TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7305-3:2008
ISO 4427-3:2007
HỆ THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN
(PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC - PHẦN 3: PHỤ TÙNG
Plastics
piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part
3: Fittings
Lời nói đầu
Bộ TCVN 7305:2008
thay thế TCVN 7305 : 2003.
TCVN 7305-3:2008 hoàn
toàn tương đương ISO 4427-3 : 2007.
TCVN 7305-3: 2008 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7305-1:2008
(ISO 4427-1:2007), Phần 1: Qui định chung;
- TCVN 7305-2:2008
(ISO 4427-2:2007), Phần 2: Ống;
- TCVN 7305-3:2008 (ISO
4427-3:2007), Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 7305-5:2008
(ISO 4427-5:2007), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 7305 (ISO
4427) qui định các yêu cầu đối với hệ thống đường ống bằng polyetylen (PE) và
các bộ phận của chúng. Hệ thống đường ống này được sử dụng với mục đích để cấp
nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lí và nước dùng cho các mục
đích khác.
Về các ảnh hưởng bất
lợi tiềm ẩn của các sản phẩm nêu trong bộ TCVN 7305 (ISO 4427) đến chất lượng
nước sinh hoạt:
a) Bộ TCVN 7305 (ISO
4427) không đưa ra thông tin liên quan đến việc liệu các sản phẩm này có thể được
sử dụng không có hạn chế;
b) các quy chuẩn quốc
gia hiện tại liên quan đến việc sử dụng và/hoặc các đặt tính của các sản phẩm
này vẫn có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ
THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN (PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC - PHẦN 3: PHỤ
TÙNG
Plastics
piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part
3: Fittings
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
các khía cạnh chung cho phụ tùng được sản xuất từ polyetylen (PE) dùng để cấp
nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục
đích chung.
Tiêu chuẩn này qui định
các thông số thử cho các phương pháp thử được sử dụng.
Cùng với các phần
khác của bộ TCVN 7305:2008 (ISO 4427:2007), tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho ống
và phụ tùng PE, các mối nối của chúng và các mối nối cơ học với các loại vật liệu
khác, để sử dụng trong các điều kiện sau:
a) áp suất làm việc tối
đa (MOP) lên đến và bằng 2,5 MPa1);
b) nhiệt độ làm việc ở
20 °C là nhiệt độ chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Bộ TCVN
7305 (ISO 4427) qui định một khoảng áp suất làm việc tối đa và đưa ra các yêu cầu
về màu sắc và các phụ gia. Điều này là trách nhiệm của khách hàng hoặc nhà kỹ
thuật để đưa ra sự lựa chọn phù hợp từ các tính chất của ống, có xem xét đến
các yêu cầu cụ thể và một số các hướng dẫn hoặc qui chuẩn quốc gia liên quan về
thực hành hoặc quy phạm lắp đặt.
Các loại phụ tùng sau
đây được áp dụng:
- phụ tùng nối theo
phương pháp nung chảy – phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng điện, phụ
tùng nối mặt đầu bằng phương pháp nung chảy và phụ tùng có đầu nối nong nối bằng
phương pháp nung chảy (xem Phụ lục A);
- phụ tùng chế tạo sẵn
(xem Phụ lục B);
- phụ tùng nối theo
phương pháp cơ học;
- phụ tùng nối bằng
bích.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6145: 1996 (ISO
3126: 1974), Ống nhựa nhiệt dẻo – Phương pháp đo kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7305-1: 2008
(ISO 4427-1: 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để
cấp nước – Phần 1: Qui định chung.
TCVN 7305-2: 2008
(ISO 4427-2: 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để
cấp nước – Phần 2: Ống.
TCVN 7305-5: 2008
(ISO 4427-5: 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để
cấp nước- Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
ISO 1133: 2005,
Plastics – Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow
rate (MVR) of thermoplastics [Chất dẻo: Xác định tốc độ dòng chảy theo khối lượng
(MFR) và tốc độ dòng chảy theo thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo].
ISO 1167-3,
Thermoplastics pipes, fittings and assembiles for the conveyance of fluids –
Determination of the resistance to internal pressure – Part 3: Praparation of
components (Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận
chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 3: Chuẩn bị các
chi tiết).
ISO 4433-1: 1997,
Thermoplastics pipes – Resistance to liquid chemicals – Classification – Part
1: Immersion test method (Ống nhựa nhiệt dẻo – Độ bền với hóa chất lỏng – Phân
loại – Phần 1: Phương pháp thử ngâm),
ISO 4433-2: 1997,
Thermoplastics pipes – Resistance to liquid chemicals – Classification – Part
2: Polyolefin pipes (ống nhựa nhiệt dẻo – Độ bền với hóa chất lỏng – Phân loại
– Phần 2: Ống polyolefin).
ISO 9624,
Thermoplastics pipes for fluids under pressure – Mating dimensions of flange
adapters and loose backing flanges (Ống nhựa nhiệt dẻo dùng cho chất lỏng dưới
áp suất – Kích thước của đầu nối mặt bích và mặt bích tự do).
ISO 11357-6: 2002,
Plastics – Differential scanning calorimetry (DSC) – Part 6: Determination of
oxidation induction time (Chất dẻo – Phép đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) – Phần
6: Xác định thời gian cảm ứng oxy hóa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13951, Plastics
piping systems – Test method for the resistance of polyolefin pipe/pipe or
pipe/fitting assemblies to tensile loading (Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo –
Phương pháp thử xác định độ bền của tổ hợp ống/ống polyolefin hoặc ống/phụ tùng
dưới lực kéo căng).
ISO 13953,
Polyethylene (PE) pipes and fittings – Determination of the tensile strength
and failure mode of test pieces from a butt-fused joint (Ống polyetylen (PE) và
phụ tùng – Xác định độ bền kéo đứt và kiểu hỏng của mẫu thử của mối nối nung chảy
mặt đầu).
ISO 13954, Plastics
pipes and fittings – Peel decohesion test for polyethylene (PE) electrofusion
assemblies of nominal outside diameter greater than or equal to 90 mm (Ống nhựa
và phụ tùng – Phép thử tách kết dính nội đối với tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy
bằng điện có đường kính ngoài danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng 90 mm).
ISO 13955, Plastics
pipes and fittings – Crushing decohesion test for polyethylene (PE) electrofusion
assemblies (Ống và phụ tùng bằng nhựa – Phép thử tách đập vỡ kết dính nội của tổ
hợp nung chảy điện polyetylen (PE).
ISO 13957: 2001,
Plastics pipes and fitting – Polyethylene (PE) tapping tees – Test method for
impact resistance (Ống và phụ tùng bằng nhựa – Ba chạc polyetylen (PE) có ren –
Phương pháp thử độ bền va đập).
ISO 14236, Plastics
pipes and fittings – Mechanical-joint compression fittings for use with
polyethylene pressure pipes in water supply systems (Ống và phụ tùng bằng nhựa
– Các phụ tùng nối cơ học sử dụng trong hệ thống ống polyetylen cấp nước dưới
áp suất).
EN 681-1: 1996,
Elastomeric seals – Materials requirement for pipe joint seals used in water
and drainage applications – Part 1: Vulcanized rubber (Đệm đàn hồi – Các yêu cầu
về vật liệu cho các đệm nối ống sử dụng trong cấp nước và thải – Phần 1: Cao su
lưu hóa).
EN 681-2: 1996,
Elastomeric seals – Materials requirements for pipe joint seals used in water
and drainage applications – Part 2: Thermoplastics elastomers (Đệm đàn hồi –
Các yêu cầu về vật liệu cho các đệm nối ống sử dụng trong cấp và thoát nước –
Phần 2: Vật liệu đàn hồi nhựa nhiệt dẻo).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phụ tùng nối có
đầu nong theo phương pháp nung chảy bằng điện (eletrofusion socket
fitting)
Phụ tùng bằng
polyetylen (PE) bao gồm một hoặc nhiều tập hợp các thành phần đốt nóng có khả
năng chuyển năng lượng điện thành nhiệt để thực hiện mối nối nung chảy với đầu
nối không nong hoặc với ống.
