TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7982-5 : 2008
ISO 18185-5 : 2007
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG
ĐIỆN TỬ - PHẦN 5: LỚP VẬT LÝ
Freight
containers - Electronic seals - Part 5: Physical layer
Lời nói đầu
TCVN 7982-5 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO18185-5 : 2007.
TCVN 7982-5 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/104
Công te nơ vận chuyển
biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7982-1 : 2008
(ISO 18185-1 : 2007) Phần 1: Giao thức truyền thông
- TCVN 7982-2 : 2008
(ISO 18185-2 : 2007) Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- TCVN 7982-3 : 2008 (ISO
18185-3 : 2006) Phần 3: Đặc tính môi trường
- TCVN 7982-4 : 2008
(ISO 18185-4 : 2007) Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- TCVN 7982-5 : 2008 (ISO
18185-5 : 2007) Phần 5: Lớp vật lý
CÔNG
TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG ĐIỆN TỬ - PHẦN 5: LỚP VẬT LÝ
Freight
containers - Electronic seals - Part 5: Physical layer
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
sử dụng cùng với các phần khác của TCVN 7982 (ISO 18185).
Tiêu chuẩn này mô tả lớp
vật lý cho các ứng dụng chuỗi cung cấp của sự nhận dạng tần số rađiô (RFID) đối
với các công te nơ chở hàng phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 7982 (ISO
18185) và ISO 17363, bởi vì việc thực thi các tiêu chuẩn này sẽ đối mặt với các
điều kiện quốc tế như nhau. Tuy nhiên mỗi một trong các tiêu chuẩn này có các
yêu cầu riêng duy nhất của nó khác với lớp vật lý. Sự nhận dạng công te nơ chở hàng
thông qua nhận dạng tần số rađiô (RFID) (như đã quy định trong ISO 10374 và ISO
17363) và các dấu niêm phong điện tử (như đã quy định trong loạt các tiêu chuẩn
TCVN 7982 (ISO18185) sẽ có thể sử dụng cùng một kết cấu hạ tầng, trong khi thừa
nhận rằng có thể có các yêu cầu về các tần số khác nhau cho các thiết bị thụ
động trái với các thiết bị hoạt động đã được nhận dạng trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các dấu niêm phong điện tử dùng trên các công te nơ chở hàng được
nêu trong các tiêu chuẩn TCVN 7553 (ISO 668), TCVN 7552 (ISO 1496) (các phần 1
đến 5) và TCVN 7555 (ISO 830) và cũng có thể áp dụng cho các công te nơ chở hàng
khác với các công te nơ được quy định trong các tiêu chuẩn nêu trên nếu thấy
thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì Áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7620 (ISO/PAS
17712), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong cơ khí.
TCVN 7982-3 (ISO
18185-3), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi
trường.
ISO/IEC 18000-7,
Information technology - Radio frequency identification for item management -
Part 7: Parameters for active inteface communications at 433 MHz (Công nghệ
thông tin - Nhận dạng tần số rađiô cho quản lý hạng mục - Phần 7: Các tham số
cho tuyền thông giao diện không khí hoạt động ở 433 MHz).
ISO/IEC19762-1, Information
technology - Auomatic identification and data capture (AIDC) techniques -
Harmonized vocabulary - Part 1: General terms relating to AIDC (Công nghệ thông
tin - Nhận dạng tự động và kỹ thuật thu nạp dữ liệu (AIDC) - Từ vựng về điều hoà
- Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 2382-26, Information
technology - Vocabulary - Part 26: Open systems interconnection
(Công nghệ thông tin -
Từ vựng - Phần 26: Liên kết các hệ thống mở).
