TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 312-1:2007
VẬT
LIỆU KIM LOẠI
THỬ
VA ĐẬP KIỂU CON LẮC CHARPY PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Metallic materials -
Charpy pendulum impact test - Part 1: Test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử va
đập kiểu con lắc Charpy (rãnh V và rãnh U) để xác định năng lượng hấp thụ trong thử
va đập vật liệu kim loại.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến thiết bị
(dụng cụ) để thử va đập, điều này được quy định trong ISO 14556.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 312-2 : 2007 (ISO 148-2 : 1998), Vật liệu kim
loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 2: Kiểm định máy thử.
TCVN 2244 (ISO 286-1), Hệ thống ISO về dung sai và lắp
ghép - Cơ sở của dung sai, sai lệnh và lắp ghép.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa
sau:
3.1. Năng lượng
3.1.1.
Thế năng thực ban đầu/Thế năng (Actual initial
potential energy/ potential energy)
Kp
Giá trị được xác định bằng việc kiểm định
trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.
Năng lượng hấp thụ (Absorbed energy)
K
Giá trị năng lượng được biểu thị bằng kim chỉ hoặc dụng cụ đọc kết quả khác.
CHÚ THÍCH: Chữ cái V hoặc U được sử dụng để biểu thị hình dạng vết khía, như là: KV hoặc KU. Số 2 hoặc 8 là các con số được ghi ở dưới cho biết bán kính lượn đầu búa, ví dụ như là KV2.
3.2. Mẫu thử
Sử dụng các thuật ngữ sau đối với mẫu thử
đặt trong vị trí thử trên các giá đỡ của máy, (xem Hình 1).
3.2.1.
Chiều cao
(Height)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa mặt khía rãnh và mặt đối
điện.
3.2.2.
Chiều rộng (Width)
w
Kích thước vuông góc với chiều cao và song
song với rãnh cắt.
3.2.3.
Chiều dài (Length)
l
Kích thước lớn nhất của mẫu thử đo theo
phương vuông góc với rãnh cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi dùng trong tiêu chuẩn này được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2, và
minh họa trong Hình 2.
Bảng 1 - Ký hiệu, đơn vị và tên gọi của
chúng
Ký hiệu
Đơn vị
Tên gọi
Kp
J
Thế năng thực ban đầu (thế năng)
FA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm mặt gãy - cắt
h
mm
Chiều cao mẫu thử
KU2
J
Năng lượng hấp thụ trong mẫu thử rãnh chữ U sử dụng mũi búa 2 mm
KU8
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KV2
J
Năng
lượng hấp thụ trong mẫu thử rãnh chữ V sử dụng mũi búa 2
mm
KV8
J
Năng
lượng hấp thụ trong mẫu thử rãnh chữ V sử
dụng mũi búa 8 mm
LE
mm
Độ
giãn nở ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Chiều
dài của mẫu thử
Tt
°C
Nhiệt độ chuyển biến
w
mm
Chiều
rộng của mẫu thử
5. Nguyên lý thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do các giá trị va đập của một số vật liệu kim loại
thay đổi theo nhiệt độ, nên phép thử được thực hiện ở nhiệt độ quy định.
Khi nhiệt độ thử khác với nhiệt độ môi trường thì mẫu thử phải được
nung nóng hoặc làm nguội đến nhiệt độ đó trong môi trường được kiểm
soát.
6. Mẫu thử
6.1. Quy định chung
Mẫu thử tiêu chuẩn phải dài 55 mm có tiết diện
vuông với các cạnh 10 mm. Ở tâm của chiều dài mẫu là rãnh chữ V hoặc rãnh
chữ U như được mô tả trong 6.2.1 và 6.2.2.
Nếu mẫu thử tiêu chuẩn không thể lấy được
từ vật liệu, phải sử dụng một trong các mẫu thử bổ sung có chiều rộng
là 7,5 mm, 5 mm hoặc 2,5 mm (xem Hình 2 và Bảng 2).