3.2. Phụ tùng đai khởi
thủy nối theo phương pháp nung chảy bằng điện (eletrofusion saddle
fitting)
Phụ tùng bằng
polyetylen (PE) bao gồm một hoặc nhiều tập hợp các thành phần đốt nóng có khả
năng chuyển năng lượng điện thành nhiệt để hình thành sự nung chảy trên ống.
3.2.1. Chạc ba có ren
(tapping
tee)
Phụ tùng đai khởi thủy
nối theo phương pháp nung chảy bằng điện (hàn cục bộ hoặc bao xung quanh) có bộ
phận cắt được sử dụng để cắt xuyên qua thành của ống chính, bộ phận cắt vẫn còn
ở lại trong thân của chạc ba có ren sau khi lắp đặt.
3.2.2. Đai khởi thủy
phân nhánh (branch
saddle)
Phụ tùng đai khởi thủy
nối theo phương pháp nung chảy bằng điện (tải trọng lên đầu hoặc bao xung
quanh) có dụng cụ cắt kèm theo để khoan lỗ trong nồi vào ống chính.
3.3. Phụ tùng đầu nối
không nong (spigot
end fitting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Phụ tùng đầu nối
có nong để nối theo phương pháp nung chảy (socket fusion fitting)
Phụ tùng bằng
polyetylen (PE) trong đó đầu nong được thiết kế để nối được bằng phương pháp
nung chảy với đầu nối không nong hoặc với ống bằng cách sử dụng dụng cụ đốt
nóng.
3.5. Phụ tùng chế tạo
sẵn (fabricated
fitting)
Phụ tùng được sản xuất
từ ống phù hợp với TCVN 7305-2 (ISO 4427-2) và/hoặc từ các phụ tùng được sản xuất
theo phương pháp ép phun theo tiêu chuẩn này.
3.6. Phụ tùng nối
theo phương pháp cơ học (mechanical fitting)
Phụ tùng được sử dụng
để lắp ráp ống polyetylen (PE) với ống PE khác hoặc với một số chi tiết của hệ
thống đường ống.
CHÚ THÍCH 1: Phụ tùng
nối theo phương pháp cơ học có thể được cung cấp cho quá trình lắp ráp tại công
trường hoặc lắp ráp sơ bộ bởi các nhà sản xuất và nói chung thường bao gồm một
bộ phận nén để bảo toàn áp suất, đảm bảo độ kín và độ bền với tải trọng đầu ống.
Lồng một ống vào trong ống để đỡ cố định ống PE tránh không làm rão thành ống
dưới tác dụng của lực nén xuyên tâm.
CHÚ THÍCH 2: Các chi
tiết bằng kim loại của các phụ tùng này có thể được lắp với ống kim loại bằng mối
nối có ren, mối nối nén ép hoặc bằng cách hàn hoặc bằng mặt bích với các bích
PE. Phụ tùng này có thể nối cố định hoặc tháo rời được.
3.7. Điều chỉnh điện
áp (voltage
regulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Điều chỉnh cường
độ dòng điện (intensity
regulation)
Kiểm soát năng lương
cung cấp trong quá trình nung chảy phụ tùng nối bằng phương pháp nung chảy theo
thông số cường độ dòng điện.
4. Vật liệu
4.1. Nguyên liệu PE
Nguyên liệu PE dùng để
sản xuất phụ tùng phải tuân theo TCVN 7305-1 (ISO 4427-1).
4.2. Vật liệu cho các
chi tiết không phải là polyetylen
4.2.1. Qui định chung
Vật liệu và các chi
tiết cấu thành sử dụng trong chế tạo phụ tùng (bao gồm cả vật liệu đàn hồi, mỡ
bôi trơn và các chi tiết kim loại) phải có độ bền với môi trường trong và ngoài
như các chi tiết khác của hệ thống đường ống và có tuổi thọ mong muốn dưới các
điều kiện sau đây ít nhất là bằng với ống PE theo TCVN 7305-2 (ISO 4427-2) khi
chúng được sử dụng:
a) trong khi bảo quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xem xét đến môi
trường vận hành và các điều kiện thao tác.
Các yêu cầu về mức
tính năng của vật liệu cho các chi tiết không phải là polyetylen ít nhất phải
nghiêm ngặt như yêu cầu cho nguyên liệu PE dùng cho hệ thống đường ống.
Các vật liệu khác sử
dụng trong phụ tùng và có tiếp xúc với ống PE không được có ảnh hưởng bất lợi đến
đặc tính của ống hoặc gây ra vết nứt do ứng suất.
4.2.2. Các chi tiết
kim loại
Tất cả các chi tiết dễ
bị ăn mòn phải được bảo vệ thích hợp.
Khi sử dụng các vật
liệu kim loại không giống nhau mà có thể tiếp xúc với môi trường ẩm, thì phải
có biện pháp để tránh ăn mòn điện hóa.
4.2.3. Vật liệu đàn hồi
Các vật liệu có tính
đàn hồi được sử dụng cho sản xuất các vòng đệm phải tuân theo EN 681 – 1 hoặc
EN 681 – 2, nếu phù hợp.
4.2.4. Các vật liệu
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Các đặc tính chung
5.1. Ngoại quan
Khi quan sát không cần
phóng đại, các bề mặt trong và ngoài của phụ tùng phải nhẵn, sạch, không có gờ,
bong rộp và các khuyết tật bề mặt khác làm cản trở sự phù hợp của phụ tùng với
tiêu chuẩn này.
5.2. Thiết kế
Thiết kế phụ tùng phải
sao cho, khi lắp ghép phụ tùng với ống hoặc với các bộ phận khác theo khuyến
cáo của nhà sản xuất, các cuộn dây điện và/hoặc các vòng đệm không phải thay.
5.3. Màu sắc
Phụ tùng phải là màu
xanh hoặc màu đen. Đối với phụ tùng chế tạo sẵn, các đặc tính về màu sắc của ống
phải tuân theo TCVN 7305-2 (ISO 4427-2).
Khi lắp đặt ở trên mặt
đất, tất cả các bộ phận có màu xanh phải được bảo vệ để tránh tia tử ngoại
(UV).
5.4. Đặc tính điện đối
với các phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện áp lớn
hơn 25 V, không cho phép tiếp xúc trực tiếp của người với các bộ phận đã được
đóng điện khi phụ tùng đang trong chu trình nung chảy khi lắp ráp theo hướng dẫn
của nhà sản xuất phụ tùng và thiết bị lắp ráp.
CHÚ THÍCH 1: Loại phụ
tùng này là một bộ phận của hệ thống điện như đã định nghĩa trong IEC 60335-1,
IEC 60364-1 và IEC 60449. Việc bảo vệ để tránh tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận
có điện (vật dẫn) yêu cầu phải theo IEC 60529. Việc bảo vệ này phụ thuộc vào điều
kiện ở nơi làm việc.
CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ
lục C ví dụ về các bộ phận nối có cữ chặn theo phương pháp nung chảy bằng điện
thông thường.
Bề mặt đầu nối của ống
cho phép độ bền tiếp xúc tối thiểu để đáp ứng được các yêu cầu dung sai về độ bền
(giá trị trung bình ± 10 %).
5.5. Ngoại quan của
các mối nối làm trong nhà máy
Các yêu cầu sau đây
chỉ áp dụng cho các mối nối và phụ tùng được sản xuất hoặc lắp ráp trong nhà
máy.
