TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8615-2:2010
THIẾT
KẾ, CHẾ TẠO TẠI CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ
CHỨA CÁC LOẠI KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0 °C ĐẾN - 165
°C – PHẦN 2: CÁC BỘ PHẬN KIM LOẠI
Design and
manufacture of site built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks
for the storage of refrigerated, liquefied gases
with operating temperatures between 0 °C and -165
°C - Part 2: Metallic components
Lời nói đầu
TCVN 8615-2:2010 tương đương có sửa đổi
với EN 14620-2:2006,
TCVN 8615-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt
Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
THIẾT KẾ, CHẾ
TẠO TẠI CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ CHỨA CÁC
LOẠI KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0 °C ĐẾN - 165 °C – PHẦN
2: CÁC BỘ PHẬN KIM LOẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung về vật liệu, thiết kế, thi công và lắp đặt các bộ phận kim loại của bể chứa
khí hóa lỏng được làm lạnh.
Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế và chế
tạo tại công trình bể chứa hình trụ đứng, đáy phẳng bằng thép dùng để chứa khí
hóa lỏng được làm lạnh và vận hành ở khoảng nhiệt độ từ 0 °C đến -165 °C.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 8615-1 (EN 14620-1), Thiết kế
và chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để
chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C
- Phần 1: Giới thiệu chung.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu
kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phương pháp thử.
TCVN 4683-2:2008 (ISO 965-2:1998), Ren
hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Giới hạn kích thước dùng cho ren ngoài và
ren trong thông dụng - Loại dung sai trung bình.
TCVN 5402 (ISO 9016), Thử phá huỷ mối
hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử hướng rãnh khía và kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1), Kiểm
tra chấp nhận thợ hàn. Hàn nóng chảy. Phần 1: Thép.
TCVN 7292 (ISO 261), Ren vít hệ mét
thông dụng ISO - Vấn
đề chung.
TCVN 7472:2005 (ISO 5817:2003), Hàn
- Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ
hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật.
TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1:1994), Kiểm
tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép.
EN 462-1, Non-destructive testing -
Image quality of radiographs - Part 1: Image quality indicators (wire type) -
Determination of image quality value (Thử không phá hủy - Chất lượng hình ảnh của
chụp tia bức xạ- Phần 1: Bộ chỉ thị chất lượng hình ảnh (cuộn dây) - Xác định
giá trị chất lượng hình ảnh).
EN 462-2, Non-destructive testing -
Image quality of radiographs - Part 2: Image quality indicators (step/hole
type) - Determination of image quality value (Thử không phá hủy - Chất lượng
hình ảnh của chụp bức xạ- Phần 2: Bộ chỉ thị chất lượng hình ảnh (loại bước/lỗ)
- Xác định giá trị chất lượng hình ảnh).
EN 571 -1, Non-destructive testing
- Penetrant testing - Part 1: General principles (Thử không phá hủy - Thử thẩm
thấu - Phần 1: Những nguyên tắc cơ bản).
EN 584-1, Non-destructive testing -
Industrial radiographic film - Part 1: Classification of film systems for
industrial radiography (Thử không phá hủy - Phim bức xạ công nghiệp - Phần 1:
Phân loại các hệ thống cho phim chụp bức xạ công nghiệp).
EN 584-2, Non-destructive testing -
Industrial radiographic film - Part 2: Control of film processing by
means of reference values (Thử không phá hủy - Phim bức xạ công nghiệp - Phần
2: Kiểm soát quá trình tạo
phim bằng phương pháp trị số chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1011-2, Welding -
Recommendations for welding of metallic materials - Part 2: Arc welding of feritic steels
(Hàn - Các hướng dẫn cho hàn vật liệu kim loại - Phần 2: Hàn hồ quang cho thép
feritt).
EN 1092-1:2001, Flanges and their
joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories, PN
designated - Part 1: Steel flanges (Mặt bích và đầu nối - Các phụ tùng, mặt
bích tròn cho ống, van, ống nối, ký hiệu PN - Phần 1: Các mặt bích bằng thép).
EN 1290, Non-destructive testing of
welds - Magnetic particle testing of welds (Thử không phá hủy các mối hàn - Thử
hạt từ các mối hàn).
EN 1418, Welding personnel -
Approval testing of welding operators for fusion welding and
resistance weld setters for fully mechanized and automatic welding of
metallic materials (Công nhân hàn - Kiểm tra chứng chỉ của người vận hành quá
trình hàn cho hàn nóng chảy và hàn điện trở bằng máy cơ học tự động cho các vật
liệu kim loại)
EN 1435:1997, Non-destructive
examination of welds - Radiographic examination of welded joints (Thử không phá
hủy các mối hàn - Kiểm tra các mối nối hàn bằng chụp tia bức xạ).
EN 1515-1:1999, Flanges and their joints -
Bolting - Part 1: Selection
of bolting (Mặt bích và các liên kết của nó - Bu lông - Phần 1: Lựa chọn bulông).
EN 1593, Non-destructive testing -
Leak testing - Bubble emission techniques (Thử không phá hủy - Kiểm tra rò rỉ -
Các kĩ thuật phát tán bọt).
EN 1712:1997, Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing of welded joints - Acceptance levels (Thử
không phá hủy các mối hàn - Thử siêu âm các mối nối hàn - Các mức chấp nhận).
EN 1714:1997, Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing of welded
joints (Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm các mối nối hàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1993-1-1, Eurocode 3: Design of steel
structures - Part 1-1: General rules and rules for buildings (Tiêu chuẩn châu
Âu 3: Thiết kế kết cấu thép - Phần 1-1: Các nguyên tắc chung và nguyên tắc thiết
kế kết cấu nhà).
ENV 1993-1 -6, Eurocode 3: Design
of steel structures - Part 1-6: General rules - Supplementary rules for the
strength and stability of shell structures (Tiêu chuẩn châu Âu 3: Thiết kế kết
cấu thép - Phần 1- 6: Nguyên tắc chung - Các nguyên tắc bổ sung về độ bền và độ
ổn định của kết cấu vỏ).
ENV 1993-4-2:1999, Eurocode 3:
Design of steel structures - Part 4-2: Silos, tanks and pipelines - Tanks (Tiêu
chuẩn châu Âu 3: Thiết kế các kết cấu bằng thép – Phần 4-2: Silô,
bể chứa và đường ống - Bể chứa).
EN 1994-1-1, Eurocode 4: Design of
composite steel and concrete structures - Part 1-1: General rules and rules for
buildings (Quy chuẩn châu Âu 4: Thiết kế các kết cấu hỗn hợp thép và bê tông -
Phần 1-1: Các nguyên tắc chung và nguyên tắc cho kết cấu nhà).
EN 10025:2004 (all parts), Hot
rolled products of
non-alloy structural steels (Các sản phẩm cán nóng của thép kết cấu không hợp
kim).
EN 10029:1991, Hot rolled steel plates 3
mm thick or above - Tolerances on dimensions, shape and mass (Thép tấm cán nóng
dày 3 mm trở lên - Dung sai về kích thước, hình dáng và khối lượng).
EN 10160:1999, Ultrasonic testing
of steel flat
product of thickness equal or greater than 6 mm (reflection
method) (Thử siêu âm các sản phẩm thép phẳng có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm
(phương pháp phản chiếu).
EN 10204:2004, Metallic products -
Types of inspection documents (Các sản phẩm kim loại - Các loại tài liệu kiểm
tra).
EN 10216-1, Seamless steel tubes
for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Non- alloy steel
tubes with specified room temperature properties (Ống thép không hàn chịu áp lực
- Các điều kiện về kỹ thuật giao hàng - Phần 1: Ống thép không hợp kim với các
đặc tính tại nhiệt độ phòng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10216-3, Seamless steel tubes
for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 3: Alloy fine
grain steel tubes (Ống thép không hàn chịu áp lực - Các điều kiện kỹ thuật khi
cung cấp - Phần 3: Ống thép hợp kim hạt mịn).
EN 10216-4, Seamless steel tubes
for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 4: Non- alloy and
alloy steel tubes with specified low temperature properties (Ống thép không hàn
chịu áp lực- Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 4: Ống thép hợp kim và
không hợp kim với các đặc tính ở nhiệt độ thấp).
EN 10217-1, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Non- alloy steel
tubes with specified room temperature properties (Ống thép hàn chịu áp lực -
Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 1: Ống thép không hợp kim với các đặc
tính ở nhiệt độ phòng).
EN 10217-2, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 2: Electric welded non-alloy
and alloy steel tubes with specified elevated temperature properties (Ống thép
hàn chịu áp lực - Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 2: Ống thép hàn điện
hợp kim và không hợp kim với các đặc tính ở nhiệt độ cao).
EN 10217-3, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 3: Alloy fine grain steel
tubes (Ống thép hàn chịu áp lực - Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 3:
Các ống thép hợp kim hạt mịn).
EN 10217-4, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 4: Electric welded
non-alloy steel tubes with specified low temperature properties (Ống thép hàn
chịu áp lực - Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 4: Ống thép không hợp
kim hàn điện với các đặc tính ở nhiệt độ thấp).
EN 10217-5, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 5: Submerged arc welded
non-alloy and alloy steel tubes with specified elevated temperature properties (Ống thép
hàn chịu áp lực - Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 5: Ống thép hợp
kim và không hợp kim hàn hồ quang chìm với các đặc tính ở nhiệt độ cao).
EN 10217-6, Welded steel tubes for
pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 6: Submerged arc welded
non-alloy steel tubes with specified low temperature properties (Ống thép hàn chịu
áp lực: - Các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 6: Ống thép không hợp kim
hàn hồ quang chìm với các đặc tính ở nhiệt độ thấp).
EN 10220, Seamless and welded steel
tubes - Dimensions and masses per unit length (Ống thép hàn và không hàn - Kích
thước và khối lượng trên đơn vị chiều dài)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 14015:2004, Specification for
the design and manufacture of site built, vertical, cylindrical, flatbottomed,
above ground, welded, steel tanks for the storage of liquids at ambient
temperature and above (Chỉ dẫn kỹ thuật cho thiết kế, chế tạo tại công trình
các bể chứa bằng thép hàn, đáy phẳng, hình trụ đứng, dùng để chứa chất lỏng
trên mặt đất ở nhiệt độ môi trường và cao hơn).
ISO 15607:2003, Specification and
qualification of welding
procedures for metallic materials - Part 1: General
rules (Chỉ dẫn
kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên môn cho quy trình hàn vật liệu kim loại - Quy tắc
chung).
ISO 15609-1:2004, Specification and
qualification of welding procedures for metallic materials - Welding procedure specification
- Part 1: Arc Welding (Chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên môn các quy trình
hàn vật liệu kim loại - Chỉ dẫn kỹ thuật quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang).
ISO 15614-1:2004, Specification and
qualification of welding procedures for metallic materials - Welding procedure
test - Part 1: Arc and gas welding of steels and arc welding of nickel and
nickel alloys (Chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên môn các quy trình hàn vật
liệu kim loại - Kiểm tra quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang và hàn hơi cho
thép, hàn hồ quang cho niken và hợp kim niken).
API 620:2004, Design and
construction of large, welded, low-pressure storage tanks (Thiết kế và xây dựng
các bể chứa lớn, được hàn, chịu áp suất thấp).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 8615-1 (EN 14620-1) và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1. Biên độ biến dạng (Amplitude
of strain)
Một nửa của phạm vi biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng biến dạng từng phần của
vách tăng dần dưới tác động của tải trọng tuần hoàn.
3.3. Phạm vi biến dạng (Range of
strain)
Khoảng chênh lệch giữa các giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất trong các đường cong biến dạng tuần hoàn.
3.4. Biến dạng một
phía (Ratcheting)
Biến dạng không đàn hồi tăng dần, có
thể xuất hiện ở các bộ phận chịu sự biến thiên của ứng suất cơ học.
3.5. Biến dạng
không ổn định
(Unstable collapse)
Hiện tượng trong đó việc đánh giá quá
trình biến dạng dưới tác dụng của tải trọng tĩnh trở nên không xác định.
4. Vật liệu
4.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Nhiệt độ
4.2.1. Nhiệt độ thiết kế nhỏ nhất
Nhiệt độ thiết kế nhỏ nhất phải được sử
dụng như nhiệt độ kim loại thiết kế cho quá trình lựa chọn vật liệu cho bồn chứa
chất lỏng chính và phụ.
4.2.2. Nhiệt độ trung bình của ngày thấp
nhất
Chủ đầu tư phải quy định cụ thể nhiệt
độ trung bình của ngày thấp nhất.
4.2.3. Nhiệt độ kim loại thiết kế
Khi một bộ phận thép được bảo vệ khỏi
nhiệt độ thấp của chất lỏng hay hơi bởi lớp cách nhiệt, nhiệt độ kim loại thiết
kế phải được tính toán dựa trên giả thiết bất lợi nhất dưới tải trọng đó (gồm cả
các tải trọng đặc biệt).
4.3. Bồn chứa chất lỏng chính và phụ
4.3.1. Lựa chọn thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu về vật liệu cho bồn chứa
chất lỏng chính và phụ (xem 4.3.1.2) phải được lựa chọn chủ yếu tính đến độ dai
lớn nhất tại nhiệt độ kim loại thiết kế. Vật liệu của bồn chứa phải phù hợp với
từng loại sản phẩm chứa.
4.3.1.2. Yêu cầu về vật liệu
4.3.1.2.1. Phân loại thép
Vật liệu thép tấm được phân thành các
loại sau:
- Thép loại I: Thép cacbon-mangan dùng
cho nhiệt độ thấp;
- Thép loại II: Thép cacbon-mangan
dùng cho nhiệt độ đặc biệt thấp;
- Thép loại III: Thép có hàm lượng
niken thấp;
- Thép loại IV: Thép được tăng cường 9
% niken;
- Thép loại V: Thép austenit không gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Sản
phẩm chứa và loại thép
Sản phẩm chứa
Bể chứa đơn
Bể chứa
đôi, hoặc bể chứa tổ hợp
Bể vách
Nhiệt độ của
các sản phẩm chứa điển hình
°C
Butan
Loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-10
Amoniac
Loại II
Loại II
-
-35
Propan/Propylen
Loại III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại V
-50
Etan/Etylen
Loại IV
Loại IV
Loại V
-105
LNG
Loại IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại V
-165
CHÚ THÍCH: Các tác động có liên quan
đến sử dụng (như nứt gãy do ứng suất ăn mòn) phải được cân nhắc trong quá
trình lựa chọn vật liệu.
