TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7789-3 : 2007
ISO/IEC
11179-3 : 2003
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - SỐ ĐĂNG KÝ SIÊU DỮ LIỆU (MDR) - PHẦN 3: SIÊU MÔ HÌNH ĐĂNG KÝ
VÀ CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN
Information
technology - Metadata registries (MDR) Part 3: Registry metamodel and basic
attributes
Lời nói đầu
TCVN 7789-3:2007 hoàn toàn tương đương với
ISO/IEC 11179-3:2003
TCVN 7789-3:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 154 “Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu thương mại, công
nghiệp và hành chính” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Metadata registries (MDR) Part 3: Registry metamodel and basic
attributes
1. Phạm vi áp dụng
Mục đích chính của tiêu chuẩn này là để quy
định cấu trúc của một sổ đăng ký siêu dữ liệu (xem 1.1). tiêu chuẩn này cũng
quy định các thuộc tính cơ sở được yêu cầu để mô tả các mục siêu dữ liệu và có
thể được sử dụng trong các trường hợp khi một sổ đăng ký siêu dữ liệu đầy đủ
không thích hợp (như là trong phần quy định của các tiêu chuẩn quốc tế khác)
(xem 1.2).
1.3. Xác định các khía cạnh chưa được đề cập.
1.4. Đưa ra các ví dụ hoạt động ở nơi mà tiêu
chuẩn này có thể được áp dụng.
1.1. Phạm vi - cấu
trúc của một sổ đăng ký siêu dữ liệu
Một chức năng quản lý sổ đăng ký siêu dữ liệu
toàn diện yêu cầu một tập các quy tắc và thủ tục. Các quy tắc và thủ tục này được
trình bày trong các điều và phụ lục sau đây và được bổ sung ở trong tiêu chuẩn
này như sau:
a) Định nghĩa của các đối tượng siêu dữ liệu
trong Điều 3.3 của tiêu chuẩn này;
b) Cấu trúc của sổ đăng ký dưới dạng mô hình
dữ liệu khái niệm trong điều 4 của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khung cơ cấu tổng quát đối với bộ tiêu
chuẩn này được quy định trong TCVN 7789-1 (ISO/IEC 11179-1);
b) Các quy tắc và hướng dẫn đối với việc phân
loại siêu dữ liệu trong TCVN 7789-2 (ISO/IEC 11179-2);
c) Các quy tắc và hướng dẫn đối với hệ thống
các định nghĩa trong TCVN 7789-4 (ISO/IEC 11179-4);
d) Nguyên tắc đặt tên và định danh đối với
siêu dữ liệu trong TCVN 7789-5 (ISO/IEC 11179-5);
e) Các quy tắc và hướng dẫn đối với việc đăng
ký siêu dữ liệu trong TCVN 7789-6 (ISO/IEC 11179-6).
Khi biểu đồ mô hình được trình bày dưới dạng
ký pháp UML, thì tiêu chuẩn này không thừa nhận cũng không chứng thực cho bất
kỳ môi trường hệ thống cụ thể nào, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, mẫu mô hình
thiết kế cơ sở dữ liệu, phương pháp luận phát triển hệ thống, ngôn ngữ định
nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ lệnh, giao diện hệ thống, giao diện người sử dụng, nền
tảng tính toán, hoặc bất kỳ công nghệ được yêu cầu đối với việc thực hiện. Tiêu
chuẩn này không áp dụng trực tiếp cho việc sử dụng thực tế dữ liệu trong các hệ
thống xử lý thông tin và ngôn ngữ giao tiếp.
1.2. Phạm vi - Các
thuộc tính cơ sở của các mục siêu dữ liệu
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thuộc tính
cơ sở được yêu cầu để mô tả các mục siêu dữ liệu và có thể được sử dụng trong
các trường hợp nơi mà một số đăng ký siêu dữ liệu đầy đủ không thích hợp (như
trong phần quy định của các tiêu chuẩn quốc tế khác). Các thuộc tính cơ sở này
được mô tả trong Điều 5.
1.3. Phạm vi - Các
khía cạnh đặc trưng chưa được đề cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự kế thừa, rập khuôn, tóm lược và cấu
trúc của dữ liệu phức tạp;
b) Khả năng quy định tính duy nhất của các
tên trong một ngữ cảnh;
c) Quy định các quy ước đặt tên đối với một
ngữ cảnh;
d) Ký hiệu quy ước khác với các tên (như là
các biểu tượng);
e) Quy định về thời gian bổ sung với ngày
tháng;
f) Các miền giá trị và miền khái niệm được
quy, định đối với các thuộc tính trong siêu mô hình;
g) Việc đăng ký các tài liệu XML hoặc lược đồ
XML;
h) Các giao diện chương trình ứng dụng (APIs)
và các quy định ràng buộc tương ứng để truy cập vào một sổ đăng ký;
i) Hỗ trợ đa ngôn ngữ, ngoại trừ đối với tên
và định nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hoạt động bao
gồm:
a) Định nghĩa, quy định và nội dung của các
sổ đăng ký siêu dữ liệu, bao gồm việc trao đổi hoặc tham chiếu giữa các tập hợp
khác nhau của các phần tử dữ liệu;
b) Việc thiết kế và quy định của các mô hình
dữ liệu định hướng vào ứng dụng, các kiểu thông điệp về trao đổi dữ liệu;
c) Việc sử dụng thực tế dữ liệu trong các hệ
thống xử lý thông tin và ngôn ngữ giao tiếp;
d) Trao đổi và tham chiếu giữa các tập hợp
siêu dữ liệu khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6398-0 (ISO 31-0), Đại lượng và đơn vị
đo - Phần 0: Nguyên tắc chung;
ISO 639-2:1998, Mã biểu diễn của tên các ngôn
ngữ - Phần 2: Mã theo bảng chữ cái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 2382-1:1993, Công nghệ thông tin - Từ
vựng - Phần 1: Các thuật ngữ cơ bản;
ISO/IEC 2382-17:1999, Công nghệ thông tin - Từ
vựng - Phần 17: Cơ sở dữ liệu;
TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1:1997), Mã biểu
diễn tên của các quốc gia và khu vực - Phần 1: Mã nước;
ISO 5127:2001, Thông tin và tư liệu - Từ
vựng;
TCVN 7820-1:2007 (ISO/IEC 6523-1:1998), Công
nghệ thông tin - cấu trúc định danh tổ chức và bộ phận của tổ chức - Phần 1:
Định danh các lược đồ định danh tổ chức;
TCVN 7820-1:2007 (ISO/IEC 6523-2:1998), Công
nghệ thông tin - cấu trúc định danh tổ chức và bộ phận của tổ chức - Phần 2:
Đăng ký lược đồ định danh tổ chức;
ISO 8601:2000, Các phần tử dữ liệu và các
định dạng trao đổi - Trao đổi thông tin - Sự biểu diễn ngày và giờ;
TCVN 7789-1 (ISO/IEC 11179-1), Công nghệ
thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 1: Khung cơ
TCVN 7789-2 (ISO/IEC 11179-2), Công nghệ
thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 2: Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7789-5 (ISO/IEC 11179-5), Công nghệ
thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh;
TCVN 7789-6 (ISO/IEC 11179-6), Công nghệ
thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 6: Đăng ký
ISO/IEC 11404:1996, Công nghệ thông tin -
Ngôn ngữ lập trình, giao diện phần mềm, hệ thống và môi trường của chúng - Kiểu
dữ liệu độc lập của ngôn ngữ;
ISO 12620:1999, Ứng dụng mày tịnh trong thuật
ngữ - Phân loại dữ liệu;
ISO/IEC 19501-1:2002, Công nghệ thông tin -
Ngôn ngữ lập mô hình thống nhất (UML) - Phần 1: Quy định.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Định nghĩa các cấu trúc siêu mô hình,
được sử dụng trong việc quy định siêu mô hình đăng ký.
3.2. Liệt kê các thuật ngữ khái quát hơn và
các định nghĩa của chúng, được sử dụng trong tiêu chuẩn này mà không bao gồm
trong các điều 3.1 hoặc 3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Định nghĩa về
cấu trúc siêu mô hình
Điều này định nghĩa các cấu trúc siêu mô hình
được sử dụng trong việc quy định siêu mô hinh đăng ký trong điều 4.
3.1.1. Liên kết (associaton)
<Siêu mô hình> một quan hệ về ngữ nghĩa
giữa hai lớp.
CHÚ THÍCH - Liên kết là một kiểu quan hệ.
[Phù hợp với ISO/IEC 19501-1:2001, 2.5.2.3]
3.1.2. Lớp liên kết (association class)
<Siêu mô hình> một liên kết cũng là một
lớp.
CHÚ THÍCH - Nó không chỉ kết nối một tập các
lớp, mà còn xác định một tập các đặc trưng thuộc quan hệ của chính nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Thuộc tính (attribute)
<Siêu mô hình> đặc điểm của một đối
tượng hoặc thực thể.
3.1.4. Lớp (class)
<Siêu mô hình> sự mô tả của một bộ các
đối tượng chia sẻ cùng các thuộc tính, thao tác, phương pháp, quan hệ và ngữ
nghĩa.
[ISO/IEC 19501-1:2001, 2.5.2.9]
3.1.5. Thuộc tính hỗn hợp (composite attribute
)
<Siêu mô hình> thuộc tính mà kiểu dữ
liệu của nó không phải là nhỏ nhất.
3.1.6. Kiểu dữ liệu hỗn hợp (composite datatype)
<Siêu mô hình> kiều dữ liệu cũng là một
lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7. Khái quát hóa (generalization)
<Siêu mô hình>quan hệ giữa một lớp khái
quát hơn (cha) và một lớp cụ thể hơn (con) để phù hợp hoàn toàn với lớp đầu
tiên (ví dụ nó có toàn bộ các thuộc tính và quan hệ của nó) và thêm các thông
tin bổ sung.
CHÚ THÍCH - Khái quát hóa là một kiểu quan
hệ.
[Phù hợp với ISO/IEC 19501-1:2001, 2.5.2.24]
3.1.8. Thẻ định danh (trong sổ đăng ký siêu
dữ liệu)
(identifier (in Metadata Registry))
<Siêu mô hình>dãy các ký tự, có khả
năng định danh một cách duy nhất đến cái nó liên kết, trong một ngữ cảnh được
quy định.
CHÚ THÍCH - Tên không được sử dụng như một
thẻ định danh nó không trung tính về mặt ngôn ngữ.
3.1.9. Quan hệ (trong sổ đăng ký siêu mô
hình)
(relationship (in registry metamodel))
<Siêu mô hình> kết nối giữa các phần tử
của mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 19501 -1:2001, 2.5.2.36]
3.2. Các thuật ngữ
khái quát
3.2.1. Trường hợp của thuộc tính (attribute instance)
Trường hợp cụ thể của một thuộc tính.
CHÚ THÍCH - Được bổ sung từ ISO 2382-17:1993
(17.02.13) để phân biệt một trường hợp của thuộc tính với giá trị của nó.
3.2.2. Giá trị thuộc tính (attribute value)
Giá trị liên kết với một trường hợp của thuộc
tính.
CHÚ THÍCH - Được bổ sung từ ISO 2382-17:1993
(17.02.13) để phân biệt một trường hợp của thuộc tính với giá trị của nó.
3.2.3. Thuộc tính cơ sở (basic attribute)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Sự gắn kết (binding)
Phép ánh xạ từ một khung cơ cấu hoặc đặc tả
tới khung cơ cấu khác
3.2.5. Đặc điểm (characteristic)
Khái niệm trừu tượng về đặc tính của một đối
tượng hoặc của một bộ các đối tượng.
CHÚ THÍCH - Các đặc điểm được sử dụng để mô
tả các khái niệm.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.4]
3.2.6. Thuộc tính chung (common attribute)
Thuộc tính cơ sở có thể áp dụng cho tất cả
các kiểu mục siêu dữ liệu.
3.2.7. Phương tiện chung (của sổ đăng ký siêu
dữ liệu)
(common facility (of Metadata Registry))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Các phương tiện chung được quy
định trong tiêu chuẩn này là:
- Việc quản trị và định danh (xem 4.8)
- Việc đặt tên và định nghĩa (xem 4.9)
- Sự phân loại (xem 4.10).
3.2.8. Mô hình dữ liệu khái niệm (conceptual data
model)
Mô hình dữ liệu biểu diễn một quan điểm trừu
tượng về thế giới thực.
3.2.9. Thể điều kiện (conditional)
Được yêu cầu theo các điều kiện được quy định
cụ thể nào đó.
CHÚ THÍCH - 1 Một trong ba trạng thái quy
định bắt buộc được áp dụng cho thuộc tính của các mục siêu dữ liệu, chỉ ra các
điều kiện theo thuộc tính được yêu cầu đó. Xem thể bắt buộc (3.2.17) và tùy
chọn (3.2.28).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10. Dữ liệu (data)
Biểu diễn thông tin có thể thông dịch lại
dưới dạng được hình thức hóa phù hợp cho ngôn ngữ giao tiếp, thông dịch hoặc xử
lý.
CHÚ THÍCH - Dữ liệu có thể được xử lý bởi con
người hoặc các phương tiện tự động.
[ISO/IEC 2382-1:1998, 01.01.02]
3.2.11. Mô hình dữ liệu (data model)
Biểu diễn dữ liệu về đồ họa và/hoặc từ vựng,
quy định các đặc tính của chúng, cấu trúc và các quan hệ liên kết.
3.2.12. Định nghĩa (definition)
Biểu diễn một khái niệm bằng một tường trình
mô tả để phân biệt khái niệm đó với các khái niệm liên quan [ISO 1087-1:2000,
3.3.1]
CHÚ THÍCH - Xem định nghĩa (Definition) (của
mục được quản trị) (3.3.58).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu diễn một khái niệm bằng một dấu hiệu
biểu thị khái niệm đó [ISO 1087-1:2000, 3.4.1]
CHÚ THÍCH - Xem ký hiệu quy ước (Designation)
(của mục được quản trị) (3.3.67) và tên (3.2.27).
3.2.14. Thực thể (entity)
Sự vật cụ thể hoặc trừu tượng đang tồn tại,
đã tồn tại, hoặc có thể tồn tại, bao gồm các liên kết giữa các sự vật này.
VÍ DỤ - Một người, đối tượng, sự kiện, quan
điểm, quá trình, v.v.
CHÚ THÍCH - Quan sát một thực thể tồn tại dữ
liệu sẵn có hoặc không sẵn có. [ISO/IEC 2382-17:1999 17.02.05]
3.2.15. Mở rộng (extension)
<11179-3> đặc trưng không xác định
trong tiêu chuẩn này.
<Mô hình đăng ký> một lớp, một thuộc
tính hoặc một quan hệ mà một sự thực thi của sổ đăng ký siêu dữ liệu đưa ra và
không được định nghĩa trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống các ký hiệu ngôn ngữ giao tiếp,
thường bao gồm từ vựng và các quy tắc.
[ISO 5127:2001, 1.1.2.01]
3.2.17. Thể bắt buộc (mandatory)
Luôn được yêu cầu.
CHÚ THÍCH - 1 Một trong ba trạng thái quy
định bắt buộc được áp dụng cho thuộc tính của các mục siêu dữ liệu, chỉ ra các
điều kiện theo thuộc tính được yêu cầu đó. Xem thể điều kiện (3.2.9) và tùy
chọn (3.2.28).
CHÚ THÍCH - 2 Các trạng thái quy định áp dụng
cho các mục siêu dữ liệu với trạng thái đăng ký là “được ghi lại” hoặc cao hơn.
3.2.18. Siêu dữ liệu (metadata)
Dữ liệu để xác định và mô tả dữ liệu khác.
3.2.19. Mục siêu dữ liệu (metadata item)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 1 Trong tất cả các phần tiêu
chuẩn TCVN 7789 (ISO/IEC 11179), thuật ngữ này chỉ được áp dụng cho các trường
hợp của đối tượng siêụ dữ liệu được mô tả bởi siêu mô hình trong điều 4 của
tiêu chuẩn này. Các ví dụ bao gồm các trường hợp của các phần tử dữ liệu,
các khái niệm phần tử dữ liệu, các giá trị cho phép v.v.
CHÚ THÍCH - 2 Một mục siêu dữ liệu có các
thuộc tính tương ứng, khi thích hợp với đối tượng siêu dữ liệu nó minh họa.
3.2.20. Đối tượng siêu dữ liệu (metadata object)
Kiểu đối tượng được xác định bởi một siêu mô
hình.
CHÚ THÍCH - Trong tất cả các phần tiêu chuẩn
TCVN 7789 (ISO/IEC 11179), thuật ngữ này chỉ được áp dụng cho các đối tượng
siêu dữ liệu được mô tả bởi siêu mô hình trong điều 4 của tiêu chuẩn này. Các
ví dụ bao gồm các phần tử dữ liệu, các khái niệm phần tử dữ liệu, các giá trị
cho phép v.v. Xem 3.3 đối với một danh sách đầy đủ.
3.2.21. Bộ đăng ký siêu dữ liệu (metadata register)
Kho lưu trữ thông tin hoặc cơ sở dữ liệu được
duy trì bởi một sổ đăng ký siêu dữ liệu.
3.2.22. Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata Registry)
MDR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cơ sở dữ liệu hoặc kho lưu trữ
thông tin tương ứng được biết đến như một bộ đăng ký siêu dữ liệu.
3.2.23. Tập siêu dữ liệu (metadata set)
Tập hợp bất kỳ của siêu dữ liệu.
3.2.24. Siêu mô hình (metamodel)
Mô hình dữ liệu để quy định một hoặc nhiều mô
hình dữ liệu khác.
3.2.25. Cấu trúc siêu mô hình (metamodel
construct)
Đơn vị ký pháp đối với việc lập mô hình.
CHÚ THÍCH - Các cấu trúc siêu mô hình được sử
dụng trong tiêu chuẩn này được xác định trong 3.1.
3.2.26. Tên (name)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Xem tên (của mục được quản trị)
(3.3.83)
3.2.27. Đối tượng (object)
Mọi sự vật mà có thể nhận biết hoặc tưởng
tượng được.
CHÚ THÍCH - Các đối tượng có thể là hữu hình
(như là một dụng cụ, một tờ giấy, một viên kim cương), vô hình (như là một tỷ
lệ chuyển đổi, một kế hoạch của dự án) hoặc được tưởng tượng (như là con Kỳ
Lân).
[Phù hợp với ISO 1087-1:2000, 3.1.1]
3.2.28. Thể tùy chọn (optional)
Được cho phép nhưng không đòi hỏi.
CHÚ THÍCH -1 Một trong ba trạng thái quy định
bắt buộc được áp dụng cho thuộc tính của các mục siêu dữ liệu, chỉ ra các điều
kiện theo thuộc tính được yêu cầu đó. Xem thể điều kiện (3.2.9) và thể bắt buộc
(3.2.17).
CHÚ THÍCH - 2 Các trạng thái quy định áp dụng
cho các mục siêu dữ liệu với trạng thái đăng ký là “được ghi lại” hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mục siêu dữ liệu được ghi lại trong một
sổ đăng ký siêu dữ liệu.
3.2.30. Siêu mô hình của sổ đăng ký (registry metamodel)
Siêu mô hình quy định một sổ đăng ký.
3.2.31. Tham chiếu siêu dữ liệu liên quan (related metadata
reference)
Tham chiếu từ một mục siêu dữ liệu đến mục
siêu dữ liệu khác.
CHÚ THlCH - Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể chọn sử dụng một Tài liệu tham chiếu, một chú thích về quản
trị hoặc một dẫn giải giải thích để ghi lại một tham chiếu siêu dữ liệu liên
quan.
3.2.32. Người quản lý (stewardship)
Chịu trách nhiệm duy trì các bản ghi
quản trị có thể áp dụng cho một hoặc nhiều mục được quản trị
CHÚ THÍCH - 1 Trách nhiệm đối với việc đăng
ký siêu dữ liệu có thể khác với trách nhiệm quản lý siêu dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Danh sách các
đối tượng siêu dữ liệu trong siêu mô hình theo bảng chữ cái
Điều này đưa ra các định nghĩa cho các thuật
ngữ là tên của các đối tượng siêu dữ liệu trong mô hình siêu dữ liệu trong điều
4. Mỗi đối tượng siêu dữ liệu được lập mô hình trên một trong các cấu trúc siêu
mô hình từ 3.1 (ví dụ các lớp, thuộc tính, thuộc tính hỗn hợp, quan hệ, hoặc
các lớp liên kết), cấu trúc của siêu mô hình có thể áp dụng cho mỗi đối tượng
siêu dữ liệu được trình bày sau định nghĩa đó. Đối với các thuộc tính, các lớp
tương ứng cũng được định danh.
Mục này theo sau quy ước của mô hình đó viết
dưới dạng chữ in hoa để viết hoa tên của các lớp, các lớp liên kết và các kiểu
dữ liệu hỗn hợp, trừ các thuộc tính hoặc các quan hệ.
3.3.1. Mục được quản trị (administered item)
Mục trong sổ đăng ký cho thông tin quản trị
được ghi lại trong một Bản ghi quản trị
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Các kiểu mục được quản trị được
quy định bởi tiêu chuẩn này được liệt kê trong 4.7.2.
3.3.2. Phân loại mục được quản trị (administered item
classification)
Quan hệ khi mà một mục được quản trị được
phân loại trên cơ sở một lược đồ phân loại được quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Ngữ cảnh mục được quản trị (context
administered item)
Quan hệ để cung cấp một nội dung cho một mục
được quản trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.4. Thẻ định danh mục được quản trị (administered item
identifier)
Thẻ định danh cho một mục được quản trị
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.5. Bản ghi quản trị (administration
record)
Tập hợp thông tin quản trị cho một mục được
quản trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Kiểu dữ
liệu hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ chú thích chung về mục được quản trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.7. Trạng thái quản trị (administrative
status)
Ký hiệu quy ước về trạng thái
trong quá trình quản trị của một tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với
việc quản lý các yêu cầu đăng ký.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
CHÚ THÍCH - 2 Các giá trị và ý nghĩa tương
ứng của “trạng thái quản trị” được xác định bởi mỗi tổ chức đăng ký có thẩm
quyền. C.f. “trạng thái đăng ký”.
3.3.8. Mô tả sự thay đổi (change description)
Mô tả sự việc đã thay đổi trong mục được quản
trị so với phiên bản trước của mục được quản trị đó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin mô tả cho sự sắp xếp hoặc phân chia
các đối tượng vào các nhóm dựa trên các đặc điểm chung của các đối tượng đó.
Ví dụ: Nguồn gốc, kết cấu, cấu trúc, áp dụng,
chức năng, v.v.; Xem TCVN 7789-2(ISO/IEC 11179-2).
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.10. Bản ghi quản trị lược đồ phân loại (Classification scheme
item)
Bản ghi quản trị cho một lược đồ phân loại.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của lược đồ phân loại.
3.3.11. Mục của lược đồ phân loại (Classification
Scheme Item)
CSI
Mục nội dung trong một tược đồ phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 Đây có thể là một nút trong
nguyên tắc phân loại hoặc bản thể, một thuật ngữ trong từ điển chuyên ngành, v.v.
3.3.12. Quan hệ mục trong lược đồ phân loại (Classification
Scheme Item Relationship)
Quan hệ giữa các mục trong một lược đồ phân
loại.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
3.3.13. Mô tả kiểu quan hệ của mục lược đồ
phân loại
(classification scheme item relationship type description)
Mô tả kiểu của quan hệ giữa một mục lược đồ
phân loại và một hoặc nhiều mục lược đồ phân loại khác trong một lược đồ phân
loại.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của quan hệ của mục trong lược đồ phân loại.
3.3.14. Tên kiểu mục trong lược đồ phân loại (classification
scheme item type name)
Tên kiểu của mục trong lược đồ phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.15. Giá trị mục lược đồ phân loại (classification
scheme item value)
Một trường hợp của một mục trong lược đồ phân
loại.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của mục lược đồ phân loại.
3.3.16. Thành phần của lược đồ phân loại (classification
scheme membership)
Quan hệ của một lược đồ phân loại với các mục
của nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.17. Tên kiểu của lược đồ phân loại (classification
scheme type name)
Tên kiểu của lược đồ phân loại.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của lược đồ phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tri thức được tạo bởi sự kết hợp duy
nhất các đặc điểm.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.1]
3.3.19. Quan hệ khái niệm (Concept
Relationship)
Một liên kết ngữ nghĩa về quan hệ của khái
niệm giữa hai hoặc nhiều khái niệm.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
CHÚ THÍCH - 2 Lớp liên kết bao gồm một liên
kết và một lớp. Tên của liên kết sử dụng chữ thường. Tên của lớp sử dụng chữ
hoa.
3.3.20. Mô tả kiểu quan hệ khái niệm (concept
relationship type description)
Mô tả của kiểu quan hệ giữa hai hoặc nhiều
khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.21. Miền khái niệm (concept domain)
CD
Tập các ý nghĩa giá trị hợp lệ.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Các ý nghĩa giá trị có thể là
liệt kê hoặc được thể hiện qua một mô tả.
3.3.22. Bản ghi quản trị miền khái niệm (conceptual domain
administration record)
Bản ghi quản trị cho một miền khái niệm.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền khái niệm.
3.3.23. Quan hệ miền khái niệm (conceptual domain
Relationship)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hinh là: Lớp
liên kết.
CHÚ THÍCH - 2 Một lớp liên kết là một liên
kết và một lớp. Tên của liên kết sử dụng chữ thường. Tên của lớp sử dụng chữ
hoa.
3.3.24. Mô tả kiểu quan hệ miền khái niệm (conceptual domain
relationship type description)
Mô tả kiểu quan hệ giữa hai hoặc nhiều miền
khái niệm.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ thuộc tính của miền khái niệm.
3.3.25. Biểu diễn miền khái niệm (conceptual domain
representation)
Quan hệ giữa một miền khái niệm và miền giá
trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.26. Điểm liên lạc (Contact)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Kiểu dữ
liệu hỗn hợp.
3.3.27. Thông tin liên hệ (contact
information)
Thông tin để cho phép một điểm liên lạc
được định vị hoặc giao tiếp.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của điểm liên lạc.
3.3.28. Tên điểm liên lạc (contact name)
Tên của điểm liên lạc.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của điểm liên lạc.
3.3.29. Tiêu đề điểm liên lạc (contact title)
Tên vị trí được nắm giữ bởi điểm liên lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.30. Ngữ cảnh (Context) (đối với
mục được quản trị)
Toàn bộ ngôn ngữ nói hoặc viết mà trong đó sử
dụng tên hoặc định nghĩa.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.31. Bản ghi quản trị ngữ cảnh (context
administration record)
Bản ghi quản trị đối với một ngữ cảnh.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ngữ cảnh.
3.3.32. Mô tả ngữ cảnh (context description)
Mô tả nguyên văn của ngữ cảnh.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ngữ cảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh của ngôn ngữ
được sử dụng trong mô tả ngữ cảnh.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ngữ cảnh.
3.3.34. Thẻ định danh quốc gia (country identifier)
<Định danh ngôn ngữ>Thẻ định danh
quốc gia đặc tả cụ thể hơn phạm vi địa chính trị liên kết với ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của định danh ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH - 2 Sử dụng mã 3-chữ số theo TCVN
7217-1:2007(ISO 3166-1), với các mở rộng, nếu cần.
3.3.35. Ngày tháng tạo (creation date)
Ngày tháng tạo ra mục được quản trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DE
Đơn vị dữ liệu mà đối với nó việc định nghĩa,
định danh, biểu diễn và các giá trị cho phép được quy định bởi
một tập các thuộc tính.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.37. Bản ghi quản trị phần tử dữ
liệu
(data element administration record)
Bản ghi quản trị đối với một phần tử dữ
liệu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của phần tử dữ liệu.
3.3.38. Khái niệm phần tử dữ liệu (Data Element
Concept)
DEC
Khái niệm mà có thể được biểu diễn dưới dạng
một phần tử dữ liệu, được mô tả một cách độc lập với bất kỳ cách biểu diễn
riêng nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.39. Bản ghi quản trị khái niệm phần tử dữ
liệu
(data element concept administration record)
Bản ghi quản trị đối với một khái niệm
phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.40. Quan hệ miền khái niệm và khái niệm
phần tử dữ liệu
(data element concept conceptual domain relationship)
Quan hệ giữa một khái niệm phần tử dữ liệu
và miền khái niệm của nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.41. Diễn tả khái niệm phần tử dữ liệu (data element
concept expression)
Quan hệ giữa một phần tử dữ liệu và
một khái niệm phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu quy ước của một lớp đối
tượng đối với một khái niệm phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.43. Đặc tính khái niệm phần tử dữ liệu (data element concept
property)
Ký hiệu quy ước của một đặc tính đối
với một khái niệm phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.44. Quan hệ khái niệm phần tử dữ liệu (Data Element
Concept Relationship)
Quan hệ khái niệm phần tử dữ liệu (Data Element
Concept Relationship)
Quan hệ giữa hai hoặc nhiều khái niệm phần
tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.45. Mô tả kiểu quan hệ khái niệm (concept
relationship type description)
Mô tả của kiểu quan hệ giữa hai hoặc nhiều khái
niệm phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của quan hệ khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.46. Nguồn gốc phần tử dữ liệu (Data Element
Derivation)
Quan hệ giữa một phần tử dữ liệu được
tạo ra, quy tắc kiểm soát việc tạo ra nó và (các) phần tử dữ liệu được
tạo ra từ nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
3.3.47. Ví dụ phần tử dữ liệu (Data Element
Example)
Ví dụ minh họa tiêu biểu của phần tử dữ
liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp minh họa thực của phần tử dữ
liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ví dụ phần tử dữ liệu.
3.3.49. Độ chính xác của phần tử dữ liệu (data element
precision)
Mức độ đặc trưng đối với một phần tử dữ liệu
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - 2 Được thể hiện như một số các vị
trí thập phân được sử dụng trong mọi giá trị phần tử dữ liệu tương ứng.
Nếu không được quy định, độ chính xác mặc định có thể được lấy từ độ chính xác
của đơn vị đo trên miền giá trị tương ứng.
3.3.50. Biểu diễn phần tử dữ liệu (data element
representation)
Quan hệ giữa một phần tử dữ liệu và
miền giá trị của nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp biểu diễn của một phần tử dữ liệu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.52. Thẻ định danh dữ liệu (data identifier)
Thẻ định danh duy nhất cho một mục được quản
trị trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh mục.
3.3.53. Kiểu dữ liệu (Datatype)
Tập các giá trị phân biệt, được đặc trưng bởi
các đặc tính của các giá trị đó và bởi các thao tác trên các giá trị đó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: kiểu dữ
liệu hỗn hợp.
[ISO/IEC 11404:1996, 4.11]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
việc quy định thông tin kiểu dữ liệu chính
xác hơn.
chú thích - cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
Tính của kiểu dữ liệu.
3.3.55. Mô tả kiểu dữ liệu (Datatype
description)
Thông tin mô tả kiểu dữ liệu rõ ràng hơn.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của kiểu dữ liệu.
3.3.56. Tên kiểu dữ liệu (datatype name)
Ký hiệu quy ước cho kiểu dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của kiểu dữ liệu.
3.3.57. Tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu (datatype scheme
reference)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH -1 Trong tiêu chuẩn này, dạng tham
chiếu được quy định bởi tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 2 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của kiểu dữ liệu.
3.3.58. Định nghĩa (Definition)
Định nghĩa của một mục được quản trị trong
một ngữ cảnh.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Xem định nghĩa (3.2.12).
3.3.59. Tham chiếu nguồn định nghĩa (definition source
reference)
Tham chiếu tới nguồn mà từ đó định nghĩa được
lấy.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản của định nghĩa.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của định nghĩa.
3.3.61. Nguồn gốc đầu vào (derivation input)
Quan hệ quy định (các phần tử dữ liệu
gốc) đối với một nguồn gốc của phần tử dữ liệu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.62. Nguồn gốc đầu ra (derivation output)
Quan hệ biểu thị kết quả của một nguồn gốc
của phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.63. Quy tắc truy tìm nguồn gốc (Derivation Rule)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.64. Bản ghi quản trị cho một quy tắc truy
tìm nguồn gốc
(derivation rule administration record)
Bản ghi quản trị cho một quy tắc
truy tìm nguồn gốc.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của quy tắc truy tìm nguồn gốc.
3.3.65. Áp dụng quy tắc truy tìm nguồn gốc (derivation rule
application)
Quan hệ đặc tả quy tắc truy tìm nguồn gốc đối
với một nguồn gốc của phần tử dữ liệu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.66. Đặc tả quy tắc truy tìm nguồn gốc (Derivation Rule
specification)
Văn bản đặc tả của nguồn gốc phần tử dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.67. Ký hiệu quy ước (Designation (của
mục được quản trị))
Ký hiệu quy ước của một mục được
quản trị trong một ngữ cảnh
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Xem (3.2.13).
3.3.68. Thứ nguyên (dimensionality)
<miền khái niệm> biểu thức đo lường
không có đơn vị.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền khái niệm.
CHÚ THÍCH - 2 TCVN 6398-0(ISO 31-0) đặc tả
kích thước vật lý (như là độ dài, khối lượng, vận tốc), tiêu chuẩn này cũng cho
phép các kích thước phi-vật lý (như là: tiền tệ, chỉ báo chất lượng).
CHÚ THÍCH - 3 Xem đơn vị đo (3.3.134).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh của ngôn ngữ được sử dụng trong
tài liệu bởi tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
3.3.70. Ngày tháng hiệu lực (effective date)
Ngày tháng mục được quản trị sẵn có
cho người sử dụng sổ đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.71. Miền khái niệm liệt kê (enumerated
conceptual domain)
Miền khái niệm được quy định bởi một danh
sách toàn bộ các ý nghĩa giá trị của nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.72. Miền giá trị liệt kê (Enumerated value
domain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.73. Thí dụ minh họa (exemplification)
Quan hệ giữa một ví dụ phần tử dữ liệu
và phần tử dữ liệu của nó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.74. Bình luận giải thích (explanatory
comment)
Các chú giải mô tả về mục được quản trị
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.75. Ký hiệu quy ước mã quốc tế (International code
designator)
Thẻ định danh của một lược đồ định danh tổ
chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 Dựa trên ISO/IEC 6523-1:1998,
3.8.
CHÚ THÍCH-3 Xem ISO/IEC 11179-6.
3.3.76. Thẻ định danh mục (Item Identifier)
Thẻ định danh cho một mục.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Kiểu dữ
liệu hỗn hợp.
3.3.77. Thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm
quyền mục
(item registration authority identifier)
Thẻ định danh của tổ chức đăng ký có thẩm
quyền đang đăng ký một mục
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh mục.
CHÚ THÍCH - 2 Xem ISO/IEC 11179-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các thẻ định danh được yêu cầu để
định danh một ngôn ngữ hoặc sự thay đổi ngôn ngữ cho một mục đích riêng.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Kiểu dữ
liệu hỗn hợp.
3.3.79. Thẻ định danh ngôn ngữ (language
identifier)
Thông tin trong một mục nhập thuật ngữ để chỉ
tên ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH - 1 Sử dụng các tên và mã 3-ký tự
theo bảng chữ cái từ ISO 639-2/Thuật ngữ, và các mở rộng, nếu cần thiết.
CHÚ THÍCH - 2 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của định danh ngôn ngữ.
3.3.80. Phần ngôn ngữ (Language Section)
Một phần của mục nhập thuật ngữ chứa thông
tin liên quan đến một ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh của ngôn ngữ được sử dụng để
nhóm tập các ký hiệu quy ước và định nghĩa.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của phần ngôn ngữ.
3.3.82. Ngày tháng thay đổi cuối cùng (last change date)
Ngày tháng gần nhất mà mục được quản trị
được sửa đổi.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.83. Tên (name)
Mục được quản trị
Tên mà bởi một mục được quản trị được
gọi trong một ngữ cảnh cụ thể
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ký hiệu quy ước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.84. Miền khái niệm phi liệt kê (Non-Enumerated
concept domain)
Miền khái niệm không được quy định bởi một
danh sách toàn bộ các ý nghĩa giá trị hợp lệ.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.85. Mô tả miền khái niệm phi liệt kê (Non-Enumerated
concept domain description)
Mô tả hoặc đặc tả của một quy tắc, tham
chiếu, hoặc dải của tập tất cả các ý nghĩa giá trị đối với miền khái niệm.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền khái niệm phi liệt kê.
3.3.86. Miền giá trị phi liệt kê (Non-Enumerated
value domain)
Miền giá trị được quy định bởi một mô tả hơn
là một danh sách toàn bộ các giá trị cho phép
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả hoặc đặc tả của một quy tắc, tham chiếu
hoặc dải của tập tất cả các giá trị cho phép đối với miền giá trị
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền giá trị phi liệt kê.
3.3.88. Lớp đối tượng (Object Class)
Tập các quan điểm, cách nhìn trừu tượng hoặc
sự vật trong thế giới thực được định danh với các hoạt động, đặc tính, ý nghĩa
và ranh giới rõ ràng theo cùng các quy tắc.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.89. Bản ghi quản trị lớp đối tượng (Object Class
Administration Record)
Bản ghi quản trị đối với một lớp đối tượng
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của Lớp đối tượng.
3.3.90. Mã hạn định lớp đối tượng (Object Class
qualifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.91. Tổ chức (Organization)
Khung cơ cấu duy nhất của cơ quan có thẩm
quyền trong đó một hoặc nhiều người hoạt động, hoặc được chỉ định để hoạt động,
hướng tới một số mục đích.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Kiểu các tổ chức được đưa ra
trong ISO/IEC 6523-1 bao gồm các ví dụ sau:
a) Tổ chức mang tính pháp nhân theo pháp
luật;
b) Tổ chức không mang tính pháp nhân hoặc
hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ, bao gồm:
1) Hiệp hội;
2) Các tổ chức xã hội và tổ chức phi lợi
nhuận hoặc các tổ chức tương tự mà trong đó quyền sở hữu và kiểm soát được trao
cho một nhóm các cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các tổ chức chính phủ.
c) Việc phân loại theo nhóm của các kiểu tổ
chức trên đặt ra nhu cầu định danh các kiểu tổ chức này trong trao đổi thông
tin.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.1]
3.3.92. Thẻ định danh tổ chức (organization
identifier)
Thẻ định danh được ấn định cho một tổ chức
trong một lược đồ định danh tổ chức và duy nhất trong lược đồ đó.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.10]
3.3.93. Địa chỉ thư tín tổ chức (organization mail
address)
Địa chỉ địa điểm hoặc địa chỉ bưu điện của tổ
chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 Bao gồm địa chỉ đường phố cũng
như kiểu địa chỉ thư tín “P.O.Box”
3.3.94. Tên tổ chức (organization name)
Ký hiệu quy ước cho tổ chức.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tổ chức.
CHÚ THÍCH - 2 Tên mà tổ chức được hiểu là tổ
chức đăng ký có thẩm quyền.
3.3.95. Bộ phận của tổ chức (organization part)
Bất kỳ phòng ban, dịch vụ hoặc thực thể khác
trong một tổ chức cần được định danh để trao đổi thông tin.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.2]
3.3.96. Thẻ định danh bộ phận của tổ chức (organization part
identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh được cấp phát cho bộ phận riêng
của tổ chức.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 2 Xem ISO/IEC 11179-6.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.11]
3.3.97. Nguồn thẻ định danh bộ phận của tổ
chức
(organization part identifier source)
Nguồn đối với thẻ định danh bộ phận của tổ
chức.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 2 Xem ISO/IEC 11179-6.
[Trên cơ sở ISO/IEC 6523-1:1998, 3.12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Mục được quản trị> Nguồn (tài liệu, dự
án, quy tắc hoặc mô hình) đối với mục được quản trị
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.99. Giá trị cho phép (permissible Value)
Thể hiện của một ý nghĩa giá trị được
cho phép trong một miền giá trị cụ thể.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.100. Ngày bắt đầu giá trị cho phép (permissible value
begin date)
Ngày mà giá trị này được cho phép trong miền
giá trị đó.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của giá trị cho phép.
CHÚ THÍCH - 2 Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể xác định ngày tháng mà giá trị của nó bắt đầu hợp lệ trong một số
đăng ký hoặc ngày tháng mà giá trị của nó trở thành một phần của miền gốc hoặc
một số ngày tháng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng mà giá trị không được cho phép nữa
trong miền giá trị.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của giá trị cho phép.
CHÚ THÍCH - 2 Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể xác định ngày tháng mà giá trị của nó bắt đầu không còn hợp lệ
trong một số đăng ký hoặc ngày tháng mà giá trị của nó không là một phần của
miền gốc hoặc một số ngày tháng khác.
3.3.102. Ý nghĩa giá trị cho phép (Permissible Value
meaning)
quan hệ của một ý nghĩa giá trị từ một miền
khái niệm liệt kê cùng với một giá trị cho phép từ một miền giá trị liệt kê.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.103. Tập giá trị cho phép (Permissible Value
set)
Tập các giá trị cho phép đối với
một miền giá trị liệt kê.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng một giá trị như là một giá trị
cho phép trong một miền giá trị liệt kê.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.105. Định nghĩa ưu tiên (preferred
definition)
Chỉ báo văn bản định nghĩa là một định
nghĩa ưu tiên cho một mục được quản trị theo một ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của định nghĩa.
3.3.106. Ký hiệu quy ước ưu tiên (preferred
designation)
Chỉ báo rằng tên là một thuật ngữ ưu tiên cho
một mục được quản trị theo một ngôn ngữ.
CHÚ THÍCH - 1 cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ký hiệu quy ước.
CHÚ THÍCH - 2 Xem “thuật ngữ về mục chính”
trong ISO 12620:1999.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm chung cho tất cả các thành phần của
một lớp đối tượng
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.108. Bản ghi quản trị đặc tính (property
administration record)
Bản ghi quản trị đối với một đặc tính
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của đặc tính.
3.3.109. Đặc tính hạn định (property qualifier)
Hạn định của đặc tính khái niệm phần tử dữ
liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của khái niệm phần tử dữ liệu.
3.3.110. Tham chiếu (reference)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.111. Tài liệu tham chiếu (reference document)
Tài liệu cung cấp các chi tiết thích hợp để
tham khảo về một chủ đề.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.112. Thẻ định danh tài liệu tham chiếu (reference document
identifier)
Thẻ định danh cho tài liệu tham chiếu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tài liệu tham chiếu.
3.3.113. Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu tham
chiếu
(reference document language identifier)
Thẻ định danh của ngôn ngữ tự nhiên hoặc đặc
biệt được sử dụng trong tài liệu tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.114. Tiêu đề tài liệu tham chiếu (reference document
title)
Tiêu đề của tài liệu tham chiếu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tài liệu tham chiếu.
3.3.115. Mô tả kiểu tài liệu tham chiếu (reference document
type description)
Mô tả của kiểu của tài liệu tham chiếu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tài liệu tham chiếu.
3.3.116. Tổ chức tham chiếu (reference
organization)
Quan hệ giữa một tài liệu tham chiếu
và một tổ chức.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện của một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.118. Điểm liên lạc người giữ số đăng ký (registrar contact)
Thông tin liên lạc liên kết với người giữ
số đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của người giữ sổ đăng ký.
3.3.119. Thẻ định danh người giữ sổ đăng ký (registrar
identifier)
Thẻ định danh cho người giữ sổ đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của người giữ sổ đăng ký.
3.3.120. Sự đăng ký (registration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.121. Tổ chức đăng ký có thẩm quyền (Registration Authority)
RA
Một tổ chức có trách nhiệm duy trì một bộ
đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.122. Thẻ định danh tổ chức đăng ký có
thẩm quyền
(registration authority identifier)
Thẻ định danh được ấn định cho một tổ chức
đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 2 Xem ISO/IEC 11179-6 và ISO/IEC
6523-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh được ấn định cho một tổ chức
đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH - 2 Xem ISO/IEC 11179-6 và ISO/IEC
6523-2.
3.3.124. Người giữ sổ đăng ký của tổ chức
đăng ký có thẩm quyền
(registration authority registrar)
Quan hệ giữa một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền và một người giữ sổ đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.125. Trạng thái đăng ký (registration
status)
Ký hiệu quy ước về trạng thái trong
chu trình đăng ký của một mục được quản trị .
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.126. Lớp biểu diễn (representation
Class)
Phân loại kiểu biểu diễn.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.127. Bản ghi quản trị lớp biểu diễn (representation
Class administration record)
Bản ghi quản trị cho một lớp biểu diễn.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của lớp biểu diễn.
3.3.128. Hạn định lớp biểu diễn (representation
class qualifier)
Hạn định của lớp biểu diễn được sử
dụng trong việc đặt tên các phần tử dữ liệu và miền giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của phần tử dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ của một mục được quản trị, một
điểm liên hệ và một tổ chức liên quan đến việc quản lý siêu dữ
liệu đó.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
CHÚ THÍCH - 2 Xem 3.2.32 quản lý (về siêu dữ
liệu).
3.3.130. Điểm liên lạc người quản lý (stewardship
contact)
Thông tin liên hệ liên kết với một việc quản
lý.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của quản lý.
3.3.131. Đệ trình (Submission) (của
mục được quản trị)
Quan hệ của một mục được quản trị, một
điểm liên hệ và một tổ chức liên quan đến việc đệ trình siêu dữ
liệu.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp
liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin liên lạc liên kết với một sự đệ
trình.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của đệ trình.
3.3.133. Mục nhập thuật ngữ (Terminological
entry)
Mục nhập chứa thông tin về các đơn vị thuật
ngữ cho một mục được quản trị cụ thể trong một ngữ cảnh (lĩnh vực).
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.134. Đơn vị đo (Unit of Measure)
<miền giá trị> đơn vị thực mà
trong đó các giá trị tương ứng được đo lường.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Kiểu
dữ liệu hỗn hợp.
CHÚ THÍCH - 2 ISO 31-0:1982 quy định một hệ
đo lường vật lý (Hệ đơn vị quốc tế, SI). Đo lường vật lý chỉ là một kiểu đo
lường. Đo lường giá trị là một kiểu đo lường khác, tiêu chuẩn này cho phép sử
dụng bất kỳ hệ đo lường thích hợp nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.135. Tên đơn vị đo (Unit of Measure
name)
Tên của một đơn vị đo.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của đơn vị đo.
3.3.136. Độ chính xác đơn vị đo (Unit of Measure
precision)
Mức độ đặc trưng đối với một đơn vị đo.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của đơn vị đo.
CHÚ THÍCH - 2 Được diễn tả như các vị trí của
số thập phân được sử dụng trong mọi giá trị phần tử dữ liệu tương ứng. Sử dụng
như một mặc định nếu không có một sự chính xác nào được quy định trong phần tử
dữ liệu.
3.3.137. Vấn đề chưa giải quyết (unresolved issue)
Mọi vấn đề mà chưa được giải quyết liên quan
đến tài liệu thích hợp của mục được quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.138. Ngày không còn hiệu lực (until date)
Ngày tháng mà một mục được quản trị
không còn hiệu lực trong sổ đăng ký.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của bản ghi quản trị.
3.3.139. Giá trị (Value)
Giá trị của dữ liệu
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
3.3.140. Miền giá trị (value domain)
VD
Tập các giá trị cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 miền giá trị đưa ra cách
biểu diễn, nhưng không có hàm ý như đối với giá trị mà của khái niệm phần tử dữ
liệu liên kết với ý nghĩa giá trị.
CHÚ THÍCH - 3 Các giá trị cho phép
có thẻ là liệt kê hoặc được thể hiện thông qua một mô tả.
3.3.141. Bản ghi quản trị miền giá trị (value domain
administration record)
Bản ghi quản trị đối với một miền giá trị.
CHÚ THÍCH - cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền giá trị.
3.3.142. Kiểu dữ liệu miền giá trị (value domain
Datatype)
Kiểu dữ liệu được sử dụng trong một miền
giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền giá trị.
3.3.143. Định dạng miền giá trị (value domain
format)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ - YYYY-MM-DD cho ngày tháng.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền giá trị.
3.3.144. Số ký tự tối đa của miền giá trị (value domain
maximum character quantity)
Số ký tự lớn nhất để trình bày một giá trị
phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH - 1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của miền giá trị.
CHÚ THÍCH - 2 Chỉ có thể áp dụng cho các kiểu
dữ liệu ký tự..
3.3.145. Quan hệ miền giá trị (value domain
relationship)
Quan hệ miền giá trị (value domain
relationship)
Quan hệ giữa hai hoặc nhiều miền giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 Một lớp liên kết là một liên
kết và một lớp. Tên của liên kết sử dụng chữ thường. Tên của lớp dụng chữ hoa.
3.3.146. Mô tả kiểu quan hệ miền giá trị (value domain
relationship type description)
Mô tả của kiểu quan hệ giữa hai hoặc nhiều miền
giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của quan hệ miền giá trị.
3.3.147. Lớp biểu diễn miền giá trị (value domain
representation Class)
Lớp biểu diễn của một miền giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.148. Đơn vị đo miền giá trị (value domain Unit of
Measure)
Đơn vị được sử dụng trong một miền giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.149. Mục giá trị (value item)
Biểu diễn của một ý nghĩa giá trị
trong một miền giá trị cụ thể - giá trị thực.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của giá trị.
3.3.150. Ý nghĩa giá trị (value meaning)
Ý nghĩa hoặc nội dung ngữ nghĩa của một giá
trị.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Lớp.
CHÚ THÍCH - 2 Biểu diễn của các ý nghĩa
giá trị trong một sổ đăng ký phải độc lập với (và không được bắt buộc) cách
biểu diễn của chúng trong mọi miền giá trị tương ứng.
3.3.151. Ngày bắt đầu ý nghĩa giá trị (value meaning begin
date)
Ngày tháng hiệu lực (effective date) của ý
nghĩa giá trị trong miền khái niệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - 2 Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể xác minh ngày này là ngày mà ý nghĩa giá trị bắt đầu
hợp lệ trong một sổ đăng ký hoặc ngày mà ý nghĩa giá trị bắt đầu là một
phần của miền gốc hoặc một số ngày tháng khác.
3.3.152. Mô tả ý nghĩa giá trị (value meaning
description)
Sự mô tả của một ý nghĩa giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ý nghĩa giá trị.
3.3.153. Ngày kết thúc ý nghĩa giá trị (value meaning end
date)
Ngày tháng mà ý nghĩa giá trị đó không
còn hợp lệ.
CHÚ THÍCH -1 Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ý nghĩa giá trị.
CHÚ THÍCH - 2 Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể xác minh ngày này là ngày mà ý nghĩa giá trị không còn
hợp lệ trong một sổ đăng ký hoặc ngày mà ý nghĩa giá trị bắt đầu không
còn là một phần của miền gốc hoặc một số ngày tháng khác.
3.3.154. Thẻ định danh ý nghĩa giá trị (value meaning
identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của ý nghĩa giá trị.
3.3.155. Tập ý nghĩa giá trị (value meaning set)
Quan hệ giữa một miền khái niệm và các
tập ý nghĩa giá trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Quan
hệ.
3.3.156. Phiên bản (version)
Thẻ định danh phiên bản duy nhất của mục
được quản trị.
CHÚ THÍCH - Cấu trúc siêu mô hình là: Thuộc
tính của thẻ định danh mục.
3.4. Danh sách các từ
viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các từ viết tắt sau
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miền khái niệm
3.4.2. CSI
Mục lược đồ phân loại
3.4.3. DE
Phần tử dữ liệu
3.4.4. DEC
Khái niệm phần tử dữ liệu
3.4.5. MDR
Sổ đăng ký siêu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh bộ phận của tổ chức
3.4.7. RA
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền
3.4.8. VD
Miền giá trị
4. Cấu trúc của một
sổ đăng ký siêu dữ liệu
4.1. Siêu mô hình cho
một sổ đăng ký siêu dữ liệu
Siêu mô hình là một mô hình để mô tả các mô
hình khác. Một siêu mô hình cung cấp một cơ chế để thông hiểu cấu trúc và các
thành phần chính xác của các mô hình được quy định cần thiết để chia sẻ một
cách thành công các mô hình này bởi người sử dụng và/hoặc các phần mềm.
Tiêu chuẩn này sử dụng một siêu mô hình để mô
tả cấu trúc của một sổ đăng ký siêu dữ liệu, sổ đăng ký sẽ được sử dụng lần
lượt để mô tả và lập mô hình dữ liệu khác, ví dụ dữ liệu về doanh nghiệp, các
ứng dụng tác nghiệp và quản trị công. Siêu mô hình đăng ký được quy định là một
mô hình dữ liệu khái niệm, ví dụ một mô hình để mô tả cách thức thông tin liên
quan được cấu trúc trong thế giới thực. Nói cách khác, nó là cách mà trí óc con
người quen nghĩ về thông tin đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc được mô tả bởi siêu mô hình có thể
được phân phối cho nhiều sự thực thi. Các thực thi này có thể là các cơ sở dữ
liệu, các kho dữ liệu, bộ đăng ký siêu dữ liệu, sổ đăng ký siêu dữ liệu, từ
điển, v.v.
Mô hình chỉ ra các quy định bắt buộc về số
lần xuất hiện tối thiểu và tối đa của các thuộc tính. Các quy định về số lần
xuất hiện tối đa phải tuân theo tại mọi thời điểm. Các quy định về số lần xuất
hiện tối thiểu phải tuân theo khi trạng thái đăng ký đối với các mục siêu dữ
liệu là “được ghi lại” hoặc cao hơn. Nói cách khác, trạng thái đăng ký “được
ghi lại” chỉ ra rằng toàn bộ các thuộc tính bắt buộc đã được lập tài liệu.
4.2. Ứng dụng của
siêu mô hình
Một số mục tiêu của siêu mô hình cho một sổ
đăng ký siêu dữ liệu là để:
- Đưa ra quan điểm thống nhất về khái niệm,
thuật ngữ, miền giá trị và ý nghĩa giá trị;
- Thúc đẩy cách hiểu chung về dữ liệu được mô
tả;
- Cho phép chia sẻ và sử dụng lại nội dung
các thực thi.
Siêu mô hình cần thiết cho việc phối hợp cách
trình diễn dữ liệu giữa các cá nhân và/hoặc hệ thống để lưu trữ, thao tác và
trao đổi dữ liệu. Siêu mô hình giúp cho người giữ sổ đăng ký duy trì tính nhất
quán giữa các sổ đăng ký khác nhau. Siêu mô hình cho phép các công cụ hệ thống
và các sổ đăng ký thông tin lưu trữ, thao tác và trao đổi siêu dữ liệu đối với
thuộc tính dữ liệu, sự phân loại, định nghĩa, cách đặt tên, định danh và việc
đăng ký. Theo cách này, tính nhất quán về nội dung dữ liệu hỗ trợ khả năng hoạt
động tương tác giữa các công cụ hệ thống và sổ đăng ký thông tin.
Việc sử dụng siêu mô hình, ánh xạ tới lược đồ
của mỗi tập công cụ có thể được xây dựng. Các cấu trúc siêu mô hình có thể được
chuyển dịch sang ngôn ngữ của mỗi tập công cụ, duy trì các khái niệm được trình
bày trong mô hình gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Quy định về siêu
mô hình
Khi sử dụng một mô hình để quy định một mô
hình khác, người đọc dễ dàng nhầm lẫn về mô hình đang được đề cập tại bất kỳ
điểm cụ thể nào. Để giảm thiểu sự nhầm lẫn này, tiêu chuẩn này sử dụng một cách
thận trọng các mục khác nhau trong mô hình đang được quy định được sử dụng để
thực hiện quy định đó.
Siêu mô hình đăng ký được quy định bằng việc
sử dụng một tập can của ngôn ngữ lập mô hình thống nhất (UML). Tiêu chuẩn này
sử dụng thuật ngữ “cấu trúc xây dựng siêu mô hình” đối với các cấu trúc mô hình
mà nó sử dụng, ngoại trừ “các đối tượng siêu dữ liệu” đối với các cấu trúc mô
hình mà nó quy định. Các cấu trúc siêu mô hình được sử dụng là: các lớp, các quan
hệ, các lớp liên kết, các thuộc tính, các thuộc tính hỗn hợp và các kiểu dữ
liệu hỗn hợp. Các thuật ngữ này được xác định trong 3.1 và việc sử dụng chúng
được quy định trong Phụ lục B. Các đối tượng siêu dữ liệu quy định này được xác
định trong 3.3 và như chủ đề chính của điều này.
Tuy nhiên, có các quan hệ ngang hàng tất yếu
giữa hai mô hình. Ví dụ, “Lớp đối tượng” được quy định trong mô hình tương
đương với cấu trúc của siêu mô hình “lớp” được sử dụng để quy định mô hình đó
và “Đặc tính” được quy định trong mô hình tương đương với cấu trúc của siêu mô
hình “thuộc tính” được sử dụng để quy định mô hình đó. Các thuật ngữ khác nhau
được sử dụng để làm rõ mô hình đang được đề cập đến, không phải bởi vì chúng
trình bày các khái niệm khác nhau. Một thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được sử
dụng tại cả hai mức là “kiểu dữ liệu”, ngoại trừ mức mà nó áp dụng hiển nhiên
từ ngữ cảnh mà nó được sử dụng.
4.4. Kiểu, trường hợp
và giá trị
Khi xem xét dữ liệu và siêu dữ liệu, quan
trọng là phân biệt giữa các kiểu dữ liệu/siêu dữ iiệu và các trường hợp của các
kiểu này và các giá trị tương ứng của chúng. Siêu mô hình quy định các kiểu
lớp, thuộc tính và quan hệ. Mọi trường hợp cụ thể của một trong các kiểu này là
một trong các kiểu quy định và và tại bất kỳ thời điểm nào, trường hợp đó có
một giá trị cụ thể. Như các ví dụ, tiêu chuẩn này xác định trường hợp thuộc
tính và giá trị thuộc tính, trừ trường hợp cùng một nguyên tắc áp dụng cho các
lớp, các quan hệ và tất cả các cấu trúc xây dựng siêu mô hình khác được định
nghĩa trong 3.1.
Mục này quy định các kiểu đối tượng siêu dữ
liệu tạo nên cấu trúc của một sổ đăng ký siêu dữ liệu. Một sổ đăng ký siêu dữ
liệu được đưa đến các trường hợp của các đối tượng siêu dữ liệu này (các mục
siêu dữ liệu), mà lần lượt xác định các kiểu dữ liệu, như là trong một cơ sở dữ
liệu ứng dụng. Nói cách khác, các trường hợp của siêu dữ liệu quy định các kiểu
của dữ liệu mức ứng dụng. Lần lượt, cơ sở dữ liệu ứng dụng đươc đưa đến dữ liệu
trong thế giới thực như các trường hợp của các kiểu dữ liệu đã xác định đó.
CHÚ THÍCH - ISO/IEC 10027:1990 IRDS Khuôn khổ
giải thích các khái niệm của các mức lập mô hình khác
4.5. Tính mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thực thi tiêu chuẩn này có thể có các mở
rộng như là một phần của một thực thi, và/hoặc họ có thể đưa ra các phương tiện
để cho phép một người sử dụng sổ đăng ký xác định các mở rộng của chính họ.
4.6. Tham chiếu ngày
tháng
Trong tiêu chuẩn này, ngày tháng là thuộc
tính quan trọng của một bản ghi quản trị và của các thao tác trong một sổ đăng
ký. Trong tiêu chuẩn này, “ngày tháng” là ngày dương Gregorian (xem ISO
8601:2000) và cách biểu diễn mặc định tương ứng là YYYY-MM-DD (ví dụ
Năm-Tháng-Ngày). Ví dụ 12 tháng 10 năm 2001 được viết dưới dạng số là
2001-10-12 và không được viết là 12-10-2001 (vì nó sẽ nhầm lẫn với ngày 10
tháng 12, năm 2001).
Hiện tại, quy định về thời gian bổ sung với
ngày tháng nên được xem như một mở rộng của người sử dụng đối với tiêu chuẩn
này.
4.7. Mô tả siêu mô
hình
Đối với các mục đích mô tả, siêu mô hình được
tổ chức thành sáu lĩnh vực chức năng:
Các phương tiện chung áp dụng cho toàn bộ các
mục được quản trị (xem Hình 1):
Quản trị và định danh (xem 4.8)
Đặt tên và định nghĩa (xem 4.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô tả của kiểu mục được quản trị
cụ thể:
Các khái niệm phần tử dữ liệu (xem 4.11)
Khái niệm và miền giá trị (xem 4.12)
Các phần tử dữ liệu (xem 4.13).
Việc phân chia mô hình thành các lĩnh vực chỉ
đối với các mục đích mô tả không có ý nghĩa đáng kể khác
CHÚ THÍCH - Nếu tồn tại bất kỳ sự không nhất
quán nào trong mục 4 giữa hình vẽ và văn bản, văn bản phải được ưu tiên.
4.7.1. Phương tiện chung
Hình 1 minh họa quan hệ của ba phương tiện
chung cho mục được quản trị trong sổ đăng ký.
Phương tiện chung áp dụng cho tất cả mục
được quản trị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục được quản trị được đặt tên và
định nghĩa theo ít nhất một ngữ cảnh và có thể trong nhiều ngữ cảnh. Trong mỗi
ngữ cảnh, Các tên và định nghĩa có thể được quy định trong một hoặc nhiều ngôn
ngữ.
- Mục được quản trị có thể được phân
loại trong không hoặc nhiều lược đồ phân loại.

Hình 1 - Phương tiện
chung cho tất cả các mục được quản trị
4.7.2. Các kiểu mục được quản trị
Tiêu chuẩn này quy định các kiểu mục được quản
trị sau đây, như được liệt kê trong Hình 2. mục được quản trị chỉ ra
trong hình được mô tả chi tiết hơn trong mục sau. Các kiểu mục được quản trị
bổ sung có thể được xác định như các mở rộng đối với tiêu chuẩn này.
Hình 2: Các kiểu mục được quản trị

4.7.3. Tổng quan về siêu mô hình mức cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.8. Miền định danh
và quản trị
Miền định danh và quản trị hỗ trợ các khía
cạnh quản trị của các mục được quản trị trong một sổ đăng ký. Miền này
là:
- Định danh và đăng ký của các mục được đệ
trình cho sổ đăng ký
- Các tổ chức đã đệ trình các mục vào sổ đăng
ký và/hoặc tổ chức có trách nhiệm đối với các mục trong sổ đăng ký đó, gồm cả
tổ chức đăng ký có thẩm quyền
- Thông tin liên hệ đối với các tổ chức
- Tài liệu hỗ trợ
- Các quan hệ giữa mục được quản trị.
Việc đăng ký của các mục được quản trị được
mô tả trong ISO/IEC 11179-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 chỉ ra các lớp, quan hệ, thuộc tính và
các thuộc tính hỗn hợp hỗ trợ việc quản trị và định danh.
Hình 5 chỉ ra các kiểu dữ liệu hỗn hợp được
sử dụng trên các thuộc tính hỗn hợp.

Hình 4 - Việc quản
trị và định danh vùng siêu mô hình

Thè định danh mục Thẻ
định danh tồ chức có thẳm quyền đăng ký mục [1..1]: Thẻ định danh tổ chức
có thầm quyèn đăng ký Thẻ định danh dữ
liệu [1..1]: chuỗi Phiên bản [1..1J: chuỗi Hình 5 Miền định danh và quản trị - Các
lớp được sử dụng như kiểu dữ liệu hỗn hợp 4.8.1.1 Mục được quản trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.8.1.1. Mục được quản trị Một mục được quản trị có thể là bất kỳ
kiểu nào được liệt kê trong Hình 2. Mỗi trường hợp của một mục được quản trị
gói gọn bản ghi quản trị của chính nó. Một mục được quản trị được đệ
trình bởi một tổ chức đại diện bởi việc đệ trình quan hệ trong Hình 4. Một mục
được quản trị được đăng ký bởi một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
được đại diện bởi đăng ký quan hệ trong Hình 4. Một mục được quản trị bởi
một tổ chức được đại diện bởi người quản lý quan hệ trong Hình 4. Một mục
được quản trị có thể được mô tả bởi không hoặc nhiều tài liệu tham chiếu
như được đại diện bởi tham chiếu quan hệ trong Hình 4. Mỗi trường hợp của một mục được quản trị thông
qua bản ghi quản trị của nó phải có một thẻ định danh mục được quản trị
duy nhất được sử dụng để định danh nó và để phân biệt nó với bất kỳ mục được
quản trị khác. Mỗi mục được quản trị trong sổ đăng ký siêu dữ liệu
của chủ sở hữu phải có (như là một phần của bản ghi quản trị): - một trạng thái đăng ký chỉ ra điểm trong
một chu kỳ đăng ký áp dụng cho nó - một trạng thái quản trị chỉ ra điểm trong
quá trình đăng ký của tổ chức đăng ký có thẩm quyền. Tên thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Mục được quản trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Administration_Record bản ghi quản trị 4.8.1.2. Bản ghi quản trị Một trường hợp của một bản ghi quản trị ghi
lại thông tin về một mục được quản trị trong sổ đăng ký. Trường hợp bản
ghi quản trị đưa ra một cơ sở đối với việc định danh, đặt tên, định nghĩa, phân
loại và ghi lại thông tin quản trị về mục được quản trị trong sổ đăng
ký. Khi một mục được quản trị được sửa
đổi, nó trở thành một phiên bản mới của mục được quản trị và vì vậy nó
đòi hỏi một phiên bản bản ghi quản trị mới của nó, bản ghi quản trị - ngày
tháng tạo, lý do thay đổi (bản ghi quản trị - thay đổi), người có trách nhiệm
liên hệ và các tổ chức đệ trình, tổ chức đăng ký có thẩm quyền và người
giữ sổ đăng ký phải được cung cấp đối với mục được quản trị mới này.
Người giữ sổ đăng ký tập hợp thông tin cũ còn lại trong bản ghi quản trị cũ Thuộc tính Số lần xuất hiện ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thẻ định danh mục được quản trị Một trên mỗi bản ghi quản trị Mục_Thẻ định danh (Item_identifier) chú thích quản trị Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Chuỗi (String) trạng thái quản trị Một trên mỗi bản ghi quản trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 mô tả thay đổi Một trên mỗi bản ghi quản trị phụ thuộc vào
sự có mặt của ngày tháng thay đổi cuối cùng Chuỗi (String) ngày tháng tạo Một trên mỗi bản ghi quản trị Ngày (Date) ngày tháng có hiệu lực Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Ngày (Date) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Chuỗi (String) ngày tháng thay đổi cuối cùng Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Ngày (Date) Xuất xứ Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Chuỗi (String) trạng thái đăng ký ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi (String) vấn đề chưa giải quyết Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Chuỗi (String) Ngày hết hạn Không hoặc một trên mỗi bản ghi quản trị Ngày (Date) 4.8.1.3. Liên hệ Điểm liên hệ của kiểu dữ iiệu hỗn hợp được sử
dụng để quy định thông tin liên hệ đối với điểm liên hệ của người giữ sổ đăng
ký người quản lý và đệ trình. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu thông tin liên hệ Một trên mỗi điểm liên hệ. Chuỗi (String) tên điểm liên hệ Một trên mỗi điểm liên hệ. Chuỗi (String) Danh nghĩa điểm liên hệ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi (String) 4.8.1.4. Thẻ định danh khoản mục Kiểu dữ liệu hỗn hợp thẻ định danh khoản mục
được sử dụng để quy định thẻ định danh duy nhất cho một mục được quản trị.
Thẻ định danh khoản mục bao gồm ba phần như được chỉ ra trong danh sách
thuộc tính sau đây. Thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền
hạng mục định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền đang sở hữu. Thẻ định danh
dữ liệu định danh duy nhất một mục được quản trị trong một tổ
chức đăng ký có thẩm quyền. Các thẻ định danh dữ liệu phải là duy
nhất trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền đối với mỗi lần xuất hiện của
một mục được quản trị. Phiên bản được sử dụng để phân biệt nhiều
trường hợp của cùng mục được quản trị như nó trải qua các thay đổi. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu tổ chức đăng ký có thẩm quyền khoản mục Một trên mỗi Thẻ định danh khoản mục Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 thẻ định danh dữ liệu Một trên mỗi Thẻ định danh khoản mục Chuỗi (String) Phiên bản Một trên mỗi Thẻ định danh khoản mục Chuỗi (String) 4.8.1.5. Định danh ngôn ngữ Kiểu dữ liệu hỗn hợp định danh ngôn ngữ
là một thẻ định danh cho một ngôn ngữ. Nó được sử dụng trong: - Lớp tổ chức đăng ký có thẩm quyền để
định danh (các) ngôn ngữ mặc định của tổ chức đăng ký có thẩm quyền. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Lớp phần ngôn ngữ của phạm vi đặt
tên và định nghĩa để định danh ngôn ngữ được sử dụng cho các tên và định nghĩa
trong phần này. Thẻ định danh này bao gồm một thẻ định
danh ngôn ngữ bắt buộc và một thẻ định danh quốc gia tùy chọn, thẻ
định danh thứ hai được sử dụng để phân biệt sự khác nhau về ngôn ngữ được sử
dụng trong các quốc gia khác nhau. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Thẻ định danh ngôn ngữ Một trên mỗi định danh ngôn ngữ String CHÚ THÍCH - SỬ DỤNG CÁC MÃ 3 KÝ TỰ TRONG BẢNG
CHỮ CÁI THEO ISO 639-2/THUẬT NGỮ, KÈM THEO CÁC MỞ RỘNG NẾU CẦN ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi định danh ngôn
ngữ String CHÚ THÍCH - SỬ DỤNG CÁC MÃ SỐ 3 CHỮ SỐ THEO
ISO 3166-1, KÈM THEO CÁC MỞ RỘNG NẾU CẦN THIẾT. 4.8.1.6. Tổ chức Một tổ chức có thể đóng một hoặc nhiều vai
trò trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu. Các vai trò được công nhận hiện nay
trong tiêu chuẩn này là: tổ chức đăng ký có thẩm quyển, tổ chức tham chiếu,
người quản lý (của một mục được quản trị) - được đại diện bởi stewardship
các quan hệ - và người đệ trình (của một mục được quản trị) - được đại
diện bởi việc đệ trình quan hệ. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Tên tổ chức ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi (String) Địa chỉ thư tín của tổ chức Không hoặc một trên mỗi tổ chức Chuỗi (String) 4.8.1.7. Tài liệu tham chiếu Một mục được quản trị có thể được mô
tả bởi một hoặc nhiều tài liệu tham chiếu như được chỉ ra bởi tham
chiếu quan hệ trong Hình 4. Đối với mỗi tài liệu tham chiếu, tổ chức
tạo ra tài liệu tham chiếu phải được định danh, như được chỉ ra bởi tổ
chức tham chiếu quan hệ trong Hình 4. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi tài liệu tham chiếu Chuỗi (String) Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu tham chiếu Từ không tới nhiều trên mỗi tài liệu tham
chiếu (nếu không có chỉ ra rằng việc sử dụng cùng ngôn ngữ như được quy định
bởi thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu của tổ chức đăng ký có thẩm quyền) Định danh ngôn ngữ (Language_dentification) Tiêu đề tài liệu tham chiếu Không hoặc một trên mỗi tài liệu tham chiếu Chuỗi (String) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một cho mỗi tài liệu tham chiếu Chuỗi (String) 4.8.1.8. Người giữ sổ đăng ký Một tổ chức đăng ký có thẩm quyền được
đại diện bởi một hoặc nhiều người giữ sổ đăng ký như được chỉ ra bởi người
giữ sổ đăng ký của tổ chức có thẩm quyền tham chiếu quan hệ trong
Hình 4. người giữ sổ đăng ký là các cá nhân thực hiện các bước quản trị
đối với mục được quản trị của danh sách đăng ký trong một sổ đăng ký
siêu dữ liệu. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Thẻ định danh người giữ sổ đăng ký Một đối với mỗi người giữ sổ đăng ký trong
một tổ chức đăng ký có thẩm quyền ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Điểm liên hệ của người giữ sổ đăng ký Một đối với mỗi người giữ sổ đăng ký trong
một tổ chức đăng ký có thẩm quyền Điểm liên lạc (Contact) 4.8.1.9. Tổ chức đăng ký có thẩm quyền Một tổ chức đăng ký có thẩm quyền bất
kỳ tổ chức có quyền đăng ký siêu dữ liệu. Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền kiểu con của tổ chức và kế thừa toàn bộ các thuộc tính và quan hệ của
nó. Một mục được quản trị có một tổ chức đăng ký có thẩm quyền
của chính nó, được chỉ ra bởi đăng ký quan hệ trong Hình 4. Một tổ chức đăng
ký có thẩm quyền có thể đăng ký nhiều mục được quản trị. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Thẻ định danh tổ chức đăng ký có thẩm quyền) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký (Registration_Authority_ldentifler) Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu Từ một đến nhiều trên mỗi tổ chức đăng
ký có thẩm quyền Định danh ngôn ngữ (Language_Identification) 4.8.1.10. Thẻ định danh tổ chức đăng ký có
thẩm quyền Kiểu dữ liệu hỗn hợp thẻ định danh tổ chức
đăng ký có thẩm quyền được sử dụng để định danh duy nhất một tổ chức
đăng ký có thẩm quyền. Các nguồn giá trị đối với mỗi phần của thẻ định danh
được quy định trong TCVN 7789-6(ISO/lEC 11179-6). Thuộc tính ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kiểu dữ liệu Ký hiệu quy ước mã quốc tế Một trên mỗi thẻ định danh tổ chức đăng ký
có thẩm quyền Chuỗi (String) Thẻ định danh tổ chức Một trên mỗi thẻ định danh tổ chức đăng ký
có thẩm quyền Chuỗi (String) Thẻ định danh bộ phận của tổ chức (OPI) Một trên mỗi thẻ định danh tổ chức đăng
ký có thẩm quyền ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nguồn OPI Một trên mỗi thẻ định danh tổ chức đăng
ký có thẩm quyền Chuỗi (String) 4.8.1.11. Người quản lý Một tổ chức phải được định danh như người
quản lý có trách nhiệm đối với việc quản trị cho mỗi mục được quản trị,
như được đại diện bởi quan hệ người quản lý trong Hình 4. Quan hệ này
định danh một điểm liên lạc của người quản lý đối với mục được quản
trị. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Điểm liên lạc của người quản lý ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Điểm liên lạc (Contact) 4.8.1.12. Đệ trình Đối với mỗi mục được quản trị, một tổ
chức phải được định danh là người đệ trình như được đại diện bởi quan hệ đệ
trình trong Hình 4. Quan hệ này định danh một điểm liên hệ về đệ trình
đối với mục được quản trị Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Điểm liên hệ về đệ
trình Một trên mỗi đệ
trình Điểm liên lạc
(Contact) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Miền đặt tên và định nghĩa được sử dụng để
quản lý các tên và định nghĩa của các mục được quản trị và các ngữ cảnh đối với
các tên này. Thừa nhận rằng một mục được quản trị có thể có nhiều tên khác nhau
phụ thuộc vào phương pháp, địa điểm, công nghệ, v.v. 4.9.1 Các đối tượng siêu dữ liệu trong miền
đặt tên và định nghĩa Hình 6 trình bày miền đặt tên và định nghĩa.
Miền siêu mô hình này dựa trên và phù hợp với các mô hình thuật ngữ được xây
dựng bởi ISO/TC 37. Hình 6 - Vùng siêu mô
hình đặt tên và định nghĩa 
TCVN 7789-4(ISO/IEC 11179-4) đưa ra các quy
tắc và hướng dẫn đối với công thức định nghĩa dữ liệu. TCVN 7789-5(ISO/IEC
11179-5) đưa ra các nguyên tắc định danh và đặt tên đối với mục được quản trị
trong một ngữ cảnh. Các lớp được sử dụng như các kiểu dữ liệu về các thuộc tính
hỗn hợp được mô tả trong 4.8.1 và Hình 5, do đó chúng cũng được sử dụng trong
miền định danh và quản trị. 4.9.1.1. Mục được quản trị Mục được quản trị được mô tả trong
4.8.1.1. 4.9.1.2. Ngữ cảnh (đối với mục được quản
trị) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHÚ THÍCH - Ngữ cảnh mà trong đó một ngữ cảnh
được đặt tên và định danh có thể là sổ đăng ký của chính nó như có thể là rộng
hơn và có thể được quy định một cách đơn giản như trong tiêu chuẩn này. Đối với mỗi ngữ cảnh mà cùng với một mục
được quản trị được liên kết thông qua một mục thuật ngữ, mục được quản
trị phải có ít nhất một ký hiệu quy ước (name) và ít nhất một định
nghĩa. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Bản ghi quản trị ngữ cảnh Một trên mỗi ngữ cảnh bản ghi quản trị Mô tả ngữ cảnh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi Ngôn ngữ mô tả ngữ cảnh Không hoặc một trên mỗi ngữ cảnh định danh ngôn ngữ Thẻ định danh 4.9.1.3. Mục thuật ngữ Một mục thuật ngữ áp dụng cho một mục
được quản trị trong một ngữ cảnh riêng. Nó cung cấp một nhóm các ký hiệu
quy ước và các định nghĩa được phân chia thành các phần ngôn ngữ,
cho phép mục được quản trị được đặt tên và định danh theo ngữ cảnh
trong nhiều ngôn ngữ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.9.1.4. Phần ngôn ngữ Nếu một sổ đăng ký hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, thì
(các) ngôn ngữ liên kết với các tên và định nghĩa riêng cần được định danh. Một
phần ngôn ngữ phân chia một mục thuật ngữ theo ngôn ngữ,
như được đại diện bởi quan hệ ngôn ngữ mục thuật ngữ trong Hình 6. Một thẻ
định danh ngôn ngữ của phần ngôn ngữ định danh ngôn ngữ liên kết với
phần ngôn ngữ riêng. Một phần ngôn ngữ bao gồm không hoặc nhiều ký
hiệu quy ước như được đại diện bởi quan hệ mục tên trong Hình 6. Một
phần ngôn ngữ bao gồm không hoặc nhiều định nghĩa như được đại
diện bởi quan hệ mục định nghĩa trong Hình 6. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu thẻ định danh ngôn ngữ của phần ngôn ngữ Một trên mỗi Language section. định danh ngôn ngữ 4.9.1.5. Định nghĩa (của mục được quản
trị) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Văn bản định nghĩa Một trên mỗi definition Chuỗi (String) Tham chiếu nguồn định nghĩa Không hoặc một trên mỗi định nghĩa tài liệu tham chiếu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi định nghĩa Đúng_Sai (True_False) 4.9.1.6. Ký hiệu quy ước (của mục được
quản trị) Lớp ký hiệu quy ước đưa ra mục đang
đặt tên của một phần ngôn ngữ trong mục thuật ngữ cho một mục
được quản trị trong một ngữ cảnh cụ thể. Nói cách khác, tên cho một mục
được quản trị được quy định theo một ngôn ngữ riêng cho một ngữ cảnh cụ
thể. Nếu nhiều ký hiệu quy ước được cung cấp trong same phần ngôn
ngữ, thì một trong chúng có thể được quy định như ký hiệu quy ước ưu
tiên. Thuộc tính Số lần xuất hiện Kiểu dữ liệu Tên ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi (String) Ký hiệu quy ước ưu tiên Không hoặc một trên mỗi ký hiệu quy ước Đúng_Sai (True_False) 4.10. Miền phân loại Hình 7 trình bày miền phân loại. miền phân loại đưa ra một phương tiện để đăng
ký và quản trị lược đồ phân loại và các khoản mục lược đồ phân loại
cấu thành chúng. Một lược đồ phân loại có thể được sử dụng để phân loại mục
được quản trị trong sổ đăng ký đó. Một số lược đồ phân loại có thể
được áp dụng nhiều hơn cho việc phân loại các đối tượng trong thế giới thực hơn
việc phân loại các đối tượng siêu dữ liệu trong một sổ đăng ký. TCVN 7789-2(ISO/IEC 11179-2) đưa ra các thủ
tục và kỹ thuật đối với việc liên kết dữ liệu với lược đồ phân loại. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 7 - Miền siêu mô
hình phân loại 4.10.1. Các đối tượng siêu dữ liệu trong miền
phân loại 4.10.1.1. Mục được quản trị Mục được quản trị được mô tả trong
4.8.1.1. Một mục được quản trị có thể được phân
loại trong không hoặc nhiều lược đồ phân loại, bằng việc liên kết nó với
một hoặc nhiều khoản mục lược đồ phân loại như được đại diện bởi quan hệ
phân loại mục được quản trị trong Hình 7. Phân loại như vậy là tùy chọn. 4.10.1.2. Lược đồ phân loại Một lược đồ phân loại có thể là một
phép phân loại, một mạng, một bản thể học, hoặc mọi hệ thống thuật ngữ khác.
Phân loại này cũng có thể chỉ là một danh sách từ vựng được kiểm soát của các
từ đặc trưng (hoặc các thuật ngữ). Danh sách này có thể được lấy từ “mức lá” của
một phép phân loại. Một lược đồ phân loại là một kiểu con
của mục được quản trị, kế thừa các thuộc tính và quan hệ của nó, cho
phép nó được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý. Một mục được quản trị được đặt tên
trong một ngữ cảnh cụ thể và có thể có các tên khác nhau trong các ngữ
cảnh khác nhau. Khi một mục được quản trị, một lược đồ phân loại
cũng được đặt tên trong một hoặc nhiều ngữ cảnh. Đối với mục được
quản trị được xem là có một tên trong một lược đồ phân loại, mục
được quản trị và lược đồ phân loại đó phải chia sẻ một ngữ cảnh
chung. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số lần xuất hiện cho phép Kiểu dữ liệu Bản ghi quản trị lược đồ phân loại Một trên mỗi lược đồ phân loại Bản ghi quản trị (Administration_Record) Tên kiểu lược đồ phân loại Một trên mỗi lược đồ phân loại Chuỗi (String) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khoản mục lược đồ phân loại trình bày một khoản
mục riêng rẽ trong một lược đồ phân loại, như được đại diện bởi quan hệ thành
phần lược đồ phân loại trong Hình 7. Khoản mục lược đồ phân loại có
thể có một tên kiểu khoản mục lược đồ phân loại, hoặc một giá trị
khoản mục lược đồ phân loại, hoặc cả hai. Thuộc tính Số lần xuất hiện cho phép Kiểu dữ liệu Tên kiểu khoản mục lược đồ phân loại Không hoặc một trên mỗi khoản mục lược
đồ phân loại Chuỗi (String) Giá trị khoản mục lược đồ phân loại Không hoặc một trên mỗi khoản mục lược
đồ phân loại ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.10.1.4. Quan hệ khoản mục lược đồ phân loại Quan hệ khoản mục lược đồ phân loại liên kết hai
hoặc nhiều khoản mục lược đồ phân loại trong một lược đồ phân loại.
Các quan hệ như vậy để trợ giúp sự điều hướng thông qua một số lớn các khoản
mục lược đồ phân loại. Thuộc tính Số lần xuất hiện cho phép Kiểu dữ liệu Mô tả kiểu quan hệ khoản mục lược đồ phân
loại Một trên mỗi quan hệ khoản mục lược đồ
phân loại Chuỗi (String) 4.11. Vùng khái niệm
phần tử dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 8 - Khái niệm
vùng siêu mô hình phần tử dữ liệu 4.11.1. Các đối tượng siêu dữ liệu trong vùng
khái niệm phần tử dữ liệu 4.11.1.1. Lớp đối tượng Một lớp đối tượng là một tập các quan
điểm, ý nghĩa trừu tượng, hoặc sự vật trong thế giới thực mà có thể được định
danh với các ranh giới, ý nghĩa rõ ràng, các đặc tính cách hoạt động của chúng
và theo cùng các quy tắc. Nó có thể là các khái niệm đơn hoặc nhóm các khái niệm,
ý nghĩa trừu tượng, hoặc sự vật được liên kết. Một lớp đối tượng có thể
là một đơn vị đơn lẻ của ý nghĩ (nghĩa là khái niệm) hoặc một tập các khái niệm
trong một quan hệ với mỗi đối tượng khác để tạo ra một khái niệm phức tạp hơn
(nghĩa là; Quan hệ khái niệm). Một khái niệm và một quan hệ khái niệm là
tập con của một lớp đối tượng. Quan hệ khái niệm có một mô tả kiểu quan hệ
khái niệm để mô tả bản chất của quan hệ đó. Khi một mục được quản trị, một lớp
đối tượng mang theo thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì cho
phép nó được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong
một lược đồ phân loại. Một lớp đối tượng có thể được đăng ký như
một mục được quản trị mà không cần thiết liên kết với một khái niệm phần
tử dữ liệu hoặc một đặc tính. Thuộc tính Số lần xuẩt hiện cho phép Kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi lớp đối tượng Bản ghi quản trị (Administration_Record) Mô tả kiểu quan hệ khái niệm Một trên mỗi quan hệ khái niệm Chuỗi (String) 4.11.1.2. Đặc tính Một đặc tính là một đặc điểm chung cho
toàn bộ các thành phần của một lớp đối tượng. Nó có thể là bất kỳ điểm
đặc trưng nào mà con người sử dụng một cách tự nhiên để phân biệt một đối tượng
riêng lẻ với một đối tượng khác. Nó là nhận thức của con người về một đặc điểm
đơn lẻ của một lớp đối tượng trong thế giới thực. Nó là khái niệm và vì
vậy không có ý nghĩa tương ứng cụ thể nào của cách biểu diễn bởi môi trường mà đặc
tính này có thể được truyền đạt. Nếu một mục được quản trị, một đặc
tính tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì cho phép nó
được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong một lược
đồ phân loại. Một đặc tính có thể được đăng ký như một mục được
quản trị mà không cần thiết liên kết với một khái niệm phần tử dữ liệu hoặc
một lớp đối tượng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số lần xuất hiện cho phép Kiểu dữ liệu Bản ghi quản trị đặc tính Một trên mỗi đặc tính Bản ghi quản trị (Administration_Record) 4.11.1.3. Khái niệm phần tử dữ liệu Khái niệm phần tử dữ liệu là một khái niệm mà
có thể được biểu diễn dưới dạng một phần tử dữ liệu, được mô tả một cách độc
lập với bất kỳ cách biểu diễn riêng nào. Một khái niệm phần tử dữ liệu có
thể có không hoặc một lớp đối tượng và không hoặc một đặc tính.
Việc kết hợp của một đặc tính và một lớp đối tượng đưa ra ý nghĩa
ngoài của đặc tính hoặc lớp đối tượng. Vì vậy, một khái niệm
phần tử dữ liệu có một định nghĩa độc lập với định nghĩa của lớp
đối tượng hoặc đặc tính. Khi một mục được quản trị, một khái
niệm phần tử dữ liệu tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì
cho phép nó được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý
trong một lược đồ phân loại. Một khái niệm phần tử dữ liệu có thể
liên kết với các khái niệm phần tử dữ liệu khác, thông qua quan hệ khái niệm
phần tử dữ liệu. Bản chất của quan hệ đó được mô tả bằng cách sử dụng mô tả
kiểu quan hệ khái niệm phần tử dữ liệu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Kiểu dữ liệu Khái niệm phần tử dữ liệu bản ghi quản trị Một trên mỗi khái niệm phần tử dữ liệu Bản ghi quản trị (Administration_Record) Lớp đối tượng khái niệm phần tử dữ liệu Không hoặc một trên mỗi khái niệm phần
tử dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Object_Class) Đặc tính khái niệm phần tử dữ liệu Không hoặc một trên mỗi khái niệm phần
tử dữ liệu đặc tính Hạn định lớp đối tượng Không hoặc một trên mỗi khái niệm phần
tử dữ liệu Chuỗi (String) Hạn định đặc tính Không hoặc một trên mỗi khái niệm phần
tử dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.12. Vùng khái niệm
và miền giá trị Miền siêu mô hình này hướng vào việc quản trị
của các miền khái niệm và các miền giá trị. Các miền này có thể
được coi như các tập mã lôgíc và các tập mã tự nhiên. Các miền khái niệm
hỗ trợ các khái niệm phần tử dữ iiệu và các miền giá trị hỗ trợ các phần
tử dữ liệu. Vùng này được minh họa trong Hình 9. 4.12.1. Các đối tượng siêu dữ liệu trong vùng
khái niệm và miền giá trị 4.12.1.1. Miền khái niệm Một miền khái niệm là một tập ý
nghĩa giá trị, nó có thể được liệt kê hoặc thể hiện qua một mô tả. Khi một mục được quản trị, một miền khái
niệm tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó thì cho phép nó
được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong một
lược đồ phân loại. Một miền khái niệm có thể liên kết với
các miền khái niệm khác, thông qua quan hệ miền khái niệm trong
Hình 9. Bản chất của quan hệ đó được mô tả bằng cách sử dụng mô tả kiểu quan
hệ miền khái niệm. Thông qua quan hệ miền khái niệm, một miền khái
niệm có thể bao gồm các miền khái niệm khác hoặc có thể là một thành
viên (thành phần) của một miền khái niệm rộng hơn. Một miền khái niệm có thể quy định một
quy định như “đo lường tuyến tính” như thứ nguyên của nó. Khi một thứ nguyên
được quy định, mọi miền giá trị mà dựa trên miền khái niệm này
phải quy định một đơn vị đo lường phù hợp với thứ nguyên này. Thuộc tính ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kiểu dữ liêu Bản ghi quản trị miền khái niệm Một trên mỗi miền khái niệm Bản ghi quản trị (Administration_Record) Thứ nguyên Không hoặc một trên mỗi miền khái niệm Chuỗi (String) 4.12.1.2. Miền khái niệm liệt kê ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 9 - Vùng siêu mô
hình khái niệm và miền giá trị 
4.12.1.3. Ý nghĩa giá trị Mỗi thành phần của một miền khái niệm liệt kê
có một ý nghĩa giá trị đưa ra sự phân biệt của nó với các thành phần
khác. Trong ví dụ ISO 3166, quan điểm của mỗi quốc gia như được quy định là ý
nghĩa giá trị. Cách biểu diễn của ý nghĩa giá trị trong một sổ đăng
ký phải độc lập với (và không được bắt buộc) với cách biểu diễn của chúng trong
mọi miền giá trị tương ứng. Một ý nghĩa giá trị riêng có thể có
nhiều hơn một phương tiện trình bày bởi các giá trị cho phép - mỗi cách trình
bày từ một miền giá trị liệt kê. Thuộc tính Số lần xuất hiện cho phép Kiểu dữ liệu Thẻ định danh ý nghĩa giá trị Một trên mỗi ý nghĩa giá trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ngày bắt đầu của ý nghĩa giá trị Một trên mỗi ý nghĩa giá trị Ngày (Date) Mô tả ý nghĩa giá trị Không hoặc một trên mỗi ý nghĩa giá trị Chuỗi (String) Ngày kết thúc của ý nghĩa giá trị Không hoặc một trên mỗi ý nghĩa giá trị Ngày (Date) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một miền khái niệm mà không thể
được diễn tả như một tập xác định ý nghĩa giá trị được gọi là một miền
khái niệm liệt kê phi liệt kê. Nó có thể được diễn tả qua một mô tả hoặc
quy định, như một quy tắc một thủ tục, hoặc một dải (như là; khoảng thời gian).
Như một kiểu con của miền khái niệm, một miền khái niệm liệt kê phi
liệt kê kế thừa các thuộc tính và quan hệ của former. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Kiểu dữ liệu Mô tả miền khái niệm phi liệt kê Một trên mỗi miền khái niệm liệt kê phi
liệt kê Chuỗi (String) 4.12.1.5. Miền giá trị Một trong các thành phần chính của một cách
biểu diễn miền giá trị. Một miền giá trị đưa ra cách biểu diễn
nhưng không hàm ý rằng khái niệm phần tử dữ liệu các giá trị đó được
liên kết lẫn không hàm ý về ý nghĩa giá trị. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi một mục được quản trị, một miền giá
trị tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì cho phép nó
được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong một lược
đồ phân loại. Một miền giá trị có thể liên kết với các
miền giá trị khác, thông qua quan hệ miền giá trị. Bản chất của quan
hệ đó được mô tả bằng cách sử dụng mô tả kiểu quan hệ miền giá trị.
Thông qua quan hệ miền giá trị, một miền giá trị có thể bao gồm các
miền giá trị khác hoặc có thể là một thành phần của một miền giá trị rộng
hơn. Thuộc tính Số lần xuất hiện cho phép kiểu dữ liêu Bản ghi quản trị miền giá trị Một trên mỗi miền giá trị Bản ghi quản trị (Administration_Record) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi miền giá trị kiểu dữ liệu Định dạng miền giá trị Không hoặc một trên mỗi miền giá trị Chuỗi (String) Số lượng ký tự tối đa của miền giá trị Không hoặc một trên mỗi miền giá trị Số nguyên dương (Integer) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi miền giá trị Đơn vị đo (Unit_of_Measure) 4.12.1.6. Miền giá trị liệt kê Một miền giá trị liệt kê ở đây là miền
giá trị được thể hiện một tập rõ ràng của hai hoặc nhiều giá trị cho phép.
Như một tập con của miền giá trị, một miền giá trị liệt kê kế
thừa các thuộc tính và quan hệ của miền giá trị ban đầu. 4.12.1.7. Giá trị cho phép Một giá trị cho phép là một biểu thức
của ý nghĩa giá trị trong một miền giá trị liệt kê. Là một trong
một tập các giá trị như vậy bao gồm một miền giá trị liệt kê. Mỗi giá
trị cho phép được liên kết với một ý nghĩa giá trị. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ngày bắt đầu giá trị cho phép Một trên mỗi giá trị cho phép Ngày (Date) Ngày hết hạn giá trị cho phép Không hoặc một trên mỗi giá trị cho phép Ngày (Date) 4.12.1.8. Giá trị Đây là giá trị thực liên kết với một giá
trị cho phép trong một miền giá trị liệt kê. Thuộc tính ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 kiểu dữ liệu Khoản mục giá trị Một trên mỗi giá trị Chuỗi (String) 4.12.1.9. Miền giá trị phi liệt kê Một miền giá trị có thể được diễn tả
qua một mô tả hoặc quy định, như một quy tắc, một thủ tục, hoặc một dải (như
là; khoảng thời gian), hơn là như một tập rõ ràng của các giá trị cho phép. Như
một miền giá trị gọi là một miền giá trị phi liệt kê. Như một tập
con của miền giá trị, một miền giá trị phi liệt kê kế thừa các
thuộc tính và quan hệ của miền giá trị ban đầu. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi miền giá trị mô tả phi liệt
kê Chuỗi (String) 4.12.1.10. Kiểu dữ liệu Một miền giá trị được liên kết với một
kiểu dữ liệu - một tập các giá trị phân biệt, được đặc trưng bởi các đặc tính
của các giá trị đó và bởi các thao tác trên các giá trị đó, ví dụ danh mục phân
loại được sử dụng đối với tập hợp các chữ cái, chữ số, và/hoặc ký hiệu để miêu
tả các giá trị của một phần tử dữ liệu được xác định bởi các thao tác đó
mà có thể được thực hiện trên phần tử dữ liệu. Một kiểu dữ liệu được ký hiệu quy ước
bởi một tên kiểu dữ liệu và được mô tả bởi một mô tả kiểu dữ liệu. Tên kiểu dữ
liệu thường được lấy từ một số nguồn bên ngoài, mà được ký hiệu quy ước bởi một
tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu. Thông tin bổ sung có thể được đưa ra một cách
tùy ý bằng cách sử dụng chú giải kiểu dữ liệu. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Kiểu dữ liệu Tên kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chuỗi (String) Mô tả kiểu dữ liệu Một trên mỗi kiểu dữ liệu Chuỗi (String) Tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu Một trên mỗi kiểu dữ liệu Chuỗi (String) Chú giải kiểu dữ liệu Không hoặc một trên mỗi kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.12.1.11. đơn vị đo lường Nếu có nghĩa, một miền giá trị có thể
liên kết với một đơn vị đo lường - Đơn vị mà trong đó mọi giá trị
phần tử dữ liệu tương ứng được quy định. Đơn vị này được ký hiệu quy ước
bởi một tên đơn vị đo. Khi được quy định, đơn vị này phải phù hợp với thứ
nguyên được quy định trong miền khái niệm tương ứng. Có thể quy định một
cách tùy ý một mức chính xác của đơn vị đo, như số vị trí dấu phải thập phân để
được hỗ trợ trong giá trị phần tử dữ liệu liên kết. Độ chính xác này
phải được xem như một mặc định có thể ghi đè đối với mọi phần tử dữ liệu
riêng. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép kiểu dữ liệu Tên đơn vị đo Một trên mỗi đơn vị đo lường Chuỗi (String) Mức chính xác của đơn vị đo ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số nguyên dương (Integer) 4.13. Vùng phần tử dữ
liệu Vùng siêu mô hình phần tử dữ liệu, được minh họa trong
Hình 10, được sử dụng để hướng vào việc quản trị của các phần tử dữ liệu. Các
phần tử dữ liệu đưa ra các cách biểu diễn hình thức cho một số thông tin (như
là một sự kiện, một trình bày, một quan sát, v.v.) về một số sự vật cụ thể hoặc
trừu tượng. Các phần tử dữ liệu là cách biểu diễn có thể sử dụng lại và chia sẻ
của các khái niệm phần tử dữ liệu. 4.13.1. Các đối tượng siêu dữ liệu trong vùng
phần tử dữ liệu 4.13.1.1. Phần tử dữ liệu Một phần tử dữ liệu được xem là một
đơn vị dữ liệu quan tâm cơ sở cho một tổ chức. Nó là một đơn vị dữ liệu đối với
nó việc định nghĩa, định danh, biểu diễn và các giá trị cho phép được quy định
bởi một tập các thuộc tính. CHÚ THÍCH - Trong cách sử dụng chung, thuật
ngữ phần tử dữ liệu và kiểu phần tử dữ liệu được sử dụng thay thế
cho nhau. Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ ngắn hơn là phần tử dữ liệu. Khi một mục được quản trị, một phần tử
dữ liệu tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó thì cho phép nó được
định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong một lược đồ
phân loại. Một phần tử dữ liệu được hình thành
khi một khái niệm phần tử dữ liệu được ấn định một cách biểu diễn. Một trong
các thành phần chính của một cách biểu diễn là miền giá trị, như là; các
giá trị hợp lệ được giới hạn. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một hạn định lớp biểu diễn có thể được
quy định, để được sử dụng để hạn định tên của phần tử dữ liệu. Một mức chính xác của phần tử dữ liệu có
thể được sử dụng để quy định số vị trí thập phân cho phép trong mọi giá trị
phần tử dữ liệu liên kết. Nếu không được quy định, hải áp dụng mức chính xác
của đơn vị đo từ miền giá trị liên kết này. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép kiểu dữ liệu Bản ghi quản trị phần tử dữ liệu Một trên mỗi phần tử dữ liệu Bản ghi quản trị Administration_Record) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu Chuỗi (String) Mức chính xác của phần tử dữ liệu Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu Số nguyên dương (Integer) 4.13.1.2. Khái niệm phần tử dữ liệu Khái niệm phần tử dữ liệu được mô tả theo vùng
khái niệm phần tử dữ liệu trong 4.11.1.3 Một khái niệm phần tử dữ liệu
có thể liên kết với nhiều miền giá trị dẫn đến một phần tử dữ liệu
khác đối với mỗi liên kết. 
