TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7327-2 : 2003
ISO
13261-2 : 1998
XÁC
ĐỊNH MỨC CÔNG SUẤT ÂM CỦA MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT NGUỒN GIÓ - PHẦN
2: CỤM TRONG NHÀ KHÔNG ỐNG GIÓ
Sound power rating of
air-conditioning and air-source heat pump equipment - Part 2: Non-ducted indoor
equipment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp để
xác định mức công suất âm (thanh) của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt nguồn
gió được dùng ở trong nhà.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để xác định tại
nhà máy sản xuất mức công suất âm cụm ngoài nhà của máy điều hòa không khí và
bơm nhiệt nguồn gió không ống gió dùng trong công nghiệp, thương nghiệp, nhà ở,
có máy nén được dẫn động điện bao gồm cả bơm nhiệt có nguồn cấp nhiệt tự do,
máy điều hòa nguyên cụm và bơm nhiệt nguồn nước. Tiêu chuẩn này bao gồm cả việc
xác định mức công suất âm dải ốc ta và xác định mức công suất âm toàn bộ, đơn
vị, trọng số A.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cụm trong
nhà có ống gió, hoặc cho máy lạnh làm lạnh chất tải lạnh dàn lạnh phòng có quạt,
các thiết bị có máy nén với tốc độ thay đổi được, hoặc thiết bị xử lý trong
công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6576 : 1999 (ISO 5151 : 1994) Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử nghiệm và đánh giá tính năng.
ISO 3742 : 1988 Acoustics - Determination of
sound power levels of noise source - Precision methods for discrete-frequency
and narrow-band sources in reverberation rooms.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp chính xác đối với các tần số riêng và các
nguồn có dải hẹp trong phòng phản xạ âm).
ISO 3743-1 : 1994 Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources - Engineering methods for small, movable
sources in reverberation fields - Part 1: Comparison method for hard-walled
test rooms.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật đối với các nguồn tiếng ồn nhỏ, di
động trong trường phản xạ âm - Phần 1: Phương pháp so sánh cho các phòng thử có
tường cứng).
ISO 3743-2 : 1994 Acoustics - Determination
of sound levels of noise sources - Engineering methods for small, movable
sources in reverberation fields - Part 2: Methods for special reverberation
test rooms.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật đối với các nguồn tiếng ồn nhỏ, di
động trong trường phản xạ âm - Phần 2: Phương pháp đối với các phòng phản xạ âm
đặc biệt).
ISO 3744 : 1944 Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources using sound pressure - Engineering method
in an essentially free field over a reflecting plane.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3745 : 1977 Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources - Precision methods for anechoic and
semi-anechoic rooms.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp chính xác đối với các phòng không dội lại âm
và nửa không dội lại âm).
ISO 4871 : 1996 Acoustics - Declaration and
verification of noise emision values of machinery and equipment.
(Âm học - Xác định và kiểm tra các trị số tiếng
ồn phát ra từ máy móc và thiết bị).
ISO 9614 -1 : 1993 Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 1:
Measurement at discrete points.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn khi dùng cường độ âm - Phần 1: Đo tại các điểm riêng biệt).
ISO 9614-2 : 1996 Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 2:
Measurement by scanning.
(Âm học - Xác định các mức công suất âm của
các nguồn tiếng ồn khi dùng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng phương pháp quét).
ISO 12001 : 1996 Acoustics - Noise emittled
by machinery and equipment - Rules for the drafting presentation of a noise
test code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Máy điều hòa không khí (Air-conditioner): Một hoặc nhiều cụm
được chế tạo tại nhà máy thường bao gồm một bộ bốc hơi hoặc dàn lạnh, một tổ
hợp máy nén và bộ ngưng tụ và cũng có thể bao gồm một bộ phận sưởi; khi thiết
bị này được cung cấp ở dạng có nhiều hơn một cụm, thì các cụm tách biệt phải
được thiết kế để được sử dụng cùng nhau.
Chú thích - Các yêu cầu đối với các công suất
âm qui định trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp.
