TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9914:2013
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG SẮT TỔNG - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Soils, rocks and ores of silicate
group - Determination of total iron content
- Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 9914: 2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG SẮT TỔNG -
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Soils, rocks and ores of silicate
group -
Determination of total iron content - Titrimetric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ xác định hàm lượng sắt tổng số (Fe2O3) từ 1% trở lên trong các đá silicat
trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh -
Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh -
Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử
dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
3. Nguyên tắc
Mẫu sau khi phân
hủy thành dung dịch bằng cách nung chảy với natri cacbonat hoặc kali hidroxit
tách silic rồi xác định hàm lượng
sắt tổng số bằng phương pháp chuẩn độ bicromat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp
với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Axit
clohidric, d=1,19,
các dung dịch (1+1) và 2%.
4.2 Axil
sunfuric, d = 1,84.
dung dịch (1+1).
4.3 Axit flohidric 40%.
4.4 Gelatin,
dung dịch 1% mới pha.
Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml nước khi đun nóng đến 70°C.
4.5 Natri
cacbonat khan.
4.6 Kali
hidroxit
4.7 Kali
pyrosunfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Thiếc
(II) clorua, dung dịch
10% mới pha: Hòa tan 25 gam SnCl2.2H2O trong 50 ml axit clohidric d=1,19.
Pha loãng bằng nước đến 250 ml.
4.10 Thuỷ ngân
(II) clorua, dung dịch
bão hòa trong nước.
4.11 Hỗn hợp
axit sunfuric và axit photphoric (hỗn hợp.Knốp): Thận trọng thêm 150 ml H2SO4 d=1,84 vào 500 ml nước cất, khuấy đều. Để nguội, thêm tiếp
150 ml H3PO4 d=1.69,. khuấy đều, để nguội. Pha thêm nước đến 1 lít.
4.12 Natri
-diphenylsunfonat,
dung dịch 0,1%. Hòa tan 0,1 gam natri diphenyl sunfonat trong 100 ml nước, thêm
vài giọt axit sunfuric (1=1), lắc đều.
4.13 Dung dịch chuẩn kali bicromat 0.01 N, pha từ ống chuẩn (fixanan), Hoặc hòa
tan 4,9032 gam kali bicromat (đã kết
tinh lại) trong bình định mức 1 lít. Thêm nước đến vạch, lắc đều. Dung dịch thu
được có nồng độ 0,1 N.
Pha loãng 10 lần dung dịch trên thì được dung dịch có nồng độ
0,01 N. 1 ml dung dịch kali bicromat 0,01 N tương ứng với 0,0007985 gam sắt
(III) oxit.
Kiểm tra độ chuẩn của dung dịch kali bicromat theo sắt tinh
khiết như sau:
Cân 0,2 gam sắt (III) oxit đã sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 ÷ 110°C cho vào bình
nón dung tích 250 ml. Hòa tan bằng 20 ÷ 25 ml axit clohidric d=1,19. Đun dung dịch
trên bếp cách thuỷ đến gần sôi.
Khử sắt (III) bằng từng giọt dung dịch
thiếc (II) clorua 10% đến mất màu vàng. Cho dư 1- 2 giọt dung dịch thiếc nữa. Để
nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml dung dịch thuỷ ngân (II) clorua bão hoà. Lắc đều.
Để yên 5 phút, thêm 20ml dung dịch hỗn hợp Knốp, 50 ml nước, 1-2 giọt chỉ thị natri diphenylamin sunfonat 0,1% và chuẩn độ bằng dung dịch
kali bicromat đến xuất hiện màu tím bền trong 30 giây.
Độ chuẩn của
dung dịch kali bicromat theo g/ml sắt (III) oxit bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a: Lượng sắt (III) oxit lấy để chuẩn độ, gam;
V: Thể tích dung dịch kali bicromat tiêu tốn cho chuẩn độ, ml.
5. Thiết bị - Dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm
pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648)
và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác) và các thiết bị, dụng cụ
sau.
5.1 Cân
phân tích, có độ chính xác 2.10-4 g.
5.2 Lò nung, có điều khiển nhiệt độ 1000°C
5.3 Chén bạch
kim, có dung tích
30 ml.
5.4 Chén
niken, có dung tích 30-50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bình hút ẩm, Ф 25 cm.
