TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8615-1:2010
THIẾT
KẾ, CHẾ TẠO TẠI CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ
CHỨA CÁC LOẠI KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0 °C ĐẾN -165
°C - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Design and
manufacture of site
built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks
for the storage of refrigerated, liquetied gases with operating
temperatures between 0 °C and -165 °C
- Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 8615-1:2010 tương đương có sửa đổi
với EN 14620-1:2006.
TCVN 8615-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt
Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
THIẾT KẾ, CHẾ
TẠO TẠI CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ CHỨA CÁC
LOẠI KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0 °C ĐẾN -165 °C - PHẦN
1: QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là chỉ dẫn kĩ thuật cho
các loại bể chứa hình trụ đứng xây dựng hoặc lắp đặt tại công trình, sử dụng
trên mặt đất và các bồn chứa lỏng chính của bể được làm bằng thép. Bồn chứa phụ
được làm bằng thép hoặc bằng bê tông hoặc kết hợp giữa thép và bê tông. Bể chứa
bên trong được làm từ bê tông dự ứng lực không được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên lý
và quy tắc áp dụng cho thiết kế kết cấu của các bể chứa trong toàn bộ các quá
trình từ thiết kế xây dựng, thử nghiệm, nghiệm thu, vận hành (kể cả trường hợp
có sự cố) và hết khấu hao. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối với
các trang thiết bị phụ như bơm, giếng bơm, van, ống dẫn,... trừ khi chúng có thể
gây ảnh hưởng tới kết cấu của bể chứa.
Tiêu chuẩn áp dụng cho các bể chứa được
thiết kế cho việc tồn chứa sản phẩm có điểm sôi ở áp suất khí quyển thấp hơn
nhiệt độ môi trường ở trạng thái pha kép, có nghĩa là lỏng và hơi. Điểm cân bằng
pha lỏng-hơi được duy trì bằng việc làm lạnh sản phẩm tới nhiệt độ bằng hoặc thấp
hơn một chút so với điểm sôi ở áp suất khí quyển của nó. Việc này được thực hiện
trong bể chứa kết hợp với việc tăng áp nhẹ.
Áp suất thiết kế lớn nhất của các bể
chứa được mô tả trong tiêu chuẩn này là 500 mbar. Với áp suất cao hơn, tham khảo
thêm EN 13445, từ phần 1 đến phần 5.
Khoảng nhiệt độ vận hành của khí chứa
trong bể là từ 0 °C đến -165 °C. Điều này không áp dụng cho các bể chứa khí hóa
lỏng khác như oxy, nitơ và argon.
Bể chứa được dùng để tồn chứa một lượng
lớn khí hydrocacbon và amoniac với điểm sôi thấp. Các khí này được gọi chung là
“Khí hóa lỏng được làm lạnh” (Refrigerated Liquefied Gases - RLG’s).
Thông thường các khí này gồm có: metan,
etan, propan, butan, etilen, propilen, butadien [trong số này có cả khí thiên
nhiên hóa lỏng (Liquefied Natural Gases - LNG) và khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied
Petroleum Gases - LPG)].
CHÚ THÍCH: Tính chất của các khí được
đưa ra trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đặc tả các yêu cầu
chung về khái niệm bể chứa, sự lựa chọn bể cũng như các chủ ý chung về thiết kế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 8615-2 (EN 14620-2), Thiết kế
và chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để
chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C
- Phần 2: Các bộ phận kim loại.
TCVN 8615-3 (EN 14620-3), Thiết kế
và chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để
chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C
- Phần 3: Các bộ phận bê tông.
EN 1991-1-4, Eurocode 1: Actions on
structures- Part 1-4: Wind actions (Tiêu chuẩn châu Âu 1: Các tác động lên kết
cấu- Phần 1-4: Tải trọng gió).
EN 1991-1-6, Eurocode 1: Actions on
structures - Part 1-6: General actions - Actions during execution (Tiêu chuẩn
châu Âu 1: Các tác động lên kết cấu - Phần 1-6: Quy định chung - Các tác động
trong quá trình thi công).
EN 1992-1-1:2004, Eurocode 2:
Design of concrete structures - Part 1-1: General rules and rules for buildings
(Tiêu chuẩn châu Âu 2: Thiết kế các kết cấu bê tông - Phần 1-1: Nguyên tắc
chung và nguyên tắc đối với kết cấu nhà).
EN 1997-1:2004, Eurocode 7:
Geotechnical design - Part 1: General rules (Tiêu chuẩn châu Âu 7: Thiết kế địa
kỹ thuật - Phần 1: Các nguyên tắc chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD ENV 1998-4:1998, Eurocode 8:
Design provisions for earthquake resistance of structures - Part 4: Silos,
tanks and pipelines (Tiêu chuẩn châu Âu 8: Thiết kế phòng chống động đất cho kết
cấu- Phần 4: Xi-lô, bể chứa và đường ống).
EN 14620-4,5, Design and manufacture
of site built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks for the storage
of refrigerated, liquefied gases with operating temperatures between 0 °C and
-165 °C (Thiết kế và chế tạo bể chứa bằng thép, đáy phẳng, hình trụ đứng tại
công trình, sử dụng trong tàng trữ các loại khí được hóa lỏng và làm lạnh ở nhiệt
độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C):
- Part 4: Insulation components (Phần
4: Các bộ phận cách nhiệt);
- Part 5: Testing, drying, purging and
cool-down (Phần 5: Kiểm tra, làm khô, làm sạch và làm lạnh).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tác động
(Action)
a) Tập hợp các lực (tải trọng) tác động
lên kết cấu (tác động trực tiếp);
b) Tập hợp các biến dạng và gia tốc
gây ra bởi các tác nhân như sự biến đổi nhiệt độ, biến đổi độ ẩm, quá trình lún
không đều hay động đất (tác động gián tiếp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng trống giữa lớp vỏ trong và vỏ
ngoài hay thành của bể tự đỡ.
3.3. Bản
đáy
(Base slab)
Bản bê tông liền khối dùng để làm bệ đỡ
cho bể (trên mặt đất và cả khi cần nâng cao bể).
3.4. Hóa
hơi
(Boil-off)
Quá trình bay hơi của chất lỏng đã được
làm lạnh bởi nhiệt truyền qua lớp cách nhiệt xung quanh bể chứa.
3.5. Tường ngăn/chặn (Bund wall)
Công trình có độ cao vừa phải bằng đất
hay bê tông xung quanh bể chứa với khoảng cách thích hợp đảm bảo bao chặn được
chất lỏng bị tràn.
3.6. Tấm
polyme chắn hơi (Polymeric vapour barrier)
Lớp polyme (được gia cố hoặc không) đặt
vào bề mặt bê tông có chức năng làm tấm chắn hơi sản phẩm, hơi nước và trong một
số trường hợp là tấm chắn chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công ty đưa ra đề nghị và nhận được sự
đồng ý của chủ đầu tư về việc thiết kế, thi công, thử nghiệm và nghiệm thu bể
chứa.
3.8. Áp suất thiết kế (Design
pressure)
Áp suất lớn nhất cho phép.
3.9. Áp suất âm thiết kế
(Design negative pressure)
Áp suất âm lớn nhất cho phép (chân
không).
3.10. Nhiệt độ kim loại thiết kế (Design
metal temperature)
Nhiệt độ thấp nhất mà các bộ phận kim
loại được thiết kế.
CHÚ THÍCH: Đây có thể là nhiệt độ thiết
kế thấp nhất (đối với bồn chứa chính) hay nhiệt độ cao hơn theo tính toán.
3.11. Bể chứa kép (Double
containment tank)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Móng (Foundation)
Bộ phận của công trình bao gồm bản
đáy, tường hình khuyên hoặc hệ thống cọc nâng đỡ bể chứa và các bộ phận của nó.
3.13. Bể chứa tổ hợp (Full
containment tank)
Xem 4.1.3.
CHÚ THÍCH: Bồn chứa phụ chứa hơi
(trong điều kiện vận hành bình thường) và đảm bảo được sự thông gió có kiểm
soát (trong trường hợp bồn chứa chính bị rò).
3.14. Mối nguy hiểm (Hazard)
Hiện tượng có khả năng gây tổn hại đến
sức khỏe công nhân, chấn thương, hư hỏng tài sản thiết bị, sản phẩm hay môi trường,
những tổn thất trong quá trình sản xuất và những trách nhiệm phụ thêm khác.
3.15. Bể chứa trong (Inner tank)
Bồn chứa chính hình trụ bằng kim loại
và tự đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng chứa vật liệu cách nhiệt trong
khoảng vành khuyên của bể và nằm giữa các lớp đáy bể hay nắp bể.
3.17. Tấm lót (Liner)
Tấm kim loại được đặt vào mặt trong của
bể bê tông ngoài, đảm bảo hơi sản phẩm hay hơi nước không bị thoát ra.
3.18. Lớp cách nhiệt chịu tải (Load
bearing insulation)
Bộ phận cách nhiệt có những tính chất
đặc biệt, có khả năng truyền tải trong đến kết cấu chịu tải thích hợp.
