TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2828 : 1999
(ISO 6609 : 1985)
QUẶNG NHÔM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT –
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Aluminium
ores – Determination of iron content – Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 2828 : 1999 thay
thế TCVN 2828-79;
TCVN 2828 : 1999 hoàn
toàn tương đương với ISO 6609 : 1985
TCVN 2828 : 1999 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẶNG
NHÔM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Aluminium
ores – Determination of iron content – Titrimetric method
1. Phạm vi và lĩnh vực
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng sắt trong quặng nhôm. Phương pháp
này đã được lựa chọn để tránh ảnh hưởng của platin có thể xảy ra khi sử dụng
chén platin trong quá trình phân hủy mẫu bằng axit.
Phương pháp này thích
hợp cho việc phân tích quặng có chứa hàm lượng sắt oxit từ 2 đến 50 % (m/m).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 5725-1986 Độ
chính xác của phương pháp thử. Xác định độ lặp lại và độ tái lập bằng thí nghiệm
phân tích giữa các phòng thí nghiệm.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hóa chất
Trong quá trình phân
tích chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất
hoặc nước có độ sạch tương đương.
4.1 Natri peroxit
CHÚ THÍCH – Natri
peroxyt phải được bảo vệ khỏi bị hút ẩm và không được dùng khi nó bắt đầu vón cục.
4.2 Axit clohidric,
20 = 1,17 g/ml.
4.3 Axit sunfuric,
20 = 1,84 g/ml, pha
loãng 1 + 19.
4.4 Hỗn hợp axit
sunfuric-axit photphoric
Cẩn thận đổ 170 ml
axit sunfuric (
20 = 1,84 g/ml) vào khoảng 300 ml nước,
liên tục khuấy đều.
Làm nguội trong bồn
nước, cho thêm 150 ml axit photphoric (
20 = 1,70 g/ml) pha loãng đến 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 20 ml axit
clohidric (4.2) vào cốc dung tích 100 ml và cho 10 g tinh thể thiếc (II) clorua
(SnCl2.2H2O). Đun nhẹ, khuấy liên tục cho đến khi dung dịch
trong. Làm nguội nhanh dung dịch và pha loãng đến 100 ml.
Cất giữ dung dịch này
trong chai thủy tinh màu nâu sau khi cho thêm một ít thiếc hạt.
4.6 Thủy ngân (II)
clorua,
dung dịch 40 g/l.
Hòa tan 40 g thủy
ngân (II) clorua trong nước và pha loãng đến 1 lit.
4.7 Sắt (III) amoni
sunfat,
dung dịch chuẩn thể tích.
4.7.1 Chuẩn bị dung
dịch
Hòa tan 47,5 g sắt
(III) amoni sunfat – 24 nước [Fe2 (NH4)2(SO4).24H2O]
trong dịch axit sunfuric (4.3). Chuyển vào bình định mức dung tích 1 lít và pha
loãng đến vạch bằng chính axit đó.
4.7.2 Tiêu chuẩn hóa
dung dịch
Dùng pipet lấy 10 ml
dung dịch sắt (III) amoni sunfat (4.7.1) cho vào cốc đốt 400 ml và pha loãng đến
khoảng 80 ml. Cho thêm 10 ml axit clohidric (4.2). Đun sôi nhẹ và cho thêm dung
dịch thiếc (II) clorua (4.5) từng giọt một, khuấy liên tục cho đến khi mất màu vàng.
Cho dư từ 1 đến 3 giọt. Làm nguội nhanh trong bồn nước. Cho ngay vào 10 ml dung
dịch thủy ngân (II) clorua (4.6), khuấy nhẹ rồi để yên trong 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH – Trong trường
hợp không có sắt, chất chỉ thị diphenylamin sunfonat không tác dụng với dung dịch
dicromat. Do đó dung dịch sắt (III) amoni sunfat vào là cần thiết để làm cho chất
chỉ thị có tác dụng chỉ thị trong dung dich trắng và như vậy cho phép điều chỉnh
thích hợp dung dịch trắng.
4.8 Kali dicromat,
dung dịch chuẩn c[K2Cr2O7] = 0,01667 mol/lít.
Sấy 6 kali dicromat
đã nghiền mịn trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 140 đến 150°C trong 30 đến 60 phút.
Làm nguội trong bình kín. Cân 4,904 g, hòa tan trong nước, pha loãng đến vạch
trong bình định mức dung tích 1000 ml.
1ml K2Cr2O7
với nồng độ 0,01667 mol/lít = 0,005585 g Fe
1ml K2Cr2O7
với nồng độ 0,01667 mol/lít = 0,007985 g Fe2O3.
