TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12202-6:2018
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG APATIT
VÀ PHOTPHORIT - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Apatite and
phosphorite ores - Part 6: Determination of silic dioxit content - Gravimetric
method
Lời nói đầu
TCVN 12202-6:2018 do Tổng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Đất, đá quặng apatit và photphorit
gồm các phần sau:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan
bằng phương pháp khối lượng
2
TCVN 12202-2:2018
Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng
phương pháp chuẩn độ
3
TCVN 12202-3:2018
Phần 3: Xác định hàm lượng photpho bằng
phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
4
TCVN 12202-4:2018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
TCVN 12202-5:2018
Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng
phương pháp đo màu
6
TCVN 12202-6:2018
Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng
phương pháp khối lượng
7
TCVN 12202-7:2018
Phần 7: Xác định hàm lượng canxi, magie
bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12202-8:2018
Phần 8: Xác định hàm lượng sắt tổng số và
sắt (II) bằng phương pháp chuẩn độ bicromat
9
TCVN 12202-9:2018
Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng
phương pháp khối lượng
ĐẤT,
ĐÁ QUẶNG APATIT VÀ PHOTPHORIT - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP KHỐI LƯỢNG
Apatite and
phosphorite ores - Part 6: Determination of silic dioxit content - Gravimetric
method
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá quặng - Quy trình
gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen,
nhiệt.
3 Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc phân hủy mẫu bằng
cách nung chảy với kali hidroxit, sau đó tách axit silicic trong môi trường
axit clohidric và nung chúng ở 900 °C đến 1000 °C để được silic dioxit. Ảnh hưởng
của flo được che bằng axit boric.
4 Hóa chất, thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit clohidric HCl (d=1,19), dung dịch
(1+1) và 5 %.
4.2 Axit clohidric HCl (d=1,19) chứa 0,3 %
axit boric H3BO3
Hòa tan 1,5 g H3BO3trong
500 ml HCl (d=1,19).
4.3 Axit flohidric
HF
40 %.
4.4 Axit sunfuric H2SO4 dung dịch (1+1).
4.5 Kali hidroxit
KOH
dạng hạt.
4.6 Gielatin dung dịch 1 %, được
chuẩn bị và dùng ngay trong ngày phân tích.
4.7 Bạc nitrat AgNO3 dung dịch 1 %.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Pipet một mức theo TCVN 7151
5.2 Bình định mức theo TCVN 7153
5.1 Chén sứ dung tích 10 ml,
chén bạch kim 25 ml đến 30 ml, chén niken 30 ml.
5.2 Bình hút ẩm.
5.3 Đũa thủy tinh.
5.4 Cân phân tích độ chính xác 0,0002
g.
5.5 Lò nung có rơ le điều khiển nhiệt độ
đến 1000 °C.
5.6 Giấy lọc chảy trung bình Ф 11
6 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Phân hủy mẫu
Cân khoảng 0,5 g (m) đã sấy đến khối lượng
không đổi ở 105 °C ± 5 °C chính xác đến 0,0001 g mẫu trên cân phân tích, cho
vào chén niken (5.1) có sẵn 5 g đến 6 g KOH (4.5) đã làm mất nước trên bếp điện
hoặc trong lò nung ở 250 °C đến 300 °C (5.4).
Cũng có thể sử dụng ngay lượng chất không tan
thu được (TCVN 12202-1:2018) để xác định silic. Khi đó, chuyển lượng chất không
tan thu được vào chén niken có sẵn 5 g đến 6 g KOH (4.5) đã làm mất nước trên
bếp điện hoặc trong lò nung ở 250 °C đến 300 °C (5.4).
Mẫu trong chén niken (5.1) được nung ở 650 °C
đến 700 °C trong 15 min đến 30 min (thỉnh thoảng lắc chén). Lấy chén ra để
nguội bớt, rửa sạch thành ngoài và đáy chén bằng axit HCl (1+1) (4.1), sau đó
rửa bằng nước cất, đặt chén vào cốc 250 ml. Thêm vào 30 ml đến 50 ml nước cất
sôi, đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ. Rửa sạch chén bằng axit HCl (1+1) (4.1) và
sau đó rửa bằng nước cất nóng.
7.2 Tách kết tủa axit silicic
Thêm 20 ml axit HCl (d=1,19) (4.1) vào cốc
đựng dung dịch ở trên (nếu phân hủy mẫu quặng apatit trực tiếp, thì thêm vào 20
ml axit HCl (d=1,19) chứa 0,3 % axit H3BO3 (4.2). Cô dung
dịch trên bếp cách thủy sôi đến dạng muối ẩm. Dùng đũa thủy tinh dầm cho tơi,
vụn muối. Thêm vào 10 ml axit HCl (d=1,19), tiến hành đun cách thủy trong 10
min, thêm vào 10 ml gielatin 1 % nóng (4.6), dùng đũa thủy tinh (5.3) khuấy
trộn thật kỹ, rồi thêm vào 50 ml đến 60 ml nước nóng 70 °C, khuấy kỹ. Đun cốc
mẫu trên bếp cách thủy sôi trong 10 min.