3.2. Bơm nhiệt nguồn gió (Air-source heat
pump):
Một hoặc nhiều cụm được chế tạo tại nhà máy thường bao gồm một cụm trong nhà,
một cụm ngoài nhà (máy nén, dàn ngưng, bao gồm bộ phận để sưởi), và có thể bao
gồm một bộ phận làm lạnh tùy chọn; khi thiết bị này được cung cấp ở dạng nhiều
hơn một cụm thì các cụm tách biệt phải được thiết kế để được sử dụng cùng nhau.
Chú thích - Các yêu cầu đối với các công suất
âm qui định trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp.
3.3. Cụm trong nhà không ống gió (Non-ducted
indoor air-conditioning equipment): Thiết bị điều hòa không khí và bơm nhiệt thồi
gió trực tiếp từ cụm trong nhà của thiết bị rồi lại trở về cụm trong nhà này.
3.4. Dàn (quạt) trong nhà (Room fan-coil
unit):
Cụm được chế tạo tại nhà máy thường bao gồm một dàn lạnh nước-gió có một quạt
chạy điện, được đóng kín trong hộp hoặc được lắp trên khung và tạo thành một
thiết bị hoàn chỉnh của hệ thống lạnh.
3.5. Cụm cassette (Cassette unit): Máy điều hòa không
khí hoặc bơm nhiệt hệ thống hai hay nhiều cụm (hệ thống tách) trong đó cụm xử
lý không khí trong nhà có hai hoặc nhiều đầu phun và một lưới tuần hoàn kín và
thường được thiết kế để treo trên trần nhà và một phần nhỏ nhô vào trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Công suất âm chuẩn được dùng
trong tiêu chuẩn này là 1 pW (picowatt).
3.7. Mức áp suất âm, Lp (Sound
pressure level, Lp): Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa
bình phương của một áp suất âm đã cho và bình phương của một áp suất âm chuẩn,
được biểu thị bằng đêxiben (dB).
Chú thích - Áp suất âm chuẩn được dùng trong
tiêu chuẩn này là 20 mPa (micropascals).
3.8. Dải ốc ta (Octave band): Dải âm trên một phạm
vi tần số trong đó tần số cao nhất bằng hai lần tần số thấp nhất.
Chú thích - Các dải ôcta được dùng trong tiêu
chuẩn này là các dải được giới thiệu trong bảng 1.
3.9. Dải một phần ba ốc ta (One-third-octave
band):
Dải âm trên một phạm vi tần số trong đó tần số cao nhất bằng căn số bậc ba của
2 (xấp xỉ 1,26) lần tần số thấp nhất.
Chú thích - Các dải một phần ba octa được
dùng trong tiêu chuẩn này là các dải được giới thiệu trong bảng 1.
Bảng 1 - Các dải tần
số tiêu chuẩn
Các giá trị tính bằng
hertz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải một phần ba
ôcta
Tần số giới hạn
dưới
Tần số giữa*
Tần số giới hạn
trên
Tần số giới hạn
dưới
Tần số giữa*
Tần số giới hạn
trên
44
63**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
56
71
50**
63**
80**
56
71
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
180
90
112
140
100
125
160
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
180
250
355
180
224
280
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224
280
355
355
500
710
355
450
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
630
450
560
710
710
1000
1400
710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1120
800
1000
1250
900
1120
1400
1400
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
1800
2240
1600
2000
2500
1800
2240
2800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
5600
2800
3550
4500
3150
4000
5000
3550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5600
5600
8000
11200
5600
7100
9000
6300
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7100
9000
11200
* Tần số giữa là trung bình nhân của các
tần số giới hạn.
** Các dải tần số này được xem là tùy chọn.
Chú thích - Các tần số trong bảng này đã
được làm tròn cho sử dụng thông thường.
3.10. Hertz: Đơn vị tần số tính
bằng số chu kỳ trong một giây.
3.11. Công suất công bố (published rating): Giá trị ấn định được
công bố của đặc tính làm việc của máy điều hòa không khí trong điều kiện vận
hành qui định thích hợp với ứng dụng của thiết bị.