4.9 Dung dịch
diphenylamin bari sunfonat.
Hòa tan 0,2 g
diphenylamin bari sunfonat [(C6H5NHC6H4SO3)2Ba]
trong một ít nước nóng và pha loãng đến 100 ml. Để ở chỗ mát và tối. Loại bỏ
khi mất màu.
5. Thiết bị
Các dụng cụ phòng thí
nghiệm thông thường và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chén zirconi, dung tích 40 đến 50
ml.
5.3 Cân, có độ chính xác đến
0,0001 g.
5.4 Bình hút ẩm chứa photpho (V)
oxit làm chất hút ẩm
5.5 Burét, 50 ml, cấp chính xác
A.
5.6 Lò muf, có khả năng duy trì
nhiệt độ từ 480 đến 500°C.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm
được lấy và nghiền đến cỡ hạt lọt qua rây 150 mm phù hợp với các phương pháp được quy định trong các
tiêu chuẩn liên quan.
7. Tiến hành thử
7.1 Số lần thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Ở đây thuật
ngữ “độc lập” có nghĩa là thay đổi từng phân tích. Nếu như cùng một người phân
tích thì phải tiến hành phân tích vào thời điểm khác nhau.
7.2 Mẫu thử
Cân khoảng 0,4 g mẫu
thử với độ chính xác 0,0001 g cho vào chén zircon và ghi lại khối lượng (m1).
7.3 Phân tích mẫu trắng
Song song với quá
trình phân hủy mẫu thử, tiến hành chuẩn bị dung dịch trắng theo phương pháp
phân hủy mẫu nhưng không có mẫu thử. Khi tiến hành phân tích một số mẫu cùng
lúc thì giá trị của mẫu trắng có thể do một lần phân tích mẫu trắng làm đại diện
với điều kiện trình tự tiến hành như mẫu thử.
7.4 Phân tích kiểm
tra
Mỗi lần tiến hành
phân tích kiểm tra, phân tích mẫu chuẩn của từng loại quặng sẽ được tiến hành
song song và cùng điều kiện với việc phân tích mẫu quặng.
CHÚ THÍCH – Mẫu chuẩn
quy định phải là mẫu cùng loại với mẫu thử. Tuy nhiên, mẫu đó không được xem là
cùng loại nếu như tính chất của mẫu thử khác với tính chất của mẫu chuẩn quy định
đến mức mà trình tự tiến hành phải thay đổi đáng kể.
7.5 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu thử (7.2),
cho thêm 5 ± 0,1 g natri peroxit (4.1). Trộn đều bằng thìa trộn niken. Đặt chén
chứa mẫu vào lò muf (5.6), duy trì nhiệt độ từ 480 đến 500°C trong 45 phút. Lấy
chén mẫu ra khỏi lò muf và dùng ngọn lửa đèn khò để nung chảy mẫu (khoảng 30
giây). Tiếp tục nung khối nóng chảy đồng thời đảo mẫu trong thời gian 2 phút.
Để chén nguội đến nhiệt
độ phòng (có thể sử dụng khối kim loại để làm nguội cho nhanh) rồi đặt chén vào
trong cốc đốt 400 ml. Cẩn thận cho thêm 50 ml nước rồi đậy nắp ngay bằng nắp
kính.
Khi phản ứng ngừng,
cho thêm 30 ml axit clohidric (4.2), đậy lại bằng nắp kín cho tới khi phản ứng
lắng xuống. Rửa nắp đậy và thành cốc bằng nước vào dung dịch trong cốc.
7.5.2 Xác định sắt
oxit
Lấy chén ra, rửa kỹ bằng
nước nhưng phải giữ cho dung dịch trong cốc ít hơn 100 ml. Đảm bảo tất cả sắt
hidroxit đã hòa tan. Đun nóng nếu cần. Cho 1 ml dung dịch sắt(III) amoni sunfat
(4.7) vào dung dịch lấy từ dung dịch phân tích mẫu trắng.
Đun đến khoảng 80°C,
cho thêm từng giọt dung dịch clorua thiếc (II) (4.5) đồng thời khuấy dung dịch
cho đến khi màu vàng biến mất hoặc mất dần. Sau đó thêm từ 1 đến 3 giọt nữa.
Làm nguội nhanh trong bồn nước.
CHÚ THÍCH – Boxit chứa
nhiều titan sắt có thể làm tăng độ bền của màu vàng.