3.19. Nhiệt độ trung bình của ngày thấp
nhất - Lodmat
(Lowest one-day average ambient temperature)
Nhiệt độ trung bình của ngày thấp nhất.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ trung bình bằng một
nửa giá trị tổng của nhiệt độ cao nhất và thấp nhất.
3.20. Mức chất lỏng thiết kế lớn nhất (Maximum
design liquid level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Mức vận hành bình thường lớn nhất (Maximum
normal operating level)
Mức chất lỏng lớn nhất được phép duy
trì trong suốt quá trình vận hành bình thường của bể.
3.22. Vách (Membrane)
Bồn chứa chính có vách bể bằng kim loại
mỏng. Xem thêm 4.1.4.
3.23. Bể vách (Membrane tank)
Bể chứa trong đó vách kết hợp với lớp
cách nhiệt chịu tải và bể bê tông cùng tạo ra kết cấu bể kép.
3.24. Nhiệt độ thiết kế thấp nhất (Minimum
design temperature)
Nhiệt độ giả định của sản phẩm mà chủ
đầu tư đưa ra để thiết kế bể chứa.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này có thể thấp
hơn nhiệt độ thực tế của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến cố địa chấn có mức độ lớn nhất
không gây hư hỏng cho hệ thống, thiết bị có thể được khởi động trở lại và tiếp
tục vận hành an toàn.
CHÚ THÍCH: Biến cố này có thể không
gây tổn hại nào cho tính toàn vẹn của việc vận hành và sự an toàn chung được đảm
bảo.
3.26. Bể chứa ngoài (Outer tank)
Bồn chứa phụ tự đỡ, hình trụ, bằng
thép hoặc bê tông.
3.27. Chủ đầu tư (Purchaser)
Công ty đưa ra yêu cầu cho nhà thầu về
thiết kế, xây dựng và thử nghiệm bể chứa.
3.28. Bồn chứa chất lỏng chính (Primary
liquid container)
Một phần của bể chứa tổ hợp, bể chứa
đơn, bể chứa kép hay bể vách. Bồn này chứa chất lỏng trong quá trình vận hành
bình thường.
3.29. Tấm chắn hơi sản phẩm (Product
vapour barrier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30. Dầm hình xuyến (Ringbeam)
Bệ đỡ hình vòng xuyến bên dưới vỏ bể.
3.31. Cuộn xoáy (Roll-over)
Sự di chuyển khối lượng không kiểm
soát của chất lỏng trong bể chứa, hiệu chỉnh trạng thái không ổn định của chất
lỏng phân tầng do chênh lệch tỉ trọng, dẫn đến việc gia tăng đáng kể lượng hơi
của sản phẩm.
3.32. Nắp (Roof)
Kết cấu phía trên của lớp vỏ hay thành
bể có chứa áp suất hơi, cách ly các thành phần bên trong với khí quyển bên
ngoài.
3.33. Địa chấn tắt an toàn (Safe
Shutdown Earthquake, SSE)
Biến cố địa chấn lớn nhất, các chức
năng và cơ chế đảm bảo an toàn cơ bản được thiết kế để chịu được các mức địa chấn
này.
CHÚ THÍCH: Hư hỏng vĩnh viễn cũng có
thể được chấp nhận nhưng đảm bảo không gây tổn hại cho tính toàn vẹn chung của
bể và hệ thống. Bể chứa không được phép tiếp tục vận hành nếu không được kiểm
tra chi tiết và đánh giá về kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là một phần của bồn chứa ngoài của bể
chứa tổ hợp, bể kép hay bể vách, chứa chất lỏng.
3.35. Bể tự đỡ (Self
supporting tank)
Bể chứa được thiết kế đảm bảo chịu được
áp lực thủy tĩnh của chất lỏng bên trong và áp suất hơi của nó (nếu có).
3.36. Áp suất đặt (Set
pressure)
Mức áp suất tại đó thiết bị xả áp sẽ
hoạt động.
3.37. Vỏ bể (Shell)
Bộ phận hình trụ đứng bằng kim loại.
3.8. Bể chứa
đơn
(Single containment tank)
Xem 4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39. Nắp treo (Suspended
roof)
Kết cấu đỡ bộ phận cách nhiệt bên trong
của nắp bể
3.40. Áp suất thử (Test
pressure)
Áp suất không khí trong bể trong khi
thử nghiệm.
3.41. Hệ thống giữ nhiệt (Thermal
Protection System, TPS)
Kết cấu cách nhiệt và kín hơi đối với
chất lỏng, có vai trò bảo vệ bể chứa ngoài chống lại nhiệt độ thấp.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về hệ thống này
bao gồm cả đáy và góc đáy (xem 7.1.11).
3.42. Bồn chứa hơi (Vapour container)
Một phần của bể chứa đơn, bể chứa kép,
bể chứa tổ hợp, hay bể vách, chứa hơi trong suốt quá trình vận hành bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận hình trụ thẳng đứng bằng bê
tông.
3.44. Tấm chắn hơi (Vapour
barrier)
Tấm chắn ngăn cản sự thâm nhập của hơi
nước hay các khí khác của khí quyển vào bộ phận cách nhiệt hay bể chứa ngoài.
4. Lựa chọn các bể chứa
phù hợp
4.1. Các loại bể chứa
4.1.1. Bể chứa đơn
Bể chứa đơn chỉ gồm duy nhất một bồn
dùng để tồn chứa sản phẩm lỏng (bồn chứa chất lỏng chính). Bồn chứa chất lỏng
chính này phải là dạng bể hình trụ bằng thép tự đỡ.
Hơi của sản phẩm phải được chứa trong:
- Mái vòm bằng thép của bồn, hoặc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào các yêu cầu
về việc chứa khí và cách nhiệt, người ta có thể thiết kế một vài kiểu bể chứa
đơn.
Bể chứa đơn phải được bao quanh bởi tường
ngăn để chứa sản phẩm có thể bị rò.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về bể chứa đơn, xem
Hình 1.
4.1.2. Bể chứa kép
Bể chứa kép phải bao gồm bồn chứa
chính kín khít đối với chất lỏng và khí. Bồn chứa chính này bản thân nó đã là một
bể chứa đơn được đặt trong bồn chứa phụ kín hơi đối với chất lỏng.
Bồn chứa phụ phải được thiết kế để có
thể chứa tất cả các thành phần lỏng từ bồn chứa chính trong trường hợp bị rò rỉ.
Khoảng vành khuyên nằm giữa bồn chính và bồn phụ không lớn hơn 6,0 m.
CHÚ THÍCH 1: Bồn chứa phụ được thiết kế mở ở bên
trên do đó không thể ngăn sự thoát hơi của sản phẩm. Khoảng không gian giữa bồn
chứa chính và bồn chứa phụ có thể được che phủ bởi một “tấm chắn mưa” ngăn chặn
mưa, tuyết, bụi,... có thể lọt vào trong.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về bể chứa kép,
xem Hình 2.
4.1.3. Bể chứa tổ
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bồn chứa chính:
- Có thể hở phía trên, trong trường hợp
này thì nó không giữ được hơi sản phẩm;
- hoặc được trang bị nắp dạng vòm và
có thể chứa được hơi sản phẩm.
Bồn chứa phụ phải là loại tự đỡ bằng
thép hay bê tông, có nắp dạng vòm và được thiết kế để đảm bảo các chức năng
sau:
- Trong điều kiện bình thường: bồn chứa
phụ là bộ phận chứa hơi chính (nếu bồn chứa chính có dạng hở nắp) và giữ các
thành phần cách nhiệt của bồn chính;
- Trong trường hợp bồn chính bị rò rỉ:
bồn chứa phụ phải chứa được tất cả các sản phẩm lỏng cũng như duy trì được trạng
thái kín hơi (không bị rò khí và hơi). Sự thoát hơi có thể được chấp nhận nhưng
phải được kiểm soát (hệ thống xả áp).
Khoảng vành khuyên giữa bồn chứa chính
và bồn phụ không lớn hơn 2,0 m.
CHÚ THÍCH 1: Các quy định trên đây
cũng được áp dụng với loại bể chứa tổ hợp có hệ thống cách nhiệt đặt phía ngoài
bồn chứa phụ.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về bể chứa tổ hợp,
xem Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể vách phải gồm bồn chứa chính bằng
thép mỏng (vách) kết hợp với bộ phận cách nhiệt và bể bê tông để tạo ra một kết
cấu composite phức hợp. Kết cấu này là bồn chứa chất lỏng.
Tất cả các áp lực (tải trọng) thủy
tĩnh và các tải trọng khác tác động lên vách phải được truyền qua lớp cách nhiệt
có khả năng chịu lực lên bể bê tông.
Hơi sản phẩm được chứa bởi nắp bể. Nắp
bể này có thể là một kết cấu composite tương tự bể hoặc dạng nắp vòm kín hơi với
lớp cách nhiệt ở trên nắp treo.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về bể vách, xem Hình
4.
