TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6808
: 2001
ISO
9033 : 1989
QUẶNG
NHÔM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM QUẶNG ĐỐNG
Aluminium ores -
Determination of the moisture content of bulk material
Lời nói đầu
TCVN 6808 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 9033 : 1989
TCVN 6808 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC129
"Quặng nhôm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều
6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẶNG NHÔM - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ẨM QUẶNG ĐỐNG
Aluminium ores -
Determination of the moisture content of bulk material
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm
lượng ẩm quặng nhôm áp dụng cho mẫu lấy từ quặng rời, chẳng hạn như từ khoang
tàu thủy và đống quặng. Phụ lục A qui định phương pháp được sử dụng khi quặng
khó sàng, đập nghiền và giản lược do bị dính hoặc quá ướt. Trong trường hợp
này, mẫu có thể phải sấy trước sao cho khi chuẩn bị mẫu không còn khó khăn nữa
và hàm lượng ẩm đã sấy sơ bộ của lô quặng có thể xác định theo phụ lục A. Phụ lục
B qui định phương pháp hiệu chỉnh đối với quặng bị phun nước hoặc bị ướt mưa.
Trong trường hợp lô quặng bị ướt mưa hoặc phải phun nước để chống bụi thì hàm
lượng ẩm của lô quặng được hiệu chỉnh theo qui định nêu tại phụ lục B.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) Quặng nhôm -
Chuẩn bị mẫu.
TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685) Quặng nhôm - Qui
trình lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Sấy mẫu thử cho đến khối lượng không đổi
trong tủ sấy có quạt thông gió và khống chế ở 105oC ± 5oC. Sau đó xác định khối
lượng mất đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường
4.1. Khay sấy
4.2. Tủ sấy, có quạt thông gió, khống chế ở 105 0
C ± 5 o C.
4.3. Cân, có thể đọc đến độ chính xác 0,01% khối
lượng của mẫu thử.
5. Lấy mẫu và mẫu
Mẫu phải được lấy và chuẩn bị theo TCVN 6803 :
2001 (ISO 8685) và TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) tương ứng. Có hai khả năng chuẩn
bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm:
a) mẫu xác định hàm lượng ẩm lấy từ từng mẫu đơn
hoặc mẫu phụ, được chuẩn bị và phân tích riêng;
b) mẫu xác định hàm lượng ẩm lấy từ từng mẫu đơn
hoặc mẫu phụ, được nhập thành một mẫu chung.
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử chuẩn bị theo TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140),
phải được đựng trong thùng kín và phải có khối lượng tối thiểu qui định ở bảng 1.
Khi tủ sấy (4.2) không thể chứa hết mẫu thử, mẫu
thử đó có thể chia thành một số phần để sấy. Chia mẫu thử thành số phần ít nhất
nếu cần, cẩn thận để tránh làm thay đổi hàm lượng ẩm.
Chú thích - Trong mọi trường hợp, khối lượng
tối thiểu của một phần mẫu thử đã chia không được ít hơn 1 kg.
Để tránh chia mẫu lớn thành từng phần để sấy,
có thể tiến hành xác định hàm lượng ẩm trên từng mẫu đơn hoặc mẫu phụ riêng biệt
đã được lấy, nếu tổng khối lượng của tất cả mẫu đơn hoặc mẫu phụ vượt quá khối
lượng của mẫu thử nêu trong bảng 1.
6.2. Số lần thử
Có thể tiến hành xác định hàm lượng ẩm theo
một trong các cách sau:
a) khi mẫu hàm lượng ẩm được phân tích riêng
từ các mẫu đơn hoặc mẫu phụ, xác định hàm lượng ẩm phải tiến hành cho từng mẫu;
Chú thích - Nếu lô quặng có số mẫu phụ ít hơn
bốn, phải chuẩn bị và phân tích mẫu đúp từ từng mẫu phụ một.
b) khi mẫu xác định hàm lượng ẩm là mẫu
chung, được gộp lại từ các mẫu phụ thì phải chuẩn bị bốn mẫu thử. Hai mẫu dùng
để xác định hàm lượng ẩm, hai mẫu còn lại để dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân thùng chứa và mẫu thử quặng nhôm trước
khi mở thùng chứa (như khi nhận). Cân khay sấy khô và sạch (4.1). Chuyển quặng nhôm
sang khay sấy và rải đều một lớp quặng dày không quá mức ghi ở bảng 1.
Đặt vào tủ sấy (4.2) khay sấy cùng với quặng,
thùng chứa với nắp đậy (nếu có) và cả những hạt quặng dính, duy trì nhiệt độ ở
105 oC ± 5 oC
trong thời gian sấy tối thiểu qui định ở bảng 1.
Chú thích - Khay sấy phải đặt trên giá trong tủ
sấy và không được đặt lên trên sàn buồng sấy. Khay sấy không được chạm thành buồng
sấy.
