TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11492:2016
THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH GLYPHOSATE VÀ AXIT
AMINOMETHYLPHOSPHONIC (AMPA) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Foods
of plant origin - Determination of glyphosate and aminomethylphosphonic (AMPA)
- Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11492:2016 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2000.05 Determination of glyphosate and
aminomethylphosphonic acid (AMPA) in crops. Gas chromatography with
mass-selective;
TCVN 11492:2016 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foods
of plant origin - Determination of glyphosate and aminomethylphosphonic (AMPA)
- Gas chromatographic method
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sắc kí khí để xác định glyphosate và axit aminomethyl phosphonic (AMPA)
trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng từ 0,050 mg/kg đến 2,0
mg/kg.
2
Nguyên tắc
Dư lượng glyphosate
và AMPA được chiết ra khỏi thực phẩm bằng cách ngâm với nước. Dịch chiết thô được
làm sạch tiếp bằng metylen clorua để tách các hợp chất khác sau đó phần dung dịch
nước tiến hành quá trình trao đổi cation (CAX). Chất phân tích trong dịch chiết
đã tinh sạch được tạo dẫn xuất trực tiếp bằng hỗn hợp của trifluoroaxetic
anhydrid và heptafluorobutanol. Các nhóm chức amin được tạo dẫn xuất để hình
thành các dẫn xuất trifluoroacetyl tương ứng. Các nhóm chức
axit carboxylic và axit phosphonic được tạo dẫn xuất để hình thành
heptafluorobutyl este tương ứng. Sau quá trình tạo dẫn xuất, các thuốc thử dư
được làm bay hơi và cặn được hòa tan trong etyl
axetat. Nồng độ của các chất phân tích trong dịch chiết cuối cùng được xác định
bằng sắc ký khí mao quản có detector phổ khối lượng (GC/MSD). Tiến hành định lượng
bằng phương pháp ngoại chuẩn với các dung dịch hiệu chuẩn được tạo dẫn xuất đồng
thời với dịch chiết. Trong phương pháp này, hệ thống detector có độ nhạy cao
cho phép sử dụng một lượng nhỏ dịch chiết được tạo dẫn xuất mà không làm bay
hơi, vì vậy sẽ khắc phục được các khó khăn liên quan đến quá trình tạo dẫn xuất
của dịch chiết và sự hấp thụ chất phân tích.
3
Thuốc thử
Trong suốt quá trình
phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng
nước ít nhất là loại 3 quy định trong TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung
môi, có độ tinh khiết cao, thích hợp cho phép phân tích dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật.
3.1.1 Etyl
axetat (CH3COOC2H5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Metylen
clorua (CH2CI2).
3.2 Dung
dịch pha động CAX
Phối trộn 160 ml nước,
2,7 ml axit clohydric đặc (nồng độ 36,5 % đến 38 %) và 40 ml metanol.
3.3 Dung
dịch điều chỉnh axit
Phối trộn 16 g kali
dihydro phosphat (KH2PO4), 160 ml nước, 40 ml metanol và
13,4 ml axit clohydric đặc.
3.4 2,2,3,3,4,4,4-Heptafluoro-1-butanol,
98 %.
3.5 Trifluoroaxetic
anhydrit, 99 %.
3.6 Xitral
(3,7-Dimethyl-2,6-octadienal), 95 %
Xitral bền trong 6
tháng khi bảo quản ở nơi lạnh. Sản
phẩm màu vàng cho thấy có thể bị polyme hóa; cần thay thuốc thử khi đã biến
màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối trộn 200 µl
xitral với 100 ml etyl axetat (3.6). Dung dịch bền trong một tháng.
3.8 Các
dung dịch chuẩn.
3.8.1 Dung
dịch chuẩn gốc glyphosate, 1000 µg/ml.
Cân khoảng 50 mg
glyphosate chính xác đến ± 0,1 mg, cho vào ống polyetylen
miệng hẹp hoặc lọ polypropylen dung tích khoảng 118 ml. Thêm vào lọ một lượng
nước thích hợp để tạo được dung dịch chứa glyphosate nồng độ 1000 µg/ml. Tính
khối lượng nước cần bổ sung, Ww, được biểu thị bằng gam (g),
bằng Công thức (1):
(1)
Trong đó:
Cs là nồng
độ chất phân tích trong dung dịch cuối cùng (1,0 mg/ml);
Ws là
khối lượng của chất chuẩn chính, tính bằng miligam (mg);
Ps
là độ tinh khiết của chất chuẩn (100 % = 1,00);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2 Dung
dịch chuẩn gốc AMPA
Chuẩn bị như trong
3.8.1 nhưng sử dụng chất chuẩn chính (reference standard)
AMPA.
3.8.3 Dung
dịch chuẩn trung gian, nồng độ từng chất phân tích
100 µg/ml, 10,0 µg/ml và 1,0 µg/ml.
Chuẩn bị dung dịch
chuẩn trung gian đơn lẻ chứa cả hai chất phân tích, mỗi chất ở nồng độ 100 µg/ml.