Trong trường hợp vách bị rò rỉ, bể chứa
bê tông kết hợp với hệ thống cách nhiệt được thiết kế để có thể chứa được chất
lỏng.

CHÚ DẪN:
1
Bồn chứa chính (bằng thép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp (bằng thép)
3
Lớp cách nhiệt dưới đáy
9
Vỏ cách nhiệt ngoài
4
Móng
10
Tấm chắn hai nước ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sưởi móng
11
Lớp cách nhiệt
6
Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt
12
Vỏ thép ngoài (không trực tiếp chứa
chất lỏng)
7
Nắp treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đê bao chống tràn
Hình 1 - Ví dụ
về bể chứa đơn

CHÚ DẪN:
1
Bồn chứa chính (bằng thép)
8
Nắp (bằng thép)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Lớp cách nhiệt vỏ ngoài
3
Lớp cách nhiệt dưới đáy
10
Tấm chắn hơi nước ngoài
4
Móng
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Hệ thống sưởi móng
12
Vỏ thép ngoài (không trực tiếp chứa
chất lỏng)
6
Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt
13
Mái che (mái che mưa)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ
về bể chứa kép

CHÚ DẪN:
1
Bồn chứa chính (bằng thép)
8
Nắp (bằng thép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bồn chứa phụ (bằng thép)
9
Lớp cách nhiệt
3
Lớp cách nhiệt dưới đáy
10
Nắp bê tông
4
Móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa ngoài bằng bê tông dự ứng lực
(bồn chứa phụ)
5
Hệ thống sưởi móng
12
Cách nhiệt mặt trong của bể chứa
ngoài bằng bê tông dự ứng lực
6
Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp treo
Hình 3 - Ví dụ
về bể chứa tổ hợp

CHÚ DẪN:
1. Bồn chứa chính (thành thép) 6.
Đệm chèn khe hở, dẻo và cách nhiệt
2. Bồn chứa phụ (thành bê tông) 7.
Nắp treo
3. Cách nhiệt đáy 8.
Nắp bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hệ thống sưởi móng
Hình 4 - Ví dụ
về bể vách
4.2. Đánh giá rủi ro
4.2.1. Quy định chung
Các loại bể được lựa chọn trên cơ sở
đánh giá rủi ro.
Chủ đầu tư phải có trách nhiệm với việc
đánh giá rủi ro này (mô tả/xác nhận các chỉ tiêu rủi ro).
CHÚ THÍCH: Chuyên gia tư vấn có thể thực
hiện việc đánh giá này. Cũng có thể cần sự trợ giúp từ phía nhà thầu.
4.2.2. Lựa chọn địa điểm
Trước khi lựa chọn địa điểm phải nhận
diện các mối nguy. Về cơ bản, bể chứa phải được đặt ở vị trí sao cho độ dài ống
nối đến nguồn cấp và đến bộ phận tiếp nhận là ngắn nhất có thể. Tuy nhiên cũng
phải xem xét tới các yêu cầu khác như quy định nội bộ, khoảng cách an toàn (các
kết cấu liền kề, hàng rào nhà máy), điều kiện đất nền, khả năng có động đất, đường
ống dẫn, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lựa chọn trước kiểu bể chứa. Việc
này phải phụ thuộc chính vào môi trường của bể chứa.
CHÚ THÍCH: Ở những khu vực tách biệt,
giới hạn về dân số hay số lượng công trình thiết bị, bể chứa đơn thường phù hợp
hơn cả. Với các khu vực khác, bể chứa kép, bể chứa tổ hợp hay bể vách đều có thể
được sử dụng.
Vật liệu của các bộ phận chính (thép
hay bê tông), các chi tiết thiết kế (ví dụ đường vào/ra, mức độ cao
thấp của bệ đỡ) và hệ thống bảo vệ đều phải được lựa chọn để đảm bảo cung cấp đầy
đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá rủi ro.
Việc đánh giá rủi ro phải chứng minh
được rằng các rủi ro về người và tài sản ở mức chấp nhận được cả ở phía
trong và ngoài phạm vi nhà máy.
Quá trình đánh giá rủi ro phải được bắt
đầu cùng với việc nghiên cứu nhận diện các mối nguy.
4.2.4. Nhận diện mối nguy
Việc nghiên cứu nhận diện mối nguy
không chỉ được tiến hành cho quá trình vận hành bình thường mà còn cho các giai
đoạn khác nhau trong suốt thời gian hoạt động (tuổi thọ) theo thiết kế của bể
(thiết kế, thi công, làm lạnh, chạy thử, không sử dụng và thậm chí cả khi hủy bỏ
bể). Các yếu tố tối thiểu sau đây cần phải được xem xét:
4.2.4.1. Các nguy cơ bên
ngoài tác động tới tính toàn vẹn của bể:
- Tự nhiên/môi trường (tuyết, động đất,
gió mạnh, sét, lũ lụt, nhiệt độ cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bên trong nhà máy (cháy nổ, cháy van
xả khí, xây dựng, giao thông, v.v...);
- Thay đổi phương thức vận hành của
nhà máy.
4.2.4.2. Các nguy cơ bên trong
tác động tới tính toàn vẹn của bể.
- Hỏng hóc cơ học, ví dụ: sốc nhiệt,
ăn mòn, co giãn của bệ đỡ, khớp nối bị rò rỉ;
- Hư hỏng thiết bị (van xả, van đo mức
chất lỏng, v.v...);
- Lỗi vận hành và bảo trì (tràn bể, cuộn
xoáy, quá áp, tuột bơm, v.v...).
4.2.4.3. Hậu quả của việc hư
hại tính toàn vẹn của bể
- Ảnh hưởng tới con người trong và
ngoài khu vực (rò rỉ khí và chất lỏng độc hại, nguy cơ cháy nổ);
- Hủy hoại môi trường (rò rỉ khí/chất
lỏng, cháy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng tới các bộ phận khác của
công trình (tác động dây chuyền, mất mát sản phẩm, v.v...).
4.2.5. Phương pháp luận
4.2.5.1. Quy định chung
Phương pháp luận của việc đánh giá rủi
ro là xác suất hoặc tất định.
4.2.5.2. Xác suất
Cách tiếp cận của phương pháp xác suất
bao gồm:
- Liệt kê các nguy cơ tiềm ẩn bên
trong và bên ngoài;
- Thu thập dữ liệu về mức độ hư hại;
- Xác định tần suất các nguy cơ đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra các nguy cơ phụ tiềm ẩn;
- Xác định hậu quả của từng nguy cơ;
- Xác định hư hại gây ra bởi các sự cố
xảy ra liên tiếp và thiệt hại tổng của các diễn tiến đó;
- So sánh mức độ hư hại với các giá trị
đã định trước.
4.2.5.3. Tất định
Cách tiếp cận của phương pháp tất định
bao gồm:
- Liệt kê các nguy cơ;
- Thiết lập các diễn tiến có thể xảy
ra;
- Xác định các hậu quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Thay đổi
4.2.6.1. Thay đổi tiềm ẩn
Quá trình bảo dưỡng phải được tiến
hành đề phòng các thay đổi có thể xảy ra của các tình huống rủi ro trong suốt
quá trình hoạt động của bể/công trình để tránh việc giảm độ an toàn trong tương
lai.
CHÚ THÍCH: Các công trình khác có thể
được xây dựng gần bể chứa hoặc bên ngoài phạm vi nhà xưởng. Mặt khác, trong trường
hợp có thay đổi lớn, nguy cơ và các hư hại tiềm ẩn phải được đánh giá lại và cần
thiết phải cải tiến để đáp ứng yêu cầu.
4.2.6.2. Thay đổi dựa vào kết quả
Kết quả của việc đánh giá rủi ro cần
được xem xét kỹ lưỡng. Nếu các thay đổi được thực hiện thì việc đánh giá rủi ro
phải được tiến hành lại.
4.2.7. Xác định các tác động
Việc đánh giá rủi ro sẽ xác nhận các yếu
tố quan trọng cần thiết cho việc thiết kế bể chứa. Các tác động của sự cố (tràn
bể, cháy nổ,...) cần phải được xác nhận.
4.2.8. Hồ sơ rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông thường đồ thị này được
đơn giản hóa về dạng hai chiều bằng cách nối các điểm có tần suất rủi ro bằng
nhau (ví dụ 10-5, 10-6 và 10-7 trục trặc trong
một năm) để lập ra hồ sơ về rủi ro. Các chỉ tiêu rủi ro đã được hợp thức hóa
(công nhận) tồn tại ở nhiều quốc gia hoặc có thể được lập ra với sự đồng thuận
của cơ quan có thẩm quyền.
5. Bảo đảm và kiểm
soát chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng trong thiết
kế, cung ứng vật tư, xây dựng và thử nghiệm bể chứa cần phải thống nhất.
CHÚ THÍCH: Nên tham khảo thêm hướng dẫn
trong TCVN ISO 9001.