ISO/IEC 24730-2 :
2006, Information technology - Real - time locating systems (RTLS) - Part 2:
2,4 GHz air interface protocol (Công nghệ thông tin - Các hệ thống định vị thời
gian thực (RTLS) - Phần 2: Giao thức giao diện không khí 2,4 GHz).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7620 (ISO/PAS 17712), ISO/IEC 19762-1,
ISO/IEC 19762-3 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Dấu niêm phong điện
tử (electronic
seal, eSeal)
Dấu niêm phong chỉ
đọc, không dùng lại của công te nơ chở hàng phù hợp với dấu niêm phong an toàn
cao trong TCVN 7620 (ISO/PAS 17712) và phù hợp với TCVN 7982 (ISO 18185) (hoặc
các tiêu chuẩn soát xét của tiêu chuẩn này), cung cấp bằng chứng về điện tử của
sự lục lọi hoặc thâm nhập qua cửa công te nơ.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự nhận biết duy nhất
của mỗi dấu niêm phong được sản xuất gắn với số loạt (nghĩa là nhận dạng nhãn)
và nhận biết về nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH Sự kết hợp
được gọi là nhận dạng dấu niêm phong.
3.3
Nhận dạng máy hỏi (seal identification,
seal ID)
Mã dùng để nhận biết
địa chỉ nguồn trong mỗi tác vụ truyền thông được bắt nguồn từ máy hỏi.
3.4
Lớp vật lý (physical layer)
Trong mỗi mô hình chuẩn
liên kết các hệ thống mở, là lớp cung cấp phương tiện cơ khí, điện, chức năng và
thủ tục để thiết lập, duy trì và giải thoát các liên kết vật lý để truyền các
bít trên môi trường truyền.
[ISO/IEC 2382-26].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng bộ truyền
tần số thấp (LF
transmitter ID) Mã dùng để nhận biết bộ truyền tần số thấp.
4 Lớp vật lý cho các
dấu niêm phong điện tử
4.1 Quy định chung
Hệ thống các tiêu
chuẩn TCVN 7982 (ISO 18185) gồm có ba thành phần được phân biệt rõ ràng. Dấu
niêm phong điện tử, bộ truyền tần số thấp và bộ đọc. Đặc điểm chính của hệ
thống là sự vận hành tần số kép.
Có hai kiểu lớp vật
lý:
- lớp vật lý kiểu A
là liên kết tầm xa 433 MHz và liên kết tầm ngắn tần số thấp 00K;
- lớp vật lý kiểu B
là liên kết tầm xa 2,4 MHz và liên kết tầm ngắn FSK.
Dấu niêm phong điện
tử phải hỗ trợ cả hai kiểu giao diện không khí. Các giao thức liên kết dữ liệu
là khác nhau đối với mỗi lớp vật lý. Máy hỏi và bộ đọc có thể hỗ trợ một hoặc
cả hai kiểu lớp vật lý. Dấu niêm phong điện tử phải có khả năng truyền thông trên
hai liên kết tần số rađiô (LF) tầm xa. Giao thức cho hai liên kết này được quy
định trong 4.2.1 và 4.3.1. Dấu niêm phong điện tử cũng phải có khả năng nhận sự
truyền tần số thấp (LF) ghép nối từ tính như quy định trong 4.2.2.1 và 4.3.2. Dữ
liệu có thể được truyền từ bộ truyền LF đến dấu niêm phong điện tử không có sự
báo nhận (liên kết chỉ theo một chiều).
Liên kết tầm ngắn,
tần số thấp giữa bộ truyền LF và dấu niêm phong điện tử được dùng để định vị
dấu niêm phong điện tử bên trong trường ăng ten bộ truyền ghép nối từ tính của một
bộ truyền LF. Dữ liệu được truyền từ bộ truyền LF tới dấu niêm phong không có
sự báo nhận LF. Tất cả các dấu niêm phong điện tử trong trường của một bộ
truyền LF nhận đồng thời các dữ của bộ truyền LF, nghĩa là bộ truyền LF ghi
chép cùng một số lượng thời gian để truyền các dữ liệu của nó tới bất kỳ số dấu
niêm phong điện tử nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh sự va chạm
trong quá trình truyền siêu cao tần (UHF), trong chế độ hoạt động kiểu A, dấu
niêm phong điện tử theo thuật toán chống va chạm được quy định trong 4.2; trong
chế độ hoạt động kiểu B, các dấu niêm phong điện tử không cần đến sự chống va
chạm.