Bề mặt trong và ngoài
của ống và phụ tùng sau khi được nối theo phương pháp nung chảy bằng điện khi
được kiểm tra bằng mắt thường, không được có chất nung chảy bị thấm rỉ ra ngoài
chỗ tiếp giáp của phụ tùng trừ khi điều đó được chấp nhận bởi nhà sản xuất phụ
tùng hoặc được sử dụng như là cách đánh dấu vị trí nung chảy.
Bất kỳ sự thấm rỉ chất
nung chảy nào cũng không được gây ra dịch chuyển dây trong phụ tùng nung chảy dẫn
đến ngắn mạch khi nối theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được có sự tăng
quá mức bề mặt bên trong của các ống nối hoặc đầu nối không nong.
5.6. Sự ảnh hưởng đến
chất lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Đặc tính hình học
6.1. Phép đo kích thước
Các kích thước của phụ
tùng được đo theo TCVN 6145 (ISO 3126). Trong trường hợp tranh chấp, các phép
đo kích thước được thực hiện không ít hơn 24 h sau khi ống được sản xuất và sau
khi điều hòa ít nhất là 4 h ở (23 ± 2) °C.
6.2. Kích thước của đầu
nối có nong theo phương pháp nung chảy bằng điện
6.2.1. Đường kính và
chiều dài của đầu nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
Khi đo theo 6.1, đường
kính và chiều dài của đầu nối có nong theo phương pháp nung chảy bằng điện (xem
hình 1) phải tuân thủ theo Bảng 1.
Đường kính trong
trung bình của phụ tùng ở giữa vùng nung chảy, D1, xem ở Hình 1,
không được nhỏ hơn dn. Nhà sản xuất phải công bố các giá trị thực tối
đa và tối thiểu của D1 và L1 cho việc xác định tính phù hợp
để kẹp và ghép nối.
Trong trường hợp phụ
tùng đầu nối có nong với kích cỡ khác nhau thì từng đầu nối phải tuân theo yêu
cầu tương ứng đối với đường kính danh nghĩa.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1 đường
kính trong trung bình trong vùng nung chảy a
D2 lỗ, là
đường kính tối thiểu của dòng nước chảy qua phần thân của phụ tùng b
L1 độ sâu
lồng ống hoặc ở đầu không nong của phụ tùng đầu nối không nong c
L2 chiều
dài đoạn nung nóng ở trong đầu nối có nong d
L3 khoảng
cách giữa miệng phụ tùng và điểm đầu của vùng nung chảy e
a D1 được đo
trong mặt phẳng song song với mặt phẳng của miệng phụ tùng ở khoảng cách là L3
+ 0,5L2
b D2 ≥ (dn
– 2 emin).
c Trong trường hợp đầu
nối không có cữ chặn thì chiều sâu này không được lớn hơn một nửa tổng chiều
dài của phụ tùng.
d Theo công bố của nhà
sản xuất là chiều dài danh nghĩa của vùng nung chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 – Kích thước của các đầu nối có nong để nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện
Bảng
1 – Kích thước của đầu nối có nong để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
Các
kích thước tính bằng milimét
Đường
kính danh nghĩa của phụ tùng
dn
Độ
sâu lồng ống
Vùng
nung chảy
L2,min
L1,min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
chỉnh cường độ dòng điện
Điều
chỉnh điện áp
20
25
32
40
50
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
110
125
140
160
180
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
280
315
355
400
450
500
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
20
23
25
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
38
42
46
50
55
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
99
110
122
135
147
161
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
28
31
35
40
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
68
74
80
88
95
104
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
155
170
188
209
41
41
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
63
70
79
82
87
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
112
120
129
139
150
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
212
235
255
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
15
16
18
20
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
33
35
39
42
47
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
67
6.2.2. Chiều dày
thành
Để ngăn ngừa sự tập
trung ứng suất, bất kỳ thay đổi nào về chiều dày thành của thân phụ tùng phải
thay đổi dần dần.
a) Nếu phụ tùng và ống
tương ứng được sản xuất từ polyetylen có cùng MRS thì chiều dày thành của thân
phụ tùng tại điểm bất kỳ, E, phải lớn hơn hoặc bằng emin đối với ống
tương ứng tại phần bất kỳ của phụ tùng được xác định ở khoảng cách tối đa là 2L1/3,
tính từ tất cả các mặt đầu vào.
Nếu phụ tùng sản xuất
từ polyetylen có MRS khác với ống tương ứng thì mối liên quan giữa chiều dày
thành của phụ tùng, E, và của ống, emin phải tuân thủ theo Bảng 2.
b) Trường hợp chiều
dày thành được thiết kế khác với a) thì phụ tùng và các mối nối theo phương
pháp nung chảy phải tuân thủ thêm các yêu cầu tính năng cho trong 7.5.
Bảng
2 – Mối liên quan giữa chiều dày thành ống và phụ tùng
Vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống
Phụ
tùng
PE
80
PE
100
E
≥ 0,8 emin
PE
100
PE
80
E
≥ 1,25 emin
6.2.3. Độ ôvan của lỗ
của phụ tùng (tại điểm bất kỳ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Đầu nối không
nong
Đối với phụ tùng có đầu
ra không nong (ví dụ ba chạc ngang để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
có nhánh là đầu nối không nong), các kích thước của đầu nối không nong phải
tuân theo 6.3.
6.3. Kích thước của
phụ tùng có đầu nối không nong
Nếu đo theo 6.1, kích
thước của phụ tùng có đầu nối không nong phải tuân theo Bảng 3 (xem Hình 2).
6.4. Kích thước các
phụ tùng có đầu nối nong nối theo phương pháp nung chảy
Khi có yêu cầu về
hình dạng và kích thước của các phụ tùng cho loại này, xem Phụ lục A.
6.5. Kích thước của
phụ tùng chế tạo sẵn
Khi có yêu cầu về
hình dạng và kích thước của các phụ tùng cho loại này, xem Phụ lục B.
Bảng
3 – Kích thước của phụ tùng có đầu nối không nong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính ngoài danh nghĩa của đầu nối không nong
dn
Đường
kính ngoài trung bình của đầu nung chảy a
Nung
chảy bằng điện e
Đầu
nối có nong
Nối
mặt dầu theo phương pháp nung chảy
D1,min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1,max
Cấp
độ B
D1,max
Độ
ôvan
max.
Đường
kính lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
Chiều
dài cắt lùi lại
L1,min
Chiều
dài đoạn ống
L2,min
Chiều
dài đoạn ống
L2,min
Độ
ôvan
max.
Chiều
dài cắt lùi lại
L1,min
Chiều
dài đoạn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
thường
c
Đặc
biệt
d
20
20,0
̶
20,3
0,3
13
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
̶
̶
̶
̶
25
25,0
̶
25,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
25
41
12,5
̶
̶
̶
̶
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
32,3
0,5
25
25
44
14,6
̶
̶
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
40
40,0
̶
40,4
0,6
31
25
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
̶
̶
̶
50
50,0
̶
50,4
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
55
20
̶
̶
̶
̶
63
63,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,4
0,9
49
25
63
24
1,5
5
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75,0
̶
75,5
1,2
59
25
70
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
19
6
90
90,0
̶
90,6
1,4
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
28
1,8
6
22
6
110
110,0
̶
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
87
32
82
32
2,2
8
28
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,0
̶
125,8
1,9
99
35
87
35
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
8
140
140,0
̶
140,9
2,1
111
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
2,8
8
35
8
160
160,0
̶
161,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
42
98
̶
3,2
8
40
8
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
181,1
2,7
143
46
105
̶
3,6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
200
200,0
̶
201,2
3,0
159
50
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
8
50
8
225
225,0
̶
226,4
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
120
̶
4,5
10
55
10
250
250,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251,5
3,8
199
60
129
̶
5,0
10
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
280,0
282,6
281,7
4,2
223
75
139
̶
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
70
10
315
315,0
317,9
316,9
4,8
251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
̶
11,1
10
80
10
355
355,0
358,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
283
75
164
̶
12,5
10
90
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400,0
403,6
402,4
6,0
319
75
179
̶
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
12
450
450,0
454,1
452,7
6,8
359
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
̶
15,6
15
60
15
500
500,0
504,5
503,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
399
100
212
̶
17,5
20
60
15
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
565,0
563,4
8,4
447
100
235
̶
19,6
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
630
630,0
635,7
633,8
9,5
503
100
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
20
60
20
a Dung sai cấp độ A
và B theo TCVN 7093-1: 2003 (ISO 11922-1: 1997).
b Giá trị L2
(nung chảy bằng điện) dựa trên công thức sau:
- đối với dn
≤ 90, L2 = 0,6dn + 25 mm;
- đối với dn
≥ 110, L2 = dn/3 + 45 mm.
c Được sử dụng ưu
tiên hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Phụ tùng có đầu nối
không nong được thiết kế để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện cũng có
thể sử dụng cho phương pháp nung chảy mặt đầu.