CHÚ THÍCH: Đối với năng lượng thấp, sử
dụng các miếng đệm là quan trọng, con lắc sẽ hấp phụ năng lượng dư thừa. Đối với năng
lượng cao, điều này có thể không quan trọng. Các
miếng đệm có thể được đặt trên hoặc dưới các giá đỡ mẫu thử sao cho nửa chiều cao của mẫu là 5 mm cao hơn mặt giá
đỡ mẫu thử 10 mm.
Các mẫu thử phải có độ nhám bề mặt nhỏ hơn Ra 5mm không kể các đầu
mẫu.
Khi đánh giá vật liệu đã nhiệt luyện, mẫu
thử sau khi nhiệt luyện lần cuối phải được gia công tinh, kể cả rãnh cắt chữ V, trừ khi có
thể chứng minh rằng độ gia công bề mặt trước và sau khi nhiệt luyện không khác
nhau.
6.2. Hình dạng rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đối xứng của rãnh phải vuông góc với
chiều dài trục của mẫu thử (xem Hình 2).
6.2.2. Rãnh chữ V
Rãnh chữ
V phải có góc 45°, chiều sâu là 2 mm, và các bán kính đáy là 0,25 mm [xem Hình 2a) và
Bảng 2].
6.2.2. Rãnh chữ U
Rãnh chữ U phải có chiều sâu là 5 mm (trừ
khi có quy định khác) và các đường kính đáy là 1 mm [xem Hình 2b) và Bảng 2].
6.3. Dung sai của mẫu thử
Dung sai trên mẫu thử và các kích thước
rãnh được quy định, nêu trong Hình 2 và Bảng 2.
6.4. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử phải được thực hiện theo
hướng giảm đến mức tối
thiểu bất cứ sự thay đổi nào của mẫu thử, ví dụ như, do nung nóng hoặc biến
cứng nguội do gia công .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử chỉ được đánh dấu trên
bề mặt không tiếp xúc với các giá đỡ, đe hoặc búa và ở vị trí xa các tác
động của biến dạng dẻo và chỗ gián đoạn của bề mặt khi đo năng lượng hấp thụ
trong phép thử (xem 8.7).
7. Thiết bị thử
7.1. Quy định chung
Thiết bị được sử dụng cho tất cả các phép
đo phải theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Các thiết bị đó phải được
hiệu chuẩn trong chu kỳ thời gian thích hợp.
7.2. Lắp đặt và hiệu chuẩn
Máy thử phải được lắp đặt và hiệu chuẩn
theo TCVN 312-2.
7.3. Mũi búa
Hình dạng của mũi búa được quy định hoặc là búa 2 mm hoặc là búa
8 mm. Các bán kính mũi
búa được thể hiện bằng các chỉ số ghi ở chân ký hiệu độ dai như sau; KV2 hoặc KV8.
Tham khảo đặc điểm của sản phẩm để có hướng
dẫn hình dạng mũi búa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình thử
8.1. Quy định chung
Mẫu thử phải đặt vuông góc với đe của máy thử, mặt
đối xứng của rãnh khía ở trong khoảng 0,5 mm so với mặt phẳng ở giữa các đe. Mũi búa phải đập trên
mặt phẳng đối xứng của rãnh và ở phía đối diện với rãnh (xem
Hình 1).
8.2. Nhiệt độ thử
8.2.1. Trừ khi có quy định khác, phép thử phải được thực hiện ở (23 ± 5) °C. Khi nhiệt độ được quy định, thì mẫu thử được điều hòa tới nhiệt độ với sai lệch ± 2 °C.
8.2.2. Nếu mẫu thử được điều hòa bằng nung nóng hoặc làm nguội trong chất lỏng, mẫu thử phải được đặt trong hộp, trên các lưới cách đáy hộp ít nhất là 25 mm
và được chìm trong chất lỏng ít nhất 25 mm và
cách các mặt bên
của hộp ít nhất là 10 mm. Môi
trường phải được khuấy đều và phải được giữ ở nhiệt độ quy định bằng phương
pháp thích hợp. Dụng cụ để đo nhiệt độ của môi
trường phải được đặt ở tâm của nhóm các mẫu thử. Nhiệt độ mỗi trường phải được
giữ ở nhiệt độ quy định dao động trong khoảng ± 1 °C trong thời gian ít nhất là 5 min.
