TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8906:2011
EN
12630:1999
NƯỚC
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOZA, FRUCTOZA, SORBITOL VÀ SACAROZA - PHƯƠNG
PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fruit and vegetable
juices - Determination of glucose, fructose, sorbitol and sucrose contents - Method
using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8906:2011 hoàn toàn tương đương với EN
12630:1999;
TCVN 8906:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and vegetable
juices - Determination of glucose, fructose, sorbitol and sucrose contents -
Method using high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và
sacaroza trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan bằng sắc kí lỏng hiệu
năng cao.
Tiêu chuẩn này không cho phép xác định hàm
lượng sacaroza khi có mặt maltoza vì sẽ bị trùng các pic.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
3. Ký hiệu và các từ
viết tắt
3.1. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c là nồng độ chất;
r
là nồng độ khối lượng;
g là gia tốc do trọng lực tại bề mặt trái đất
(9,81 m/s2).
3.2. Viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các từ viết tắt
sau đây:
HPCL sắc kí lỏng hiệu năng cao;
EDTA axit etylendiamintetraaxetic.
4. Nguyên tắc
Các loại đường và sorbitol được tách trên cột
resin trao đổi cation (chất đồng trùng hợp copolymer polystyren-divinylbenzen
đã sulfonat hóa ở dạng Ca2+) bằng rửa giải isocratic, sử dụng dung dịch
canxi dinatri-EDTA làm pha động. Các loại đường và sorbitol được phát hiện bằng
detector đo chênh lệch chỉ số khúc xạ và định lượng bằng phương pháp ngoại
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước loại 3 nêu trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
5.2. Dung dịch canxi dinatri-EDTA, c(C10H12N2O8CaNa2.xH2O)
= 0,1 mmol/l trong 1 lít nước loại dùng cho HPLC (5.1).
5.3. Dung dịch chuẩn
Chuẩn bị dung dịch chuẩn của glucoza,
fructoza, sorbitol và sacaroza trong nước (5.1) ở nồng độ 10 g/l.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Thiết bị HPLC, gồm có bơm HPLC,
cột HPLC (6.2), detector chỉ số khúc xạ vi phân và bộ phận gia nhiệt cho cột.
6.2. Cột HPLC, cột trao đổi cation
polystyren-divinylbenzen đã sulfonat hóa ở dạng canxi, cỡ hạt 10 mm, dài 30 cm, đường kính trong 6,5 mm.
Có thể sử dụng các cột có kích thước khác nếu cho các kết quả tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc syranh có thể thấm nước, không tiệt
trùng, có cỡ lỗ 0,45 mm.
6.4. Máy ly tâm
Máy ly tâm có thể tạo gia tốc ly tâm ở 1 400g
CHÚ THÍCH: Tốc độ quay cần thiết để tạo được
gia tốc ly tâm đúng có thể tính được theo công thức sau:
(1)
Trong đó
a là gia tốc ly tâm;
r là bán kính ly tâm đo được từ điểm giữa
(trục ly tâm) đến đáy ống ly tâm khi quay hướng ra ngoài, tính bằng centimet
(cm);
n là tần số ly tâm trên phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Phân tích bằng phương pháp này dựa theo thể
tích, do đó, kết quả phải được biểu thị theo lít mẫu thử. Việc phân tích các sản
phẩm cô đặc có thể được tiến hành dựa theo thể tích sau khi được pha loãng đến tỷ
trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này, phải đưa ra được tỷ trọng tương
đối. Khi phép phân tích tính dựa theo khối lượng mẫu thử thì phải tính đến hệ
số pha loãng, kết quả có thể được tính trên kilogam sản phẩm. Đối với các sản
phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào cao (ví dụ: thịt quả) thì
thường sử dụng phép xác định dựa theo khối lượng của mẫu thử.