Chú giải
D1 đường
kính ngoài trung bình của đầu nung chảy a
D2 lỗ bao
gồm đường kính tối thiểu của dòng nước chảy qua phần thân của phụ tùng b
E chiều dày thành của
thân phụ tùng c
E1 chiều
dày thành của phần nung chảy d
L1 chiều
dài cắt lùi lại đoạn nung chảy của đầu nung chảy e
L2, chiều
dài đoạn ống của đầu được nung chảy f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Số đo đường kính này
không bao gồm miếng đệm để nung chảy (nếu có).
c Kích thước này bao gồm
chiều dày được đo tại điểm bất kỳ của thành phụ tùng.
d Kích thước này được
đo tại điểm bất kỳ ở khoảng cách lớn nhất của L1 (chiều dài cắt lùi
lại) tính từ bề mặt đầu vào và phải bằng chiều dày thành ống và dung sai được sử
dụng để nối theo phương pháp nung chảy mặt đầu, như qui định ở TCVN 7305-2 (ISO
4427-2), Bảng 2. E1 đối với các kích thước nhỏ, ít nhất là 3 mm.
e Kích thước này bao gồm
cả độ sâu ban đầu của đầu nối không nong cần thiết cho nối nung chảy mặt đầu hoặc
hàn lại và có thể có được bằng cách nối chiều dài ống với đầu nối không nong của
phụ tùng miễn là chiều dày thành ống bằng với E1 đối với toàn bộ chiều
dài của ống.
f Kích thước này bao gồm
cả độ dài ban đầu của đầu nối không nong nung chảy và cho phép (trong một số tổ
hợp): sử dụng ngàm cặp được yêu cầu ở trường hợp nối nung chảy mặt đầu; lắp
ghép với một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng điện; lắp ghép với một
phụ tùng nối nung chảy có nong; sử dụng một dao khỏa cơ học.
Hình
2 – Kích thước của phụ tùng có đầu nối không nong
6.6. Kích thước của
các phụ tùng đai khởi thủy để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
Các đầu ra của chạc
ba có ren và đai khởi thủy chia nhánh phải được nối phù hợp với 6.3 hoặc với
các đầu nối theo phương pháp nung chảy bằng điện phù hợp với 6.2. Nhà sản xuất
phải công bố toàn bộ đặc tính kích thước của phụ tùng trong hồ sơ kỹ thuật. Các
kích thước này phải gồm cả chiều cao lớn nhất của đai khởi thủy và chiều cao của
ống phụ được đo từ đỉnh ống chính, như mô tả ở Hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H chiều cao của đai
khởi thủy a
h chiều cao của ống
phụ b
L chiều rộng của chạc
ba có ren c
a là khoảng cách từ đỉnh
ống chính đến đỉnh của chạc ba có ren.
b là khoảng cách giữa đỉnh
ống chính và trục của ống phụ
c là khoảng cách giữa
trục ống chính và mặt phẳng của miệng của chạc ba nối với ống phụ.
Hình
3 – Kích thước của phụ tùng đai khởi thủy để nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện
6.7. Kích thước của
các phụ tùng để nối theo cách cơ học
Các phụ tùng để nối
theo cách cơ học được sản xuất chủ yếu từ PE và có mục đích để nung nóng một phần
với ống PE và một phần nối cơ học với các bộ phận khác, ví dụ khớp nối, phải
phù hợp với các đặc tính hình học của hệ thống nối PE thường được sử dụng ít nhất
trong một mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Kích thước của mặt
bích tự do và đầu nối mặt bích
Kích thước của mặt
bích tự do và đầu nối mặt bích theo ISO 9624.
7. Đặc tính cơ học
7.1. Qui định chung
Phụ tùng phải được lắp
ráp để thử với ống hoặc được coi như là một chi tiết của tổ hợp có nhiều hơn một
phụ tùng được nối theo cách nung chảy với ống theo TCVN 7305-2 (ISO 4427-2).
Mỗi một tổ hợp được
chuẩn bị từ các chi tiết (ống và phụ tùng) của loại chịu áp suất như nhau.
7.2. Điều hòa
Trừ khi có qui định
khác trong phương pháp thử được sử dụng, các mẫu thử phải được điều hòa ở (23 ±
2) °C trước khi thử.
7.3. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng để nối theo
cách cơ học phải phù hợp với ISO 14236.
Bảng
4 – Đặc tính cơ học
Đặc
tính
Yêu
cầu
Thông
số thử
Phương
pháp thử
Thông
số
Giá
trị
Độ bền thủy tĩnh ở
20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu bịt
Thời gian điều hòa mẫu
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Ứng suất vòng đối với:c
PE 80
PE 100
Kiểu
A
Theo TCVN 6149-1 (ISO 1167-1)
3
Nước trong nước
20 °C
100 h
10 MPa
12,4 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6149-1 (ISO 1167-1)
ISO
1167-3
Độ bền thủy tĩnh ở
80 °C
Không
có bất kỳ mẫu thử nào bị hỏng trong thời gian thử
Đầu bịt
Thời gian điều hòa mẫu
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Ứng suất vòng đối với:c
PE 80
PE 100
Kiểu
A
Theo TCVN 6149-1 (ISO 1167-1: 2005)
3
Nước trong nước
80 °C
165 h d
4,5 MPa
5,4 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
1167-3
Độ bền thủy tĩnh ở
80 °C
Không
có bất kỳ mẫu thử nào bị hỏng trong thời gian thử
Đầu bịt
Thời gian điều hòa mẫu
Kiểu thử
Nhiệt độ thử
Số lượng mẫu thử b
Thời gian thử
Ứng suất vòng đối với:c
PE 80
PE 100
Kiểu
A
Theo TCVN 6149-1 (ISO 1167-1: 2005)
Nước trong nước
80 °C
3
1000 h
4 MPa
5 MPa
TCVN
6149-1 (ISO 1167-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
1167-3
Độ bền kết dính nội
đối với phụ tùng có đầu nối nong nối theo pp nung chảy bằng điện
Chiều
dài vết nứt ≤ L2/3 tại chỗ phá hủy giòn
Nhiệt độ thử
Số lượng mẫu thử b
23
°C
Theo
ISO 13954 hoặc ISO 13955
ISO
13954 hoặc ISO 13955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài vết nứt ≤ L2/3 tại chỗ phá hủy giòn
Nhiệt độ thử
Số lượng mẫu thử b
23
°C
Theo
ISO 13955
ISO
13955 e
Độ bền kéo dứt đối
với phụ tùng nung chảy mặt đầu và phụ tùng có đầu nối không nong
Thử phá hủy:
Phá hủy dẻo – Đạt
Phá hủy giòn – Không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử b
23
°C
Theo
ISO 13953
ISO
13953
Độ bền va đập của
chạc ba có ren
Không
hỏng, không rò rỉ
Nhiệt độ thử
Khối lượng quả nặng
Độ cao
Thời gian điều hòa mẫu
Thử độ kín khí
(0
± 2) °C
(2500 ± 20) g
(2000 ± 10) mm
4 h trong không khí
25 mbar, 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
13957
a Đầu bịt kiểu B có
thể sử dụng cho phép thử cho lô xuất xưởng đối với đường kính ≥ 500 mm.
b Số lượng mẫu thử được
lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc
tính mô tả trong bảng này. Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá
trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế
hoạch chất lượng của nhà máy.
c Ứng suất phải được
tính toán sử dụng các kích thước danh nghĩa của ống được sử dụng trong tổ hợp
thử.
d Không xem xét đến
các lỗi phá hủy dẻo xảy ra trước; Xem qui trình thử lại trong 7.4.
e Phương pháp thử này
và các yêu cầu kỹ thuật của phương pháp có thể thay thế bằng tiêu chuẩn thử
thích hợp được biên soạn bởi ISO/TC 138/SC 5.
