TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5368:1991
(ISO 3094 - 1974)
SẢN PHẨM RAU QUẢ
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Fruit and
vegetable products
Determination
of copper content - Photometric method
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 3094 - 1974.
Chú thích: Bitmut và Telu gây cản trở đối với
phương pháp này; sự có mặt của chúng có thể làm sai kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi phá hủy chất hữu cơ, cho dung dịch natri
dietyldithiocacbamat vào dung dich axit đã được trung hoà. Chiết phức đồng được
tạo thành bằng clorofooc hoặc cacbon tetraclorua và đo cường độ màu của dung dịch
thu được.
2. Thuốc thử
Các thuốc thử phải có độ tinh khiết phân tích.
Nước dùng trong thí nghiệm phải là nước cất
trong dụng cụ thủy tinh bo - silicat hoặc thủy tinh silic hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
Phải có đủ các thuốc thử dùng để phá hủy chất hữu
cơ, ngoài ra phải có các thuốc thử sau đây:
2.1. Clorofooc hoặc cacbon tetraclorua, không có
phôtgen.
2.2. Metanol khan (đối với phương pháp này,
metanol 99% được coi là khan)
2.3. Amoniac dung dịch, có r20
0.88g/ml.
2.4. Dung dịch amon xitrat và muối dinatri của
axit etylen diamin - tetra - axetic (EDTA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Natri dietyldithiocacbamat dung dịch 5g/l.
Chú thích: Có thể rút ngắn thời gian pha chế
dung dịch này bằng cách làm ấm ở bếp cách nước có nhiệt độ từ 25 đến C.°30
Dung dịch chỉ được pha chế trước khi sử dụng dưới
một tuần.
2.6. Đồng chuẩn dung dịch, tương ứng với
0,01g đồng trong một lít. Hoà tan 0,196g đồng sunfat (CuSO4.5H2) trong nước
(trước đó nhỏ vào nước vài giọt axit sunfuric có r20 1,84g/ml);
đổ thêm nước tới 500ml. gmLấy 10ml dung dịch này, đổ thêm nước tới 100ml. 1ml
dung dịch này chứa 10 đồng.
2.7. Thymol xanh dung dịch chỉ thị.
Hoà tan (bằng cách làm ẩm) 0,1g thymol xanh
trong 8,6ml dung dịch natri hydroxyt 0,1N và 10ml etanol 96% theo thể tích. Pha
loãng đến 250ml bằng etanol 20% theo thể tích.
3. Thiết bị và dụng cụ
Ngoài dụng cụ dùng để phá hủy chất hữu cơ, phải
có những dụng cụ thông thường nếu không có quy định khác và các trang thiết bị
sau đây:
3.1. Phễu chiết cuống ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trình tự thử
4.1. Lượng mẫu cân và phá hủy chất hữu cơ
Chú thích: không được dùng các dụng cụ nghiền
và sàng mẫu chế tạo từ hợp kim đồng trước khi phá hủy chất hữu cơ.
4.2. Tạo và chiết phức đồng
Nếu lượng đồng trong mẫu cân dự đoán dưới 50mg
thì lấy toàn bộ dung dịch thu được theo mục 4.1., gọi là dung dịch A.
Nếu lượng đồng dự đoán nhiều hơn thì hòa loãng
dung dịch A bằng nước thành 100ml và lấy ra một phần để thử.
Dung dịch đem thử được làm mát, pha loãng bằng
30 đến 40ml nước, lại làm mát, sau đó chuyển vào phễu chiết (3.1.). Thêm 20ml
dung dịch xitrat - EDTA (2.4.), sau đó thêm 5ml dung dịch amoniắc (2.3.). Nhỏ 2
giọt dung dịch chỉ thị thymol xanh (2.7.) và một lượng dung dịch amoniac vừa đủ
để màu chuyển từ vàng sang xanh (pH từ 8 đến 9,6).
Làm mát trong dùng nước chảy, thỉnh thoảng vặn lỏng
nút phễu chiết. Cho thêm 2ml dung dịch natridietyldithiocacbamat (2.5) và đúng
10ml clorofooc hoặc cacbon tetraclorua (2.1.). Lắc trong 5 phút để tạo sự cân bằng
trong cấu tạo của 2 pha.