4.3.1.2.2. Quy định chung
4.3.1.2.2.1. Thép loại I
Thép loại I là thép hạt mịn có hàm lượng
cacbon thấp, chịu được áp suất ở điều kiện nhiệt độ dưới -35 °C. Thép phải đáp ứng
được các yêu cầu sau:
a) Thép phải tuân thủ theo các quy định
của một tiêu chuẩn đã được công bố (ví dụ EN 10028-3). Những thép có giới hạn
chảy tối thiểu lớn hơn 355 MPa không được sử dụng;
b) Thép phải ở trong điều kiện thường
hóa hoặc được sản xuất bằng phương pháp cán nóng (cơ nhiệt luyện).
c) Thành phần cacbon nhỏ hơn 0,20 %.
Giá trị cacbon đương lượng Ceq phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,43 được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.2.2.2. Thép loại II
Thép loại II là thép hạt mịn có hàm lượng
cacbon thấp, chịu được áp suất ở điều kiện nhiệt độ dưới -50 °C. Thép phải đáp ứng
được các yêu cầu sau:
a) Thép phải tuân thủ theo các quy định
của một tiêu chuẩn đã được công bố (ví dụ EN 10028-3). Những thép có giới hạn
chảy tối thiểu lớn hơn 355 MPa không được sử dụng;
b) Thép phải ở trong điều kiện thường
hóa hay được sản xuất bằng phương pháp cán nóng (cơ nhiệt luyện).
c) Thành phần cacbon nhỏ hơn 0,20 %. Giá
trị cacbon đương lượng Ceq phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,43 được
tính theo công thức sau:

4.3.1.2.2.3. Thép loại III
Thép loại III là thép hạt mịn có hàm
lượng hợp kim niken thấp, chịu được áp suất ở điều kiện nhiệt độ dưới -80 °C.
Thép phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Thép phải tuân thủ theo các quy định
của một tiêu chuẩn đã được công bố (ví dụ EN 10028-4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.2.2.4. Thép loại IV
Thép loại IV là thép có 9 % niken chịu
được áp suất ở điều kiện nhiệt độ dưới -165 °C. Thép phải đáp ứng được các yêu
cầu sau:
a) Thép phải tuân thủ theo các quy định
của một tiêu chuẩn đã được công bố (ví dụ EN 10028-4).
b) Thép phải được tôi và ram.
4.3.1.2.2.5. Thép loại V
Thép loại V là thép austenit không gỉ
theo theo các quy định của một tiêu chuẩn đã được công bố (ví dụ EN 10028-7).
4.3.1.2.3. Chiều dày lớn nhất của thép
tấm làm vỏ
Chiều dày lớn nhất của thép tấm làm vỏ
phụ thuộc vào loại thép như sau:
- Loại I, II và III: 40 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại V: Không có giới hạn trên về
chiều dày.
Khi chiều dày vật liệu yêu cầu vượt
quá các giá trị trên, cần phải tiến hành các khảo sát và thử bổ sung về vật liệu
nhằm chứng tỏ rằng khả năng chịu phá hoại giòn là tương đương so với yêu cầu
cho loại vật liệu và chiều dày tối đa nêu ở trên.
4.3.1.2.4. Dung sai thép tấm
Dung sai thép tấm phải:
- Tuân theo EN 10029:1991, Loại C, đối
với các phần có chiều dày được xác định dựa trên tính toán;
- Tuân theo EN 10029:1991, Loại B, đối
với các phần có chiều dày được xác định dựa trên chiều dày danh nghĩa nhỏ nhất.
4.3.2. Yêu cầu thử va đập Charpy
Các giá trị thử va đập Charpy khía chữ
V cho vật liệu cơ bản, vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt (Heat- affected zone -
HAZ) và kim loại hàn phải tuân theo các yêu cầu trong Bảng 2.
Các giá trị xác định được phải là giá
trị trung bình nhỏ nhất của ba mẫu thử, với chỉ một giá trị thấp hơn giá trị được
xác định, nhưng không nhỏ hơn 70 % giá trị xác định đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính đến hiệu ứng suy giảm tính
chất do hàn.
CHÚ THÍCH: Với một vài vật liệu, có thể
cần sử dụng các giá trị cao hơn trong thử va đập Charpy hoặc nhiệt độ thử thấp
để đảm bảo vật liệu đáp ứng được các yêu cầu trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt.
Phải thử va đập cho từng tấm vỏ bồn chứa
chất lỏng và mỗi tấm vật liệu tổ hợp dùng để cắt ra các tấm vành khuyên của bể
chứa chất lỏng. Đối với
các bộ phận khác, thử va đập phải tiến hành cho mỗi mẫu vật liệu được nhiệt luyện/đúc.
Thử va đập phải được tiến hành theo
TCVN 312-1 (ISO 148-1) và TCVN 5402 (ISO 9016).
Bảng 2 - Năng
lượng tối thiểu của thử va đập Charpy
Phân loại
Loại thép
Năng lượng thử
va đập
Hướng mẫu
(theo hướng cán)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon - mangan nhiệt độ thấp
27 J tại
-35 °C
Ngang
Loại II
Thép cacbon - mangan nhiệt độ thấp đặc
biệt
27 J tại
-50 °C
Ngang
Loại III
Thép hàm lượng niken thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
Loại IV
Thép 9 % niken
80 J tại-196
°C
Ngang
Nếu sử dụng kim loại hàn góc niken
(thép loại II, III và IV) thì năng lượng độ dai va đập của vật liệu hàn và
vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt phải là 55 J.
4.3.3. Giấy chứng nhận
Các vật liệu có nhiệt độ kim loại thiết
kế dưới 0 °C phải có giấy chứng nhận kiểm tra theo EN 10204:2004, 3.1.
4.4. Bồn chứa hơi / bể chứa ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép để làm bồn chứa hơi/bể chứa ngoài
phải được lựa chọn theo Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Các loại thép thay thế có thể
được sử dụng nếu chứng tỏ được sự tương đương về tính chất (thành phần hóa học
và tính chất cơ học).
Bảng 3 - Thép
dùng làm bồn chứa hơi/bể chứa ngoài
Nhiệt độ
kim loại thiết kế, TDM
°C
Chiều dày,
e
mm
Cấp vật liệu
theo EN 10025:2004
TDM ≥ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S235JRG hay S275JR hay S355JR
10 > TDM ≥ 0
e ≤ 13
13 ≤ e ≤ 40
S235JRG hay S275JR hay S355JR S235JO
hay S275JO hay S355JO
0 > TDM ≥ -10
e ≤ 13
13 < e ≤ 40
S235JO hay S275JO hay S355JO
S235J2G3 hay S275J2G3 hay S355J2G3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e ≤ 13
13 ≤ e ≤ 40
S235J2G3 hay S275J2G3 hay S355J2G3
S235J2G3 hay S275J2G3 hay S355J2G4
Với nhiệt độ kim loại thiết kế dưới
-20 °C và/hoặc Chiều dày trên 40 mm, tấm phải được thử va đập ở nhiệt độ không
vượt quá nhiệt độ kim loại thiết kế và giá trị va đập nhỏ nhất là phải 27 J
theo phương dọc.
Với nhiệt độ kim loại thiết kế dưới
0 °C, thử va đập cho các kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt của các mối nối
vỏ theo phương đứng, giá trị va đập nhỏ nhất phải là 27 J ở nhiệt độ kim loại
thiết kế.
4.4.2. Giấy chứng nhận
Các vật liệu có nhiệt độ kim loại thiết
kế dưới 0 °C phải có giấy chứng nhận theo EN 10204:2004, 3.1.
Tất cả các vật liệu khác phải có báo
cáo thử tuân theo EN 10204:2004, 2.2.
4.5. Cấu kiện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.1. Lựa chọn bulông
Bulông phải tuân theo các yêu cầu
trong EN 1515-1:1999, Bảng 1 và Bảng 2.
Khi lựa chọn vật liệu, phải quan tâm đến
ứng dụng, áp suất thiết kế, nhiệt độ thiết kế, các điều kiện về vận hành với chất
lưu.
Trong trường hợp thép ferit và
mactenxit, vật liệu làm bulông dạng thanh phải có giới hạn bền chịu kéo nhỏ hơn
1 000 MPa và độ giãn dài A5 lớn hơn 14 %.
Thép ferit và mactenxit sử dụng ở nhiệt
độ trong khoảng từ -10 °C đến -160 °C phải được thử va đập tại nhiệt độ kim loại
thiết kế và phải có giá trị năng lượng va đập trung bình là 40 J theo phương dọc.
Nếu nhiệt độ kim loại thiết kế dưới
-160°C, thử va đập phải được tiến hành ở nhiệt độ -196 °C.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng thép
austenit, bulông có thể bị chùng khi làm lạnh xuống dưới 0 °C. Điều này là do sự
biến đổi vĩnh viễn của tổ chức thép từ austenit thành mactenxit, dẫn đến sự gia
tăng chiều dài. Mức độ biến đổi gia tăng cùng với ứng suất tác dụng vào bulông.
CHÚ THÍCH 2: Những loại bulông không
thể siết chặt lại sau quá trình làm lạnh phải được làm từ thép có cấu trúc ổn định,
như 25 Cr 20 Ni hay thép austenit chịu mài mòn nitơ (nitrogen bearing
austenitic steel).
4.5.1.2. Đinh vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của đinh vít phải bao gồm cả
các đầu mũi. Chiều dài đinh có số gia 5 mm (với chiều dài đinh tới 80 mm), 10
mm (với chiều dài đinh từ 80 mm đến 200 mm) và 20 mm (với chiều dài đinh lớn
hơn 200 mm).
Các ren phải tuân theo TCVN 7292 (ISO
261), dung sai 6g của TCVN 4683-2:2008 (ISO 965-2:1998). Loại ren phải là hoặc
ISO M hoặc cao hơn M 39, các ren nhỏ với bước ren 4 mm.
4.5.1.3. Vòng đệm đàn hồi
Cần xem xét sử dụng vòng đệm đàn hồi đặc
biệt tại những nơi sử dụng các vật liệu khác nhau và có thể xảy ra sự co nhiệt
khác nhau.
4.5.2. Lắp ráp
Các cổ ống nối, ống lồng và tấm gia cường,
các phụ kiện cố định và tấm đỡ mà các bộ phận đó gắn vào phải có cùng giới hạn
bền và tính dẻo. Vật liệu có độ bền thấp hơn có thể được sử dụng cho cổ nối với
điều kiện tiết diện cổ nối không được sử dụng như phần tham gia vào gia cường
trong tính toán tiết diện bù.
4.5.3. Cấu kiện đường ống
Vật liệu để làm các bộ phận đường ống
phải phù hợp với các yêu cầu trong EN 1092-1:2001, EN 10216-1, EN 10216-2. EN
10216-3, EN 10216-4, EN 10217-1, EN 10217-2, EN 10217-3, EN 10217-4, EN
10217-5, EN 10217-6.
5. Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Quy định chung
Tải trọng và tác động, tham khảo TCVN
8615-1 (EN 14620-1), 7.3.
Thiết kế các bộ phận bằng thép phải dựa
trên lý thuyết ứng suất cho phép hoặc lý thuyết trạng thái giới hạn.
CHÚ THÍCH: Cả hai phương án trên chỉ
ra rằng, hiện nay, chỉ có ít kinh nghiệm có thể dùng được khi áp dụng trạng
thái giới hạn cho thiết kế bồn chứa bằng thép.
Vì cách tiếp cận đàn hồi dẻo được sử dụng
cho việc thiết kế vách, tiêu chuẩn về ứng suất cho phép/trạng thái giới hạn
không còn thích hợp nữa và phải được thay thế bằng đường cong ứng suất/biến dạng
cho từng vật liệu cụ thể.
5.1.2. Các ứng suất cho phép
5.1.2.1. Quy định chung
Các ứng suất kéo lớn nhất cho phép
trên tấm thép hay kim loại hàn phải theo như trong Bảng 4.
Bảng 4 - Xác
định ứng suất thiết kế cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho
phép trong sử dụng
Ứng suất
cho phép trong quá trình thử thủy lực
Loại I, II,
III
Giá trị nhỏ hơn của:
0,43 fu hay 0,67 fy
hay 260 N/mm2
Giá trị nhỏ hơn của:
0,60 fu hay 0,85 fy
hay 340 N/mm2
Loại IV
Giá trị nhỏ hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại V
Giá trị nhỏ hơn của:
0,40 fu hay 0,67 fy
CHÚ THÍCH 1: fu là
giới hạn bền kéo tối thiểu, và fy là giới hạn chảy, đều
tính theo megapascal (MPa).
CHÚ THÍCH 2: Đối với thép loại III
và IV, fy bằng ứng suất tương ứng với biến dạng 0,2 %.
CHÚ THÍCH 3: Đối với thép loại V, fy
bằng ứng suất tương ứng với biến dạng 1 %.
Khi thiết kế chống động đất, ứng suất
cho phép trong trường hợp OBE phải bằng 1,33 lần giá trị ứng suất cho phép
trong điều kiện vận hành bình thường. Đối với SSE, ứng suất cho phép phải là 1,00fy
khi kéo, và ứng suất uốn tới hạn cho trường hợp bị nén.
5.1.2.2. Hệ thống neo giữ bể (tank
anchorage)
Hệ thống neo giữ bể phải có khả năng
giữ bể không bị nhổ bật lên. Giới hạn ứng suất kéo cho phép tại mấu neo bể phải
được giới hạn trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm: 0,85fy;
- OBE: 0,67fy;
- SSE: 1,00fy.
Các phụ kiện bể và thiết bị gắn vào vỏ
bể chứa phải được thiết kế cho tải trọng ứng với công suất đầy tải của bulông
neo và đai giữ chưa bị ăn mòn.