Dùng pipet tự động (4.3), chuyển 5,0 g dịch lỏng của từng dung dịch chuẩn gốc
(3.8.1) và (3.8.2) vào ống polypropylen miệng hẹp dung tích khoảng 118 ml
(4.16). Thêm nước để được tổng khối lượng là 50,0 g.
Bằng cách tương tự,
pha loãng chất chuẩn trung gian 100 µg/ml để thu được các dung dịch chuẩn có nồng
độ 10,0 µl/ml và 1,0 µg/ml. Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit clohydric đậm đặc
làm chất diệt khuẩn để bảo quản vào tất cả dung dịch chuẩn gốc (3.8.1), (3.8.2)
và dung dịch chuẩn trung gian (3.8.3). Dung dịch bền trong 6 tháng khi được bảo
quản ở nhiệt độ dưới 5 °C.
3.8.4 Dung
dịch chuẩn làm việc, nồng độ của từng chất phân
tích 225 ng/ml, 36 ng/ml và 4,5 ng/ml.
Chuẩn bị dãy pha
loãng bằng cách sử dụng pipet tự động (4.3). Dùng dung dịch pha động CAX (3.2)
làm dịch pha loãng cho tất cả dung dịch chuẩn làm việc.
Chuẩn bị dung dịch
chuẩn 225 ng/ml bằng cách phối trộn 1,8 ml dung dịch chuẩn trung gian 1,0 µg/ml
(3.8.3) và 6,2 ml dịch pha loãng. Phối trộn 0,80 ml dung dịch chuẩn làm việc
225 ng/ml với 4,20 ml dịch pha loãng để có dung dịch chuẩn nồng độ 36 ng/ml. Phối
trộn 1,0 ml dung dịch chuẩn nồng độ 36 ng/ml với 7,0 ml dịch pha loãng để có
dung dịch chuẩn nồng độ 4,5 ng/ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày.
3.8.5 Dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn, nồng độ 50 ng/ml, 8,0 ng/ml
và 1,0 ng/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Máy
sắc ký khí, có chương trình nhiệt độ phù hợp cho việc sử dụng cột mao quản;
có hệ thống phân tích dữ liệu để xác định phép đo pic và bộ bơm mẫu/lấy mẫu tự
động để phân tích tự động.
Cột phân tích: cột
mao quản đường kính trong 0,25 mm, dài 30 m được tráng 0,50 µm
pha tĩnh chứa 95 % metyl-5 % phenyl silicon. Ống lót đơn hoặc đôi (1 hoặc 2 mảnh) đường kính trong 4 mm, được nhồi
nút bông thủy tinh đã silan hóa hoặc bông silica nóng chảy dày 1 cm ở giữa ống
lót. Đặt ống lót vào đáy cột, ống cách đáy từ 6 mm đến 8 mm.
4.2 Detector
phổ khối lượng
Thiết bị tứ cực có khả
năng cung cấp phổ khối lượng bắn phá electron (El) dương có chế độ chọn lọc ion
(SIM) trên dải amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) đến 650 m/z, hoạt động
trong chế độ SIM có độ phân giải thấp; thực hiện bằng tay, đối với m/z
414, m/z 502 và m/z 614 thì sử dụng perfluorotributylamine
(PFTBA). Theo dõi dẫn xuất AMPA ở m/z 446; dẫn xuất glyphosphat ở m/z 611.5.
Thời gian dừng (dwell time) 100 ms.
4.3 Pipet
tự động, loại đơn kênh, có đầu tip bằng chất dẻo, dùng một lần, dải
dung tích từ 10 µl đến 100 µl, 200 µl đến 1 000 µl
và 500 µl đến 2 500 µl.
4.4 Cột
CAX, đã được nhồi trước, dùng một lần, được làm đầy bằng 2 ml chất
trao đổi cation axit mạnh, nhựa styren divinylbenzen (AG 50W-X8), dạng H+, 200
mesh đến 400 mesh.
4.5 Nắp
và lọ tạo dẫn xuất, bằng chất dẻo chứa phenol, được lót
polytetrafluoroethylen (PTFE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lọ
nhỏ, dung tích 4,0 ml và 8,0 ml bằng thủy tinh, có nắp xoáy.
4.7 Bộ
bay hơi, có gia nhiệt, có khả năng phân phối dòng nitơ nhẹ vào các lọ
4 ml (4.6) được duy trì ở 40 °C đến 50 °C.
4.8 Máy
đồng hóa phòng thử nghiệm
(kiểu rôto/stator),
có lưỡi dao có thể tháo rời để làm sạch hoặc máy trộn phòng thử
nghiệm, dung tích khoảng 1 lit.
4.9 Ống
ly tâm bằng polypropylen dùng một lần,
dung tích 50 ml, được chia vạch, có nắp vặn, đường kính trong 28 mm, dài 115
mm.
4.10
Máy ly tâm, có thể hoạt động với gia tốc
2 000 g.
4.11 Máy
cô quay chân không kiểu vortex.
