TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2824 : 1999
ISO 6606 : 1986
QUẶNG NHÔM - XÁC ĐỊNH LƯỢNG MẤT KHI
NUNG Ở 1075 0C - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Aluminium
ores -
Determination
of loss of mass at 1075 0C - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 2824 : 1999 thay
thế TCVN 2824 : 1979;
TCVN 2824 : 1999 hoàn
toàn tương đương với ISO 6606 : 1986
TCVN 2824 : 1999 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 129 “Quặng nhôm” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa
học và Công nghệ) ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Quặng nhôm khi nung bị
mất khối lượng ở nhiệt độ đến 110 0C sự mất khối lượng là do độ ẩm. Ở nhiệt độ cao
hơn, sự mất khối lượng là do sự phân ly của các thành phần mà chủ yếu là của nhôm
hidroxit và sắt hidroxit.
Tổng mất khối lượng
phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian nung. Mất khối lượng luôn bao gồm mất nước (hút
ẩm, hỗn hợp) của mẫu.
Nhiệt độ chọn để thử
1 075 0C là sự dàn xếp giữa các
yếu tố như lò nung phù hợp, mẫu hút nước khi làm nguội.
Mẫu thử được nung ở nhiệt
độ ban đầu tại (375 ± 25) 0C
và kết thúc tại (1 075 ± 25) 0C rồi xác định lượng mất khi nung. Sau khi đặt
mẫu thử vào chén, phải đậy khít nắp và để nguyên trong suốt quá trình thử. Việc
đậy nắp góp phần làm các kết quả lặp lại hơn do ngăn ngừa được các mảnh nhỏ lò nung
ngẫu nhiên rơi vào chén và duy trì được điều kiện oxy hóa trong chén.
QUẶNG
NHÔM - XÁC ĐỊNH LƯỢNG MẤT KHI NUNG Ở 1075 0C - PHƯƠNG PHÁP KHỐI
LƯỢNG
Aluminium
ores -
Determination
of loss of mass at 1075 0C - Gravimetric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp khối lượng để xác định lượng mất khi nung của mẫu phân tích quặng nhôm
khi nung đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1 075 0C. Phương pháp này được
áp dụng cho tất cả các loại quặng nhôm có lượng mất khi nung trong khoảng từ
10% đến 30%.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 8557 Quặng nhôm -
Xác định độ hút ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng.
3. Nguyên tắc
Nung mẫu thử trong chén
với khối lượng đã xác định ở lò nung tại (375 ± 25) 0C trong 10 phút. Đậy
nắp rồi chuyển chén sang lò nung thứ hai tại (1 075 ± 25) 0C và nung đến khối lượng
không đổi. Hiệu chỉnh kết quả lượng mất khi nung của mẫu khô theo độ hút ẩm của
mẫu.
4. Thiết bị và dụng
cụ
Các thiết bị thí
nghiệm thông thường và
4.1. Đĩa, làm bằng vật liệu trơ
có kích thước đủ để rải lượng mẫu theo yêu cầu thành lớp có mật độ 5 mg/mm2.
4.2. Chén platin, đường kính ở miệng
chén khoảng 30 mm, ở đáy chén khoảng 20 mm, chiều cao 35 mm và có nắp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Cân, chính xác đến 0,000 1
g.
4.5. Bình hút ẩm, chứa magie perclorat
hoặc nhôm oxit đã hoạt hóa làm chất hút ẩm.
CHÚ THÍCH
1) Nhôm oxit hoạt hóa
được hoạt hóa bằng cách nung qua đêm ở (300 ± 10) 0C.
2) Khi loại bỏ magie
perclorat thì dùng nước rửa nhấn chìm.
5. Lấy mẫu và mẫu
5.1. Mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm
được lấy và nghiền lọt qua rây 150 mm
phù hợp với phương pháp qui định trong các tiêu chuẩn liên quan *).
5.2. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tiến hành thử
6.1. Số lần thử
Tiến hành thử mẫu đúp
đối với mỗi mẫu quặng.
CHÚ THÍCH - Khi tiến
hành thử mẫu trắng và thử kiểm tra không áp dụng phương pháp này.
6.2. Chuẩn bị chén và
mẫu thử
Nung chén platin
(4.2) và nắp trong lò nung (4.3) duy trì ở (1 075 ± 25) 0C trong 15 phút. Lấy
chén đậy nắp khỏi lò nung và đặt vào bình hút ẩm (4.5) để làm nguội. Làm nguội
đến nhiệt độ môi trường trong vòng 1 h trong bình hút ẩm rồi cân chén và nắp
càng nhanh càng tốt chính xác đến 0,000 2 g.
Thêm khoảng 1 g ±
0,01 g mẫu thử vào chén platin, rải mẫu vào đáy chén, đậy nắp rồi cân chén, nắp
và mẫu chính xác đến 0,000 2 g. Ghi khối lượng của mẫu thử (m1).