CHÚ THÍCH: Điều này để ngăn chặn khả
năng xé vỏ bể. Đối với việc thiết kế các gối bulông neo xem [14].
Đối với hệ thống chứa etan/etylen và
LNG, neo được làm từ vật liệu loại IV hay loại V phải áp dụng các giá trị ứng
suất chảy của vật liệu làm neo tại nhiệt độ nêu trong Bảng 1 hoặc thấp hơn.
5.1.2.3. Vùng nén tại vị trí nối giữa
nắp và vỏ bể
Ứng suất nén cho phép Sc
phải được giới hạn ở giá trị 120 MPa.
CHÚ THÍCH: Xem 5.3.1.3.5 để biết chi
tiết về các vùng nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.4.1. Hàn giáp mép
Trường hợp tải trọng có phương vuông
góc với mối hàn và nằm trong mặt phẳng các tấm, giá trị giới hạn của ứng suất
cho phép nêu trong Bảng 4.
Trường hợp tải trọng có phương song
song với mối hàn, giá trị giới hạn của ứng suất cắt cho phép là 75 % các giá trị
nêu trong Bảng 4.
5.1.2.4.2. Hàn góc
Trường hợp tải trọng có phương vuông
góc với mối hàn, giá trị giới hạn của ứng suất cắt cho phép là 70 % các giá trị
nêu trong Bảng 4.
Trường hợp tải trọng có phương song
song với mối hàn, giá trị giới hạn của ứng suất cắt cho phép là 50 % các giá trị
nêu trong Bảng 4.
5.1.3. Lý thuyết trạng thái giới hạn
5.1.3.1. Yêu cầu chung
Theo trạng thái giới hạn, phải sử dụng
các tiêu chuẩn sau đây để phân tích: EN 1993-1-1, ENV 1993-1- 6, ENV
1993-4-2:1999, và EN 1994-1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sử dụng phương pháp đã được
đơn giản hóa nêu trong ENV 1993-4-2:1999, điều 11;
- Sử dụng EN 1993-1-1 hay EN 1994-1-1
để phân tích tĩnh kết cấu nắp bể;
- Với thiết kế vỏ chịu áp suất bên
ngoài, cần xem xét các yêu cầu nêu trong 5.2.1.2.3. Không áp dụng ENV 1993-1-6
trong trường hợp này;
- Các yêu cầu trong 5.1.3.2 không giống
như các yêu cầu trong ENV 1993-4-2:1999 nhưng phải được tuân thủ.
5.1.3.2. Bồn chứa chất lỏng chính và
phụ
Các hệ số an toàn riêng phần của bồn
chứa chính và phụ của bể chứa đơn, kép, bể chứa tổ hợp (full containment tanks)
phải được điều chỉnh phù hợp với Bảng 5.
CHÚ THÍCH: Các hệ số tải trọng riêng
phần và các hệ số vật liệu được điều chỉnh để đạt được chiều dày của vỏ bằng với
chiều dày được sử dụng trong lý thuyết ứng suất cho phép.
Bảng 5 - Các
hệ số tải trọng riêng phần và hệ số vật liệu của thép loại I, II, III và IV
Các điều kiện
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gF
gM
gF
gM
1,36
a ≥ 1,57
1,10
a < 1,57
1,72/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ≥ 1,42
1,11
a < 1,42
1,57/a
CHÚ THÍCH: a là tỷ số fu/fy.
Trong đó:
gF là hệ số
riêng phần cho các tác động;
gM là hệ số
cho cường độ vật liệu;
fu là giá trị
nhỏ hơn trong 2 giá trị: giới hạn bền chịu kéo của thép hoặc của vật liệu
hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Bồn chứa chất lỏng chính và phụ
5.2.1. Bể chứa đơn, đôi và bể chứa tổ
hợp
5.2.1.1. Đáy bể
5.2.1.1.1. Tấm hình khuyên ở đáy
Chiều dày tối thiểu của các tấm hình
khuyên (không bao gồm phần bổ sung ăn mòn), ea, được tính
theo công thức sau:
ea
= (3,0 + e1/3), nhưng không được nhỏ hơn 8 mm
Trong đó
e1 là chiều dày của vỏ ở
đáy, tính theo milimet (mm).
Khoảng cách tối thiểu giữa mép của tấm
lót đáy và mặt trong vỏ bể, la được chỉ ra trong Hình 1c. Ia
được xác định theo một trong hai cách sau, lấy giá trị lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
ea là chiều dày của
tấm hình khuyên, tính theo milimet (mm);
H là độ cao chất lỏng
thiết kế tối đa, tính theo mét (m).
b) 500 mm.
Các yêu cầu bổ sung sau đây phải được
tuân thủ:
- Các mối nối hướng tâm giữa các tấm
hình khuyên phải được hàn giáp mép;
- Liên kết giữa vỏ bể và tấm hình
khuyên phải là:
+ Hàn giáp mép; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hàn rãnh kết hợp góc đối với tấm
hình khuyên dày hơn 12 mm. Độ sâu của rãnh cộng với cạnh mối hàn góc phải bằng
với chiều dày tấm hình khuyên;
- Các mối nối theo phương đường kính giữa
các tấm hình khuyên không được phép đặt trong khoảng 300 mm tính từ bất kỳ mối
hàn dọc nào trên vỏ bể;
- Khoảng cách tối thiểu tính từ mặt
ngoài của vỏ bể đến mép ngoài của tấm hình khuyên phải là 50 mm.
CHÚ THÍCH: Độ rộng và chiều dày của
tấm hình khuyên có thể ảnh hưởng bởi tác động địa chấn.
5.2.1.1.2. Các tấm ở giữa đáy bể
Chiều dày tối thiểu của tấm đáy bể
(không bao gồm phần bổ sung ăn mòn) phải là 5 mm.
Các yêu cầu sau phải được tuân thủ:
- Chiều dài tối thiểu mép thẳng của tấm
đáy ở rìa bể (sketch plate) là 500 mm;
- Các tấm đáy phải được hàn góc hay
hàn giáp mép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mối hàn góc phải có ít nhất hai
lớp hàn;
- Các tấm đáy phải được ghép chồng
trên đầu của tấm hình khuyên. Khoảng ghép chồng nhỏ nhất phải là 60 mm;
- Các mối hàn giáp mép cho tấm đáy phải
được hàn ở cả hai phía, hay ở một phía có sử dụng tấm đệm;
- Khoảng cách tối thiểu giữa các mối
hàn nối ba tấm phải là 300 mm.
Trong trường hợp các tấm gia cố được lắp
đặt dưới đáy, phải
sử dụng các mối hàn góc liên tục.
Thiết kế và chi tiết cho đáy bể và tấm
hình khuyên phải phù hợp với Hình 1.
5.2.1.2. Vỏ bể
5.2.1.2.1. Chiều dày tối thiểu của tấm
vỏ bể
Chiều dày tối thiểu của tấm vỏ bể phải
tuân theo Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
bể, D
m
Chiều dày tối
thiểu
mm
D ≤ 10
10 < D ≤ 30
30 < D
≤ 60
60 < D
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về chiều dày
tối thiểu là cần thiết cho mục đích xây dựng, và có thể bao gồm cả dung sai
ăn mòn, vỏ bể được tính toán đảm bảo an toàn trong điều kiện ăn mòn.

a) Với tấm hình khuyên ở đường bao ngoài

b) Mặt cắt A-A, hàn chờm tấm đáy bể

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tấm hình khuyên
3. Tấm lót đáy
4. Tấm lót
Hình 1 - Thiết
kế đáy bể điển hình
5.2.1.2.2. Chiều dày tấm vỏ bể
Chiều dày tấm vỏ phải là giá trị lớn
nhất trong các giá trị et hoặc e hoặc chiều dày tối
thiểu.
a) Trong các điều kiện làm việc:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính trong
của bể, tính theo mét (m);
e là chiều dày của tấm
theo tính toán, tính theo milimet (mm);
H là chiều cao tính từ
đáy của hàng đang được xem xét cho đến mực chất lỏng thiết kế tối đa, tính theo
mét (m);
P là áp suất thiết kế,
tính theo milibar (mbar). Lấy giá trị “không’’ cho trường hợp bể chứa trong mở
nắp;
S là ứng suất thiết kế
cho phép, tính theo megapascal (MPa);
W là tỷ trọng tối đa của
chất lỏng trong điều kiện tồn chứa, tính theo kiligam trên lít (kg/L).
b) Trong điều kiện thử thủy tĩnh:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
et là chiều dày của tấm
theo tính toán, tính theo milimet (mm);
Ht là chiều cao tính từ
đáy của hàng đang được xem xét cho đến mực chất lỏng thử nghiệm, tính theo mét
(m);
Pt là áp suất thử nghiệm,
tính theo milibar (mbar). Lấy giá trị “không” cho trường hợp bể chứa bên trong
có nắp hở;
St là ứng suất cho phép
trong điều kiện thử nghiệm, tính theo megapascal (MPa);
Wt là tỷ trọng tối đa của
chất lỏng thử nghiệm (có thể là nước), tính theo kiligam trên lít (kg/L).
Không được phép chọn chiều dày thiết kế
bất kỳ hàng nào mỏng hơn hàng ở trên nó, không phân biệt vật liệu chế tạo hàng,
ngoại trừ khu vực chịu nén.
5.2.1.2.3. Các yêu cầu bổ sung
a) Các mối hàn vỏ bể
Tất cả các mối hàn dọc và ngang phải là
hàn giáp mép, với điều kiện thấu và ngấu hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các mối nối dọc trong
các tấm liền nhau phải không được nhỏ hơn 300 mm.
c) Các liên kết gắn vào vỏ
Nếu sử dụng các cầu liên kết, phải
dùng các tấm đệm lót. Chúng không được nằm trong khoảng cách 300 mm đối với mối
hàn dọc hoặc 150 mm đối với mối hàn ngang.
Các tấm đệm hay các tấm gia cố phải được
vê tròn góc với bán kính tối thiểu là 50 mm.
d) Tải trọng ngoài tác dụng lên thân
trong/bể trong
Nếu có thể, các tải trọng sau đây phải
được xem xét:
- Áp suất cách nhiệt;
- Độ chân không của bể chứa trong;
- Áp suất giữa bể chứa trong và ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế vỏ bể phải xem xét đến sự kết
hợp của ứng suất nén tiếp tuyến và ứng suất dọc trục (theo phương dọc).
Nén tiếp tuyến kết hợp với ứng suất dọc
trục:
Ứng suất tiếp tuyến cho phép (cường độ)
khi không có ứng suất dọc trục phải được giảm thích đáng khi có bất kỳ ứng suất
nén dọc trục hay ứng suất kéo xảy ra đồng thời, ứng suất nén dọc trục cho phép
(cường độ) khi không có ứng suất nén tiếp tuyến phải được giảm thích đáng khi
có bất kỳ ứng suất nén tiếp tuyến nào xảy ra đồng thời.
Kéo vòng kết hợp với nén dọc trục:
Ứng suất nén dọc trục cho phép (cường
độ) khi không có ứng suất vòng được tăng lên do hiệu ứng tạo ổn định khi có bất
kỳ áp lực ép xuyên tâm bên trong nào xảy ra đồng thời.
Khoảng cách giữa các vòng tăng cứng
trung gian (intermediate stiffener spacing):
Phương pháp vỏ thay đổi chiều dày được
sử dụng để xác định khoảng cách giữa các vòng tăng cứng trung gian cho vỏ với
chiều dày thay đổi. Chiều cao tương đương (khoảng cách) giữa các vòng tăng cứng
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
emin là chiều dày
yêu cầu của hàng trên cùng, tính theo milimet (mm)
He là chiều cao ổn định
tương đương của mỗi hàng tại emin tính theo mét (m);
h là chiều cao của lần
lượt từng hàng, tính theo mét (m).
Mỗi vòng tăng cứng trung gian nằm
ngang phải được thiết kế cho tải trọng tấm được gắn với vòng đó, có tính đến
chiều dày của vỏ bể.
Các tính chất của góc dưới vỏ bể và
vòng tăng cứng trên cùng của bể chứa hở bên trên phải tuân theo các yêu cầu về
vòng tăng cứng hoặc nẹp bảo vệ.
Vòng tăng cứng phải được liên kết với vỏ
bể bằng mối hàn góc ở cả hai phía. Phải dùng một lỗ nhỏ tại những mối hàn giáp
mép của vòng tăng cứng trung gian và tại những vị trí vòng tăng cứng giao với mối
hàn dọc trên vỏ bể.
Các vòng tăng cứng phải được đặt cách
mối hàn ngang ít nhất là 150 mm.
e) Tải trọng của gió bên ngoài/chân
không của vỏ bể chứa ngoài
Vỏ bể phải được thiết kế để chịu các tổ
hợp của ứng suất nén tiếp tuyến và nén dọc trục (Xem 5.2.1.2.3 d)). Vỏ bể chịu
một áp lực hướng tâm gây ra bởi tổng của áp lực gió bên ngoài và áp suất chân
không. Áp lực gió thiết kế được sử dụng trong tính toán để chịu áp lực hướng
tâm phải dựa trên áp lực gió đặc trưng cho mỗi khu vực như trong EN 1991-1-4.
Áp lực gió thiết kế dùng trong tính toán chịu ứng suất dọc trục trên vỏ bể gây
ra bởi sự lật do gió và hút gió trên nắp bể phải dựa trên áp lực gió tổng thể
được xác định từ việc áp dụng các hệ số hình học và bề mặt thích hợp trong EN
1991-1- 4:2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Bể vách
5.2.2.1. Yêu cầu chung
Vách phải được làm bằng tấm kim loại,
chiều dày tối thiểu là 1,2 mm. Vách phải một hệ thống kép các nếp lượn sóng,
cho phép dịch chuyển tự do trong mọi điều kiện tải trọng. Một quá trình uốn gấp
hay giãn sẽ tạo ra các nếp sóng. Vách phải được nâng đỡ hoàn toàn bởi hệ thống
cách nhiệt của bể chứa.
Vách phải được neo giữ vào hệ thống
cách nhiệt hoặc vào bể chứa bên ngoài bằng bê tông để nó có thể giữ được vị trí
trong suốt tuổi thọ của nó. Ở phía trên của bể chứa, các vách phải được bố trí
sao cho có được một bồn chứa kín hơi và chất lỏng (gọi là khoảng hơi cách nhiệt).