4.12 Pipet,
bằng thủy tinh, dùng một lần, có các dung tích thích hợp.
4.13 Bộ
làm nóng/làm mát, bằng nhôm có đường kính lỗ 15 mm hoặc
16 mm.
4.14 Bộ
cô quay, có nồi cách thủy có khả năng duy trì nhiệt độ tối đa 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
Glyphosate hấp thụ lên bề mặt thủy tinh (AMPA hấp thụ một lượng
nhỏ hơn). Hiện tượng này đặc biệt rõ ràng với các dung dịch chuẩn,
nhưng ít rõ ràng khi có mặt nền mẫu và sau khi tạo
dẫn xuất. Không sử dụng bình định mức bằng thủy tinh để chuẩn bị
các dung dịch chuẩn vì dụng cụ thủy tinh có thể không được rửa sạch hoàn toàn.
Dùng cân phân tích để chuẩn bị các dung dịch chuẩn dựa vào khối lượng. Dùng
pipet tự động (4.3) để xử lý hầu hết các mẫu thử và dung dịch chuẩn. Hiệu chuẩn
pipet (4.3) theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.16 Ống
polypropylen miệng hẹp, dung tích khoảng 118 ml.
5 Lấy
mẫu
Mẫu
gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu
không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm.
Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan
nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
6
Cách tiến hành
6.1 Chuẩn
bị dung dịch thử
6.1.1 Chiết
mẫu
Cho 25 g mẫu thử đã
được đồng nhất vào ống polypropylen miệng rộng (4.15). Ước tính độ ẩm
từ 10 % đến 20 % (có thể chấp nhận các giá trị từ Bảng thành phần dinh dưỡng trên
sản phẩm). Sau khi có tính đến lượng nước trong nền mẫu thử, thêm nước để có tổng
thể tích nước bằng 125 ml. Ví dụ với loại quả chứa 80 % nước thì cần bổ sung
105 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, cho phần mẫu
thử vào bình của máy đồng hóa phòng thử nghiệm (4.8), thêm nước như trên và trộn
ở tốc độ cao trong 3 min đến 5 min. Chuyển khoảng 40 ml dịch chiết thô vào ống
ly tâm polypropylen dùng một lần dung tích 50 ml (4.9). Ly tâm trong 10 min ở gia
tốc khoảng 2000 g (4.10). Chuyển 20 ml dịch lỏng nổi phía trên vào ống
polypropylen và tiếp tục bước phân đoạn bằng metyl clorua như mô tả ở trên.
6.1.2 Điều
chỉnh đối với nền mẫu cụ thể
a) Mẫu khô
Đối với các mẫu khô hấp
thụ một lượng nước lớn thì giảm cỡ phần mẫu thử xuống 12,5 g để cho thể tích dịch
chiết không thay đổi. Chỉnh thể tích dịch lỏng khác như trong Bảng 1. Chuẩn bị
dung dịch chuẩn làm việc (3.8.4) ở nồng độ 150 ng/ml, 24 ng/ml, và 3,0 ng/ml.
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn được tạo dẫn xuất trong 6.1.5 ở các nồng độ
37,5 ng/ml; 6,0 ng/ml và 0,75 ng/ml.
Bảng
1 - Các thông số để tính tỷ lệ dung môi với mẫu cuối cùng
Thông
số
Điều
mục
Mẫu
thông thường
Mẫu
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
0,02
0,015
Wtest =
khối lượng của mẫu chiết được, tính bằng gam (g)
6.1.1,
6.1.2
25
12,5
Vsolvent
= Tổng thể tích của dịch chiết mẫu, tính bằng mililít (ml)
6.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
Vcrude
= Thể tích dịch chiết thô kết hợp với dung dịch điều chỉnh axit, tính bằng
mililít (ml)
6.1.1
4,5
4,5
Vmod
= Thể tích của dung dịch điều chỉnh axit được bổ sung vào dịch
chiết thô, tính bằng mililít (ml)
6.1.1
0,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3
1,0
1,0
Vcax-final =
Thể tích được sử dụng để hòa tan phần còn lại sau khi bay hơi, tính bằng
mililít (ml)
6.1.3
2,0
1,5
Vderiv
= Thể tích của dịch chiết được tinh sạch dùng cho quá trình
tạo dẫn xuất, tính bằng mililít (ml)
6.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
Vfinal =
Thể tích cuối cùng trước khi phân tích, tính bằng mililít (ml)
6.1.5
0,225
0,200
b) Mẫu
có hàm lượng protein cao
Đối với các loại mẫu
như các loại đậu đỗ khô, cho 100 µl
axit clohydric đặc vào 20 ml dịch chiết thô vào lọ; vặn nắp và lắc. Ly tâm ở khoảng
2000 g trong 10 min. Chuyển 15 ml dịch nổi phía trên vào ống ly tâm sạch, dung
tích 50 ml và tiếp tục bước phân đoạn với metylen clorua
c) Mẫu
có hàm lượng dầu cao
Đối với các mẫu như
các loại hạt có dầu, dùng pipet thủy tinh dùng một lần (4.12) để loại bỏ lớp hữu
cơ sau khi phân đoạn với metylen clorua (3.1.3). Lần hai thêm 15 ml dịch lòng
metylen clorua (3 1 3) rồi lặp lại quá trình phân đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
cột làm sạch CAX dùng một lần (4.4) bằng
cách lắc cột đã được đậy nắp và để nhựa lắng xuống đáy.