CHÚ THÍCH: Khi môi trường chất lỏng có nhiệt
độ gần với điểm sôi, việc làm
nguội do bay hơi có thể làm giảm nhiệt độ mẫu thử đột ngột trong quá trình chuyển mẫu từ chất lỏng đến máy thử va đập (xem tiêu chuẩn
tham khảo [4] trong Thư mục).
8.2.3. Đối với phép thử ở nhiệt độ cao không quá 200 °C, mẫu thử phải được ngâm ít nhất là 10 min trong bể
chất lỏng có nhiệt độ quy định với sai lệch khoảng ± 2 °C. Khi thử ở nhiệt độ cao trên 200 °C thì mẫu thử phải được giữ ở nhiệt độ không đổi trong ít nhất là 20 min trong lò ủ được
duy trì ở nhiệt độ quy định với sai lệch khoảng ± 5 °C.
8.3. Vận chuyển mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
di chuyển mẫu phải được thiết kế và sử dụng sao cho nhiệt độ của mẫu thử được
giữ trong khoảng nhiệt độ cho phép.
Các chi tiết của thiết bị tiếp xúc với mẫu
thử trong khi di chuyển mẫu từ môi trường nung đến máy thử phải có nhiệt độ
phù hợp với các mẫu thử.
Phải đảm bảo rằng thiết bị dùng để định tâm mẫu thử trên
các đe không gây ra nứt gãy các đầu mẫu có độ dai thấp hoặc các mẫu
thử độ bền cao không bị bật khỏi thiết bị này văng vào con lắc dẫn tới sai số lớn về năng
lượng đo được. Khi khoảng hở giữa đầu mẫu thử ở vị trí thử và thiết bị
định tâm hoặc bộ phận cố định của máy, lớn hơn hoặc khoảng 13 mm thì trong quá trình búa đánh gãy mẫu, các đầu mẫu có thể
văng trở lại đập vào
con lắc.
CHÚ THÍCH: Kìm tự định
tâm, phù hợp với các mẫu thử rãnh chữ V được giới thiệu
trong Phụ lục A, thường được sử dụng để di chuyển mẫu thử từ môi trường có
nhiệt độ được điều khiển đến đúng vị
tri thử. Các loại kìm này loại bỏ được các vấn đề về khoảng hở có thể xuất
hiện giữa các nửa gãy của mẫu và dụng cụ định tâm.
8.4. Sự vượt quá công suất máy
Năng lượng hấp thụ, K, không được vượt quá
80 % thế năng thực tế ban đầu, Kp. Nếu năng lượng hấp thụ
lớn hơn giá trị
này, thì năng lượng hấp thụ
phải được ghi
lại như giá trị
gần đúng và phải được ghi chú lại trong bản báo cáo là thử ở điều kiện vượt quá 80
% công suất máy .
CHÚ THÍCH: Trường hợp
lý tưởng là có thể tiến hành thử va đập với tốc độ va đập
không đổi. Trong thử va đập kiểu con lắc thì vận tốc va đập giảm theo sự phát triển của các vết nứt. Đối với các mẫu có
năng lượng phá hủy gần bằng năng suất của máy thì vận tốc
con lắc giảm tới không ngay
trong quá trình phá hủy mẫu.
8.5. Gãy không hoàn toàn
Nếu một mẫu thử gãy không hoàn
toàn trong một phép thử, thì năng lượng va đập có thể được ghi lại hoặc lấy trung bình
theo các kết quả của các mẫu thử gãy hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bất kỳ mẫu thử nào bị kẹt trong máy, thì
kết quả phải loại bỏ và phải kiểm tra máy thật kỹ đối với sự hư hỏng gây ảnh
hưởng đến việc hiệu chuẩn.
8.7. Kiểm tra sau gãy
Nếu việc kiểm tra sau gãy cho thấy bất kỳ vị
trí đánh dấu nào trên
mẫu thử bị biến dạng nhìn thấy được thì kết quả thử không đại diện
cho vật liệu và điều này phải được ghi lại trong biên bản thử.