6. Kế hoạch về bảo vệ
sức khỏe, an toàn và môi trường
Nhà thầu cần phải xây dựng một kế hoạch
về bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường cho tất cả các bước từ thiết kế, xây
dựng đến chạy nghiệm thu bể chứa, phù hợp với tất cả các mục tiêu đề ra của chủ
đầu tư. Kế hoạch phải bao gồm trách nhiệm, các hoạt động phù hợp với luật pháp
và các quy chế của địa phương hay quốc gia. Kế hoạch phải định rõ các yêu cầu về
an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong suốt thời gian thiết kế và thi
công.
7. Các chú ý chung về
thiết kế
7.1. Quy định chung
7.1.1. Trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu có trách nhiệm trong việc thiết
kế, cung ứng và xây dựng bể.
Nhà thầu và chủ đầu tư cần thống nhất
về các vấn đề như chạy thử nghiệm, nghiệm thu.
Mỗi phần của bể (bê tông, thép, cách
nhiệt) thường được đảm nhiệm bởi một nhóm riêng biệt, do đó quá trình phân công
công việc và trách nhiệm của các bên cần phải rõ ràng, đảm bảo thiết kế cuối cùng
của bể hoàn toàn thống nhất. Bên cạnh đó cũng cần có một bản báo cáo rõ ràng về
kết cấu giữa các nhóm thiết kế khác nhau với một nhóm chịu trách nhiệm phối hợp
và sắp xếp.
CHÚ THÍCH: Một diễn tiến mẫu có thể là
quá trình phân bố nhiệt độ trên toàn bộ kết cấu bể và tác động của nó.
7.1.2. Tiêu chí hoạt động
Bể chứa được thiết kế sao cho:
- Trong điều kiện vận hành bình thường,
bể phải chứa được toàn bộ chất lỏng và hơi;
- Bể được nạp và xả với tốc độ đã được
xác định;
- Quá trình hóa hơi phải được kiểm
soát, trong trường hợp ngoại lệ thì có thể được xả qua cửa chớp hoặc lỗ thông
gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải ngăn chặn được không khí và hơi
ẩm lọt vào hệ thống, ngoại trừ trong trường hợp phải sử dụng van xả chân không;
- Quá trình hóa hơi đã được kiểm soát
và vì vậy quá trình ngưng tụ/đóng băng ở bề mặt ngoài của hệ thống phải được giảm
tới mức tối thiểu. Sự đông nở của móng phải được ngăn chặn;
- Hạn chế hư hỏng do tác động của các
sự cố và tránh dẫn đến việc thất thoát chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Một số nơi có thể có nhiệt
độ môi trường thấp hơn nhiệt độ của sản phẩm (ví dụ, bể chứa butan tại các vùng
khí hậu lạnh). Khi sử dụng nắp treo, quá trình ngưng tụ có thể xảy ra phía
trong của nắp bể chứa ngoài khi nắp treo được sử dụng. Sản phẩm ngưng tụ có thể
xâm nhập vào khoảng vành khuyên và gây ra nhiều vấn đề. Có thể bố trí đặc biệt
để dẫn hướng sản phẩm vào bể chứa trong hoặc sử dụng thêm một hệ thống cách nhiệt
nữa cho nắp bể.
7.1.3. Lý thuyết trạng thái giới hạn
và lý thuyết ứng suất cho phép
Nói chung, các tiêu chuẩn về xây dựng
và công trình được dựa trên lý thuyết về trạng thái giới hạn.
Với bể thép và hệ thống cách nhiệt,
kinh nghiệm nhận được từ việc sử dụng trạng thái giới hạn còn hạn chế. Vì vậy,
các bộ phận được thiết kế theo tiêu chuẩn này sử dụng lý thuyết ứng suất cho
phép thông thường hoặc lý thuyết trạng thái giới hạn. Tham khảo thêm TCVN
8615-2 (EN 14620-2).
Với lý thuyết trạng thái giới hạn, có
2 loại có thể áp dụng, đó là:
- Trạng thái giới hạn về sử dụng
(Serviceability Limit State - SLS): được xác định dựa trên các chỉ tiêu về khả
năng làm việc hoặc các tính năng về độ bền dưới các tác động thông thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Thiết kế chịu động đất
Chủ đầu tư phải đánh giá nguy cơ tiềm
tàng của hoạt động địa chấn để xác định đặc điểm của quá trình dịch chuyển đất
nền và phổ phản ứng kết hợp cho các mức OBE (xem 3.25) và SSE (xem 3.33), chi
tiết xem 7.3.2.2.13 và 7.3.3.3.
Bồn chứa chính phải được thiết kế để
chống lại các tác động của OBE và SSE khi nó đang được nạp đầy tới mức lớn nhất
trong điều kiện vận hành bình thường.
Nếu sử dụng bồn chứa phụ, thì bể này
phải được thiết kế chống tác động OBE và SSE khi không có chất lỏng trong đó. Bồn
chứa phụ có thể được thiết kế để chứa đầy chất lỏng (mức lớn nhất khi vận hành bình
thường) sau khi địa chấn mức OBE kết thúc.
Vách của bể vách phải được thiết kế chống
tác động OBE. Trong trường hợp SSE, vách có thể bị hư hỏng nhưng bể bê tông,
bao gồm cả hệ thống giữ góc (hệ thống bảo vệ khớp nối), phải bảo đảm chứa được
chất lỏng.
Các yêu cầu về khảo sát đặc điểm khu vực
phải bao gồm:
- Khả năng địa chấn, đặc điểm kiến tạo
và địa chất của khu vực;
- Tần suất lặp lại theo tính toán và
cường độ lớn nhất của sự cố tại các vị trí đã biết và các khu vực có nguồn nước
ngầm trong suốt thời gian vận hành của bể theo thiết kế tại các thiết bị RLG
(khí hóa lỏng được làm lạnh, xem 1);
- Vị trí của công trình đối với những
nguồn địa chấn nói trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự suy giảm dịch chuyển đất nền bao
gồm cả các ảnh hưởng của nguồn nước gần đó, nếu có.
Cả phổ phản ứng dọc và phổ phản ứng
ngang của OBE và SSE được xây dựng. Tuy nhiên, tung độ của phổ phản ứng dọc
không được phép nhỏ hơn 50 % tung độ của phổ phản ứng ngang tương ứng.
Với bể chứa đơn, kép và tổ hợp, bồn chứa
chất lỏng chính phải được thiết kế đảm bảo chứa được chất lỏng trong suốt quá
trình xảy ra OBE và SSE.
Với bể vách, vách hoặc bể bê tông
ngoài (kể cả hệ thống giữ góc/đáy) đều phải chứa chất lỏng.
Các yêu cầu về phân tích địa chấn, xem
Phụ lục C.
7.1.5. Độ kín
Độ kín hơi và lỏng của các tấm thép phải
được thừa nhận.
Phải chỉ ra độ kín đối với chất lỏng
và khí (nếu áp dụng) của tấm chắn hơi bằng polyme.
Độ kín đối với chất lỏng của các kết cấu
bê tông dự ứng lực (trong trường hợp không có tấm lót kín hơi đối với chất lỏng)
phải được xác định ở vùng chịu nén nhỏ nhất trong kết cấu bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6. Các kết nối với bồn chứa chính
và bồn chứa phụ
7.1.6.1. Đầu vào và đầu ra
CHÚ THÍCH: Tất cả các đầu vào và đầu
ra của bể tốt nhất là đi qua nắp bể. Điều này dựa trên quan điểm rằng thiệt hại
của các sự cố rò rỉ nghiêm trọng được giảm tới mức tối thiểu. Vì vậy cần phải sử
dụng bơm lắp bên trong bể để hút chất lỏng ra.
Trong trường hợp sử dụng đầu ra/vào lắp
dưới đáy bể, các điều kiện sau phải được đảm bảo:
- Lắp đặt van ngắt bên trong bể được vận
hành từ xa, hoặc;
- Liên kết đáy bể được thiết kế như một
phần của bồn chứa chính. Van đầu tiên là loại điều khiển từ xa và được hàn vào
liên kết đáy bể. Không được dùng liên kết mặt bích.
Với bể vách, đường ra/vào chỉ được đi
qua nắp bể.
7.1.6.2. Các liên kết khác
Các liên kết khác (như ống điều hướng,
giằng) vào bồn chứa chính và bồn chứa phụ phải được giảm thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lỏng thiết kế lớn nhất cách
mép trên của thành bồn chứa chính một khoảng nhỏ nhất là 300 mm.
CHÚ THÍCH: Khoảng chênh lệch này cho
phép chất lỏng chuyển động trong trường hợp có động đất.
7.1.8. Làm lạnh
Một hệ thống ống dẫn cho quá trình làm
lạnh của bể được cung cấp. Hệ thống này được thiết kế sao cho có thể duy trì được
tốc độ làm lạnh xác định. Đầu phun, các thiết bị hoặc phương pháp phù hợp khác
có thể được sử dụng nhằm đảm bảo việc hóa hơi hoặc phân bố hoàn toàn của chất lỏng.