Để rửa giải, dùng trọng lực ở bước này và cho tất cả các bước rửa giải khác.
Khi rửa giải
bằng trong lực, dòng chảy phải dừng lại ngay khi chất lỏng
đạt đến đỉnh cột nhưng không để cột khô.
Tiến hành với mẫu thử một cách kịp thời, không để
nhựa khô. Có thể chuẩn bị nhiều dung dịch
thử nghiệm bằng cách sử dụng bộ chiết pha rắn thích hợp (SPE),
nhưng không sử dụng chân không. Rửa nhựa
hai lần mỗi lần dùng 5 ml nước. Dùng pipet tự động (4.3) chuyển 1,0 ml dịch chiết
(tương ứng 0,18 g
đối với mẫu thông thường và 0,09 g đối với mẫu khô) vào bình chứa của cột. Sử dụng
cẩn thận để giảm thiểu gián đoạn việc đưa dịch
chiết lên cột và khi bổ sung vào bình chứa của cột. Rửa giải đầu
cột; loai bỏ dịch rửa giải. Thêm
0,70 ml dung dịch pha động CAX (3.2) vào bình chứa và rửa giải; tiếp tục
loại bỏ dịch
rửa giải. Lặp lại quá trình này lần hai với 0,70 ml dung dịch pha động CAX
(3.2). Rửa giải chất phân tích với 12,0 ml dung dịch pha động CAX (3.2). Thu lấy
dịch rửa giải vào bình cầu đáy tròn 50 ml.
Làm bay hơi vừa đến khô, dùng bộ cô quay (4.14). Cách khác, thu lấy dịch rửa giải
vào ống ly tâm 50 ml và cho bay hơi, dùng bộ cô quay chân không kiểu vortex
(4.11). Hòa tan phần còn lại trong 2,0 ml
dung dịch pha động CAX (3.2) (đối với mẫu khô, dùng 1,5 ml). Hòa tan phần còn lại
bằng cách xoay bình để tráng hết dịch trên thành bình (chỉ đến cổ
bình) sau đó đậy nắp bình và lắc kỹ.
CHÚ THÍCH 1 Phương
pháp này có thể bị gián đoạn trước khi làm bay hơi dịch rửa giải CAX. Dịch chiết
có thể được bảo quản
lạnh đến 7 ngày trước khi tiến hành tiếp. Dịch chiết của quá trình tạo dẫn xuất
sơ bộ (sau khi làm bay hơi dịch rửa giải và hòa tan lại phần cặn) cũng có thể
được bảo quản lại tương tự. Không được bảo quản cặn khô mà không thêm dung môi.
CHÚ THÍCH 2 Độ
thu hồi thấp có thể được cải thiện hoặc hiện tượng gây nhiễu có thể
giảm bằng cách thay đổi chế độ rửa giải CAX.
Thêm dịch lỏng của dịch chiết từ nền mẫu kiểm
soát được bổ sung nồng độ chất phân tích khoảng 2,0 mg/kg vào cột CAX;
rửa giải với 15 ml dung dịch pha động CAX (3.2). Thu lấy 3 ml đến 4 ml dịch rửa
giải đầu tiên vào mỗi phân đoạn 0,5 ml
đến 1,0 ml.
Tăng thể tích từ 1 ml đến 2 ml trên mỗi phân đoạn
đối với dịch rửa giải còn lại. Tạo dẫn xuất dung dịch từ mỗi phân đoạn và phân
tích để xác định mô hình rửa giải chất phân tích và chất gây nhiễu.
6.1.4 Chuẩn
bị thuốc thử dẫn xuất đã được làm lạnh
Chuẩn bị thuốc thử dẫn
xuất trong vật chứa bằng thủy tinh với kích cỡ phù
hợp có nắp được lót PTFE (4.5) bằng cách thêm một thể tích của
2,2,3,3,4,4,4-heptafluoro-1-butanol (3.4) vào hai thể tích trifluoroacetic
anhydrit (3.5). Không đổ đầy vật chứa quá 75 % dung tích. Đậy nắp và đảo chiều
vật chứa nhẹ nhàng từ 3 đến 4 lần. Nới lỏng nắp cẩn
thận để xả áp suất. Chuẩn bị hỗn hợp thuốc thử mới trong ngày. Dùng pipet thủy
tinh dùng một lần dung tích 2 ml (4.12) thêm 1,6 ml phần hỗn hợp của thuốc thử
dẫn xuất vào lọ 4,0 ml (4.6). Vặn nắp lọ, sử dụng nắp bằng chất dẻo có lớp lót
PTFE (4.5). Đặt lọ lên bộ làm nóng/làm mát bằng nhôm (4.13). Cho bộ làm
nóng/làm mát lên tấm cacbondioxit hoặc cho vào chảo chứa cacbondioxit xay nhỏ.