Lấy thùng chứa và nắp, khay sấy cùng quặng ra
khỏi tủ sấy và cân ngay lập tức. Đặt thùng chứa với nắp và khay sấy cùng quặng
trở lại vào tủ sấy và duy trì nhiệt độ ở 105 oC ± 5 oC trong 2 giờ tiếp
theo.
Lấy thùng chứa và nắp, khay sấy với quặng ra
khỏi tủ sấy và cân. Kết quả hai lần cân phải nằm trong giới hạn qui định ở bảng
1. Nếu không, phải sấy lại trong 2 giờ rồi cân cho đến khi đạt giá trị qui
định. Khi khối lượng đã nằm trong giới hạn qui định, ghi lại khối lượng của
thùng chứa khô với nắp, khay sấy và quặng đã sấy khô. Đổ và chải sạch hết các hạt
quặng dính khỏi thùng chứa và cân thùng chứa khô cùng với nắp (nếu có).
Bảng 1 - Các yêu cầu
khi xác định hàm lượng ẩm
Kích thước lớn
nhất danh nghĩa của quặng
mm
Chiều dày lớp quặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tối
thiểu
kg
Sai lệch
tối đa cho phép giữa hai lần cân liên tiếp của mẫu đã sấy
g
Độ chính xác khi
cân
g
Thời gian sấy tối
thiểu
h
63,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
22,4
16,0
11,2
70
50
35
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
40
14
5
2
1
110
40
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
10
4
1
0,5
0,2
0,1
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6
4
4
7. Biểu thị kết quả
7.1. Hàm lượng ẩm của mẫu thử
Tính hàm lượng ẩm của mẫu thử theo phương
trình:
wi = 
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 - là khối lượng ban đầu của
thùng chứa, nắp và mẫu thử, tính bằng kilôgam;
m2 - là khối lượng của đĩa sấy
khô, tính bằng kilôgam;
m3 - là khối lượng của thùng chứa,
nắp, đĩa sấy và mẫu thử sau khi sấy khụ, tính bằng kilôgam;
m4 - là khối lượng của riêng thùng
chứa, nắp sau khi sấy khô, tính bằng kilôgam;
Khối lượng phải được ghi chính xác đến 1 g,
trừ khi mẫu có khối lượng 110 kg, thì ghi chính xác đến 10 g.
7.2. Hàm lượng ẩm của lô
7.2.1. Mẫu hàm lượng ẩm lấy từ từng mẫu đơn
hoặc mẫu phụ được phân tích riêng. Hàm lượng ẩm của lô quặng được tính theo
phương trình sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - là số lượng mẫu phụ lô quặng được chia
ra;
mi
- là khối lượng của mẫu phụ thứ i, tính bằng tấn;
wi - là hàm lượng ẩm của mẫu phụ
thứ i (mẫu thử), tính bằng phần trăm khối lượng.
7.2.2. Mẫu xác định hàm lượng ẩm được nhập
thành mẫu chung
Nếu kết quả xác định hàm lượng ẩm được tiến
hành trên hai cặp mẫu thử đúp như ở điều 6.2 b, không sai lệch nhau quá 0,3 %
(m/m) giá trị tuyệt đối, thì mẫu dự phòng có thể bỏ và hàm lượng ẩm của lô được
tính theo phương trình:
w = 
trong đó: wi1 và wi2 là
hàm lượng ẩm tương ứng của mẫu thử 1 và 2, tính bằng phần trăm khối lượng.
Nếu các giá trị wi1 và wi2
sai lệch nhau quá 0,3% (m/m), lặp lại phép thử (điều 6.3) trên hai phần mẫu thử
còn lại. Nếu kết quả nhận được nằm trong khoảng 0,3 % (m/m), tính hàm lượng ẩm
của lô quặng bằng giá trị trung bình cộng của các kết quả mẫu đúp.
Nếu hai kết quả không nằm trong khoảng 0,3 %
(m/m), lấy cả bốn kết quả, loại bỏ giá trị cao nhất và thấp nhất, rồi tính hàm
lượng ẩm của lô quặng bằng giá trị trung bình cộng của hai kết quả còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh nước mưa và nước phun phải tiến
hành theo qui trình qui định tại phụ lục B.