7.2. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ các mẫu trước khi pha loãng. Nước ép có
nồng độ đơn phải được pha loãng theo tỷ lệ một phần thể tích nước ép với bốn
phần thể tích nước và cho ly tâm ở gia tốc 1400g trong 15 min. Sau đó mẫu được
lọc qua bộ lọc bằng syranh (6.3) rồi được phân tích bằng HPLC.
7.3. Điều kiện chạy HPLC
Dung môi pha động: dung dịch canxi
dinatri-EDTA (5.2) Tốc độ dòng: 0,5 ml/min.
Nhiệt độ cột: 90 oC (hoặc do nhà sản
xuất cột quy định).
Thể tích bơm: 10 ml (thường dùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Phân tích bằng HPLC
Sau khi cân bằng hệ thống HPLC và cột, xác định
thời gian lưu của các loại đường và sorbitol bằng cách bơm các dung dịch của từng
hợp chất. Cần thiết phải có bước này để khẳng định không có sự nghịch chuyển
sacaroza trên cột dưới các điều kiện đã chọn. Sau đó tiến hành phân tích sử
dụng chuẩn hỗn hợp. Các dung dịch chuẩn được bơm định kỳ giữa các mẫu thử (ví
dụ: thường là sau lần bơm thứ năm hoặc thứ bảy).
Sắc đồ điển hình đối với chuẩn hỗn hợp của các
loại đường và sorbitol được nêu trong Phụ lục B.
8. Tính kết quả
Nồng độ các loại đường và sorbitol được xác định
bằng phương pháp chuẩn ngoại, sử dụng diện tích pic hoặc chiều cao pic. Trong
phần tính kết quả, cần tính đến hệ số pha loãng và mối tương quan giữa giá trị
với thể tích hoặc khối lượng. Nếu sản phẩm cô đặc được pha loãng đến độ đồng nhất,
thì ghi lại tỷ trọng tương đối của mẫu đã đồng nhất. Tính nồng độ của các loại
đường và sorbitol, r, theo công thức sau:
(2)
Trong đó
P là diện tích pic hoặc chiều cao pic của các loại
đường hoặc sorbitol cần xác định, tùy thuộc vào phương pháp được chọn;
F là hệ số pha loãng (5 đối với nước ép; đối
với các dạng nước cô đặc đã được pha loãng thì hệ số này phải được tính);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó
Ps là diện tích pic
hoặc chiều cao pic của loại đường hoặc sorbitol cụ thể trong sắc đồ chuẩn;
rs là nồng độ khối lượng của loại đường
hoặc sorbitol cụ thể trong dung dịch chuẩn.
Báo cáo nồng độ của glucoza, fructoza,
sorbitol và sacaroza bằng gam trên lít đến một chữ số thập phân.
CHÚ THÍCH 1: Các hệ số đáp ứng riêng rẽ cần
được xác định đối với glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza sử dụng công thức
trên đây và các dữ liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Khi phương pháp này được đánh
giá trong phép thử liên phòng thử nghiệm, thì các nồng độ của các loại đường đã
được đánh giá bằng qui trình sử dụng enzym. Thực tế cho thấy rằng các phương
pháp emzym cho độ tái lập tốt hơn đối với glucoza và fructoza, còn phương pháp
HPLC thì cho độ tái lập tốt hơn đối với sacaroza.
9. Độ chụm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải nồng độ và
các chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống
hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ
lặp lại r.
Các giá trị này được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1
Mẫu
Glucoza
g/l
Fructoza
g/l
Sacaroza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorbitol
g/l
Nước táo
1,3
1,6
0,9
0,3
Nước cam
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
nm1)
Nectar anh đào
1,4
1,2
2,4
0,5
Nước nho
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm1)
nm1)
1) nm = không đo được, vì không có mặt trong
nước quả này.
9.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau,
thực hiện trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.