Làm nguội lọ xuống từ - 40 °C đến - 60 °C, dùng nhiệt kế để đo.
6.1.5 Tạo
dẫn xuất chất phân tích
CHÚ Ý Đeo
găng tay khi xử lý lọ đã làm lạnh.
Dùng pipet (4.3),
thêm 50 µl dịch chiết hoặc dung dịch chuẩn làm việc (3.8.4) vào thuốc thử tạo dẫn
xuất đã được làm lạnh trước (6.1.4), bằng phương pháp sau:
Dùng đầu tip pipet
(4.3) lấy 50 µl dịch chiết hoặc dung dịch chuẩn. Đặt đầu tip pipet dưới bề mặt
của thuốc thử và xả lượng chứa từ từ. Tráng ngay đầu tip pipet bằng cách lặp lại
quá trình rút thuốc thử (3 đến 4 lần) vào đầu tip pipet và xả vào lọ nhỏ; luôn
giữ đầu tip của piet dưới bề mặt của thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vặn nắp lọ và cho trở
lại vào bộ làm nóng/làm mát (4.13). Sau khi tất cả các dịch chiết đã được xử
lý, lấy tất cả các lọ ra và để cân bằng với nhiệt độ phòng (25 °C), kiểm tra để
đảm bảo rằng nắp lọ được đóng kín. Đặt lọ vào bộ làm nóng/làm mát (4.13) trong
1 h được duy trì ở 85 °C đến 90 °C. Sau khi làm nóng 5 min, kiểm tra để đảm bảo
rằng tất cả các nắp vẫn được đóng kín. Cứ 15 min lắc lọ một lần; đảm bảo rằng
thuốc thử không bị bay hơi bằng cách kiểm
tra mức thuốc thử trong lọ. Sau khi làm nóng, lấy lọ ra khỏi bộ gia nhiệt và để
lọ nguội đến nhiệt độ phòng (25 °C). Làm bay hơi thuốc thử dẫn xuất dư dưới
dòng nitơ, sử dụng bộ bay hơi (4.7) để thuận tiện cho việc xử lý nhiều lọ. Ống
phân phối nitơ phải đặt vừa trong cổ của mỗi lọ. Trong quá trình làm bay hơi,
các lọ cần được duy trì ở 40 °C đến 50 °C. Khi thấy lọ đã khô thì giữ lọ thêm
30 min dưới dòng nitơ ở 40 °C đến 50 °C, vì thuốc thử dẫn xuất hoặc sản phẩm phụ
còn lại có thể ảnh hưởng đến sắc ký đồ của các chất phân tích. Sau khi làm bay
hơi, đậy nắp lọ và để nguội đến nhiệt độ phòng (25 °C). Sử dụng xyranh thủy
tinh dung tích 250 µl, thêm ngay 225 µl (200 µl đối với thực phẩm khô) etyl
axetat (3.1.1) có chứa xitral 0,2 % (3.7). Hạn chế phần còn lại tiếp xúc với
không khí. Đậy nắp lọ và trộn vortex trong 20 s để hòa tan lượng chứa bên
trong. Sử dụng pipet tự động (4.3) (10 µl đến 100 µl) để chuyển lượng chứa vào
lọ của bộ lấy mẫu tự động có thể tích nhất định (250
µl).
6.2 Xác
định
6.2.1 Quy
trình điều chỉnh detector phổ khối lượng
CHÚ THÍCH Thay
vì sử dụng quy trình điều chỉnh chuẩn,
thì sử dụng quy trình dưới đây để tăng độ
nhạy của detector. Ngoài ra, có thể phát hiện tối ưu các mảnh có khối lượng cao
bằng bộ nguồn điện tử MSD sạch.
Sử dụng
perfluorotributylamin (PFTBA) làm dung dịch chuẩn hiệu chuẩn và thực hiện quy
trình điều chỉnh theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị để đảm bảo detector
hoạt động đúng. Sau khi điều chỉnh quy trình chuẩn thành công thì thực hiện quy
trình điều chỉnh bằng tay như sau. Chọn khối lượng điều chỉnh
m/z 414, m/z 502, và m/z 614, với phạm vi quét m/z
350 đến m/z 650. Chỉnh bằng tay các thông
số sau đây:
Giảm việc cài đặt hệ
số nhân tín hiệu (gain) amu, làm tăng độ rộng cửa sổ khối (bandwith) khoảng 3 lần
từ 0,5 amu đến dải từ 1,5 amu đến 2,0 amu. Việc tăng độ rộng cửa sổ khối sẽ
tăng khả năng phát hiện. Chỉnh hệ số nhân tín hiệu
khối và hệ số bù khối lượng để đánh giá được khối lượng đúng. Mặc dù độ rộng cửa
sổ khối tăng lên sẽ không cần phải điều chỉnh khối lượng chính xác. Vận hành
detector phổ khối lượng trong chế độ SIM, sử dụng m/z 446 đối với dẫn xuất
AMPA và m/z 611,5
đối với dẫn xuất glyphosate. Chương trình detector để chuyển đổi
từ m/z 446 sang m/z 611,5 tính từ khi rửa giải dẫn xuất AMPA và
glyphosate. Chỉ theo dõi một ion ở thời điểm này, trừ khi cần thực hiện phép
phân tích khẳng định (6.2.5). Việc điều chỉnh điện áp nhân điện tử là cần thiết
để thu được tỷ số tín hiệu/nhiễu tối ưu, trong khi duy trì độ đáp ứng tuyến
tính trên dải hiệu chuẩn.