Hình
1 - Các thành phần của hệ thống
4.2 Giao thức lớp vật
lý kiểu A
4.2.1 Giao thức lớp
vật lý liên kết tầm xa 433 MHz
4.2.11 Quy định chung
Sự phân sử va chạm sử
dụng một cơ cấu cấp phát sự truyền nhãn vào trong các khe bên trong một vòng
tập hợp quy định (hoặc còn gọi là kích thước cửa sổ). Tham số kích thước cửa sổ
chỉ thị thời gian mà một máy hỏi sẽ lắng nghe đối với các trả lời (đáp ứng)
trong một vòng tập hợp hiện hành. Một vòng tập hợp gồm có một số các khe. Mỗi
khe có một khoảng thời gian đủ dài để máy hỏi nhận sự trả lời của nhãn. Khoảng thời
gian thực của một khe được xác định bởi kiểu lệnh tập hợp máy hỏi và là một hàm
của thời gian truyền nhãn. Máy hỏi khởi tạo một quá trình tập hợp nhãn bằng cách
gửi một lệnh tập hợp. Các nhãn khi nhận một lệnh tập hợp sẽ lựa chọn ngẫu nhiên
một khe trong các khe để đáp ứng nhưng không khởi động ngay sự truyền. Số các
khe trong vòng tập hợp hiện hành được xác định bằng kích thước trường yêu cầu
dựa trên kiểu lệnh tập hợp. Mỗi lệnh tập hợp yêu cầu một kiểu lệnh riêng và lượng
dữ liệu được truyền bởi nhãn trong khoảng thời gian khe đơn. Do đó kích thước
của mỗi khe được xác định bởi độ dài thời gian cần thiết để một nhãn cung cấp
sự đáp ứng chỉ định được chỉ thị bằng lệnh riêng. Số các khe khả dụng sẽ được
xác định bằng cách chia kích thước cửa sổ cho thời gian yêu cầu đối với một sự
đáp ứng nhãn riêng. Trong quá trình phân sử va chạm tiếp sau, máy hỏi lựa chọn động
một kích thước cửa sổ tối ưu cho vòng tập hợp sắp tới dựa trên cơ sở số va chạm
trong vòng tập hợp. Số va chạm là một hàm của số nhãn hiện diện trong dải
truyền thông máy hỏi tham gia vào vòng tập hợp hiện hành.
Khi nhận một lệnh tập
hợp, các nhãn lựa chọn một khe trong các khe để đáp ứng. Sự lựa chọn được xác
định bởi một bộ tạo số giả ngẫu nhiên. Khi một nhãn lựa chọn một số hiệu khe, nó
sẽ chờ trong một thời gian trễ giả ngẫu nhiên bằng thời gian của số hiệu khe
nhân với thời gian trễ của khe trước khi nó đáp ứng. Số các khe được xác định
bằng kích thước cửa sổ hiện hành, được chỉ thị qua kiểu lệnh tập hợp máy hỏi và
một thời gian truyền nhãn.
Sau khi máy hỏi đã
gửi lệnh tập hợp, có thể dẫn đến ba hậu quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) máy hỏi phát hiện ra
một va chạm giữa hai hoặc nhiều đáp ứng nhãn. Các va chạm có thể được phát hiện
như là sự tranh chấp từ đa đường truyền hoặc bởi sự phát hiện một kiểm d- chu
kỳ (CRC) không hợp lệ. Máy hỏi ghi lại sự va chạm và tiếp tục “nghe” một nhãn
mới trong khe tiếp sau;
c) máy hỏi nhận một
đáp ứng nhãn không có sai sót, nghĩa là với một kiểm dư chu kỳ (CRC) hợp lệ.
Máy hỏi ghi lại dữ
liệu nhãn và tiếp tục nghe một nhãn mới trong khe tiếp sau.
Vòng tập hợp tiếp tục
tới khi tất cả các khe trong vòng đã được khai thác. Khi vòng tập hợp được hoàn
tất, máy hỏi khởi động truyền các lệnh ngủ cho tất cả các nhãn được tập hợp
trong vòng tập hợp trước. Khi nhận các lệnh nghỉ, các nhãn chuyển sang chế độ
“nghỉ” và sẽ không tham gia vào các vòng tập hợp tiếp sau.