Đồng thời, cân mẫu
thử để xác định độ hút ẩm theo qui trình qui định trong ISO 8557.
6.3. Xác định lượng
mất khi nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển chén mẫu đậy
nắp vào lò nung đã duy trì ở (1 075 ± 25) 0C và nung trong (60 ± 2) phút.
Lấy chén mẫu đậy nắp
khỏi lò nung, đảm bảo nắp hoàn toàn ở đúng vị trí và đặt chén vào bình hút ẩm để
làm nguội. Làm nguội đến nhiệt độ môi trường trong vòng 1 h trong bình hút ẩm rồi
cân chén mẫu và nắp càng nhanh càng tốt chính xác đến 0,000 2 g.
CHÚ THÍCH - Trước mỗi
lần cân phải kiểm tra bên ngoài nắp chén và chải quét nếu cần.
Đưa chén mẫu đậy nắp
trở lại lò nung đã duy trì ở (1 075 ± 25) 0C và nung tiếp trong (30 ± 2) phút. Làm nguội
trong bình hút ẩm và sau khi làm nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm
trong vòng 1 h, cân lại chén mẫu đậy nắp càng nhanh càng tốt.
Nếu chênh lệch khối lượng
giữa các lần cân sau khi nung lần thứ nhất và lần thứ hai ở 1 0750C vượt quá 0,000 5 g
thì lặp lại các bước nung, làm nguội và cân đến khi đạt yêu cầu.
Dùng khối lượng nhỏ
nhất của chén mẫu đậy nắp để tính khối lượng nhỏ nhất của mẫu đã nung (m2).
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính lượng mất
khi nung
Tính lượng mất khi
nung (MKN), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1 là
khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
m2 là
khối lượng mẫu thử sau khi nung, tính bằng gam;
H là độ hút ẩm của mẫu
tương đương, tính bằng phần trăm khối lượng.
7.2. Xử lý tổng hợp
kết quả
7.2.1. Độ chính xác
Phương pháp được tiến
hành thử ở 9 nước với sự tham gia của 16 phòng thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm viên thực
hiện hai phép thử trên một trong bốn mẫu. Từ các kết quả thu được, độ lặp lại, độ
tái lập và chỉ số độ tái lập được tính và ghi ở Bảng 1.
7.2.2. Chấp nhận trị
số phân tích
Kết quả phân tích của
mẫu thử sẽ được chấp nhận khi sự khác nhau giữa hai giá trị của mẫu thử không vượt
quá 2,77 sw như tính toán giá trị
Sw ở Bảng 1. Khi khoảng (chênh lệch tuyệt đối) của hai giá
trị từ một mẫu thử vượt quá 2,77 Sw thì phải tiến hành thêm
một lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hai kết quả này
không nằm trong 0,3% (m/m) thì lấy cả bốn kết quả, bỏ các trị số cao nhất và thấp
nhất rồi tính độ ẩm của lô hàng là giá trị trung bình của hai kết quả này.
Bảng
1 - Độ chính xác khi xác định lượng mất khi nung
Mẫu
Giá
trị trung bình lượng mất khi nung ở 1 0750C
%
(m/m)
Các
thành phần độ lệch chuẩn
Chỉ
số độ tái lập,
2s
sw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MT/12/12
MT/12/4
MT/12/1
MT/12/9
14,47
25,24
26,43
27,53
0,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,090
0,078
0,215
0,126
0,101
0,195
0,45
0,27
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
sw là
độ lệch chuẩn trong phòng thí nghiệm;
sb là
độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm.
Nếu hai kết quả này
không nằm trong 0,3% (m/m) thì lấy cả bốn kết quả, bỏ các trị số cao nhất và
thấp nhất rồi tính độ ẩm của lô hàng là giá trị trung bình của hai kết quả
này.
7.3. Hiệu chỉnh đối
với nước mưa và nước phun
Hiệu chỉnh đối với nước
mưa và nước phun tiến hành theo qui định ở Phụ lục B.
7.4. Tính kết quả cuối
cùng
Kết quả nhận được ở
điều 7.2.1 hoặc 7.2.2 được tính đến số thập phân thứ ba và làm tròn đến số thập
phân thứ nhất như sau:
a) Khi chữ số ở hàng thập
phân thứ hai nhỏ hơn 5, nó sẽ được loại bỏ và chữ số ở hàng thập phân thứ nhất
được giữ không thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi chữ số ở hàng thập
phân thứ hai là 5 và chữ số ở hàng thập phân thứ ba là 0 thì số 5 bị loại bỏ và
chữ số ở hàng thập phân thứ nhất được giữ nguyên nếu nó là 0,2,4,6 hoặc 8 và nó
được tăng thêm một nếu nó là 1,3,5,7 hoặc 9.
