TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9912:2013
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG
NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON
Soils, rocks
and ores of silicate group - Determination of calcium oxide content -
Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 9912: 2013 do Tổng Cục Địa chất
và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG
NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON
Soils, rocks
and ores of silicate group - Determination of calcium oxide content -
Titrimetric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
complexon xác định hàm lượng canxi oxit (CaO) từ 0,5 % trở lên trong các đá
silicat, phục vụ cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Quy định về đơn vị đo lường.
TCVN 1-1: 2008: Bố cục TCVN.
TCVN 1-2: 2008: Hình thức thể hiện.
TCVN về hóa chất tinh khiết Hóa chất
dùng khi phân tích phải đạt loại tinh
khiết phân tích (TKPT). Nước dùng cho phân tích là nước cất theo TCVN
2117:1977.
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy
trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý,
rơnghen, nhiệt.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu sau khi phân huỷ thành dung dịch
bằng cách nung chảy với natri
cacbonat hoặc kali hidroxit, tách silic, nhôm, sắt, titan...dưới dạng kết tủa
hidroxit bằng urotropin rời xác định
hàm lượng canxi bằng phương
pháp chuẩn độ
complexon ở pH 13 ÷ 13,5
với chỉ thị fluoresson.
4. Thuật ngữ và ký hiệu
Khối lượng riêng của hóa chất được kí
hiệu là (d) ngay sau tên hóa chất, ví dụ: Axit clohidric d=1,19.
Nồng độ của dung dịch pha loãng tương
đối được đặt trong ngoặc đơn, ví dụ: (1+1) thì số thứ nhất là phần thể tích hóa
chất gốc, số thứ hai là phần thể tích chất dung pha loãng.
Δ: Sai lệch tuyệt đối.
Ф: Đường kính.
5. Thiết bị - Dụng cụ
5.1 Cân phân
tích, độ chính xác 2.10-4 g.
5.2 Lò nung, có
điều khiển nhiệt độ 1000 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chén niken,
có dung tích 30-50 ml.
5.5 Cốc thủy tinh
chịu nhiệt, có dung tích 250 ml.
5.6 Bình hút ẩm, Ф 25 cm.
5.7 Bình định mức,
có dung tích 250 ml.
5.8 Cốc chịu nhiệt,
có dung tích
250 ml.
5.9 Bình nón, có
dung tích 250 ml.
5.10 Bình định mức,
có dung tích 250 ml.
5.11 Pipet, có
dung tích 25ml, 100 ml.
6. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Axil
sunfuric,
d = 1,84. dung dịch (1+1).
6.3 Axit flohidric 40
%.
6.4 Gelatin, dung
dịch 1 % mới pha. Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml nước khi đun nóng đến
70°C.
6.5 Natri
cacbonat khan.
6.6 Kali hidroxit
6.7. Kali pyrosunfat
6.8 Axit nitric, d=1,40.
6.9 Hidro peoxit
30 %.
6.10 Amoni
hidroxit 25 %, dung dịch (1+1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Kali xianua, dung dịch 5
%.
6.13 Urotropin, dung dịch 15
%. Hòa tan 75 gam urotropin trong nước, pha loãng đến thể tích 500 ml.
6.14 Fluoresson 1
%.
Nghiền trộn đều 1 gam thuốc thử với 100 gam muối kali clorua. Bảo quản thuốc thử trong lọ thuỷ tinh màu nút
nhám ở nơi khô mát.
6.15 Dung dịch đệm
pH=10, chuẩn bị như sau: Hòa tan 420 ml amoni clorua bằng nước nóng
trong cốc thủy tinh dung tích 1 lít. Lọc qua giấy lọc định tính vào bình 10 lít.
Thêm 4,32 lít amoniac d=0,9; 100 ml dung dịch magie complexonat 0,4 N và pha thêm nước
đến 10 lít, lắc đều.
6.16 Chỉ thị hỗn hợp eriocrom T
đen.
Trộn 1 gam eriocrom T đen với 100 gam kali clorua và nghiền trong cối sứ đến cỡ
hạt 0,1 ÷ 0,2 mm. Bảo quản chỉ thị
trong lọ có nút nhám ở nơi khô mát.