9. Biên bản thử nghiệm
9.1. Thông tin phải có
Biên bản thử phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) viện dẫn số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) ký hiệu mẫu thử (mác thép, số vật đúc...);
c) loại rãnh khía;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nhiệt độ điều hòa của mẫu thử;
f) năng lượng hấp thụ, KV2, KV8, KU2 hoặc KU8 nếu thích hợp;
g) mọi khác thường có thể ảnh hưởng đến phép thử.
9.2. Thông tin bổ sung
Biên bản thử có thể có thông tin bổ sung
thêm cho thông tin trong 9.1 như sau:
a) hướng mẫu thử (xem ISO 3785);
b) năng lượng danh nghĩa của máy thở, tính theo joules;
c) sự giãn nở ngang (xem Phụ lục B);
d) dang phá hủy, phần trăm phá hủy dạng cắt (xem Phụ
lục C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nhiệt độ biến giòn, tiêu chuẩn sử dụng (xem D.2);
g) số mẫu thử không gãy hoàn toàn trong phép
thử.

CHÚ DẪN:
h chiều cao mẫu
thử
I chiều dài mẫu thử
w chiều rộng mẫu thử
1 đe
2 mẫu thử có kích thước chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 nắp bảo vệ
a tâm đập của
búa
b hướng dao động
của con lắc.
Hình 1 - Thuật ngữ mẫu thử trình bày cấu hình của
các
giá đỡ mẫu thử và các đe của máy thử va đập kiểu con lắc công
nghiệp

a) Hình dạng rãnh
chữ V
b) Hình dạng rãnh chữ U
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu /, h, w và các số 1 đến 5
được trình bày trong Bảng 2.
Hình 2 -
Mẫu thử va đập Charpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Ký hiệu và số
Mẫu thử rãnh chữ V
Mẫu thử rãnh chữ U
Kích thước danh nghĩa
Dung sai chế tạo
Kích thước danh nghĩa
Dung sai chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp dung sai a
Chiều dài
l
55 mm
± 0,60 mm
js 15
55 mm
± 0,60 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
caob
h
10 mm
± 0,075 mm
js12
10 mm
± 0,11 mm
js 13
Chiều rộngb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mẫu
thử chuẩn
10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
js 13
10 mm
± 0,11 mm
js 13
- mẫu thử có tiết diện thu nhỏ
7,5 mm
± 0,11 mm
js 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
- mẫu thử có tiết diện thu nhỏ
5 mm
± 0,06
mm
js 12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mẫu
thử có tiết diện thu nhỏ
2,5 mm
± 0,05
mm
js 12
-
-
-
Góc rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45°
± 2o
-
-
-
-
Chiều
cao dưới rãnh
2
8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
js12
5 mm c
± 0,09 mm
js13
Bán kính đường cong ở phần đáy rãnh
3
0,25mm
± 0,025mm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,07mm
js12
Khoảng cách từ các đầu của mẫu thử tới mặt đối xứng của rãnh cắt
4
27,5 mm
± 0,42 mmd
js15
27,5mm
± 0,42 mmd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc giữa
mặt đối xứng của rãnh và trục dọc của mẫu thử
90°
± 2°
-
90o
± 2°
-
Góc giữa
các mặt bên liền kề của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90°
±2 °
-
90°
± 2°
-
a Theo TCVN
2244
b Các mẫu thử phải có độ
nhám bề mặt nhỏ hơn Ra
5mm trừ các
đầu mẫu
c Nếu quy đinh thêm chiều cao cho
phép của mẫu (2 hoặc 3 mm), thì cũng phải quy định
dung sai tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
KÌM TỰ
ĐỊNH TÂM
Kìm được
trình bày trong Hình A.1 thường được sử dụng để chuyển mẫu thử từ môi trường nhiệt độ được kiểm soát đến vị trí thích hợp trộn máy thử Charpy.
Kích
thước tính bằng milimét

Chiều rộng mẫu
Chiều rộng đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
cao
B
10
1,60 đến 1,70
1,52 đến 1,65
5
0,74 đến 0,80
0,69 đến 0,81
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36 đến 0,48
a Các má thép được hàn bạc trên các mũi kìm
song song với nhau.