7.1.9. Móng bể
Móng bể được thiết kế sao cho độ lún của
bể và các liên kết của nó được hấp thụ. Có thể sử dụng một vài loại phổ biến
sau:
- Móng nông (tấm đỡ bể cùng với các dầm
vành khuyên bằng bê tông hoặc móng bản bê tông);
- Móng cọc (bản đáy được đặt trên hệ
thống móng cọc ở mức nền hay được nâng lên cao).
Cần phải tiến hành các khảo sát về đất
nền và địa chấn để xác định các đặc điểm tự nhiên và địa kỹ thuật của nền đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống kháng chấn hoặc
các thiết bị khác có thể được sử dụng nhằm giảm thiểu thiệt hại của động đất.
Nhà thầu với sự tư vấn của chủ đầu tư
xác định độ lún toàn phần và độ lún chênh lệch lớn nhất cho phép của bể. Nhà thầu
cũng phải chứng tỏ được rằng tất cả các thành phần của bể có thể hấp thụ được độ
lún đó.
Độ lún thực tế của bể phải được theo
dõi trong suốt tuổi thọ của bể (từ xây dựng, thử áp lực thủy tĩnh đến vận
hành,...). Tần suất theo dõi phù hợp với thời gian tính toán trước và tốc độ
thay đổi độ lún của bể theo tải trọng.
Nếu sự lún xảy ra trong quá trình thi
công và thử nghiệm bể khác với dự đoán, nhà thầu buộc phải điều tra nguyên nhân
và tiến hành các biện pháp khắc phục đề phòng sự cố trong tương lai. Chủ đầu tư
cũng cần được tham khảo ý kiến.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sự lún xảy ra trong
quá trình vận hành bể khác với dự đoán, chủ đầu tư nên hỏi ý kiến tham khảo từ
phía nhà thầu.
Cần phải tránh quá trình giãn nở của
móng.
CHÚ THÍCH 3: Có thể cần hệ thống sưởi
cho móng để giải quyết vấn đề này.
CHÚ THÍCH 4: Móng có thể được nâng lên
tạo khoảng trống giữa bản móng và nền, do đó tạo điều kiện lưu thông không khí.
Trong trường hợp này có thể không cần hệ thống sưởi móng. Nhà thầu phải chứng
minh được rằng có đủ không khí lưu thông, và ngăn chặn được việc ngưng tụ và
đóng băng trong thời gian dài trên bản móng.
CHÚ THÍCH 5: Để biết thêm chi tiết về
móng, xem TCVN 8615-3 (EN 14620-3), Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sưởi phải được thiết kế sao
cho nhiệt độ của tất cả các vị trí trên móng không xuống dưới giá trị 0 °C. Sơ
đồ các ống dẫn và hệ thống sưởi dự phòng được lắp đặt sao cho các yêu cầu nêu
trên được đảm bảo kể cả trong trường hợp một dây hay một mạch gặp sự cố.
Lượng nhiệt cung cấp cho móng phải được
điều khiển bởi ít nhất hai bộ điều nhiệt. Một bộ được đặt tại khu vực theo tính
toán là sẽ có nhiệt độ thấp. Tất cả các bộ điều nhiệt đều truyền tín hiệu tới bảng
điều khiển của người vận hành hệ thống cùng với một hệ thống báo động trong trường
hợp nhiệt độ xuống thấp.
CHÚ THÍCH: Xem thêm thông tin về hệ thống
sưởi cho móng trong Phụ lục D.
7.1.11. Hệ thống chống biến dạng nhiệt
(thermal protection system, TPS) của bể bê tông
CHÚ THÍCH: Với bồn chứa phụ bằng bê
tông (ví dụ bể tổ hợp và bể vách), khi liên kết giữa thành bể và đáy bể là liên
kết cứng, TPS có tác dụng ngăn chặn vết nứt không kiểm soát được ở liên kết giữa thành
và đáy hoặc trên bản đáy. Điều này có thể xảy ra trong trường hợp bồn chứa
chính bị rò rỉ. TPS bao phủ cả đáy và phần dưới của thành bể. TPS có thể bao gồm
các tấm thép (đáy kép) và vật liệu cách nhiệt (bể kép hay bể tổ hợp) hoặc tấm chắn chất
lỏng và vật liệu cách nhiệt (bể vách).
Độ cao của các thành phần đứng của TPS
được xác định theo sự phân bố nhiệt độ và khả năng biến dạng của góc liên kết.
Quá trình lựa chọn vật liệu và các yêu cầu thiết kế được nêu trong TCVN 8615-2
(EN 14620-2) và EN 14620-4.
7.1.12. Tường ngăn
Bể chứa đơn được sử dụng kết hợp với
tường ngăn. Kích thước của khu vực ngăn phải đảm bảo chứa được tất cả sản phẩm
trong bồn chứa chính. Khu vực bị ngăn cũng như tường ngăn được thiết kế sao cho
không thấm chất lỏng trong một thời gian dài. Vật liệu được sử dụng phải chịu
được chất lỏng bị rò rỉ. Cần chú ý việc loại bỏ nước mưa hay nước chữa cháy
tích tụ phía trong khu vực bị ngăn mà không làm tràn hay rò rỉ chất lỏng.
Với tường ngăn bằng bê tông, phải áp dụng
các quy định trong TCVN 8615-3 (EN 14620-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể phải được thiết kế chống lại các ảnh
hưởng của sét.
7.2. Hệ thống bảo vệ
7.2.1. Thiết bị
7.2.1.1. Quy định chung
Các yêu cầu tối thiểu sau phải được đảm
bảo:
- Các thiết bị phải được lắp đặt nhằm
đảm bảo tính an toàn và tin cậy cho toàn bộ quá trình thử nghiệm, vận hành/bảo
trì và hết khấu hao của bể chứa. Cũng cần tính toán lượng dự phòng cần thiết;
- Nếu có thể, thiết bị có thể được bảo
trì ngay trong quá trình vận hành bình thường của bể;
- Các quá trình đo đạc và kết quả phải
được truyền về phòng điều khiển hoặc người vận hành.
7.2.1.2. Mức chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với yêu cầu trên đây, bể
không cần phải thiết kế cho trường hợp bị tràn.
7.2.1.3. Áp suất
Bể chứa tối thiểu phải được lắp thiết
bị phát hiện áp suất quá cao và quá thấp. Các hệ thống này hoạt động độc lập với
hệ thống áp kế thông thường của bể.
7.2.1.4. Nhiệt độ
Bể chứa tối thiểu phải được lắp đặt
các thiết bị cố định tại những vị trí thích hợp, cho phép nhiệt độ được theo
dõi như sau:
- Nhiệt độ của chất lỏng được đo tại một
vài độ sâu khác nhau. Khoảng cách theo phương đứng giữa hai bộ phận cảm ứng liền
kề không lớn hơn 2 m;
- Theo dõi được nhiệt độ của khoảng
hơi (cả trên và dưới nắp treo nếu có thể);
- Theo dõi được nhiệt độ của vỏ và đáy
bồn chứa chính (để kiểm soát việc làm lạnh hay làm ấm).
7.2.1.5. Đề phòng cuộn xoáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cuộn xoáy có thể được phòng tránh
theo cách sau:
- Sử dụng hệ thống đo tỉ trọng đảm bảo
theo dõi được tỉ trọng trong toàn bộ chiều cao khối sản phẩm lỏng trong bể. Hệ
thống đo tỉ trọng sẽ báo động nếu giá trị tỉ trọng vượt giá trị đặt sẵn nào đó.
Trong trường hợp đó, phải có biện pháp phòng tránh hiện tượng cuộn xoáy (ví dụ
khuấy trộn). Hệ thống đo tỉ trọng sẽ hoạt động độc lập với hệ thống đo mức chất
lỏng của bể;
- Sử dụng hệ thống tuần hoàn liên tục
hay tạm thời giữa phần trên và dưới của bể.
CHÚ THÍCH 2: Với các yêu cầu nêu trên,
không cần phải thiết kế bể cho trường hợp xảy ra hiện tượng cuộn xoáy.
7.2.1.6. Cháy và rò khí
Cần chú ý lắp đặt các hệ thống phát hiện
cháy và rò rỉ khí.
7.2.1.7. Hệ thống phát hiện rò rỉ của
bồn chứa chính
Việc lắp đặt hệ thống phát hiện rò rỉ
cho bồn chứa chính là cần thiết. Hệ thống này dựa trên các yếu tố:
- Sự giảm nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo độ chênh áp.
7.2.1.8. Hệ thống
theo dõi vùng cách nhiệt
Nếu khoảng cách nhiệt được bố trí tách
biệt khỏi bồn chứa chính (ví dụ bể vách) thì cần phải lắp đặt hệ thống theo
dõi. Hệ thống này có vai trò:
- Phân tích khí xả nhằm phát hiện hơi
sản phẩm (vách bị rò);
- Thanh lọc khí trơ qua khoảng hơi
cách nhiệt để đảm bảo trong suốt quá trình vận hành bình thường của bể nồng độ
khí được duy trì ở mức thấp hơn 30 % so với giới hạn cháy dưới;
- Kiểm soát độ chênh lệch áp suất giữa
khoảng hơi cách nhiệt và bồn chứa chính nhằm đảm bảo không gây hư hại cho vách.