7.4. Thử lại trong
trường hợp bị phá hủy ở 80 °C
Sự phá hủy giòn trước
165 h đã tạo thành một phá hỏng; tuy nhiên, nếu trong thử nghiệm 165 h mà mẫu
thử bị phá hủy dẻo trước 165 h thì phải tiến hành thử lại ở ứng suất được chọn
thấp hơn để đạt được thời gian yêu cầu tối thiểu cho ứng suất thử chọn được thu
được từ đường thẳng đi qua các điểm ứng suất/thời gian cho trong Bảng 5.
Bảng
5 – Thông số thử lại đối với độ bền thủy tĩnh ở 80 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE
100
Ứng
suất
MPa
Thời
gian thử tối thiểu
h
Ứng
suất
MPa
Thời
gian thử tối thiểu
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
4,3
4,2
4,1
4
165
233
331
474
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
5,4
5,3
5,2
5,1
5
165
256
399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
7.5. Yêu cầu tính
năng
Trong khi áp dụng
theo 6.2.2 b), phụ tùng có đầu nối nong để nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện phải bổ sung thêm theo Bảng 6.
Bảng
6 – Yêu cầu tính năng sử dụng
Đặc
tính
Yêu
cầu
Thông
số thử
Phương
pháp thử
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền áp suất bên
trong ngắn hạn
Áp suất phá hủy phải
lớn hơn áp suất tương đương của 2xMRS tính cho ống có chiều dày thành lớn nhất
đối với phụ tùng đã thiết kế
Đầu bịt
Sự định hướng
Thời gian điều hòa mẫu
Kiểu thử
Áp suất tối thiểu:
Ống PE 80, SDR 11
Ống PE 100, SDR 11
Tốc độ tăng áp suất
Nhiệt độ thử
Loại
A
Không quan trọng
12h
Nước trong nước
32 bar
40 bar
5 bar/min
20 °C
Phụ
lục D
Độ bền đối với tải
trọng kéo
Độ giãn dài tối thiểu
phải là 25 % trước khi bị cong
Nhiệt độ thử
23
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bar = 0,1 MPa,
MPa = 105 Pa; 1 MPa = 1N/mm2.
8. Đặc tính vật lý
8.1. Điều hòa
Trừ khi có qui định
khác trong khi sử dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều hòa ở (23 ±
2) °C trước khi thử.
8.2. Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử
phù hợp với Bảng 7. Khi sử dụng phương pháp thử và các thông số được qui định
trong bảng này thì ống phải có các đặc tính vật lý phù hợp với các yêu cầu của
Bảng 7.
Phụ tùng để nối bằng
phương pháp cơ học phải tuân theo ISO 14236.
Bảng
7 – Đặc tính vật lý – Tất cả các phụ tùng
Đặc
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
số thử
Phương
pháp thử
Thông
số
Giá
trị
Tốc độ dòng chảy
theo khối lượng (MFR)
MFR thay đổi theo
quá trình ± 20 % b
Tải trọng
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Số lượng mẫu thử a
5
kg
190 °C
10 min
Theo ISO 1133: 2005
ISO
1133: 2005, Điều kiện T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
20 min
Nhiệt độ thử
Số lượng mẫu thử a
200
°C
3
ISO
11357-6
Ảnh hưởng đến chất
lượng nước
Theo
quy chuẩn quốc gia
a Số lượng mẫu thử được
lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc
tính mô tả trong bảng này. Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá
trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế
hoạch chất lượng của nhà máy.
b Giá trị đo được của
phụ tùng liên quan với giá trị đo được của nguyên liệu sử dụng.
c Phép thử có thể được
tiến hành như phép thử gián tiếp ở 210°C miễn là có sự tương quan rõ ràng với
kết quả ở 200 °C. Trong trường hợp tranh chấp, nhiệt độ thử là 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các lắp đặt đặc
biệt, nếu cần thiết để ước lượng được độ bền hóa của phụ tùng, thì phụ tùng phải
được phân loại theo ISO 4433-1 và ISO 4433-2.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn
về độ bền hóa của phụ tùng PE cho trong ISO/TR 10358 [1].
10. Yêu cầu tính năng
Khi phụ tùng phù hợp
với tiêu chuẩn này được lắp ghép với nhau hoặc với các bộ phận phù hợp với tiêu
chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn này thì các mối nối phải tuân theo TCVN 7305-5
(ISO 4427-5).
11. Ghi nhãn
11.1. Qui định chung
Tất cả các phụ tùng
phải được ghi nhãn rõ ràng và bền theo qui định ghi nhãn, không gây ra các vết
rạch hoặc các kiểu hư hỏng khác.
Nếu in bằng máy, màu
mực in của các thông tin phải khác với màu cơ bản của sản phẩm.
Việc ghi nhãn phải
sao cho đọc được rõ ràng mà không cần phóng đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được ghi nhãn
lên chiều dài tối thiểu của đầu nối không nong của phụ tùng.
11.2. Yêu cầu nội
dung ghi nhãn tối thiểu
Nội dung ghi nhãn tối
thiểu được yêu cầu phải tuân theo Bảng 8.
Đối với phụ tùng chế
tạo sẵn, việc ghi nhãn phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Bảng
8 – Yêu cầu nội dung ghi nhãn tối thiểu
Nội
dung
Cách
ghi
Số hiệu tiêu chuẩn
TCVN
7305 (ISO 4427) a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
hoặc ký hiệu
Thông tin của nhà sản
xuất
b
Đường kính danh
nghĩa và/ dãy SDR
Ví
dụ, dn 110/S 5 hoặc
dn 110/SDR 11
Vật liệu và ký hiệu
Ví
dụ, PE 80
Áp suất tính theo
bar
Ví
dụ, PN 12,5 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ, cấp độ A a
Dãy SDR nung chảy
(chỉ đối với phụ tùng để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện)
Ví
dụ, SDR 11 – SDR 26 a
a Thông tin này có thể
được in trên nhãn, nhãn gắn trên phụ tùng hoặc ở túi riêng. Nhãn này phải có
chất lượng tốt để không bị thay đổi và bên trong thời gian lắp đặt.
b Ở dạng chữ số hoặc
mã số miễn là ghi lại được thời gian sản xuất trong năm và tháng và nếu nhà sản
xuất ở nơi khác thì ghi cả nơi sản xuất.
11.3. Nhận biết
phương thức nung chảy
Phụ tùng nung chảy phải
có một hệ thống hoặc bằng số, cơ điện hoặc tự động, để nhận biết các thông số
nung chảy và làm thuận lợi cho quá trình nung chảy.