Chú thích - Các giá trị này áp dụng cho tất
cả các thiết bị có cùng một cỡ kích, kiểu (mẫu) và năng suất danh nghĩa do cùng
một nhà sản xuất chế tạo ra trong các điều kiện nhiệt độ được dùng để đánh giá
năng suất lạnh và/hoặc năng suất sưởi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2. Công suất ứng dụng (Application
rating):
Công suất dựa trên cơ sở các phép thử được thực hiện ở các điều kiện khác với
các điều kiện tiêu chuẩn.
4. Yêu cầu đối với
việc tiến hành các phép thử âm
4.1. Các yêu cầu về thử đối với thiết bị
4.1.1. Các phép thử âm phải được tiến hành theo các
phương pháp thử (cấp 1 hoặc cấp 2 như đã phân loại trong ISO 12001) được qui
định trong ISO 3742 : 1988; ISO 3743-1; ISO 3743-2; ISO 3744; ISO 3745; ISO
9614-1 và ISO 9614-2 (xem bảng 2).
Bảng 2 - Công suất âm
- các phương pháp và thông tin
Tiêu chuẩn quốc tế
Số liệu về mức công
suất âm dải octa
Số liệu về mức công
suất âm toàn bộ trọng số A
63 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 Hz đến 4 kHz
Số liệu danh định
8 kHz
Số liệu danh định
Qui trình bình
thường
Qui trình đặc biệt
ISO 3742 : 1988
Xem 4.3
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
.
ISO 3743-1*
Xem 4.3
.
.
.
.
ISO 3743-2*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
.
.
.
ISO 3744
Xem 4.3
.
.
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3745
Xem 4.3
.
.
.
.
ISO 9614-1
Xem 4.3
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 5.4.1.2
ISO 9614-2
Xem 4.3
Xem 4.2
.
Xem 5.4.1.2
* ISO 3743-1 và ISO 3743-2 chỉ được sử dụng
cho thử nghiệm các thiết bị nhỏ, xách tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Lấy số liệu
4.2.1. Phải xác định các mức công suất âm theo
đêxiben (công suất âm chuẩn là 1 pW) đối với các dải một phần ba octa từ 100 Hz
đến 10000 Hz, hoặc các dải octa từ 125 Hz đến 8000 Hz, như đã liệt kê trong
bảng 1. Phải xác định các mức công suất âm theo tiêu chuẩn quốc tế riêng về âm
học, được ghi trong điều 2 và đã được dùng để tiến hành thử nghiệm.
4.2.2. Nếu tiến hành thử nghiệm theo ISO 9614 thì
chỉ báo cáo các số liệu đối với các tần số đến và bằng 6300 Hz. Các số liệu
trên 6300 Hz chỉ có thể được dùng cho mục đích tham khảo khi sử dụng ISO 9614,
bởi vì các số liệu đối với tần số trên 6300 Hz là không đủ tin cậy. Ngoài ra
phải đặc biệt quan tâm đến việc xác định mức công suất âm toàn bộ trọng số A khi
sử dụng qui trình được giới thiệu trong phụ lục A.
Chú thích - Nếu thông tin bổ sung về các mức
công suất âm tại các dải một phần ba ốcta 50 Hz, 63 Hz và 80 Hz được cung cấp
để tùy chọn thì nên tuân theo các điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn và các phương pháp
đo trong các tiêu chuẩn tương ứng.
4.3. Sự quan tâm đặc biệt về thử nghiệm đối
với dải octa 63 Hz tùy chọn
4.3.1. Khi mở rộng các qui trình thử trong
ISO 3742, ISO 3743-1; ISO 3743-2 và phụ lục A xuống dưới 100 Hz thì sai lệch
tiêu chuẩn không được vượt quá 5 dB.
4.3.2. Khi thử theo ISO 3744, môi trường âm
phải có lượng hiệu chỉnh môi trường âm K2 nhỏ hơn hoặc bằng 2 dB.
4.3.3. Khi thử theo ISO 3745, môi trường âm
phải có lượng hiệu chỉnh môi trường âm K2 nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 dB.