5.7 Bình định mức, có dung tích 250 ml.
5.8 Bình nón, có dung tích 250 ml.
5.9 Pipet, có dung tích 25 ml.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị và
gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử
dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
7. Cách tiến hành
7.1. Phân hủy mẫu và tách silic
7.1.1. Phân hủy bằng cách nung chảy với natri cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Phân hủy bằng cách nung chảy với kali hidroxit
Cân 0.5000 gam mẫu cho vào chén niken đã có sẵn 4-5 gam kali
hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt độ 200-300°C. Tiến hành nung
chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 600- 650°C và giữ ở nhiệt độ này
trong 10-15 phút.
Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra
khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng dung dịch axit clohidric 2%. Đặt
chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận
rót vào cốc 30-50 ml nước nóng đổ lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng
axit clohidric (1+1), sau đó bằng nước nóng. Hòa tan khối chày bằng 20-25 ml
axit clohidric d=1,19.
7.1.3 Tách axit silicic và xác định silic dioxit
Dung dịch thu được bằng một trong hai cách phân hủy mẫu ở trên đem đun nóng và làm bay hơi trên bếp cách thủy hoặc
cách cát. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy dung dịch và làm tơi kết tủa. Cô cho dung dịch đến dạng muối ẩm. Sau đó thêm 10 ml dung dịch axit clohidric d=1,19. Tia nước rửa thành cốc
rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch gelatin 1%, khuấy kỹ dung dịch
2-3 phút. Thêm 30 ml nước nóng: Để yên trên bếp cách thuỷ 10 phút.
Lọc dung dịch vào bình định mức 250 ml qua giấy
lọc băng xanh (Ф 11 cm). Rửa kết tủa 3-4 lần
bằng axit clohidric 2% và sau đó rửa 8-10 lần bằng nước nóng đến sạch ion Cl- (thử bằng dung dịch bạc nitrat).
Chuyển kết tủa vào chén bạch kim đã được nung trước ở 900°C đến khối lượng không đổi. Tro
hóa giấy lọc và nung kết tủa ở
nhiệt độ 950°C trong 1,5-2 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phỏng và đem cân. Nếu cần, tiếp tục nung đến khi khối lượng cân được không thay đổi. Cho vào kết tủa vài giọt axit sunfuric (1+1). 5-6 ml axit flohidric 40%. Đun nóng
đến thoát khí anhidrit sunfurơ
và bốc khô.
Phần bã còn lại trong chén sau khi xử lí với axit flohidric ở trên đem nung ở 950°C trong 10 phút. Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại khối lượng.
Hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lí
bằng axit là lượng silic dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Xác định sắt
Lấy chính
xác 25 ml dung dịch I cho vào bình nón 250 ml. Thêm 5 ml dung dịch axit clohidric (1+1). Đun nóng đến gần sôi rồi vừa nhỏ từng giọt
dung dịch thiếc (II) clorua
10% vừa lắc cho tới khi dung dịch
mất màu vàng. Cho dư 1-2 giọt dung dịch thiếc
nữa. Làm nguội nhanh dung dịch đến nhiệt độ phòng bằng cách ngâm trong nước lạnh. Cho 5 ml dung dịch thủy
ngân (II) clorua bão hoà, lắc đều. Để yên dung dịch 3-5 phút, thêm 15 ml dung dịch hỗn hợp Knốp, 50 ml nước,
2-3 giọt chỉ thị natri diphenylamin sunfonat 0.1% và chuẩn độ bằng dung dịch
kali bicromat đến xuất hiện màu
tím bền trong 30 giây. Ghi thể tích dung dịch
kali bicromat tiêu tốn cho chuẩn độ.
8. Biểu thị kết quả
8.1 Tính hàm
Iượng sắt (III) oxit tổng số
Hàm lượng sắt (III) oxit tổng số được tính theo công thức:
%Fe2O3(ts)
=
T.V.Vdm .100
Vh.G.1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: Độ chuẩn của dung dịch kali bicromat theo sắt (III) oxit
(g/ml);
V: Thể tích dung dịch chuẩn kali bicromat tiêu tốn cho chuẩn độ, ml;
Vdm: Thể tích định mức dung dịch mẫu, ml;
Vh: Thể tích dung dịch mẫu lấy để phân tích, ml;
G: Khối lượng phần mẫu thử (g).
8.2 Sai số
phân tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả
xác định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị Δ trong bảng sau:
Số TT
Cấp hàm lượng (%Fe2O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,0 ÷ <2,00
0,15
2
2,0 ÷ <5,0
0,2
3
5,0 ÷ <10,0
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 ÷ <20,0
0,4
5
≥20,0
0,5
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Ngày báo cáo kết quả thử;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định,
các thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư mục tài liệu tham khảo
(T.C.N.01-IVPTH/94) - Phương pháp (chuẩn độ bicromat) xác định
hàm lượng sắt tổng số.