TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8783:2011
IEC/PAS
62612:2009
BÓNG
ĐÈN LED CÓ BALÁT LẮP LIỀN DÙNG CHO CHIẾU SÁNG THÔNG DỤNG - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
Self – ballasted LED
– lamps for general lighting services - Performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 8783:2011 hoàn toàn tương đương với IEC/PAS
62612:2009;
TCVN 8783:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Self – ballasted LED
– lamps for general lighting services - Performance requirements
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính
năng cùng với các phương pháp và điều kiện thử nghiệm cần thiết của bóng đèn
LED có balát lắp liền có điện áp cung cấp đến 250V, được thiết kế cho mục đích
chiếu sáng thông dụng trong gia đình và các mục đích chiếu sáng thông dụng
tương tự, có:
- công suất danh định đến 60 W;
- điện áp danh định đến 250 V xoay chiều hoặc
một chiều;
- đầu đèn theo TCVN 8782 (IEC 62560).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này liên quan đến
thử nghiệm điển hình.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bóng đèn LED
có balát lắp liền được thiết kế để tạo ra ánh sáng màu và cũng không áp dụng
cho bóng đèn LED hữu cơ (OLED).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về tính năng này bổ sung cho các yêu
cầu trong TCVN 8782 (IEC 62560) – Tiêu chuẩn an toàn đối với bóng đèn LED có
balát lắp liền.
CHÚ THÍCH: Khi làm việc trong đèn điện, các
dữ liệu về tính năng được công bố có thể sai khác với các giá trị được thiết
lập trong tiêu chuẩn này.
1.2. Mục đích
Nhìn chung, các bóng đèn LED có balát lắp
liền khi phù hợp với tiêu chuẩn này sẽ khởi động và làm việc thỏa đáng ở điện
áp từ 92% đến 106% điện áp nguồn danh định và ở nhiệt độ không khí môi trường
từ -10oC đến 40 oC và trong các đèn điện phù hợp với TCVN
7722-1 (IEC 60598-1).
Để phù hợp với các yêu cầu về EMC, tham khảo
các yêu cầu của khu vực. Đối với các tiêu chuẩn liên quan, xem Thư mục tài liệu
tham khảo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7670 (IEC 60081), Bóng đèn huỳnh quang
hai đầu – Yêu cầu về tính năng
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), Đèn điện – Phần 1:
Yêu cầu chung và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60630, Maximum lamp outlines for incandescent
lamps (Hình bao ngoài lớn nhất của bóng đèn sợi đốt).
IEC/TR 61341, Method of measurement of centre
beam intensity and beam angle (s) reflector lamps (Phương pháp đo cường độ ở
giữa chùm tia và (các) góc của chùm tia của bóng đèn phản xạ)
CIE 84:1989, Measurement of luminous flux
(Phép đo quang thông)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Đối với các thuật ngữ và định nghĩa liên quan
đến LED và mô đun LED, tham khảo IEC 62504 và TCVN 8095-845 (IEC 60050-845).
Tiêu chuẩn này không nhắc lại các thuật ngữ và định nghĩa trong hai tiêu chuẩn
đó.
3.1. Bóng đèn LED có balát lắp liền (self-ballasted
LED-lamp)
Khối nếu tháo rời thì sẽ bị hỏng vĩnh viễn,
được cung cấp cùng với đầu đèn phù hợp với IEC 60061-1, có lắp nguồn sáng LED
và phần tử bổ sung cần thiết để khởi động và vận hành ổn định nguồn sáng.
3.2. Kiểu (type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Giá trị danh định (rated value)
Giá trị định lượng của một đặc tính của bóng
đèn LED trong điều kiện làm việc cụ thể.
Giá trị và điều kiện được quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền ấn định.
3.4. Điện áp thử nghiệm (test voltage)
Điện áp tại đó thực hiện các thử nghiệm.
3.5. Hệ số duy trì quang thông (lumen maintenance)
Quang thông tại một thời điểm cho trước trong
tuổi thọ của bóng đèn LED chia cho giá trị quang thông ban đầu của bóng đèn và
được biểu diễn bằng phần trăm của quang thông ban đầu.