4.3.4. Khi thử theo ISO 9614 với khoảng cách micro
lớn hơn sẽ cho phép đo được các số đo ở các tần số thấp hơn nhưng phải đáp ứng
được các số chỉ thị về trường âm của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng màn chắn gió xốp trên micro trong
các phép thử này. Tác dụng của màn chắn gió đến độ nhạy của micro không được
lớn hơn ± 1 dB đối với các tần số từ 50 Hz đến 4000 Hz hoặc ± 1,5 dB đối với
các tần số từ 4000 Hz đến 10000 Hz. Không được thực hiện các phép đo âm với tốc
độ không khí qua micro vượt quá 2m/s.
4.5. Lắp đặt thiết bị
4.5.1. Tất cả các thiết bị phải được lắp đặt theo
hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Nếu cần có sự sai khác so với hướng dẫn lắp
đặt này thì nó không được ảnh hưởng đến tính năng âm học của thiết bị và sự sai
khác về lắp đặt phải được báo cáo.
4.5.2. Trong trường hợp thiết bị được lắp trên
tường thì tường dùng cho lắp đặt thiết bị cần được xây chắc chắn có thành dày
hoặc có cấu trúc tương tự (hệ số hấp thụ âm tới theo hướng vuông góc nhỏ hơn
0,06 trên phạm vi tần số quan tâm), hoặc phải có một hệ lắp đặt phụ để giảm tới
mức thấp nhất tác dụng gây rung động cho tường. Khi lắp đặt máy điều hòa không
khí nguyên một cụm với một phần trong nhà và một phần ngoài nhà (máy điều hòa
không khí lắp trên cửa sổ) thì máy phải được lắp theo hướng dẫn lắp đặt của nhà
sản xuất trên một vách ngăn không lọt âm và phải có đường ống đặt qua tường,
khung hoặc giá lắp đặt được cung cấp cùng với thiết bị.
4.5.3. Các lắp đặt điển hình được minh họa trên
hình 1 và được mô tả dưới đây
a) Vị trí A (hình 1): Thiết bị được lắp đặt
cách xa tường.
b) Vị trí B (hình 1): Thiết bị được lắp đặt
vào tường hoặc đi qua tường với đáy thiết bị đặt trên sàn hoặc gần với sàn,
hoặc đỉnh (nóc) thiết bị lắp vào trần hoặc gần với trần. Thiết bị phải được lắp
đặt với phần nhô vào trong phòng là nhỏ nhất theo hướng dẫn của nhà sản xuất
(xem "Y" trên hình 1).
c) Vị trí C (hình 1): Thiết bị được lắp đặt
vào tường hoặc đi qua tường nhưng đáy thiết bị không đặt trên sàn hoặc gần với
sàn. Thiết bị phải được lắp đặt với phần nhô vào trong phòng là nhỏ nhất theo
hướng dẫn của nhà sản xuất và định vị trên tường theo hướng dẫn của nhà sản
xuất (xem "X" và "Y" trên hình 1).
d) Vị trí D (hình 1): Thiết bị lắp đặt trên
trần có thể được treo trên trần hoặc xuyên qua trần hoặc được treo trên một cơ
cấu khung có kết cấu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5. Cụm cassette và máy điều hòa không khí
nguyên một cụm được thiết kế cho lắp đặt trên bề mặt, trên khung hoặc được gắn
vào công trình phải được lắp đặt và vận hành trong điều kiện làm việc bình
thường không bị ngăn cản bởi các hàng rào hoặc đường ống.

A Vị trí đối với thiết bị được sử dụng cách
xa tường.
B Vị trí đối với thiết bị được lắp trên sàn
hoặc gắn với sàn hoặc trên trần và được lắp vào tường hoặc xuyên qua tường.
C Vị trí đối với thiết bị được lắp vào tường
hoặc xuyên qua tường.
D Vị trí đối với thiết bị được treo hoặc kẹp
chặt vào trần hoặc xuyên qua trần.
X 1,5 m là tối thiểu nếu không có qui định
khác của nhà sản xuất.
Y Phần nhô vào phòng nhỏ nhất theo kiến nghị
của nhà sản xuất.