6.17 Dung dịch
chuẩn
trilon B 0,02 M (hoặc 0,05 M), pha từ ông chuẩn (fixanan) hoặc từ thuốc thử
thương phẩm. Hòa tan 8
gam (hoặc 20 gam) trilon B trong 100 ml nước, pha thêm nước đến 1 lít trong
bình định mức. 1 ml dung dịch trilon B 0,05 M tương ứng với 0,00280 gam canxi
oxit, Xác định lại độ chuẩn
của dung dịch trilon B bằng dung dịch chuẩn canxi clorua hoặc bằng cách phân
tích mẫu tiêu chuẩn thành phần. Cân 5,0045 gam canxi cacbonat đã sấy ở 80 ÷ 100 °C,
hòa tan trong 30 ml axit clohidric (1+1). Pha thêm nước trong bình định mức 1
lít đến vạch.
6.18 Hút 25 ml
dung dịch
canxi clorua cho vào bình nón dung
tích 250 ml. Thêm 40 ml dung dịch magie complexonat, 10 ml dung dịch đệm amoni
có pH= 10. Thêm nước đến 100 ml, 0,1 ÷ 0,2 gam chỉ thị eriocrom T đen. Chuẩn độ
bằng dung dịch chuẩn trilon B đến chuyển màu dung dịch từ đỏ sang xanh nước
biển. Ghi thể tích dung dịch trilon B tiêu tốn. Độ chuẩn của dung dịch trilon B
theo canxi oxit được tính theo công thức:
T(CaO)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g/ml)
V
trong đó:
a: là lượng canxi oxit lấy để chuẩn độ, g;
V: là thể tích dung dịch trilon B tiêu
tốn cho chuẩn độ.
7. Cách tiến
hành
7.1. Phân hủy phần mẫu thử và tách
silic, nhôm, sắt, titan
7.1.1. Phân hủy bằng
cách nung chảy với natri cacbonat
Cân 0,5000 gam mẫu, trộn đều với 3 gam
natri cacbonat trong chén bạch kim, phủ thêm lên trên mẫu một lớp natri
cacbonat nữa. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 900 ÷
980 °C và giữ ở nhiệt độ này trong 20 ÷ 25 phút. Khi mẫu chuyển thành một khối
chảy đồng nhất,
lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng nước. Đặt chén vào cốc chịu
nhiệt 250 ml, cẩn thận rót
vào cốc 30 ÷ 35 ml dung dịch axit clohidric (1+1) để lấy khối chảy
ra khỏi chén. Rửa sạch
chén bằng axit clohidrlc (1+1), sau đó rửa bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,5000 gam mẫu cho vào chén niken
đã có sẵn 4 ÷ 5 gam kali hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt
độ 200 ÷ 300 °C. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến
khoảng 600 ÷ 650°C và giữ ở nhiệt độ này trong 10 ÷ 15 phút.
Khi mẫu chảy thành một
khối chảy đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng dung
dịch axit clohidric 2 %. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc
30 ÷ 50 ml nước nóng đổ lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit
clohidric (1+1), sau đó rửa bằng nước nóng. Hòa tan khối chảy bằng 20 ÷
25 ml axit clohidric d=1,19.
7.1.3. Tách axit
silicic và xác định silic dioxit
Dung dịch thu được bằng một trong hai
cách phân hủy mẫu ở trên đem đun
nóng và làm bay hơi trên bếp cách thuỷ hoặc cách cát. Thỉnh thoảng
dùng đũa thủy tinh khuấy dung dịch và làm tơi kết tủa. Cô cho dung dịch đến
dạng muối ẩm. Sau đó thêm 10 ml
dung dịch axit clohidric d=1,19.
Tia nước rửa thành cốc rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch
gelatin 1 %, khuấy kỹ dung dịch 2 ÷ 3 phút. Thêm 30 ml nước nóng. Để yên trên bếp
cách thủy 10 phút.
Lọc dung dịch vào bình định mức 250 ml
qua giấy lọc băng xanh (Ф 11 cm). Rửa kết tủa 3 ÷ 4 lần bằng axit clohidric 2 %
và sau đó rửa 8 ÷ 10 lần bằng nước nóng đến sạch ion Cl- (thử bằng dung dịch
bạc nitrat).