Tất cả các thành phần của vách phải được
thiết kế theo sao cho chúng có thể chịu đựng được tất cả các tác động tĩnh và động
trong suốt tuổi thọ của bể chứa.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A để biết thêm
thông tin về các tác động điển hình lên vách.
Vách và tất cả các thành phần phải giữ
được hình dáng của nó qua các biến dạng hoặc dịch chuyển nhẹ nhàng. Cần phải chứng
minh được rằng không có biến dạng lũy tiến xảy ra khi chịu tải theo chu kỳ và độ
vênh/oằn trên các nếp sóng phải được ngăn chặn, ví dụ như sự phá hoại do mỏi.
Việc thiết kế vách kim loại phải được
tiến hành hoặc thông qua các phép thử mô hình và/hoặc phân tích số, xem Hình 2.
Cho dù là phương pháp nào được sử dụng, vách phải được thiết kế để chứng tỏ độ ổn
định của nó theo các yếu tố sau đây:
- Vách ngăn phải được duy trì ổn định
dưới tác dụng tải trọng dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Sơ đồ
khối thiết kế vách
Đối với phân tích số, phải sử dụng
phương pháp tính toán chuyển vị lớn phi tuyến đàn hồi-dẻo hoặc đàn hồi-dẻo. Các
yếu tố sau phải được xem xét:
- Tác động không đối xứng của vách khi
chịu tải nhiệt gây ra bởi hệ thống neo giữ vào các kết cấu cách nhiệt hoặc bê
tông;
- Ứng suất tương đương phải được đánh
giá bằng cách sử dụng một trong hai lý thuyết của Tresca hoặc lý thuyết von
Mises cho cả thiết kế tĩnh và mỏi;
- Nếu phù hợp, biến dạng gây ra bởi tải
nhiệt phải được sử dụng như là điều kiện biên;
- Tính toán ứng suất hay biến dạng lớn
nhất luôn luôn phải dựa trên các trục chính;
- Phải chú ý tới việc xây dựng mô hình
(ví dụ kích cỡ các phần tử) của tất cả các phần tử của vách;
- Phải chứng minh rằng mô hình của lý
thuyết tính toán tương quan chặt chẽ với ứng xử của tấm thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống neo giữ vách vào kết cấu cách
nhiệt hoặc bê tông phải chịu được tất cả các tải trọng dự kiến, bao gồm cả tải
trọng động đất.
5.2.2.2. Phân tích số
5.2.2.2.1. Đường cong ứng suất/biến dạng
Đường cong ứng suất/biến dạng được thiết
lập có tính đến các yếu tố sau:
- Đường cong được thiết lập cho vật liệu
được chọn;
- Phần của đường cong khi có sự suy giảm
tiết diện (ví dụ vùng “cổ thắt”) không được chấp nhận;
- Tỷ lệ theo vị trí (h) là khác nhau giữa
các vùng đàn hồi và vùng dẻo.
5.2.2.2.2. Ổn định dưới tác dụng của tải
trọng tĩnh
Phải chứng minh được rằng vách giữ được
hình dáng của nó qua các biến dạng đều dưới tác động của tải trọng tĩnh nhất định
(hệ số an toàn bằng 1,25 đối với áp suất chất lỏng). Điều này khẳng định rằng
biến dạng của các phần bị uốn sóng sẽ thỏa mãn các giới hạn được chỉ ra trong
đường cong ứng suất/biến dạng. Phải sử dụng các ứng suất chính và biến dạng
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chứng minh được rằng không xảy ra
hiện tượng phá hoại do mất ổn định/uốn.
CHÚ THÍCH: Với mục đích kiểm tra ổn định
uốn, có thể dùng phép phân tích uốn dựa trên các phép phân tích nhân tố tải trọng
uốn. Trong trường hợp đó các hệ số an toàn sau đây có thể được xem xét:
1) Mô hình dựa trên phép đo laze hay
tương đương: SF = 2,0;
2) Mô hình dựa trên hình dạng lý tưởng:
SF = 4,0. Các biến dạng nhiệt có thể được coi như là một trạng thái ổn định và
hệ số an toàn chỉ được áp dụng cho tải áp lực.
5.2.2.2.4. Biến dạng lũy tiến
Phải chứng minh được rằng không có biến
dạng lũy tiến xảy ra trong bất kỳ một phần nào của vách dưới cả tải trọng nhiệt
và áp suất chất lỏng sau 10 chu kỳ.
5.2.2.2.5. Tác động mỏi
5.2.2.2.5.1. Yêu cầu chung
Điều kiện ứng suất hai trục phải được
xác định bằng phương pháp ứng suất hoặc biến dạng tương đương, tính toán bằng
cách sử dụng các giá trị chính của ứng suất hoặc biến dạng tương ứng thông qua
các tiêu chí Tresca hoặc von Mises.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.2.5.2. Phạm vi biến dạng
Phạm vi của các biến dạng tương đương
phải được đánh giá cho tất cả các tải trọng lặp bao gồm cả tổ hợp của mỗi tải.
Phạm vi của biến dạng tương đương (Dee) cho các tải
trọng lặp nhất định phải được tính với giả thiết ứng suất phẳng, và vách được
coi như là một tấm mỏng.
Các ứng suất và biến dạng hiệu dụng phải
gắn liền với các ứng suất chính, s1, s2, s3, hoặc các biến
dạng chính, e1 e2, e3 tương ứng, với
các ứng suất và biến dạng chính sẽ theo thứ tự tương ứng s1 > s2 > s3 và e1 > e2 > e3 tương ứng. Vì
vậy, trong một chu kỳ của một vài tải trọng, s1, s2, s3 và e1, e2, e3 phải hoán vị
tương ứng. Hơn nữa, vì vách được coi là tấm mỏng, điều kiện trạng thái ứng suất
phẳng được giả thiết ($i
{1;2;3}, si = 0). Phải
chú ý tới điều này ngay cả nếu si=0, ei ¹ 0 (i
{1;2;3}).
Vì vậy, biên độ tương đương của biến dạng,
dựa trên lý thuyết Tresca, sẽ được tính như sau:

Còn biên độ tương đương của biến dạng,
dựa trên lý thuyết von Mises, sẽ được tính như sau:

Hệ số C được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính đàn hồi, h = 0,3: C =
0,544.
5.2.2.2.5.3. Đường cong mỏi (đường
cong SN)
Việc lựa chọn đường cong mỏi thiết kế
phải xem xét tới một thực tế là vách phải chịu mỏi chu kỳ thấp ở nhiệt độ thấp,
và nó phải trải qua các biến dạng dẻo cục bộ.
Nếu đường cong mỏi không thu được bằng
phương pháp thử mỏi trên bản thân các phần tử của vách, các đường cong mỏi (được
sử dụng trong việc đánh giá ứng xử mỏi) phải là đường cong của vật liệu đã được
chọn và phải được gửi cho bên đặt hàng để phê duyệt.
Phải sử dụng định luật Miner như là một
kỹ thuật tính tổng các hư hại để xác định cường độ chịu mỏi.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các ví dụ về đường
cong mỏi xem [16].
CHÚ THÍCH 2: Đường cong mỏi thường dựa
theo các yếu tố:
- “Đường cong phù hợp nhất” được dựa
trên việc xử lý các số liệu thống kê của kết quả thử độ mỏi, tạo ra các đường
cong thực nghiệm trung bình;
- “Đường cong thiết kế” dựa trên “đường
cong phù hợp nhất”, kết hợp với hệ số hiệu chỉnh. Hệ số này được tính bằng cách
lấy giá trị bất lợi nhất của ứng suất chia cho 2 hoặc số chu kỳ chia cho 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Trong thực tế, sự phá hủy
do mỏi thường xảy ra ở nơi tập trung ứng suất. Vì vậy, các hiệu ứng này phải được
đánh giá cho tất cả các điều kiện sử dụng các hệ số tập trung ứng suất phù hợp
đã được xác định từ các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của phép phân tích ứng
suất phần tử hữu hạn.
5.2.2.2.6. Ổn định dưới tải trọng động
đất
Bể chứa ngoài bằng bê tông phải chịu
được cả tải trọng động đất OBE và SSE trong các điều kiện vận hành bình thường.
Đối với một sự cố OBE, phải chứng minh
được rằng:
- cả vách và các neo giữ đều có thể hấp
thụ tải trọng động đất;
- áp lực lên vách là chấp nhận được;
- áp lực lên kết cấu cách nhiệt là chấp
nhận được.
Đối với một sự cố SSE, bể chứa ngoài,
với hệ thống bảo vệ góc/đáy, phải duy trì được khả năng tồn chứa chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Vách có thể bị hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3.1. Yêu cầu chung
Khi áp dụng kiểm tra theo mô hình, các
lần kiểm tra phải được thực hiện trên tất cả các thành phần của hệ thống. Tất cả
các thành phần đều phải được thử với kích thước thực của chúng.
CHÚ THÍCH: Phép thử có thể được thực
hiện ở nhiệt độ môi trường.
Số lượng mẫu thử phải đủ lớn nhằm đảm
bảo đủ độ tin cậy.
Vị trí đặt các thiết bị đo lường phải
được xác định sử dụng các phép phân tích, ví dụ như phép đo quang đàn hồi phản
chiếu.
Các biến dạng kế và chất chỉ thị được
sử dụng phải đảm bảo tin cậy khi dùng trên bề mặt và hình dạng vật liệu cần thử.
Hơn nữa, chúng phải cho phép tính toán ứng suất /biến dạng trên các phương
chính.
Tính toán ứng suất hoặc biến dạng
tương đương luôn luôn phải dựa trên các trục chính. Vì vậy, biên độ của biến dạng
tương đương, dựa trên lý thuyết Tresca, phải được tính như sau:

Còn nếu dựa trên lý thuyết von Mises,
phải được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số C được tính
như sau:
- Tính dẻo, h = 0,5: C =
/ 3;
- Tính đàn hồi, h = 0,3: C =
0,544.
5.2.2.3.2. Ổn định dưới tác dụng của tải
trọng tĩnh
Phải chứng minh được rằng hiện tượng
phá hoại do mất ổn định không xảy ra với vách bể. Một hệ số an toàn bằng 1,25
được kể đến khi vách được thiết kế cho các tải trọng xác định.
5.2.2.3.3. Biến dạng lũy tiến
Khi áp dụng một chu kỳ tải trọng mô phỏng
các điều kiện vận hành, phải chứng minh được rằng tất cả các thành phần của
vách vẫn duy trì được độ ổn định và không xuất hiện biến dạng lũy tiến sau 10
chu kỳ tải.
5.2.2.3.4. Tác động mỏi
Tất cả các bộ phận vách của bể chứa phải
được kiểm tra mỏi bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp lực có chu kỳ gây ra bởi tải trọng
thủy tĩnh (để có thể mô phỏng đầy đủ các điều kiện vận hành của vách, tất cả
các thành phần được kiểm tra dưới áp lực có chu kỳ đều phải được kéo dài trước
tới một giá trị tương ứng ít nhất là tới biến dạng dài cực đại).
“Đường cong phù hợp nhất” phải dựa
trên quá trình xử lý số liệu thống kê của các kết quả kiểm tra độ mỏi, như mô tả
trong tiêu chuẩn ISO “Đề xuất thiết kế độ mỏi của mối hàn và các bộ phận”,
5/1996. Quá trình xử lý này sẽ đưa ra đường cong thực nghiệm trung bình.
Các kết quả kiểm tra của thử độ mỏi phải
dựa trên các giá trị ứng suất chính hay biến dạng chính.
“Đường cong thiết kế” phải được xác định
từ “đường cong phù hợp nhất” với giả thiết mức độ tin cậy g bằng 75 % và xác suất
kỳ vọng p bằng 95 %.
Các điểm thiết kế phải dựa trên tính
toán sau đây:
- Điểm thiết kế
= m
-
ks
Trong đó:
m là giá trị
trung bình của tập hợp kiểm tra;
s là độ lệch chuẩn của giá trị kỳ vọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp này cũng được
minh hoạ trong Phụ lục B.
Phải sử dụng định luật Miner như là một
kỹ thuật tính tổng các hư hại để xác định cường độ chịu mỏi.
Bảng 7 - Hệ số
k cho đường đường cong S-N (giả định phân bố chuẩn)
Cỡ mẫu
k
3
3,152
4
2,680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,463
6
2,336
7
2,250
8
2,190
9
2,141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,103
11
2,073
12
2,048
13
2,026
14
2,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,991
16
1,977
17
1,964
18
1,951
19
1,942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,933
21
1,923
22
1,916
23
1,907
24
1,901
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,895
Hệ số tin cậy 0,75
Xác suất kỳ vọng 95 %
5.3. Bồn chứa hơi (bể chứa ngoài)
5.3.1. Bể chứa đơn, kép và tổ hợp
5.3.1.1. Đáy bể
5.3.1.1.1. Các tấm hình khuyên
Các yêu cầu về tấm hình khuyên, xem
5.2.1.1.1.
5.3.1.1.2. Các tấm giữa đáy bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.2. Vỏ bể
Chiều dày tối thiểu của tấm vỏ bể phải
phù hợp với Bảng 6.
Với áp suất bên trong bể, chiều dày tấm
bể được tính theo công thức sau:

Trong đó:
c là độ dung sai ăn mòn, tính
theo milimet (mm);
D là đường kính bồn chứa,
tính theo mét (m);
e là chiều dày tấm vỏ
theo tính toán, tính theo milimet (mm);
P là áp suất bên trong
bồn, là tổ hợp của áp suất khí bên trong và áp lực của phần cách nhiệt, tính
theo milibar (mbar);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực nén thẳng đứng kết hợp với lực nén
tiếp tuyến phải được xem xét khi thiết kế vỏ bể phía ngoài có gắn thêm vòng
tăng cứng trung gian, xem 5.2.1.2.3 d).