Máy hỏi khởi động
ngay vòng tập hợp tiếp sau bằng cách truyền lệnh tập hợp.
Quá trình này tiếp
tục tới khi không phát hiện được thêm các nhãn trong ba vòng tập hợp tiếp sau.
TCVN 7982-1 (18185-1) định nghĩa giao thức truyền thông không nằm trong lớp vật
lý.

Hình
2 - Ví dụ về quá trình tập hợp
4.2.1.2 Sự tuân thủ
các tiêu chuẩn giao diện không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Giao thức lớp
vật lý tần số thấp (LF) 00K
4.2.2.1 Quy định
chung
Bộ truyền LF tới
truyền thông dấu niêm phong điện tử sử dụng các sơ đồ biến điệu 00K tần số thấp
(123 kHz đến 125 kHz) và hoạt động ở tầm ngắn. Các dữ liệu được truyền lặp lại
(hoặc khi được kích khởi bởi bộ cảm ứng bên ngoài) từ bộ truyền LF tới dấu niêm
phong điện tử không có báo nhận.
4.2.2.2 Biến điệu và
mã hoá dữ liệu
4.2.2.2.1 Biến điệu
dữ liệu
Dữ liệu được truyền
từ bộ truyền LF đến dấu niêm phong điện tử sử dụng 00K.
4.2.2.2.2 MS hoá dữ
liệu
Sự mã hoá Manchester
được sử dụng cho các dữ liệu có cùng sự mã hoá ký hiệu như đã định nghĩa trong
4.2.1.2 đối với LRL (liên kết tầm xa).
4.2.2.2.3 Tốc độ dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Chuỗi bít đầu tiên
CHÚ THÍCH Bít dữ liệu
đầu tiên luôn khởi động với sự truyền từ thấp đến cao.
Hình
3 - Cấu trúc gói tần số thấp (LF) 00K
Vì mỗi gói gửi từ bộ
truyền LF tới dấu niêm phong điện tử có thể có độ dài khác nhau cho nên sự khởi
động của mỗi gói được chỉ thị bởi một chuỗi bít đầu tiên. Sự kết thúc của một
gói được chỉ thị bởi một khoảng thời gian cuối cùng tối thiểu là 1200 ms của sự truyền biến điệu liên tục
“off” (nghĩa là không truyền) đối với mỗi gói sau các byte CRC.
Chuỗi bít đầu tiên được
xác định có ít nhất tám khoảng cách xung tiếp sau 1200 ms. Nếu có nhiều gói được gửi gói nọ sau
gói kia thì một chuỗi bít đầu tiên có ít nhất là hai khoảng 1200 ms được sử dụng giữa hai gói tiếp sau.
4.3 Giao thức lớp vật
lý kiểu B
4.3.1 Giao thức lớp
vật lý liên kết tầm xa 2,4 GHz
Lớp vật lý phù hợp
với tiêu chuẩn này phải theo 5.5, Bảng 1 và điều 6 của ISO/IEC 24730-2 : 2006 và
với ngoại lệ là chức năng định vị của ISO/IEC 24730-2 hoàn toàn thích hợp với nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các định nghĩa tham số được cho trong Bảng 1. Các tham số này được tham
chiếu bởi tên tham số. Các tham số vận hành này phải được định nghĩa đối với
phạm vi nhiệt độ và phải được sửa đổi với các tham số trong TCVN 7982 -3 (ISO
18185-3).