Hệ thống này phải được thiết kế “an toàn vận hành”.
7.2.2. Bảo vệ áp suất và độ chân không
7.2.2.1. Quy định chung
Với những bể chứa các sản phẩm có độc
tính, không được thiết kế hệ thống xả khí ra môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất xả (áp suất và chân không)
được thiết kế dựa trên các diễn tiến của quá trình vận hành bình thường và bất
thường. Cũng cần chú ý tới sự hư hỏng của các thiết bị được liên kết với nhau,
ví dụ các nhà xưởng gia công, hệ thống thông gió hay cửa chớp,...
CHÚ THÍCH 1: Thông thường các van xả
áp và chân không riêng biệt với nhau. Tuy nhiên có thể sử dụng kết hợp cả 2 loại
trên.
Với bể chứa tổ hợp, hệ thống xả áp được
thiết kế nhằm điều tiết lượng hơi phát sinh từ sự cố rò rỉ bể chứa trong.
CHÚ THÍCH 2: Một lỗ nhỏ đường kính 20
mm ở lớp đầu tiên của vỏ bể là phù hợp cho kích thước của hệ thống xả áp.
7.2.2.2. Van xả áp
Số lượng van yêu cầu được tính toán dựa
trên tổng lượng hơi sản phẩm thoát ra và các điểm đặt xác định. Bên cạnh đó,
cũng cần lắp đặt một van dự phòng phục vụ cho mục đích bảo trì.
Ống dẫn vào sẽ xuyên qua nắp treo (nếu
có thể), do vậy ngăn chặn hơi lạnh xâm nhập vào khoảng ấm giữa nắp ngoài của bể
và nắp treo trong quá trình xả áp.
7.2.2.3. Van xả chân không
Số lượng van yêu cầu được tính toán dựa
trên tổng lượng không khí đi vào và các điểm đặt xác định. Bên cạnh đó, cũng cần
lắp đặt một van dự phòng phục vụ cho mục đích bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Phòng cháy
Cần phải quan tâm đến vấn đề phòng chống
cháy. Các nguy cơ gây cháy có thể là:
- Cháy cục bộ;
- Cháy tại van xả;
- Cháy tại các thiết bị gần kề (kể cả
bể chứa).
7.3. Tác động (tải trọng)
7.3.1. Quy định chung
Các tải trọng thông thường và tải trọng
đặc biệt được liệt kê từ 7.3.2 tới 7.3.3.
7.3.2. Tải trọng thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng bản thân của các bộ phận bê
tông, thép, thành phần cách nhiệt, ống dẫn, khớp nối và các thành phần cố định
khác. Các tác động cục bộ của dự ứng lực như vùng neo và ứng suất phá hủy bê tông,
xem EN 1992-1-1:2004.
7.3.2.2. Tải trọng tạm thời
7.3.2.2.1. Tải trọng của sản phẩm
Tải trọng thủy tĩnh của sản phẩm trong
bể.
7.3.2.2.2. Tải trọng đặt lên
Tải trọng đặt lên nắp bể có thể là:
- Tải trọng phân bố đều 1,2 kPa trên
phần diện tích nắp bể đưa ra;
CHÚ THÍCH 1: Tải trọng này không tính
đến tác động của tải trọng tuyết và tải trọng do sự giảm áp bên trong.
- Tải trọng phân bố đều 2,4 kPa tác động
lên bục lên xuống và lối đi bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tải trọng phân bố đều lên
nắp treo có giá trị nhỏ nhất là 0,5 kPa trong suốt quá trình xây lắp và bảo
trì.
CHÚ THÍCH 3: Tại một số nơi, nhiệt độ
môi trường có thể thấp hơn nhiệt độ thiết kế của bể, hiện tượng ngưng tụ có thể
xảy ra bên trong của nắp bể chứa ngoài. Điều này có thể ảnh hưởng tới nắp treo
và tùy thuộc vào thiết kế của mái, có thể dẫn đến việc tích tụ sản phẩm dạng lỏng
bên trong khoảng vành khuyên của bể vách kép.
7.3.2.2.3. Tải trọng gió
Cần tham khảo các dữ liệu quốc gia hoặc
EN 1991-1-4 để thiết lập các giá trị thích hợp cho tải trọng gió.
7.3.2.2.4. Tải trọng tuyết
Cần tham khảo các dữ liệu quốc gia để
thiết lập các giá trị phù hợp cho tải trọng tuyết.
7.3.2.2.5. Áp suất cách nhiệt
Cả bể chứa trong và ngoài đều phải được
thiết kế chịu áp lực gây ra bởi hệ thống cách nhiệt (bao gồm cả bột peclit(1).
7.3.2.2.6. Áp suất bên trong theo thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.7. Áp suất âm theo thiết kế
(chân không)
Chủ đầu tư phải mô tả chi tiết về áp
suất âm phục vụ cho việc thiết kế bể.
7.3.2.2.8. Tải trọng lún
Bể chứa và bệ đỡ phải được thiết kế đảm
bảo chịu được độ lún toàn phần và độ lún chênh lệch lớn nhất theo tính toán có
thể xảy ra trong suốt tuổi thọ của bể.
7.3.2.2.9. Các mối nối ống
Tải trọng của các mối nối phải được mô
tả chi tiết bởi chủ đầu tư hay xác định chính xác bởi nhà thầu nếu các mối nối
đó thuộc phần thiết kế của họ.
7.3.2.2.10. Tải trọng thi công
Tất cả các tải trọng có thể có trong
suốt quá trình thi công được quy định trong EN 1991-1-6.
7.3.2.2.11. Quá trình thử nghiệm thủy
tĩnh và khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.12. Hiệu ứng nhiệt
Cần phải chú ý tới ảnh hưởng của nhiệt
trong tất cả các giai đoạn xây dựng, thử nghiệm, làm lạnh, vận hành bình thường
hay bất thường, làm ấm hệ thống.
7.3.2.2.13. Động đất OBE
Bể chứa phải được thiết kế có tính đến
quá trình dịch chuyển nền móng gây ra bởi dịch chuyển đất nền OBE (xem thêm
7.1.4).
CHÚ THÍCH: Theo EN 1998-1:2004, OBE được
xem là tương đương với Trạng thái hạn chế hư hỏng (Damage Limitation State).
Theo DD ENV 1998-4:1998, OBE được xem là tương đương Trạng thái giới hạn về sử
dụng.
Dịch chuyển nền OBE là dịch chuyển được
mô tả bởi phổ phản ứng 5 % tắt dần, có 10 % khả năng vượt quá trong vòng chu kì
50 năm (vòng lặp lại trung bình 475 năm).
Khi kết cấu bể và các thành phần được
thiết kế bảo đảm được giá trị. tắt dần khác 5 %, phổ phản ứng OBE được điều chỉnh
dựa theo các hệ số điều chỉnh nêu trong EN 1998-1:2004, 3.2.2.2 (3). Giá trị tắt
dần hợp lý thường được dựa vào các giá trị của hiện tượng tắt dao động nêu
trong DD ENV 1998-1:1998, 1.4.3. Các giá trị tắt dần áp dụng cho ảnh hưởng của
các tác động xung dọc có giá trị giống như áp dụng cho tác động xung ngang.
Hệ số điều chỉnh tắt dần (được dựa
theo EN 1998-1:2004, 3.2.2.2 (3) gồm cả tắt dần hệ thống cấu trúc đất nền) có
giá trị giới hạn là 0,7.
Hệ số ứng xử không đàn hồi q
(theo DD ENV 1998-4:1998) có giá trị thiết lập là 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1. Rò rỉ bồn chứa chính
Với loại bể có bồn chứa phụ, bồn chứa
phụ này phải được thiết kế đảm bảo chứa được toàn bộ lượng chất lỏng của bồn chứa
chính. Giả thiết lượng chất lỏng chảy vào bồn chứa phụ một cách từ từ. Bồn vách
cũng có thể được tính toán tương tự. Ngoài sự cố tràn thông thường với lượng lớn
sản phẩm, các sự cố tràn nhỏ gây ra hiện tượng “điểm lạnh” cũng phải được khảo
sát.
7.3.3.2. Rò rỉ từ các cấu kiện ống
Cần chú ý tới nguy cơ rò rỉ tại các vị
trí khớp nối ống hay van và các tác động của chúng tới nắp hay vỏ bể.
CHÚ THÍCH: Có thể giả thiết trường hợp
lót đệm (gioăng) bị hỏng khi dự tính sự cố rò rỉ.
Các khu vực tại đó có thể xảy ra hiện
tượng rò rỉ phải được thiết kế đảm bảo an toàn trong việc tiếp xúc với chất lỏng
hoặc phải được bảo vệ bằng các hệ thống thu và thoát sản phẩm dự phòng.
7.3.3.3. Động đất SSE
Bể chứa phải được thiết kế tính đến dịch
chuyển đất nền SSE (xem thêm 7.1.4).