Hình 1 - Các vị trí
lắp đặt điển hình của thiết bị trong phòng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này sử dụng cả hệ thống đánh giá
mức công suất âm dải ốc ta (Lw) và hệ thống đánh giá mức công suất
âm toàn bộ đơn vị trọng số A(LWA). Có thể sử dụng các mức công suất
âm dải một phần ba ốc ta hoặc các mức công suất âm dải ốc ta để thu được các
công suất đánh giá này. Các công suất âm phải được xác định phù hợp với các
điều kiện vận hành được xác lập trong các tiêu chuẩn đánh giá tính năng làm
việc của thiết bị.
Chú thích - Để cung cấp thông tin bổ sung như
đã được giới thiệu trong phụ lục B, các mức công suất âm dải một phần ba ốc ta
được điều chỉnh để phản ánh độ nhạy chủ quan đối với mọi thành phần tần số
riêng biệt. Các số liệu đã điều chỉnh của tần số riêng biệt được chuyển đổi
thành số chỉ thị chất lượng (âm của) mức công suất âm toàn bộ đơn trị được điều
chỉnh trọng số A (LWAT).
5.2. Xác định các mức công suất âm của thiết
bị
Phải xác định các mức công suất của thiết bị
đối với mỗi dải ốc ta hoặc dải một phần ba ốc ta cho trong bảng 1 phù hợp với
điều 4. Các mức công suất âm phải được biểu thị bằng đêxiben (công suất âm
chuẩn là 1 pW) đối với mỗi dải ốc ta hoặc dải một phần ba ốc ta.
5.3. Xác định mức công suất âm dải ốc ta, Lw
Mức công suất âm dải ốc ta đối với điều kiện
qui định phải được xác định trực tiếp từ các mức công suất âm dải ốc ta đo được
(xem 4.2) hoặc có thể được tính toán từ các mức công suất âm dải một phần ba ốc
ta khi sử dụng phương trình 1.

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lw(n) là mức công suất âm dải một
phần ba ốc ta tương ứng với dải thứ n;
N là tổng số các dải một phần ba ốc ta trong
dải ốc ta thứ i (N=3).
5.4. Xác định mức công suất âm toàn bộ trọng
số A, LwA
Mức công suất âm toàn bộ đơn vị trọng số A
thu được bằng cách lấy logarit của tổng các số liệu công suất âm dải một phần
ba ốc ta trọng số A đã chuyển đổi hoặc các số liệu công suất âm dải ốc ta trọng
số A đã chuyển đổi.
5.4.1. Sự chuyển đổi các mức công suất âm,
dải một phần ba ốc ta hoặc dải ốc ta thành các mức công suất âm của các dải
trọng số A.
Các mức công suất âm của các dải trọng số A
phải đạt được bằng cách cộng các giá trị chuyển đổi thích hợp được giới thiệu
trong bảng 3.
5.4.1.1. Khi tiến hành thử theo ISO 3742, ISO
3743-1, ISO 3743-2, ISO 3744 hoặc ISO 3745, các mức công suất âm đạt được của
thiết bị như qui định trong 5.2 phải được chuyển đổi thành các mức công suất âm
trọng số A bằng cách cộng thêm vào các giá trị chuyển đổi thích hợp được giới
thiệu trong bảng 3. Mức công suất âm toàn bộ trọng số A phải được tính toán
theo qui định trong 5.4.2.
5.4.1.2. Khi tiến hành thử theo ISO 9614, phải
sử dụng qui trình riêng mô tả trong phụ lục A để xác định một mức công suất âm
toàn bộ trọng số A có thể được xem là có giá trị.
5.4.2. Tính toán mức công suất âm toàn bộ trọng
số A, LwA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
LWA là mức công suất âm toàn bộ
trọng số A, tính theo đêxiben;
LWA(n) là mức công suất âm dải một
phần ba ốc ta hoặc dải ốc ta trọng số A trong dải thứ n;
N là tổng số các dải một phần ba ốc ta hoặc
các dải ốc ta trọng số A.