Vỏ bể có gắn thêm bất kỳ vòng tăng cứng
nào đều phải chịu được tất cả các tải trọng tác dụng, bao gồm ít nhất các tải
trọng sau:
- Các lực nén thẳng đứng bao gồm:
+ Tải trọng bản thân;
+ Hoạt tải (hoạt tải mái, tuyết);
+ Tải trọng đường ống;
+ Áp suất chân không bên trong;
+ Lật do gió (xem 5.2.1.2.3 e);
+ Lật do động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tác động của áp lực cục bộ của gió
(xem 5.2.1.2.3.e);
+ Áp suất chân không.
Số lượng các tải trọng (tác động) thiết
kế gây ra bởi lực hút trên nắp bể và sự lật nghiêng do gió phải được xem xét
khi tính toán ứng suất hai trục cho phép, số lượng này phải phụ thuộc vào việc
các tác động đó là có lợi hay hại.
Các mối nối của vòng tăng cứng phải được
hàn cùng với mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn. Phải dùng một lỗ nhỏ tại những mối
hàn giáp mép của vòng tăng cứng và tại những vị trí vòng tăng cứng giao với mối
hàn dọc trên vỏ bể. Các vòng tăng cứng phải được gắn với vỏ bể, bằng một mối
hàn góc liên tục ở cả hai phía trừ khi vỏ bể ngoài không được thiết kế để chứa
chất lỏng lạnh, mối hàn trần có thể không cần liên tục.
Khoảng cách từ vòng tăng cứng đến một
mối hàn ngang tối thiểu phải là 150 mm.
5.3.1.3. Nắp bể
5.3.1.3.1. Chiều dày tối thiểu của nắp
Chiều dày tối thiểu của các tấm nắp bể
phải là 5 mm (không tính bổ sung ăn mòn).
5.3.1.3.2. Nắp có kết cấu nâng đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hàn chờm đơn;
- hàn chờm kép;
- hàn giáp mép, có hoặc không có tấm
lót.
Hệ thống kết cấu nâng đỡ nắp bể bể phải
được thiết kế phù hợp với EN 1993-1-1. Nếu không thì nó phải được thiết kế theo
lý thuyết ứng suất cho phép với các hệ số nối hiệu dụng cho mối hàn của các tấm
nắp bể như sau:
- hàn chờm đơn:
0,35
- hàn chờm kép:
0,65
- hàn giáp mép, có hoặc không có tấm
lót:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tấm nắp được hàn chờm thì độ chồng tối
thiểu phải là 25 mm.
Trong trường hợp lớp lót nắp bể không được
hàn vào các kết cấu nâng đỡ nắp, khung nắp phải được giằng chéo trong mặt phẳng
chứa bề mặt nắp bể.
5.3.1.3.3. Nắp không có kết cấu nâng đỡ
Chiều dày tấm nắp bể được thiết kế để
chống lại áp suất bên trong và hiện tượng cong vênh do tải trọng bên ngoài. Phải
sử dụng các công thức sau đây để tính toán:
- Đối với áp suất bên trong: er = PR1/20Sh (đối với nắp dạng cầu);
er = PR1/10Sh (đối với nắp dạng
nón);
Với hiện tượng cong vênh:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
er là chiều dày tấm nắp
bể (không tính bổ sung ăn mòn), tính theo milimet (mm);
P là áp suất bên
trong, trừ đi trọng lượng của các bản nắp bể bị ăn mòn, tính theo milibar
(mbar);
Pe là tải trọng bên
ngoài, tính theo kilopascal (kPa);
R1 là bán kính cong của
nắp, tính theo mét (m);
S là ứng suất thiết kế
cho phép, tính theo megapascal (MPa);
h là hệ số hiệu dụng mối nối hàn.
Nếu không có hệ thống nâng đỡ thì các
tấm nắp bể phải được hàn giáp mép hay hàn chờm kép.
5.3.1.3.4. Mái vòm được gia cố tăng cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3.5. Diện tích chịu nén
Diện tích chịu nén tối thiểu, không
tính đến bổ sung ăn mòn, phải được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
A là diện tích chịu
nén yêu cầu, tính theo milimet vuông (mm2);
P là áp suất bên
trong, trừ đi trọng lượng của các bản nắp bể bị ăn mòn, tính theo milibar
(mbar);
R là bán kính của vỏ bể,
tính theo mét (m);
Sc là ứng suất nén cho
phép, tính theo megapascal (MPa) (xem 5.1.2.3);
q
là độ dốc của nắp bể, tính bằng góc giữa mặt phẳng mái với phương
ngang tại nơi tiếp xúc thành-nắp bể, xem Hình 3, tính theo độ (°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) không có vòng đỡ
nắp
b) có vòng đỡ nắp
CHÚ DẪN:
e là chiều dày vỏ bể,
không tính bổ sung ăn mòn,
tính theo
milimet (mm);
ea là chiều dày
của vòng đỡ nắp bể, tính theo
milimet (mm);
eg là chiều dày của xà
ngang, tính theo milimet (mm);
ep là chiều dày của tấm
nắp bể tại vùng chịu nén, không tính bổ sung ăn mòn, tính theo milimet (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ls là độ cao hiệu dụng của
vỏ bể, tính theo milimet (mm);
R là bán kính của vỏ bể,
tính theo mét (m);
R1 là bán kính cong của
nắp bể, tính theo mét (m) (với nắp dạng nón thì nhận giá trị bằng R/sinq).
Hình 3 - Các
vùng chịu nén điển hình ở khu vực tiếp xúc thành/nắp bể
Trong trường hợp sử dụng vòng đỡ nắp ở
góc trên cùng, kích thước tối thiểu của nó phải phù hợp với Bảng 8.
Bảng 8 - Kích
thước tối thiểu của vòng đỡ nắp
Đường kính vỏ
bể, D
m
Kích thước
vòng đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D ≤ 10
60 x 60 x 6
10 < D ≤ 20
60 x 60 x 8
20 < D
≤ 36
80 x 80 x 10
36 < D
≤ 48
100 x 100 x 12
48 < D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm nắp được hàn chờm đơn không
góp phần vào diện tích chịu nén.
CHÚ THÍCH 1: Tấm nắp hàn chờm kép có
thể góp phần vào diện tích chịu nén.
Diện tích chịu nén phải được chia sao
cho hình chiếu theo phương ngang của diện tích chịu nén hiệu dụng phải có độ rộng
hướng tâm không nhỏ hơn 1,5 % bán kính ngang của bể chứa.
Vùng chịu nén phải được bố trí hợp lý
sao cho trọng tâm của nó phải rơi vào trong khoảng cách đứng bằng 1,5 lần chiều
dày trung bình của hai thành phần giao nhau ở góc, trên hoặc dưới mặt phẳng
ngang đi qua góc đó.
Vùng chịu nén phải được kiểm tra tải
trọng kéo gây ra bởi các tải trọng bên ngoài (bao gồm cả áp suất chân không bên
trong).
CHÚ THÍCH 2: Phải chú ý tránh hiện tượng
vùng chịu nén bị uốn quá mức tại vị trí nối giữa nó và thành phần đỡ nắp.
CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết kế vùng chịu
nén sử dụng bản lề, xem [16].
5.3.2. Bể vách
Các thành phần bằng thép của nắp bể
vách phải phù hợp với 5.3.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp treo và kết cấu nâng đỡ của nó phải
được thiết kế cho nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
Kết cấu nắp treo phải được thiết kế
phù hợp với bất kỳ móc treo không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.
Các lỗ thông gió của nắp treo phải được
sắp xếp hợp lý sao cho sự chênh áp giữa vùng trên và dưới nắp không lớn hơn trọng
lượng của nắp để nắp treo không bị nâng lên.
5.5. Ống nối
5.5.1. Yêu cầu chung
Các kết nối của ống với bồn chứa chất
lỏng chính và phụ đều phải phù hợp với TCVN 8615-1 (EN 14620-1); 7.1.6.
5.5.2. Các tải trọng tác động lên ống
nối
Ống nối phải được thiết kế để chịu được
các tải trọng của đường ống nối và các phụ kiện khác.
5.5.3. Ống nối gắn vào vỏ bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết về ống nối phải phù hợp với
EN 14015.2004,13.1.
5.5.3.2. Vòi có đường kính ngoài nhỏ
hơn 80 mm
Các chi tiết về ống nối phải phù hợp với
EN 14015:2004,13.2.
5.5.3.3. Cửa kiểm tra
Nếu các ống nối được sử dụng làm cửa
kiểm tra, chúng phải có đường kính trong tối thiểu là 600 mm.
5.5.4. Chi tiết hàn ống nối gắn trên vỏ
bể
Chi tiết hàn ống nối gắn trên vỏ bể phải
phù hợp với EN 14015:2004, 13.7.
5.5.5. Ống nối gắn trên nắp bể
Với bể có áp suất thiết kế bằng hoặc
nhỏ hơn 60 mbar, các đường vào xuyên qua nắp bể phải được gia cố và hàn theo EN
14015:2004, 13.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc và cong của nắp có thể làm cho
lỗ mở có dạng elip. Trong trường hợp này, các yêu cầu cho việc gia cố phải được
tính toán dựa trên trục lớn của hình elip đó.
Chiều dày tối thiểu của thành ống nối
phải được tính toán cho các tải trọng thích hợp bao gồm cả tải trọng của hệ thống
ống. Trong bất kỳ trường hợp nào, chiều dày này đều không được phép nhỏ hơn chiều
dày của ống có trọng lượng tiêu chuẩn phù hợp với EN 10220.
Ống nối và các mặt bích của cửa kiểm
tra trên nắp phải phù hợp với loại 150 nêu trong EN 1759- 1:2004 hoặc PN25 của
EN 1092-1:2001 trừ khi bên đặt hàng có yêu cầu loại cao hơn.
CHÚ THÍCH 1: Các mặt bích và nắp đậy của
cửa kiểm tra cũng có thể được chế tạo từ các tấm và có áp suất thiết kế tối thiểu
là 3,5 bar (g).
CHÚ THÍCH 2: Phải chú ý rằng các ống nối
dùng cho hơi hay chất lỏng lạnh phải được gắn thêm bộ phận định cữ chịu nhiệt.
Xem Hình 4 để biết thêm chi tiết về ống nối có bộ phận định cữ chịu nhiệt dùng
cho bể chứa có nắp treo.
Các cửa kiểm tra trên nắp phải có đường
kính danh nghĩa tối thiểu là 600 mm.
CHÚ DẪN:
1. Ống nối (nhiệt độ thấp)
2. Tấm gia cố vòi (nhiệt độ thường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Bộ phận định cữ chịu nhiệt (lạnh)
5. Nắp vòm (nhiệt độ thường)
6. Cách nhiệt ống bên trong
7. Vòng đỡ bộ phận cách nhiệt
8. Ống lồng nắp treo
9. Lớp cách nhiệt nắp treo
10. Nắp treo
Hình 4 - Ống
nối trên nắp với bộ phận định cữ chịu nhiệt
5.5.6. Khoan mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.7. Xử lý nhiệt sau hàn cho ống nối
Ống nối phải được xử lý nhiệt sau hàn
theo đúng quy trình trong 8.4.
5.6. Bể chứa chính và phụ, các liên kết
phần đáy
Nếu sử dụng các kết nối đáy bồn chứa
chính/phụ, phải chú ý tới các vấn đề sau:
- Độ lún chênh lệch của bể chứa;
- Độ co ngót chênh lệch của bể chứa
trong so với bể chứa ngoài;
- Lỗ mở để lắp ống nối phải được gia cố
(sử dụng tấm kép, tấm lót hoặc tấm hình khuyên dày);
- Giảm thiểu diện tích khu vực xung
quanh ống nối không được nâng đỡ;
- Vùng bao quanh ống nối và ống phải được chèn vật
liệu cách nhiệt phù hợp và phải lắp đặt bộ phận sưởi đáy tập trung .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý các vấn đề sau đây:
- Lực thủy tĩnh và nhiệt gây ra bởi
chuyển động tương đối giữa bể chứa trong và ngoài;
- Cầu cách nhiệt phải được xem xét
trong liên kết giữa bể chứa trong và ngoài;
CHÚ THÍCH: Các liên kết hấp thụ biến dạng
(ví dụ như các vòng đệm dẻo) có thể được sử dụng để đảm bảo các chuyển động
tương đối không gây nên các ứng suất cục bộ không chấp nhận được cho bể chứa
trong và/hoặc ngoài.
- Các khớp nối bích không được đặt ở
khoảng vành khuyên không thể tiếp cận giữa vỏ bên trong và bên ngoài;
- Liên kết giữa các lỗ mở trên nắp của
bể chứa trong và ngoài phải được thiết kế sao cho có thể điều tiết được các
chuyển động tương đối giữa các nắp bể.
Các kết nối đi qua nắp treo phải có khả
năng dịch chuyển tự do qua nắp treo, do đó loại bỏ được các tải trọng bổ sung
tác động lên nắp ngoài và nắp treo.
5.8. Các chi tiết khác
5.8.1. Neo giữ bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cả bể chứa trong và ngoài đều phải được
thiết kế một cách độc lập cho tất cả các tổ hợp của các tác động nhằm thiết lập
được các điều kiện xấu nhất của hiện tượng nâng lên của bể;
- Nếu neo của bể trong được gắn xuyên
qua đáy bể chứa ngoài, phải chú ý tới thiết kế của neo này nhằm đảm bảo độ kín
khít đối với chất lỏng của đáy bể và độ dẻo để điều tiết linh hoạt các chuyển dịch
do chênh lệch nhiệt độ trong tất cả các điều kiện thiết kế;
- Các điểm neo phải được bố trí cách đều
nhau trên chu vi của bể, khoảng cách tối đa giữa hai điểm neo là 3 m;
- Trong điều kiện vận hành bình thường,
không được phép có bất kỳ một lực căng nào xuất hiện trên thanh neo. Hệ thống
neo giữ chỉ được phép phát huy tác dụng khi có một lực nâng xuất hiện trên
thành của bồn chứa. Phải dùng các phương pháp kiểm tra nhằm đảm bảo các bulông
của hệ thống neo không bị lỏng ra hay hoạt động kém trong suốt tuổi thọ theo
thiết kế của bể;
- Kết nối của thanh neo vào vỏ bể và
móng phải được thiết kế cho khả năng đàn hồi hoàn toàn của bulông neo hoặc đai
neo;
- Trước khi nghiệm thu, thiết kế hệ thống
neo phải cho phép điều chỉnh được nếu có lún;
- Thiết kế hệ thống neo phải tính toán
đến hiện tượng uốn gây ra bởi chuyển động nhiệt;
- Hệ thống neo không được phép gắn trực
tiếp vào vỏ bể mà phải được gắn vào miếng đệm hoặc khung giá đỡ. Tất cả các
thanh neo, bulông hay đai đeo phải có diện tích tiết diện tối thiểu là 500 mm2;
- Với các thanh neo, bulông hay đai
neo tiếp xúc trực tiếp với môi trường, bổ sung ăn mòn tối thiểu phải là 1 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2. Ghi nhãn cho bể
Các tấm nhãn gắn trên mỗi bể phải cung
cấp các thông tin tối thiểu sau:
- Tên nhà chế tạo;
- Số seri của bể;
- Năm sản xuất;
- Tiêu chuẩn/quy chuẩn thiết kế;
- Số hiệu bể, xưởng, nhà máy,...;
- Tỷ trọng và nhiệt độ thiết kế của sản
phẩm;
- Áp suất thiết kế tối đa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung tích bể.