Hình A.1 - Kìm tự định tâm cho các mẫu
Charpy rãnh chữ V
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
SỰ GIÃN NỞ
NGANG
B.1. Quy định
chung
Đo khả năng chống phá hủy của vật liệu khi
phải chịu tác dụng của ứng suất ba chiều, ví dụ như tại đáy của rãnh trong mẫu
thử Charpy, là đo tổng số biến dạng xuất hiện ở vị tri này. Biến
dạng trong trường hợp này là biến dạng co thắt. Do sự khó khăn khi đo biến dạng
này kể cả sau khi gẫy, nên quy định đo độ giãn nở tại mép đối diện của mặt gẫy và sử dụng giá trị này để đặc trưng cho
độ co thắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo độ giãn nở ngang phải xét
đến thực tế là ít khi các mặt gẫy đôi tại điểm có độ giãn nở lớn nhất trên cả
hai mặt của mẫu thử. Một nửa mẫu thử bị gẫy có thể bao gồm cả độ giãn lớn nhất
cho cả hai mặt, hoặc chỉ một mặt, hoặc không mặt nào cả. Do đó kỹ thuật thường
dùng là đo độ giãn nở trên hai nửa mẫu tách rời, vì vậy sẽ cho giá trị tổng cao
hơn giá trị đạt được trên mỗi mặt. Tổng độ giãn nở trên mỗi mặt của mỗi
nửa mẫu thử phải là giá trị giãn nở tương đối so với phần mẫu không biến
dạng (xem Hình B.1). Để đo độ giãn nở có thể sử dụng thước đo giống như trong
các Hình B.2 và B.3. Đo riêng hai nửa mẫu gẫy. Tuy nhiên đầu tiên phải kiểm tra
các mặt vuông góc với rãnh cắt để đảm bảo
không có ba via trên các mặt này khi
thử va đập; nếu có ba via
thì chúng phải được loại bỏ, ví
dụ như mài trên khăn bột mài để đảm bảo rằng các phần nhô ra cần đo không bị mài
nhãn khi loại bỏ ba via. Tiếp theo, chắp nối các nửa mẫu thử lại với nhau sao
cho các mặt rãnh đối diện ban đầu lại đối diện lại một lần nữa. Lấy một trong
các nửa mẫu thử (được đánh dấu X trong Hình B.1) và cố định nó với các trụ đỡ
chuẩn, với các phần nhô ra đối diện với đe chuẩn. Ghi lại số đọc
và sau đó lập lại bước này với nửa mẫu thử khác (được đánh dấu Y trong Hình B.1), đảm bảo mặt được đo phải
cùng mặt bên. Hai giá trị lớn hơn là độ giãn nở của mặt bên mẫu thử. Tiếp theo, lặp
lại quy trình này để đo đoạn nhô ra trên mặt đối diện, và có
thêm các giá trị lớn hơn trên mỗi mặt bên. Ví dụ như, nếu A1 > A2 và A3 = A4, thì LE = A1 + (A3 hoặc A4), nếu A1 > A2 và A3 > A4 thì LE = A1 + A3.
Nếu một hoặc nhiều đoạn nhô ra của mẫu thử
bị hư hỏng do tiếp xúc với đe, bề mặt bắt chặt khi lắp ráp máy, ..., thì không đo được mẫu
thử và vì vậy không đưa ra được điều kiện trong biên bàn thử.
Đo từng mẫu thử.

Hình B.1 - Các nửa
mẫu thử va đập rãnh chữ V Charpy bị gẫy minh họa đo độ
giãn nở ngang, các kích thước A1, A2, A3, A4 và chiều rộng
ban đầu, kích thước w

Hình B.2 - Đồng hồ đo độ giãn nở ngang của mẫu thử
Charpy
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đệm cao su
2 đồng hồ chỉ thị (hệ
mét) chia độ Starret
# 25- 481, vạch chia bằng 1/100 mm.
3 tấm đáy bằng thép không gỉ hoặc thép tấm
crôm
4 giã đỡ mặt số bằng tấm thép không
gỉ.
a Dùng cho vít 1/4 - 20 có ren thô theo tiêu
chuẩn của Mỹ với đầu có lỗ sáu cạnh dài 7/8”.
b Dùng cho
vít M6 x 1 với đầu có lỗ sáu
cạnh dài 25 mm
c Độ dầy tấm nối lắp ráp.