trong đó
N = 21 đối với 100 Hz đến 10000 Hz cho các
dải một phần ba ốc ta tiêu chuẩn, hoặc
N = 24 đối với 50 Hz đến 10000 Hz để bao gồm
các dải một phần ba ốc ta tần số thấp, hoặc
N = 7 đối với 125 Hz đến 8000 Hz cho các dải
ốc ta tiêu chuẩn, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Giá trị
chuyển đổi trọng số A
Tần số giữa dải tần
số
Hz
Giá trị chuyển đổi
dải một phần ba ốc ta
dB
Giá trị chuyển đổi
dải ốc ta
dB
50
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30,2
-26,2
-22,5
-26,2
100
125
160
-19,1
-16,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-16,1
200
250
315
-10,9
-8,6
-6,6
-8,6
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
-4,8
-3,2
-1,9
-3,2
800
1000
1250
-0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,6
0
1600
2000
2500
+1,0
+1,2
+1,3
+1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
5000
+1,2
+1,0
+0,5
+1,0
6300
8000
10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,1
-2,5
1,1
5.5. Các điều kiện tiêu chuẩn để đánh giá
Phải xác định các công suất âm tiêu chuẩn tại
các điều kiện để đánh giá được qui định trong 5.5.1 đến 5.5.4.
5.5.1. Các đặc tính về điện
Phải thực hiện các phép thử ở điện áp danh
định với pha và tần số được qui định trên biển nhãn của thiết bị và được đo tại
đầu nối với nguồn của thiết bị. Đối với thiết bị có hai điện áp danh định được
ghi trên biển nhãn thì phải thực hiện các phép thử âm tiêu chuẩn ở cả hai điện
áp. Công suất âm cao hơn trong hai công suất âm thu được phải là công suất âm
tiêu chuẩn, hoặc cả hai công suất phải được sử dụng và được nhận biết một cách
thích hợp. Đối với thiết bị có hai tần số ghi trên biển nhãn thì phải thực hiện
các phép thử âm tiêu chuẩn ở cả hai tần số. Công suất âm cao hơn trong hai công
suất âm thu được phải là công suất âm tiêu chuẩn hoặc cả hai công suất phải được
sử dụng và được nhận biết một cách thích hợp.
5.5.2. Lưu lượng không khí
Lưu lượng không khí ở phía trong nhà và ngoài
nhà phải như nhau để tạo ra các năng suất lạnh và sưởi danh định như trong tiêu
chuẩn quốc tế được dùng để đánh giá kiểu thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ phận cần cho việc tiến hành thử
nghiệm năng suất nhiệt tiêu chuẩn phải được vận hành khi lấy số liệu.
5.5.3.1. Làm lạnh
Các điều kiện thử cho các phép thử công suất
âm trong quá trình làm lạnh phải là các điều kiện được dùng để đánh giá các
năng suất lạnh (T1 và / hoặc T2 và / hoặc T3)
được qui định trong ISO 5151.
5.5.3.2. Sưởi
Các điều kiện thử cho các phép thử công suất
âm trong quá trình sưởi đối với bơm nhiệt nguồn gió phải là các điều kiện được
dùng để đánh giá các năng suất sưởi (các điều kiện nhiệt độ cao và / hoặc thấp
nhưng không quá thấp) của các thiết bị này. Các điều kiện thử được qui định
trong ISO 5151.
5.5.3.3. Bơm nhiệt nguồn nước
Đối với các bơm nhiệt nguồn nước tự nhiên và
bơm nhiệt nguồn nước bề mặt hoặc bơm nhiệt vòng chất lỏng dưới mặt đất, các
điều kiện đánh giá năng suất sưởi tiêu chuẩn qui định trong các tiêu chuẩn quốc
tế cho các kiểu bơm nhiệt riêng này phải được dùng để đánh giá về âm cho thiết
bị.
5.5.4. Dung sai của điều kiện thử
Dung sai cho phép của nhiệt độ cho các phép
thử công suất âm là ± 1,0oC đối với nhiệt độ nước và ± 3oC
đối với nhiệt độ không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Qui định chung
6.1.1. Công suất công bố gồm có hai phần
a) mức công suất âm dải ốcta (Lw)
đối với mỗi dải trong các dải từ 125 Hz đến 8000 Hz, trừ khi sử dụng ISO 9614
(xem 4.2.2) và
b) mức công suất âm toàn bộ trọng số A (LWA).
6.1.2. Tiêu chuẩn công suất âm ISO, phương pháp thử
và cấp No của phương pháp thử được dùng để xác định mức công suất âm
và tiêu chuẩn này phải được ghi rõ cùng với công suất âm công bố.