Cho thêm ngay một lúc
10 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua (4.6), khuấy nhẹ rồi để yên trong 5 phút.
Pha loãng đến khoảng 250 ml. Cho thêm 30 ml hỗn hợp axit photphoric và axit
sunfuric (4.4) và 5 giọt chất chỉ thị (4.9) chuẩn độ bằng dung dịch kali
dicromat (4.8) cho đến điểm xuất hiện màu tím bền (30 giây). Ghi lại thể tích
chuẩn độ dung dịch phân tích (V2) và dung dịch trắng (V3).
CHÚ THÍCH – Đối với mẫu
có hàm lượng Fe2O3 lớn hơn 20 % (m/m) sử dụng buret có
dung tích 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tính tổng hàm lượng
sắt (tính bằng sắt oxit Fe2O3)
Tổng hàm lượng sắt
(tính bằng sắt oxit Fe2O3 ) bằng phần trăm khối lượng, xác
định theo công thức:
x 0,007985 x 100
Trong đó
V1 là thể
tích dung dịch chuẩn kali dicromat (4.8) đã được sử dụng để chuẩn độ 10 ml dung
dịch sắt (III) amoni sunfat (4.7), tính bằng mililit;
V2 là thể
tích dung dịch chuẩn kali dicromat (4.8) đã được sử dụng để chuẩn độ mẫu thử,
tính bằng mililit;
V3 là thể
tích dung dịch chuẩn kali dicromat (4.8) đã được sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng,
tính bằng mililit;
m là khối lượng của
mẫu thử, tính bằng gam.
8.2 Xử lý chung các
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của
phương pháp này đã xác định trong chương trình phân tích quốc tế, được biểu thị
bằng độ lặp lại, độ tái lập và chỉ số độ tái lập trong bảng.
Bảng
– Các số liệu về độ chính xác khi xác định sắt
Mẫu
Hàm
lượng trung bình Fe2O3
Các
phần tử của sai số chuẩn
Chỉ
số độ tái lập
%
(m/m)
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MT/12/3
5,83
0,06
0,08
0,20
MT/12/1
17,41
0,14
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MT/12/6
19,50
0,09
0,12
0,30
MT/12/2
43,30
0,13
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
r là độ lặp lại;
R là độ tái lập.
8.2.2 Sự chấp nhận
giá trị kết quả phân tích (xem ISO 5725)
Giá trị kết quả phân
tích mẫu thử sẽ được chấp nhận khi các kết quả phân tích mẫu chuẩn quy định
tương ứng khớp với các kết quả nằm trong giới hạn chỉ số độ tái lập ghi ở bảng
và khi chênh lệch giữa hai giá trị mẫu thử không vượt quá 2,77 r theo số liệu
tính được từ giá trị thích hợp của r nêu trong bảng.
Khi giá trị kết quả
phân tích mẫu chuẩn quy định vượt ra ngoài chỉ số độ tái lập thì sẽ thực hiện
phân tích đồng thời mẫu thử, mẫu chuẩn quy định và một mẫu trắng. Giá trị kết
quả phân tích mẫu chuẩn quy định sẽ được kiểm tra để chấp nhận giá trị mẫu thử
như nêu ở trên. Nếu giá trị mẫu chuẩn quy định một lần nữa vượt ra ngoài giới hạn
thì trình tự tiến hành phân tích được làm lại đối với mẫu chuẩn khác của cùng
loại quặng cho đến khi cả hai giá trị có thể chấp nhận được.
8.2.3 Tính kết quả cuối
cùng
Kết quả cuối cùng là
trung bình số học của các giá trị phân tích có thể chấp nhận được được tính với
bốn chữ số sau dấu phẩy và được làm tròn đến hai số sau dấu phẩy, cụ thể như
sau:
a) khi chữ số thứ ba
sau dấu phẩy nhỏ hơn 5 thì nó bị loại bỏ và chữ số thứ hai sau dấu phẩy được giữ
nguyên không đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi chữ số thứ ba
sau dấu phẩy là 5 và số thứ tư sau dấu phẩy là 0, thì số 5 sẽ được bỏ đi và số
thứ hai sau dấu phẩy được giữ nguyên không đổi nếu như nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8
và được tăng thêm một nếu nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
…….Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm
các thông tin sau :
a) các chi tiết cần
thiết để nhận biết về mẫu;
b) số hiệu tiêu chuẩn;
c) kết quả phân
tích;
d) số lượng tham khảo
kết quả;
e) các đặc trưng ghi
nhận trong quá trình thử, mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này nhưng
có ảnh hưởng đến kết quả.