CHÚ THÍCH: Theo EN 1998-1:2004 và DD
ENV 1998-4:1998, SSE tương đương Trạng thái giới hạn cực hạn (Ultimate Limit
State).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp ngoại lệ: Nếu tung độ của
phổ phản ứng SSE tắt dần 5 % này trong giai đoạn cơ bản của trạng thái xung của
hệ thống móng bể chất lưu vượt quá tung độ tương ứng của phổ dịch chuyển nền
SSE tất định nêu trong đoạn dưới đây, dịch chuyển nền SSE lúc này sẽ được coi
là dịch chuyển nền tất định nêu trong đoạn dưới đây.
Dịch chuyển nền SSE tất định sẽ là giá
trị 84 % cao nhất với phổ phản ứng 5 % tính từ các đợt động đất đặc trưng trên
các vệt động đất được biết là vẫn còn hoạt động trong khu vực. Phương pháp tất
định chỉ được phép áp dụng đối với các khu vực có chấn động động đất cao dọc
các đường bao cao nguyên, những nơi mà vị trí địa lý và đặc điểm của các vệt nứt
động đất chính vẫn còn hoạt động đã được xác định trong các nghiên cứu địa chất
và động đất.
Bất kì phương pháp nào được sử dụng để
xác định phổ dịch chuyển đất nền SSE tắt dần 5 %, phổ đó cũng không được lớn
hơn 2 lần phổ OBE tắt dần 5 %.
Khi cấu trúc bể và các thành phần được
thiết kế bảo đảm được giá trị tắt dần khác 5 %, phổ phản ứng SSE được điều chỉnh
dựa theo các hệ số điều chỉnh nêu trong EN 1998-1:2004, điều 3.2.2.2 (3). Giá
trị tắt dần hợp lý thường được dựa vào:
- Áp dụng các giá trị của hiện tượng tắt
dao động nêu trong ENV 1998-1:1998, điều 1.4.3. Các giá trị tắt dần áp dụng cho
ảnh hưởng của các tác động xung dọc có giá trị giống như áp dụng cho tác động
xung ngang;
- Tương tác cấu trúc đất nền: với các
mô hình đối lưu, các hệ số tắt dần về cơ bản là độc lập với vật liệu chế tạo bể
và các ảnh hưởng của quá trình tương tác cấu trúc đất nền. Hệ số này có giá trị
nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 %.
Hệ số điều chỉnh tắt dần (được dựa
theo EN 1998-1:2004, điều 3.2.2.2 (3) gồm cả tắt dần hệ thống cấu trúc đất nền)
có giá trị giới hạn là 0,63.
Hệ số ứng xử không đàn hồi q
(theo DD ENV 1998-4:1998) có giá trị không lớn hơn 1 trừ khi được điều chỉnh
theo EN 1998-1:2004 và DD ENV 1998-4:1998.
7.3.3.4. Cháy nổ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4. Liên kết các tác động
Các tác động thông thường nêu trên được
tổ hợp theo EN 1991-1 sao cho tất cả các tổ hợp tải trọng xảy ra trong các giai
đoạn xây dựng, thử nghiệm, làm lạnh, vận hành bình thường và làm ấm bể được kể
đến trong thiết kế. Chỉ có một tác động gây sự cố kết hợp với một liên kết
tương ứng của tác động bình thường trong bất kỳ trường hợp tải đơn nào.
8. Kiểm tra và bảo
trì
Nhà thầu cần phải chỉ ra các hạng mục
yêu cầu đặc biệt lưu ý sau này sao cho chương trình kiểm tra và bảo trì được
chuẩn bị phù hợp.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tính chất vật lý của một số khí
Khí hóa lỏng được định nghĩa là sản phẩm
có nhiệt độ sôi thấp hơn 0 °C tại áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Tính chất vật lý của một số khí tinh khiết
Tên khí
Công thức hóa học
Khối lượng mol
g/mol
Điểm sôi
°C
Nhiệt hóa
hơi của hơi tại điểm sôi kJ/kg
Tỉ khối lỏng
tại điểm sôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ khối hơi
tại điểm sôi
kg/m3.10-8
Thể tích khí
bay hơi từ 1 m3
lỏng (tại 15 °C,
100 kPa)
m3
N-butan
C4H10
58,123
- 0,5
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
239
Iso-butan
C4H10
58,123
- 11,7
366
593
282
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoniac
NH3
17,030
- 33,3
1 367
682
905
910
Butadien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,091
- 4,5
417
650
255
279
Propan
C3H8
44,096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
582
242
311
Propilen
C3H6
42,080
- 47,7
437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236
388
Etan
C2H6
30,069
- 88,6
487
546
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etilen
C2H4
28,054
- 103,7
482
567
208
482
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,043
- 161,5
509
422
181
630
CHÚ THÍCH 1: Butan thương mại là hỗn
hợp của n-butan và i-butan với một lượng nhỏ propan và pentan.
CHÚ THÍCH 2: Propan thương mại có
thành phần chính là propan với một lượng nhỏ etan và butan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thông tin thiết kế
B.1. Thông tin do
chủ đầu cung cấp
Chủ đầu tư phải cung cấp các thông tin
thiết kế sau:
- Phạm vi công việc (quá trình chuẩn bị
nghiệm thu, làm khô, làm sạch bể, làm lạnh);
- Loại bể;
- Áp suất thiết kế và áp suất đặt;
- Tốc độ nạp/xả;
- Tác động đặc biệt (tràn, cháy nổ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Địa điểm đặt bể với bản đồ chi tiết;
- Dung lượng bể (thực hoặc tổng);
- Thông tin về môi trường (gồm cả nhiệt
độ môi trường, nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất);
- Sơ đồ khối của quá trình (Process Flow
Diagrams – PFD’s) và Sơ đồ quá trình & Thiết bị (Process &
Instrumentation Diagrams - P&ID’s);
- Nhiệt độ kim loại thiết kế của bồn
chứa chính;
- Các đặc tính của chất lỏng chứa
trong bể gồm tỉ trọng, nhiệt độ, độc tính và khả năng bắt lửa;
- Dự phòng khả năng cuộn xoáy (lắp đặt
tỉ trọng kế, thiết lập quy trình tuần hoàn liên tục của sản phẩm);
- Tốc độ bay hơi cho phép và các điều
kiện môi trường;
- Áp suất thiết kế dương và âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu về xả áp và xả chân không (tốc
độ dòng);
- Các tác động như động đất, gió, lực đẩy
và ép, cháy, tải trọng của ống hoặc van;
- Các yêu cầu về ống và thiết bị khác.
CHÚ THÍCH: Chủ đầu tư cũng phải cung cấp
thông tin địa kỹ thuật và địa chấn trong khu vực. Tuy nhiên, nhà thầu có thể
yêu cầu các thông tin khác phục vụ cho quá trình thiết kế.
B.2. Thông tin được thống nhất giữa chủ
đầu tư và nhà thầu
Các mục sau cần được thống nhất giữa
chủ đầu tư và nhà thầu:
- Sự hỗ trợ của nhà thầu trong việc
đánh giá rủi ro;
- Các điều luật và qui định quốc gia
hay địa phương được phép áp dụng;
- Hậu quả của sự cố rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình nghiệm thu;
- Độ lún của bể theo tính toán và tiến
hành các kiểm tra trong tương lai.
Phụ lục C
(Quy định)
Phân tích địa chấn
C.1. Qui định
chung
Có thể sử dụng một trong các phương
pháp luận sau:
- Thiết kế tĩnh học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Với đỉnh gia tốc đất nền
tới 0,05 g, cả hai phương pháp đều có thể sử dụng được. Với giá trị đỉnh gia tốc
đất nền lớn hơn, nền sử dụng phương pháp thiết kế động học.
Với điều kiện OBE, thiết kế phải đảm bảo
khả năng vận hành trong và sau sự cố địa chấn được duy trì.
Với điều kiện SSE:
- Với bể đơn, bể kép và bể tổ hợp, chất
lỏng được chứa trong bồn chính. Độ cao theo tính toán của mức chất lỏng khi bể
rung lắc không được vượt quá phần nổi trên mức chất lỏng lớn nhất trong điều kiện
vận hành bình thường.
- Với bể vách, chất lỏng được chứa
trong vách hay bể bê tông phía ngoài, gồm cả hệ thống cố định góc/đáy.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp sử dụng
lý thuyết trạng thái giới hạn, có thể kết hợp với các hệ số an toàn riêng phần.
Nếu sử dụng lý thuyết ứng suất cho phép, các ứng suất cho phép có thể tăng lên.
C.2. Phân tích kết cấu bể
Với quá trình phân tích
tĩnh học, sử dụng EN 1998-1:2004, 4.3.3.2 (phương pháp phân tích tĩnh lực ngang
tương đương).
Với phương pháp thiết kế động học,
tham khảo ENV 1998-4:1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Mô hình hóa kết cấu bể và chất lỏng
Khi áp suất chất lỏng tác động trực tiếp
tới kết cấu của bể, phép phân tích động học kết cấu bể được thực hiện trên cơ sở
các mô hình tính toán bao gồm tần số tự nhiên và mô hình dao động của bể, cũng
như các tần số tự nhiên và các mô hình dao động của chất lỏng (các mô hình đối
lưu và xung ngang, mô hình xung dọc). Với các mô hình dao động thích hợp, cần
tính toán đến các lực ngang và dọc và các momen lật của bể.