7.4. Tính kết quả cuối cùng
Kết quả nhận được như ở điều 7.2.1 hoặc 7.2.2
phải được tính chính xác đến dấu thập phân thứ ba và làm tròn đến dấu thập phân
thứ nhất như sau:
a) khi số thập phân thứ hai nhỏ hơn 5 thì bỏ
đi và giữ nguyên số thập phân thứ nhất;
b) khi số thập phân thứ hai là 5 và số thập
phân thứ ba khác 0, hoặc số thập phân thứ hai lớn hơn 5, thì tăng số thập phân
thứ nhất thêm một;
c) khi số thập phân thứ hai là 5 và số thập
phân thứ ba bằng 0, thì bỏ số 5 và số thập phân thứ nhất giữ nguyên không đổi,
nếu nó là 0,2,4,6 hoặc 8 và tăng thêm một nếu nó là 1,3,5,7 hoặc 9.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau đây:
a) các chi tiết cần thiết cho việc xác định
mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả thử nghiệm;
d) mã phiếu kết quả;
e) bất cứ hiện tượng nào ghi nhận trong quá trình
phân tích và bất cứ thao tác nào không qui định trong tiêu chuẩn này có thể đã
ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định hàm lượng ẩm quặng nhôm dính hoặc ướt
A.1. Quy định chung
Khi sàng, đập, và chia mẫu nếu gặp khó
khăn do mẫu dính hoặc quá ướt, thì phải sấy mẫu sơ bộ cho đến khi dễ gia công mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Qui trình xác định và trình bày
kết quả
Xác định khối lượng ban đầu của mẫu
thử, trải mẫu một lớp dày đều nhau và sấy tự nhiên hoặc sấy trong thiết bị sấy
có nhiệt độ không được quá 105 oC. Sau khi sấy, xác định khối lượng
mẫu một lần nữa và tính hàm lượng ẩm mẫu đã được sấy sơ bộ theo phương trình
sau:
wp = 
trong đó:
wp là hàm lượng ẩm của mẫu
đã sấy sơ bộ, tính bằng phần trăm khối lượng;
m5 là khối lượng ban đầu
của mẫu, tính bằng gam;
m6 là khối lượng của mẫu
sau khi sấy, tính bằng gam.
Chuẩn bị mẫu thử để xác định độ ẩm từ
mẫu đã sấy khô sơ bộ theo qui định ở điều 6 và xác định mất ẩm do sấy của mẫu
thử theo qui định tại điều 7. Tính hàm lượng ẩm bổ sung sau khi sấy sơ bộ, bằng
phần trăm khối lượng như qui định tại điều 7.1.
Tổng hàm lượng ẩm (như lúc nhận mẫu)
được tính bằng phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
wi là hàm lượng ẩm bổ sung
sau khi sấy sơ bộ, nhận được theo qui định điều 7.1, tính bằng phần trăm khối
lượng;
wj là tổng hàm lượng ẩm của
mẫu thứ j;
wp như định nghĩa ở trên.
Xác định hàm lượng ẩm của lô quặng
theo phương trình sau:

trong đó:
w là hàm lượng ẩm của lô quặng, tính bằng phần
trăm khối lượng;
k là số lượng mẫu phụ mà lô quặng được giản
lược tạo thành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wj là tổng hàm lượng ẩm của mẫu
phụ thứ j, (mẫu thử), tính bằng phần trăm khối lượng.
Phụ
lục B
(Quy định)
Hiệu
chỉnh đối với nước phun và/ hoặc nước mưa
B.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này dùng để hiệu chỉnh hàm lượng ẩm
của lô quặng nhôm, có tính đến nước phun vào quặng để chống bụi trong quá trình
vận chuyển, xử lý. Tùy thuộc vào nước được phun vào trước hoặc sau khi xác định
hàm lượng ẩm mà hiệu chỉnh hàm lượng ẩm sẽ cộng thêm hoặc trừ đi.
Phụ lục này cũng nêu phương pháp hiệu chỉnh
hàm lượng ẩm của lô quặng nhôm bị ướt nước mưa.
Nước được phun trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
b) ở nơi do đặc tính của quặng, do điều kiện
thời tiết, thiết bị bốc dỡ v.v.. khó vận chuyển, xử lý nên cần phải phun nước.
Việc hiệu chỉnh đối với nước mưa được áp dụng
trong trường hợp nước mưa có ảnh hưởng đáng kể đến độ ẩm của lô quặng. Mức độ
cần hiệu chỉnh theo thỏa thuận của các bên liên quan.
B.2. Hiệu chỉnh đối với nước phun
B.2.1. Nước phun
Nước phun là nước được đưa vào quặng giữa các
thời điểm xác định độ ẩm và xác định khối lượng.
B.2.2. Xác định khối lượng nước phun
Đo dung tích nước phun bằng đồng hồ có độ chính
xác ± 5%. Dung tích nhận
được phải chuyển sang khối lượng, tính bằng tấn, bằng cách nhân dung tích đo
được với khối lượng riêng của nước đã được sử dụng.
Chú thích - Cho rằng nước sạch có khối lượng
riêng là 1 tấn/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của lô quặng được xác định bằng cách
tính chênh lệch giữa khối lượng đo được lúc đầu và khi kết thúc phun nước, tính
bằng tấn.