6. Chế tạo
6.1. Xử lý
vật liệu
Tất cả các tấm vật liệu sử dụng cho bồn
chứa chất lỏng chính và phụ phải được bảo quản và cất giữ riêng biệt sao cho
chúng không bị lẫn lộn vào nhau. Cũng phải có các biện pháp phù hợp để bảo vệ vật
liệu khỏi các yếu tố thời tiết. Vật liệu phải được ghi chú rõ ràng (gắn nhãn)
là vật liệu dùng cho nhiệt độ thấp.
Thép không gỉ phải được cất giữ và xử
lý với các thiết bị phù hợp để tránh bị nhiễm bẩn bề mặt vật liệu. Không được
phép có bất kỳ một sự tiếp xúc nào với kẽm, các công cụ mạ kẽm,...
Từ tính của thép 9 % nikel phải được
loại bỏ. Khi được vận chuyển tới công trình, độ cảm ứng từ dư của vật liệu
không được phép lớn hơn 50 gauss.
CHÚ THÍCH: 1 gauss = 10-4
tesla.
Các que hàn phải được bảo vệ và cất giữ
theo quy trình phù hợp với các điều kiện được quy định trong các tiêu chuẩn về
que hàn và/hoặc khuyến cáo của nhà cung cấp.
Sau quá trình lắp đặt bể chứa, phải đảm
bảo nhãn ghi chú trên vật liệu (được đặt hàng cùng với giấy chứng nhận theo EN
10204:2004, loại 3.1 và cao hơn) không bị che lấp hay bị mờ. Trong trường hợp
nhãn bị mờ trong quá trình chế tạo, phải có ít nhất một nhãn được bố trí ở vị
trí có thể nhìn thấy được sau khi bể hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chế tạo và dung sai của tấm
6.2.1. Các tấm vỏ bể
Các mép cắt bằng nhiệt phải được mài
sáng và hoàn toàn không có chỗ bị oxy hóa hay vảy kim loại.
Dung sai phải được quy định
cụ thể dựa trên quá trình gia công thép, quy trình chế tạo tại xưởng và phương
pháp lắp đặt được đề xuất. Độ rộng tối đa của vòng vỏ bể có dung sai 4 mm so với
giá trị sử dụng trong thiết kế.
Đối với bể vách, các tấm thép phải được
cán nguội và không có các khuyết tật có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
6.2.2. Tấm hình khuyên
Cạnh ngoài và hai cạnh ngắn của tất cả
các tấm hình khuyên phải được kiểm tra độ tách lớp bằng siêu âm cho bể rộng 150
mm sau khi được chế tạo theo quy trình phù hợp với EN 10160:1999, cấp S2.
6.2.3. Ống nối
Nếu các cổ ống nối trong bể chứa chất
lỏng chính và phụ được chế tạo từ thép cán, các mối hàn dọc trên cổ ống nối phải
được kiểm tra 100 % bằng tia bức xạ hoặc siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các mặt bích được chế tạo từ thép
tấm, phương pháp kiểm tra bằng siêu âm phải được tiến hành phù hợp với EN
10160:1999 để bảo đảm hoàn toàn không xảy ra hiện tượng tách lớp.
Các mặt bích trượt phải được hàn từ
hai bên.
Tất cả các mặt bích cổ ổng hàn phải có
mối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn.
6.2.4. Các tấm gia cố
Các tấm gia cố được định hình phù hợp
sao cho khi lắp ráp, chúng có cùng độ cong với lớp vỏ bể mà chúng hàn vào.
Tất cả các tấm gia cố ống nối phải có
ít nhất một lỗ thăm có ren dùng cho mục đích kiểm tra.
6.3. Dung sai
6.3.1. Dung sai ngoại biên của móng
Trong trường hợp sử dụng dầm xuyến bê
tông đặt bên dưới vỏ bể, mặt trên của dầm có dung sai cao trình là ±3 mm trong bất kỳ khoảng
độ dài 10 m nào của chu vi (được tính từ độ cao trung bình) và trong khoảng ±6 mm trong toàn bộ
chu vi vỏ bể tính từ độ cao trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Các dung sai bề mặt móng khác
Tất cả các sai số, tính với tấm dài 3
m, đều không được lớn hơn 15 mm.
6.3.3. Dung sai tấm đáy bể
Các biến dạng cục bộ của tấm đáy phải
được giảm thiểu bằng cách kiểm soát trình tự hàn hay lắp đặt các tấm tăng cứng
tạm thời,... Các biến dạng này không được vượt quá 75 mm trên một khoảng cách
nhỏ hơn 3 m.
6.3.4. Kết nối vỏ bể với đáy
Sau khi lắp ráp và hàn lớp vỏ bể đầu
tiên vào đáy, dung sai bán kính trong của vỏ bể đo theo chiều ngang ở độ cao
300 mm tính từ đáy bể, phải nằm trong giới hạn nêu ở Bảng 9. Phép đo phải được
thực hiện ở tâm của mỗi tấm vỏ bể.
Bảng 9 - Dung
sai bán kính bể
Đường kính,
D
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
D ≤ 12
± 12
12 < D
≤ 46
± 19
46 < D
≤ 76
± 25
76 < D
± 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch giữa đường kính tối đa và
tối thiểu tại độ cao bất kỳ trên vỏ bể không được phép vượt quá 1 % đường kính
hoặc 300 mm, tùy giá trị nào nhỏ hơn.
6.3.6. Biến dạng cục bộ trên tấm
Biến dạng cục bộ của các tấm vỏ bể phải
được kiểm tra bằng một thước thẳng 1 m theo phương thẳng đứng và một tấm mẫu
dài 1 m theo phương ngang. Các tấm mẫu dùng cho các phép đo theo phương ngang
phải được chế tạo phù hợp với bán kính thiết kế của bể.
Độ sai lệch tối đa giữa mẫu thiết kế
và mẫu được chế tạo phải phù hợp với Bảng 10.
Bảng 10 - Độ
sai lệch tối đa giữa mẫu thiết kế và mẫu được chế tạo
Chiều dày tấm,
e
mm
Độ chênh lệch
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
12,5 < e ≤ 25,0
13
25,0 < e
10
6.3.7. Biến dạng cục bộ trên mối hàn
Biến dạng cục bộ tại các mối hàn, góc
gấp (peaking), về phía trong hoặc phía ngoài trọng tâm của bể chứa (xem Hình
5), và dung sai phải được áp dụng cho từng điều kiện cụ thể.
Góc gấp (peaking) phải được đo bằng dụng
cụ chuyên dụng (xem Hình 6). Dụng cụ đo phải được thiết lập góc gấp tối đa cho
phép (có thêm hiệu chỉnh cho versine) theo quy định trong Bảng 11.
Góc gấp có thể chấp nhận được khi một
trong những chân bên ngoài nâng lên khỏi bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Giới
hạn dung sai cho biến dạng cục bộ trên mối hàn
Chiều dày tấm,
e
mm
Dung sai lớn
nhất
mm
e ≤ 12,5
12
12,5 < e ≤ 25,0
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6

CHÚ DẪN:
1 Góc gấp ngoài
2 Góc gấp trong
Hình 5 - Góc
gấp ngoài và trong

Hình 6 – Dụng cụ đo
góc gấp
6.3.8. Dung sai theo phương
đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch tối đa giữa điểm trên cùng
và dưới cùng của vỏ bể không được lớn hơn 1/200 tổng chiều cao của vỏ bể, hoặc
50 mm, tùy giá trị nào nhỏ hơn.
6.3.8.2. Tấm lót
Độ sai lệch tối đa của tấm lót không
được lớn hơn 100 mm.
6.3.9. Dung sai trong việc căn chỉnh tấm
thẳng hàng
6.3.9.1. Mối nối dọc
Độ lệch của các tấm vỏ bể tại vị trí
các mối nối dọc không được phép lớn hơn các giá trị trong Bảng 12.
Bảng 12 - Độ
lệch tại các mối nối đứng
Chiều dày tấm,
e
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
e ≤ 15
1,5
15 < e
≤ 30
10 % của e
30 < e
3,0
6.3.9.2. Mối nối ngang
Độ lệch của vị trí tấm giữa thiết kế
và thực tế không được vượt quá 20 % chiều dày của tấm nằm phía trên, tối đa là
3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ hệ thống vách ngăn (vách, các
tấm cách nhiệt, keo dính, neo,...) sẽ được kết nối hoặc nâng đỡ bởi thành hay đáy
bể bằng bê tông. Vì vậy, nhà thầu phải xác định các dung sai của bể bê tông,
sao cho hệ thống vách có thể điều tiết được các dung sai này được dưới mọi tác
động.
6.4. Nắp
Phương pháp thi công phải đảm bảo duy
trì được độ ổn định của nắp bể trong suốt quá trình lắp ráp.
Nếu sử dụng kết cấu giá đỡ tạm thời,
nhà thầu phải tiến hành các biện pháp an toàn cần thiết nhằm tránh hiện tượng
xoắn vặn của khung đỡ và sự quay của toàn bộ kết cấu.
6.5. Các bộ phận tạm thời
Các bộ phận tạm thời phải được hàn
theo quy trình áp dụng cho vật liệu mà các bộ phận này gắn kết vào. Bộ phận tạm
thời phải được tháo bỏ bằng cách cắt nhiệt, đục tẩy hoặc mài. Sau khi cắt bằng
nhiệt hoặc cắt rãnh mối hàn, một lớp vật liệu 2 mm được chừa lại và được mài
cho tới khi tạo được một bề mặt nhẵn. Phải tiến hành các biện pháp kiểm tra vết
nứt sau khi tháo bỏ bộ phận.
Không cho phép hàn bộ phận tạm thời
vào vách thép.
7. Quy trình hàn
7.1. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bồn chứa chất lỏng chính
và phụ, các quy trình hàn phải được phê chuẩn lại cho mỗi công trình mới, không
sử dụng các bản phê chuẩn trước đó. Thép sử dụng phải được chế tạo từ cùng một
nhà máy và theo cùng một quá trình luyện thép.
Trong trường hợp các tấm kim loại còn
lớp sơn bảo vệ từ trước đó và trong suốt quá trình hàn, phải tiến hành việc phê
chuẩn quy trình hàn cho các tấm với loại sơn này.
7.2. Các yêu cầu của Báo cáo chấp nhận
quy trình hàn
Báo cáo chấp nhận quy trình hàn phải
được thiết lập cho mỗi điều kiện sau đây.
Trong mỗi quá trình hàn dùng cho các mối
hàn vòng quanh vỏ bể, các tấm thử hàn giáp mép phải được hoàn thiện việc kiểm
tra cho các chiều dày sau tại vị trí nằm ngang:
- Chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn chiều
dày tối thiểu của vỏ bể;
- Chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều
dày tối đa của vỏ bể.
Trong mỗi quá trình hàn dùng cho các mối
hàn dọc trên vỏ bể, các tấm thử hàn giáp mép phải được hoàn thiện việc kiểm tra
cho các chiều dày sau tại vị trí thẳng đứng:
- Chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn chiều
dày tối thiểu của vỏ bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng chiều dày cho phép được chấp
thuận nêu trên đây tối thiểu phải tuân theo các yêu cầu trong ISO 15614-1.
7.3. Thử va
đập
Thử va đập đối với kim loại hàn và HAZ
dùng cho Báo cáo chấp nhận quy trình hàn và quá trình thử nghiệm sản phẩm phải
tuân theo Bảng 2 và các yêu cầu sau:
- Mỗi bộ mẫu phải bao gồm 3 mẫu thử. Một
bộ mẫu dùng cho thử kim loại hàn và một bộ dùng cho thử vùng ảnh hưởng nhiệt;
- Mẫu thử va đập Charpy khía chữ V đối
với kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt phải được lấy ở vị trí tối đa là 2 mm
dưới bề mặt kim loại gốc và nằm ngang so với mối hàn. Tấm thử va đập phải được
cán theo chiều song song với mối hàn, ngoại trừ các tấm thử mối hàn dọc thì có
thể được xoay để chiều cán ngang với mối hàn;
- Vết khía chữ V phải được cắt vuông
góc với bề mặt của mối hàn;
Trong thử vùng ảnh hưởng nhiệt, vết
khía phải cách đường nóng chảy từ 1 mm đến 2 mm, và trong thử kim loại hàn, vết
khía phải nằm ở đường tâm của mối hàn.
7.4. Thép 9 % niken
Các giá trị của mẫu thử kéo ngang nêu
trong ISO 15614-1 không được phép nhỏ hơn các giá trị sử dụng trong thiết kế
các mối hàn dọc và/hoặc 80 % giá trị sử dụng cho mối hàn ngang. Nếu xuất hiện
hiện tượng nứt gãy trong kim loại hàn, ứng suất bền và ứng suất chảy của kim loại
hàn phải được xác định bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hai mẫu thử kim loại hàn được chuẩn
bị từ mỗi tấm thử.