CHÚ THÍCH 1: Tham khảo EN 1998-1:2004
và ENV 1998-4:1998 để biết thêm về phép phân tích và lập mô hình.
CHÚ THÍCH 2: Phản ứng động học có thể
được tính toán bằng cách lấy tổng phản ứng của các hệ 1 bậc tự do, kể đến mô hình
dao động đơn của bể và/hoặc chất lỏng hoặc bằng cách sử dụng các mô hình phần tử hữu hạn của
bể và/hoặc chất lỏng, bao gồm cả sự tương tác cấu trúc của chất lỏng. Tham khảo
thêm ENV 1998-1:1998 để biết thêm về mô hình 1 bậc tự do và các tính chất, bao
gồm cả quá trình tắt dần. Phản ứng cũng có thể được tính toán bằng cách sử dụng
kỹ thuật tích phân thời gian trực tiếp hay kỹ thuật mô hình chồng chất.
C.4. Sự đáp ứng của kết cấu bể
C.4.1. Quy định chung
Bể phải được tính toán để đáp ứng các
lực ngang và dọc gây ra bởi địa chấn, riêng biệt cho OBE và SSE.
Cần tính toán các thông số phản ứng
sau:
- Độ cao của sóng chất lỏng tạo ra bởi
mô hình đối lưu đầu tiên của quá trình dao động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ứng suất đai gia cố;
+ Ứng suất tiếp;
+ Ứng suất dọc.
Tại các phần của nền bể chịu tải trực
tiếp hay gián tiếp bởi trọng lượng của bản thân chất lỏng trong bể (thủy tĩnh)
và bởi áp suất chất lỏng thủy động như là kết quả của các mô hình đối lưu hay
xung (ngang) và mô hình dao động kiểu thở (dọc):
- Ứng suất tiếp;
- Ứng suất pháp.
C.4.2. Cách chấn
Các thiết bị cách chấn phải được kiểm
tra và cần quan tâm đến khả năng thay đổi được của chúng. Thiết bị cách chấn phải
không bị hư hại và vẫn duy trì hoạt động được trong và sau sự cố địa chấn OBE.
Với sự cố địa chấn SSE, hư hại của thiết bị có thể được chấp nhận, miễn là hiệu
năng của nó không bị suy giảm đáng kể.
CHÚ THÍCH 1: Việc cách chấn có thể được
áp dụng cho ảnh hưởng các đặc điểm động học của các dạng dao động ngang và/hoặc
dọc của kết cấu bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5. Chỉ tiêu và giới hạn chấp nhận (bể
không có vách)
C.5.1. Đối với sự cố OBE
Cần đáp ứng các chỉ tiêu và giới hạn
sau:
- Bể phải có phần nổi đủ lớn để tránh
hiện tượng sản phẩm lỏng bị tràn hoặc tiếp xúc với nắp treo khi chất lỏng trong
bể bị dao động mạnh. Tham khảo EN 1998-4-1998 để biết cách tính toán chiều cao
của sóng chất lỏng trong bể;
- Bể chứa không được phép bị trượt
ngang. Hệ số an toàn
trong trường hợp này là 1,5.
C.5.2. Đối với sự cố SSE
Cần đáp ứng các chỉ tiêu và giới hạn
sau:
- Với loại bể không được neo giữ, độ rộng
lớn nhất của bể được xem là để nâng lên cho việc xác định lực cản là 7 % bán kính
bể (tính theo phương đường kính);
- Bể chứa không được phép bị trượt
ngang. Hệ số ma sát được dựa theo tài liệu hoặc thử nghiệm. Hệ số an toàn trong
trường hợp này là 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính cần thiết của việc neo giữ kết cấu
bể theo phương dọc cần được đánh giá dựa trên các yếu tố như độ ổn định lật của
bể, áp suất bên trong gây ra bởi các lực nâng, và giới hạn chịu lực nâng của
các tấm vành khuyên. Các thanh neo dọc cùng lớp vỏ mà chúng gắn vào cần được
thiết kế đảm bảo chống chịu được tất cả các tải trọng dọc trên lớp vỏ (gây ra bởi
áp suất trong, địa chấn hay gió), đồng thời có thể truyền được các tải trọng
này lên phần móng của bể. Hệ thống neo cũng phải được thiết kế nhằm điều tiết
được các quá trình chuyển động nhiệt khác nhau theo phương bán kính bể. Với các
thiết kế đàn hồi thông thường, các phụ kiện và phần gắn vào phải được thiết kế
chịu các lực bắt đầu tạo ra giai đoạn chảy ở thanh neo.
Phụ lục D
(Quy định)
Hệ thống cấp nhiệt cho bể
Khi nhiệt độ phía dưới bể chứa xuống
quá thấp, băng có thể thâm nhập xuống nền đất, hình thành các tinh thể băng (chủ
yếu là ở vùng đất tơi xốp). Quá trình lớn dần lên của các tinh thể này sinh ra
các lực đẩy dẫn tới việc bể và các thành phần của nó bị kích và gây hư hại (ví
dụ như các kết nối dưới đáy bể). Cần phải có hệ thống cấp nhiệt hoạt động dưới
móng của bể nhằm tránh hiện tượng nêu trên.
Nếu sử dụng hệ thống cấp nhiệt tắt/bật
tự động, phải có hệ thống công tắc tắt/bật tự động đảm bảo nhiệt độ của móng
luôn trong khoảng từ +5 °C đến +10 °C (kể cả nơi lạnh nhất). Các vị trí khác của
móng có thể có nhiệt độ cao hơn.
Cũng có thể dùng hệ thống cấp nhiệt
công suất cố định duy trì nhiệt độ tại nơi lạnh nhất của bệ đỡ luôn là 5 °C với
dải chết 1 °C.
Nhiệt độ của toàn hệ thống cấp nhiệt cần
được theo dõi thường xuyên. Thông thường, mức báo động dưới là 0 °C và mức báo
động trên là +50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng hệ thống cấp nhiệt tự động,
một dấu hiệu khác của trường hợp bất thường là sự thay đổi trong chu trình làm
việc hay lượng công suất nhiệt tiêu thụ, dẫn đến sự thay đổi trong thời gian tắt/bật
của hệ thống. Thông thường hệ thống cấp nhiệt hoạt động trong khoảng từ 40 % đến
60 % thời gian vận hành của cả bể. Sự thay đổi đột ngột con số này lên tới 100
% chỉ ra rằng có sự cố nào đó xảy ra trong hệ thống hoặc có sự rò rỉ. Cần duy
trì việc ghi nhận hàng ngày xem hệ thống cấp nhiệt có hoạt động hay không. Xem
Hình D.1 để biết thêm chi tiết.

CHÚ DẪN:
1. Giai đoạn làm lạnh
2. Mức báo động trên
3. Mức báo động dưới
4. Đường cảm biến điều khiển
5. Giai đoạn nguội đi
6. Giai đoạn ấm lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Đường
cong điển hình quá trình sưởi theo thời gian
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8611 (EN 1473), Khí thiên
nhiên hóa lỏng( LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ.
[2] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý
chất lượng - Các yêu cầu.
[3] EN 1998-5, Eurocode 8 - Design of
structures for earthquake resistance - Part 5: Foundations, retaining
structures and geotechnical aspects.
[4] EN 13445-1:2002,
Unfired pressure vessels - Part 1: General.
[5] EN 13445-2:2002, Unfired
pressure vessels - Part 2: Materials.
[6] EN 13445-3:2002, Unfired
pressure vessels - Part 3: Design.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] EN 13445-5:2002, Unfired
pressure vessels - Part 5: Inspection and testing.
[9] EN 1991-1-1, Eurocode 1: Actions on
structures - Part 1-1: General
actions - Densities, self-weight, imposed loads for buildings.
[10] EN 1991-1-2, Eurocode 1:
Actions on structures - Part 1-2: General actions - Actions on structures
exposed to fire.
[11] EN 1991-1-3, Eurocode 1:
Actions on structures - Part 1-3: General actions - Snow loads.
[12] EN 1991-1-5, Eurocode 1:
Actions on structures - Part 1-5: General actions - Thermal actions.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Lựa chọn các bể chứa phù hợp
4.1. Các loại bể chứa
4.2. Đánh giá rủi ro
5. Bảo đảm và kiểm soát chất lượng
6. Kế hoạch về bảo vệ sức khỏe, an toàn
và môi trường
7. Các chú ý chung về thiết kế
7.1. Quy định chung
7.2. Hệ thống bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Kiểm tra và bảo trì
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
Phụ lục C (Quy định)
Phụ lục D (Quy định)
Thư mục tài liệu tham khảo
(1) Loại
thủy tinh được đốt nóng và nén ép thành dạng bột dùng làm vật liệu cách nhiệt,
cách âm và cách điện.