3.6. Giá trị ban đầu (initial values)
Đặc tính quang và điện tại thời điểm kết thúc
thời gian luyện và/hoặc thời gian ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian trong đó một bóng đèn LED
hoàn chỉnh cung cấp nhiều hơn 50% (hoặc 70%; xem chú thích 3) quang thông danh
định, trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Bóng đèn LED đạt đến cuối tuổi thọ của nó khi
nó không còn cung cấp 50% (hoặc 70%) quang thông danh định. Tuổi thọ luôn được
thể hiện cùng với tỷ lệ hỏng (xem chú thích 4 và 3.9).
CHÚ THÍCH 1: Bóng đèn LED có đặc tính cuối
tuổi thọ khác so với bóng đèn thông thường, vì chúng không bị hỏng bóng đèn đột
ngột nhưng thường mờ dần theo thời gian.
CHÚ THÍCH 2: Tuy nhiên, bộ điều khiển bằng
điện tử lắp trong có thể bị hỏng đột ngột cuối tuổi thọ. Định nghĩa trong 3.7
ngụ ý là bóng đèn LED không còn sáng nữa, do hỏng bộ điều khiển bằng điện tử,
đã thực sự đạt đến cuối tuổi thọ, vì nó không còn phù hợp với mức quang thông
tối thiểu do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố.
CHÚ THÍCH 3: Con số giảm hệ số duy trì quang
thông lớn nhất có thể thay đổi tùy theo ứng dụng của bóng đèn LED. Tiêu chuẩn
này sử dụng giá trị 50% (L50) làm ví dụ, giá trị này thường được sử
dụng cho các ứng dụng hộ tiêu thụ. Đối với các ứng dụng chuyên dụng, có thể lựa
chọn hệ số duy trì quang thông là 70 % (L70).Thông tin về phần trăm
lựa chọn này được nhà chế tạo cung cấp.
CHÚ THÍCH 4: Cuối tuổi thọ của bóng đèn
thường được xác định khi 50% bóng đèn bị hỏng, được thể hiện cùng với hệ số duy
trì quang thông được chọn: L70, F50 hoặc L50,
F50. Đối với ứng dụng chuyên dụng, nên lấy giá trị L70, F10,
có nghĩa là 10% bóng đèn bị hỏng khi đạt đến thời điểm có hệ số duy trì quang
thông là 70%.
3.8. Tuổi thọ danh định của bóng đèn (rated lamp life)
Khoảng thời gian trong đó bóng đèn LED hoàn
chỉnh cung cấp nhiều hơn 50% (hoặc 70%) quang thông danh định, thể hiện cùng
với tỷ lệ hỏng, do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố.
CHÚ THÍCH 1: Đối với cỡ mẫu, xem Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Tỷ lệ hỏng (failure rate)
Fx
Phần trăm số bóng đèn thử nghiệm của cùng một
kiểu đạt đến cuối tuổi thọ của chúng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với bóng đèn LED có balát
lắp liền, tỷ lệ hỏng thể hiện ảnh hưởng kết hợp giữa hỏng LED và hỏng balát.
CHÚ THÍCH 2: Đối với bóng đèn LED có balát
lắp liền, tỷ lệ hỏng thường được sử dụng là 10 % hoặc/và 50% được thể hiện bằng
F10 hoặc/và F50.
3.10. Mã màu (colour code)
Đặc tính màu của bóng đèn LED cho ánh sáng
trắng được xác định bằng nhiệt độ màu tương quan và chỉ số thể hiện màu.
3.11. Thời gian ổn định (stabilization time)
Thời gian cần thiết để bóng đèn LED đạt được
các điều kiện ổn định nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn ổn định trước của bóng đèn LED.
3.13. Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm hoặc chuỗi thử nghiệm được thực
hiện trên bộ mẫu thử nghiệm điển hình để kiểm tra sự phù hợp của thiết kế của
sản phẩm cho trước với các yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan.
3.14. Bộ mẫu thử nghiệm điển hình (type test sample)
Bộ mẫu gồm một hoặc nhiều mẫu giống nhau do
nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền giao nộp cho mục đích thử nghiệm điển
hình.
4. Ghi nhãn
4.1. Yêu cầu chung về ghi nhãn
Nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền phải
cung cấp các thông tin dưới đây (ngoài các thông tin bắt buộc quy định trong
TCVN 8782 (IEC 62560)) và vị trí ghi nhãn như quy định trong 4.2.
4.2. Vị trí ghi nhãn (xem Bảng 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A) Sản phẩm hoặc
bao bì a
(B) Tờ dữ liệu sản
phẩm hoặc tờ rời a
a) Quang thông danh định của bóng đèn LED,
thể hiện bằng lumen, cả trong trường hợp đèn rọi mà thông thường chỉ đưa ra
thông số cường độ sáng danh định cùng với góc chùm tia (theo IEC/TR 61341).
x
x
b) Mã màu của bóng đèn (Xem ILCOS*
và chú thích 1).
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về mã màu 830/4A của
bóng đèn, có nghĩa là CRI từ 77 đến 86, CCT danh nghĩa là 3 000 K, CCT trải
rộng trong hình elip MacAdams 4 bước và giá trị suy giảm quang thông lớn nhất
là 10 % ở 25 % tuổi thọ danh định của bóng đèn (với thời gian nhất là 6000
h).
CHÚ THÍCH 2: Cường độ sáng thực tế (tương
ứng với góc chùm tia cụ thể) không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này
nhưng quang thông liên quan (từ đó có được cường độ chùm tia và góc) lại phải
chịu thử nghiệm thêm; theo tính toán, có thể xác định liệu cường độ sáng danh
định có đúng trong phạm vi góc chùm tia do nhà chế tạo quy định hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
c) Tuổi thọ danh định và hệ số duy trì
quang thông liên quan (Lx).
x
x
e) Tỷ lệ hỏng (Fx), ứng với tuổi
thọ danh định
-
x
f) Cấp duy trì quang thông (Cấp A đến E,
xem 10.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
g) Nhiệt độ màu tương quan danh định kể cả
cấp dung sai (Cấp 1 đến Cấp 8, xem Điều 9)
-
x
h) Chỉ số thể hiện màu danh định
-
x
x = có yêu cầu
- = không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kích thước
Kích thước của bóng đèn LED phải phù hợp với
các yêu cầu mà nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền chỉ ra. Hình bao của bóng
đèn LED không được vượt quá kích thước hình bao của bóng đèn cần thay (xem thêm
IEC 60630).
6. Điều kiện thử
nghiệm
Điều kiện thử nghiệm đối với các đặc tính
điện và quang, hệ số duy trì quang thông và tuổi thọ được cho trong Phụ lục A.
Tất cả các thử nghiệm đều được đo trên “n”
bóng đèn. Số lượng “n” được nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố,
nhưng tối thiểu phải là 20 bóng đèn.
Bóng đèn được thiết kế cho mục đích cải tiến
phải được trang bị phương tiện làm mát thích hợp.
7. Công suất bóng đèn
Công suất bóng đèn LED tiêu thụ không được
vượt quá 15% so với giá trị công suất danh định.
8. Quang thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Nhiệt độ màu tương
quan và chỉ số thể hiện màu
9.1. Nhiệt độ màu tương quan (CCT)
Tham khảo TCVN 7670 (IEC 60081), Phụ lục D:
Tọa độ màu. Nhiệt độ màu tương quan (CCT) của bóng đèn ưu tiên là một trong sáu
giá trị sau:
2700 K, 3000 K, 3500
K, 4000 K, 5000 K hoặc 6500 K
Để tham khảo, các tọa độ màu tiêu chuẩn ứng với
các giá trị nhiệt độ màu tương quan này được cho trong Bảng 2 (TCVN 7670 (IEC
60081), Điều D.2, có sửa đổi).
Bảng 2 – Nhiệt độ màu
tương quan và tọa độ màu
Chỉ thị màu
CCT
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F 6500
6400
0,313
0,337
F 5000
5000
0,346
0,359
F 4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,380
0,380
F 3500
3450
0,409
0,394
F 3000
2940
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F 2700
2720
0,463
0,420
CCT ban đầu của bóng đèn LED được đo như là
một giá trị sau thời gian làm việc là 25% tuổi thọ danh định bóng đèn (với thời
gian lớn nhất là 6000 h). Giá trị CCT thực tế đo được (cả giá trị ban đầu và ở
25 % tuổi thọ đanh định của bóng đèn với thời gian lớn nhất là 6000 h) được thể
hiện thành một trong tám cấp (xem Bảng 3), ứng với elip MacAdam cụ thể xung
quanh giá trị CCT danh định, nhờ đó kích cỡ của elip (thể hiện theo n bước) là
thước đo dung sai/độ lệch của bóng đèn cụ thể.
Giá trị CCT đo được của bóng đèn LED (giá trị
ban đầu và ở 25% tuổi thọ danh định với thời gian lớn nhất là 6000h) không được
nằm ngoài cấp dung sai CCT do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền chỉ ra (xem
Bảng 1).
Bảng 3 – (Cấp) Dung
sai trên giá trị CCT danh nghĩa
Kiểu elip MacAdam
Cấp CCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1
Tất cả các CCT đo được trong phạm vi elip 2
bậc
Cấp 2
Tất cả các CCT đo được trong phạm vi elip 3
bậc
Cấp 3
Tất cả các CCT đo được trong phạm vi elip 4
bậc
Cấp 4
Tất cả các CCT đo được trong phạm vi elip 5
bậc
Cấp 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 6
Tất cả các CCT đo được trong phạm vi elip 7
bậc
Cấp 7
Tất cả các CCT đo được không nằm trong phạm
vi elip 7 bậc
Cấp 8
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho
các bóng đèn LED cải tiến mà đối với các bóng đèn này, điều quan trọng là CCT
càng tương ứng với bóng đèn cần thay càng tốt. Các dung sai dựa trên các elip
MacAdam CIE 1931 mà thường được áp dụng cho các bóng đèn huỳnh quang (compact)
và các bóng đèn phóng điện khác.
9.2. Chỉ số thể hiện màu (CRI)
Chỉ số thể hiện màu (CRI) ban đầu của bóng
đèn LED được đo như là một giá trị sau thời gian làm việc tổng là 25% tuổi thọ
danh định của bóng đèn (với thời gian lớn nhất là 6000 h). Giá trị CRI thực đo
được (cả giá trị ban đầu và giá trị ở 25% tuổi thọ danh định của bóng đèn với
thời gian lớn nhất là 6000 h) không được giảm nhiều hơn 5 điểm so với giá trị
CRI danh định (xem Bảng 1).
10. Tuổi thọ bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo định nghĩa ở 3.7 và 3.9, mô tả phần
trăm của bóng đèn được thử nghiệm so với toàn bộ lô sản phẩm (F50
hoặc F10) có thể không đáp ứng các yêu cầu của thử nghiệm trong 10.1
và 10.2.
10.1. Duy trì quang thông
Vì tuổi thọ thông thường của bóng đèn LED có
balát lắp liền là (rất) dài, nên việc đo sự suy giảm quang thông thực tế trong
tuổi thọ (L50 hoặc L70) theo tiêu chuẩn này là mất rất
nhiều thời gian và không khả thi. Do đó, tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp
xấp xỉ để xác định tuổi thọ dự kiến (L50 hoặc L70) của
bóng đèn LED có balát lắp liền bất kỳ.
Đáp ứng thực tế của LED liên quan đến duy trì
quang thông có thể khác nhau đáng kể giữa từng kiểu và từng nhà chế tạo. Không
thể thể hiện duy trì quang thông của tất cả các bóng đèn LED theo các công thức
toán học đơn giản. Sự suy giảm nhanh ban đầu của quang thông không có nghĩa là
bóng đèn LED đó không thực hiện được tuổi thọ danh định của nó.