7.5. Thợ hàn tay và thợ hàn máy
7.5.1. Bể chứa đơn, kép và bể chứa tổ
hợp
Thợ hàn tay phải được chứng nhận theo
TCVN 6700-1 (ISO 9606-1). Thợ hàn máy phải được chứng nhận theo EN 1418.
7.5.2. Bể vách
Việc kiểm tra các mối hàn phải được tiến
hành trong quá trình lắp ráp các bản vách theo thực tế.
Các thử chứng nhận phải được tiến hành
tối thiểu là cho các vị trí và chiều sau:
- Vị trí hàn bằng, đối với phần phía
dưới;
- Vị trí hàn leo, đối với phần vỏ bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu kiểm tra đều phải được kiểm
tra bằng phương pháp chụp macro.
Trong suốt quá trình làm việc, mỗi thợ
hàn tay và thợ hàn máy đều phải được đánh giá năng lực định kỳ. Thời gian giữa
hai lần đánh giá phải căn cứ theo kết quả thu được của sản phẩm. Tối thiểu, với
thợ hàn tay phải là 1 lần/tháng và thợ hàn máy là 1 lần/tuần.
7.6. Tấm thử nghiệm sản phẩm
7.6.1. Bể chứa đơn, kép và tổ hợp
Đối với bồn chứa chất lỏng chính và phụ,
tối thiểu là một tấm thử nghiệm sản phẩm được chế tạo bằng các mối hàn dọc của
tấm dày nhất và mỏng nhất và cho mỗi quá trình hàn sử dụng để hàn các lớp này.
Việc hàn và kiểm tra các tấm thử nghiệm
sản phẩm phải được thực hiện càng sớm trong quá trình thi công bể chứa càng tốt.
Nếu chênh lệch chiều dày giữa tấm vỏ bể
trên cùng và dưới cùng bằng hoặc lớn hơn 20 mm, phải bổ sung một tấm thử nghiệm
cho mỗi quá trình hàn tại vị trí thẳng đứng trên tấm có chiều dày xấp xỉ giá trị
trung bình của khoảng chênh lệch chiều dày của lớp vỏ bể trên và dưới. Các tấm
thử nghiệm phải có chiều rộng tối thiểu là 400 mm (200 mm mỗi bên của mối hàn),
và phải đủ lớn để tránh những ảnh hưởng của nhiệt tới các tính chất cơ học của
vật liệu.
Vật liệu sử dụng cho các tấm thử nghiệm
sản phẩm phải là một trong các loại thép dùng để dựng bể.
Ngoài ra, que hàn sử dụng để hàn các tấm
sản phẩm phải có cùng nhãn hiệu và chủng loại với que hàn sử dụng cho các mối
hàn sản phẩm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về kiểm tra và kiểm tra tấm
thử nghiệm sản phẩm giống như các yêu cầu cho Báo cáo chấp nhận quy trình hàn.
Tuy nhiên, chỉ phải tiến hành thử va đập Charpy khía chữ V cho kim loại hàn và
vùng ảnh hưởng nhiệt. Các thử lại phải được cho phép thực hiện nếu cần thiết.
Trong trường hợp thử lại không đạt, phải tiến hành hiệu chính. Bên đặt hàng
cũng phải được thông báo về việc này.
7.6.2. Bể vách
Tối thiểu phải chế tạo một tấm thử
nghiệm sản phẩm bằng các mối hàn dọc và ngang các bản thép và và bằng các mối
hàn dưới của đáy bể.
8. Hàn
8.1. Các mối hàn gá và tạm thời
Các mối hàn gá tạm và tạm thời phải được
thực hiện bởi các thợ hàn tay có trình độ.
CHÚ THÍCH: Những mối hàn này không cần
thiết loại bỏ nếu chúng có chất lượng tốt và những đường hàn kế tiếp đi qua nó
nóng chảy hoàn toàn vào trong mối hàn nguội.
8.2. Điều
kiện khí quyển
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp
nhằm đảm bảo rằng
các mối hàn được bảo vệ để khỏi hơi ẩm, mưa, và gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Gia
nhiệt trước
Khi quá trình gia nhiệt trước được yêu
cầu, nó phải bao quanh toàn bộ chiều dày của các phần cần hàn trong khoảng cách
bằng 4 lần chiều dày tấm hoặc 75 mm, tùy giá trị nào lớn hơn, theo mọi hướng
trước khi hàn.
Quá trình gia nhiệt trước phải phù hợp
với EN 1101-2.
8.4. Xử lý nhiệt sau hàn
Các ống nối và cửa kiểm tra trên vỏ bể
phải được hàn vào tấm vỏ bể hoặc tấm chèn dày và các kết cấu hàn phải được xử
lý nhiệt sau hàn trước khi được lắp đặt vào bể, ngoại trừ một trong các ngoại lệ
sau:
- tất cả các kết cấu đều có chiều dày
dưới 16 mm;
- tất cả các kết cấu có chiều dày dưới
30 mm và đường kính danh nghĩa của ống nối nhỏ hơn 300 mm;
- ống nối hay cửa kiểm tra trên vỏ bể
chứa ngoài được thiết kế cho bồn chỉ chứa hơi.
Cần phải lập đồ thị xử lý nhiệt phục vụ
cho quá trình xử lý nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm thép 9 % niken tạo hình nguội
phải được xử lý nhiệt sau hàn (hoặc giảm ứng suất) nếu biến dạng sợi thép cực
trị của quá trình tạo hình nguội lớn hơn 3 % giá trị xác định theo công thức
sau:

Trong đó
R0 là bán kính
đầu (lấy giá trị vô cùng cho tấm phẳng), tính theo milimet (mm);
Rf là bán kính cuối,
tính theo milimet (mm);
s là độ biến dạng,
tính theo phần trăm (%);
t là chiều dày tấm,
tính theo milimet (mm).
Nhiệt độ tại các điểm nhất định với số
lượng đủ lớn phải được ghi liên tục và tự động để đảm bảo rằng toàn bộ kết cấu
được xử lý nhiệt trong khoảng xác định trước.
Nhiệt độ trong lò không được vượt quá
400 °C trong thời điểm đưa kết cấu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với tốc độ tối đa là 220 oC/h
Trong đó
e là chiều dày tấm vỏ
bể hoặc tấm chèn, tính theo milimet (mm).
Trong suốt giai đoạn gia nhiệt, không
được phép tăng nhiệt độ trên toàn bộ kết cấu lớn hơn 150 °C trên khoảng chiều
dài 4 500 mm bất kì, và quá trình ủ nhiệt, nhiệt độ trên toàn bộ kết cấu phải nằm
trong khoảng từ 580 °C đến 620 °C. Đối với thép đã được tôi và ram, phải tham
khảo thêm về quá trình luyện thép.
Khí quyển trong lò nung phải được điều
khiển để tránh ôxi hóa quá mức bề mặt kết cấu. Kết cấu cũng không được tiếp xúc
trực tiếp với ngọn lửa.
Khi kết cấu đạt được nhiệt độ đồng đều
như đã tính toán, nhiệt độ phải được giữ ổn định trong khoảng thời gian 2,5 min
trên mỗi milimet chiều dày của tấm vỏ bể hay tấm chèn với thời gian tối thiểu là
1 h.
CHÚ THÍCH 2: Nếu cần thiết có thể sử dụng
thông tin về thời gian/nhiệt độ ghi trong Bảng 13.
Bảng 13 - Thời
gian giữ nhiệt tại nhiệt độ thấp
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
giữ nhiệt
min/mm chiều
dày
500
12,5
540
7,5
570
5,0
Kết cấu được làm nguội trong lò tới
nhiệt độ 400 °C với tốc độ không được vượt quá giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với tốc độ tối
đa là 220 °C/h
Trong đó:
e là chiều dày tấm vỏ
bể hoặc tấm chèn, tính theo milimet (mm).
CHÚ THÍCH 3: Với nhiệt độ dưới 400°C,
kết cấu có thể được làm nguội bằng không khí tĩnh.
Các tấm nối phải được tăng cứng phù hợp
đảm bảo không bị biến dạng trong quá trình xử lý nhiệt sau hàn.
9. Kiểm tra
9.1. Trình độ của nhân viên thử không
phá hủy
Nhân viên thử không phá hủy phải có chứng
chỉ tương ứng tối thiểu là đến trình độ của công việc họ được yêu cầu thực hiện.
Chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp cho kiểm định viên về thử không
phá hủy phù hợp với TCVN 5868 (ISO 9712).
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn/quy chuẩn EN
473; ASNT SNT-TC-1A, CP189, hoặc ACCP cũng có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra thử không phá hủy phải
do bộ phận độc lập với bộ phận sản xuất thực hiện.
Các quy trình kiểm tra và thử phải được
chuẩn bị trước. Mỗi quy trình tối thiểu phải đưa ra các vấn đề sau:
- Phạm vi áp dụng của các quy trình;
- Các điều kiện hoạt động:
1) Loại thiết bị được sử dụng;
2) Loại và đặc tính của các sản phẩm;
3) Các thông số thử (thời gian, nhiệt
độ,...);
4) Các điều kiện đọc kết quả (ánh
sáng,...).
9.3. Loại kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu phải đảm bảo rằng hệ thống
nhãn/dấu nhận biết của vật liệu phải rõ ràng. Hệ thống nhãn hiệu này phải đảm bảo
vật liệu có thể được nhận biết bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình thi công.
9.3.2. Quy mô kiểm tra mối hàn
9.3.2.1. Bồn chứa chất lỏng chính và
phụ của bể chứa đơn, kép và tổ hợp
Quá trình kiểm tra phải phù hợp với Bảng
14.
Bảng 14 - Kiểm
tra hàn cho bồn chứa chất lỏng chính và phụ
Bộ phận của
bể
Các dạng
hàn
Phương pháp
kiểm tra
Mắt thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thẩm thấu
chất màu
%
Hạt từ
%
Hộp chân không
%
Bọt xà
phòng
%
Tia bức xạ
hoặc siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đáy bể
Hàn giáp mép
100 a
100 a
Hàn góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 a
Tấm hình
khuyên ở đáy
Hàn giáp
mép hướng tâm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
Đáy-vỏ bể
Hàn góc
100 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ bể
Hàn giáp
mép
100 b
xem Bảng 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn dọc
100 c
100 hoặc
100
100
Hàn cổ bích
vào ống
dn ≥ 100 mm
100c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Hàn cổ bích
vào ống
dn < 100 mm
100 c d
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn góc mặt
bích trượt vào ống
100c
100 hoặc
100
Ống nối và
vỏ bể (ống lồng và ống nối với tấm gia cường)
Hàn ống nối
vào thành hoặc đệm
100c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn ống nối
vào tấm gia cố
100c
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100c
100
Tấm đệm vào
vỏ bể
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Giá đỡ và tấm
lót cố định
Hàn góc
100
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng tăng cứng
Các mối hàn
giáp mép chính trên vòng tăng cứng
100
100
Hàn góc vào
vỏ bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 hoặc
100
a) Trước và
sau thử thủy lực.
b) Cả hai cạnh
mặt.
c)Sau khi xử
lý nhiệt sau hàn, nếu yêu cầu.
e) Một mặt.
Bảng 15- Kiểm
tra bằng tia bức xạ/siêu âm cho các mối hàn trên thành bồn chứa chất lỏng chính
và phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn
Dọc
%
ChữT
% a
Ngang
% b
Tia bức xạ
hoặc siêu âm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
a) Tấm phim
400 mm đặt nằm ngang.
b) Bổ sung
cho hàn chữ T.
9.3.2.2. Bồn chứa chất lỏng chính của
bể vách
Với vách bể bằng thép không gỉ, phải
tiến hành các kiểm tra hàn sau:
- Kiểm tra bằng mắt 100 %;
- Thử độ kín khí amoniac;
- Các thử kiểm tra thấm chất màu phải
được tiến hành mỗi ngày trên 5 % của mỗi loại hàn.
9.3.2.3. Bồn chứa hơi của bể chứa đơn,
kép và tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16- Kiểm
tra tấm chắn/lót hơi
Bộ phận của
bể chứa
Kiểu lắp
ráp
Phương pháp
kiểm tra
Mắt thường
%
Thẩm thấu chất màu
%
Hạt từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp chân không
%
Bọt xà
phòng
%
Tia bức xạ
hoặc siêu âm
%
Tấm đáy bể
Hàn giáp
mép
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Hàn góc
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm hình
khuyên ở đáy
Hàn giáp
mép hướng tâm
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn góc
100
100
Vỏ bể
Hàn giáp
mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
xem Bảng 18
Vùng chịu
nén
Hàn dọc và
đối đầu hướng tâm
100
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Hàn giáp
mép hay góc theo chu vi
100
100 hoặc
100
100
Nắp bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
Hàn giáp
mép
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Ống nối
trên thành, đáy hay nắp bể
Hàn ống nối
lắp thẳng đứng
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn mặt
bích vào thân vòi
100
100
Ống nối gắn
vào vỏ bể hoặc đệm và ống nối với tấm gia cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100 hoặc
100
100
Gắn ống nối
vào tấm gia cố
100
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn tấm gia
cố vào vỏ bể
100
100
Gắn tấm đệm
vào vỏ bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Giá đỡ tạm
Sau khi dỡ
bỏ giá đỡ
100
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ và tấm
lót cố định
Hàn góc
100
100 hoặc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối hàn
giáp mép chính trên vòng tăng cứng
100
100 hoặc
100
Hàn góc vào
vỏ bể
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 17 - Kiểm
tra bằng tia bức xạ và siêu âm các mối hàn tấm vỏ bể bồn chứa hơi
Kiểu kiểm
tra
Mối hàn
Dọc
%
Chữ T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
%
Tia bức xạ hoặc siêu âm
5
25
1
a) 50 % kiểm
tra bằng tia bức xạ dùng tấm phim 400 mm đặt nằm ngang và 50 % với tấm phim đặt
dọc.
9.4. Kiểm
tra bằng mắt
Quy trình kiểm tra bằng mắt phải được
tiến hành theo EN 970 để kiểm tra các vảy hàn, kích thước, hình dạng mối hàn,
và để phát hiện những sai lỗi trên bề mặt, trên mối hàn và trên tấm, ống nối và
tất cả các phụ kiện của bể chứa trong suốt quá trình chế tạo và lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Kiểm tra bằng thẩm thấu chất màu
Quy trình kiểm tra bằng phương pháp thẩm
thấu chất màu phải tiến hành theo EN 571-1.