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả thử sẽ
gồm các thông tin sau
a) các chi tiết cần
cho việc nhận biết mẫu;
b) số hiệu tiêu
chuẩn;
c) kết quả thử;
d) tham khảo số lượng
các kết quả;
e) các đặc trưng ghi nhận
được trong quá trình thử, các thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này nhưng
có ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui
định)
Xác định hàm lượng ẩm của quặng nhôm
dính hoặc ướt
A.1. Đại cương
Khi mẫu bị dính hoặc
quá ướt gây khó khăn cho khâu sàng, đập và giản lược, mẫu có thể được sấy sơ bộ
trước khi chuẩn bị mẫu.
Quặng không được sấy quá
khô để tránh hút ẩm lại trong các quá trình tiếp theo. Điểm khô được xác định
bằng thực nghiệm đối với từng loại quặng nhôm.
A.2. Tiến hành và
biểu thị kết quả
Xác định khối lượng ban
đầu của mẫu thử, rải mẫu thành lớp mỏng và làm khô bằng cách sấy không khí hoặc
trong tủ sấy có nhiệt độ không lớn hơn 105 0C. Sau khi sấy, xác định lại khối lượng của
mẫu và tính hàm lượng ẩm sấy sơ bộ theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m5 là
khối lượng ban đầu của mẫu, tính bằng gam;
m6 là
khối lượng của mẫu sau khi sấy sơ bộ, tính bằng gam.
Chuẩn bị mẫu thử để
xác định hàm lượng ẩm từ mẫu đã sấy sơ bộ theo điều 6 và sau đó xác định hao
hụt sấy của mẫu theo điều 7. Tính hàm lượng ẩm phụ, bằng phần trăm khối lượng
theo 7.1.
Hàm lượng ẩm tổng
cộng (như nhận được) được tính theo công thức sau:

trong đó
wi là
hàm lượng ẩm phụ, nhận được theo 7.1 sau khi sấy sơ bộ, tính bằng phần trăm khối
lượng;
wj là
hàm lượng ẩm tổng cộng của mẫu thử;
wp như
đã nêu ở phần trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
w là hàm lượng ẩm của
lô hàng, tính bằng phần trăm khối lượng;
k là số lượng mẫu phụ
có trong lô hàng được phân chia;
mj là khối lượng của
mẫu phụ thứ j, tính bằng tấn;
wj là
hàm lượng ẩm đã được hiệu chỉnh độ ẩm sấy sơ bộ của mẫu phụ thứ j (mẫu thử), tính
bằng phần trăm khối lượng.
Phụ lục B
(Qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Phạm vi
Phụ lục này giải
quyết hiệu chỉnh về hàm lượng ẩm của lô quặng nhôm phải lấy để tính toán lượng nước
phun lên trên quặng nhằm ngăn ngừa phát sinh bụi trong quá trình thao tác bằng tay.
Phụ thuộc vào việc nước
phun được thêm trước hoặc là sau khi xác định hàm lượng ẩm, việc hiệu chỉnh hàm
lượng ẩm sẽ tương ứng là âm hoặc dương.
Phụ lục này cũng bao
gồm phương pháp hiệu chỉnh hàm lượng ẩm của lô quặng nhôm do nước mưa.
Có thể phun nước
trong những trường hợp sau:
a) Các qui định về
môi trường ở cảng chất tải hoặc dỡ tải yêu cầu khống chế bụi, hoặc
b) Khó điều hòa quặng
do đặc tính của quặng, điều kiện thời tiết, thiết bị điều khiển, .v.v. nên việc
thêm nước là có lợi.
Hiệu chỉnh nước mưa được
áp dụng trong trường hợp ảnh hưởng của nước mưa đến hàm lượng ẩm của lô hàng là
đáng kể. Mức hiệu chỉnh có thể thỏa thuận giữa các bên liên quan.
B.2. Hiệu chỉnh nước
phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước phun là nước đưa
vào giữa thời điểm xác định hàm lượng ẩm và xác định trọng tải.
B.2.2. Xác định khối lượng
nước phun
Đo thể tích nước phun
bằng thước mét với độ chính xác ± 5%. Thể tích thu được phải đổi ra khối lượng,
tính bằng tấn, bằng cách nhân trị số thu được với tỷ trọng của nước đã dùng.
Chú thích - Nước dùng
lần đầu có tỷ trọng bằng 1 tấn/m3.
B.2.3. Khối lượng lô
hàng hiệu chỉnh hàm lượng ẩm
Khối lượng lô hàng, tính
bằng tấn, được xác định bằng tính toán sự khác nhau giữa lần đo đạc ban đầu và
cuối cùng.