Khi sử dụng các mã vạch
cho sự đoán nhận bằng chữ số, thì nhãn mã vạch này phải được dán trên phụ tùng
và phải được bảo vệ tránh hư hỏng.
12. Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói phải có ít nhất
một nhãn có tên nhà sản xuất, loại và kích thước của các bộ phận, số các chi tiết
và bất kỳ điều kiện bảo quản đặc biệt nào.
Phụ lục A
(qui
định)
Phụ tùng có đầu nối nong để nối theo
phương pháp nung chảy
Các kích thước của phụ
tùng có đầu nối nong để nối theo phương pháp nung chảy phải phù hợp với Bảng
A.1 và A.2. Đường kính ở chân không được lớn hơn đường kính ở miệng. Xem Hình
A.1.
Bảng
A.1 – Kích thước đầu nối có nong – Kích cỡ danh nghĩa từ 16 đến 63
Các
kích thước tính bằng milimét
Kích
cỡ danh nghĩa
DN/OD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính trong trung bình của đầu nối có nong
Độ
ôvan
max.
Đường
kính lỗ nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3
Chiều
dài đầu nối có nong đối chiếu
Lmin
Chiều
dài đoạn đầu nối có nong được nung nóng
Độ
sâu lồng ống vào đầu nối có nong
Miệng
Chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1,max
D2,min
D2,max
(L-2,5)
L2,min
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L–3,5)
L3,min
(L–1)
L3,max
16
20
25
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
63
16
20
25
32
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,2
19,2
24,1
31,1
39,0
48,9
62,0a
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
31,5
39,4
49,4
62,4a
15,1
19,0
23,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,8
48,7
61,6
15,4
19,3
24,3
31,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,2
62,1
0,4
0,4
0,4
0,5
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
13
18
25
31
39
49
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
18,1
20,5
23,5
27,4
10,8
12,0
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
21,0
24,9
13,3
14,5
16,0
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
27,4
9,8
11,0
12,5
14,6
17,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
13,5
15,0
17,1
19,5
22,5
26,4
L2 lớn
nhất = L mm; L2 nhỏ nhất được tính từ (L – 2,5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khi sử dụng cặp để
vê tròn lại, đường kính lớn nhất là 62,4 mm có thể tăng thêm 0,1 mm thành
62,5 mm. Ngược lại, khi sử dụng kỹ thuật bóc vỏ, đường kính nhỏ nhất là 62,0
mm có thể giảm đi 0,1 mm thành 61,9 mm.
Bảng
A.2 – Kích thước đầu nối co nong – Kích cỡ danh nghĩa từ 75 đến 125
Các
kích thước tính bằng milimét
Kích
cỡ danh nghĩa
DN/OD
Đường
kính trung bình của ống
Đường
kính trong danh nghĩa của đầu nối có nong
dn
Đường
kính trong trung bình của đầu nối có nong
Độ
ôvan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max.
Đường
kính lỗ nhỏ nhất
D3
Chiều
dài đầu nối có nong đối chiếu
Lmin
Chiều
dài đoạn đầu nối có nong được nung nóng
Độ
sâu lồng ống vào đầu nối có nong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dem min
dem max
Miệng
Chân
(L-4)
L2,min
L
L2,max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L3,min
(L-1)
L3,max
D1,min
D1,max
D2,min
D2,max
75
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
75,0
90,0
110,0
125,0
75,5
90,6
110,6
125,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
110
125
74,3
89,3
109,4
124,4
74,8
89,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,0
73,0
87,9
107,7
122,6
73,5
88,5
108,3
123,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,0
59
71
87
99
30
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
26
29
33
36
30
33
37
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
32
35
29
32
36
39
L2 lớn
nhất = L mm; L2 nhỏ nhất được tính từ (L – 4) mm.
L3 lớn
nhất = (L – 1)mm; L3 nhỏ nhất = (L – 5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
D1 đường
kính trong trung bình của đầu nối có nong a
D2 đường
kính trong trung bình ở chân b
D3 đường
kính lỗ nhỏ nhất c
de đường
kính ngoài
L chiều dài đối chiếu
của đầu nối có nong d
L1 chiều
dài thực của đầu nối có nong tính từ miệng đến vai (nếu có)
L2 chiều
dài bị đốt nóng của phụ tùng e
L3 độ sâu
thâm nhập f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là đường kính trung
bình của đường tròn ở chỗ giao nhau giữa phần mở rộng của đầu nối có nong với mặt
phẳng qua miệng đầu nối có nong.
b là đường kính trung
bình của đường tròn trong mặt phẳng song song với mặt phẳng qua miệng của đầu nối
và cách miệng đầu nối một khoảng cách L, là chiều dài đối chiếu của
đầu nối có nong.
c là đường kính tối thiểu
của dòng nước chảy qua phần thân của phụ tùng.
d là chiều dài lý thuyết
nhỏ nhất của đầu nối có nong được sử dụng cho mục đích tính toán.
e là chiều dài thâm nhập
của dụng cụ đốt nóng vào bên trong đầu nối có nong.
f là độ sâu của đầu ống
được nung nóng bên trong đầu nối có nong.
g là độ thâm nhập của đầu
ống vào trong dụng cụ đốt nóng.
Hình
A.1 – Kích thước của đầu nối có nong và ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Phụ tùng chế tạo sẵn
B.1. Qui định chung
Phụ tùng chế tạo sẵn
phải tuân theo qui định ở Bảng B.1 và B.2.
Ống được sử dụng để sản
xuất các phụ tùng này phải theo TCVN 7305-2 (ISO 4427-2) và thiết bị để nối mặt
đầu bằng phương pháp nung chảy phải theo ISO 12176 – 1.
Phụ lục này chỉ áp dụng
cho các phụ tùng chế tạo sẵn để nối theo phương pháp nối mặt đầu bằng phương
pháp nung chảy. Nếu sử dụng kỹ thuật nung chảy khác (ví dụ hàn đùn), thì nên
xem xét đến các hệ số suy giảm bổ sung.
Tỷ số PN của các phụ
tùng chế tạo sẵn phải lấy từ PN của ống được sử dụng và các hệ số suy giảm về
hình học cho trong B.3 và B.5.
Nhà sản xuất phải chịu
trách nhiệm về thiết kế và tỷ số áp suất của phụ tùng. Trách nhiệm đó của nhà sản
xuất là để chứng minh sự phù hợp với PN đã công bố. Tỷ số áp suất cũng như hệ số
suy giảm, f1 phải được ghi trong hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất.
Các phép thử tối thiểu để chứng minh đặc tính của thiết kế phụ tùng được cho
trong Bảng B.1.
Trong một số trường hợp,
phụ tùng chế tạo sẵn được làm từ các phụ tùng được sản xuất theo phương pháp ép
phun hoặc các ống có dãy SDR tiếp theo thấp hơn trong khi chiều dày thành được
gia công lại bằng máy đến dãy SDR tiếp theo cao hơn. Đối với các phụ tùng loại
này, hệ số suy giảm có thể khác với hệ số cho trong phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 – Yêu cầu tính năng – Phụ tùng chế tạo sẵn
Đặc
tính
Yêu
cầu
Thông
số thử
Phương
pháp thử
Thông
số
Giá
trị
Độ bền thủy tĩnh ở
20 °C
Không
có bất kỳ mẫu thử nào bị hỏng trong thời gian thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Ứng lực vòng đối với:c
PE 40
PE 63
PE 80
PE 100
Kiểu
A a
TCVN 6149-1
(ISO 1167-1)
3
Nước trong nước
20 °C
100 h
7 MPa x f
8 MPa x f
10 MPa x f
12,4 MPa x f
TCVN
6149-1
(ISO 1167-1)
ISO
1167-3
Độ bền thủy tĩnh ở
80 °C
Không
có bất kỳ mẫu thử nào bị hỏng trong thời gian thử
Đầu bịt
Thời gian điều hòa mẫu
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Ứng lực vòng đối với:c
PE 40
PE 63
PE 80
PE 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6149-1
(ISO 1167-1)
ISO
1167-3
Độ bền kéo đối với
phụ tùng chế tạo sẵn d
Thử phá hủy:
Phá hủy dẻo – Đạt
Phá hủy giòn – Không đạt
Nhiệt độ thử
Số lượng mẫu thử b
23
°C
Theo
ISO 13953
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f hệ số suy giảm được
cho liên quan đến phụ tùng được thử.
a Loại đầu bịt B được
sử dụng cho phép thử xuất xưởng đối với đường kính ≥ 500 mm.
b Số lượng mẫu thử được
lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc
tính mô tả trong bảng này. Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá
trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế
hoạch chất lượng của nhà máy.
c Ứng suất phải được
tính toán sử dụng các kích thước danh nghĩa của ống được sử dụng trong tổ hợp
thử.
d Mẫu thử được lấy từ
các mối nối giữa các đoạn thẳng hàng theo chiều dọc để tạo ra một mẫu phẳng
theo hình học.