Chuyển kết tủa vào chén bạch kim đã được
nung trước ở nhiệt độ 900°C
đến khối lượng không đổi. Tro hóa giấy lọc và nung kết tủa ở nhiệt độ 950°C
trong 1,5 ÷ 2 giờ. Lấy chén ra
để nguội trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ
phòng và đêm cân. Nếu cần, tiếp tục nung đến khi khối lượng cân được không thay
đổi. Cho vào kết
tủa vài giọt axit sunfuric (1+1). 5 ÷ 6 ml axit flohidric 40 %. Đun nóng đến
thoát khí anhidrit sunfurơ và bốc
khô.
Phần bã còn lại trong chén sau khi xử lí với axit
flohidric ở trên đem nung ở 950 °C trong 10 phút. Lấy ra, để nguội trong bình
hút ẩm rồi cân lại
khối lượng.
Hiệu số khối lượng trước và sau khi xử
lí bằng axit là lượng silic dioxit.
Bã trong chén sau khi cân đem nung chảy với 1
gam kali pyrosunfat ở nhiệt độ 400
÷ 450 °C trong 10 phút. Hòa tan khối chảy bằng nước nóng để axit hóa bằng vài
giọt axit clohidric. Dung dịch thu được đem nhập với phần nước lọc tách silic
trong bình định mức
250 ml ở trên. Định mức
đến vạch bằng nước. Lắc đều dung dịch (dung dịch I). Dung dịch này dùng để xác
định các nguyên tố tiếp theo (nhôm, sắt, titan, canxi, magie v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 100 ml dung dịch
I cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml, thêm vài giọt axit nitric
d=1,40 hoặc hidro peoxit 30 %. Đun sôi dung dịch trong 3 ÷ 5 phút. Trung hòa dung
dịch bằng amoniac (1+1) đến chuyển màu giấy chỉ thị công-gô sang màu nâu và xuất
hiện kết tủa vẩn đục. Hòa
tan kết tủa bằng vài giọt axit clohidric (1 + 1). Thêm 15 ÷ 20 ml dung dịch
urotropin 15 %, đun dung dịch đến bắt đầu sôi. Để yên trên bếp ấm 15 ÷ 20 phút
cho đông tụ kết tủa.
Lọc nóng dung dịch qua giấy lọc băng đỏ
(Ф 11 cm) vào bình định mức dung
tích 250 ml. Rửa kết tủa bằng dung dịch urotropin 0,5 %. Pha thêm nước đến vạch,
lắc đều dung dịch. Dung dịch này (dung dịch II) dùng để xác định canxi.
7.2. Xác định canxi
Lấy chính xác 50 ml dung dịch II cho
vào bình nón dung tích 250 ml. Thêm 20 ml dung dịch kali hidroxit 20 %, 10 giọt
dung dịch kali xyanua 5 %, 30 ÷ 50 mg chỉ thị fluoresson. Chuẩn bằng dung dịch
trilon B đến mất huỳnh quang màu vàng xanh và dung dịch chuyển sang màu hồng sáng. Ghi thể
tích dung dịch trilon B tiêu tốn.
8. Tính kết quả
8.1. Tính hàm lượng canxi oxit
Hàm lượng canxi oxit được tính theo
công thức:
%CaO
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Vh1.Vh2.G
Trong đó:
T: Độ chuẩn của dung dịch trilon B
theo canxi oxit (g/ml);
V: Thể tích dung dịch chuẩn trilon B
tiêu tốn cho chuẩn
độ
đã trừ cho mẫu trắng, ml;
Vđm1: Thể tích dung dịch
mẫu định mức sau khi loại silic (dung dịch I), ml;
Vh1: Thể tích dung dịch
mẫu lấy ra để loại nhôm, sắt, titan, ml;
Vđm1: Thể tích dung dịch
mẫu định mức sau khi loại nhôm, sắt, titan (dung dịch II), ml;
Vh2: Thể tích dung dịch
mẫu lấy để xác định canxi, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Sai số phân
tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác
định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị Δ
trong bảng sau:
Số TT
Cấp hàm lượng (% CaO)
Sai lệch tuyệt đối (Δ %)
1
0,5÷
<1,0
0,15
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
3
2,0 ÷ <
5,0
0,25
4
5,0÷ <
10,0
0,30
5
≥ 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Ngày báo cáo kết quả thử;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả của mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCN.01-VIIPTH/94. Phương pháp chuẩn độ
complexon xác định hàm lượng canxi