Hình 10 - Vùng siêu
mô hình phần tử dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Miền giá trị được mô tả theo vùng miền
khái niệm và miền giá trị trong 4.12.1.5. Một miền giá trị đưa
ra cách biểu diễn, nhưng không hàm chứa khái niệm phần tử dữ liệu các
giá trị liên kết với, và ý nghĩa của giá trị đó. Một miền giá trị có thể
liên kết với nhiều phần tử dữ liệu. 4.13.1.4. Lớp biểu diễn Lớp biểu diễn là lược đồ phân
loại đối với cách biểu diễn. Tập các lớp tạo cho nó dễ dàng phân biệt giữa
các phần tử trong sổ đăng ký. Ví dụ, một phần tử dữ liệu được phân loại với lớp
biểu diễn 'amount' khác với một phần tử được phân loại 'number'. Có thể không
tạo ra ý thức so sánh nội dung của các phần tử này, hoặc thực hiện tính toán
bằng cách sử dụng cùng nhau. Khi một mục được quản trị, một lớp
biểu diễn tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì cho phép
nó được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong một lược
đồ phân loại, mục đích chủ yếu của lớp biểu diễn để đưa ra một tập
mức cao rời rạc và đầy đủ (thông tin, dữ liệu) của các định nghĩa đối với phần
tử dữ liệu danh mục phân loại miền giá trị. Đây là một trợ giúp cho
người sử dụng theo ứng dụng các quy tắc kinh doanh. Lớp biểu diễn là một cơ chế theo
chức năng và/hoặc danh mục trình bày của một khoản mục có thể bao gồm cho một
người sử dụng. Một danh sách thông tin của các thuật ngữ về lớp biểu diễn được
đưa ra trong TCVN 7789-5(ISO/IEC 11179-5). Danh sách sau đây đã được mở rộng để
cung cấp một danh sách thông hiểu hơn về các ví dụ. Code - Một hệ các ký hiệu thay thế cho các
giá trị cụ thể như là chữ - số, số, ký hiệu và/hoặc kết hợp. Count - Giá trị số
không thuộc tiền tệ để tính toán. Currency - Biểu diễn tiền tệ Date - Biểu diễn lịch như là YYYY-MM-DD Graphic - Sơ đồ, đồ thị, đường cong toán học,
hoặc ảnh véctơ đặc tính. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Picture - Một cách biểu diễn trực quan của
một người, đối tượng, hoặc khung cảnh - thường là một ảnh quét. Quantity - Một số liên tục như các kích thước
tuyến tính, khả năng/tổng lượng (phi tiền tệ) của một đối tượng Text - Một trường văn bản không định dạng. Time - Thời gian trong ngày hoặc khoảng thời
gian như là; HH:MM:SS.SSSS. Không thuật ngữ nào trong các thuật ngữ trong
danh sách trên được yêu cầu trong quy trình thực thi cụ thể của lớp biểu. Bằng
việc sử dụng lớp biểu diễn, kiểm soát ngữ nghĩa được tăng cường trên các nội
dung của miền giá trị có thể được duy trì. Các quy tắc có thể được xây dựng
trái với các lớp biểu diễn cho phép việc bắt buộc tuân thủ của nội dung đó
trong và giữa các miền giá trị. Ví dụ: “Một phần tử dữ liệu number-class không thể
được sử dụng trong tính toán.” “Một phần tử dữ liệu date- class phải có dạng
YYYY-MM-DD.” “Một quan hệ phải tồn tại giữa một biểu diễn mã và dạng thức cụ
thể của các ý nghĩa giá trị mà các mã đó biểu diễn.” Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bản ghi quản trị lớp biểu diễn Một trên mỗi lớp biểu diễn Bản ghi quản trị (Administration_Record) 4.13.1.5. Ví dụ phần tử dữ liệu Một phần tử dữ liệu có thể có các ví
dụ phần tử dữ liệu thật được sử dụng để đưa ra các mẫu biểu diễn của phần
tử dữ liệu. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một hoặc nhiều trên mỗi ví dụ phần tử dữ
liệu Chuỗi (String) 4.13.1.6. Quy tắc toán học Một phần tử dữ liệu có thể có một quy
tắc toán học đó là một quy định nguồn gốc đối với phần tử dữ liệu. Quy tắc
truy tìm nguồn gốc có thể dải từ một thao tác đơn lẻ như phép trừ đến một tập
phức tạp các nguồn gốc (phép toán đang xác định quan hệ giữa một quy tắc toán
học và một tập đầu vào dựa trên hoạt động của nó). Quy tắc toán học không hạn
chế là các thao tác số học và lôgíc. Khi một mục được quản trị, một quy
tắc toán học tự mang thông tin về bản ghi quản trị của chính nó, thì cho
phép nó được định danh, đặt tên, định nghĩa và phân loại một cách tùy ý trong
một lược đồ phân loại. Một quy tắc toán học có thể được đăng
ký như một mục được quản trị mà không cần thiết liên kết với mọi đạo hàm
phần tử dữ liệu. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Kiểu dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi quy tắc toán học Bản ghi quản trị (Administration_Record) Quy định về quy tắc toán học Một trên mỗi quy tắc toán học Chuỗi (String) 4.13.1.7. Đạo hàm phần tử dữ liệu Một đạo hàm phần tử dữ liệu là ứng
dụng của một quy tắc toán học cho một hoặc nhiều phần tử dữ liệu đầu
vào, để tạo một hoặc nhiều phần tử dữ liệu đầu ra. 4.14. Siêu mô hình
hợp nhất ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 11 - Siêu mô
hình hợp nhất 5. Thuộc tính cơ sở 5.1. Việc sử dụng các
thuộc tính cơ sở Điều 4 mô tả một mô hình để quy định siêu dữ
liệu trong một sổ đăng ký. Tuy nhiên, đôi khi yêu cầu đối với quy định siêu dữ
liệu tồn tại bên ngoài nội dung của một sổ đăng ký, ví dụ là một phần của tiêu
chuẩn quốc tế. Một quy định của siêu dữ liệu bao gồm một tập
các thuộc tính và các quan hệ giữa các thuộc tính đó. Mục này quy định một tập
các thuộc tính cơ sở được sử dụng trong các ngữ cảnh khác với một sổ đăng ký
siêu dữ liệu. Cơ sở có nghĩa rằng chúng thường xuyên cần thiết để quy định một
mục siêu dữ liệu. Các thuộc tính này được quy định trong mục này cũng được coi
là cơ sở theo ý nghĩa là các thuộc tính bổ sung có thể được yêu cầu khi các mục
siêu dữ liệu được sử dụng trong một ngữ cảnh cụ thể. Cơ sở không hàm ý là toàn bộ các thuộc tính
tiêu chuẩn được trình bày trong mục này được yêu cầu trong mọi trường hợp. Sự
phân biệt được tạo ra giữa các thuộc tính cơ sở đó là: - Bắt buộc: luôn được yêu cầu; - Điều kiện: được yêu cầu có mặt dưới các
điều kiện được quy định cụ thể nào đó; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHÚ THÍCH - Nghĩa vụ được quy định bởi một
vài thuộc tính cơ sở (các thẻ định danh đặc biệt) trong trường hợp với một sổ
đăng ký khác được quy định từ các mục siêu dữ liệu trong một sổ đăng ký, như đề
cập trong trong điều 4. Điều này đưa ra tính liên tục từ TCVN
7789-4(ISO/IEC 11179-3), ấn bản tập trung vào các thuộc tính cơ sở của các phần
tử dữ liệu. Tuy nhiên, phạm vi của mục này mở rộng ngoài phạm vi các phần tử dữ
liệu, bao gồm: các khái niệm phần tử dữ liệu, miền khái niệm, miền giá trị, các
giá trị cho phép và ý nghĩa của giá trị. Một phép ánh xạ giữa các thuộc tính cơ
sở 1994, các thuộc tính cơ sở 2002 và siêu mô hình được đưa ra ở Phụ lục C. 5.2. Thuộc tính chung Các thuộc tính được liệt kê trong mục này
chung cho toàn bộ các kiểu mục quản trị. Các thuộc tính này được phân loại rõ
hơn như: việc định danh, định nghĩa, quản trị và quan hệ. 5.2.1 Việc định danh Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Tên (Name) Một hoặc nhiều trên mỗi mục siêu dữ liệu
(xem chú thích 1). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc nhiều trên mỗi mục siêu dữ liệu.
Được yêu cầu nếu tồn tại nhiều hơn một thuộc tính name (tên). Thẻ định danh ngữ cảnh (Context identifier) Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu.
Được yêu cầu nếu tên ngữ cảnh không duy nhất trong ngữ cảnh sử dụng nó (như
là một tiêu chuẩn). Mô tả ngữ cảnh (Context description) Một trên mỗi tên ngữ cảnh. Không hoặc một
thẻ định danh mục trên mỗi mục siêu dữ liệu. Được yêu cầu nếu tên không duy
nhất trong một ngữ cảnh cho trước (xem chú thích 2). Thẻ định danh mục - thẻ định danh dữ liệu
(Item identifier - data identifier) Một trên mỗi thẻ định danh mục. (Phần bắt
buộc của một thẻ định danh mục.) thẻ định danh mục - thẻ định danh cơ quan
có thẩm quyền đăng ký mục (Item identifier - item registration authority
identifier) Không hoặc một trên mỗi thẻ định danh mục.
(Phần tùy chọn của một thẻ định danh mục - xem chú thích 3.) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu
(xem chú thích 4). CHÚ THÍCH - 1 Nếu nhiều hơn một tên được quy
định trong một ngữ cảnh cho trước, thường chỉ ra một tên là “ưu tiên” và các
tên khác là “từ đồng nghĩa”. CHÚ THÍCH - 2 Khi thẻ định danh mục là bắt
buộc trong một sổ đăng ký (xem 4.8.1.4), thì nó chỉ là điều kiện trong các cách
sử dụng phi đăng ký. Yêu cầu đối với một thẻ định danh mục có thể được loại bỏ bởi
việc hạn định tên và/hoặc tên ngữ cảnh để đảm bảo rằng sự kết hợp đó là duy nhất. CHÚ THÍCH - 3 Khi thẻ định danh cơ quan có
thẩm quyền đăng ký mục là bắt buộc trong một sổ đăng ký (xem 4.8.1.4), nó là
tùy chọn trong các thiết lập phi đăng ký. CHÚ THÍCH - 4 Trong một sổ đăng ký, phiên bản
là một phần của thẻ định danh mục. Trong các thiết lập phi đăng ký, phiên bản
có thể được sử dụng độc lập với thẻ định danh mục. 5.2.2. Định nghĩa Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Định nghĩa (Definition) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thẻ định danh ngôn ngữ định nghĩa
(Definition language identifier) Không hoặc một trên mỗi định nghĩa. Tham chiếu nguồn định nghĩa (Definition
source reference) Không hoặc một trên mỗi định nghĩa. CHÚ THÍCH - Nếu nhiều định nghĩa được ấn định
cho cùng mục siêu dữ liệu, các ngữ nghĩa của định nghĩa đó nên bắt chéo tất cả
các ngữ cảnh. (Nếu các ngữ nghĩa đó là khác nhau, các mục siêu dữ liệu riêng
biệt nên được quy định.) Tuy nhiên, thuật ngữ được sử dụng để thể hiện các ngữ
nghĩa đó cần phải khác nhau trong các ngữ cảnh khác nhau và vì vậy các định
nghĩa riêng biệt được phép cho mỗi ngữ cảnh. 5.2.3.Quản trị Các thuộc tính quản trị được liên kết chủ yếu
với việc ghi lại các mục siêu dữ liệu trong một sổ đăng ký. Vì vậy, chúng là
tùy chọn trong các thiết lập phi đăng ký. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu. Trạng thái đăng ký (Registration status) Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu. Tên tổ chức có trách nhiệm (Responsible
organization name) Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu. Tên tổ chức đệ trình (Submitting
organization name) Không hoặc một trên mỗi mục siêu dữ liệu. 5.2.4. Quan hệ Thuộc tính ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tên lược đồ phân loại (Classification
scheme name) Một đối với mỗi lược đồ phân loại mà trong
đó một mục siêu dữ liệu được phân loại. Thẻ định danh lược đồ phân loại
(Classification scheme identifier) Không hoặc một trên mỗi tên lược đồ phân
loại. Được yêu cầu nếu tên lược đồ phân loại không duy nhất trong một ngữ
cảnh Tên kiểu lược đồ phân loại (Classification
scheme type name) Một đối với mỗi lược đồ phân loại mà trong
đó một mục siêu dữ liệu được phân loại. Tên kiểu mục lược đồ phân loại
(Classification scheme item type name) Không hoặc một đối với mỗi lược đồ phân loại
mà trong đó một mục siêu dữ liệu được phân loại (xem chú thích 1). Giá trị mục lược đồ phân loại
(Classification scheme item value) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tham chiếu siêu dữ liệu liên quan (Related
metadata reference) Không hoặc nhiều trên mỗi mục siêu dữ liệu
(xem chú thích 2). kiểu quan hệ (Type of relationship) Một trên mỗi tham chiếu siêu dữ liệu liên
quan. CHÚ THÍCH - 1 Siêu mô hình trong 4.10.1 đề
cập đến các từ khóa như một kiểu của lược đồ phân loại. CHÚ THÍCH - 2 Một tổ chức đăng ký có thẩm
quyền có thể chọn sử dụng một tài liệu tham chiếu, một chú thích về quản trị
hoặc một dẫn giải giải thích để ghi lại một tham chiếu siêu dữ liệu liên quan. 5.3. Các thuộc tính
quy định cho các khái niệm phần tử dữ liệu Các thuộc tính được liệt kê trong mục này là
quy định cho các khái niệm phần tử dữ liệu. Thuộc tính ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tên lớp đối tượng (Object class name) Một trên mỗi khái niệm phần tử dữ liệu. Thẻ định danh lớp đối tượng (Object class
identifier) Không hoặc một trên mỗi tên lớp đối tượng. Tên đặc tính (Property name) Một trên mỗi khái niệm phần tử dữ liệu. Thẻ định danh đặc tính (Property
identifier) Không hoặc một trên mỗi tên đặc tính. 5.4. Các thuộc tính
quy định cho các phần tử dữ liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Tên miền giá trị (Value domain name) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. Định danh miền giá trị (Value domain identifier) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. Tên kiểu dữ liệu (Datatype name) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu.
Được yêu cầu nếu không có tên miền giá trị lẫn định danh miền giá trị nào
được quy định. Tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu (Datatype
scheme reference) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bố trí biểu diễn (Layout of representation) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. Lớp biểu diễn (Representation class) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. Kích thước lớn nhất (Maximum size) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. Kích thước nhỏ nhất (Minimum size) Không hoặc một trên mỗi phần tử dữ liệu. 5.5 Các thuộc tính
quy định cho miền khái niệm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Thứ nguyên (Dimensionality) Không hoặc một trên mỗi miền khái niệm. 5.6 Các thuộc tính
quy định cho miền giá trị Các thuộc tính được liệt kê trong mục này là
quy định cho miền giá trị. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép Tên kiểu dữ liệu (Datatype name) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu (Datatype
scheme reference) Không hoặc một trên mỗi tên kiểu dữ liệu. Tên đơn vị đo (Unit of measure name) Không hoặc một trên mỗi miền giá trị. 5.7 Các thuộc tính quy
định cho các giá trị cho phép Các thuộc tính được liệt kê trong mục này là
quy định cho các giá trị cho phép. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép giá trị (Value) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ngày bắt đầu giá trị cho phép (Permissible
value begin date) Không hoặc một trên mỗi giá trị cho phép. ngày kết thúc giá trị cho phép (Permissible
value end date) Không hoặc một trên mỗi giá trị cho phép. 5.8. Các thuộc tính
quy định cho Ý nghĩa của giá trị Các thuộc tính được liệt kê trong mục này là
quy định cho ý nghĩa của giá trị. Thuộc tính Số lần xuất hiện
cho phép mô tả ý nghĩa giá trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Một trên mỗi ý nghĩa của giá trị. thẻ định danh ý nghĩa giá trị (Value meaning identifier) Không hoặc một trên mỗi ý nghĩa của giá
trị. ngày bắt đầu ý nghĩa giá trị (Value meaning begin date) Không hoặc một trên mỗi ý nghĩa của giá
trị. ngày kết thúc ý nghĩa giá trị (Value meaning end date) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6. Sự phù hợp Tiêu chuẩn này quy định một mô hình khái niệm,
không quy định thực thi đầy đủ quy luật tự nhiên. Vì vậy, siêu mô hình không
cần thiết thực thi đầy đủ một cách chính xác theo tự nhiên như được quy định.