Các giá trị này được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2
Mẫu
Glucoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fructoza
g/l
Sacaroza
g/l
Sorbitol
g/l
Nước táo
2,9
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
Nước cam
3,1
3,1
2,5
nm1)
Nectar anh đào
6,2
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Nước nho
5,1
9,0
nm1)
nm1)
1) nm = không đo, vì không có mặt trong loại
nước quả này.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông
tin dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu (nếu
biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- các kết quả thu được và đơn vị biểu thị;
- kiểm tra độ lặp lại của phương pháp;
- bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được
trong khi thực hiện phép thử;
- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy
chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kết quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông số sau đây đã xác định được trong phép
thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986*. (xem Thư
mục tài liệu tham khảo). Phép thử này do Viện nghiên cứu Max von Pettenkofer của
Tổ chức Y tế liên bang, Cục thực phẩm, Berlin, Đức tổ chức thực hiện.
- năm thực hiện phép thử liên phòng thử
nghiệm: 1993
- số lượng phòng thử nghiệm: 11
- số lượng mẫu: 4
Bảng A.1 − Glucoza
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
9
2
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
32
9
2
29
9
2
29
Giá trị trung bình,
(g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
31,6
77,0
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
(%)
0,46
1,8
0,39
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,71
0,9
Giới hạn lặp lại, r (g/l)
1,3
1,1
1,4
2,0
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
4,0
1,09
4,4
2,18
6,9
1,79
2,3
Giới hạn tái lập, R (g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
6,2
5,1
Tên mẫu:
A Nước táo
B Nước cam
C Nectar anh đào
D Nước nho
Bảng A.2 - Fructoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
11
0
34
11
0
34
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình,
(g/l)
62,3
27,7
27,3
78,7
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
(%)
0,56
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
0,41
1,5
0,60
0,8
Giới hạn lặp lại, r (g/l)
1,6
1,1
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
(%)
2,16
3,5
1,11
4,0
2,29
8,4
3,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (g/l)
6,1
3,1
6,5
9,0
Tên mẫu:
A Nước táo
B Nước cam
C Nectar anh đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Sucroza
Mẫu
A
B
C
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
31
9
2
29
11
0
34
Giá trị trung bình,
(g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,8
56,3
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
(%)
0,31
1,72
0,48
1,34
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r (g/l)
0,9
1,4
2,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
(%)
1,06
5,89
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,93
5,20
Giới hạn tái lập, R (g/l)
3,0
2,5
8,3
Tên mẫu:
A Nước táo
B Nước cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 - Sorbitol
Mẫu
A
C
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
10
1
32
Giá trị trung bình,
(g/l)
5,0
11,3
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
0,16
1,4
Giới hạn lặp lại, r (g/l)
0,3
0,5
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(g/l)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
(%)
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
5,2
Giới hạn tái lập, R (g/l)
0;9
1,7
Tên mẫu:
A Nước táo
C Nectar anh đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về sắc đồ của phép xác định hàm lượng đường và
sorbitol bằng HPLC

Hình B.1 - Ví dụ về
sắc đồ của phép xác định hàm lượng đường và sorbitol bằng HPLC
Cột:
BensonTM SS-100 Ca++
cacbohydrat (6.2).
Dịch rửa giải:
Canxi dinatri-EDTA (5.2) trong nước (5.1)
Tốc độ dòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector:
RI (6.1)
Thể tích bơm:
10 ml
Chất chuẩn:
Khoảng 10 mg/ml mỗi chất trong nước (5.1).
Bảng B.1
Pic
Hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sucroza
7,26
2
Glucoza
8,86
3
Fructoza
11,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorbitol
18,53
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
ISO 5725:1986 Precision of test methods - Determination
of repeatability and reproducibility for a standard test method by
inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp thử bằng thử nghiệm liên phòng)
Determination of
lucose, frutose, sucrose and sorbitol by HPLC: No. 67, 1995. In: Analyses.
Collection/International Federation of Fruit Juice
Procedures. Loose-leaf edition, as of 1995. Zug: Swiss Fruit Union.
* ISO
5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã
được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).