B.2.4. Tính hàm lượng ẩm được hiệu chỉnh đối
với nước phun khi chất quặng
Hàm lượng ẩm cuối cùng được tính theo phương
trình sau:
ws = w + (100 – w) x
x f
trong đó:
ws là hàm lượng ẩm của lô quặng được
hiệu chỉnh đối với nước phun, tính bằng phần trăm khối lượng;
w là giá trị trung bình hàm lượng ẩm được xác
định theo điều 7.2, tính bằng phần trăm khối lượng;
m7 là khối lượng nước phun, tính
bằng tấn;
m8 là khối lượng lô quặng, tính
bằng tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5. Tính hàm lượng ẩm được hiệu chỉnh đối
với nước phun khi dỡ quặng
Hàm lượng ẩm cuối cùng, tính bằng phần trăm
khối lượng theo phương trình sau:
ws = w - (100 – w) x
x f
trong đó: ws, w, m7, m8
và f như đã được định nghĩa tại mục B.2.4
B.3. Hiệu chỉnh đối với nước mưa
B.3.1. Nguyên tắc
Xác định hàm lượng ẩm của lô quặng từ hàm
lượng ẩm như thực nghiệm đã xác định được bằng cách để cho mưa vào hầm tàu chứa
quặng và mưa lên thiết bị bốc dỡ, vận tải và xử lý quặng trong quá trình vận
hành.
B.3.2. Diện tích chịu tác động của mưa
Diện tích chịu tác động của mưa được tính bằng
cách cộng các diện tích được qui định tại các điều B.3.2.1 đến B.3.2.3, lấy
tròn đến 1 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích không có mái che của hầm tàu mà lô
quặng bị ướt mưa, tính bằng mét vuông, được tính theo bản vẽ boong tàu chở
quặng.
B.3.2.2. Phễu nâng
Diện tích không có mái che của phễu nâng dùng
để vận chuyển hàng, bị mưa ướt được tính bằng mét vuông theo bản vẽ của phễu.
B.3.2.3. Băng tải
Diện tích không có mái che của băng tải, tính
bằng mét vuông, được tính bằng cách nhân chiều rộng hữu ích với chiều dài phần bị
mưa ướt của băng tải nằm giữa hầm tàu đến điểm lấy mẫu phân tích độ ẩm.
B.3.3. Thời gian bị mưa
Thời gian bị mưa đựơc xác định từ lúc khảo
sát ban đầu đến lúc kết thúc lấy mẫu.
B.3.4. Xác định lượng mưa
Lượng mua được đo bằng thiết bị đo đã được
chấp nhận đặt ở gần vị trí chất hoặc dỡ quặng. Lượng mưa được đo với độ chính xác
0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng nước mưa được tính theo phương
trình sau đây. Kết quả được lấy tròn đến số gần nhất.
mR = AR x
x r
trong đó:
mR là khối lượng nước mưa, tính
bằng tấn;
A là diện tích tính theo điều B.3.2, tính
bằng mét vuông;
R là lượng mưa, nhận được như qui định tại
điều B.3.4, tính bằng milimét;
r
là khối lượng riêng của nước mưa, tính bằng tấn trên mét khối (trong trường hợp
này r = 1 t/m3).
B.3.6. Tính hàm lượng ẩm được hiệu chỉnh đối
với nước mưa khi chất quặng
Hàm lượng ẩm của lô quặng được tính bằng
phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wR = w + (100 - w) x 
trong đó:
wR là hàm lượng ẩm của lô quặng
được hiệu chỉnh đối với nước mưa, tính bằng phần trăm khối lượng;
w là giá trị trung bình hàm lượng ẩm xác định
được theo điều 7.2, tính bằng phần trăm khối lượng;
mR là khối lượng nước mưa, tính
bằng tấn;
m8 là khối lượng lô quặng, tính
bằng tấn.
B.3.7. Tính hàm lượng ẩm được hiệu chỉnh đối
với nước mưa khi dỡ quặng
Hàm lượng ẩm của lô quặng, tính bằng phần
trăm khối lượng, theo phương trình sau:
wR = w - (100 - w) x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Hiệu chỉnh đối với nước phun và nước mưa
B.4.1. Hiệu chỉnh đối với nước phun và nước
mưa khi chất quặng
Hàm lượng ẩm của lô quặng được hiệu chỉnh đối
với nước phun và nước mưa tính theo công thức sau:
wo = w + ( 100 - w ) x 
trong đó:
wo là hàm lượng ẩm của lô quặng
được hiệu chỉnh, tính bằng phần trăm khối lượng;
w, m7, m8 và f
đã được định nghĩa trên đây.
B.4.2. Hiệu chỉnh đối với nước phun và nước
mưa khi dỡ quặng
Hàm lượng ẩm của lô quặng được hiệu chỉnh đối
với nước phun và nước mưa, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: wo, w, m7, m8,
mR và f đã được định nghĩa trên đây.