Bảng
1 - Các tham số liên kết bộ truyền dấu niêm phong điện tử
Tên
tham số
Mô
tả
Dải tần số vận hành
2400 MHz đến
2483,50 MHz
Độ chính xác tần số
vận hành
± 25 ppm, max
Tần số trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải thông kênh
choán chỗ
60 MHz
Công suất truyền
Cấp 1: 10 dBm EIRP
max
Cấp 2: Max theo quy
tắc địa phương
Sự phát giả tạo,
ngoài dải
Thiết bị truyền
(phát) phù hợp với các yêu cầu phát giả tạo được xác định bởi cơ quan có thẩm
quyền của quốc gia theo đó hệ thống được vận hành
Biến điệu
Phổ phân bố tuần tự
trực tiếp BPSK (DSSS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được mã hoá vi phân
Tốc độ bít dữ liệu
59,7 kb/s
Tỷ lệ lỗi bịt
0,001%
Cấp mạch PN
30,521875 MHz ± 25
ppm
Độ dài mã PN
511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 x 1 CB
Độ dài gói dữ liệu
152 bít
Đa thức thông báo
CRC
G (x) = X12
+ X11 = X3 + X2 + X + 1
Giá trị khởi tạo
của đa thức CRC
0 x 001
Khoảng nhấp nháy
Có thể chương trình
hoá, 5 s, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 638 ms, max
Số các nhấp nháy
phụ (con)
Có thể chương trình
hoá, 1 - 8
Thời gian ngẫu nhiên
của khoảng nhấp nháy phụ (con)
125 ms ± 16 ms, max
Độ trôi tần số tối
đa
< ± 2 ppm trong
khoảng thời gian của toàn bộ thông báo
Độ chính xác pha
< 0,50 rad trong
bất kỳ khoảng thời gian 33 ms
nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 15 độ khi
nhiễu được tích hợp từ 100 Hz đến 100 kHz
4.3.3 Mô tả hệ thống
4.3.3.1 Quy định
chung
Mođun của bộ truyền
2,4 GHz trong một dấu niêm phong điện tử là một thiết bị tần số rađiô chạy bằng
điện, có kết cấu nén (compact) và là một thành phần của dấu niêm phong điện tử
(sau đây gọi tắt là bộ truyền). Mỗi sự truyền là một xung tín hiệu rađiô có phổ
phân bố tuần tự trực tiếp. Kết cấu hạ tầng của bộ đọc nhận các tín hiệu này và
nhấp nháy. Sự nhấp nháy chỉ là thông báo nhận dạng ngắn hoặc một thông báo đo
xa dài hơn cũng chứa nhận dạng bộ truyền. Mỗi sự truyền cũng chứa một từ dữ
liệu trạng thái cung cấp thông tin về cấu hình bộ truyền, tình trạng ắc quy và
các dữ liệu khác. Sự nhận dạng bộ truyền, từ dữ liệu trạng thái và vị trí được
cung cấp cho máy chủ bởi kết cấu hạ tầng của bộ đọc. Có thể lắp đặt nhiều bộ
truyền cho phép tạo vệt và định vị số lượng lớn các khoản mục trong thời gian
thực.
Không cần đến các
giao thức đồng bộ hoá chống va chạm. Mỗi nhấp nháy bao gồm nhiều nhấp nháy con.
Các nhấp nháy con là bộ phận của một hệ thống chống nhiễu đa mức: sự đa dạng
hoá thời gian, đa dạng hoá không gian, độ xử lý.
Sự kết hợp của nhiều
nhấp nháy con này, nhiều ăng ten nhận và sự tương quan phổ phân bố cũng cho
phép nhiều bộ truyền nhấp nháy đồng thời và vẫn còn ở trạng thái nhận. Dữ liệu của
bộ truyền phải được mã hoá nhị phân MSB (Bít có ý nghĩa nhất) được truyền đầu
tiên trong tất cả các thông báo. Nó được mã hóa vi phân khi sử dụng mạch ví dụ
trên Hình 4. Sự xuất của trình mã hoá phải được khởi tạo là “1”. Nó phải được
loại trừ OR’d với sự xuất của máy phát PN (nhiễu âm giả), được biến điệu khi sử
dụng định dạng BPSK (Bi - Phase Shift - Dịch chuyển hai pha bằng phím) và được
chuyển đổi lên khi sử dụng một bộ chuyển đổi dải lề đơn. Tín hiệu sau đó được
khuyếch đại và được truyền cho kết cấu hạ tầng của bộ đọc.