6.1.3. Tất cả các công suất âm công bố phải được
biểu thị bằng đêxiben, được làm tròn tới số đêxiben gần nhất. Công suất âm công
bố của một thiết bị nào đó được thử theo tiêu chuẩn này phải phù hợp với các
yêu cầu trong 4.2 của ISO 4871:1996 có liên quan đến độ không ổn định của phép
đo và độ chính xác của phương pháp đo.
Chú thích - Thông tin công bố có thể bao gồm
số chỉ thị chất lượng (âm của) mức công suất âm điều chỉnh trọng số A (LWAT)
được rút ra từ các giá trị thu được ở các điều kiện năng suất lạnh và năng suất
sưởi đối với bơm nhiệt nguồn gió và máy điều hòa không khí.
6.2. Công suất tiêu chuẩn
Công suất tiêu chuẩn phải đạt được tại tất cả
các điều kiện năng suất lạnh và năng suất sưởi đối với bơm nhiệt có nguồn cấp
nhiệt từ không khí và máy điều hòa không khí và phải được công bố riêng cho mỗi
điều kiện (xem 5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ứng dụng phải được công bố kèm theo
công suất âm tiêu chuẩn và chúng được ký hiệu rõ ràng như nhau. Công suất ứng
dụng phải bao gồm cả các điều kiện nhiệt tại đó xác định công suất ứng dụng.
Phụ
lục A
(qui định)
Qui
trình đánh giá riêng khi sử dụng ISO 9614
A.1. Phạm vi áp dụng
Qui trình đánh giá riêng này được thiết lập
để xác định mức công suất âm toàn bộ trọng số A có giá trị, khi sử dụng ISO
9614, công suất này tương đương với công suất thu được khi dùng các tiêu chuẩn
quốc tế khác được qui định trong điều 2. Qui trình đánh giá đặc biệt này là cần
thiết bởi vì không định rõ được độ không ổn định (độ biến đổi) đối với các tần
số trên 6300 Hz khi sử dụng ISO 9614.
A.2. Qui trình
A.2.1. Tính toán mức công suất âm toàn bộ trọng số
A khi sử dụng các số liệu dải một phần ba ốc ta chưa được làm tròn từ 100 Hz
đến 6300 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. So sánh hai giá trị công suất âm toàn bộ
trọng số A tính toán được trong A.2.1 và A.2.2.
A.2.3.1. Nếu độ chênh lệch là 1 dB hoặc nhỏ
hơn thì giá trị trọng số A tính toán được từ 100 Hz đến 10000 Hz có thể được
coi là có giá trị. Giá trị này phải được làm tròn tới đêxiben gần nhất và được
dùng là công suất.
A.2.3.2. Nếu độ chênh lệch giữa hai giá trị
mức công suất âm toàn bộ trọng số A lớn hơn 1 dB thì không thể đưa ra được công
suất âm toàn bộ trọng số A có giá trị.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Số
chỉ thị chất lượng mức công suất âm toàn bộ đơn trị được điều chỉnh trọng số A
(LWAT)
Chú thích - Số chỉ thị chất lượng mức công
suất âm toàn bộ, đơn trị, được điều chỉnh trọng số A đã được phát triển như là
một phương tiện cho tính toán ảnh hưởng không mong muốn của các âm nghe rõ
trong một phổ âm.
B.1. Điều chỉnh các số liệu của mức công suất
âm dải một phần ba ôcta thành các số liệu của mức công suất âm dải một phần ba
ôcta trọng số A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Điều chỉnh các số liệu của mức công suất
âm dải một phần ba ôcta đối với đáp ứng (độ nhạy) của các tần số riêng biệt.
B.2.1. Khi mức công suất âm của một dải một phần ba
ốcta nào đó được xác định trong 5.2 vượt quá giá trị trung bình của hai dải lân
cận 2 dB hoặc lớn hơn thì mức công suất âm của dải này phải được điều chỉnh
theo số học phù hợp với bảng B.1. Khi thực hiện sự điều chỉnh, độ chênh lệch so
với giá trị trung bình phải được làm tròn tới giá trị lớn hơn 0,5 dB.