Tuy nhiên, nó phải có thể ánh xạ một cách rõ ràng giữa việc thực thi đầy đủ đó
và siêu mô hình theo cả hai hướng. Tiêu chuẩn này cũng mô tả một danh mục các
thuộc tính cơ sở đối với các trường hợp mà một mô hình khái niệm đầy đủ không
cần thiết hoặc không phù hợp. Sự phù hợp có thể được khẳng định cho cả mô
hình khái niệm và các thuộc tính cơ sở hoặc cả hai; xem 5.2. Các khẳng định về
sự phù hợp phải quy định mức độ và mức phù hợp như được mô tả sau đây. 6.1. Mức độ phù hợp Sự phân biệt giữa các thực thi “phù hợp hoàn
toàn” và “phù hợp” cần thiết tuyên bố các nhu cầu đồng thời đối với khả năng
hoạt động tương tác và mở rộng. Tiêu chuẩn này mô tả các quy định để thúc đẩy
khả năng hoạt động tương tác. Khả năng mở rộng làm động cơ thúc đẩy các nhu cầu
người sử dụng đại lý, các viện và các ngành công nghiệp, và: a) Không được quy định trực tiếp bởi tiêu chuẩn
này, b) Được quy định và thỏa thuận bên ngoài tiêu
chuẩn này và c) Có thể sử dụng thử nghiệm cho các phiên
bản trong tương lai của tiêu chuẩn này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.1.1. Sự thực thi phù hợp hoàn toàn Sự thực thi phù hợp hoàn toàn: a) Phải hỗ trợ toàn bộ các quan hệ và thuộc
tính của phần tử dữ liệu thể bắt buộc, điều kiện và tùy chọn; b) Không được sử dụng, kiểm tra, truy cập
hoặc khảo sát đối với bất kỳ tính năng mở rộng nào và các mở rộng đối với các
thuộc tính của phần tử dữ liệu; c) Không được công nhận hay hoạt động hoặc
cho phép việc tạo ra các thuộc tính của phần tử dữ liệu phụ thuộc vào bất kỳ sự
thực thi chưa được quy định-cách hoạt động đã xác định. CHÚ THÍCH - Việc sử dụng các mở rộng đối với
siêu mô hình hoặc các thuộc tính cơ sở có thể gây ra cách hoạt động chưa được
xác định. 6.1.2. Sự thực thi phù hợp Sự thực thi phù hợp: a) Phải hỗ trợ toàn bộ các quan hệ và thuộc
tính của phần tử dữ liệu thể bắt buộc, điều kiện và tùy chọn; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c) Có thể công nhận, hoạt động hoặc cho phép
tạo ra các thuộc tính của phần tử dữ liệu phụ thuộc vào sự thực thi-cách hoạt
động đã xác định. CHÚ THÍCH - 1 Tất cả sự thực thi phù hợp hoàn
toàn cũng là sự thực thi phù hợp. CHÚ THÍCH - 2 Việc sử dụng các mở rộng siêu
mô hình hoặc các thuộc tính cơ sở có thể gây ra cách hoạt động chưa được xác
định. 6.2. Các mức phù hợp Một sự thực thi có thể phù hợp với một trong
hai mức phù hợp của tiêu chuẩn này: 6.2.1. Mức phù hợp 1 Chỉ các phần tử siêu dữ liệu, các quan hệ và
đặc tính được quy định trong điều 5 mới được hỗ trợ và sử dụng; 6.2.2. Mức phù hợp 2 Toàn bộ các phần tử siêu dữ liệu, các quan hệ
và đặc tính được quy định trong mục 4 được hỗ trợ và sử dụng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các đặc tính và quan hệ được quy định trong
tiêu chuẩn này có trạng thái là bắt buộc, điều kiện hoặc tùy chọn. Đối với mục đích phù hợp: a) Các đặc tính và quan hệ bắt buộc phải tồn
tại và phù hợp với các điều khoản của tiêu chuẩn này. b) Mọi thứ được quy định là điều kiện trong
tiêu chuẩn này phải được xem như bắt buộc nếu điều kiện tương ứng được thỏa mãn
và các điều kiện khác không xuất hiện. c) Các đặc tính và quan hệ tùy chọn không yêu
cầu phải tồn tại, nhưng nếu chúng xuất hiện thì chúng phải phù hợp với các điều
khoản của tiêu chuẩn này. Nghĩa vụ như vậy là bắt buộc nếu và chỉ nếu
các trạng thái đăng ký của các mục siêu dữ liệu tương ứng là được ghi lại hoặc
cao hơn. 6.4. Sự phù hợp với
phiên bản trước của tiêu chuẩn này Sau đây là các khoản mục sổ đăng ký và các
thuộc tính phải có trong tiêu chuẩn này: 1994 và mỗi khoản mục sau: - Việc định danh: Tên (mandatory), thẻ định
danh (conditional), Phiên bản (conditional) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký
(conditional), Tên đồng nghĩa (optional, obsolete), Ngữ cảnh (conditional) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Quan hệ: Lược đồ phân loại (optional), từ
khóa (optional, obsolete), Tham chiếu dữ liệu liên quan (optional, obsolete),
kiểu quan hệ (conditional) - Biểu diễn: phân loại biểu diễn (mandatory,
obsolete), biểu mẫu trình bày (mandatory, obsolete) Kiểu dữ liệu của giá trị
phần tử dữ liệu (mandatory), Kích thước lớn nhất của giá trị phần tử dữ liệu
(mandatory), Kích thước nhỏ nhất của giá trị phần tử dữ liệu (mandatory,
obsolete), bố trí biểu diễn (conditional, obsolete), giá trị phần tử dữ liệu
được phép (mandatory, obsolete) - Quản trị: Tổ chức có trách nhiệm
(optional), Trạng thái đăng ký (conditional), Tổ chức đệ trình (optional), Chú
giải (optional) Phụ lục C liên hệ các thuộc tính của thuộc
tính 1994 với siêu mô hình mới. 6.5. Tuyên bố phù hợp
của việc thực thi
(ICS) Một thực thi yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn
này phải bao gồm một tuyên bố phù hợp của việc thực thi: a) Là phù hợp hoặc phù hợp hoàn toàn (6.1); b) Là phù hợp với mức 1, mức 2 (6.2) hoặc cả
hai mức; c) Các mở rộng nào được hỗ trợ hoặc sử dụng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sự phù hợp cần thiết được xem xét trong ngữ
cảnh của vai trò và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đăng ký, như được đưa
ra trong TCVN 7789-6(ISO /IEC 11179-6): Đăng ký phần tử dữ liệu. Sự phù hợp của các hệ thống được mở rộng yêu
cầu hình thức hóa các thủ tục, thỏa thuận về vai trò và trách nhiệm giữa các
bên tham gia và các hướng dẫn sử dụng các sản phẩm phần mềm và ngược lại đối với
các hệ thống khác. Việc hình thức hóa các khía cạnh này phải tuân thủ các yêu
cầu phù hợp trong các mục ở trên và các vai trò của cơ quan có thẩm quyền đăng
ký như được trình bày trong TCVN 7789-6 (ISO/IEC 11179-6). PHỤ
LỤC A (Tham khảo) DANH
SÁCH CÁC THUẬT NGỮ THEO BẰNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH Thuật ngữ Định nghĩa ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Định nghĩa Mục được quản trị (Administered Item) 3.3.1 Bản ghi quản trị miền khái niệm (conceptual domain administration record) 3.3.22 Phân loại mục được quản trị (administered item classification) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mối quan hệ miền khái niệm (Conceptual Domain Relationship) 3.3.23 Ngữ cảnh mục được quản trị (administered item context) 3.3.3 Mô tả kiểu mối quan hệ miền khái niệm (conceptual domain relationship type
description) 3.3.24 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (administered item identifier) 3.3.4 Biểu diễn miền khái niệm (conceptual domain representation) 3.3.25 Bản ghi quản trị (Administration Record) 3.3.5 Thể điều kiện ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.9 Chú thích mục quản trị (administrative note) 3.3.6 Điểm liên lạc (Contact) 3.3.26 Tình trạng quản trị (administrative status) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thông tin liên hệ (contact information) 3.3.27 Liên kết (association) 3.1.1 Tên điểm liên lạc (contact name) 3.3.28 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (association class) 3.1.2 Tiêu đề điểm liên lạc (contact title) 3.3.29 Thuộc tính (attribute) 3.1.3 Ngữ cảnh mục được quản trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.30 Trường hợp của thuộc tính (attribute instance) 3.2.1 Bản ghi quản trị ngữ cảnh (context administration record) 3.3.31 Giá trị thuộc tính (attribute value) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mô tả ngữ cảnh (context description) 3.3.32 Thuộc tính cơ sở (basic attribute) 3.2.3 Thẻ định danh ngôn ngữ mô tả ngữ cảnh (context description language identifier) 3.3.33 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (binding) 3.2.4 Thẻ định danh quốc gia (của định danh ngôn
ngữ) (country identifier (of Language
Identification)) 3.3.34 CD 3.3.21, 3.4.1 Ngày tháng tạo (creation date) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mô tả thay đổi (change description) 3.3.8 CSI 3.3.11, 3.4.2 Đặc điểm (characteristic) 3.2.5 Dữ liệu (data) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Lớp (class) 3.1.4 Phần tử dữ liệu (DE) (Data Element (DE)) 3.3.36 Lược đồ phân loại (Classification Scheme) 3.3.9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (data element administration record) 3.3.37 Bản ghi quản trị lược đồ phân loại (classification scheme administration
record) 3.3.10 Khái niệm phần tử dữ liệu (DEC) (Data Element Concept (DEC)) 3.3.38 Mục lược đồ phân loại ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.11 Bản ghi quản trị khái niệm phần tử dữ liệu (data element concept administration
record) 3.3.39 Mối quan hệ mục lược đồ phân loại (Classification scheme item Relationship) 3.3.12 (Quan hệ miền khái niệm và khái niệm phần
tử dữ liệu (data element concept conceptual domain
relationship) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mô tả kiểu quan hệ mục lược đồ phân loại (classification scheme item relationship
type description) 3.3.13 Diễn tả khái niệm phần tử dữ liệu (data element concept expression) 3.3.41 Tên kiểu mục lược đồ phân loại (classification scheme item type name) 3.3.14 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (data element concept object class) 3.3.42 Giá trị mục lược đồ phân loại (classification scheme item value) 3.3.15 Đặc tính khái niệm phần tử dữ liệu (data element concept property) 3.3.43 Thành phần của lược đồ phân loại ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.16 Quan hệ khái niệm phần tử dữ liệu (Data Element Concept Relationship) 3.3.44 Thuộc tính chung (common attribute) 3.2.6 Mô tả kiểu quan hệ khái niệm phần tử dữ
liệu (Data element concept relationship type
description) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phương tiện chung (common facility) 3.2.7 Nguồn gốc phần tử dữ liệu (Data Element Derivation) 3.3.46 Thuộc tính hỗn hợp (composite attribute) 3.1.5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Data Element Example) 3.3.47 Kiểu dữ liệu hỗn hợp (composite datatype) 3.1.6 Mục ví dụ phần tử dữ liệu (Data element example item) 3.3.48 Khái niệm (Concept) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ chính xác phần tử dữ liệu (Data element precision) 3.3.49 Quan hệ khái niệm (Concept Relationship) 3.3.19 Biểu diễn phần tử dữ liệu (Data element representation) 3.3.50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (concept relationship type description) 3.3.20 Lớp biểu diễn phần tử dữ liệu (Data element representation class) 3.3.51 Mô hình dữ liệu khái niệm (conceptual data model) 3.2.8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.17 Miền khái niệm (Conceptual Domain (CD)) 3.3.21 MDR 3.2.22, 3.4.5 Thẻ định danh dữ liệu (data identifier) 3.3.52 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.18 Mô hình dữ liệu (data model) 3.2.11 Mục siêu dữ liệu (metadata item) 3.2.19 Kiểu dữ liệu (Datatype) 3.3.53 Đối tượng siêu dữ liệu metadata object 3.2.20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (datatype annotation) 3.3.54 Bộ đăng ký siêu dữ liệu (metadata register) 3.2.21 Mô tả kiểu dữ liệu (datatype description) 3.3.55 Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata Registry (MDR)) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tên kiểu dữ liệu (datatype name) 3.3.56 Tập siêu dữ liệu (metadata set) 3.2.23 Tham chiếu lược đồ kiểu dữ liệu (datatype scheme reference) 3.3.57 Siêu mô hình (metamodel) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 DE 3.3.36, 3.4.3 Cấu trúc siêu mô hình (metamodel construct) 3.2.25 DEC 3.3.38, 3.4.4 Tên (name) 3.2.26 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.12 Tên (của mục được đăng ký) (name (of Administered Item)) 3.3.83 Định nghĩa (của mục được quản trị) (Definition (of Administered Item)) 3.3.58 Miền khái niệm phi liệt kê ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.84 Tham khảo nguồn định nghĩa (definition source reference) 3.3.59 Mô tả miền khái niệm phi liệt Kê (non-enumerated conceptual domain
description) 3.3.85 Văn bản định nghĩa (definition text) 3.3.60 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Non-enumerated Value Domain) 3.3.86 Nguồn gốc đầu vào (derivation input) 3.3.61 Mô tả miền giá trị phi liệt kê (non-enumerated value domain description) 3.3.87 Nguồn gốc đầu ra (derivation output) 3.3.62 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.27 Quy tắc truy tìm nguồn gốc (Derivation Rule) 3.3.63 Lớp đối tượng (Object Class) 3.3.88 Bản ghi quản trị quy tắc truy tìm nguồn gốc (derivation rule administration record) 3.3.64 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (object class administration record) 3.3.89 Áp dụng quy tắc truy tìm nguồn gốc (derivation rule application) 3.3.65 Mã hạn định lớp đối tượng (object class qualifier) 3.3.90 Đặc tả quy tắc truy tìm nguồn gốc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.66 OPI 3.3.96, 3.4.6 Ký hiệu quy ước (designation) 3.2.13 Thể tùy chọn (optional) 3.2.28 Ký hiệu quy ước (của mục được quản trị) (Designation (of Administered Item)) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tổ chức (Organization) 3.3.91 Thứ nguyên (của miền khái niệm) (dimensionality (of Conceptual Domain)) 3.3.68 Thẻ định danh tổ chức (organization identifier) 3.3.92 Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.69 Địa chỉ thư tín tổ chức (organization mail address) 3.3.93 Ngày có hiệu lực (effective date) 3.3.70 Tên tổ chức (organization name) 3.3.94 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.14 Bộ phận tổ chức (organization part) 3.3.95 Miền khái niệm liệt kê (Enumerated Conceptual Domain) 3.3.71 Thẻ định danh bộ phận tổ chức (organization part identifier (opi)) 3.3.96 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Enumerated Value Domain) 3.3.72 Nguồn thẻ định danh bộ phận tổ chức (organization part identifier source) 3.3.97 Ví dụ minh họa (exemplification) 3.3.73 Đệ trình (của mục được quản trị) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.131 Bình luận giải thích (explanatory comment) 3.3.74 Điểm liên lạc đệ trình (submission contact) 3.3.132 Mở rộng (extension) 3.2.15 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Terminological Entry) 3.3.133 Khái quát hóa (generalization) 3.1.7 Đơn vị đo (của miền giá trị) (Unit of Measure (of Value Domain)) 3.3.134 Thẻ định danh trong sổ đăng ký siêu dữ liệu (identifier (in Metadata Registry)) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tên đơn vị đo (unit of measure name) 3.3.135 Ký hiệu quy ước mã quốc tế international code designator) 3.3.75 Độ chính xác đơn vị đo (unit of measure precision) 3.3.136 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Item identifier) 3.3.76 Vấn đề chưa giải quyết (unresolved issue) 3.3.137 Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký
mục (item registration authority identifier) 3.3.77 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (until date) 3.3.138 Ngôn ngữ (language) 3.2.16 Giá trị (Value) 3.3.139 Định danh ngôn ngữ (Language Identification) 3.3.78 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.140 Thẻ định danh ngôn ngữ (language identifier) 3.3.79 Bản ghi quản trị miền giá trị (value domain administration record) 3.3.141 Phần ngôn ngữ (Language Section) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kiểu dữ liệu miền giá trị (value domain datatype) 3.3.142 Thẻ định danh phần ngôn ngữ (language section language identifier) 3.3.81 Định dạng miền giá trị (value domain format) 3.3.143 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (last change date) 3.3.82 Số ký tự tối đa của miền giá trị (value domain maximum character quantity) 3.3.144 Đặc tính hạn định (property qualifier) 3.3.109 Quan hệ miền giá trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.145 RA 3.3.121, 3.4.7 Mô tả kiểu quan hệ miền giá trị (value domain relationship type description) 3.3.146 Tham chiếu (reference) 3.3.110 Lớp biểu diễn miền giá trị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.147 Tài liệu tham khảo (Reference Document) 3.3.111 Đơn vị đo miền gá trị (value domain unit of measure) 3.3.148 Thẻ định danh tài liệu tham khảo (reference document identifier) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mục giá trị (value item) 3.3.149 Thẻ định danh ngôn ngữ tài liệu tham khảo (reference document language identifier) 3.3.113 Ý nghĩa giá trị (Value Meaning) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tiêu đề kiểu tài liệu tham khảo (reference document title) 3.3.114 Ngày bắt đầu ý nghĩa giá trị (value meaning begin date) 3.3.151 Mô tả kiểu tài liệu tham khảo (reference document type description) 3.3.115 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (value meaning description) 3.3.152 Tổ chức tham chiếu (reference organization) 3.3.116 Ngày kết thúc ý nghĩa giá trị (value meaning end date) 3.3.153 Người giữ sổ đăng ký ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.117 Thẻ ý nghĩa giá trị (value meaning identifier) 3.3.154 Điểm liên lạc người giữ sổ đăng ký (registrar contact) 3.3.118 Bộ ý nghĩa giá trị (value meaning set) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thẻ định danh người giữ sổ đăng ký (registrar identifier) 3.3.119 VD 3.3.140, 3.4.8 Đăng ký (registration) 3.3.120 Phiên bản (version) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tổ chức có thẩm quyền đăng ký (Registration Authority (RA)) 3.3.121 Bản ghi quản trị lớp biểu diễn (representation class administration
record) 3.3.127 Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký (registration authority identifier) 3.3.122 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (representation class qualifier) 3.3.128 Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền đăng ký (Registration Authority Identifier) 3.3.123 Người quản lý (về mục được quản trị) (Stewardship (of Administered Item)) 3.3.129 Người giữ sổ đăng ký của tổ chức có thẩm
quyền đăng ký ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.124 Người quản lý (về siêu dữ liệu) (stewardship (of metadata)) 3.2.32 Tình trạng đăng ký (registration status) 3.3.125 Điểm liên lạc người quản lý ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3.130 Mục đăng ký (registry item) 3.2.29 Siêu mô hình đăng ký (registry metamodel) 3.2.30 Tham chiếu siêu dữ liệu liên quan ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.2.31 Quan hệ (trong siêu mô hình đăng ký (relationship (in registry metamodel) 3.1.9 Lớp biểu diễn (Representation Class) 3.3.126 MỤC LỤC ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Phạm vi áp dụng 1.1. phạm vi - cấu trúc của một sổ đăng ký
siêu dữ liệu 1.2. phạm vi - Các thuộc tính cơ sở của các
mục siêu dữ liệu 1.3. Phạm vi - Các khía cạnh đặc trưng chưa
được đề cập 1.4. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ và định nghĩa 3.1. Định nghĩa về cấu trúc siêu mô hình 3.2. các thuật ngữ khái quát hơn trong tiêu
chuẩn này ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.4. Danh sách các từ viết tắt 4. Cấu trúc của một sổ đăng ký siêu dữ liệu 4.1. Siêu mô hình cho một sổ đăng ký siêu dữ
liệu 4.2. Ứng dụng của siêu mô hình 4.3. Quy định của siêu mô hình 4.4. Kiểu, trường hợp và giá trị 4.5. Tính mở rộng 4.6. Tham chiếu ngày tháng 4.7. Mô tả siêu mô hình ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.9. Miền đặt tên và định nghĩa 4.10. miền phân loại 4.11. Vùng khái niệm phần tử dữ iiệu 4.12. Vùng khái niệm và miền giá trị 4.13. Vùng phần tử dữ liệu 4.14. Siêu mô hình hợp nhất 5. Thuộc tính cơ sở 5.1. Việc sử dụng các thuộc tính cơ sở 5.2. Thuộc tính chung ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.4. Các thuộc tính quy định cho các phần tử
dữ liệu 5.5. Các thuộc tính quy định cho Miền khái
niệm 5.6. Các thuộc tính quy định cho Miền giá trị 5.7. Các thuộc tính quy định cho các giá trị
cho phép 5.8. Các thuộc tính quy định cho Ý nghĩa của
giá trị 6. Sự phù hợp 6.1. Mức độ phù hợp 6.2. Các mức phù hợp 6.3. Nghĩa vụ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.5. Tuyên bố phù hợp của việc thực thi (ICS) 6.6. Vai trò và trách nhiệm của người giữ sổ
đăng ký
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2015
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2015
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
4.143
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|