Hình B.3 -
Sự lắp ráp và các chi tiết của đồng hồ đo độ giãn ngang
CHÚ THÍCH: Phụ lục này căn cứ vào tài liệu
được xuất bản trong ASTM E 23, và được sử dụng với sự
chấp nhận của ASTM, 100 Barr Harbor Drive. P.O. Box C 700. West
Conshohocken. PA 19429-2959, USA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
DẠNG MẶT GẪY
C.1. Quy định chung
Mặt gẫy của các mẫu thử Charpy thường được
tính bằng phần trăm mặt gẫy cắt. Phần trăm mặt gẫy cắt lớn hơn thì
độ dai va đập của vật liệu lớn hơn. Mặt gẫy của các mẫu thử Charpy là tổng hợp của
cả mặt gãy cắt và mặt
gãy theo thớ (giòn). Do phương pháp đánh giá này mang tính chủ quan, vì vậy không nên sử
dụng trong quy chuẩn kỹ thuật..
CHÚ THÍCH: Việc
xuất hiện mặt gãy dạng sợi được coi tương đương như mặt gãy dạng cắt.
Các thuật ngữ dạng mặt gãy theo thớ và tinh thể thường được coi
như là đối nghịch với mặt gãy dạng cắt. Điếu đó
có nghĩa là 100 % mặt gẫy
theo thớ tương đương 0 % mặt gẫy cắt.
C.2. Phương
pháp
Phần trăm mặt gãy cắt thường được xác định
bằng một trong các phương pháp sau đây:
a) đo chiều dài và chiều rộng của thớ
(phần sáng) của mặt gẫy, được trình bày trên Hình C.1, và xác định phần trăm
cắt theo Bảng C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phóng đại mặt gãy và so sánh nó với sơ đồ có sẵn, hoặc đo phần trăm mặt gẫy theo thớ bằng
phương pháp thước đo diện tích, sau đó tính phần trăm mặt gãy cắt
bằng (100 % - phần trăm mặt
gẫy theo thớ);
d) chụp ảnh mặt gẫy với độ
phóng đại thích hợp và đo phần trăm mặt gẫy theo thớ bằng phương pháp thước đo diện tích, sau đó tính phần trăm mặt gẫy cắt bằng (100 % - phần trăm mặt
gẫy theo thớ).
e) đo phần trăm mặt gẫy cắt bằng các kỹ thuật
phân tích hình ảnh.

CHÚ THÍCH 1: Các kích thước trung bình A và B đo đến 0,5 mm gần nhất.
CHÚ THÍCH 2: Sử dụng Bảng C.1 để xác định phần trăm mặt gẫy cắt.
CHÚ DẪN:
1 Vùng gãy (dẻo)
2 Vết khía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1
- Xác định phần trăm mặt gẫy cắt
Bảng C.1
- Phần trăm cắt trong các phép đo tính bằng milimét
B
mm
A
mm
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,5
5,0
5,5
6,0
6,5
7,0
7,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
9,5
10
Phần trăm cắt
1,0
99
98
98
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
95
94
94
93
92
92
91
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
89
88
88
1,5
98
97
96
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
92
92
91
90
89
88
87
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
83
82
81
20
98
96
95
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
90
89
88
86
85
84
82
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
77
76
75
25
97
95
94
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
88
86
84
83
81
80
78
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
72
70
69
3,0
96
94
92
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
85
83
81
79
77
76
74
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
66
64
62
3,5
96
93
91
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
82
80
78
76
74
72
69
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
61
58
56
4,0
95
92
90
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
80
77
75
72
70
67
65
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
55
52
50
4,5
94
92
89
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
77
75
72
69
66
63
61
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
49
46
44
5,0
94
91
88
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
75
72
69
66
62
59
56
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
44
41
37
5,5
93
90
86
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
72
69
66
62
59
55
52
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
35
31
6,0
92
89
85
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
70
66
62
59
55
51
47
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
33
29
25
6,5
92
88
84
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
67
63
59
55
51
47
43
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
27
23
19
7,0
91
87
82
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
65
61
56
52
47
43
39
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
21
17
12
7,5
91
86
81
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
62
58
53
48
44
39
34
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
16
11
6
8,0
90
85
80
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
60
55
50
45
40
35
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
5
0
Chú thích: 100% cắt
khi đồng thời cả A và B bằng không.