6.2.2 Cân
bằng hệ thống sắc ký
Cần tiến hành kết hợp
nền mẫu/chất phân tích đã được tạo dẫn xuất thông qua sự cân bằng hệ thống đầu
vào sắc ký khí (GC) trước khi phân tích sao cho các vị trí hấp thụ bị bất hoạt.
Xitral trong dung môi được bơm vào cũng giúp duy trì hệ thống đầu vào bất hoạt.
Việc bơm dịch chiết đã tạo dẫn xuất chứa các chất phân tích ở mức cao cũng có
hiệu quả. Để cân bằng hệ thống, tiến hành bơm lặp lại xen kẽ giữa hai lần bơm dịch
chiết dẫn xuất và một lần bơm dung dịch chuẩn hiệu chuẩn 50 ng/ml (3.8.5), cho
đến khi chất chuẩn cho độ đáp ứng tái lập. Phụ thuộc vào nền mẫu để cân bằng hệ
thống. Vì vậy khi tiến hành cân bằng, sử dụng dịch chiết đã dẫn xuất của cùng một
nền mẫu cần phân tích trong quá trình chạy phân tích. Nếu các nền mẫu khác được
phân tích sau đó thì cân bằng lại với dịch chiết đã tạo dẫn xuất của nền mẫu
đó. Không phân tích nền mẫu khác trong cùng thời điểm chạy phân tích này.
6.2.3 Hiệu
năng của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Phân
tích GC
Sau khi cân bằng thiết
bị, tiến hành bơm riêng lẻ từng dung dịch chuẩn hiệu chuẩn: 50 ng/ml, 8,0 ng/ml
và 1,0 ng/ml (3.8.5). Bơm riêng lẻ từng dịch chiết phân tích. Bơm lại dung dịch
chuẩn sau 4 đến 8 lần bơm dịch chiết. Sau khi bơm tất cả các dịch chiết, bơm từng
dung dịch chuẩn hiệu chuẩn.
6.2.5 Phân
tích khẳng định
Ba mảnh chính có thể
được sử dụng để xác định dẫn xuất AMPA là m/z 372, m/z
446, và m/z 502. Ba mảnh chính để xác định dẫn xuất glyphosate là: m/z
611,5, m/z 584 và m/z 460. Mặc dù m/z 446
và m/z 611,5 cho độ đáp ứng đối với dẫn xuất AMPA và glyphosate lớn nhất
tương ứng, các ion thay thế có thể được sử dụng cho phép phân tích khẳng định.
Các ion thay thế có thể cũng có hiệu quả để loại trừ hoặc giảm khả năng gây nhiễu.
6.3 Điều
kiện vận hành máy sắc ký khí
Các điều kiện vận
hành sau đây cho thấy thích hợp :
- Tốc độ dòng khí
heli: khoảng 30 cm/s ở 180 °C; bằng khoảng 40 kPa đến 50 kPa (6 psi đến 7 psi) ở
đầu cột.
- Chương trình nhiệt
độ: nhiệt độ ban đầu, giữ ở 90 °C trong 1,5 min, tăng lên 300 °C với tốc độ 30
°C/min (tốc độ 20 °C/min nếu tính năng của máy bị hạn chế) và giữ ở 300 °C
trong 4 min.
- Chương trình thay
thế để tăng sự phân giải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cổng bơm:
200 °C.
- Nhiệt độ giao diện
của detector phổ khối lượng (MSD): 280°C.
- Thể tích bơm: 2 µl
đến 5 µl, tùy thuộc vào khả năng phát hiện chất phân tích.
- Đầu vào của hệ thống:
hoạt động ở chế độ không chia dòng, có đầu vào được làm sạch trong 1.0 min sau
khi bơm.
CHÚ THÍCH Độ
nhạy có thể được tối ưu hóa bằng cách chỉnh
nhiệt độ lò cột ban đầu từ 60 °C đến 90 °C. Thay đổi chương trình nhiệt độ để
thu được các điều kiện tối ưu.