Chú giải
1 Dữ liệu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đồng hồ
Hình
4 - Ví dụ về mạch mS hoá vi phân
Một ví dụ về máy phát
PN của bộ truyền dấu niêm phong điện tử được giới thiệu trên Hình 5.

a Mã PN
b Tín hiệu ra của máy
phát PN
Hình
5 - Máy phát PN của bộ truyền dấu niêm phong điện tử
Mã hoá dữ liệu và quá
trình truyền được giới thiệu trên Hình 6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thức truyền phổ
phân bố tuần tự trực tiếp (DSSS) từ bộ truyền được giới thiệu trên Hình 7. Mỗi
sự truyền DSSS từ bộ truyền chứa một gói “nhấp nháy” gồm N nhấp nháy con. Tất
cả các nhấp nháy con trong “nhấp nháy” phải đồng nhất để cung cấp sự phân tập
thời gian. Mỗi nhấp nháy con bao gồm các trường được định nghĩa trong giao thức
2,4 GHz quy định trong TCVN 7982-1 (18185-1). Gói “nhấp nháy” xảy ra lúc bắt đầu
của khoảng nhấp nháy. Các nhấp nháy con phải được tách biệt bởi một khoảng và
khoảng này không phải là cấu hình cho người sử dụng. Số lượng các nhấp nháy con
trên mỗi nhấp nháy và khoảng nhấp nháy có thể có cấu hình được.
Tần số mang DSSS cố
định ở 2441,75 MHz và mức mạch phải được cố định ở 30,521875 MHz.

a Nhấp nháy chứa N
nhấp nháy con
b Nhấp nháy con
c Khoảng nhấp nháy
Hình
7 - Giao diện không khí DSSS
4.3.3.2 Công suất bức
xạ của bộ truyền
Tồn tại hai cấp bộ truyền
theo mức công suất đầu ra mà chúng có thể cung cấp. Nguồn bức xạ đẳng hướng tương
đương (EIRP) của bộ truyền cấp 1 nhỏ hơn 10 mV (10 dBm). Các bộ truyền cấp 1 được
dùng cho các ứng dụng với các kết cấu hạ tầng dày đặc vừa phải và sự cản trở
tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.3 MS hoá thông
báo DSSS
Mã phân bố PN phải là
0 x 1 CB. Máy phát PN được khởi tạo với “1” trong thanh ghi D9 và “0” trong tất
cả các thanh ghi khác.
Sự bắt đầu của khoảng
nhấp nháy phải được ngẫu nhiên hoá với khoảng thời gian tối đa là ± 638 ms để
tránh sự va chạm lặp lại với các nhấp nháy từ các bộ truyền khác. Sự bắt đầu
của mỗi nhấp nháy phụ kế tiếp cũng phải được ngẫu nhiên hoá. Khoảng cách giữa mỗi
nhấp nháy phụ phải là 125 ms được ngẫu nhiên hoá với khoảng thời gian tối đa là
± 16 ms từ khi bắt đầu của nhấp nháy phụ trước.
4.3.4 Giao thức lớp
vật lý liên kết tầm ngắn FSK
4.3.4.1 Đặc tính của
liên kết vật lý
Bảng 2 liệt kê các
đặc tính của liên kết vật lý từ bộ truyền LF tới dấu niêm phong điện tử.