a) Sơ đồ dạng mặt cắt và so sánh phần trăm
mặt gẫy

b) Hướng dẫn đánh giá phần dạng mặt gẫy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục này căn cứ vào tài
liệu được xuất bản trong ASTM E23 và được sử dụng với sự cho
phép của ASTM quốc tế 100 Barr Harbour
Drive, P O Box C700,
West Conshohocken, PA 19429- 2959, USA
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
NĂNG LƯỢNG HẤP THỤ
THAY ĐỔI THEO NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ CHUYỂN TIẾP
D.1. Đường
cong năng lượng hấp thụ/ nhiệt độ
Đường cong năng lượng hấp thụ/ nhiệt độ
(đường cong KV/T) chỉ ra năng lượng hấp thụ bằng hàm số của nhiệt độ thử
trong mỗi loại mẫu được nêu (xem Hình D.1). Thông thường, đường cong được vẽ qua
các giá trị riêng. Hình dạng của đường cong vêpsuwj phân tán của các giá trị
thử tùy thuộc vào vật liệu, hình dạng mẫu, và tốc độ va đập. Trong trường
hợp này đường cong có vùng chuyển tiếp (2), cần có sự phân biệt giữa dải trên
(1), vùng chuyển tiếp và dải dưới (3).

CHÚ DẪN:
X nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vùng dải trên
2 vùng chuyển tiếp
3 vùng dải dưới
Hình D.1 -
Giản đồ đường cong năng lượng hấp thụ/nhiệt độ
D.2. Nhiệt độ chuyển tiếp
Nhiệt độ chuyển tiếp Tt đặc trưng cho vị trí
của độ dốc trên đường cong năng lượng hấp thụ/nhiệt độ. Do độ dốc trải dài trên một khoảng
nhiệt độ khá rộng, vì vậy không thể áp dụng định nghĩa chung về nhiệt độ chuyển tiếp.
Các tiêu chí sau đây dùng để xác định nhiệt độ chuyển tiếp:
Nhiệt độ chuyển tiếp Tt là nhiệt độ tại đó:
a) đạt được một giá trị năng lượng hấp phụ
riêng : ví dụ KV8 = 27J;
b) đạt được tỷ lệ phần trăm năng lượng hấp thụ dải trên, ví dụ
50 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đạt được một lượng giãn nở ngang, ví dụ 0,9 mm.
Việc lựa chọn phương pháp sử dụng để xác
định nhiệt độ chuyển tiếp phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm, hoặc theo thỏa thuận.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3785, Metallic materials -
Designation of test specimen axes in relation to product texture (Vật liệu kim loại -
Ký hiệu trục mẫu thử liên quan tới cấu trúc định hướng của sản phẩm)
[2] ISO 14556, Steel - Charpy V-notch pendulum impact test
- Instrumented test method (Thép - Thử va
đập kiểu con lắc rãnh chữ V - Phương pháp
thử bằng dụng cụ)
[3] ASTM E23, Standard Test Methods for
Notched Bar Impact Testing of Metallic Metarials (Phương pháp
thử tiêu chuẩn đối với thử và đập thanh khía rãnh vật liệu kim loại)
[4] Nanstad, R.K., Swain, R.L, and Berggren.R.G.
Influence of Thermal Conditioning Media on Charpy Specimen Test Temperature, ‘Charpy Impact
Test: Factors and Variables’, ASTM STP 1072, ASTM.1990.p.195 (Ảnh hưởng của môi
trường điều hòa nhiệt độ lẫn nhiệt độ thử của mẫu thử Charpy, thử và đập
Charpy: các nhân tố và sự thay đổi)