7
Tính kết quả
7.1 Tính
lượng mẫu thử trong dung dịch
Dùng các thông số trong
Bảng 1, lượng mẫu thử trong dịch chiết cuối cùng, CCS, biểu
thị bằng gam trên mililít (g/ml) được tính bằng Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wtest
là khối lượng mẫu chiết được, tính bằng gam (g);
Vsolven
là tổng thể tích của dịch chiết mẫu, tính bằng mililít (ml);
Vcrude
là thể tích dịch chiết thô kết hợp với dung dịch điều chỉnh axit, tính bằng
mililít (ml);
Vmod
là thể tích của dung dịch điều chỉnh axit được bổ sung vào dịch chiết thô, tính
bằng mililít (ml);
Vcax-aliquot
là thể tích dịch chiết đưa lên cột làm sạch CAX, tính bằng
mililít (ml);
Vcax-final là
thể tích được sử dụng để hòa tan phần còn lại sau khi bay hơi, tính bằng
mililít (ml);
Vderiv
là thể tích của dịch chiết được tinh sạch dùng cho quá trình tạo dẫn xuất, tính
bằng mililít (ml);
Vfinal
là thể tích cuối cùng trước khi phân tích, tính bằng mililít (ml).
7.2 Tính
hàm lượng của từng dư lượng trong mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ số đáp ứng, RF1-3,
tại từng mức hiệu chuẩn, C1-3,
được tính bằng Công thức (3):
(3)
Trong đó
R1-3
là độ đáp ứng trung bình của ba nồng độ (3.8.5) từ các lần
bơm dung dịch hiệu chuẩn.
b) Độ lệch, D1-3,
tính bằng phần trăm (%), của hệ số đáp ứng đơn lẻ từ hệ số đáp ứng trung bình,
được tính bằng Công thức (4):
(4)
Trong đó
RF1-3 là
hệ số đáp ứng trung bình của ba nồng độ (3.8.5) từ các lần bơm dung dịch hiệu
chuẩn;
RFavg
là hệ số đáp ứng trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nồng độ của chất
phân tích trong dịch chiết cuối cùng, CE, tính bằng nanogam
trên mililít (ng/ml) dùng hiệu chuẩn điểm riêng lẻ, được tính bằng Công thức
(5).
CE
= RF x Rs (5)
Trong đó, Rs là
độ đáp ứng của mẫu thử. Sử dụng RF của dung dịch chuẩn với độ đáp ứng gần
nhất với mẫu thử, Rs, trong khoảng 50 % đến 200 % độ đáp ứng
chuẩn. Nếu độ đáp ứng của mẫu thử không nằm trong phạm vi 50 % đến 200 % độ đáp
ứng chuẩn trung bình ở bất kỳ mức hiệu chuẩn nào, thì sử dụng RF trung
bình từ 2 dung dịch chuẩn có độ đáp ứng phù hợp với độ đáp ứng của mẫu. Sử dụng
RF của dung dịch hiệu chuẩn ở mức thấp, tương đương với LOQ (giới hạn định
lượng), để xác định nồng độ chất nền trong mẫu kiểm soát.
d) Hàm lượng của mỗi
dư lượng trong mẫu thử ban đầu, CR,
tính bằng nanogam trên mililít (ng/ml) được tính bằng Công thức (6):
(6)
Trong đó
CE
là nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết cuối cùng, tính bằng nanogam
trên gam (ng/g);
CCS là
lượng mẫu thử trong dung dịch (7.1), tính bằng gam trên mililít (g/ml).
7.2.2 Đối
với hiệu chuẩn không tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Hiệu chuẩn lại
Nếu cần hiệu chuẩn lại
thì quy trình được đưa ra sau đây đề cân bằng hệ thống GC (6.2.2). Nếu việc hiệu
chuẩn sau đó không được cải thiện thì chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc (3.8) mới
và tạo dẫn xuất lại các dung dịch chuẩn đó để tạo dung dịch hiệu chuẩn dẫn xuất
mới (6.1.5). Đồng thời, tạo dẫn xuất lại dịch chiết, lấy dịch lỏng
từ dịch chiết đã tinh sạch được giữ lại (6.1.3). Tính lại các giá trị D1-3,
(7.2.1). Nếu các giá trị vẫn lớn hơn 20 % thì sử dụng hiệu chuẩn không tuyến
tính (7.2.2).
9
Kiểm soát chất lượng
Các yêu cầu kiểm soát
chất lượng tối thiểu bao gồm việc chứng minh ban đầu về khả năng của phòng thử
nghiệm và việc phân tích chất chuẩn hiệu chuẩn,
thuốc thử trắng, mẫu kiểm soát và kiểm soát mẫu thêm chuẩn như mô tả dưới đây:
9.1 Dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn
Ban đầu xác định hiệu
năng của thiết bị bao gồm việc chuẩn bị và phân tích dung dịch chuẩn hiệu chuẩn
bao trùm dải dự kiến sử dụng. Xem xét chủ yếu là khả năng phát hiện chất phân
tích. Tỷ số tín hiệu/nhiễu thu được từ việc bơm dung dịch chuẩn hiệu chuẩn ở nồng
độ tương đương với nồng độ của chất phân tích trong mẫu thử ở LOQ phải lớn hơn
10:1. Bơm lặp lại dung dịch chuẩn này sẽ cho độ đáp ứng với RSD nhỏ hơn 10 %.
