TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12202-7:2018
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG APATIT
VÀ PHOTPHORIT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, MAGIE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Apatite and
phosphorite ores - Part 7: Determination of calcium and magiesium content -
Inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP-OES) method
Lời nói đầu
TCVN 12202-7:2018 do Tổng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Đất, đá quặng apatit và photphorit
gồm các phần sau:
1 TCVN 12202-1:2018
Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan
bằng phương pháp khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2: Xác định hàm lương photpho bằng
phương pháp chuẩn độ
3 TCVN 12202-3:2018
Phần 3: Xác định hàm lượng photpho bằng
phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
4 TCVN 12202-4:2018
Phần 4: Xác định hàm lượng flo bằng phương
pháp chuẩn độ và phương pháp đo màu
5 TCVN 12202-5:2018
Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng
phương pháp đo màu
6 TCVN 12202-6:2018
Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng
phương pháp khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 7: Xác định hàm lượng canxi, magie
bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
8 TCVN 12202-8:2018
Phần 8: Xác định hàm lượng sắt tổng số và
sắt (II) bằng phương pháp chuẩn độ bicromat
9 TCVN 12202-9:2018
Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng
phương pháp khối lượng
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG APATIT
VÀ PHOTPHORIT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI, MAGIE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ CẢM ỨNG (ICP-OES)
Apatite and
phosphorite ores - Part 7: Determination of calcium and magiesium content -
Inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP-OES) method
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá quặng - Quy trình
gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen,
nhiệt.
3 Nguyên tắc
Sau khi nung chảy mẫu với Na2O2
trong chén Zirconi được hòa tan bằng dung dịch HCl. Dung dịch được phun vào
ngọn lửa PLASMA. Đo cường độ phát xạ của nguyên tố Ca, Mg khi bị kích thích bởi
nguồn năng lượng PLASMA từ đó xác định được hàm lượng của chúng bởi phương
trình.
4 Hóa chất, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit clohydric HCl (d=1,19), dung
dịch (1+1), dung dịch 1 % (v/v).
4.2 Axit flohidric HF (d=1,14).
4.3 Axit nitric HNO3 (d=1,4).
4.4 Axit pecloric HClO4
(d=1,7).
4.5 Natriperoxyt Na2O2 dạng bột, loại PA
tinh khiết dùng trong phân tích.
4.5 Dung dịch tiêu chuẩn dùng cho quang phổ ICP hàm lượng Ca, Mg có
nồng độ 1000 mg/l.
5 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Pipet một mức theo TCVN 7151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Máy quang phổ PLASMA
5.4 Cân phân tích độ chính xác 0,0002
g.
5.5 Bình hút ẩm.
5.6 Bình khí Argon tinh khiết 99,99 %.
5.7 Bình định mức polyetylen dung tích 100 ml.
5.8 Micropipet tự động 2 ml, 5 ml, 10 ml.
5.9 Chén Teflon có nắp dung tích 50 ml.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN
9924:2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phân hủy mẫu thử
Cân 0,1000 g mẫu đã sấy đến khối lượng không
đổi ở 105 °C vào chén zirconi dung tích 15 ml và khoảng 0,5 g Na2O2
(4.5), trộn đều. Cho chén vào lò điện và nung chảy hỗn hợp ở nhiệt độ 600 °C
đến khối đồng nhất khoảng 15 min đến 20 min. Lấy chén ra để nguội bớt, rửa tạp
chất ở đáy chén bằng bằng HCl 1 % (4.1). Đặt chén vào cốc teflon dung tích 150
ml (5.8). Rót từ từ vào khoảng 10ml đến 15 ml nước cất sôi, để nguội bớt thêm
vào 16 ml HCl (1+1) (4.1). Lấy chén ra rửa nó bằng vài ml HCl 1 % (4.1), sẽ thu
được dung dịch trong suốt, định mức vào bình 200 ml, lắc đều.