Lọc nóng qua giấy lọc chảy trung bình Ф 11
(5.6). Nước lọc hứng vào bình định mức 250 ml. Rửa kết tủa 3 lần đến 4 lần bằng
HCl 5 % nóng, sau đó rửa bằng nước cất nóng đến khi nước rửa không còn ion clorua
(thử bằng AgNO3) (4.7).
CHÚ THÍCH: Phần nước lọc thu được trong bình
định mức 250 ml được thêm nước cất tới vạch, lắc kỹ. Đây là dung dịch 1 được
dùng để xác định photpho, sắt (tổng số), nhôm, titan, mangan, canxi và magie
theo cái quy trình tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chén nung tủa xác định hàm lượng silic:
chén được nung ở 900 °C trong 2 h đến khối lượng không đổi, sau đó đem cân phân
tích để biết được trọng lượng của chén khi chưa có tủa.
Chuyển kết tủa và giấy lọc vào chén sứ 5 ml
đã biết trước khối lượng (nung chén ở 900 °C đến khối lượng không đổi). Tro hóa
giấy lọc trên bếp điện. Nung ở 900 °C đến 1000 °C trong 2 h đến 3 h. Để chén
nguội trong bình hút ẩm rồi cân khối lượng chén và kết tủa trên cân phân tích
(m1).
Mẫu trắng được tiến hành đồng thời với mẫu
phân tích.
Khi lượng chất không tan lớn hơn 1 %, cần
hiệu chỉnh lượng tạp chất trong đó bằng cách xử lý đuổi silic với hỗn hợp axit
HF (4.3) và H2SO4 (4.4) trong phần kết tủa sau khi nung.
Cách làm như sau: Chuyển giấy lọc và kết tủa
silic vào chén platin sạch (được nung ở 900 °C trong 30 min rồi làm nguội đến
nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân xác định khối lượng trên cân phân tích
(m0). Tiến hành nung chén và kết tủa silic ở nhiệt độ tăng dần đến
900 °C đến 1000 °C, giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian 2 h đến 3 h. Lấy
chén ra, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân khối lượng trên
cân phân tích (m3).
Tẩm ướt phần kết tủa silic đã nung trong chén
platin bằng axit H2SO4 (1+1) (4.4), thêm 5 ml HF 40 %
(4.3). Cô trên bếp điện tới bay hết hơi SO3. Nung chén ở 900 °C đến
1000 °C trong 20 min đến 30 min. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm. Cân
khối lượng chén sau khi nung (m2).
8 Tính kết quả
8.1 Tính hàm lượng silic
Hàm lượng silic được quy về silic dioxit SiO2,
biểu thị theo phần trăm (%) khối lượng, được tính bằng công thức tương ứng với
2 trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
m1 khối lượng silic dioxit sau khi
nung, đã trừ khối lượng mẫu trắng và khối lượng chén đã biết trước, g;
m khối lượng mẫu cân, g.
b) Khi phải xử lý kết tủa axit silisic bằng
axit HF để đuổi silic thì tính theo công thức:
(2)
trong đó:
m3 Khối lượng của chén và tủa silic
dioxit trước khi xử lý bằng HF, g;
m2 Khối lượng của chén và tạp chất
sau khi xử lý bằng HF, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m Khối lượng mẫu cân, g.
8.2 Sai số phân tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định
song song hoặc đối song không vượt quá giá trị trong Bảng 1:
Bảng 1 - Sai số phân
tích
Cấp hàm lượng SiO2
(%)
Sai lệch tương đối
(%)
Từ 0,1 đến nhỏ hơn
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,50 đến nhỏ hơn
1,00
30
Từ 1,00 đến nhỏ hơn
2,00
20
Từ 2,00 đến nhỏ hơn
5,00
15
Từ 5,00 đến nhỏ hơn
10,00
11
Từ 10,00 đến nhỏ
hơn 20,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 20,00 đến nhỏ
hơn 30,00
5
Từ 30,00 đến nhỏ
hơn 40,00
3
Từ 40,00 đến nhỏ
hơn 50,00
2,5
Từ 50,00 đến nhỏ
hơn 60,00
2
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) ngày tiến hành thử nghiệm;
e) kết quả thử nghiệm;
f) ngày báo cáo kết quả thử;
h) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá
trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66