9.2 Thuốc
thử trắng và nền mẫu kiểm soát
Ban đầu thuốc thử trắng
phải được chạy phân tích để chứng minh rằng tất cả các thuốc thử và dụng cụ thủy
tinh không chứa chất gây nhiễu.
CHÚ THÍCH Điều
này rất quan trọng bởi
vì tính chất hấp thụ của chất phân tích.
Chạy ít nhất một nền mẫu kiểm soát không thêm chuẩn
với từng bộ mẫu thử. Nền mẫu kiểm soát được yêu cầu khi phải hiệu chỉnh
phép xác định đối với hàm lượng chất phân tích hoặc sự có mặt của mẫu trong nền
mẫu, hoặc khi dữ liệu về độ thu hồi được yêu cầu. Đối với phép xác định độ thu
hồi ở mức 1 đến 2 lần LOQ, thì nồng độ của nền mẫu tính được phải nhỏ
hơn LOQ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần ít nhất một mẫu
thêm chuẩn cho mỗi lô mẫu thử để chứng minh độ thu hồi của phương pháp. Bổ sung
hàm lượng nền mẫu trắng đã biết ở mức tương đương 1 đến 2 lần LOQ, dùng dung dịch
chuẩn trung gian (6.1.3). Nếu sử dụng nhiều nền mẫu thử
nghiệm thì chạy phân tích một mẫu thêm chuẩn đối với mỗi nền mẫu. Tính phần
trăm độ thu hồi đối với mỗi chất phân tích, hiệu chỉnh nồng độ của nền mẫu được
tìm thấy trong mẫu kiểm soát. Độ thu hồi phải từ 70 % đến 130 % mức thêm chuẩn.
10
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không
được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất
kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm
thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu
Bảng
A.1 - Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để xác định glyphosphat trong
thực phẩm bằng GC/MSD
Ký
hiệu cặp mẫu
Giá
trị trung bình (
), mg/kga
Số
lượng phòng thử nghiệm b
Độ
lệch chuẩn lặp lại
(sr)
Độ
lệch chuẩn tương đối lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ
lệch chuẩn tái lập
(sR)
Độ
lệch chuẩn tương đối
tái lập
(RSDR)
%
Chỉ
số HORRAT
c
Độ
thu hồi,
%a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
11
(1)
0,0067
15,0
0,0067
15,0
1,1
84,5
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
(0)
0,0413
11,2
0,0680
18,5
1,0
87,5
C3
1,706
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1809
10,6
0,3716
21,8
1,5
89,7
S1
0,046
12
(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
0,0091
19,7
0,8
88,1
S2
0,407
12
(0)
0,0427
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0617
15,2
0,8
96,6
S3
1,774
12
(0)
0,1451
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
1,1
93,3
W1
0,051
10
(1)
0,0046
9,0
0,0046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
97,3
W2
0,386
10
(1)
0,0235
6,1
0,0441
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,7
W3
1,767
9
(0)
0,1970
11,2
0,3519
19,9
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Được hiệu chỉnh bằng cách trừ nồng độ được tìm thấy trong phép kiểm soát.
b
Số lượng của phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ; giá trị
trong ngoặc là số lượng phòng thử nghiệm bị loại bỏ vì ngoại lệ.
c
HORRAT = RSDR (tìm thấy được)/RSDR
(tính được từ công thức Horwitz).
Bảng
A.2 - Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm để xác định AMPA trong thực
phẩm bằng GC/MSD
Ký
hiệu cặp mẫu
Giá
trị trung bình (
), mg/kga
Số
lượng phòng thử nghiệm b
Độ
lệch chuẩn lặp lại
(sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(RSDr)
%
Độ
lệch chuẩn tái lập
(sR)
Độ
lệch chuẩn tương đối
tái lập
(RSDR)
%
Chỉ
số HORRAT
c
Độ
thu hồi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
0,046
11
(0)
0,0111
24,1
0,0111
24,1
1,0
87,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,374
11
(0)
0,0413
11,1
0,0874
23,4
1,3
88,9
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
(0)
0,2469
14,5
0,4215
24,8
1,7
89,4
S1
0,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0097
23,7
0,0175
42,9
1,7
77,7
S2
0,364
12
(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
0,0872
24,0
1,3
86,6
S3
1,649
12
(0)
0,2501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3340
20,3
1,4
86,8
W1
0,048
11
(0)
0,0077
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
1,1
92,4
W2
0,354
11
(1)
0,0400
11,3
0,0541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
84,2
W3
1,671
9
(0)
0,1801
10,8
0,3883
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,0
a
Được hiệu chỉnh bằng cách trừ nồng độ được tìm thấy trong phép kiểm soát.
b
Số lượng của phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ; giá trị
trong ngoặc là số lượng phòng thử nghiệm bị loại bỏ vì ngoại lệ.
c
HORRAT = RSDR (tìm thấy được)/RSDR
(tính được từ công thức Horwitz).