B.2. Kích thước
Xem Bảng B.2
Bảng
B.2 – Kích thước của phụ tùng chế tạo sẵn
Các
kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dn
Chiều
dài đoạn ống nhỏ nhất của phụ tùng
le,min
Bán
kính danh nghĩa của đoạn uốn cong
r
Chiều
dài danh nghĩa của ống nhánh
z
Góc
danh nghĩa của phụ tùng
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
125
140
160
180
200
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
315
355
400
450
500
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
800
900
150
150
150
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
150
250
250
300
300
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
350
350
350
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
công bố theo nhà sản xuất phụ tùng
ví dụ, 1,5 x d
2 x d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 x d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
công bố theo nhà sản xuất phụ tùng
Được
công bố theo nhà sản xuất phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
dung sai là ± 20
Dung
sai tối đa cho nối góc của ống phải là ± 50
B.3. Nối góc có phân
đoạn
Các ví dụ về nối góc
đúc sẵn thông thường được tạo ra bởi các đoạn ống, chỉ ra trong Hình B.1 và
B.2. Chỉ cần quan tâm đến các kích thước được biểu thị. Nhà sản xuất phụ tùng
phải đưa ra bộ kích thước đầy đủ trong tài liệu kỹ thuật.

dn, le, r và α
phải theo Bảng B.2
Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
le chiều dài đoạn hình ống
của đầu nung chảy a
r bán kính cong danh
nghĩa của phụ tùng
z chiều dài danh nghĩa
của phụ tùng nhánh so với trục
α góc danh nghĩa của phụ
tùng
a Chiều dài cho phép
như sau (trong một số tổ hợp): sử dụng ngàm cặp được yêu cầu ở trường hợp nối
nung chảy mặt đầu; lắp ghép với một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện; lắp ghép với một phụ tùng nối nung chảy có nong; sử dụng một dao khỏa cơ
học.
B.1
– Nối góc có phân đoạn
Đối với các nối góc
đúc sẵn từ các đoạn ống, phải áp dụng các qui tắc suy giảm sau đây để tính PN:
PN
= ƒ B x PNống
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PNống là
áp suất danh nghĩa của ống.
Thực tế chỉ ra rằng
các hệ số áp dụng được. Kết quả thử theo Bảng B.1 sẽ xác định được hệ số áp dụng
ƒB.

β không được lớn hơn
150.
Chú giải
dn đường
kính ngoài danh nghĩa
β góc cắt
Hình
B.2 – Hình dạng đoạn ống
Bảng
B.3 - Hệ số suy giảm của nối góc có phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β
Hệ
số suy giảm
ƒB
≤
7,50
1,0
7,50
< β ≤ 150
0,8
B.4. Nối góc uốn cong
Các nối góc của ống
được gia công không yêu cầu theo hình vẽ đưa ra ở Hình B.3. Chỉ cần quan tâm đến
các kích thước được biểu thị. Nhà sản xuất phụ tùng phải đưa ra bộ kích thước đầy
đủ trong tài liệu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng kỹ thuật
phá hủy để chứng minh tính nhất quán của quá trình sản xuất.
Đối với các nối góc uốn
cong gia công từ ống, thông thường không sử dụng hệ số suy giảm. Các kết quả thử
theo Bảng B.1 đã chứng minh điều đó.

dn, le,
r và a phải theo Bảng B.2.
Chú giải
dn đường
kính ngoài danh nghĩa
le chiều
dài đoạn ống của đầu nung chảy a
r bán kính cong danh
nghĩa của phụ tùng
z chiều dài danh
nghĩa của phụ tùng nhánh so với trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chiều dài cho phép
như sau (trong một số tổ hợp): sử dụng ngàm cặp được yêu cầu ở trường hợp nối
nung chảy mặt đầu; lắp ghép với một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện; lắp ghép với một phụ tùng nối nung chảy có nong; sử dụng một khoả cơ học.
b Có thể phải thực hiện
các phép đo đặc biệt để giữ được góc ống – nối góc trong quá trình cất giữ và vận
chuyển phụ tùng.
Hình
B.3 – Nối góc uốn cong
B.5. Ba chạc có phân
đoạn
Ba chạc được gia công
từ các đoạn ống không yêu cầu theo hình vẽ đưa ra ở Hình B.4. Chỉ cần quan tâm
đến các kích thước được biểu thị. Nhà sản xuất phụ tùng phải đưa ra bộ kích thước
đầy đủ trong tài liệu kỹ thuật.

dn, le,
r và a phải theo Bảng B.2.
Chú giải
dn đường
kính ngoài danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z1, z2,
z3 chiều dài danh nghĩa của phụ tùng nhánh so với trục
a góc danh nghĩa của phụ tùng (± 2°)
a Chiều dài cho phép
như sau (trong một số tổ hợp): sử dụng ngàm cặp được yêu cầu ở trường hợp nối
nung chảy mặt đầu; lắp ghép với một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện; lắp ghép với một phụ tùng nối nung chảy có nong; sử dụng một dao khoả cơ
học.
Hình
B.4 – Ba chạc có phân đoạn
Đối với ba chạc được
gia công từ các đoạn ống, các qui tắc suy giảm sau đây được sử dụng để tính
toán cho PN:
PN = fT
x PNống
Trong đó
fT là hệ số suy giảm của
ba chạc đó, có giá trị là 0,5;
PNống là
áp suất danh nghĩa của ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham
khảo)
Các ví dụ của sự kết nối cuối cùng đặc
trưng đối với phụ tùng để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện
Hình C.1 và C.2 là
các ví dụ minh hoạ của sự kết nối cuối cùng thích hợp cho việc sử dụng điện thế
≤ 48 V (kiểu A và B)
Hình C.3 là ví dụ
minh hoạ của sự kết nối theo cách nung chảy bằng điện đặc trưng cuối cùng thích
hợp cho việc sử dụng điện thế đến 250 V (kiểu C).