Bảng
2 - Đặc tính của liên kết vật lý từ tính
Khoản
mục
Tham
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
1
Các tần số tín hiệu
114,688 kHz và
126,976 kHz
M
2
Cường độ trường
Tuỳ thuộc vào điều
chỉnh/ứng dụng
M
3
Tốc độ dữ liệu bít
2,048 kb/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian ký
hiệu
244,14 às
M
5
Mức sai sót dữ liệu
0,001 %
M
6
Đồng bộ hoá khởi
động
3 khoảng thời gian
ký hiệu @ 114, 688 kHz theo sau bởi
3 khoảng thời gian
ký hiệu @ 126,976 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng bộ hoá kết
thúc
3 khoảng thời gian ký
hiệu @ 126,976 kHz, theo sau bởi
3 khoảng thời gian
ký hiệu @ 114, 688 kHz
M
8
Bít dữ liệu “0”
1 khoảng thời gian
ký hiệu @ 126,976 kHz theo sau bởi
1 khoảng thời gian
ký hiệu @ 114,688 kHz
M
9
Dữ liệu “1”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 khoảng thời gian
ký hiệu @ 126,976 kHz
4.3.4.2 Giao diện
không khí của bộ truyền LF
Bộ truyền LF là thiết
bị phải truyền lặp lại, không có khe hở các thông báo từ tính 28 bít hoặc 44
bít được thiết kế để kích thích các đáp ứng từ các bộ truyền RTLS. Bộ truyền LF
phải là một thiết bị chỉ truyền từ các bộ truyền RTLS. Bộ truyền LF phải là một
thiết bị chỉ truyền và không được có bộ nhận giao diện không khí. Cấu hình bộ
truyền phải thay đổi theo các tham số quy định trong thông báo 44 bít.
Bộ truyền LF phải
truyền thông qua liên kết từ FSK. Các tần số FSK từ phải là 114,668 kHz và
126,976 kHz. Bộ truyền LF phải sử dụng mã hoá Manchester.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7553 (ISO
668), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định.
[2] TCVN 7555 (ISO
830), Công te nơ vận chuyển - Từ vựng.
[3] TCVN 7552-1 (ISO
1496-1), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần
1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 7982-1 (ISO
18185-1), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức
truyền thông.
[6] ISO 1496-2, Series
1 freight containers - Specification and testing - Part 2: Thermal containers (Công
te nơ chở hàng loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công te nơ
nhiệt).
[7] ISO 1496-3, Series
1 freight containers - Specification and testing - Part 3: Tank containers for
liquids, gases and pressurized dry bulk (Công te nơ chở hàng loạt 1 - Đặc
tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công te nơ thùng chứa dùng cho chất lỏng,
chất khí và hàng rời khô có áp).
[8] ISO 1496-4, Series
1 freight containers - Specification and testing - Part 4: Non-pressurized containers
for dry bulk (Công te nơ chở hàng loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm -
Phần 4: Công te nơ không áp dùng cho hàng rời khô).
[9] ISO 1496-5, Series
1 freight containers - Specification and testing - Part 5: Platform and
platform - based containers (Công te nơ chở hàng loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật
và thử nghiệm - Phần 5: Công te nơ sàn và công te nơ kiểu sàn).
[10] ISO 17363, Supply
chain applications of RFID - Freight containers (ứng dụng chuỗi cung cấp để
nhận dạng tần số rađiô (RFID) - Công te nơ chở hàng).
[11] European Union, ERC
Recommendation 70-63, Relating to the use of Short Range Devices (SRD), Annex 1
Non-specific Short Range Devices (Liên minh Châu Âu, quy định ERC 70- 63,
về sử dụng các thiết bị tầm ngắn (SRD) - Phụ lục 1 - Các thiết bị tầm ngắn
thông dụng).
[12] European Union,
ETSI EN 300 220, Radio equipment and systems (RES); short range devices (SEDs);
Technical characteristics and test methods for radio equipment to be used in
the 25 MHz to 1000 MHz frequency range with power levels ranging up to 500 mW (Liên
minh Châu Âu, ETSI EN 300 220, Thiết bị và các hệ thống rađiô (RES), các thiết
bị tầm ngắn (SRDs); Đặc tính kỹ thuật và các phương pháp thử đối với thiết bị
rađiô được sử dụng trong dải tần 25 MHz đến 1000 MHz với các mức công suất phân
loại đến 500 mW).
[13] ANS INCITS 256 Part
4.2, Radio Frequency Identification (RFID) - UHF RFID Protocols - 433,92 MHz
UHF narrowband active tag interface (Nhận dạng tần số rađiô - Các giao thức
nhận dạng tần số rađiô siêu cao tần - Giao diện nhãn hoạt động dải hẹp siêu cao
tần 433,92 MHz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66