Tiến hành đồng thời làm mẫu trắng của phương
pháp (method bank).
7.2 Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn
Dung dịch tiêu chuẩn gốc của nguyên tố Canxi,
Magie sử dụng dung dịch chuẩn dùng cho ICP có độ chuẩn 1000 mg/l (1000 ppm) có
bán sẵn trên thị trường. Dung dịch dãy chuẩn của nguyên tố được chuẩn bị trong
các bình định mức 100 ml các dung dịch gốc.
Sử dụng dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố canxi,
magie có độ chuẩn 1000 mg/l dùng cho ICP để pha dãy chuẩn có nồng độ lần lượt
các nồng độ như bảng 1, trong nền dung dịch muối NaCl 0,75 % và nồng độ HCl 2
M, cụ thể:
Bảng 1 - Dung dịch
dãy chuẩn của Ca và Mg
TT
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
F
G
1
Ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
25
5
0,5
0,1
2
Mg
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
12,5
6,25
0,625
0,0625
3
Dung dịch nền có
nồng độ NaCl 0,75% và nồng độ HCl 2M
7.3 Đo mẫu
Tiến hành đo phổ phát xạ nguyên tố Ca và Mg
theo các thông số của thiết bị ICP - OES như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1150 W
2. Thời gian từ khi hút dung dịch đến khi
bắt đầu đo phổ:
20 sec
3. Kiểu đồ thị chuẩn lựa chọn:
nồng độ (concentration)
4. Số lần lặp lại một phép đo:
3 lần
5. Tốc độ khí Ar tạo plasma:
15 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 l/min
7. Tốc độ khí Ar làm sạch buồng chứa hệ
quang học:
4 l/min
8. Tốc độ khí làm sạch camera:
80 ml/min
9. Áp lực khí Ar ở đầu vào nebulizer
30 psi
10. Tốc độ khí Ar bổ trợ:
0,5 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 rpm
12. Chế độ đo:
xuyên tâm
13. Thời gian đo ở các vùng bước sóng
Xuyên tâm
Vùng UV
6 sec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 sec
14. Bước sóng của nguyên tố Ca và Mg được lựa
chọn cho phương pháp là λCa: 317,933 nm; λMg: 285,213 nm
CHÚ THÍCH: Các tham số trên có tính chất tham
khảo. Các thiết bị có tính năng tương đương, chọn điều kiện đo theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
8 Tính kết quả
8.1 Tính hàm lượng canxi, magie
Hàm lượng nguyên tố Ca và Mg được tính theo
công thức sau:
Ca(Mg)(%) = a x
x 10-4
trong đó:
a Hàm lượng nguyên tố Ca hoặc Mg trong mẫu,
tương ứng với cường độ phát xạ được đo trên đồ thị chuẩn, ppm.c;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu lấy để phân tích, (g);
10-4 Hệ số chuyển đổi từ ppm về
%.
Hệ số chuyển đổi từ Ca sang CaO: K = MCaO/MCa=
56,08/40,08 = 1,3992
Hệ số chuyển đổi từ Mg sang MgO: K = MMgO/MMg
= 50,31/24,31 = 2,0695
8.2 Sai số phân tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định
song song hoặc đối song không vượt quá giá trị trong bảng 2
Bảng 2 - Sai số phân
tích
Cấp hàm lương Ca,
Mg
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Từ 0,05 đến nhỏ hơn
0,5
19
Từ 0,5 đến nhỏ hơn
5
10
Từ 5 đến nhỏ hơn 10
8
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhận dạng mẫu thử;
c) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) ngày tiến hành thử nghiệm;
e) kết quả thử nghiệm;
f) ngày báo cáo kết quả thử;
h) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá
trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Tiêu chuẩn ngành 2001- Phương pháp quang
phổ Plasma xác định hàm lượng Ca, Mg trong đất, đá quặng mẫu địa chất quặng
Apatit, Photphorit (ký hiệu TCN 01-IX ICP/01).