B.2.4. Tính hàm lượng
ẩm đã hiệu chỉnh đối với nước phun khi chất tải
Hàm lượng ẩm cuối
cùng được tính từ công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ws là
hàm lượng ẩm của lô hàng đã hiệu chỉnh nước phun, tính bằng phần trăm khối lượng;
w là trị số trung bình
của hàm lượng ẩm như xác định ở 7.2, tính bằng phần trăm khối lượng;
m7 là
khối lượng nước phun, tính bằng tấn;
m8 là
khối lượng lô hàng, tính bằng tấn;
f là hệ số tính đến nước
bị mất trong khi phun. Trị số f được quy định theo hợp đồng thương mại giữa các
bên liên quan. Trị số f = 1 chỉ ra rằng không xảy ra mất mát.
B.2.5. Tính hàm lượng
ẩm đã hiệu chỉnh đối với nước phun khi bốc dỡ
Hàm lượng ẩm cuối
cùng, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

trong đó ws,
w, m7, m8 và f như đã nêu ở
B.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Nguyên tắc
Xác định hàm lượng ẩm
của lô hàng từ hàm lượng ẩm của mẫu thử, bằng cách tính đến ảnh hưởng của nước mưa
vào trong bình chứa và lên trên các thiết bị khi vận hành.
B.3.2. Diện tích ảnh hưởng
nước mưa
Diện tích ảnh hưởng nước
mưa được tính bằng cách thêm vào các diện tích qui định trong B.3.2.1
đến B.3.2.3, làm tròn
đến 1 m2.
B.3.2.1. Hầm chứa
hàng
Diện tích không có
mái che của hầm chứa, trong đó lô hàng chịu mưa được tính theo bản vẽ boong tầu
chở hàng, tính bằng mét vuông.
B.3.2.2. Phễu hứng
Diện tích không có
mái che của phễu, dùng để chuyển lô hàng và chịu mưa được tính theo bản vẽ của
phễu, tính bằng mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích không có
mái che của băng tải, được tính bằng cách nhân chiều rộng hiệu quả của băng với
chiều dài chịu mưa khi vận chuyển lô hàng giữa hầm chứa hàng và vị trí lấy mẫu để
xác định hàm lượng ẩm, tính bằng mét vuông.
B.3.3. Khoảng thời
gian mưa
Khoảng thời gian mưa
được xác định từ khi khảo sát ban đầu đến lúc hoàn thành lấy mẫu.
B.3.4. Xác định lượng
mưa
Lượng nước mưa được
xác định bằng máy đo lưu lượng mưa được đặt gần nơi chất tải hoặc dỡ tải. Lượng
mưa đo chính xác đến 0,1 mm.
B.3.5. Khối lượng nước
mưa
Khối lượng nước mưa được
tính theo công thức sau và được làm tròn chữ số:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích tính được
theo B.3.2, tính bằng mét vuông;
R là lượng mưa xác
định được theo B.3.4, tính bằng milimet;
r là tỷ trọng của nước mưa, tính bằng tấn
trên mét khối (trong trường hợp này r
= 1 t/m3).
B.3.6. Tính hàm lượng
ẩm đã hiệu chỉnh nước mưa khi chất tải
Hàm lượng ẩm của lô
hàng được tính từ công thức sau:

trong đó
wR là hàm lượng ẩm của lô hàng đã hiệu chỉnh nước mưa, tính
bằng phần trăm khối lượng;
w là trị số trung bình
hàm lượng ẩm xác định theo 7.2, tính bằng phần trăm khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m8 là
khối lượng lô hàng, tính bằng tấn.
B.3.7. Tính hàm lượng
ẩm đã hiệu chỉnh nước mưa khi dỡ tải
Hàm lượng ẩm của lô
hàng tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó wR,
w, mR và m8 như ở điều B.3.6.
B.4. Hiệu chỉnh nước
phun và nước mưa
B.4.1. Hiệu chỉnh nước
phun và nước mưa khi chất tải
Hàm lượng ẩm đã hiệu chỉnh
của lô hàng chịu cả nước phun và nước mưa được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w0 là
hàm lượng ẩm đã hiệu chỉnh của lô hàng, tính bằng phần trăm khối lượng;
w, m7, m8,
mR và f như đã nêu ở trên.
B.4.2. Hiệu chỉnh nước
phun và nước mưa khi dỡ tải
Hàm lượng ẩm đã hiệu chỉnh
của lô hàng chịu cả nước phun và nước mưa, tính bằng phần trăm khối lượng theo
công thức sau:

trong đó w0,
w, m7, m8, mR và f như đã nêu ở trên.
*)
Các tiêu chuẩn liên quan là ISO 6137 Quặng nhôm - Phương pháp lấy mẫu và TCVN
2823 : 1999 (ISO 6140) Quặng nhôm - Chuẩn bị mẫu.