Tiêu chuẩn này đã chọn “cấp duy trì quang
thông” bao trùm cả sự suy giảm ban đầu của giá trị quang thông cho đến khi đạt
25 % tuổi thọ danh định của bóng đèn với thời gian lớn nhất là 6000 h. Tùy
thuộc vào định nghĩa tuổi thọ (L50 và L70), có năm (trong
trường hợp L50) hoặc ba (trong trường hợp L70) cấp mà mỗi
cấp tăng thêm 10% duy trì quang thông so với quang thông tại 0 h (xem Bảng 4)
Bảng 4 – Cấp duy trì
quang thông sau 6000 h
Giảm quang thông ở
6000 h tính bằng % giá trị tại 0 h
Cấp Δφ
Quang thông đo được suy giảm không quá 10 %
quang thông danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quang thông đo được suy giảm không quá 20 %
quang thông danh định
Cấp B
Quang thông đo được suy giảm không quá 30 %
quang thông danh định
Cấp C
Quang thông đo được suy giảm không quá 40 %
quang thông danh định
Cấp D
Quang thông đo được suy giảm không quá 50 %
quang thông danh định
Cấp E
Phải đo quang thông ban đầu, phép đo này được
lặp lại ở 25% tuổi thọ danh định của bóng đèn (với thời gian lớn nhất là 6000
h). Giá trị quang thông ban đầu thường được chuẩn hóa đến 100%; giá trị này được
sử dụng làm điểm dữ liệu đầu tiên để xác định tuổi thọ bóng đèn. Giá trị quang
thông đo được ở 25 % tuổi thọ đanh định của bóng đèn (với thời gian lớn nhất là
6000 h) phải được thể hiện bằng phần trăm so với giá trị ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn LED có balát lắp liền được coi là
đáp ứng thử nghiệm khi thỏa mãn các tiêu chí sau.
a) Giá trị quang thông đo được ở 25% tuổi thọ
danh định của bóng đèn (với thời gian lớn nhất là 6000 h) không được nhỏ hơn
giá trị duy trì quang thông lớn nhất liên quan đến tuổi thọ danh định (L50
hoặc L70) do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền xác định và cung
cấp.
b) Giá trị duy trì quang thông đo được phải
tương ứng với “cấp duy trì quang thông” do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền xác định và cung cấp: Cấp A đến Cấp E đối với L50 (hoặc cấp A
đến Cấp C đối với L70)

Hình 1 – Giá trị duy
trì quang thông trong suốt tuổi thọ
10.2. Thử nghiệm độ bền đối với balát điện tử
lắp trong
Vì bóng đèn LED có balát lắp liền là một
khối, mà nếu tháo rời sẽ hỏng vĩnh viễn (xem 3.1), nên balát điện tử lắp trong
phải được thử nghiệm như một phần của bóng đèn LED hoàn chỉnh. Xem thêm nội
dung trong Điều 10 liên quan đến phần trăm bóng đèn thử nghiệm trong toàn bộ lô
sản phẩm (F50 hoặc F10) mà có thể không đáp ứng các yêu
cầu của thử nghiệm này.
10.2.1. Bóng đèn LED phải chịu thử nghiệm sốc
nhiệt chu kỳ và thử nghiệm đóng cắt điện áp nguồn dưới đây.
a) Thử nghiệm sốc nhiệt chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm đóng cắt điện áp nguồn
Tại điện áp thử nghiệm, bóng đèn phải được
đóng và cắt điện trong 30 s. Chu kỳ làm việc này phải được lặp lại với số lần
bằng một nửa tuổi thọ danh định của bóng đèn tính bằng giờ (ví dụ: 10 000 chu
kỳ nếu tuổi thọ danh định của bóng đèn là 20 000 h).
Khi kết thúc hai thử nghiệm a) và b), bóng
đèn LED phải làm việc và vẫn sáng tối thiểu trong 15 min.
10.2.2. Bóng đèn LED sau đó được cho làm việc
ở điện áp thử nghiệm và ở nhiệt độ môi trường +45oC cho đến khi kết
thúc thời gian thử nghiệm bằng 25% tuổi thọ danh định của bóng đèn (với thời
gian lớn nhất là 6000 h). Khi kết thúc khoảng thời gian này, và sau khi làm
nguội về nhiệt độ phòng, bóng đèn vẫn phải sáng tối thiểu là 15 min.