Bảng B.1 - Điều chỉnh
đối với đáp ứng (độ nhạy) của các tần số riêng biệt
Dải một phần ba ốc
ta
Hz
Độ lệch mức công
suất âm của dải so với giá trị trung bình của các mức công suất âm của hai
dải lân cận
dB
Tần số giới hạn
dưới
Tần số giữa *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
3,0 đến 3,5
4,0 đến 4,5
5,0 đến 5,5
6,0 đến 8,0
trên 8,0
44
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
63
80
56
71
90
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
90
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
125
160
112
140
180
+
-0,5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
0
+
-0,5
0
+
-0,5
0
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
+
-1,0
0
+
-1,0
0
180
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
250
315
224
280
355
+0,5
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
+0,5
1,0
1,5
+0,5
1,5
2,0
+1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
+1,0
1,5
2,5
+1,0
2,0
2,5
355
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
630
450
560
710
1,5
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
2,0
2,5
2,5
2,5
2,5
3,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,0
3,0
3,5
3,0
3,5
4,0
710
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1000
1250
900
1120
1400
2,5
2,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,0
3,0
3,0
3,5
3,5
3,5
4,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
4,5
4,5
4,5
4,5
5,0
1400
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600
2000
2500
1800
2240
2800
3,0
3,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,5
3,5
4,0
4,0
4,0
4,5
4,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,0
5,0
5,0
5,0
5,5
5,5
2800
3550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3150
4000
5000
3550
4500
5600
3,0
3,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,5
4,0
4,0
4,0
4,5
4,5
4,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,5
5,5
5,5
5,5
6,0
6,0
5600
7100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6300
8000
10000
7100
9000
11200
3,0
3,0
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
+
4,0
4,0
+
4,5
4,5
+
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
5,5
5,5
+
6,0
6,0
+
* Tần số giữa là trung bình nhân của các
tần số giới hạn.
+ Không áp dụng điều chỉnh tần số riêng
biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Cũng có thể thực hiện sự điều chỉnh được
giới thiệu trong bảng B.1 khi sử dụng phương trình sau đối với các tần số 100
Hz và lớn hơn.
L' = L - P + 10 log10 {đối log10[log10(đối
log10[P/10)-1 + B] + 1}, dB
trong đó
L' là mức công suất âm dải một phần ba ôcta
điều chỉnh, tính bằng đêxiben;
L là mức công suất âm dải một phần ba ôcta
ban đầu, tính bằng đêxiben;
P là độ chênh lệch công suất âm dải một phần
ba ôcta ban đầu, tính bằng đêxiben;
B = 76,2794 - 75,7439 Y + 29,9803 Y2
- 6,13769Y3 + 0,691827 Y4 - 0,0408822 Y5 +
0,000991561 Y6.
Y = logeF
F là tần số giữa của dải một phần ba ôcta,
tính bằng Hertz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Tính toán số chỉ thị chất lượng mức công
suất âm toàn bộ, đơn vị, được điều chỉnh, trọng số A, LWAT
Số chỉ thị chất lượng mức công suất âm toàn
bộ, đơn trị, được điều chỉnh, trọng số A đối với các điều kiện qui định phải
được xác định từ các mức âm dải một phần ba ôc ta đã được điều chỉnh phù hợp
với B.1 và B.2. Các mức công suất âm dải một phần ba ốc ta đã được điều chỉnh
này phải được chuyển đổi thành số chỉ thị chất lượng mức công suất âm toàn bộ,
đơn trị, được điều chỉnh, trọng số A bằng cách sử dụng phương trình dưới đây và
được làm tròn tới đêxiben gần nhất.
LWAT = 10log10
trong đó
LWAT là số chỉ thị mức công suất
âm toàn bộ, đơn trị, được điều chỉnh, trọng số A, tính bằng đêxiben;
LWAT(n) là mức công suất âm dải
một phần ba ôcta được điều chỉnh, trọng số A trong dải thứ n;
N là tổng số dải một phần ba ôcta được điều
chỉnh, trọng số A.
trong đó
N = 21 đối với 100 Hz đến 10000 Hz, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66