Để cho hai lớp tách ra, sau đó dùng giấy lọc hoặc
gạc bông thấm nước lau khô bên trong và ngoài cuống phễu chiết. Cho lớp
clorofooc hoặc cacbon tetraclorua có chứa phức đồng chảy vào một ống nghiệm.
Không để ống nghiệm ngoài ánh sáng. Giữ thẳng đứng ống nghiệm để những hạt nước
nhỏ tách ra. Lọc qua giấy lọc vào một ống nghiệm khác để loại bỏ hết các vết nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phức đồng phải giữ được sự ổn định trong 2h ở chỗ
tối và 1h ở chỗ sáng (không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp).
4.3. Mẫu trắng
Cùng với việc xác định, tiến hành thử nghiệm mẫu
trắng như sau: lấy cùng một lượng các thuốc thử đã dùng phá hủy chất hữu cơ
trong mẫu (axit sunfuric, axit nitric, axit clohydric, v.v…) và thực hiện như mục
4.2.. Dùng lớp clorofooc hoặc cacbon tetraclorua thu được để xác định (xem mục
4.4).
4.4. Tiến hành xác định
Đo cường độ màu của dung dịch phức đồng trong
clorofooc hoặc cacbon tetraclorua (xem mục 4.2.) bằng cách so sánh với dung dịch
thử trắng (4.3.) trong quang phổ kế hoặc quang phổ kế hấp phụ quang điện (3.2.)
ở một độ dài sóng là 435nm.
Tiến hành hai lần xác định trên cùng một mẫu thử
đã lấy để phá hủy chất hữu cơ.
4.5. Dựng đường chuẩn
Tiến hành phá hủy chất hữu cơ và đo quang phổ
riêng biệt ứng với 1, 2, 3, 4 và 5ml dung dịch đồng chuẩn (2.6.) g đồng). Trình
tự xử lý giống như đốim(tương ứng với chứa 10, 20, 30, 40 và 50 với dung dịch
thử.
Đồng thời chuẩn bị thử dung dịch mẫu trắng (xem
mục 4.3.) và tiến hành theo mục 4.4. (xem chú thích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nếu đường chuẩn được dựng đồng
thời với phép xác định thì không cần chuẩn bị dung dịch mẫu trắng riêng biệt.
5. Tính kết quả
5.1. Phương pháp tính toán và công thức
Dùng đường chuẩn chuyển số liệu thu được (xem
4.4.) thành khối lượng đồng (tính bằng microgam). Hàm lượng đồng trong mẫu (X)
tính bằng miligam (trên một kilogam sản phẩm thử) được xác định theo công thức
sau:
X =
m1
x
100
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
100 . m1
1000
V
m0
V . m0
Trong đó:
- mo là lượng mẫu cân, tính bằng gam (xem mục
4.1.)
- m1 là khối lượng đồng đọc được trên đường
chuẩn, tính bằng microgam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nếu toàn bộ dung dịch A đem thử
thì
= 1
Nếu yêu cầu về tính nhắc lại được thoả mãn (xem
mục 5.2.) thì kết quả của phép thử là trung bình cộng của hai lần xác định.
5.2. Độ lặp lại
Sai lệch kết quả của hai lần xác định đồng thời
hoặc liên tiếp, do cùng một người thực hiện không được vượt quá 0,2mg đồng trên
một kilogram sản phẩm có hàm lượng đồng đến 5 mg/kg; và không được vượt quá 5%
trị số trung bình đối với sản phẩm có hàm lượng đồng lớn hơn.
6. Biên bản thử
Trong báo cáo phải ghi rõ phương pháp sử dụng và
kết quả thu được. Báo cáo cũng cần phải ghi lại những điều kiện thử nghiệm
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi như là tùy ý áp dụng và mọi
trường hợp khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Trong báo cáo phải nêu tất cả những chi tiết yêu
cầu để nhận biết hoàn toàn mẫu thử