11. Đánh giá
Yêu cầu về lấy mẫu và sự phù hợp đang được
xem xét.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Quy định chung
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện
trong phòng không có gió lùa, ở nhiệt độ môi trường là (25 ± 1) oC
và độ ẩm tương đối lớn nhất là 65%.
Điện áp thử nghiệm phải ổn định trong phạm vi
± 0,5%, trong suốt giai đoạn ổn định và ± 0,2% tại thời điểm đo. Đối với việc
luyện và thử nghiệm giá trị duy trì quang thông, dung sai là 2 %. Thành phần
hài tổng của điện áp cung cấp không được vượt quá 3 %. Thành phần hài được định
nghĩa là tổng hiệu dụng các thành phần hài riêng, coi thành phần cơ bản là
100%.
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện ở
tần số danh định. Nếu không có quy định khác cho mục đích riêng của nhà chế tạo
hoặc đại lý được ủy quyền thì bóng đèn phải được làm cho việc trong không khí
lưu thông tự do ở tư thế thẳng đứng với đui ở trên trong tất cả các thử nghiệm kể
cả các thử nghiệm duy trì quang thông.
A.2. Đặc tính điện
A.2.1. Điện áp thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải là điện áp danh định
(đối với dung sai, xem Điều A.1). Trong trường hợp dải điện áp thì các phép đo
phải được thực hiện ở giá trị điện áp trung bình.
A.2.2. Luyện
Bóng đèn không bắt buộc phải luyện trước khi
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được thực hiện các phép đo khi chưa kết
thúc thời gian ổn định. Làm việc ổn định coi là đạt được khi nhiệt độ của bóng
đèn LED không tăng quá 5 oC trong 1h.
A.3. Đặc tính quang
A.3.1. Điện áp thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải là điện áp danh định
(đối với dung sai, xem Điều A.1). Trong trường hợp dải điện áp thì các phép đo
phải được thực hiện ở giá trị điện áp trung bình.
A.3.2. Thiết lập giá trị quang thông
Quang thông ban đầu phải được đo sau khi bóng
đèn LED ổn định nhiệt, thời gian ổn định là 15 min. Tham khảo CIE 84.
CHÚ THÍCH: Phương pháp đo quang thông của
bóng đèn LED đang được xem xét. Phụ lục B đang để sẵn cho bản mô tả phương pháp
cải tiến so với phương pháp trong CIE 84.
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP ĐO QUANG THÔNG CỦA BÓNG ĐÈN LED
CIE 84:1989, Phép đo quang thông. Theo tiêu
chuẩn này, phép đo quang thông trong CIE 84 là chưa tối ưu cho các bóng đèn LED
và có thể yêu cầu cập nhật.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 8095-845 (IEC 60050-845), Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
[2] IEC 61000-3-2:2005, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions
(equipment input current £ 16 A per phase)
(Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Giới hạn - Giới hạn đối với phát xạ dòng
điện hài (dòng điện vào thiết bị £
16 A trên mỗi pha))
[3] IEC 61547, Equipment for general lighting
purposes - EMC immunity requirements (Thiết bị dùng cho chiếu sáng thông dụng -
Yêu cầu miễn nhiễm EMC)
[4] IEC 62504, Terms and definitions for LEDs
and LED modules in general lighting (Thuật ngữ và định nghĩa dùng cho đèn LED
và mô đun LED trong chiếu sáng thông dụng)
[5] TCVN 8782 (IEC 62560), Bóng đèn LED có balát
lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Qui
định về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 7186:2010 (CISPR 15:2005), Giới hạn
và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị chiếu sáng và thiết
bị tương tự.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Mục đích
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kích thước
6. Điều kiện thử nghiệm
7. Công suất bóng đèn
8. Quang thông
9. Nhiệt độ màu tương quan và chỉ số thể hiện
màu
10. Tuổi thọ bóng đèn
11. Đánh giá
Phụ lục A (quy định) - Phương pháp đo đặc
tính của bóng đèn
Phụ lục B (quy định) - Phương pháp đo quang
thông của bóng đèn LED
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66