Chú giải
C1 đường
kính ngoài của đầu mút (C1 ≥ 11,8 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 đường
kính trong của đầu mút (C3 = 9,5 mm ± 1,0 mm)
C4 đường
kính toàn bộ lớn nhất của đế (C4 ≤ 6 mm)
H độ sâu, bên trong của
đầu mút (H ≥ 12 mm)
H1 khoảng
cách giữa phần trên và phần đầu mút làm việc (H1 = 3,2 mm ± 0,5 mm)
1 vùng làm việc
Hình
C.1 – Sự kết nối đặc trưng kiểu A

Chú giải
C1 đường
kính ngoài của đầu mút (C1 = 13 mm ± 0,05 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 đường
kính trong của đầu mút (C3 = 10 mm ± 0,50 mm)
H độ sâu bên trong của
đầu mút (H ≥ 15,5 mm)
H1 khoảng
cách giữa phần trên và phần đầu mút làm việc (H1 = 4,5 mm ± 0,5 mm)
Hình
C.2 – Sự kết nối đặc trưng kiểu B

Chú giải
C1 đường
kính ngoài của đầu mút (C1 ≥ C3 + 2 mm)
C2 đường kính
của phần đầu mút hoạt động (C2 ≥ 2 mm)
C3 đường
kính trong của đầu mút (C3 ≥ C2 + 4 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 khoảng
cách giữa phần trên và phần đầu mút làm việc (H1 bảo đảm IP2 x mức độ
bảo vệ theo IEC 60947 - 1)
Hình
C.3 – Sự kết nối đặc trưng kiểu C
Phụ lục D
(qui
định)
Phương pháp thử áp suất ngắn hạn
D.1. Nguyên tắc
Mẫu thử gồm phụ tùng
được lắp ráp bằng cách nung chảy bằng điện với một hay nhiều ống PE có chiều
dài tự do giảm để có khả năng ngăn chặn hư hỏng ống và hư hỏng xuất hiện ở phụ
tùng hoặc ở mối nối của ống với phụ tùng, mẫu được để trong môi trường điều hoà
nhiệt độ và chịu một áp suất thủy tĩnh bên trong được tăng liên tục cho đến khi
sự phá hủy xuất hiện. Phương pháp được thiết kế thiết lập áp suất phá hủy ngắn
hạn của tổ hợp phụ tùng/ống.
D.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2. Thiết bị thử
áp suất, theo
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1), có khả năng tạo ra áp suất thủy tĩnh bên trong tăng
liên tục với tốc độ (5 ± 1) bar/min2) cho đến khi mẫu thử bị hỏng.
D.2.3. Dụng cụ đo áp
suất,
có độ chính xác không nhỏ hơn 1% độ lệch của toàn bộ thang đo và có kim chỉ khi
đạt được áp suất tối đa.
Dụng cụ được sử dụng
sao cho áp suất phá hủy được chỉ sẽ ở trong khoảng giữa của thang đo. Dụng cụ
được trang bị với một thiết bị bảo vệ sự tăng vọt áp suất.
Dụng cụ phải được đặt
đúng vị trí trong hệ thống áp suất sao cho nó xác định được áp suất bên trong của
mẫu thử mà không bị ảnh hưởng bởi áp suất nhanh bên trong dòng cung cấp áp suất,
v.v…
D.3. Mẫu thử
Mẫu thử phải là một tổ
hợp của một hoặc nhiều phụ tùng để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện nối
với các ống PE, có chiều dài ống tự do nhỏ nhất giữa các loại phụ tùng không được
vượt quá dn.
Ống được sử dụng phải
là ống có chiều dày thành lớn nhất mà phụ tùng đã được thiết kế.
Mẫu thử phải được bịt
kín bằng đầu bịt kiểu A theo TCVN 6149-1: 2007 (ISO 1167 – 1: 2005).
D.4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối mẫu thử với nguồn
áp suất, phải đảm bảo sao cho không có không khí trong tổ hợp mẫu thử.
Nhúng mẫu thử vào bể ổn
định nhiệt và điều hoà mẫu ở (20 ± 2) °C
trong thời gian ít nhất bằng thời gian qui định ở TCVN 6149-1 (ISO 1167-1) với chiều
dày thành ống thích hợp.
Tăng đều áp suất với
tốc độ (5 ± 1) bar/min cho đến khi mẫu thử bị phá hủy.
Ghi lại áp suất tại
thời điểm bị phá hủy.
Sau khi thử, kiểm tra
mẫu thử và ghi lại vị trí và kiểu bị phá hủy.
D.5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) tất cả các chi tiết
cần thiết để nhận dạng ống và phụ tùng đầu nối có nong được sử dụng để nối theo
cách nung chảy bằng điện, bao gồm tên nhà sản xuất, loại vật liệu và kích cỡ của
phụ tùng và ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) áp suất tại thời
điểm bị phá hủy;
e) thời gian phá hủy;
f) chỗ bị phá hủy;
g) kiểu phá hủy, ví dụ,
phá hủy dẻo ở phụ tùng, phá hủy giòn theo mặt phân cách nung chảy;
h) các yếu tố có ảnh
hưởng đến kết quả, như tình cờ xảy ra hoặc thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này;
i) ngày thử.
Phụ lục E
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được nối với
một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng điện và hai ống nối PE để chịu
được sự tăng tải trọng kéo với tốc độ kéo không đổi cho đến khi xảy ra sự phá hủy
ở ống. Phép thử thực hiện ở nhiệt độ ổn định và nó được xác định dựa vào sự
tăng tải trọng kéo theo chiều dài dọc theo đường ống là kết quả của sự can thiệp
cơ học bên ngoài. Kiểu phá hủy không được chấp nhận là phụ tùng hoặc của các mối
nối theo cách nung chảy bị đứt.
E.2. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
này theo ISO 13951, yêu cầu thêm là máy thử độ kéo phải có khả năng giữ được mẫu
thử kéo giãn 25 % và chịu được tốc độ thử không đổi là (5 ± 1,25) mm/min.
E.3. Mẫu thử
Mẫu thử phải theo ISO
13951.
Trong trường hợp khi
dn ≥ 180 mm và cách tiến hành phép thử độ bền kéo trên tổ hợp lắp
ghép phụ tùng/ống ngoài vượt ra ngoài giới hạn của thiết bị có sẵn, việc thử đoạn
nối có thể phù hợp. Tuy nhiên, phép thử các đoạn mẫu thử sẽ không được thực hiện,
trừ khi thiết lập được sự tương quan với phép thử tổ hợp ống/mối nối hoàn thiện.
E.4. Cách tiến hành
Cách tiến hành theo
ISO 13951, nhưng tiêu chuẩn này không có yêu cầu không thay đổi đối với tải trọng.
Tốc độ kéo phải là 5 mm/min ± 25 % và chịu được cho đến khi mẫu thử kéo giãn
dài đến 25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) tất cả các chi tiết
để nhận dạng ống và phụ tùng được sử dụng để nối theo phương pháp nung chảy bằng
điện, bao gồm tên nhà sản xuất, loại vật liệu và kích cỡ của phụ tùng và ống.
c) các chi tiết của
quá trình nối theo phương pháp nung chảy sử dụng để lắp ghép mẫu thử;
d) áp suất thử;
e) độ kín và tình trạng
nguyên vẹn của mối nối theo phương pháp nung chảy của mẫu thử sau khi độ giãn
dài đạt 25 %;
f) các yếu tố có ảnh
hưởng đến kết quả, như tình cờ xảy ra hoặc thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này;
g) ngày thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO/TR 10358,
Plastics pipes and fittings – Combined chemical-resistance classification
table.
[2] TCVN 7093 -1:
2003 (ISO 11922 -1: 1997), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng –
Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
[3] IEC 60335 -1:
2001, Household and similar electrical appliances – Safety – Part 1: General
requirements
[4] IEC 60364 – 1:
2005, Low-voltage electrical installations – Part 1: Fundamental principles,
assessment of general characteristics, definitions
[5] IEC 60449:1973,
Voltage bands for electrical installations of buildings
[6] IEC 60529:1989,
Degrees of protection provided by enclosures (IP-Code)
[7] IEC 60947 – 1:
2004, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 1: General rules
[8] CEN/TS 12201-7:
2003, Plastics piping systems for water sipply – Polyethylene (PE) – Part 7:
Guidance for the assessment of conformity.
[9] CEN/TS 13244-7:
2003, Plastics piping systems for buried and above-ground pressure systems for
water for general purposes, drainage and sewerage – Part 7: Guidance for the
assessment of conformity.