Tất cả các sản phẩm chất màu thẩm thấu
sử dụng trong một quá trình kiểm tra cụ thể phải tương thích với nhau.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng sản phẩm sử
dụng không gây nhiễm bẩn các kết cấu đang được kiểm tra và các sản phẩm được cất
giữ.
9.6. Kiểm tra bằng hạt từ
Quy trình kiểm tra bằng hạt từ phải được
tiến hành theo EN 1290.
Phương pháp từ hóa được sử dụng phải không
tạo ra dòng điện bên trong kết cấu. Phải sử dụng một nam châm điện di động, nam
châm này kết hợp với kết cấu cần kiểm tra tạo ra một dòng từ khép kín.
Toàn bộ quy trình và trang thiết bị sử
dụng trong quá trình kiểm tra, phương pháp sử dụng trong nghiên cứu loại bỏ các
sai lỗi phải được mô tả trong tài liệu. Các tài liệu này phải cung cấp cho bên
đặt hàng và giám sát viên.
Quy trình phải chỉ ra chất lượng bề mặt
yêu cầu để cho phép hiểu đúng đắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7. Kiểm tra bằng hộp chân không
Quy trình kiểm tra bằng hộp chân không
phải được tiến hành theo EN 1593.
Các tấm phải được làm sạch và các mối
hàn phải được tẩy nhờn cũng như không có bất kỳ gỉ hay vảy sắt nào có thể ảnh hưởng đến
chất lượng của việc kiểm tra.
Hệ thống bơm sử dụng phải đảm bảo áp
suất chân không tối thiểu là 300 mbar.
Dung dịch xà phòng sử dụng phải có đặc
tính:
- Khả năng thấm ướt cao;
- Độ nhớt thấp;
- Sức căng bề mặt thấp;
- Khả năng tạo bọt cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành thử kiểm tra độ kín
amoniac.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng NF A09-106
hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
9.9. Kiểm tra bằng bọt xà phòng
9.9.1. Yêu cầu chung
Quy trình kiểm tra bằng bọt xà phòng
phải được tiến hành theo EN 1593.
9.9.2. Mối hàn góc hai phía giữa thành
và đáy bể
Với các tấm vỏ bể được hàn góc kép vào
đáy, không khí với áp suất tối thiểu là 500 mbar(g) được dẫn quá các lỗ ren
(được tạo ra và dùng cho mục đích kiểm tra) vào khoảng không nằm giữa mối hàn
góc, và phải được duy trì tại áp suất đó trong suốt quá trình kiểm tra. Dung dịch
xà phòng phải được quét bằng bàn chải hay phun lên mối hàn. Sau khi kiểm tra, lỗ
ren phải được bịt kín lại.
Phải chú ý để đảm bảo rằng áp suất thử
giữa hai mối hàn góc được liên tục trên toàn bộ chu vi xung quanh vỏ bể.
9.9.3. Các tấm gia cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9.4. Nắp
Sau khi kiểm tra nắp thép bằng khí
nén, các mối hàn góc bên ngoài phải được thấm ướt bằng dung dịch xà phòng. Áp
suất thiết kế phải được duy trì trong suốt quá trình kiểm tra.
9.10. Kiểm tra bằng tia bức xạ
Quy trình kiểm tra bằng tia bức xạ phải
được tiến hành theo EN 1435:1997, hạng mục kiểm tra B, Bảng 1.
Nguồn bức xạ phải được lựa chọn tùy
thuộc vào chiều dày và diện tích vật liệu được kiểm tra.
Các tấm phim sử dụng phải tuân theo EN
584-1 và EN 584-2.
Chiều dài của một tấm phim bức xạ phải
là 400 mm. Sử dụng phim hẹp được cho phép cung cấp một dải 10 mm kim loại gốc,
không có bất kì ghi chú đánh dấu phim nào, có thể nhìn thấy ở mỗi bên của đường
hàn.
Chỉ số chất lượng hình ảnh (Image
Quality Indicator - IQI) phải phù hợp với EN 462-1 hoặc EN 462-2.
Các tấm phim chụp mối hàn phải đánh dấu.
Dấu này để nhận biết tên tuổi thợ hàn tay, thợ hàn máy và vị trí của mối hàn được
ghi thống nhất trong bản vẽ và thực tế trên thiết bị. Mỗi tấm phim đều phải được
đánh dấu cùng với các tài liệu tham khảo của bể chứa và vị trí của nó trên bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11. Kiểm tra bằng siêu âm
Quy trình kiểm tra bằng siêu âm, sử dụng
như quy trình kiểm tra bổ sung, phải được tiến hành theo EN 1714:1997.
Nếu kiểm tra bằng siêu âm được sử dụng
ở vùng truyền được sóng radio (RT = radio tranmission), chỉ được chấp nhận các
quy trình lặp lại được và đã được tiêu chuẩn hóa, các quy trình này tạo ra các
kết quả ổn định cho quá trình kiểm tra. Tiêu chuẩn API 620:2004, Phụ lục U cung
cấp các tiêu chí đáp ứng yêu cầu này.
9.12. Các tiêu chí đánh giá chất lượng
9.12.1. Kiểm tra bằng tia bức xạ
Các tiêu chí chấp nhận các sai lỗi
trong đường hàn phải trên cơ sở E 12062:1997 và EN ISO 5817:2003 ở mức cơ bản của
mức độ chất lượng B.
9.12.2. Kiểm tra bằng siêu âm
Nếu sử dụng kiểm tra bằng siêu âm cho
vùng truyền được sóng radio, phải dùng qui tắc trong API 620:2004 bao gồm cả các
tiêu chí để chấp nhận cho vật liệu loại I tới V. Trong trường hợp các phương
pháp siêu âm nêu trên không thể áp dụng hoặc phải sử dụng kiểm tra siêu âm thủ
công, phải dùng quy trình thủ công trong EN 1714:1997 và các mức độ chấp nhận
phù hợp với EN 1712:1997 cho các loại vật liệu loại I tới III. Nếu phải sử dụng
kiểm tra siêu âm thủ công cho các vật liệu loại IV và V, phải xây dựng và kiểm
tra một quy trình đặc biệt.
CHÚ THÍCH: API 620:2004 đã bổ sung các
quy tắc và tiêu chí chấp nhận dựa trên các nứt gãy cơ học cho kiểm tra bằng
siêu âm vào phần tia bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.13.1. Yêu cầu chung
Nếu phát hiện các khuyết tật không thể
chấp nhận được, phải tiến hành hàn sửa chữa và thực hiện các kiểm tra bổ sung
sau.
9.13.2. Hàn tự động
Ở mỗi bên của vị trí ban đầu, phải chụp
thêm một tấm phim nữa hoặc tiến hành kiểm tra siêu âm trong khoảng cách 1 m.
Nếu một trong các tấm phim hay kết quả
kiểm tra siêu âm không được chấp nhận, thì phải có một cuộc kiểm tra tổng thể
các sản phẩm trong ngày của máy hàn đó.
9.13.3. Hàn thủ công
Ở mỗi bên của vị trí ban đầu, phải chụp
thêm một tấm phim nữa hoặc tiến hành kiểm tra siêu âm trong khoảng cách 1 m.
Nếu một trong các tấm phim hay kết quả
kiểm tra siêu âm không được chấp nhận, thì phải có một cuộc kiểm tra tổng thể
các sản phẩm trong ngày của thợ hàn tay đó.
9.14. Độ mỏng chấp nhận được sau khi
mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mài mỏng cục bộ liên quan chiều dày
được chấp nhận nếu thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Chiều dày cuối cùng của tấm không được
phép nhỏ hơn 95 % chiều dày tấm được đặt hàng trong một khu vực có kích thước 6e
x 6e, trong đó e là chiều dày của tấm;
- Khoảng cách giữa hai khu vực bị ảnh
hưởng bởi sự mài mỏng, tối thiểu phải bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp
khu vực có diện tích lớn nhất.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
TÁC ĐỘNG LÊN VÁCH
Phải chú ý tới những tác động tĩnh, tuần
hoàn và tác động đặc biệt điển hình được chỉ ra trong Bảng A.1 đến A.3:
Bảng A.1 -
Tác động tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất chất lỏng thiết kế cộng với
áp suất hơi thiết kế
Tải nhiệt
Tải trọng gây ra bởi độ chênh lệch về
nhiệt độ
Các tải cơ học
Tải trọng gây ra bởi các ngoại lực
như trọng lượng bể, sự căng trước của vỏ bể bê tông, sự co ngót của bê
tông,... (tất cả các tải trọng cơ học ngoại trừ sự thay đổi nhiệt độ và áp suất).
Bảng A.2 -
Tác động tuần hoàn
Áp suất chất lỏng
Sự chênh lệch giữa mực chất lỏng tối
đa và tối thiểu
Số chu kỳ được xác định dựa trên tuổi
thọ thiết kế của bể và các điều kiện vận hành dự tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thay đổi của nhiệt độ trong
quá trình làm lạnh.
Sự thay đổi của nhiệt độ do quá trình
nạp và xả a.
Số chu kỳ được xác định dựa trên tuổi
thọ thiết kế của bể và các điều kiện vận hành dự tính
CHÚ THÍCH: Chủ sở hữu có thể cung cấp
thông tin về các điều kiện hoạt động của bể. Nếu các thông tin này không hoàn
thiện, thiết kế có thể dựa vào các giả định sau đây:
- số lần nhập/xuất sản phẩm mỗi tuần;
- Chạy kiểm tra/dừng kiểm tra cứ hai
năm một lần.
a) Nên cung
cấp đường cong phân bố nhiệt độ khí bên trong bể cho bên đặt hàng để phê duyệt.
Bảng A.3 -
Tác động ngẫu nhiên
Tải trọng động đất (Không có độ bền
mỏi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSE
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
XÁC
ĐỊNH CÁC ĐƯỜNG CONG TẢI TRỌNG VÀ ĐỘ MỎI CỦA VÁCH BỂ

Hình B.1 – Biểu đồ tiến
trình vách bể
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] EN 444, Non-destructive testing -
General principles for radiographic examination of material by X - and
gamma-rays.
[3] EN 1515-2, Flanges and their joints
- Bolting - Part 2: Classification of bolt materials
for steel flanges, PN
designated.
[4] EN 10028-3, Flat productsmade of
steels for pressre purposes - Part 3: Weldable fine grain
steels, normalized.
[5] EN 10028-4, Flat products made
of steel for
pressure purposes - Part 4: Nickel alloy steels with specified low
temperature properties.
[6] EN 10088-1, Stainless steels - Part
1: List of stainless steels.
[7] EN 10088-2, Stainless steels - Part
2: Technical delivery conditions for sheet/plate and strip for
general purposes.
[8] EN 14620-4, Design and manufacture of
site built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks
for the storage of refrigerated, liquified gases with
operating temperatures between 0 °C and -165 °C -
Part 4: Insulation.
[9] EN 14620-5, Design and manufacture of
site built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks
for the storage of refrigerated, liquified gases with
operating temperatures between 0 °C and -165 °C - Part 5:
Testing, drying, purging and cool-down.
[10] EN ISO 6520-1, Welding and allied
processes - Classification of
geometric imperfections in
metallic materials - Part 1: Fusion Welding (ISO 6520-1:1998).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ASTM B 622, Standard specification
for seamless nickel and nickel-cobalt alloy pipe and tube.
[13] NF A09-106, Testing for leak
tightness by means of ammonia. Locating of leaks by overall pressurization.
[14] ‘Steel plate
engineering data - Volume 2’ Useful information on
the design of plate structures, AISI publication revised edition 1992, Part
VII - Anchor bolt chairs.
[15] ‘Recommended practice for LNG
above-ground storage’, Japan Gas Association, 1981.
[16] ‘Recommended practice
for LNG above-ground storage’, section 7.3, Japan
Gas Association, March 1979.
[17] ASME Code Case N284-1, Metal
containment shell buckling
design methods, Class MC Section III, Division 1.
[18] ASME Code Case N 2286, Alternative
rulers for determining allowable external pressure and
compressive stresses for cylinders, cones, spheres, and formed heads
Section VIII, Division 1 and 2.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Vật liệu
4.1. Quy định chung
4.2. Nhiệt độ
4.3. Bồn chứa chất lỏng chính và phụ
4.4. Bồn chứa hơi / bể chứa ngoài
4.5. Cấu kiện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Lý thuyết thiết kế
5.2. Bồn chứa chất lỏng chính và phụ
5.3. Bồn chứa hơi (bể chứa ngoài)
5.4. Nắp treo
5.5. Ống nối
5.6. Bể chứa chính và phụ, các liên kết
phần đáy
5.7. Kết nối giữa các bồn chứa
5.8. Các chi tiết khác
6. Chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chế tạo và dung sai của tấm
6.3. Dung sai
6.4. Nắp
6.5. Các bộ phận tạm thời
7. Quy trình hàn
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Các yêu cầu của Báo cáo chấp nhận quy trình hàn
7.3. Thử va đập
7.4. Thép 9 % niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Tấm thử nghiệm sản phẩm
8. Hàn
8.1. Các mối hàn gá và tạm thời
8.2. Điều kiện khí quyển
8.3. Gia nhiệt trước
8.4. Xử lý nhiệt sau hàn
9. Kiểm tra
9.1. Trình độ của nhân viên thử không
phá hủy
9.2. Các quy trình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Kiểm tra bằng mắt
9.5. Kiểm tra bằng thẩm thấu chất màu
9.6. Kiểm tra bằng hạt từ
9.7. Kiểm tra bằng hộp chân không
9.8. Kiểm tra độ kín amoniac
9.9. Kiểm tra bằng bọt xà phòng
9.10. Kiểm tra bằng tia bức xạ
9.11. Kiểm tra bằng siêu âm
9.12. Các tiêu chí đánh giá chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.14. Độ mỏng chấp nhận được sau khi
mài
Phụ lục A_(Tham khảo)
Phụ lục B_(Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo