Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 221/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 22/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay là bao nhiêu?

Mức thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay là bao nhiêu theo Nghị định 221/2026/NĐ-CP ?

Mức thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay là bao nhiêu?

Theo đó, mức thu phí đối với từng dịch vụ chịu phí được quy định như sau:

+ Bảo đảm hoạt động bay: 165.000 đồng/lượt hạ hoặc cất cánh

+ Kinh doanh cảng hàng không: 335.000 đồng/lượt hạ hoặc cất cánh

Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định 221/2026; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp nào được miễn thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay? 

- Chuyến bay chuyên cơ;

- Chuyến bay công vụ;

- Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.

Quản lý và sử dụng phí như thế nào?

- Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;

- Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.

Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 221/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VÀ QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 8, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89, Điều 90; nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại Điều 99, Điều 100, khoản 2 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; an toàn hàng không; nhân viên hàng không; điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam là người đứng đầu, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.

3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.

Điều 4. Giải thích thuật ngữ

1. Chỉ lệnh là yêu cầu bắt buộc được ban hành bởi nhà chức trách hàng không để khắc phục các điều kiện mất an toàn, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động hàng không dân dụng.

2. Chuyên gia tư vấn là một người được một Quốc gia chỉ định trên cơ sở trình độ chuyên môn của mình để hỗ trợ đại diện được ủy quyền của Quốc gia đó trong một hoạt động điều tra.

3. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chứng chỉ hoặc các tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với pháp luật Việt Nam về bảo đảm an toàn hàng không. Việc công nhận này không thay thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

4. Dữ liệu an toàn là tập hợp xác định các dữ kiện hoặc giá trị được thu thập để tham chiếu, xử lý hoặc phân tích, có thể được sử dụng để duy trì hoặc cải thiện an toàn.

5. Đại diện được ủy quyền là người được một Quốc gia chỉ định trên cơ sở trình độ của người đó để tham gia vào một cuộc điều tra tai nạn, sự cố tàu bay do một Quốc gia khác tiến hành.

6. Khuyến cáo an toàn là đề xuất của Cơ quan điều tra tai nạn tàu bay của quốc gia tiến hành điều tra, dựa trên thông tin thu thập được từ quá trình điều tra, nhằm mục đích phòng ngừa tai nạn, sự cố và trong mọi trường hợp không nhằm tạo ra suy đoán về lỗi hoặc trách nhiệm pháp lý đối với tai nạn, sự cố đó. Ngoài các khuyến cáo an toàn được ban hành từ điều tra tai nạn, sự cố tàu bay, khuyến cáo an toàn còn có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác, bao gồm cả các nghiên cứu về an toàn.

7. Mục tiêu an toàn hàng không là kết quả an toàn hàng không mong muốn đạt được.

8. Năng định là nội dung được ghi trên giấy phép hoặc gắn liền với giấy phép và là một phần không tách rời của giấy phép, trong đó xác định các điều kiện đặc biệt, quyền hạn hoặc hạn chế liên quan đến giấy phép đó.

9. Quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn hoặc sự cố xảy ra.

10. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay và cánh quạt tàu bay.

11. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.

12. Sự cố là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn.

13. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố liên quan đến khai thác tàu bay có nguy cơ cao dẫn đến tai nạn nhưng chưa gây ra tai nạn, xảy ra trong khoảng thời gian từ khi có người lên tàu bay để thực hiện chuyến bay cho đến khi tất cả mọi người đã rời khỏi tàu bay.

14. Thúc đẩy an toàn bao gồm các hoạt động đào tạo, huấn luyện và truyền thông an toàn nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của người lao động về an toàn hàng không; góp phần bảo đảm người lao động tự giác tuân thủ các yêu cầu, quy định về an toàn; hỗ trợ vận hành Hệ thống quản lý an toàn và phát triển văn hóa an toàn tích cực.

15. Thông tin an toàn là dữ liệu an toàn đã được xử lý, tổ chức hoặc phân tích trong một bối cảnh nhất định để hỗ trợ quản lý an toàn và phát triển tri thức an toàn.

16. Yếu tố đóng góp là hành động, thiếu sót, sự kiện, điều kiện hoặc sự kết hợp của các yếu tố này mà nếu được loại bỏ, phòng ngừa hoặc không xảy ra thì có thể làm giảm khả năng xảy ra tai nạn, sự cố hoặc làm giảm mức độ nghiêm trọng của hậu quả do tai nạn, sự cố gây ra.

Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.

3. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính hoặc bản điện tử.

5. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xác nhận hồ sơ hợp lệ; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 6. Sử dụng dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số

1. Dữ liệu điện tử trong hoạt động bảo đảm an toàn hàng không có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ, văn bản giấy nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hệ thống thông tin, lưu trữ điện tử và bảo đảm an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về chữ ký trong dữ liệu điện tử

a) Các tài liệu, dữ liệu điện tử gửi đến cơ quan quản lý nhà nước hoặc bên thứ ba phải sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính toàn vẹn và xác thực theo quy định của pháp luật;

b) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu hành nội bộ hoặc trong phạm vi quản lý của tổ chức: Nhân viên hàng không được phép sử dụng chữ ký điện tử (bao gồm chữ ký số hoặc các hình thức xác thực điện tử khác);

c) Tổ chức cho phép sử dụng chữ ký điện tử quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình kiểm soát, hệ thống kỹ thuật để xác thực danh tính người ký, bảo đảm sự toàn vẹn của dữ liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ tin cậy của các chữ ký này.

Chương II

NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 7. Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an toàn hàng không.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, cập nhật, rà soát và đánh giá các sửa đổi, bổ sung của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tài liệu hướng dẫn có liên quan của ICAO để trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định chuyên ngành hàng không dân dụng nhằm bảo đảm tính phù hợp và tính cập nhật của hệ thống quy định về an toàn hàng không.

3. Trường hợp có sự khác biệt giữa các sửa đổi, cập nhật các Phụ ước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước.

4. Trong trường hợp không áp dụng được các tiêu chuẩn trong các Phụ ước, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công bố sự khác biệt theo quy định của ICAO.

Điều 8. Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định miễn trừ

Để bảo đảm an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành:

1. Quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật để bảo đảm việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không trong các lĩnh vực sau đây:

a) Tàu bay và khai thác tàu bay;

b) Khai thác cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;

c) Bảo đảm hoạt động bay;

d) Vận tải hàng không;

đ) Hoạt động hàng không chung.

2. Quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trong thời hạn nhất định trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, giấy chứng nhận, năng định cho tổ chức, cá nhân liên quan đến:

a) Tàu bay và khai thác tàu bay;

b) Cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;

c) Bảo đảm hoạt động bay;

d) Vận tải hàng không;

đ) Lĩnh vực khác theo quy định của ICAO.

2. Phê chuẩn, chấp thuận các tài liệu, chương trình, quy trình, phương thức, tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện và các tài liệu chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

Điều 10. Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng

1. Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định và duy trì các điều kiện của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chấp thuận hoặc phê chuẩn đã cấp đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát an toàn hằng năm, định kỳ; kiểm tra, giám sát tăng cường đối với các tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng.

3. Giám sát việc triển khai hệ thống quản lý an toàn hàng không, Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay; giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn đường cất, hạ cánh theo quy định.

Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn

1. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm an toàn hàng không khi các tổ chức, cá nhân:

a) Vi phạm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật gây uy hiếp an toàn, an ninh nghiêm trọng;

b) Liên quan trực tiếp đến các sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không cần phải tiến hành xác minh, điều tra bởi cơ quan có thẩm quyền;

c) Có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

d) Có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không;

đ) Sử dụng tài liệu, giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn không có hiệu lực khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng các điều kiện về an toàn hàng không và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

b) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu trong quá trình đề nghị cấp, gia hạn;

c) Sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.

3. Việc đình chỉ, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 12. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy

1. Hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống; tổ chức diễn tập; chỉ huy hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay trong hoạt động hàng không dân dụng và phòng, chống thiên tai trong ngành hàng không.

2. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không và khẩn nguy sân bay của các đơn vị thuộc ngành hàng không.

Điều 13. Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không

1. Thiết lập hệ thống, cơ chế thu thập, theo dõi, đánh giá các báo cáo sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không, vụ việc an toàn hàng không trong ngành hàng không; tổ chức thực hiện và duy trì liên tục hoạt động thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá các dữ liệu và chia sẻ thông tin, kiến thức an toàn hàng không.

2. Tổ chức thu thập, phân tích, xác minh các vụ việc an toàn hàng không, sự cố, sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay.

3. Chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các vụ việc an toàn hàng không, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị khi cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không.

4. Phối hợp với cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay trong công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

Điều 14. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Tiếp nhận, triển khai kế hoạch thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.

2. Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị hoạt động hàng không dân dụng trong việc thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; bảo đảm tiêu chuẩn an toàn chuyến bay theo quy định.

Điều 15. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không

1. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo pháp luật về hàng không dân dụng.

2. Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng

Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.

Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam

Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức Thanh tra Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo chức năng được giao tại Luật Hàng không dân dụng phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không trong các hoạt động:

1. Giám sát tuân thủ các quy định về an ninh hàng không của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.

2. Triển khai tới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành hàng không thực hiện các biện pháp để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia.

3. Tham gia hoạt động của ICAO, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không với nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.

4. Điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an ninh hàng không.

5. Công tác chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không.

Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.

3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:

a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;

b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;

c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;

d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;

đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;

e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;

g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;

h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;

i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;

k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.

4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.

6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu

Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:

1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.

5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.

Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.

3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:

a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Người nộp phí và tổ chức thu phí

a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;

b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.

2. Các trường hợp miễn thu phí

a) Chuyến bay chuyên cơ;

b) Chuyến bay công vụ;

c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.

3. Mức thu phí

Số TT

Dịch vụ chịu phí

Mức thu
(đồng/lượt hạ hoặc cất cánh)

1

Bảo đảm hoạt động bay

165.000

2

Kinh doanh cảng hàng không

335.000

Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.

5. Kê khai, thu, nộp phí

a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;

b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

6. Quản lý và sử dụng phí

a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;

c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.

Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại

1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;

b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.

2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.

3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:

a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;

b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.

Chương III

AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không

1. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO; bảo đảm tính độc lập, khách quan, công khai, minh bạch, hệ thống và liên tục.

2. Việc giám sát an toàn hàng không được thực hiện thông qua các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc thực hiện đột xuất; ưu tiên nguồn lực giám sát đối với các lĩnh vực, đối tượng có nguy cơ rủi ro cao uy hiếp an toàn hàng không (giám sát dựa trên rủi ro).

3. Quá trình giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ các quy trình, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành; bảo đảm thống nhất trong việc đánh giá, kết luận và xử lý các vấn đề an toàn.

4. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải được thực hiện bởi giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.

2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;

b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;

c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.

3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.

Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:

a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:

Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;

Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;

Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;

Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.

b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:

Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;

Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;

Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;

Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;

Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.

c) Bảo đảm an toàn hàng không:

Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;

Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;

Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;

Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.

d) Thúc đẩy an toàn hàng không:

Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.

Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn

1. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 81 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bao gồm các thành phần: Chính sách và mục tiêu an toàn; quản lý rủi ro an toàn; bảo đảm an toàn hàng không và thúc đẩy an toàn hàng không;

b) Phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân;

c) Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý an toàn hàng không.

2. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, chia sẻ và sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn từ hệ thống báo cáo an toàn bắt buộc, báo cáo an toàn tự nguyện, báo cáo tự nguyện, báo cáo định kỳ và các nguồn báo cáo, thông tin khác, phục vụ nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn, phòng ngừa sự cố uy hiếp an toàn hàng không và bảo đảm phân loại, mã hóa dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.

2. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại khoản 1 Điều này phải hỗ trợ việc xây dựng, theo dõi và giám sát các chỉ số thực hiện an toàn; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; phân tích, dự báo và cảnh báo an toàn hàng không; đồng thời xác định các biện pháp nhằm bảo đảm và nâng cao an toàn hàng không.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện bảo vệ dữ liệu, thông tin an toàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu, thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và thông qua việc bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết để khuyến khích báo cáo, thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động, tích cực.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không

1. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không thực hiện chức năng quản lý, vận hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quốc gia theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó khẩn nguy và giám sát an toàn hàng không theo quy định của pháp luật và ICAO.

2. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không được thiết kế, xây dựng, sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và khả năng vận hành an toàn, liên tục;

b) Có đủ khả năng kết nối, xử lý và chia sẻ dữ liệu đầy đủ, đồng bộ, liên tục, kịp thời; bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp, mở rộng và dễ sử dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong ngành hàng không và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác theo quy định của pháp luật;

c) Dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định pháp luật;

d) Có giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật để kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn hành vi tấn công, truy cập trái phép, phá hoại; bảo đảm mức độ sẵn sàng của hệ thống và tính toàn vẹn của dữ liệu an toàn hàng không;

đ) Có hệ thống dự phòng dữ liệu, nguồn điện và phương án duy trì hoạt động liên tục, ứng phó sự cố để bảo đảm hệ thống không bị gián đoạn.

Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân

1. Không tuân thủ là việc tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, giới hạn khai thác hoặc nội dung giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chấp thuận, công nhận.

2. Không tuân thủ mức 1 là hành vi không tuân thủ có nguy cơ cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hàng không hoặc việc không tuân thủ mang tính phổ biến trong hệ thống, lặp lại nhiều lần. Các hành vi được xác định là không tuân thủ mức 1 bao gồm:

a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

b) Có hành vi gian lận, giả mạo, cố ý cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, duy trì giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận, công nhận;

c) Không cho phép, từ chối không có lý do chính đáng hoặc cản trở Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định;

d) Không bảo đảm có đủ bộ máy điều hành theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện hoạt động khai thác vượt quá phạm vi, nội dung hoặc không đúng điều kiện ghi trong giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận, công nhận;

e) Cố ý đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị hàng không không đáp ứng đủ điều kiện an toàn vào khai thác;

g) Không tổ chức điều tra, xác minh để khắc phục các sai lỗi, vi phạm trong tổ chức;

h) Cố ý không thực hiện biện pháp khắc phục trong thời hạn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

i) Các hành vi không tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng khác có nguy cơ gây ra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn hàng không.

3. Không tuân thủ mức 2 là các hành vi không tuân thủ không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phát hiện, phân loại, thông báo, theo dõi và xử lý các trường hợp không tuân thủ của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng giám sát an toàn hàng không.

5. Việc đánh giá, phân loại mức độ không tuân thủ quy định tại Điều này là căn cứ để Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định tăng tần suất, mở rộng nội dung kiểm tra, giám sát an toàn hàng không; đồng thời là cơ sở để xem xét giảm thời hạn, thu hẹp phạm vi hiệu lực khi gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhằm bảo đảm an toàn hàng không.

Điều 33. Quy định về miễn trừ

1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không; bảo đảm hoạt động bay, cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác một số quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật.

2. Việc miễn trừ được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Do tình huống khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất khả kháng hoặc yêu cầu cấp thiết vì lợi ích công cộng mà việc tuân thủ đầy đủ ngay tại thời điểm đó là không thể thực hiện được hoặc có thể gây gián đoạn nghiêm trọng hoạt động hàng không dân dụng;

b) Do đặc thù của thiết kế, công nghệ, phương thức khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện mới hoặc giải pháp kỹ thuật mới khác với quy định pháp luật về hàng không dân dụng hiện hành, theo hướng dẫn của Nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế, tổ chức thiết kế loại và các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO;

c) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với các công trình, hạ tầng khai thác cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay.

3. Nguyên tắc áp dụng miễn trừ:

a) Chỉ cấp miễn trừ khi có căn cứ chứng minh việc áp dụng miễn trừ vẫn bảo đảm an toàn hàng không thông qua các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn hàng không;

b) Miễn trừ phải được giới hạn về phạm vi, đối tượng, nội dung, điều kiện áp dụng và thời hạn hiệu lực; không được sử dụng miễn trừ để thay thế lâu dài việc sửa đổi, bổ sung quy định hoặc khắc phục tình trạng không tuân thủ của tổ chức, cá nhân;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ không được lợi dụng miễn trừ để duy trì hoạt động khi đã có đủ điều kiện, năng lực, phương tiện hoặc thời gian cần thiết để tuân thủ quy định hiện hành.

4. Hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp miễn trừ theo các nội dung của Mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn; dự kiến nguồn lực bị ảnh hưởng hoặc có liên quan với miễn trừ đề nghị cấp; đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro, các giới hạn bổ sung khi miễn trừ được cấp;

c) Các tài liệu, bằng chứng kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, nghiên cứu hàng không hoặc các hồ sơ đánh giá, đưa ra giải pháp để bảo đảm được an toàn hàng không.

5. Trình tự thủ tục xin cấp miễn trừ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp miễn trừ gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo, hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;

c) Đối với trường hợp không yêu cầu kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp. Trường hợp hồ sơ được đánh giá đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo bằng văn bản từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do;

d) Đối với trường hợp cần kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về thời gian, nội dung kiểm tra cho tổ chức, cá nhân. Thời gian hoàn thành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do.

6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Lập hồ sơ đầy đủ đối với việc cấp miễn trừ để phục vụ công tác quản lý an toàn hàng không; không xem xét, quyết định miễn trừ trong trường hợp không có đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không;

b) Đánh giá hồ sơ đề nghị xin cấp miễn trừ; trường hợp hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật của tổ chức, cá nhân chưa đủ căn cứ để kết luận việc miễn trừ vẫn bảo đảm an toàn hàng không thì tiến hành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân nhằm xác nhận việc bảo đảm an toàn hàng không khi cấp miễn trừ;

c) Quyết định cấp miễn trừ phải xác định rõ phạm vi áp dụng, nội dung được miễn trừ, thời hạn hiệu lực, các điều kiện kèm theo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được miễn trừ; miễn trừ chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định;

d) Không cấp miễn trừ hoặc thu hồi miễn trừ đã ban hành nếu đánh giá tổ chức, cá nhân cố ý sử dụng miễn trừ để khai thác tàu bay trong khi đã có đủ các điều kiện cần thiết để tuân thủ quy định;

đ) Trường hợp việc cấp miễn trừ làm phát sinh khác biệt so với Tiêu chuẩn tại các Phụ ước của Công ước Chicago, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thông báo khác biệt tới ICAO; đồng thời thực hiện việc công bố, cập nhật thông tin trong tài liệu thông báo tin tức hàng không khi cần thiết theo quy định về thông báo tin tức hàng không của pháp luật.

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ:

a) Tuân thủ đầy đủ phạm vi, điều kiện, giới hạn, biện pháp giảm thiểu rủi ro và trách nhiệm báo cáo được ghi trong quyết định miễn trừ;

b) Không chuyển giao, mở rộng hoặc áp dụng miễn trừ ngoài phạm vi, đối tượng, thời hạn đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

c) Báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam khi phát hiện rủi ro an toàn hàng không phát sinh dẫn đến việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn không còn phù hợp với miễn trừ đã được cấp;

d) Chấm dứt ngay việc áp dụng miễn trừ khi hết thời hạn hiệu lực, khi bị đình chỉ, thu hồi hoặc khi không còn đáp ứng điều kiện miễn trừ;

đ) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi việc miễn trừ không còn cần thiết và tổ chức, cá nhân áp dụng trở lại các quy định đã cấp miễn trừ.

Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không

1. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành hàng không

a) Xây dựng và triển khai các quy tắc ứng xử và hành vi về văn hóa an toàn hàng không;

b) Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, đào tạo hằng năm đối với lãnh đạo, người quản lý và người lao động về các quy định an toàn hàng không, hệ thống quản lý an toàn, hệ thống báo cáo an toàn, văn hóa tổ chức và văn hóa an toàn hàng không.

2. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam:

a) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và triển khai các danh hiệu, giải thưởng hằng năm để triển khai văn hóa an toàn và thúc đẩy văn hóa an toàn tại các đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

b) Thực hiện các hoạt động thúc đẩy an toàn bao gồm tuyên truyền, phổ biến thông tin an toàn và văn hóa an toàn trong và ngoài ngành hàng không;

c) Giám sát việc thực thi chính sách văn hóa an toàn tại các doanh nghiệp thông qua việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn và hệ thống báo cáo;

d) Tạo điều kiện cho tất cả tổ chức, nhân viên hàng không chủ động, tích cực báo cáo tự nguyện các vấn đề về an toàn hàng không đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

đ) Có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị biện pháp xử lý đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hành vi ứng xử có ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn hàng không.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức văn hóa an toàn hàng không cho người dân, đặc biệt là cư dân sinh sống quanh khu vực cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh; ngăn chặn các hành vi uy hiếp an toàn bay từ cộng đồng như: chiếu tia laser, thả diều, vật thể bay không người lái trái phép hoặc đốt rơm rạ gây khói làm giảm tầm nhìn;

b) Phối hợp chặt chẽ với Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các đơn vị quản lý cảng hàng không trong việc quản lý quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật; kiểm soát và xử lý các vi phạm về độ cao công trình, trật tự xây dựng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;

c) Tham gia tích cực vào các kế hoạch ứng phó khẩn nguy, diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không; xây dựng cơ chế hiệp đồng sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện của địa phương (y tế, phòng cháy chữa cháy, an ninh) để hỗ trợ ngành hàng không khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn.

Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc

1. Tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không có trách nhiệm thực hiện báo cáo an toàn hàng không theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Báo cáo sự cố an toàn bao gồm:

a) Báo cáo các vụ việc an toàn hàng không;

b) Báo cáo sự cố;

c) Báo cáo sự cố nghiêm trọng;

d) Báo cáo tai nạn.

3. Các tổ chức có liên quan sau đây phải thiết lập hệ thống báo cáo sự cố an toàn hàng không và báo cáo các sự cố an toàn cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam:

a) Người khai thác tàu bay;

b) Người khai thác cảng hàng không;

c) Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay;

d) Tổ chức thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay;

đ) Cơ sở đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;

e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

g) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

h) Các tổ chức khác theo quy định của Phụ ước 19 của Công ước Chicago.

4. Các nhân viên hàng không trực tiếp liên quan đến tai nạn, sự cố nghiêm trọng sau đây phải báo cáo đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam:

a) Người chỉ huy tàu bay hoặc thành viên tổ bay trong trường hợp người chỉ huy tàu bay không thể báo cáo vì lý do sức khỏe;

b) Kiểm soát viên không lưu;

c) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay;

d) Nhân viên điều khiển phương tiện, trang thiết bị mặt đất tại khu bay;

đ) Các cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay hoặc khi phát hiện sự cố an toàn hàng không có quyền báo cáo tới Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thu thập, xử lý theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến sự cố an toàn hàng không xảy ra tại Việt Nam phải báo cáo đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

6. Các yêu cầu đối với báo cáo sự cố bắt buộc:

a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố trong thời gian sớm nhất, nhưng tối đa không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc xảy ra sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng khiến việc thông báo không thể thực hiện được trong thời hạn nêu trên;

b) Tất cả các sự cố bắt buộc báo cáo phải được các tổ chức, cá nhân tiến hành phân loại, tổ chức điều tra hoặc có xác minh, đánh giá để phân loại, xác định nguyên nhân, yếu tố đóng góp và có các biện pháp ngăn chặn, khắc phục, phòng ngừa để bảo đảm an toàn hàng không;

c) Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện điều tra, xác minh các sự cố an toàn hàng không khi sự cố có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro an toàn nghiêm trọng, mang tính hệ thống, có tính chất lặp lại hoặc khi kết quả báo cáo, phân loại, xác minh ban đầu chưa đủ cơ sở làm rõ nguyên nhân, yếu tố đóng góp.

7. Danh mục các sự cố nghiêm trọng được quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.

8. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thực hiện báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Mục 2. GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không

1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm:

a) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực khai thác tàu bay;

b) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

c) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay;

d) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

đ) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cấp phép nhân viên hàng không;

e) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực y tế hàng không;

g) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực quản lý an toàn hàng không.

2. Giám sát viên an toàn hàng không được cấp Thẻ giám sát viên an toàn hàng không để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn hàng không theo tiêu chuẩn, lĩnh vực chuyên môn, phân loại theo chức năng, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Một giám sát viên an toàn hàng không có thể được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn nhiều lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không

1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn hàng không thực hiện các quyền theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15. Việc thực hiện các quyền này được cụ thể như sau:

a) Tiếp cận địa điểm, khu vực, tàu bay, cơ sở, hệ thống, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và hoạt động có liên quan để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong phạm vi nội dung, đối tượng và lĩnh vực được giao;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cho sao chép hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, chứng chỉ, giấy phép và giải trình các nội dung cần thiết phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát;

c) Lập biên bản, ghi nhận vi phạm, kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý, khắc phục vi phạm, ngăn ngừa nguy cơ trực tiếp uy hiếp an toàn hàng không và kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn hàng không có trách nhiệm sau:

a) Chịu trách nhiệm trước Nhà chức trách hàng không Việt Nam và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát an toàn hàng không trong phạm vi được giao;

b) Xây dựng, đề xuất kế hoạch kiểm tra, giám sát trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước, mức độ rủi ro, tình trạng tuân thủ và kết quả kiểm tra, giám sát trước đó của tổ chức, cá nhân;

c) Thực hiện nhiệm vụ đúng phạm vi, nội dung, thẩm quyền và trình tự, thủ tục quy định; bảo đảm tính khách quan, trung thực, minh bạch. Hoạt động kiểm tra, giám sát không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp khẩn cấp để bảo đảm an toàn và ngăn ngừa vi phạm, sự cố an toàn hàng không;

d) Ghi nhận, đánh giá đầy đủ kết quả kiểm tra, giám sát và lập báo cáo kiến nghị các biện pháp xử lý, khắc phục, phòng ngừa; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và khách quan của nội dung báo cáo đã lập;

đ) Theo dõi, đánh giá kết quả khắc phục sự không tuân thủ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp đối tượng không khắc phục, khắc phục không đầy đủ hoặc quá hạn, giám sát viên phải kịp thời báo cáo, kiến nghị Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp xử lý phù hợp;

e) Không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để trục lợi, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu cho tổ chức, cá nhân; không được làm sai lệch kết quả kiểm tra, giám sát hoặc bao che cho các hành vi vi phạm dưới mọi hình thức.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn hàng không có thời hạn hiệu lực 02 năm, thực hiện phân công nhiệm vụ giám sát phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của giám sát viên an toàn hàng không và yêu cầu quản lý an toàn hàng không.

Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không

1. Giám sát viên an toàn hàng không chỉ được phê chuẩn chính thức và giao nhiệm vụ giám sát độc lập sau khi hoàn tất các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo quy định. Công tác huấn luyện phải bảo đảm tính liên tục, cập nhật nhằm duy trì và nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu giám sát.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không phải đáp ứng tiêu chuẩn ICAO bao gồm các nội dung sau đây:

a) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cơ bản (Baseline Training);

b) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên ngành (Specialized Training);

c) Huấn luyện thực hành (On-the-Job Training);

d) Huấn luyện định kỳ (Recurrent Training);

đ) Huấn luyện phục hồi (Refresher Training);

e) Huấn luyện nâng cao (Advanced Training).

3. Đối với giám sát viên bay là công chức, được phép dùng tối đa không quá 30% thời gian hành chính hàng tháng để bay tích lũy kinh nghiệm tại các hãng hàng không nhằm bảo đảm duy trì, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực, theo dõi, nắm bắt, giám sát chung hoạt động khai thác thực tiễn tàu bay và kinh nghiệm với các sân bay, mạng đường bay và khu vực khai thác.

4. Các nội dung về huấn luyện quy định tại khoản 2 Điều này có thể đạt được qua chương trình huấn luyện thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân sau:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

b) Giáo viên có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ do Quốc gia thành viên ICAO cấp hoặc công nhận;

c) Tổ chức huấn luyện, Người khai thác tàu bay, Tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;

d) Tổ chức giáo dục nghề nghiệp có thẩm quyền;

đ) Tổ chức quốc tế được ICAO, IATA và các nhà chức trách hàng không dân dụng quốc tế phê chuẩn, công nhận các chương trình đào tạo.

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bảo đảm và chủ động các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện hằng năm và dự toán theo chu kỳ 2 năm nhằm duy trì các chương trình huấn luyện đào tạo đáp ứng yêu cầu năng lực giám sát viên an toàn hàng không của ICAO.

Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm hệ thống nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không bao gồm nhân sự, hệ thống quản trị, cơ sở dữ liệu đào tạo và hạ tầng kỹ thuật được duy trì liên tục, ổn định, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, số lượng theo quy định của ICAO, phù hợp với thực tiễn, quy mô phát triển của hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về định mức kinh tế - kỹ thuật, đặc thù đối với giám sát viên an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu nguồn lực giám sát an toàn hàng không trước ít nhất một năm để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thuê, đào tạo giám sát viên an toàn hàng không hoặc huy động nguồn lực bổ sung, bảo đảm không bị gián đoạn hoặc thiếu hụt năng lực thực hiện chức năng giám sát an toàn hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.

Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không

Giám sát viên an toàn hàng không được trang bị phương tiện, trang phục, thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, phương tiện bảo hộ lao động và được bảo đảm điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 41. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không

1. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không do người đứng đầu Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, là bằng chứng pháp lý xác nhận tư cách và quyền hạn của giám sát viên an toàn hàng không khi thi hành công vụ.

2. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Số thẻ;

b) Họ và tên;

c) Quốc tịch;

d) Giới tính;

đ) Ngày sinh;

e) Lĩnh vực giám sát an toàn;

g) Chức năng, quyền hạn của giám sát viên an toàn;

h) Ảnh thẻ giám sát viên an toàn hàng không chụp không quá 06 tháng tính đến ngày cấp thẻ.

Thẻ giám sát viên an toàn hàng không được cấp theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không.

Chương IV

NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Mục 1. QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không

1. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận giấy phép, năng định:

a) Thành viên tổ lái;

b) Nhân viên kỹ thuật tàu bay;

c) Nhân viên điều độ, khai thác bay;

d) Kiểm soát viên không lưu;

đ) Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;

e) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện để cấp, gia hạn, phục hồi giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, năng định cho các nhân viên hàng không quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.

2. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được phân loại, đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn, quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Tiêu chuẩn, thủ tục cấp, công nhận, cấp lại, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực của giấy phép, năng định của nhân viên hàng không; thời hạn hiệu lực, phân loại, quyền hạn và các giới hạn đối với từng loại giấy phép, năng định của nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận thành viên tổ bay cho thành viên tổ bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện sát hạch để cấp, công nhận, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định nhân viên hàng không.

6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân và nhân viên hàng không làm sát hạch viên. Việc huy động được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Khi được huy động, các tổ chức, cá nhân phối hợp, bố trí lịch sát hạch, cơ sở vật chất, trang thiết bị và sát hạch viên đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định;

b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình; trực tiếp thực hiện giám sát, kiểm tra và xác nhận kết quả sát hạch;

c) Chi phí sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ sát hạch do tổ chức, cá nhân cung cấp được thực hiện theo thỏa thuận dân sự giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan;

d) Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với các chi phí dịch vụ thương mại phát sinh giữa tổ chức, cá nhân cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, các dịch vụ hỗ trợ sát hạch và người tham gia sát hạch, trừ các khoản phí, lệ phí thu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

đ) Việc sát hạch thực hành người lái tàu bay, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu trên thiết bị huấn luyện giả định chỉ được thực hiện trên các thiết bị đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng huấn luyện, sát hạch. Các tổ chức cung cấp thiết bị huấn luyện giả định có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và hiệu lực phê chuẩn của thiết bị theo quy định trong suốt quá trình phục vụ sát hạch;

e) Quy trình sát hạch, tiêu chuẩn năng lực sát hạch viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh

1. Thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu phải đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo tiếng Anh tối thiểu đạt từ mức 4 trong thang đánh giá năng lực ngôn ngữ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phù hợp với quy định của ICAO khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Kết quả đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh là căn cứ để xem xét cấp mới, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định theo quy định.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe cho thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu trên cơ sở kết quả khám sức khỏe nhân viên hàng không do các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không.

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe là căn cứ để xem xét cấp mới, công nhận, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định và chứng chỉ chuyên môn đối với thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu theo quy định.

2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không.

3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không trong trường hợp thông tin về giấy phép, chứng chỉ chuyên môn không có trong cơ sở dữ liệu của Cục Hàng không Việt Nam;

Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hộ chiếu đối với người đề nghị là người nước ngoài;

Xác nhận của cơ sở y tế đủ điều kiện về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp có yêu cầu bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho người đề nghị để bổ sung. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục đánh giá hồ sơ và thông báo cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ.

4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trong nội dung giấy chứng nhận;

b) Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao có chứng thực tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận sức khỏe trong trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gần nhất.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp, nêu rõ lý do.

5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phân loại nhóm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe; các trường hợp cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt, trì hoãn khám sức khỏe và chấm dứt hiệu lực đánh giá sức khỏe; quy chuẩn kỹ thuật, trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát chuyên môn y tế hàng không; các biểu mẫu báo cáo và quy định về quản lý dữ liệu y tế đối với nhân viên hàng không.

Điều 45. Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không

1. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không là cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Khi thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không, cơ sở khám, chữa bệnh tự chịu trách nhiệm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn chuyên môn y học hàng không sau đây:

a) Có đầy đủ đội ngũ bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng không được đào tạo, tập huấn y học hàng không quy định tại Điều 46 Nghị định này;

b) Cơ sở vật chất, thiết bị y tế đáp ứng tiêu chuẩn khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về y tế và các tiêu chuẩn đặc thù về y học hàng không

c) Thiết lập và duy trì tài liệu hoạt động, quy trình kỹ thuật khám sức khỏe chuyên biệt và hệ thống quản lý hồ sơ bảo đảm tính thống nhất, chính xác;

d) Phương thức báo cáo kết quả khám sức khỏe cho Cục Hàng không Việt Nam bảo đảm tính kịp thời và bảo mật thông tin.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm cập nhật và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục danh sách các cơ sở y tế tự cam kết đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc cập nhật danh sách quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện trên cơ sở văn bản công bố tự cam kết của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Văn bản thông báo gồm các thông tin về năng lực chuyên môn, danh sách bác sĩ thực hiện khám sức khỏe và cam kết về việc duy trì các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Quy trình kiểm tra sức khỏe nhân viên hàng không, hồ sơ sức khỏe nhân viên hàng không, biểu mẫu báo cáo kết quả khám sức khỏe cho hoạt động hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, đánh giá, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này đối với cơ sở y tế khám sức khỏe nhân viên hàng không, bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng không. Trường hợp phát hiện không đáp ứng yêu cầu, Nhà chức trách hàng không Việt Nam xóa tên cơ sở, bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng không khỏi danh sách công bố và thông báo công khai.

Điều 46. Tiêu chuẩn và quản lý bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không

1. Bác sĩ thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên hàng không phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn sau:

a) Có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh còn hiệu lực;

b) Phải hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu, định kỳ về y học hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO;

c) Phải có hiểu biết đầy đủ về môi trường làm việc, điều kiện khai thác và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên hàng không, bao gồm các yếu tố về sinh lý, tâm lý, áp lực công việc, điều kiện môi trường và yếu tố con người trong hoạt động hàng không.

2. Việc quản lý và giám sát bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh quy định tại Điều 45 Nghị định này chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách các bác sĩ đáp ứng đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều này để thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở và báo cáo danh sách về Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện giám sát, đánh giá việc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về y học hàng không của các bác sĩ trong danh sách đã báo cáo.

3. Trường hợp phát hiện bác sĩ vi phạm quy trình chuyên môn hoặc không duy trì năng lực y học hàng không theo quy định của ICAO trong quá trình giám sát an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện các biện pháp sau:

a) Yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh dừng việc phân công bác sĩ đó thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không;

b) Không chấp nhận kết quả khám sức khỏe do bác sĩ đó ký kết luận để thực hiện các thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không;

c) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước về y tế xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

d) Cập nhật, thông báo danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh và đội ngũ bác sĩ của cơ sở có đủ năng lực thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không.

Điều 47. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt

1. Nhân viên hàng không khi thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt (trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trong dây chuyền khai thác, bảo dưỡng, điều hành bay và các công việc khác có ảnh hưởng trực tiếp đến bảo đảm an ninh, an toàn hàng không) phải tuân thủ quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi để bảo đảm an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng.

2. Trong các trường hợp khẩn nguy, cứu nạn, thiên tai, hỏa hoạn, trong các tình huống không lường trước hoặc thực hiện các công việc nhằm phòng ngừa, khắc phục các sự cố nghiêm trọng gây uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng không, tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có quyền yêu cầu nhân viên hàng không làm thêm giờ vượt quá giới hạn làm thêm giờ theo quy định (trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của nhân viên hàng không).

Tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm bố trí nghỉ bù với thời lượng tương ứng với số giờ đã làm thêm vượt quá giới hạn bình thường để nhân viên hàng không phục hồi sức khỏe trước khi thực hiện nhiệm vụ mới. Thời gian nghỉ bù này không tính vào thời gian nghỉ phép hằng năm hoặc các chế độ nghỉ khác theo quy định.

3. Tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm bố trí, theo dõi và kiểm soát thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không, bảo đảm không phân công thực hiện nhiệm vụ khi không đáp ứng điều kiện về nghỉ ngơi hoặc vượt quá giới hạn theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định các yếu tố bảo đảm năng lực làm việc và an toàn sức khỏe của nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cho từng nhóm nhân viên hàng không.

Điều 48. Kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt

1. Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, an toàn hàng không tuân thủ kỷ luật lao động theo pháp luật về lao động và phải thực hiện nghiêm các quy định sau:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ trực, dự bị và phân công thực hiện nhiệm vụ;

b) Quy trình, thủ tục khai thác, bảo dưỡng, điều hành, bảo đảm an toàn hàng không và quy định chuyên môn theo chức danh, vị trí công việc;

c) Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, phương tiện làm việc và việc bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, trung thực của thông tin, báo cáo, nhật ký và hồ sơ chuyên môn;

d) Quy định về an toàn lao động, an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng, chống cháy nổ; cấm sử dụng rượu, bia, chất có cồn, chất ma túy, chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Chấp hành mệnh lệnh, chỉ thị và sự điều hành, giám sát, kiểm tra của người có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

2. Hành vi vi phạm kỷ luật gây uy hiếp an ninh, an toàn hàng không

a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động, quy trình khai thác gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không;

b) Sử dụng rượu, bia, chất có cồn trong ca trực hoặc trong thời gian trực dự bị, trực chờ;

c) Sử dụng chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền;

d) Tự ý bỏ vị trí làm việc khi chưa có người thay thế hợp lệ;

đ) Can thiệp trái phép vào hệ thống thông tin, dữ liệu hàng không;

e) Có hành vi cản trở, chống đối, không chấp hành mệnh lệnh, sự điều hành, giám sát, kiểm tra của người có thẩm quyền;

g) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc;

h) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân;

i) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa.

3. Tạm đình chỉ ngay công việc

a) Người sử dụng lao động được quyền yêu cầu nhân viên hàng không tạm đình chỉ ngay công việc bằng lời nói khi phát hiện nhân viên vi phạm các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện về sức khỏe để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ;

b) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động phải ban hành quyết định tạm đình chỉ bằng văn bản, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ.

Thời hạn tạm đình chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói;

c) Việc tạm đình chỉ ngay công việc bằng lời nói là biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn hàng không, không thay thế các hình thức xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động.

4. Người sử dụng lao động định kỳ gửi báo cáo Nhà chức trách hàng không Việt Nam việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không; báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đồng thời cập nhật các chỉ tiêu báo cáo trên cơ sở dữ liệu hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

5. Các nội dung về kỷ luật lao động, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động và các vấn đề khác liên quan đến quan hệ lao động của nhân viên hàng không không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Mục 2. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện để tổ chức thực hiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Có cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Có đủ đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều 50 của Nghị định này.

2. Cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không có trách nhiệm:

a) Xây dựng và ban hành hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện phù hợp với Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi tổ chức thực hiện đào tạo, huấn luyện;

c) Bảo đảm có đầy đủ đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và phải duy trì năng lực cho đội ngũ giáo viên;

d) Bảo đảm duy trì đủ cơ sở vật chất phù hợp phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn; thiết bị huấn luyện giả định đối với người lái tàu bay và tiếp viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước khi tổ chức đào tạo, huấn luyện.

Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Giáo viên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với môn học, nội dung giảng dạy;

b) Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy;

c) Đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, phương pháp giảng dạy phù hợp với chức danh giáo viên.

2. Giáo viên lý thuyết có trình độ từ đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với môn học, nội dung giảng dạy không phải đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Tiêu chuẩn đối với giáo viên cơ sở đào tạo được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

Trình tự, thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (Cơ sở) gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (Giấy chứng nhận) theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính hoặc bản sao điện tử văn bản quy định tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện phù hợp với hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;

c) Báo cáo danh sách giáo viên theo chương trình đào tạo, huấn luyện;

d) Báo cáo giải trình về trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn Cơ sở để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành đánh giá, thẩm định thực tế tại Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp hồ sơ qua thẩm định chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho Cơ sở đề nghị để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

4. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành đánh giá, thẩm định thực tế tại cơ sở đề nghị, thông báo kết quả đánh giá, thẩm định:

a) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đánh giá, thẩm định thực tế và hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và phạm vi huấn luyện được phê chuẩn cho cơ sở đề nghị. Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp theo Mẫu số 06, 06A, 06B Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp kết quả thẩm định thực tế tại Cơ sở chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo yêu cầu khắc phục đến Cơ sở đề nghị. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục, nếu người đề nghị không trả lời và bổ sung đầy đủ hồ sơ để khắc phục, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời thông báo trả lại hồ sơ.

Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin tên hoặc địa chỉ trên nội dung giấy chứng nhận.

Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận (nếu có);

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 06, 06A, 06B Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Trường hợp cấp lại do gia hạn Giấy chứng nhận, Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phải nộp hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này chậm nhất 45 ngày trước ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực và phải đáp ứng các quy định sau:

a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo toàn bộ tình hình hoạt động, trong đó nêu rõ các thông tin về hiện trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự, các thay đổi liên quan, các kết quả đã thực hiện kể từ thời điểm Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp hoặc gia hạn gần nhất;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; bố trí nguồn lực và lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá để thực hiện gia hạn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo về kế hoạch đánh giá gia hạn, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành các nội dung kiểm tra, đánh giá gia hạn và thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để gia hạn;

đ) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá, tổ chức huấn luyện phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch khắc phục và hoàn thành các yêu cầu phải khắc phục;

e) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam các yêu cầu khắc phục không thể khắc phục hoặc không thể khắc phục đúng thời hạn;

g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo và hồ sơ khắc phục, Cục Hàng không Việt Nam sẽ đánh giá, thẩm định kết quả khắc phục để làm căn cứ gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo Mẫu số 06, 06A, 06B Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Trong trường hợp kết quả khắc phục thể hiện việc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam quyết định việc hạn chế hoặc thu hồi, đình chỉ đối với Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, đào tạo, phạm vi huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Trường hợp cấp lại do bổ sung phạm vi đào tạo, huấn luyện: Trình tự thủ tục cấp bổ sung Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.

4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không không tuân thủ quy định về thời gian nộp đơn đề nghị gia hạn, khắc phục các khuyến cáo, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 51 Nghị định này khi cơ sở đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị tự nguyện từ bỏ của cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;

b) Có hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận;

c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận;

d) Cố ý vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;

đ) Không duy trì đủ điều kiện theo giấy chứng nhận đã được cấp;

e) Giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa.

2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi toàn bộ hoặc một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận, nêu rõ lý do.

a) Giấy chứng nhận bị thu hồi và hủy bỏ hiệu lực khi Cơ sở vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này;

b) Giấy chứng nhận bị thu hồi một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận, phạm vi huấn luyện khi Cơ sở vi phạm điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp thu hồi một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận, phạm vi huấn luyện, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận và không thu phí.

3. Kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, Cơ sở bị thu hồi phải dừng ngay hoạt động quảng cáo, hoạt động đào tạo, huấn luyện trong phạm vi bị thu hồi và công bố rộng rãi cho người dân; thực hiện biện pháp xử lý chuyển tiếp đối với học viên (nếu có), bàn giao, lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Các hình thức đào tạo, huấn luyện tại Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:

a) Đào tạo, huấn luyện trực tiếp: là hình thức đào tạo truyền thống, giảng viên và học viên có mặt tại cùng một phòng học, địa điểm để triển khai công tác đào tạo, huấn luyện;

b) Đào tạo, huấn luyện trực tiếp kết hợp trực tuyến: là hình thức đào tạo thông qua mạng internet, trong đó giảng viên và học viên có thể ở các địa điểm khác nhau đối với phần trực tuyến, sử dụng các giao diện trực tuyến để triển khai đào tạo, huấn luyện;

c) Đào tạo, huấn luyện trực tuyến (E-learning): là hình thức đào tạo sử dụng nền tảng công nghệ thông tin để tổ chức học tập, kiểm tra, đánh giá từ xa. Trong đó học viên truy cập vào phần mềm đào tạo, huấn luyện, tự tiếp thu kiến thức thông qua các bài giảng được ghi hình sẵn và làm các bài kiểm tra trên phần mềm đào tạo, huấn luyện theo đúng quy định.

2. Cơ sở đào tạo, huấn luyện áp dụng phương thức đào tạo, huấn luyện tại khoản 1 Điều này phù hợp với Chương trình đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không áp dụng phương thức trực tuyến phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu về hạ tầng công nghệ:

a) Có Hệ thống quản lý học tập (LMS) bảo đảm khả năng tương tác, theo dõi quá trình, lưu trữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện của học viên;

b) Có giải pháp định danh, xác thực người học để bảo đảm sự minh bạch trong quá trình học tập;

c) Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người học theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, huấn luyện:

a) Đối với các môn học thuộc chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu để cấp Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên được thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện. Trường hợp học viên không thể đến cơ sở đào tạo, huấn luyện tại thời điểm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập vì lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến đối với nội dung đào tạo, huấn luyện lý thuyết;

b) Đối với các trường hợp khác, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên hàng không quyết định đối với các môn học lý thuyết.

Chương V

ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY

Điều 55. Sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Tai nạn tàu bay là vụ việc liên quan đến hoạt động khai thác tàu bay, xảy ra trong khoảng thời gian từ khi một người lên tàu bay nhằm thực hiện chuyến bay đến khi tất cả những người đó rời khỏi tàu bay, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có người chết hoặc bị thương tích nghiêm trọng do ở trên tàu bay, do tiếp xúc trực tiếp với bất kỳ bộ phận nào của tàu bay, bao gồm cả bộ phận đã tách rời khỏi tàu bay hoặc do tiếp xúc trực tiếp với luồng khí phản lực, trừ trường hợp thương tích do nguyên nhân tự nhiên, do người đó tự gây ra, do người khác gây ra hoặc xảy ra đối với người lẩn trốn bên ngoài khu vực thông thường dành cho hành khách và tổ bay;

b) Tàu bay bị hư hỏng hoặc hỏng hóc kết cấu, làm ảnh hưởng bất lợi đến độ bền kết cấu, tính năng khai thác hoặc đặc tính bay của tàu bay và thông thường phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng, trừ trường hợp hư hỏng động cơ chỉ giới hạn ở một động cơ, kể cả vỏ bao hoặc phụ tùng của động cơ đó, hoặc chỉ giới hạn ở cánh quạt, đầu mút cánh, ăng-ten, đầu dò, cánh hướng dòng, lốp, phanh, bánh xe, tấm ốp khí động, tấm che, cửa càng, kính chắn gió, lớp vỏ tàu bay có vết lõm nhỏ hoặc lỗ thủng nhỏ, hoặc hư hỏng nhỏ đối với cánh quạt chính, cánh quạt đuôi, càng đáp hoặc hư hỏng do mưa đá, va chạm với chim, kể cả lỗ thủng trên chỏm radar;

c) Tàu bay mất tích hoặc hoàn toàn không thể tiếp cận được.

2. Thương tích nghiêm trọng là thương tích mà một người gặp phải trong tai nạn và có một trong các đặc điểm sau:

a) Phải nằm viện hơn 48 giờ (bắt đầu trong vòng 7 ngày từ khi bị thương);

b) Bị gãy xương (trừ gãy đơn giản ở ngón tay, ngón chân, mũi);

c) Có các vết rách gây xuất huyết trầm trọng, tổn thương thần kinh, cơ hoặc gân;

d) Tổn thương bất kỳ cơ quan nội tạng nào;

đ) Bị bỏng độ hai hoặc độ ba hoặc bỏng hơn 5% diện tích cơ thể;

e) Phơi nhiễm với các chất lây nhiễm hoặc bức xạ độc hại đã được xác minh.

3. Sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng bao gồm:

a) Sự cố, tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;

b) Tai nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ở vùng biển quốc tế;

c) Sự cố, tai nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà không có quốc gia điều tra hoặc được quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn ủy thác điều tra.

Điều 56. Nguyên tắc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Mục đích của việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay là xác định nguyên nhân, đưa ra các biện pháp khắc phục và khuyến cáo an toàn liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng và quy trình quản lý nhằm ngăn ngừa sự cố, tai nạn tàu bay trong tương lai theo nguyên tắc và yêu cầu của Phụ ước 13 của Công ước Chicago.

2. Việc điều tra không nhằm mục đích quy kết trách nhiệm pháp lý cho các tổ chức, cá nhân.

3. Sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay phải được điều tra làm rõ nguyên nhân, yếu tố đóng góp để áp dụng biện pháp khắc phục, phòng ngừa phù hợp nhằm ngăn ngừa xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn trong tương lai.

4. Hoạt động điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được thực hiện độc lập với hoạt động điều tra hình sự hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác, độc lập với việc kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị khác có thể ảnh hưởng đến mục đích của cuộc điều tra.

5. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo ngay khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay; phối hợp, cung cấp thông tin, không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra của cơ quan có thẩm quyền.

6. Không được phép phổ biến, xuất bản hoặc cho phép tiếp cận dự thảo báo cáo điều tra hoặc bất kỳ phần nào của dự thảo báo cáo điều tra, hoặc bất kỳ tài liệu nào thu được trong quá trình điều tra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay mà không có sự đồng ý của Cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, trừ khi các báo cáo hoặc tài liệu đó đã được Cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay phát hành hoặc công bố.

Điều 57. Nội dung công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay bao gồm các nội dung sau đây:

1. Thu thập, bảo quản, phân tích, giải mã các vật chứng, dữ liệu, thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

2. Nghiên cứu, xác định các nguyên nhân gốc, các yếu tố gây ra sự cố, tai nạn tàu bay.

3. Khuyến cáo, kiến nghị các biện pháp đối với việc bảo đảm an toàn hàng không.

4. Lập báo cáo, công bố kết luận về điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

5. Theo dõi, giám sát việc thực hiện các kết luận điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

Điều 58. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay (sau đây gọi tắt là Hội đồng điều tra) là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện điều tra nguyên nhân sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago về hàng không dân dụng. Hội đồng điều tra hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Thành phần của Hội đồng điều tra như sau:

a) Chủ tịch là lãnh đạo Bộ Xây dựng phụ trách lĩnh vực hàng không;

b) Các Phó Chủ tịch (trong đó bao gồm 01 Phó Chủ tịch phụ trách công tác điều tra);

c) Các ủy viên (là các chuyên gia điều tra): là thành viên có chuyên môn phù hợp trong các lĩnh vực an toàn hàng không, khai thác tàu bay, điều hành bay, kỹ thuật hàng không và các lĩnh vực liên quan khác được huấn luyện, đào tạo về công tác điều tra an toàn sự cố, tai nạn hàng không dân dụng theo quy định của ICAO;

d) Phó Chủ tịch phụ trách công tác điều tra là Người phụ trách điều tra của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng điều tra có thể chỉ định các Ủy viên trong Hội đồng điều tra là Người phụ trách điều tra đối với từng sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cụ thể;

đ) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ định cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng làm Cơ quan thường trực của Hội đồng điều tra nhằm tham mưu, tổng hợp, bảo đảm điều kiện tổ chức, hành chính, hậu cần, trang thiết bị, cơ sở vật chất, duy trì trạng thái sẵn sàng điều tra và hỗ trợ hoạt động của Hội đồng điều tra.

3. Quy chế làm việc của Hội đồng điều tra do Chủ tịch Hội đồng điều tra ban hành.

Điều 59. Người phụ trách điều tra

1. Người phụ trách điều tra (IIC) là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động điều tra tại hiện trường và quá trình điều tra.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Người phụ trách điều tra:

a) Có quyền quyết định cao nhất về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật trong phạm vi cuộc điều tra;

b) Đề nghị trưng tập người có đủ năng lực, trình độ, các chuyên gia của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài để phục vụ hoạt động điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay;

c) Quyết định các biện pháp để bảo vệ bằng chứng tại hiện trường;

d) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các chuyên gia điều tra thuộc Tổ điều tra, các chuyên gia, tư vấn trong nước tham gia hỗ trợ điều tra; phối hợp, giám sát hoạt động của các đại diện ủy quyền, tư vấn của các quốc gia, tổ chức tham gia hỗ trợ điều tra;

đ) Trưng cầu giám định, phân tích kỹ thuật;

e) Trường hợp cần thiết kiến nghị cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế để thực hiện việc khám nghiệm y tế và giám định tử thi đầy đủ đối với thành viên tổ lái bị tử vong hoặc đối với hành khách và tiếp viên hàng không;

g) Đình chỉ tư cách tham gia điều tra nếu các thành viên tổ điều tra, các chuyên gia vi phạm quy trình điều tra hoặc gây ảnh hưởng đến tính khách quan của cuộc điều tra;

h) Báo cáo Hội đồng điều tra tai nạn tàu bay về các trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, điều kiện, nguồn lực và kinh phí thực hiện cuộc điều tra;

i) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tính chính xác, trung thực của các kết quả điều tra;

k) Kiến nghị Hội đồng điều tra ban hành các khuyến cáo an toàn ban đầu, dự thảo báo cáo kết luận đối với sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

Điều 60. Chuyên gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Chuyên gia điều tra là người được Chủ tịch Hội đồng điều tra phê chuẩn, và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo phân công của Hội đồng điều tra.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chuyên gia điều tra:

a) Được tiếp cận, đánh dấu hiện trường, thu thập các thông tin, các thiết bị tự ghi, các mảnh vỡ, các trang thiết bị, các giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay;

b) Kiểm soát việc di chuyển tàu bay, hành lý, hàng hoá và các đồ vật vận chuyển trên tàu bay, các mảnh vỡ, trang bị, thiết bị của tàu bay;

c) Yêu cầu chủ sở hữu, người khai thác tàu bay, cơ sở sản xuất, Cảng vụ hàng không hoặc tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến tàu bay bị sự cố nghiêm trọng, tai nạn; phỏng vấn nhân chứng, các tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Kiểm tra, phân tích, giải mã, thử nghiệm vật chứng, thiết bị ghi tham số chuyến bay;

đ) Dự thảo các báo cáo kết quả phân tích, giải mã, thử nghiệm vật chứng;

e) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của người phụ trách điều tra.

3. Nghĩa vụ của Chuyên gia điều tra:

a) Tuân thủ nghiêm ngặt sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, Người phụ trách điều tra về nội dung, phương pháp điều tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động điều tra;

b) Không được cung cấp thông tin liên quan đến điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cho người khác hoặc các phương tiện thông tin khi chưa được phép công bố;

c) Chuyên gia điều tra chịu trách nhiệm trước IIC, Hội đồng điều tra về tính chính xác, trung thực của các kết quả phân tích được giao.

Điều 61. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp cho chuyên gia điều tra có thời hạn 02 năm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy trình, thủ tục cấp, sử dụng và kiểm soát thẻ Chuyên gia điều tra.

2. Mẫu thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 62. Chương trình huấn luyện đào tạo cho chuyên gia điều tra

1. Chương trình huấn luyện lý thuyết phải bao gồm các nội dung theo Tài liệu Doc 10206 của ICAO:

a) Huấn luyện cơ bản bao gồm làm quen, huấn luyện ban đầu và huấn luyện thực hành (OJT);

b) Huấn luyện nâng cao bao gồm huấn luyện quản lý cuộc điều tra phức tạp và các khóa học chuyên biệt, chuyên sâu;

c) Huấn luyện định kỳ phải được thực hiện hằng năm để cập nhật các thay đổi trong Tiêu chuẩn và Khuyến cáo thực hành (SARPs) của ICAO.

2. Huấn luyện thực hành phải được thực hiện dưới sự giám sát của người phụ trách điều tra hoặc bởi người của tổ chức có thẩm quyền huấn luyện về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay do ICAO phê chuẩn, công nhận hoặc bởi các cơ quan điều tra sự cố tai nạn tàu bay độc lập của các quốc gia thành viên ICAO.

3. Trường hợp Chuyên gia điều tra không tham gia hoạt động điều tra hoặc quá thời hạn huấn luyện định kỳ theo quy định, phải thực hiện huấn luyện phục hồi trước khi tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.

4. Hội đồng điều tra tổ chức xây dựng nội dung và triển khai chương trình huấn luyện cho Chuyên gia điều tra bảo đảm đáp ứng Tài liệu Doc 10206 của ICAO.

Điều 63. Trách nhiệm quốc tế trong điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Hội đồng điều tra chịu trách nhiệm tổ chức điều tra đối với sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago trong các trường hợp thuộc trách nhiệm của Việt Nam với tư cách Quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn; Quốc gia đăng ký tàu bay; Quốc gia của người khai thác; Quốc gia thiết kế; Quốc gia chế tạo hoặc quốc gia được ủy quyền tiến hành điều tra.

2. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, Hội đồng điều tra tổ chức điều tra hoặc khi cần thiết, ủy quyền một phần hoặc toàn bộ việc điều tra cho cơ quan điều tra tai nạn, sự cố tàu bay của quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra khu vực trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý nhưng ngoài lãnh thổ Việt Nam, việc tổ chức điều tra, phối hợp, hỗ trợ điều tra được thực hiện theo Phụ ước 13 của Công ước Chicago và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan.

3. Trường hợp quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay không tiến hành điều tra và không ủy quyền việc điều tra cho quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra khu vực, Việt Nam, với tư cách là Quốc gia đăng ký tàu bay hoặc theo thứ tự, Quốc gia của người khai thác, Quốc gia thiết kế hoặc Quốc gia chế tạo, có quyền đề nghị quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn ủy quyền việc điều tra; nếu được chấp thuận hoặc không có trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Việt Nam có thể tiến hành điều tra trên cơ sở thông tin có được.

4. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra tại địa điểm không xác định chắc chắn thuộc lãnh thổ quốc gia nào và liên quan đến tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, Hội đồng điều tra có trách nhiệm tiến hành các hoạt động điều tra cần thiết hoặc ủy quyền việc điều tra theo quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago.

5. Trường hợp tai nạn tàu bay xảy ra trên vùng biển quốc tế và Việt Nam là quốc gia gần nhất với hiện trường tai nạn, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cung cấp sự hỗ trợ trong khả năng của mình và phối hợp đáp ứng yêu cầu của Quốc gia đăng ký tàu bay theo quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago.

Điều 64. Các quốc gia tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Các quốc gia có quyền tham gia điều tra bao gồm:

a) Quốc gia đăng ký tàu bay;

b) Quốc gia của người khai thác tàu bay;

c) Quốc gia thiết kế tàu bay, động cơ, cánh quạt tàu bay;

d) Quốc gia sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt tàu bay;

đ) Các quốc gia hỗ trợ trang thiết bị, nguồn lực cho việc điều tra.

2. Các quốc gia có quyền tham gia điều tra cử đại diện được ủy quyền và các chuyên gia tham gia điều tra.

3. Đại diện được ủy quyền của các quốc gia tham gia điều tra tai nạn tàu bay có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Đến hiện trường vụ tai nạn;

b) Kiểm tra các mảnh vỡ tàu bay;

c) Được biết các thông tin về lời khai của nhân chứng và đề xuất các vấn đề cần làm rõ;

d) Được biết về các chứng cứ;

đ) Nhận bản sao các tài liệu thích hợp từ việc điều tra;

e) Tham gia giải mã máy tự ghi;

g) Tham gia các hoạt động điều tra tai nạn như kiểm tra bộ phận cấu thành, giảng bình kỹ thuật, kiểm tra và mô phỏng quá trình xảy ra tai nạn;

h) Tham gia các cuộc họp liên quan đến phân tích, đánh giá về nguyên nhân và khuyến cáo an toàn trong quá trình điều tra;

i) Trình bày quan điểm về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình điều tra tai nạn;

k) Có ý kiến đối với dự thảo kết luận điều tra theo thời hạn do cơ quan điều tra của Việt Nam đề nghị phù hợp với quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago;

l) Được công bố các thông tin về tai nạn tàu bay mà cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay của Việt Nam cho phép.

4. Trường hợp Quốc gia đăng ký hoặc Quốc gia của người khai thác không chỉ định Đại diện được ủy quyền, Hội đồng điều tra có thể mời người khai thác tàu bay tham gia hỗ trợ hoạt động điều tra theo phạm vi do Người phụ trách điều tra quyết định.

5. Trường hợp Quốc gia thiết kế hoặc Quốc gia sản xuất không chỉ định Đại diện được ủy quyền, Hội đồng điều tra có thể mời tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế kiểu loại hoặc tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ráp cuối cùng tham gia hỗ trợ hoạt động điều tra theo phạm vi do Người phụ trách điều tra quyết định.

6. Quốc gia đăng ký, Quốc gia của người khai thác, Quốc gia thiết kế và Quốc gia sản xuất có thể chỉ định một hoặc nhiều chuyên gia tư vấn do người khai thác, tổ chức thiết kế hoặc tổ chức sản xuất đề nghị để hỗ trợ Đại diện được ủy quyền, phù hợp với quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago và yêu cầu của Hội đồng điều tra.

Điều 65. Tiêu chuẩn chuyên gia điều tra

1. Chuyên gia điều tra là người có chuyên môn phù hợp trong các lĩnh vực an toàn hàng không, khai thác tàu bay, điều hành bay, kỹ thuật hàng không và các lĩnh vực liên quan khác được đào tạo, huấn luyện về công tác điều tra an toàn sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không dân dụng theo quy định của ICAO.

2. Tiêu chuẩn đối với Chuyên gia điều tra lĩnh vực kỹ thuật tàu bay:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Kỹ thuật hàng không, công nghệ/kỹ thuật vật liệu, công nghệ kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, viễn thông; hoặc

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có Giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay mức B trở lên do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;

c) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật tàu bay.

3. Tiêu chuẩn đối với Chuyên gia điều tra lĩnh vực khai thác tàu bay:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có Giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;

b) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu bay hoặc có kinh nghiệm giờ bay tích lũy tối thiểu 2.000 giờ bay.

4. Tiêu chuẩn đối với Chuyên gia điều tra lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay:

a) Đối với chuyên ngành không lưu: Có bằng đại học và có bằng trung cấp không lưu trở lên hoặc đã có giấy phép, năng định kiểm soát viên không lưu. Đối với các chuyên ngành khác: Có bằng đại học liên quan;

b) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tham gia điều tra.

5. Tiêu chuẩn đối với Chuyên gia điều tra lĩnh vực khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Có tối thiểu 05 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành có liên quan đến kỹ thuật; 07 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành khác.

Điều 66. Hợp tác với các quốc gia có nạn nhân trong tai nạn tàu bay

Trường hợp tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam, đại diện của quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng được vào Việt Nam và có các quyền sau đây:

1. Đến hiện trường tai nạn tàu bay; được biết các thông tin về hiện trường tai nạn tàu bay.

2. Tham gia nhận dạng nạn nhân.

3. Phối hợp với cơ quan điều tra tai nạn thẩm vấn hành khách còn sống là công dân của mình.

4. Được nhận bản sao báo cáo chính thức điều tra tai nạn tàu bay.

5. Được thông báo các thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay khi cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay của Việt Nam cho phép.

6. Cung cấp các thông tin cần thiết hỗ trợ cho hoạt động điều tra của cơ quan điều tra.

7. Đại diện của quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng có trách nhiệm tuân thủ yêu cầu về bảo vệ hiện trường, bảo mật thông tin điều tra, phạm vi tiếp cận thông tin và các điều kiện khác do Hội đồng điều tra xác định; cung cấp thông tin cần thiết hỗ trợ hoạt động điều tra khi được yêu cầu.

Điều 67. Báo cáo khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Các tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm thông báo ngay cho Hội đồng điều tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam bằng điện thoại, fax, mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN) hoặc các phương tiện thông tin khác khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về tàu bay bị tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu đối với thông tin về tàu bay lâm nạn;

b) Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam; sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam;

c) Giám đốc Cảng vụ hàng không đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra tại cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý của mình;

d) Trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải đối với thông tin về tàu bay lâm nạn trên biển;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương nơi xảy ra tai nạn tàu bay;

e) Người khai thác cảng hàng không.

2. Các tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương, Nhà chức trách hàng không Việt Nam, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không nơi gần nhất.

3. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra tại Việt Nam liên quan đến người nước ngoài, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phối hợp Bộ Ngoại giao thông báo kịp thời cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của quốc gia mà người bị nạn mang quốc tịch.

4. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác, ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước đó.

Điều 68. Báo cáo ban đầu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 67 phải báo cáo ban đầu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay đến Hội đồng điều tra và Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong thời gian sớm nhất có thể, nhưng tối đa không quá 24 giờ kể từ khi phát hiện hoặc xảy ra tai nạn tàu bay hoặc sự cố nghiêm trọng, trừ trường hợp bất khả kháng khiến việc thông báo, báo cáo không thể thực hiện được trong thời hạn nêu trên.

2. Nội dung báo cáo ban đầu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay bao gồm các thông tin đã có tại thời điểm báo cáo sau đây:

a) Loại tàu bay, quốc tịch tàu bay và số đăng ký của tàu bay;

b) Tên chủ sở hữu, người khai thác hoặc người thuê tàu bay;

c) Thông tin danh sách, quốc tịch thành viên tổ bay và hành khách (nếu có);

d) Ngày, giờ xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay theo giờ địa phương và giờ quốc tế UTC;

đ) Điểm khởi hành cuối cùng và điểm dự kiến hạ cánh tiếp theo của tàu bay;

e) Vị trí của tàu bay với tham chiếu tới địa điểm địa lý xác định hoặc tọa độ (nếu có);

g) Số lượng tổ bay, hành khách trên tàu bay; số người chết, bị thương nặng trên tàu bay và người khác bị chết, bị thương nặng do sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay;

h) Mô tả sơ bộ về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay và mức độ hư hỏng của tàu bay trong phạm vi đã biết;

i) Đặc điểm khu vực xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay, khó khăn trong tiếp cận hiện trường hoặc yêu cầu đặc biệt để đến hiện trường, nếu có;

k) Thông tin về chất nổ, vật liệu phóng xạ hoặc hàng nguy hiểm khác vận chuyển trên tàu bay, nếu có;

l) Tên cảng hàng không, sân bay, bãi cất, hạ cánh, khu vực xảy ra sự cố, tai nạn; tình trạng khai thác của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ hoặc khu vực liên quan;

m) Tên cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, vị trí kiểm soát, đơn vị, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống kỹ thuật hoặc nhân sự có liên quan;

n) Điều kiện thời tiết, tầm nhìn, trạng thái hoạt động của hệ thống, thiết bị kỹ thuật và các thông tin ban đầu khác có liên quan đến việc đánh giá nguy cơ an toàn;

o) Các thông tin liên quan khác.

Điều 69. Xử lý thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay

1. Sau khi nhận được thông báo về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay, Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Cơ quan thường trực của Hội đồng điều tra có trách nhiệm xác minh thông tin và báo cáo, kiến nghị Hội đồng điều tra thành lập tổ điều tra.

2. Hội đồng điều tra quyết định thành lập Tổ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn và tiến hành thông báo ngay cho các tổ chức, quốc gia có liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, yêu cầu cung cấp thông tin và cử Đại diện được ủy quyền tham dự để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Phụ ước 13 của ICAO.

Điều 70. Thông báo tới các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Khi Việt Nam là quốc gia tiến hành điều tra, Hội đồng điều tra thông báo ngay cho các quốc gia và tổ chức quốc tế sau đây: Quốc gia đăng ký tàu bay; Quốc gia của người khai thác tàu bay; Quốc gia thiết kế tàu bay; Quốc gia sản xuất tàu bay; quốc gia đã cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra; ICAO đối với tai nạn, sự cố nghiêm trọng liên quan đến tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 2.250 kg theo quy định của ICAO.

2. Thông báo được gửi bằng phương thức nhanh nhất phù hợp, bao gồm thư điện tử, điện văn, fax, AFTN hoặc phương thức liên lạc khác theo hướng dẫn của ICAO; thông báo phải ghi rõ “ACCID” đối với tai nạn hoặc “SINCID” đối với sự cố nghiêm trọng.

3. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Ghi rõ “ACCID” nếu là tai nạn hoặc “SINCID” nếu là sự cố nghiêm trọng;

b) Nhà sản xuất, loại tàu bay, quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay;

c) Tên chủ sở hữu, người khai thác hoặc người thuê tàu bay;

d) Họ, tên, quốc tịch của thành viên tổ bay và hành khách;

đ) Ngày, tháng và thời gian xảy ra sự cố, tai nạn (giờ địa phương hoặc giờ quốc tế UTC);

e) Nơi khởi hành lần cuối và nơi dự định hạ cánh tiếp theo của tàu bay;

g) Vị trí của tàu bay xác định theo địa phương, kinh tuyến và vĩ tuyến;

h) Số thành viên tổ bay và hành khách trên tàu bay tại thời điểm xảy ra tai nạn; số người bị chết hoặc bị thương nặng (bao gồm hành khách, thành viên tổ bay và người thứ ba ở mặt đất);

i) Mô tả sơ bộ tính chất của tai nạn hoặc sự cố và mức độ hư hỏng tàu bay;

k) Dự kiến phạm vi điều tra;

l) Đặc điểm địa hình khu vực xảy ra tai nạn hoặc sự cố, mức độ khó khăn hoặc những yêu cầu đặc biệt để tiếp cận hiện trường;

m) Thông tin về Hội đồng điều tra, đầu mối liên lạc;

n) Thông tin về hàng nguy hiểm trên tàu bay;

o) Yêu cầu quốc gia được thông báo phản hồi về việc có cử Đại diện được ủy quyền tham gia điều tra hay không; trường hợp cử Đại diện được ủy quyền thì thông báo tên, thông tin liên hệ và thời gian dự kiến có mặt tại hiện trường.

4. Ngôn ngữ thông báo là tiếng Anh hoặc một trong các ngôn ngữ làm việc của ICAO; trường hợp cần thiết có thể sử dụng ngôn ngữ của quốc gia nhận thông báo.

Điều 71. Trách nhiệm bảo vệ hiện trường và bảo toàn bằng chứng

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Ngay khi nhận được thông báo hoặc phát hiện tàu bay bị tai nạn, sự cố nghiêm trọng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức các lực lượng để cứu nạn, cứu hộ và bảo vệ hiện trường;

b) Thiết lập vành đai an ninh, phong tỏa khu vực xảy ra tai nạn (bao gồm cả khu vực có mảnh vỡ phân tán); ngăn chặn người không có nhiệm vụ xâm nhập để bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ nguyên trạng hiện trường cho đến khi Cơ quan điều tra tiếp nhận quyền kiểm soát hiện trường cho mục đích xác minh, điều tra.

2. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra tại khu vực cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị tại cảng hàng không, bảo vệ hiện trường theo quy định tại Điều này và Kế hoạch khẩn nguy của cảng hàng không.

3. Tổ chức, cá nhân không được phép thay đổi hiện trường khi chưa được sự đồng ý của Người phụ trách điều tra.

4. Các trường hợp ngoại lệ được phép thay đổi hiện trường:

 Tàu bay hoặc các bộ phận của tàu bay có thể được di chuyển hoặc xê dịch trong các trường hợp cấp thiết sau đây, nhưng chỉ được thực hiện ở mức độ tối thiểu cần thiết:

a) Để cứu người bị nạn, đưa người bị nạn ra khỏi xác tàu bay;

b) Để dập tắt đám cháy hoặc ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, phát tán chất độc hại đe dọa đến tính mạng con người và môi trường;

c) Để bảo vệ tàu bay hoặc bằng chứng khỏi bị hư hại do các yếu tố môi trường (như thủy triều, lũ lụt, sạt lở...);

d) Khi tàu bay hoặc mảnh vỡ gây cản trở nghiêm trọng đến hoạt động giao thông công cộng (đường băng, đường sắt, đường bộ huyết mạch) và việc di dời là bắt buộc để khôi phục hoạt động an toàn.

5. Bàn giao hiện trường:

a) Lực lượng bảo vệ hiện trường có trách nhiệm bàn giao toàn bộ quyền kiểm soát hiện trường, các bằng chứng đã thu thập và các thông tin liên quan cho Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra ngay khi Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra tiếp cận được hiện trường và yêu cầu quyền kiểm soát;

b) Lực lượng bảo vệ hiện trường có trách nhiệm tiếp tục phối hợp với Hội đồng hoặc Tổ điều tra trong việc bảo vệ hiện trường cho đến khi Hội đồng điều tra hoặc Tổ điều tra quyết định di chuyển tàu bay, vật chứng liên quan về nơi bảo quản, bảo vệ để phục vụ điều tra.

Điều 72. Bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng phục vụ điều tra

1. Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, quản lý, niêm phong, lưu giữ và bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng thu thập được trong quá trình điều tra theo quy định của pháp luật.

2. Việc bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng phục vụ điều tra bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm kê, phân loại, ghi nhận tình trạng ban đầu của hồ sơ, dữ liệu và vật chứng;

b) Niêm phong, lưu giữ, bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng theo chế độ phù hợp với tính chất của từng loại;

c) Thực hiện sao lưu, phục hồi, lưu vết, kiểm soát truy cập đối với dữ liệu điện tử, thiết bị ghi dữ liệu và thông tin liên quan;

d) Kiểm soát việc tiếp cận, khai thác, sử dụng, sao chép, mở niêm phong, giám định, phân tích hồ sơ, dữ liệu và vật chứng;

đ) Phòng ngừa việc mất mát, hư hỏng, sửa đổi, xóa bỏ, thay thế, tiết lộ hoặc sử dụng trái phép hồ sơ, dữ liệu và vật chứng;

e) Bàn giao, chuyển giao, lưu trữ hoặc xử lý hồ sơ, dữ liệu và vật chứng sau điều tra theo quy định của pháp luật.

3. Việc thu thập, bảo quản, khai thác và phân tích dữ liệu, vật chứng phục vụ điều tra phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, khoa học, chính xác; duy trì tính toàn vẹn, khả năng truy xuất nguồn gốc và chuỗi quản lý chứng cứ; không làm thay đổi, hư hỏng hoặc mất mát dữ liệu, vật chứng.

4. Phạm vi dữ liệu, vật chứng phải thu thập và bảo vệ bao gồm tàu bay, xác tàu bay, bộ phận, linh kiện, mảnh vỡ, hàng hóa, hành lý; dấu vết, hiện trạng tại hiện trường; thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay, thiết bị ghi âm buồng lái và các thiết bị ghi khác; dữ liệu giám sát bay, dữ liệu điều hành bay, dữ liệu kiểm soát không lưu, bản ghi âm và bản diễn giải lời ghi âm; hồ sơ khai thác, bảo dưỡng, kế hoạch bay, nhật ký kỹ thuật, hồ sơ nhân sự, dữ liệu khí tượng; thông tin y tế, kết quả xét nghiệm nồng độ cồn, chất kích thích đối với thành viên tổ bay khi cần thiết; các tài liệu, dữ liệu và vật chứng khác có liên quan.

5. Đối với thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay, Hội đồng điều tra tổ chức thu hồi, bảo quản, áp dụng biện pháp bảo quản chuyên dụng đối với thiết bị thu hồi dưới nước hoặc trong điều kiện đặc biệt; việc mở, giải mã, khai thác dữ liệu được thực hiện tại cơ sở có đủ năng lực kỹ thuật trong nước hoặc của quốc gia thành viên ICAO, đặc biệt là Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất hoặc cơ sở được các quốc gia này chấp thuận.

6. Người khai thác tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thu thập, lưu giữ và cung cấp đầy đủ, kịp thời dữ liệu, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng điều tra; hỗ trợ kỹ thuật, tạo điều kiện tiếp cận hiện trường và hệ thống dữ liệu; không che giấu, sửa đổi, tiêu hủy hoặc làm sai lệch chứng cứ.

Điều 73. Trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân

Khi nhận được đề nghị của Hội đồng điều tra về việc trưng tập các cá nhân, huy động các tổ chức hoặc các trang thiết bị, phương tiện để thực hiện điều tra, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Hội đồng điều tra bảo đảm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của công tác điều tra.

Điều 74. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

1. Trong quá trình tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, nếu phát hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp, Hội đồng điều tra sẽ thông báo cho Bộ Công an để xem xét xử lý theo quy định.

2. Trường hợp vụ việc liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

3. Hoạt động điều tra của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng được tiến hành độc lập với hoạt động của Hội đồng điều tra của Bộ Xây dựng.

Điều 75. Tổ chức điều tra lại

1. Việc quyết định điều tra lại đối với sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay sau khi kết thúc điều tra chỉ được thực hiện trong trường hợp phát hiện chứng cứ mới quan trọng có thể làm thay đổi kết luận về nguyên nhân và trách nhiệm đối với sự cố, tai nạn tàu bay.

2. Thẩm quyền tổ chức điều tra và thủ tục mở lại điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay áp dụng như đối với việc tổ chức điều tra lần đầu.

Điều 76. Trả lại tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay

1. Cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay phải trả tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay bị sự cố, tai nạn cho người có quyền đối với tàu bay hoặc người được quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác chỉ định khi không cần giữ lại để phục vụ công tác điều tra.

2. Việc trả tàu bay, trang bị, thiết bị tàu bay phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao nhận bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên và địa chỉ của người hoặc tổ chức giao, nhận;

b) Mô tả sơ bộ đối tượng được bàn giao;

c) Ngày giờ, địa điểm bàn giao;

d) Chữ ký của đại diện cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay và đại diện bên nhận.

Điều 77. Báo cáo sơ bộ về điều tra

1. Hội đồng điều tra lập báo cáo sơ bộ về điều tra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, Hội đồng điều tra gửi báo cáo sơ bộ cho Quốc gia đăng ký tàu bay, Quốc gia của người khai thác tàu bay, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất, quốc gia cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra và ICAO đối với tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 2.250 kg.

3. Khi có thông tin liên quan trực tiếp đến an toàn hàng không trong quá trình điều tra, Hội đồng điều tra gửi ngay thông tin đó đến các quốc gia liên quan và ICAO bằng phương thức liên lạc nhanh nhất phù hợp.

Điều 78. Báo cáo chính thức, báo cáo tạm thời và công bố kết quả điều tra

1. Hội đồng điều tra có trách nhiệm dự thảo, phối hợp với các quốc gia, tổ chức tham gia điều tra và hoàn thành báo cáo chính thức về kết quả điều tra theo cấu trúc phù hợp với Phụ ước 13 của Công ước Chicago theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hội đồng điều tra gửi dự thảo báo cáo chính thức cho Quốc gia đăng ký tàu bay, Quốc gia của người khai thác tàu bay, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất và quốc gia đã cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra để lấy ý kiến. Thông qua Quốc gia của người khai thác, Hội đồng điều tra gửi dự thảo báo cáo chính thức cho người khai thác tàu bay để góp ý; thông qua Quốc gia thiết kế và Quốc gia sản xuất, Hội đồng điều tra gửi dự thảo cho tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế kiểu loại và tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ráp cuối cùng để góp ý.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi dự thảo báo cáo chính thức, nếu nhận được ý kiến góp ý, Hội đồng điều tra nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo; trường hợp không thống nhất với ý kiến góp ý thì đính kèm nguyên văn ý kiến đó vào phụ lục của báo cáo chính thức, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với quốc gia góp ý.

4. Hội đồng điều tra công bố báo cáo chính thức trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay. Trường hợp không thể công bố báo cáo chính thức trong thời hạn này, Hội đồng điều tra công bố báo cáo tạm thời nêu rõ tiến triển của cuộc điều tra và các vấn đề an toàn, khuyến cáo an toàn, nếu có.

5. Khi kết thúc điều tra, Hội đồng điều tra gửi báo cáo chính thức cho các quốc gia tham gia điều tra; Quốc gia đăng ký tàu bay; Quốc gia của người khai thác tàu bay; Quốc gia thiết kế; Quốc gia sản xuất; quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng; quốc gia đã cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra; và ICAO đối với trường hợp thuộc diện phải gửi báo cáo theo quy định của ICAO.

Điều 79. Báo cáo dữ liệu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo hệ thống báo cáo của ICAO

1. Hội đồng điều tra có trách nhiệm lập và hoàn thành báo cáo dữ liệu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo mẫu biểu, cấu trúc dữ liệu và phương thức báo cáo do ICAO quy định.

2. Đối với tai nạn xảy ra với tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 2.250 kg, Hội đồng điều tra gửi báo cáo dữ liệu tai nạn tàu bay cho ICAO ngay khi có thể sau khi kết thúc điều tra.

3. Đối với sự cố nghiêm trọng được điều tra xảy ra với tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 5.700 kg, Hội đồng điều tra gửi báo cáo dữ liệu sự cố cho ICAO ngay khi có thể sau khi kết thúc điều tra.

4. Hội đồng điều tra cung cấp thông tin bổ sung, dữ liệu liên quan hoặc bản cập nhật báo cáo khi ICAO hoặc quốc gia có lợi ích liên quan yêu cầu, phù hợp với quy định về bảo vệ và chia sẻ thông tin điều tra an toàn hàng không.

Điều 80. Khuyến cáo an toàn hàng không

1. Trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, Hội đồng điều tra có trách nhiệm kiến nghị quốc gia, nhà chức trách hàng không, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện kịp thời hành động khắc phục, phòng ngừa cần thiết để tăng cường bảo đảm an toàn hàng không.

2. Trường hợp khuyến cáo an toàn liên quan đến mối nguy có tính chất toàn cầu hoặc cần có hành động ở cấp quốc tế, Hội đồng điều tra thông báo khuyến cáo an toàn đến ICAO theo phương thức phù hợp.

3. Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, triển khai hoặc phản hồi việc thực hiện khuyến cáo an toàn của Hội đồng điều tra; Hội đồng điều tra lưu giữ phản hồi đối với các khuyến cáo an toàn được ban hành.

4. Khi nhận được khuyến cáo an toàn từ quốc gia tiến hành điều tra hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Hội đồng điều tra tiếp nhận, đánh giá kỹ thuật và chuyển khuyến cáo đến Cục Hàng không Việt Nam và cơ quan, tổ chức có liên quan để xem xét thực hiện; cơ quan, tổ chức có liên quan thông báo biện pháp đã thực hiện, đang xem xét hoặc lý do không thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được khuyến cáo, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.

Điều 81. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay ở nước ngoài

1. Trường hợp việc điều tra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay do quốc gia khác thực hiện, Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay, tổ bay đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác ngay khi nhận được thông báo;

b) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay đối với tàu bay được thiết kế hoặc sản xuất tại Việt Nam ngay khi nhận được thông báo;

c) Cung cấp thông tin giải mã từ máy tự ghi cho quốc gia thực hiện điều tra tai nạn tàu bay hoặc sự cố nghiêm trọng đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác;

d) Cung cấp thông tin về hàng nguy hiểm chuyên chở trên tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay khi nhận được thông báo;

đ) Cung cấp thông tin về hành khách chuyên chở trên tàu bay.

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp quốc gia tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cử đại diện được ủy quyền và chuyên gia tư vấn tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;

b) Tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác;

c) Tàu bay, động cơ, cánh quạt do Việt Nam thiết kế hoặc sản xuất;

d) Có công dân Việt Nam là nạn nhân trong sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài.

3. Cơ quan điều tra thuộc Bộ Xây dựng có thể tiến hành điều tra theo ủy thác và đề nghị của các quốc gia thành viên ICAO. Trong trường hợp này, kinh phí hoạt động do quốc gia thành viên ICAO ủy quyền bảo đảm hoặc theo thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia thành viên ICAO.

4. Trường hợp Việt Nam tham gia điều tra do quốc gia khác tiến hành, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phản hồi thông báo tai nạn, sự cố nghiêm trọng kịp thời; cung cấp thông tin liên quan đến tàu bay, tổ bay, hàng nguy hiểm và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của quốc gia tiến hành điều tra; chỉ định Đại diện được ủy quyền và cố vấn khi Việt Nam là Quốc gia đăng ký, Quốc gia của người khai thác, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất hoặc quốc gia có công dân bị chết, bị thương nặng.

5. Trường hợp quốc gia tiến hành điều tra không công bố báo cáo chính thức hoặc báo cáo tạm thời trong thời hạn phù hợp và phát sinh vấn đề an toàn cần được xử lý, Hội đồng điều tra của Việt Nam khi tham gia điều tra có thể đề nghị quốc gia tiến hành điều tra công bố thông báo vấn đề an toàn; nếu không nhận được phản hồi trong thời hạn 30 ngày, Hội đồng điều tra có thể ban hành thông báo về vấn đề an toàn trên cơ sở thông tin sẵn có và sau khi trao đổi với các cơ quan điều tra của các quốc gia tham gia điều tra, phù hợp với Phụ ước 13 của Công ước Chicago.

Điều 82. Ủy thác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng điều tra có thể ủy thác một phần hoặc toàn bộ việc điều tra cho các Cơ quan điều tra tai nạn, sự cố tàu bay của quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay hoặc các cơ quan điều tra nước ngoài có liên quan.

2. Kinh phí liên quan đến hoạt động ủy thác do ngân sách nhà nước bảo đảm theo văn bản ủy thác giữa Hội đồng điều tra và Cơ quan điều tra tai nạn sự cố tàu bay nước ngoài sở tại hoặc các cơ quan điều tra nước ngoài có liên quan.

Điều 83. Bảo đảm tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

1. Về cơ sở hạ tầng, vật chất

a) Nhà nước bảo đảm cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được trang bị hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho văn phòng làm việc, hoạt động thử nghiệm, thí nghiệm, phân tích, giải mã, bảo vệ vật chứng và bảo vệ, lưu trữ hồ sơ hỗ trợ công tác điều tra, trang bị thiết bị cần thiết cho việc tiếp cận hiện trường và thực hiện điều tra;

b) Trường hợp không trang bị được các trang thiết bị cần thiết, cơ quan điều tra được quyền thuê sử dụng hoặc thuê các hoạt động chuyên môn phục vụ công tác điều tra.

2. Về nguồn lực

a) Nhà nước bảo đảm tổ chức hoạt động của cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, cơ quan thường trực và bảo đảm nguồn lực chuyên gia điều tra có đủ năng lực, được huấn luyện đào tạo nghiệp vụ tiến hành điều tra;

b) Nhà nước cho phép cơ quan điều tra trưng tập hoặc thuê các chuyên gia, tư vấn trong và ngoài ngành hàng không nhằm phục vụ cho công tác điều tra.

3. Kinh phí cho hoạt động thường xuyên và bảo đảm nguồn lực cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí hoạt động điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước. Các nội dung chi hoạt động điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay bao gồm:

a) Chi thuê chuyên gia tư vấn phục vụ công tác điều tra;

b) Chi phí bảo đảm cho các hoạt động tiếp cận, bảo vệ hiện trường;

c) Chi phí bảo đảm hoạt động thu thập bằng chứng, mảnh vỡ tàu bay;

d) Chi phí tìm kiếm, phân tích, giải mã thiết bị ghi âm buồng lái;

đ) Chi phí điều tra lại (nếu có);

e) Các chi phí khác theo quy định của Phụ ước 13 của Công ước Chicago.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 84. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;

b) Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn hàng không dân dụng;

c) Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

d) Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

đ) Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

3. Các quy định về khám sức khỏe, cấp Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không và công bố cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe nhân viên hàng không tại Điều 44 và Điều 45 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027. Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027, các hoạt động này được tiếp tục thực hiện theo quy định, trình tự, thủ tục đã được áp dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đã được cấp giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đào tạo, huấn luyện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.

2. Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực có giá trị hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều 50 Nghị định này. Sau thời hạn trên, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận đối với các cơ sở đào tạo không đáp ứng tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều 50 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vật chất quy định tại Điều 49 Nghị định này. Sau thời hạn trên, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận đối với các cơ sở không đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất quy định tại Điều 49 Nghị định này.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, các tổ chức quy định tại Nghị định này có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống quản lý an toàn hàng không và bộ chỉ số an toàn theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam. Trong thời hạn này, các tổ chức thực hiện theo Tài liệu về hệ thống quản lý an toàn đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, chấp thuận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

Điều 86. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Luu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ HỆ THỐNG TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. Yêu cầu về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý công tác đào tạo, huấn luyện của Cơ sở đào tạo, huấn luyện:

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải chỉ định một người chịu trách nhiệm đối với việc bảo đảm tuân thủ các yêu cầu áp dụng đối với Cơ sở đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải bố trí đủ nhân sự đáp ứng các yêu cầu chuyên môn, năng lực đối với từng vị trí công việc về quản lý, xây dựng chương trình huấn luyện, thực hiện huấn luyện, kiểm tra; vận hành, bảo dưỡng trang thiết bị huấn luyện giả định hoặc tàu bay phục vụ huấn luyện; tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra, sát hạch và kiểm soát hoạt động đào tạo, huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và đảm bảo phù hợp với phạm vi huấn luyện được phê chuẩn.

3. Cơ sở huấn luyện phải bảo đảm đội ngũ nhân lực được đào tạo theo chương trình huấn luyện, đào tạo nội bộ quy định trong hệ thống tài liệu huấn luyện của Cơ sở huấn luyện.

II. Yêu cầu về Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện của Cơ sở đào tạo:

Hệ thống tài liệu của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không có thể gồm một hoặc nhiều tài liệu nhưng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

1. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ của các vị trí nhân sự.

2. Cấu trúc hệ thống tài liệu.

3. Vai trò, chức năng nhiệm vụ, phạm vi huấn luyện của cơ sở đào tạo, huấn luyện.

4. Chính sách, quy trình đào tạo, huấn luyện.

5. Chương trình chi tiết, giáo trình, khóa đào tạo, huấn luyện phù hợp với phạm vi huấn luyện được phê chuẩn.

6. Hệ thống bảo đảm chất lượng, trong đó có quy trình kiểm soát hồ sơ huấn luyện và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.

7. Hệ thống quản lý an toàn theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

8. Chính sách và quy trình để tính toán số lượng học viên tối đa mà tổ chức có thể đào tạo, huấn luyện trong cùng một thời điểm.

9. Tiêu chuẩn tối thiểu cho từng vị trí nhân sự theo quy định.

10. Quy trình, hệ thống và phương pháp lưu trữ hồ sơ.

11. Thông tin về từng địa điểm của cơ sở huấn luyện.

12. Danh mục, tính năng trang thiết bị tại từng địa điểm cho từng khóa huấn luyện.

13. Danh mục các khóa huấn luyện thực hiện tại từng địa điểm.

 

PHỤ LỤC II

YÊU CẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. Yêu cầu chung về phòng học và phòng thảo luận

Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đảm bảo phòng học và các phòng thảo luận đáp ứng các quy định sau:

1. Có đầy đủ hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, thông thoáng phù hợp với khí hậu địa phương, vệ sinh và đảm bảo cho sức khỏe.

2. Không làm cho học viên mất tập trung bởi hoạt động bên ngoài, hoạt động khai thác bay và khai thác bảo dưỡng ở sân bay.

3. Phải được trang bị bàn ghế cho học viên và giáo viên; thiết bị trình chiếu, nghe nhìn phù hợp với loại hình huấn luyện.

4. Có diện tích tối thiểu 1,5 m2 tính trên mỗi học viên đối với lớp học lý thuyết và tối thiểu từ 3 m2 đối với lớp học thực hành.

II. Yêu cầu về cơ sở vật chất đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không:

1. Hạ tầng, thiết bị phục vụ đào tạo thực hành nghiệp vụ chuyên môn phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau đây:

a) Đối với đào tạo thực hành nghiệp vụ nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay:

a1) Có khu vực thực hành bảo đảm sơn tín hiệu, biển báo theo quy định về sơn tín hiệu, biển báo trên sân đỗ tàu bay phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện;

a2) Có thiết bị, phương tiện thực hành phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện;

a3) Có mô hình giả định bộ phận của tàu bay tương ứng với loại thiết bị, phương tiện thực hành có tiếp cận trực tiếp với tàu bay và nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện.

b) Đối với đào tạo thực hành nghiệp vụ nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay:

b1) Có khu vực thực hành phù hợp với việc thực hành nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện;

b2) Có hệ thống thiết bị, phần mềm giả định hướng dẫn thực hành tương ứng với nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện;

b3) Có mô hình giả định bộ phận của tàu bay tương ứng với nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện.

c) Đối với đào tạo thực hành nghiệp vụ nhân viên cứu nạn, chữa cháy: có các thiết bị và cơ sở vật chất cho nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy, bảo đảm sự mô phỏng thực tế về lửa cháy, nhiệt độ và áp suất cao, tầm nhìn bị suy giảm, cụ thể như sau:

c1) Khu vực cháy để tạo môi trường cháy, phục vụ hoạt động thực hành cứu nạn, chữa cháy, sử dụng các thiết bị, hóa chất dùng để chữa cháy tàu bay đối với tình huống cháy tàu bay;

c2) Khu vực vận hành xe chữa cháy bao quanh khu vực cháy, có kích thước đủ rộng và bảo đảm kết cấu để xe chữa cháy tiếp cận và nhân viên cứu nạn, chữa cháy thực hiện hoạt động cứu nạn chữa cháy;

c3) Mô hình tàu bay có kết cấu, hình dạng, kích thước tương tự loại tàu bay điển hình đang khai thác thương mại tại sân bay; mô hình có thể được lắp đặt cố định hoặc di động và bao gồm các bộ phận bên ngoài (cánh, càng bánh và lốp, động cơ...) và bên trong (khoang hành khách, ghế hành khách...);

c4) Khu vực điều khiển để người vận hành điều khiển và kiểm soát các tình huống cháy giả định trong khu vực cháy. Việc điều khiển có thể được lập trình tự động hoặc do người vận hành thực hiện để tạo lập tình huống;

c5) Các hệ thống hỗ trợ bao gồm: hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống cung cấp và thu hồi nước, hệ thống điện.

2. Cơ sở đào tạo được sử dụng công trình, hạ tầng, phương tiện, thiết bị tại cảng hàng không để phục vụ cho đào tạo thực hành nhân viên hàng không trên cơ sở thống nhất với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không và đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất theo quy định.

III. Yêu cầu về cơ sở vật chất của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay:

1. Đối với đào tạo, huấn luyện kiểm soát viên không lưu:

Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải đảm bảo có tối thiểu 01 thiết bị huấn luyện mô phỏng phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện. Thiết bị huấn luyện mô phỏng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đảm bảo các tính năng hoạt động, chức năng và các đặc tính kỹ thuật phù hợp phạm vi đào tạo, huấn luyện của cơ sở;

b) Được bảo dưỡng nhằm bảo đảm độ tin cậy của các tính năng hoạt động, chức năng và các đặc tính kỹ thuật khác đã được yêu cầu trong quá trình thẩm định đủ điều kiện; có phương án dự phòng thay thế hoặc khắc phục ngay để không gián đoạn chương trình huấn luyện;

c) Được sửa đổi, cập nhật để luôn luôn phù hợp với tổ chức vùng trời, cấu hình sân bay, loại tàu bay, hệ thống, tính năng hoạt động;

d) Được thực hiện kiểm tra các chức năng hoạt động hàng ngày và trước khi đưa vào sử dụng để huấn luyện;

đ) Có sổ nhật ký kỹ thuật để giáo viên, đánh giá viên ghi nhận mọi sai lệch, hỏng hóc phát sinh sau từng bài huấn luyện.

2. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay: Phải có và duy trì các thiết bị huấn luyện sau đây phù hợp với phạm vi đào tạo, huấn luyện:

a) Trang thiết bị, mô hình, dụng cụ và vật tư huấn luyện, các bộ phận phần cứng và phần mềm điều khiển (nếu cần thiết) phù hợp với nội dung chương trình huấn luyện;

b) Có khả năng tiếp cận hoặc sử dụng cho mục đích thực hành hệ thống thiết bị thực tế thuộc loại thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không có hệ thống thiết bị thực tế, phải có thiết bị huấn luyện giả định hoặc mô phỏng tương đương được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

c) Bảo đảm số lượng thiết bị, mô hình, vật tư huấn luyện đáp ứng tỷ lệ không quá 08 học viên trên một thiết bị, mô hình tại cùng một thời điểm;

d) Thiết bị quy định tại điểm b khoản này, nếu là thiết bị đã ngừng khai thác hoặc hỏng hóc trước đó, thì phải được duy trì hoặc sửa chữa để có thể sử dụng được cho mục đích huấn luyện và không yêu cầu phải đáp ứng tiêu chuẩn vận hành khai thác thực tế.

3. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên khí tượng hàng không:

a) Có thiết bị và hệ thống thông tin, dữ liệu phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;

b) Có khả năng tiếp cận hoặc sử dụng cho mục đích thực hành một hệ thống thiết bị khí tượng thực tế;

c) Thiết bị quy định tại điểm b khoản này, nếu là thiết bị đã ngừng khai thác hoặc hỏng hóc trước đó, thì phải được duy trì hoặc sửa chữa để có thể sử dụng được cho mục đích huấn luyện và không yêu cầu phải đáp ứng tiêu chuẩn vận hành khai thác thực tế.

4. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên thiết kế phương thức bay và bản đồ, sơ đồ hàng không dân dụng:

a) Có quy trình xây dựng, thiết kế phương thức bay, bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Có hệ thống bản đồ hàng không, hệ thống thông tin, dữ liệu và trang thiết bị phục vụ công tác thiết kế phương thức bay, xây dựng bản đồ, sơ đồ hàng không phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện.

5. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên tìm kiếm cứu nạn hàng không:

a) Có hệ thống bản đồ và công cụ tính toán, trang bị hệ thống bản đồ (hoặc bản đồ số), phần mềm hỗ trợ tính toán hoặc bảng biểu chuyên dụng nhằm phục vụ học viên thực hành xác định khu vực ưu tiên và tính toán xác suất tìm kiếm, phát hiện mục tiêu dựa trên dữ liệu tọa độ, hướng gió.

b) Có khả năng tiếp cận hoặc sử dụng cho mục đích thực hành các hệ thống thiết bị tìm kiếm cứu nạn thực tế, bao gồm:

b1) Hệ thống thông tin và xử lý dữ liệu khẩn nguy Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu để tác nghiệp tin báo nạn và Hệ thống thu phát tín hiệu cấp cứu Cospas-Sarsat;

b2) Hệ thống liên lạc và lưu trữ: Hệ thống liên lạc vô tuyến, vệ tinh để thực hành liên lạc, hệ thống ghi âm, lưu trữ để thực hành ghi chép nhật ký sự cố và phân tích, giảng bình hội thoại điều hành;

b3) Trang thiết bị hiện trường (Xe chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, máy dò tìm hộp đen và các thiết bị cứu hộ, triển khai nhà bạt, điều khiển thiết bị UAV).

6. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không, nhân viên tin tức hàng không, nhân viên trợ giúp thủ tục kế hoạch bay và các loại nhân viên bảo đảm hoạt động bay khác không thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên:

a) Có hệ thống thông tin, dữ liệu phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;

b) Có đủ thiết bị thực hành phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ.

7. Cơ sở huấn luyện phải đảm bảo các trang thiết bị huấn luyện sử dụng cho công tác huấn luyện phải được kiểm tra, đánh giá đáp ứng đủ điều kiện theo chương trình huấn luyện được phê chuẩn.

8. Cơ sở huấn luyện phải thiết lập hệ thống lưu trữ tài liệu, hồ sơ với các nội dung được phê chuẩn trong Phạm vi huấn luyện.

9. Cơ sở đào tạo được sử dụng hạ tầng, phương tiện, thiết bị tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không để phục vụ cho đào tạo, huấn luyện thực hành nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở thống nhất với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.

IV. Yêu cầu về cơ sở vật chất của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

1. Cơ sở huấn luyện phải duy trì, vận hành và bố trí đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị huấn luyện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật phù hợp với phạm vi huấn luyện được phê chuẩn. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, huấn luyện.

2. Cơ sở huấn luyện khi thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị để huấn luyện phải chứng minh việc Cơ sở huấn luyện có quyền tiếp cận, sử dụng đối với các cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu cần thiết để tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện đã được phê chuẩn.

3. Cơ sở huấn luyện phải đảm bảo các trang thiết bị huấn luyện sử dụng cho công tác huấn luyện phải được kiểm tra, đánh giá đáp ứng đủ điều kiện theo chương trình huấn luyện được phê chuẩn.

4. Cơ sở huấn luyện phải thiết lập hệ thống lưu trữ tài liệu, hồ sơ với các nội dung được phê chuẩn trong Phạm vi huấn luyện.

5. Thiết bị huấn luyện giả định sử dụng cho các khóa đào tạo, huấn luyện phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

6. Tàu bay được sử dụng cho mục đích huấn luyện để cấp giấy phép người lái tàu bay phải được bảo dưỡng theo quy định về bảo dưỡng tàu bay.

 

PHỤ LỤC III

YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. Yêu cầu về giáo viên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không:

1. Giáo viên giảng dạy kiến thức chung về hàng không dân dụng phải có chứng nhận về kiến thức chung về hàng không dân dụng.

2. Giáo viên giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn:

a) Giáo viên giảng dạy lý thuyết phải có chứng chỉ chuyên môn tương ứng với môn giảng dạy;

b) Giáo viên giảng dạy thực hành là nhân viên hàng không có chứng chỉ chuyên môn tương ứng với môn giảng dạy;

c) Giáo viên dạy nghiệp vụ chuyên môn phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy.

3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải có đủ giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành để bảo đảm mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo viên giảng dạy.

4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện có thể duy trì các hình thức giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên thỉnh giảng chuyên ngành hàng không, số lượng giáo viên thỉnh giảng chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện không được lớn hơn 50% số lượng giáo viên chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo.

II. Yêu cầu về giáo viên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay

1. Yêu cầu chung

a) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện để cấp, gia hạn, phục hồi giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, năng định cho Kiểm soát viên không lưu; nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định theo quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

b) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện cho các nhân viên lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay không thuộc diện cấp giấy phép, năng định phải được cơ sở đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đánh giá, xác nhận năng lực nội bộ và giao thực hiện nhiệm vụ giáo viên bằng văn bản.

c) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải có đủ giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành để bảo đảm mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo viên giảng dạy.

d) Cơ sở đào tạo, huấn luyện có thể duy trì các hình thức giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên thỉnh giảng chuyên ngành hàng không, số lượng giáo viên thỉnh giảng chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện không được lớn hơn 50% số lượng giáo viên chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo.

2. Tiêu chuẩn giáo viên lý thuyết: Đáp ứng các quy định chung tại Điều 50 của Nghị định này, đảm bảo kiến thức liên quan đến môn học được cập nhật đầy đủ và được ứng dụng trong thực tế.

3. Tiêu chuẩn chung về giáo viên thực hành:

a) Đáp ứng các quy định chung tại Điều 50 của Nghị định này;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm khai thác thực tế phù hợp với nội dung huấn luyện thực hành;

c) Có kiến thức về phương pháp đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực;

d) Thể hiện sự thành thạo trong việc làm mẫu, theo dõi, giám sát và đánh giá kỹ năng của học viên.

đ) Phải tham gia khóa huấn luyện định kỳ (Continuation training) và được đánh giá lại năng lực giảng dạy định kỳ với chu kỳ không quá 24 tháng.

e) Huấn luyện phục hồi (Re-entry training): Giáo viên thực hành không duy trì công tác huấn luyện thì phải được huấn luyện phục hồi.

4. Giáo viên thực hành huấn luyện trên hệ thống mô phỏng (Simulator Instructor) phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hoàn thành khóa huấn luyện về khai thác thiết bị huấn luyện mô phỏng;

b) Vận hành đúng các hệ thống và thiết bị điều khiển của thiết bị huấn luyện mô phỏng, các bảng thiết lập môi trường, điều kiện thời tiết, giả định sự cố của hệ thống, thiết bị;

c) Am hiểu các hạn chế và giới hạn kỹ thuật của hệ thống so với môi trường khai thác thực tế;

d) Có kỹ năng thiết lập kịch bản và sử dụng hiệu quả các kỹ thuật đặc thù của hệ thống mô phỏng (như tạm dừng, phát lại, thay đổi nhịp độ, giả định tình huống khẩn nguy) nhằm tối ưu hóa việc phân tích và phản hồi, bình giảng cho học viên;

đ) Yêu cầu về kinh nghiệm: Có ít nhất hai năm kinh nghiệm đối với năng định mà họ sẽ tham gia giảng dạy, có kiến thức về khai thác hiện hành.

5. Giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có giấy phép và năng định kiểm soát viên không lưu còn hiệu lực, phù hợp đối với phạm vi hướng dẫn, huấn luyện tại vị trí làm việc;

b) Có xác nhận khai thác tại đơn vị, vị trí công tác nơi thực hiện OJT;

c) Hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện giáo viên thực hành tại vị trí làm việc cho kiểm soát viên không lưu theo phương pháp đào tạo và đánh giá dựa trên năng lực (CBTA) do các cơ sở đào tạo, huấn luyện được ICAO hoặc Cục Hàng không Việt Nam công nhận;

d) Yêu cầu về kinh nghiệm:

d1) Đã thực hiện năng định kiểm soát viên không lưu mà họ sẽ tham gia giảng dạy trong thời gian ít nhất hai năm;

d2) Có năng định kiểm soát viên không lưu còn hiệu lực tại cơ sở sẽ thực hiện huấn luyện.

đ) Hoàn thành các nội dung huấn luyện định kỳ, bài kiểm tra kỹ năng và duy trì kinh nghiệm hiện tại phù hợp yêu cầu đối với Kiểm soát viên không lưu.

6. Giáo viên thực hành huấn luyện tại vị trí làm việc (OJTI) đối với nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có kinh nghiệm khai thác thực tế tại vị trí làm việc đáp ứng quy định của cơ sở cung cấp dịch vụ ANS;

b) Hoàn thành khóa đào tạo giáo viên thực hành huấn luyện tại vị trí làm việc (OJTI).

III. Yêu cầu về giáo viên cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay:

1. Giáo viên lý thuyết và Giáo viên thực hành cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định hoặc có Chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.

2. Trước khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo viên phải được huấn luyện đào tạo theo chương trình huấn luyện, đào tạo nội bộ đối với giáo viên trong Hệ thống tài liệu của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về các chức danh giáo viên; chương trình đào tạo, huấn luyện, kiểm tra, đánh giá và duy trì năng lực; quyền hạn và trách nhiệm của giáo viên tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định một vụ việc an toàn hàng không được gọi là sự cố nghiêm trọng theo nguyên tắc sau:

a) Thực hiện việc phân tích rủi ro dựa trên vụ việc nhằm đánh giá kịch bản vụ việc có thể xảy ra tai nạn hay không dựa trên các lớp phòng vệ ngăn cách ranh giới giữa sự cố và tai nạn;

b) Các lớp phòng vệ có thể là công nghệ của tàu bay, năng lực tổ bay, các quy trình tiêu chuẩn, năng lực của hệ thống kiểm soát viên không lưu, hệ thống dự phòng của tàu bay, nguyên lý thiết kế tàu bay hoặc các điều kiện, đặc điểm là rào cản để giúp sự cố không dẫn đến tai nạn;

c) Trường hợp tai nạn chỉ may mắn khi không xảy ra hoặc sự cố xảy ra với các lớp phòng vệ hạn chế và có nguy cơ cao xảy ra tai nạn, vụ việc được xác định là sự cố nghiêm trọng.

2. Danh mục các sự cố được phân loại ban đầu là sự cố nghiêm trọng như sau:

a) Tàu bay gần va chạm với nhau phải thực hiện thao tác tránh nhau nên không bị va chạm hoặc tránh được tình huống nguy hiểm; phân cách thực tế giữa các tàu bay nhỏ hơn 50% giá trị phân cách tối thiểu;

b) Tàu bay va chạm với nhau hoặc va chạm với các phương tiện, trang thiết bị mặt đất hoặc chướng ngại vật nhưng chưa phải là tai nạn;

c) Điều khiển tàu bay vào khu vực địa hình vượt quá giới hạn an toàn tối thiểu và phải thực hiện thao tác để tránh. Hủy việc thực hiện cất cánh trên đường cất, hạ cánh đang đóng; đường cất, hạ cánh đang bị chiếm dụng; trên đường lăn hoặc không đúng đường cất, hạ cánh được chỉ định;

d) Cất cánh trên đường cất, hạ cánh đang đóng; đường cất, hạ cánh đang bị chiếm dụng; trên đường lăn hoặc không đúng đường cất, hạ cánh được chỉ định;

đ) Hạ cánh hoặc thử hạ cánh trên đường cất, hạ cánh đang đóng hoặc đang bị chiếm dụng, đường cất, hạ cánh không được chỉ định hoặc những vị trí ngoài ý muốn như đường bộ;

e) Hạ cánh quá đường cất, hạ cánh hoặc xông ra ngoài đường cất, hạ cánh;

g) Hỏng hóc dẫn đến tàu bay không đạt tính năng dự kiến trong quá trình cất cánh hoặc lấy độ cao ban đầu;

h) Cháy hoặc có khói trong buồng lái, khoang hành khách, buồng hàng hoặc cháy động cơ kể cả trường hợp đã được dập tắt bằng chất dập lửa;

i) Vụ việc khẩn nguy buộc tổ lái phải sử dụng oxy khẩn nguy;

k) Hư hỏng cấu trúc phải sửa chữa lớn hoặc động cơ bị tách rời nhưng chưa đến mức tai nạn:

l) Nhiều hư hỏng xảy ra với một hoặc nhiều hệ thống của tàu bay ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều khiển tàu bay;

m) Người lái tàu bay mất khả năng làm việc trong thời gian tàu bay đang bay:

(1) Đối với chuyến bay khai thác với một người lái;

(2) Đối với những chuyến bay khai thác với nhiều người lái mà việc an toàn bay bị ảnh hưởng bởi sự tăng trưởng đáng kể của khối lượng công việc cho những thành viên còn lại.

n) Không đủ nhiên liệu buộc tổ lái tuyên bố tình trạng khẩn nguy;

o) Tàu bay gần va chạm với nhau, với các phương tiện hoặc con người trên đường cất, hạ cánh;

p) Hỏng hóc các hệ thống (bao gồm sự mất công suất hoặc lực đẩy), các hiện tượng thời tiết khác thường hoặc khai thác tàu bay vượt giới hạn được phê chuẩn hoặc các tình huống gây khó khăn cho điều khiển tàu bay;

q) Hạ cánh với càng hoặc bánh tàu bay không được thả mà không được phân loại là một tai nạn;

r) Kéo lê trong quá trình hạ cánh tại đầu cánh tàu bay, động cơ hoặc bất kỳ bộ phận khác của tàu bay mà không được phân loại là một tai nạn.

3. Trường hợp sau khi điều tra, xác minh hoặc đánh giá về rủi ro an toàn sự cố, hậu quả của sự cố nhà chức trách hàng không có thể thay đổi, bổ sung việc phân loại xác định sự cố nghiêm trọng đối với các vụ việc hàng không.

 

PHỤ LỤC V

NỘI DUNG BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. Thông tin chung

1. Số tham chiếu vụ việc.

2. Cơ quan điều tra chủ trì.

3. Quốc gia, địa điểm xảy ra sự cố, tai nạn (tọa độ địa lý nếu có).

4. Ngày, giờ địa phương và giờ UTC.

5. Phân loại: tai nạn/sự cố nghiêm trọng/sự cố.

6. Tình trạng điều tra: đang tiến hành/đã ủy quyền/đã kết thúc bước đầu.

II. Thông tin tàu bay và khai thác

1. Loại tàu bay, kiểu loại, nhà sản xuất, số sê-ri.

2. Quốc tịch và số hiệu đăng ký.

3. Trọng lượng cất cánh tối đa.

4. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay.

5. Loại hình khai thác: thương mại thường lệ/không thường lệ/huấn luyện/ công vụ/khác.

6. Hành trình bay (điểm cất cánh - điểm dự định hạ cánh - điểm trung gian nếu có).

7. Thời gian bay thực tế đến thời điểm xảy ra sự cố, tai nạn.

8. Tình trạng bảo dưỡng gần nhất.

III. Thông tin tổ bay và hành khách

1. Số lượng thành viên tổ bay (tử vong/thương nặng/thương nhẹ/không bị thương).

2. Số lượng hành khách (tử vong/thương nặng/thương nhẹ/không bị thương).

3. Người dưới mặt đất bị ảnh hưởng (nếu có).

4. Thông tin sơ bộ về bằng cấp, năng định tổ bay (nếu sẵn có).

IV. Hậu quả và thiệt hại

1. Mức độ hư hỏng của tàu bay (phá hủy/toàn bộ/hư hỏng nặng/hư hỏng nhẹ/không đáng kể).

2. Thiệt hại đối với tài sản, công trình mặt đất.

3. Cháy nổ hoặc rò rỉ nhiên liệu (nếu có)

V. Điều kiện môi trường khai thác

1. Điều kiện khí tượng tại thời điểm xảy ra sự cố, tai nạn.

2. Điều kiện ánh sáng (ngày/đêm/hoàng hôn/bình minh).

3. Tình trạng đường cất hạ cánh, sân đỗ hoặc khu vực khai thác.

4. Các yếu tố môi trường khác có liên quan.

VI. Hàng hóa và thiết bị đặc biệt

1. Có/không chuyên chở hàng nguy hiểm; mô tả loại hàng nguy hiểm (nếu có).

2. Tình trạng thiết bị ghi dữ liệu bay/ghi âm buồng lái/thiết bị giám sát khác.

VII. Diễn biến sự việc

1. Tóm tắt trình tự diễn biến sự cố, tai nạn.

2. Các tình huống bất thường hoặc yếu tố quan trọng.

3. Hành động của tổ bay, kiểm soát không lưu và các bên liên quan (nếu có).

VIII. Hoạt động điều tra và biện pháp an toàn ban đầu

1. Các biện pháp đã thực hiện để bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ.

2. Tổ chức/cơ quan tham gia điều tra.

3. Các khuyến nghị an toàn hoặc biện pháp phòng ngừa khẩn cấp đã áp dụng (nếu có).

4. Kế hoạch hoặc bước tiếp theo của điều tra.

IX. Nhận xét bổ sung (nếu có)

 

PHỤ LỤC VI

NỘI DUNG BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
(Kèm theo quyết định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

A. MỞ ĐẦU

1. Nhận dạng vụ việc:

a) Tên người khai thác tàu bay;

b) Nhà sản xuất, kiểu loại, số sê-ri;

c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;

d) Địa điểm, ngày, giờ xảy ra sự cố, tai nạn (giờ địa phương và UTC);

đ) Phân loại: tai nạn/sự cố nghiêm trọng/sự cố.

2. Thông tin về tổ chức điều tra:

a) Quốc gia và cơ quan chủ trì điều tra;

b) Các quốc gia, tổ chức tham gia điều tra (nếu có);

c) Cơ sở pháp lý tiến hành điều tra;

d) Tóm tắt quá trình thông báo, triển khai điều tra;

đ) Phạm vi và mục tiêu điều tra.

3. Tóm tắt sự kiện chính và kết luận sơ bộ.

B. PHẦN CHÍNH

I. Thông tin thực tế

1. Lịch sử chuyến bay

a) Số hiệu chuyến bay, hình thức khai thác, điểm cất cánh cuối cùng, điểm dự định hạ cánh;

b) Kế hoạch bay, diễn biến chuyến bay, trình tự sự kiện;

c) Dựng lại quỹ đạo bay (nếu cần);

d) Tọa độ, thời điểm xảy ra sự cố, tai nạn; ngày/đêm.

2. Thương vong về người

Phân loại theo:

a) Thành viên tổ bay;

b) Hành khách;

c) Người dưới mặt đất (tử vong/thương nặng/thương nhẹ/không bị thương)

3. Thiệt hại tàu bay

Mức độ: phá hủy hoàn toàn/hư hại nghiêm trọng/hư hại nhẹ/không đáng kể.

4. Thiệt hại khác

Thiệt hại đối với công trình, phương tiện, môi trường xung quanh.

5. Thông tin về nhân viên hàng không

a) Tổ lái: tuổi, giấy phép, năng định, kinh nghiệm, tổng giờ bay, giờ bay trên loại, thời gian làm nhiệm vụ;

b) Kết luận giám định sức khỏe, độc chất (nếu có);

c) Tổ bay khác, kiểm soát viên không lưu, nhân viên bảo dưỡng hoặc cá nhân liên quan.

6. Thông tin về tàu bay

a) Tình trạng bảo dưỡng và đủ điều kiện bay;

b) Trọng lượng, trọng tâm;

c) Nhiên liệu sử dụng;

d) Cấu hình thiết bị và thay đổi kỹ thuật liên quan.

7. Thông tin khí tượng

a) Dự báo và thời tiết thực tế;

b) Thông tin thời tiết cung cấp cho tổ bay;

c) Điều kiện ánh sáng tự nhiên.

8. Hỗ trợ dẫn đường và hạ cánh

Tình trạng hoạt động của ILS, VOR, NDB, MLS, radar, đèn tiếp cận, thiết bị mặt đất.

9. Thông tin liên lạc

Hiệu quả của hệ thống thông tin liên lạc mặt đất - không - không.

10. Thông tin sân bay

Cấu hình đường cất, hạ cánh, trang thiết bị, dịch vụ mặt đất, điều kiện khai thác.

11. Thiết bị ghi dữ liệu bay

a) Flight Data Recorder (FDR);

b) Cockpit Voice Recorder (CVR);

c) Dữ liệu khác (ADS-B, radar, camera...);

d) Kết quả trích xuất và phân tích.

12. Thông tin hiện trường/mảnh vỡ

Phân bố mảnh vỡ, dấu vết va chạm, dấu cháy, dấu cày xới.

13. Thông tin y sinh - tâm lý

Các yếu tố sinh lý, tâm lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay (nếu có).

14. Cháy, nổ và hàng nguy hiểm

a) Diễn biến cháy, nổ;

b) Có/không có hàng nguy hiểm;

c) Tác động đến hậu quả tai nạn.

15. Khía cạnh sống sót

a) Công tác tìm kiếm cứu nạn;

b) Khả năng thoát hiểm;

c) Ghế, dây an toàn, cấu trúc bảo vệ;

d) Hỗ trợ y tế.

16. Thử nghiệm và nghiên cứu

Kết quả thử nghiệm kỹ thuật, mô phỏng, kiểm tra vật liệu hoặc hệ thống.

17. Yếu tố tổ chức và quản lý

a) Người khai thác, cơ sở bảo dưỡng, kiểm soát không lưu, sân bay, khí tượng;

b) Cơ cấu tổ chức, nguồn lực, huấn luyện;

c) Hệ thống quản lý an toàn, giám sát của nhà chức trách;

d) Các yếu tố pháp lý và chính sách có liên quan.

II. Phân tích

Phân tích các dữ liệu và bằng chứng thu thập được nhằm xác định các yếu tố kỹ thuật, con người, môi trường, tổ chức và hệ thống có liên quan đến sự cố, tai nạn.

III. Kết luận

1. Các điểm phát hiện.

2. Nguyên nhân trực tiếp.

3. Nguyên nhân gián tiếp/yếu tố góp phần.

IV. Khuyến cáo an toàn

1. Các khuyến cáo an toàn.

2. Cơ quan/tổ chức được kiến nghị thực hiện.

3. Hành động khắc phục/phòng ngừa đã hoặc sẽ triển khai (nếu có).

C. PHỤ LỤC

Bao gồm:

1. Sơ đồ hiện trường.

2. Bản vẽ, ảnh, biểu đồ.

3. Bản ghi âm/dữ liệu.

4. Bảng thống kê bổ sung.

5. Tài liệu kỹ thuật liên quan.

6. Các hồ sơ khác.

 

PHỤ LỤC VII

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
KỲ BÁO CÁO (6 tháng/năm) ....... NĂM ...
(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

I. Tình hình chung

1. Tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo.

2. Số lượng, tỷ lệ nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động so với tổng số nhân viên hàng không, xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước.

- Số nhân viên hàng không có hành vi vi phạm;

- Hoàn cảnh, tình huống khi nhân viên hàng không có hành vi vi phạm;

- Nguyên nhân vi phạm;

- Đánh giá xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước.

3. Tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm.

4. Kết quả xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm (hình thức xử lý, áp dụng).

5. Giải pháp khắc phục hậu quả, bài học kinh nghiệm (công tác quản lý, giám sát, đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức trách nhiệm hoặc các biện pháp hành chính...).

II. Biểu mẫu, số liệu báo cáo

STT

Họ tên

Chức danh NVHK/vị trí công tác

Hành vi vi phạm

Hình thức xử lý kỷ luật

(chi tiết điều, khoản, điểm của VB QPPL)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…., Ngày... tháng... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

PHỤ LỤC VIII

(Kèm theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Nội dung

Mẫu số 01

Mẫu thẻ giám sát viên an toàn

Mẫu số 02

Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không

Mẫu số 03

Xác nhận của cơ sở y tế về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe

Mẫu số 04

Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không

Mẫu số 05

Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

Mẫu số 06, 06A, 06B

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

Mẫu số 07

Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

Mẫu số 08

Đơn đề nghị cấp miễn trừ

Mẫu số 09

Cấp miễn trừ

 

Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không

 

 

Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

APPLICATION FOR THE ISSUANCE, REISSUANCE,
REVALIDATION OF AN AVIATION MEDICAL CERTIFICATE

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
To: Vietnam Civil Aviation Authority.

1. Tôi tên là/My name is:

2. Ngày sinh/Date of birth:

3. Quốc tịch/Nationality:

4. Quê quán/Place of origin:

5. Thẻ căn cước/Hộ chiếu (National ID/Passport No.):

Ngày cấp (Issued date)

6. Địa chỉ thường trú/Permanent address:

7. Số giấy phép nhân viên hàng không/Aviation employee license number:

8. Số giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không đã được cấp/Previous Aviation Medical Certificate Number

9. Đơn vị công tác/Employer:

10. Chức danh công việc/Position:

11. Đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không loại/Request for issuance, reissuance, revalidation of an Aviation Medical Certificate class:

12. Lý do đề nghị/Reason for application:

13. Hồ sơ đính kèm theo quy định của Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không/Supporting documents are provided in accordance with the Decree on the Civil Aviation Authority of Vietnam and aviation safety management.

Xin trân trọng cảm ơn/Respectfully.

 

 

..., ngày ... tháng ... năm ... /
…., date …..month.....year……
NGƯỜI LÀM ĐƠN/APPLICANT
(Ký, ghi rõ họ tên/Signature, full name)

 

Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

_______________________________

XÁC NHẬN VỀ VIỆC NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG ĐÃ HOÀN THÀNH KHÁM SỨC KHỎE

CONFIRMATION OF COMPLETION OF MEDICAL EXAMINATION FOR AVIATION PERSONNEL

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
To: Vietnam Civil Aviation Authority.

1. Tên đầy đủ của cơ sở y tế khám sức khỏe nhân viên hàng không/Full name of aviation medical center:

2. Xác nhận nhân viên hàng không sau đây đã hoàn thành khám sức khỏe/This is to confirm that the following aviation personnel has completed the medical examination:

a) Họ và tên/Full Name:

b) Ngày sinh/Date of birth:

c) Nơi sinh/Place of birth:

d) Quốc tịch/Nationality:

đ) Thẻ căn cước/Hộ chiếu (National ID/Passport No.):

Ngày cấp/Date of issue: Nơi cấp/Place of issue:

e) Số giấy phép nhân viên hàng không/PEL. Number:

g) Đơn vị công tác/Employer:

h) Chức danh công việc/Position:

i) Ngày giám định/Date of examination:

3. Kết quả khám sức khỏe nhân viên hàng không (Đạt hay không đạt, đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe loại mấy và thời hạn hiệu lực)/Aviation Medical Examination Results (Fit or Unfit; recommended class of Medical Certificate to be issued and its validity period):

 

 

…., ngày…. tháng ….năm ...
(Date/month/year)
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
HEAD OF THE ORGANIZATION
(Ký tên, đóng dấu/Signature and seal)

 

Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không

 

VIETNAM PEL#:

SỐ GIẤY PHÉP:

DATE OF BIRTH

NGÀY THÁNG NĂM SINH:

NATIONALITY

QUỐC TỊCH:

 

 

 

DATE OF EXAMINATION

NGÀY GIÁM ĐỊNH:

AVIATION MEDICAL CENTER

CƠ SỞ Y TẾ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHÁM SỨC KHỎE

 

 

DATE OF EXPIRATION

NGÀY HẾT HẠN:

HEIGHT

CHIỀU CAO:

WEIGHT

CÂN NẶNG:

HAIR

MÀU TÓC:

EYES

MÀU MẮT:

 

 

 

 

 

MEDICALLY-RELATED LIMITATIONS THAT MUST BE OBSERVED BY THIS LICENSE HOLDER/ NHỮNG HẠN CHẾ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP NÀY PHẢI TUÂN THỦ:

 

MEDICALLY-RELATED WAIVERS ISSUED ON THE BASIS OF DEMONSTRATED ABILITY/ GIẤY MIỄN TRỪ LIÊN QUAN ĐẾN Y TẾ ĐƯỢC CẤP TRÊN CƠ SỞ KHẢ NĂNG ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG MINH:

 

CONTROL NO./ SỐ KIỂM SOÁT:

 

Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

TÊN CƠ SỞ/
 NAME OF THE ORGANIZATION:
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

…., ngày…. tháng…. năm ...
..., day….month ….year ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ/APPLICATION
CẤP, BỔ SUNG, CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
FOR THE ISSUANCE, AMENDMENT, SUPPLEMENTATION AND REVALIDATION OF AN AVIATION PERSONNEL TRAINING ORGANIZATION CERTIFICATE

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
To: Civil Aviation Authority of Vietnam.

Căn cứ/Pursuant to:

Công ty ………. đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo các thông tin sau/The Company ……. hereby requests the Civil Aviation Authority of Vietnam to issue, supplement and revalidate an Aviation Personnel Training Organization Certificate with the following information:

1. Tên đầy đủ cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (bao gồm cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế)/Full name of the aviation personnel training organization (including abbreviation and international trading name):

2. Địa chỉ trụ sở chính/Principal place of business address:

3. Địa chỉ liên lạc trụ sở chính/Contact details of the principal place of business:

- Tên người có trách nhiệm/Name of responsible person:

- Địa chỉ thư tín/Mailing address:

- Địa chỉ thư điện tử/Email address:

- Điện thoại/Telephone:

- Fax:

4. Thông tin Người đại diện theo pháp luật/Information of the Legal Representative

- Họ và tên/Full name:

- Ngày tháng năm sinh/Date of birth:

- Chức vụ/Position:

- Quốc tịch/Nationality:

- Thẻ căn cước/Hộ chiếu/(National ID or Passport No.):

- Ngày cấp/Date of issue:

- Nơi cấp/Place of issue:

5. Phạm vi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ/Training specification:

Cơ sở 1 /Facility 1:

- Tên người có trách nhiệm/Name of responsible person:

- Địa chỉ thư tín/Mailing address:

- Email:

- Điện thoại/Telephone:

- Fax:

- Phạm vi đào tạo, huấn luyện/Training specification:

- Danh sách thiết bị huấn luyện dự kiến sử dụng/List of proposed training equipment to be used

Cơ sở 2/Facility 2:

- Tên người có trách nhiệm/Name of responsible person:

- Địa chỉ thư tín/Mailing address:

- Email:

- Điện thoại/Telephone:

- Fax:

- Phạm vi đào tạo, huấn luyện/Training Specification:

- Danh sách thiết bị huấn luyện dự kiến sử dụng/List of proposed training equipment to be used:

6. Hệ thống tài liệu và quy trình huấn luyện/Training Documents:

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị, hồ sơ kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không /We hereby declare that all information provided in this application and accompanying documents is truthful and accurate, and we undertake to fully comply with the laws and regulations of Viet Nam related to our operations and the scope specified in the Aviation Personnel Training Organization Certificate.

 

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ/HEAD OF THE ORGANIZATION
(Ký tên, đóng dấu/Signature and seal)

 

 

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
APPROVAL CERTIFICATE

Số/N°:    /GCN-CHK

Căn cứ vào các quy định hiện hành về hàng không dân dụng của Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam chứng nhận:/Pursuant to the applicable civil aviation regulations of Viet Nam, the Civil Aviation Authority of Vietnam hereby certifies:

 

Tên/Name:...

Địa chỉ/Address:...

 

là Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được phê chuẩn để thực hiện đào tạo, huấn luyện cho các chức danh nhân viên hàng không:/is approved as an Approved Training Organization (ATO) authorized to conduct training for the following aviation personnel positions:

1.………………………………….

2.………………………………….

…………………………………….

với Phạm vi huấn luyện được ban hành kèm theo

Phê chuẩn này có hiệu lực đến ngày hết hạn nếu không bị đình chỉ, thu hồi trước thời hạn/This approval shall remain valid until the specified date of expiry unless has previously been surrendered, suspended or revoked.

 

Ngày cấp/Date of issue:
Ngày/tháng/năm/dd/mm/yyyy
Ngày gia hạn/Date of revalidation:
Ngày/tháng/năm/dd/mm/yyyy
Ngày hết hạn/Date of expiry:
Ngày/tháng/năm/dd/mm/yyyy

CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
(Ký tên, đóng dấu/Signature and seal)

 

Mẫu số 06A

Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
(Kèm theo Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không số……….)

I. Các thông tin chính của Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Chức danh, nghiệp vụ nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện

……………………………………………

2. Các địa điểm đào tạo, huấn luyện

……………………………………………

3. Thông tin về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ đào tạo lý thuyết, thực hành tại từng địa điểm đào tạo

……………………………………………

II. Lịch sử quá trình cấp, cấp lại giấy chứng nhận

Số lần cấp(1)

Số giấy chứng nhận

Ngày/tháng/ năm cấp(2)

Chức danh nhân viên hàng không(3)

Địa điểm đào tạo, huấn luyện(4)

Nội dung thay đổi(5)

….

….….

………

 

..……….

………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các lần cấp giấy chứng nhận;

(2) Ghi rõ ngày, tháng, năm của các lần cấp giấy chứng nhận;

(3) Ghi rõ chức danh nhân viên hàng không;

(4) Ghi rõ địa điểm đào tạo, huấn luyện;

(5) Ghi rõ nội dung thay đổi so với lần cấp gần nhất.


Mẫu số 06B

Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay

(Kèm theo Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không số……...)

PHẦN A/SECTION A - THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG ĐƯỢC PHÊ CHUẨN/APPROVED TRAINING ORGANIZATION INFORMATION

 

PHẠM VI ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
ATO Training Specifications

Cục hàng không Việt Nam
Civil Aviation Authority of Vietnam

Thông báo/ Notice:

Văn bản này được cấp như một phần bổ sung cho chứng chỉ hiển thị đã cấp cho Cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn (ATO) này/ This document is issued as a supplement to the display certificate issued to this ATO.

Các quyền hạn ghi trong văn bản này thể hiện toàn bộ quyền hạn được trao cho ATO này. Không có chức năng huấn luyện nào khác được cho phép/ The authorizations contained within this document represent the complete authorizations granted to this ATO. No other training functions are authorized.

Văn bản này phải được xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền của bất kỳ quốc gia nào/ This document must be presented upon the request of the authorities of any State

1. Tên chính thức và số hiệu. /Official Name & Number. Phạm vi đào tạo, huấn luyện cấp cho ATO được phê chuẩn dưới đây. Phạm vi đào tạo, huấn luyện này nêu chi tiết các phê chuẩn đã được cấp cho ATO. Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) không cấp bất kỳ phê chuẩn nào khác ngoài những phê chuẩn được liệt kê trong các mục của phạm vi đào tạo, huấn luyện này/ These training specifications are issued to the holder of the Approved Training Organization Certificate listed below. This training specifications detail the authorisations that have been issued to this ATO holder. No authorisations other than those listed within the sections of these training specifications have been issued by the CAAV..

Số hiệu tổ chức/Organization Number

Tên tổ chức/Organization Name

 

 

2. Tên thương mại khác/Other Business Names. Các tên thương mại mà ATO này được phép sử dụng trong quá trình thực hiện huấn luyện được phê chuẩn được liệt kê dưới đây. Không được sử dụng bất kỳ tên nào khác trong quảng cáo hoặc trong quá trình thực hiện hoạt động huấn luyện được phê chuẩn này/The business names that this ATO holder is authorized to use during the conduct of approved training are listed below. No other names may be used in advertisement or during the conduct of this approved training.

Ngày hiệu lực/Effective Date

Tên thương mại/Business Name

 

 

3. Các Giấy chứng nhận của Cơ sở/Organization Certificates. Các giấy chứng nhận tổ chức đã được cấp cho ATO này được liệt kê dưới đây. Tổ chức không được thực hiện các hoạt động dưới bất kỳ giấy chứng nhận hoặc giấy phép nào khác ngoài những giấy chứng nhận được liệt kê ở đây/The organization certificates that have been issued to this ATO holder are listed below. The organization may not conduct operations under any certificates or licenses other than those listed here.

Mã định danh Tổ chức/Organization Identifier

Loại giấy chứng nhận/Type of Certificate

Ngày hiệu lực/Effective Date

Số kiểm soát/Control Number

 

 

 

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN/CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện/I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

 

PHẦN B/SECTION B - TRỤ SỞ CHÍNH VÀ ĐỊA ĐIỂM LƯU TRỮ HỒ SƠ CHÍNH THỨC/BASE AND OFFICIAL RECORDS LOCATION INFORMATION

1. Các trụ sở chính thức/Official Bases. Các địa điểm trụ sở của ATO này được Cục HKVN chấp thuận được liệt kê dưới đây. Tổ chức không được thay đổi các địa điểm này nếu không thông báo trước 30 ngày về dự kiến thay đổi/The location of the bases of this ATO Holder acceptable to the CAAV are listed below. The organization may not change these locations without giving 30-day notice of proposed change.

Loại địa điểm/Type of Location

Địa chỉ/Address

Người liên hệ/Contact Person

Số ĐT/Telephone

 

 

 

 

2. Địa điểm lưu trữ Hồ sơ/Location of Records. Địa điểm lưu trữ các hồ sơ chính thức của ATO này được Cục HKVN chấp thuận được liệt kê dưới đây. Tổ chức không được thay đổi các địa điểm này nếu không thông báo trước 30 ngày về dự kiến thay đổi./The location of the official records of this ATO Holder acceptable to the CAAV is listed below. The organization may not change these locations without giving 30-day notice of proposed change.

Loại hồ sơ/Type of Record

Địa điểm/Location

Người liên hệ/Contact Person

Số ĐT/Telephone

 

 

 

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN/CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền Phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện/I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

 

PHẦN C/SECTION C - THÔNG TIN LIÊN LẠC CỦA ATO ĐƯỢC PHÊ CHUẨN/APPROVED TRAINING ORGANIZATION CONTACT INFORMATION

1. Nhân sự quản lý/Management Personnel. Các cán bộ quản lý liệt kê dưới đây được ATO ủy quyền thực hiện nhiệm vụ. Những người có tên trong danh sách là những người được Cục HKVN công nhận để đưa ra các quyết định quản lý then chốt cho ATO/ The critical management personnel authorized to act on behalf the ATO holder is listed below. The persons listed are the only persons recognized by the CAAV to make key management decisions for the organization.

Chức vụ quản lý/Management Position

Họ và tên/Name

Số ĐT/Telephone

Ngày hiệu lực/Effective Date

Số kiểm soát/Control Number

 

 

 

 

 

2. Đầu mối liên lạc thuộc Cục HKVN/ CAAV Contacts. Các đầu mối liên lạc thuộc Cục HKVN được liệt kê dưới đây. Những người có tên trong danh sách đã được ủy quyền để đưa ra các quyết định quản lý then chốt cho ATO/The critical management personnel authorized to act on behalf the ATO holder is listed below. The persons listed are the only persons recognized by the CAAV to make key management decisions for the organization.

Chức vụ giám sát viên/Inspector Position

Họ và tên/Name

Số ĐT/Telephone

Ngày hiệu lực/Effective Date

Số kiểm soát/Control Number

 

 

 

 

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN/CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền Phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện/I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

 

PHẦN D/SECTION D - CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN ÁP DỤNG CHO ATO NÀY/CURRICULUMS APPROVED FOR USE BY THIS TRAINING ORGANIZATION

ATO được phê chuẩn để thực hiện các chương trình đào tạo, huấn luyện sau đây. Các chương trình này phải luôn được quản lý và thực hiện phù hợp với các quy định về hàng không dân dụng của Việt Nam, các yếu tố hạn chế được chỉ định và các tài liệu được liệt kê làm căn cứ cho phê chuẩn/The ATO holder is issued authorisations to conduct the following training curriculums. These programs shall be administered at all times be in conformance with the Vietnam aviation regulations, specified limiting factors and the documents listed as the basis for the authorisation.

Số Phát hành/ Revision #

Mã tàu bay/Aircraft MMS#

Phê chuẩn/Authorisation

Ngày hiệu lực/ Effective Date

Số kiểm soát/ Control Number

Trang thiết bị/ Equipment

 

 

 

 

 

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN/CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện /I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

PHẦN E/SECTION E - THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN/ APPROVED TRAINING DEVICES

1. Thiết bị huấn luyện bay giả định/Flight Simulation Training Devices: ATO được phép sử dụng các thiết bị huấn luyện bay giả định sau đây để phục vụ cho việc huấn luyện học viên/The ATO holder is authorised to use the following flight simulation training devices to support the training of trainees:

Số buồng lái mô phỏng/ Simulator#

Mã tàu bay/ Aircraft MMS

Chương trình đào tạo/Curriculum

Mức độ/ Level

Tổ chức phê chuẩn/ Approving Org

Ngày hiệu lực/ Effective Date

Số kiểm soát/ Control Number

 

 

 

 

 

 

 

2. Các Thiết bị huấn luyện bay giả định khác/Other Simulation Training Devices: ATO được phép sử dụng các thiết bị sau đây để hỗ trợ các mục tiêu của chương trình đào tạo, huấn luyện đã được phê chuẩn/The ATO holder is authorised to use the following devices to support the objectives of the approved curriculum:

Số thiết bị huấn luyện/ Training Device#

Chương trình đào tạo/Curriculum

Mức độ/ Level

Tổ chức phê chuẩn/ Approving Org

Mục đích được phê chuẩn/ Authorised Purpose

Ngày hiệu lực/ Effective Date

Số kiểm soát/ Control Number

 

 

 

 

 

 

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN/CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện/I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

 

PHẦN F/SECTION F - GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN VÀ GIÁO VIÊN KIỂM TRA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN/APPROVED TRAINING AND CHECKING PERSONNEL

1. Giáo viên huấn luyện/Training Instructors: ATO được phép sử dụng các giáo viên sau đây để thực hiện việc huấn luyện cho học viên/The ATO holder is authorised to use the following instructors to support the training of trainees:

Mã nhân viên/ Employee#

Họ và tên/Name

Loại giáo viên hướng dẫn/Type of Training Instructor

Ngày hiệu lực/ Effective Date

Số kiểm soát/ Control Number

 

2. Giáo viên kiểm tra/Checking Personnel: ATO được phép sử dụng các giáo viên kiểm tra dưới đây để đánh giá hoàn thành khóa học của chương trình huấn luyện đào tạo đã được phê chuẩn/The ATO is authorized to use following checking personnel below to assess course completion for the approved training program:

Mã nhân viên/ Employee#

Họ và tên/Name

Loại giáo viên kiểm tra/Type of Checking Personnel

Ngày hiệu lực/ Effective Date

Số kiểm soát/ Control Number

 

 

A. PHÊ CHUẨN CỦA CỤC HKVN /CAAV APPROVAL: Phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn bởi Cục HKVN/ This section of the Training Specifications is approved by, CAAV:

1. Chữ ký, Họ tên & Chức vụ của người có thẩm quyền phê chuẩn/Approving Authority Signature, Name & Title:

2. Ngày hiệu lực/Effective Date:

3. Số sửa đổi/Amendment #:

 

 

 

 

B. CHỨNG NHẬN CỦA CƠ SỞ/ORGANIZATION CERTIFICATION: Tôi bằng văn bản này chấp thuận và tiếp nhận phần này của phạm vi đào tạo, huấn luyện /I hereby accept and receive this section of the Training Specifications:

1. Chữ ký & Họ tên Đại diện Công ty/Company Official Signature & Name:

2. Chức vụ/Title:

3. Ngày ký/Date Signed

 

 

 

 

 


Mẫu số 07. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay

Thẻ Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay


Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ

 

Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM /
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM

MẪU PHÊ DUYỆT MIỄN TRỪ
EXEMPTION APPROVAL FORM

Số miễn trừ/Exemption No:

Ngày cấp/Date:

 

 

Lĩnh vực cấp/Area:

 

Cấp cho tổ chức, cá nhân/Granted to individual/organization:

 

 

Địa chỉ/Address:

Giấy phép/Giấy chứng nhận liên quan/Related certificate/licence:

 

Quy định/yêu cầu được miễn trừ/Regulation/requirement exempted:

 

 

Điều khoản/văn bản quy định cụ thể/Specific provision/document:

 

 

Nội dung và phạm vi miễn trừ/Exemption content and scope:

 

Các điều kiện kèm theo miễn trừ/Conditions attached to the exemption:

 

Các giới hạn áp dụng miễn trừ/Limitations of the exemption:

 

Hiệu lực từ ngày/Effective from:

 

Đến hết ngày/Valid until:

 

Tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ có trách nhiệm tuân thủ phạm vi, điều kiện, giới hạn và thời hạn miễn trừ; duy trì các điều kiện làm cơ sở cấp miễn trừ và kịp thời báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi các điều kiện này không còn được đáp ứng hoặc phát sinh thay đổi ảnh hưởng đến an toàn hàng không.

Organizations and individuals granted an exemption shall comply with the scope, conditions, limitations and validity period of the exemption; maintain the conditions on which the exemption was granted; and promptly report to the Civil Aviation Authority of Viet Nam when such conditions are no longer met or when any change arises that may affect aviation safety.


Nơi nhận/to:

-
-

Cục trưởng
Director General




……

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No:  221/2026/ND-CP

Hanoi, June 22, 2026

 

DECREE

ON VIETNAM’S AVIATION AUTHORITY AND AVIATION SAFETY MANAGEMENT

Pursuant to the Law on Government Organization No.63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction;

The Government hereby issues a Decree on Vietnam’s aviation authority and aviation safety management.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree elaborates Article 8, Article 79, Article 80, Article 81, Article 82, Article 83, Article 84, Article 85, Article 86, Article 87, Article 88, Article 89, Article 90; content under the management of the Vietnam’s aviation authorities in Article 99, Article 100, Clause 2, Article 103 of the Law on Civil Aviation of Vietnam and measures to organize and guidance on the implementation of the Law on Civil Aviation of Vietnam on the functions and tasks of the Vietnam’s aviation authorities; aviation safety; aviation personnel; aircraft accident and serious incident investigation.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese and foreign agencies, organizations, and individuals engaging in civil aviation activities in Vietnam.

Article 3. Authorities fulfilling the function of Vietnam’s aviation authority

1. The Civil Aviation Authority of Vietnam, under the Ministry of Construction, is the Vietnam’s aviation authority headed by the Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam. It directly performs the tasks and powers of the Civil Aviation Authority of Vietnam as specified by law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. When performing its tasks and powers, the Civil Aviation Authority of Vietnam uses a seal bearing the national emblem of the Civil Aviation Authority of Vietnam; and uses the international trade name of the Civil Aviation Authority of Vietnam as “Civil Aviation Authority of Vietnam”.

3. Airports authorities are authorities under the Civil Aviation Authority of Vietnam, established by the Minister of Construction to perform certain tasks and powers of the Civil Aviation Authority of Vietnam at airports and specialized airports.

Article 4. Term interpretation

1. Airworthiness directive (hereinafter referred to as “AD”) refers to a mandatory requirement issued by the aviation authority to correct safety deficiency and implement measures to ensure the safety of civil aviation operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Validation refers to the issuance of a document by the aviation authority permitting the legal effect of licenses, certificates, endorsements, or technical documents issued by a competent foreign authority, based on ensuring compliance with ICAO standards and recommended practices and conformity to Vietnamese laws on aviation safety assurance. This validation may not replace the procedures for consular certification or consular legalization under Vietnamese law, unless otherwise provided by law or by an international treaty to which Vietnam is a signatory.

4. Safety data refers to a defined set of facts or values collected for reference, processing, or analysis, which may be used to maintain or improve safety.

5. Accredited representative refers to a person designated by a State, based on his or her qualifications, for participating in an investigation conducted by another State.

6. Safety recommendation refers to a proposal of an accident investigation authority based on information derived from an investigation, made with the intention of preventing accidents or incidents and which in no case has the purpose of creating a presumption of blame or liability for an accident In addition to safety recommendations arising from accident and incident investigations, safety recommendations may result from diverse sources, including safety studies.

7. An aviation safety objective refers to the desired aviation safety outcome to be achieved.

8. Endorsement refers to an entry noted on, or associated with, a license, forming an integral part of that license, which states special conditions, privileges, or restrictions pertaining to that license.

9. State of occurrence refers to the State in the territory of which an accident or incident occurs.

10. State of manufacture refers to the State having jurisdiction over the organization responsible for the final assembly of the aircraft, engine or propeller.

11. State of design refers to the State having jurisdiction over the organization responsible for the type design.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Serious incident refers to an incident involving circumstances indicating that there was a high probability of an accident and associated with the operation of an aircraft, which takes place between the times any person boards the aircraft with the intention of flight until all such persons have disembarked.

14. Safety promotion comprises safety training, instruction, and communication activities aimed at enhancing workers’ knowledge and awareness of aviation safety; contributing to ensuring that workers voluntarily comply with safety requirements and regulations; and supporting the operation of the Safety Management System and the development of a positive safety culture.

15. Safety information refers to safety data that has been processed, organized, or analyzed in a given context to support safety management and the development of safety knowledge.

16. A contributing factor is an act, omission, event, condition, or a combination thereof, which, if eliminated, avoided, or absent, would have prevented or reduced the probability of the accident or incident occurring, or would have mitigated the severity of the adverse consequences of the accident or incident.

Article 5. Principles for handling administrative procedures

1. The receipt of application and handling of administrative procedures shall comply with the Government's regulations on the single-window and inter-agency single-window mechanism at the Single-window section and the National Public Service Portal.

2. The authority handling administrative procedures shall digitalize and store the results of the administrative procedure in accordance with the law, in order to reuse the information and data in handling subsequent applications of administrative procedures, except where another document changes the content of, or replaces, the document that has been digitized and stored.

3. Applications of administrative procedures may be submitted online, in person through Single-Window Department of Civil Aviation Authority of Vietnam or by post.

4. The application form, made according to the template specified in the Appendix issued with this Decree, shall be sent to the authority handling administrative procedures either as an original copy or as an electronic copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. For administrative procedures, after the authority handling the administrative procedure conducts its appraisal and determines that the application needs to be amended, they shall issue a written request for amendment, clearly stating the reasons and the content to be supplemented. If, after 15 working days from the date of receiving the authority’s notification, the organization or individual has not completed or supplemented the application, the authority handling the administrative procedure shall terminate the administrative procedure in progress. The time taken by the organization or individual to supplement the application shall not be included in the time limit for handling the administrative procedure.

7. The results of administrative procedures shall be returned in electronic form, except where citizens or organizations wish to receive a paper copy. Applications and results of handling administrative procedures in electronic form shall have the same legal validity as paper copies.

Article 6. Use of electronic data, electronic signatures or digital signatures

1. Electronic data in aviation safety assurance shall have legal validity equivalent to paper dossiers and documents if it satisfies laws on electronic transactions; it must comply with the technical regulations and satisfy the technical standards applicable to information systems, electronic storage, and data security assurance as prescribed by law.

2. Regulations on signatures in electronic data

a) Electronic documents and data sent to state regulatory authorities or third parties must use digital signatures to ensure the integrity and authenticity in accordance with the law;

b) For dossiers and documents circulated internally or within the management of an organization: aviation personnel are permitted to use electronic signatures (including digital signatures or other forms of electronic authentication);

c) An organization that permits the use of electronic signatures as specified in Point b of this Clause shall formulate and issue control procedures and technical systems to authenticate the identity of the signer, ensure the integrity of the data, and shall be accountable to the law for the reliability of these signatures.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. TASKS AND POWERS OF VIETNAM'S AVIATION AUTHORITY

Article 7. Development, updating, and maintenance of aviation safety regulations

1. The Vietnam’s Aviation Authority shall develop and submit reports to the Minister of Construction for issuance within its authority, or propose to the competent authority for issuance, of legislative documents on aviation safety.

2. The Vietnam’s Aviation Authority shall monitor, update, review, and assess amendments to international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and related ICAO guidance materials, in order to submit to the competent authority proposals to amend, replace, or annul civil aviation-related regulations, so as to ensure the appropriateness and up-to-date status of the system of aviation safety regulations.

3. In cases where there are differences between amendments/updates to the Annexes and the applicable legislative documents, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall review, assess, and issue notification regarding the application of the amendments and updates to the standards specified in the Annexes.

4. In cases where the standards contained in the Annexes cannot be applied, the Vietnam’s Aviation Authority shall make announcement of differences in accordance with ICAO regulations.

Article 8. Issuance of regulations, guidance, technical instructions, and exemption decisions

To ensure safety in civil aviation operations, the Vietnam’s Aviation Authority shall issue:

1. Regulations, guidance, and technical instructions to ensure compliance with aviation safety regulations and to maintain the uniform operation of the air transport chain in the following fields:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Airport operation; take-off and landing areas;

c) Air navigation;

d) Air transport;

dd) General aviation activities.

2. Decisions on exempting the application of technical regulations, standards, or compulsory requirements in the fields of aircraft and aircraft operation, airports, and air navigation for a specified period, based on a rigorous aviation safety risk assessment and the application of measures to ensure the level of aviation safety in accordance with specialized laws.

Article 9. Issuance, approval, and recognition of licenses, certificates, endorsements, and operational documents in civil aviation

1. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall issue, approve, recognize, renew, amend, and supplement licenses, certificates, and endorsements for organizations and individuals related to:

a) Aircraft and aircraft operation;

b) Airports; take-off and landing areas;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Air transport;

dd) Other fields as prescribed by ICAO.

2. Approve and accept documents, programs, procedures, methods, technical standards, operational, maintenance, and training documents, and other specialized documents within its authority in accordance with laws on civil aviation.

3. Grant flight permits and air transport rights; coordinate departure and arrival slots at airports.

Article 10. Management and oversight of civil aviation safety

1. Organize the inspection and oversight of compliance with regulations and the maintenance of the conditions of licenses, certificates, endorsements, acceptances, or approvals issued to organizations and individuals engaged in civil aviation activities, in accordance with the law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Issue and organize the implementation of annual and periodic safety inspection and oversight plans; intensify inspection and oversight of organizations and individuals to ensure compliance with laws on civil aviation.

3. Oversee the implementation of the aviation safety management system and the National Program for Air Navigation Services Assurance; oversee the implementation of the Runway Safety Program as prescribed.

Article 11. Suspension of operations, and revocation and cancellation of licenses, endorsements, certificates, and approvals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Commits a safety or security violation under the law that causes a serious threat to safety or security;

b) Is directly involved in an incident, serious incident, or accident in aviation requiring verification or investigation by a competent authority;

c) Engages in an act of unlawful interference with civil aviation activities;

d) Poses a risk of threatening aviation safety;

dd) Uses a document, license, embankment, certificate, or professional qualification certificate that is not valid while performing duties.

2. Revoke and cancel a license, rating, embankment, or approval document issued by the Vietnam’s Aviation Authority in the following cases:

a) No longer satisfying the aviation safety conditions and the conditions for maintaining the validity of the license, embankment, or certificate as prescribed by law;

b) Committing fraud or forging dossiers or documents during the application process for issuance or renewal;

c) Using narcotic or stimulant substances prohibited by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Aviation search and rescue, and emergency response

1. Provide guidance on the establishment and operation of the system; organize drills; and direct aviation search and rescue and airport emergency operations within civil aviation activities and natural disaster management in the aviation sector.

2. Distinguish the areas of responsibility for aviation search and rescue and airport emergency response among units within the aviation sector.

Article 13. Aviation occurrences, incidents, serious incidents, and accidents

1. Establish a system and mechanism for collecting, monitoring, and assessing reports of incidents, serious incidents, accidents in aviation, and aviation safety occurrences; organize the implementation and continuous maintenance of the collection, processing, analysis, and assessment of data, and the sharing of aviation safety information and knowledge.

2. Organize the collection, analysis, and verification of aviation safety occurrences, incidents, serious incidents, and aircraft accidents.

3. Direct and oversee the handling and remediation of aviation safety occurrences, incidents, serious incidents, and aviation accidents; issue recommendations/warnings and directives when necessary to prevent and avert occurrences, serious incidents, and aviation accidents.

4. Cooperate with the aircraft accident and serious incident investigation authority in the investigation of serious incidents and aircraft accidents.

Article 14. Performance of VIP flights on private planes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Direct and oversee civil aviation agencies and units in the performance of VIP flights on private planes; ensure flight safety standards as prescribed.

Article 15. Publication, issuance, and provision of aeronautical data and aeronautical information

1. Publish, issue, and provide aeronautical data and aeronautical information relating to civil aviation activities in accordance with laws on civil aviation.

2. Receive, process, exchange, and provide information and documents to organizations and individuals participating in civil aviation activities.

Article 16. International cooperation in civil aviation

The Vietnam’s Aviation Authority is the focal point in international cooperation relations with ICAO, foreign aviation authorities, and other international aviation organizations and forums of which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

Article 17. Civil Aviation Inspectorate of Vietnam

The Civil Aviation Authority of Vietnam shall organize the Civil Aviation Inspectorate of Vietnam in accordance with laws on inspection.

Article 18. Cooperation with the Vietnam’s Aviation Security Authority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Overseeing compliance with aviation security regulations by organizations and individuals engaged in civil aviation activities.

2. Instructing organizations and individuals operating in the aviation sector to implement measures to serve national defense, security, and national emergencies.

3. Participating in ICAO activities and international cooperation in aviation security with foreign aviation authorities, and other international aviation organizations and forums of which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

4. Investigating, analyzing, verifying, and assessing situations that threaten aviation security.

5. Directing and overseeing the handling and remediation of situations threatening aviation safety and aviation security, and of aviation incidents and accidents.

Section 2. CIVIL AVIATION DATABASE

Article 19. Civil aviation database

1. The civil aviation database is a collection of digital data that is created, managed, connected, and used to serve state management, organized in accordance with the e-Government and digital Government architecture.

2. The data sources are collected from state management activities; the activities of enterprises, organizations, and individuals in the field of civil aviation; relevant national databases; and data sources from international cooperation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Data on organizations and individuals operating in the field of civil aviation, including licenses, certificates, endorsements, training, and other management information as prescribed by law;

b) Data on civil aircraft, including aircraft nationality registration, operational status, and technical condition of the aircraft;

c) Data on pilots and aviation personnel, including aviation personnel licenses, training, examinations, and endorsements;

d) Data on airports, aerodromes, and aviation infrastructure, including planning information, infrastructure operation, and operational capacity;

dd) Data on flight operations and air traffic management, including air routes, flight procedures, and air traffic management activities;

e) Data on air transport and aviation enterprises, including airlines, transport operation activities, and the transport market;

g) Safety data, and data on aviation accidents and incidents;

h) Data on the aviation environment, including aircraft noise and emissions;

i) Data on licensing and certification in the field of civil aviation, including licenses, certificates of operational eligibility, maintenance organization certificates, and other specialized types of certification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Data on inspection, oversight, and handling of violations against regulations on civil aviation;

m) Other specialized data groups serving the requirements of state management of civil aviation as prescribed by law.

Article 20. Principles for the management, connection, and sharing of the civil aviation database

1. The management, connection, sharing, and use of civil aviation data must serve the requirements of state management as required by the Civil Aviation Authority of Vietnam, and shall not alter the data management responsibility of the relevant agencies, units, and organizations.

2. Civil aviation data shall be used under a shared-use mechanism; re-submission of data that already exists shall not be required, except where necessary to serve inspection or oversight requirements as prescribed by law.

3. Data connection and sharing shall be carried out through information systems and data integration and sharing platforms, in conformity with the law on civil aviation, data, information technology, information security, and cybersecurity; the Vietnam e-Government Architecture Framework; and the e-Government Architecture of the Ministry of Construction.

4. Data shall be deemed to satisfy state management requirements when it ensures the ability to be looked up, consolidated, cross-checked, and used to serve state management as required by the Vietnam’s Aviation Authority.

5. Data extraction and use shall be carried out based on access delegation according to function and duty, and no administrative order or procedure shall be prescribed for data extraction.

6. The connection, sharing, and use of civil aviation data must ensure the requirements of cybersecurity, information security, and the protection of state secrets; the confidentiality of information of individuals and organizations in accordance with the law; and the relevant agencies and units shall be implement security measures for the information systems and data within their scope of management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Airlines, aviation service providers, airport enterprises, and other relevant organizations and individuals shall:

1. Create, provide, update, manage, and store data arising in the course of their own operations, in accordance with the law.

2. Ensure that data is complete, accurate, timely, and intact, meeting the state management requirements of the Vietnam’s Aviation Authority.

3. Carry out data connection, sharing, and provision to serve the development and maintenance of the civil aviation database through information systems, as required for state management.

4. Be accountable for the data they create, manage, provide, and share; fulfill obligations regarding the protection of personal data, cybersecurity, and state secrets as prescribed.

5. Data-managing agencies and units shall ensure and be accountable for the existence, completeness, accuracy, and timeliness of the data within their scope of management, through electronic data and information systems.

Article 22. Responsibilities of the Vietnam’s Aviation Authority in the management, inspection, and oversight of the civil aviation database

1. Exercise state management over civil aviation data; and shall serve as the focal point for organizing the monitoring, oversight, and evaluation of data connection, sharing, and use, in a manner consistent and unified with the plan and e-Government architecture of the Ministry of Construction.

2. Determine the scope, list, content, and level of detail of the data to be connected and shared for each phase.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. If data is found to be incomplete, inaccurate, or untimely, the Vietnam's Aviation Authority shall request the relevant agencies and units to update and remedy it in accordance with the law.

5. If there are signs of a violation against the law, the Vietnam's Aviation Authority shall handle the matter itself or submit petitions the competent authority to handle it as prescribed.

Section 3. CONDITIONS ENSURING THE PERFORMANCE OF THE TASKS AND POWERS OF VIETNAM'S AVIATION AUTHORITY

Article 23. Ensuring the organizational apparatus, operating conditions, work uniforms, and funding sources for Vietnam's Aviation Authority to perform its duties

1. Vietnam's Aviation Authority and the Airport Authorities shall be provided with the organizational apparatus, personnel, facilities, equipment, and other necessary operational conditions to ensure the capacity to perform official duties, fully meet ICAO standards and recommended practices, and be consistent with the scale of development of Vietnam’s civil aviation sector.

2. Civil servants, public employees, and employees under Vietnam's Aviation Authority and the Airport Authorities shall be issued and provided with work uniforms, badges, insignias, and signs in the course of performing state management duties in accordance with the regulations of the Minister of Construction.

3. Funding sources for Vietnam's Aviation Authority and the Airport Authorities to perform their duties shall be covered by the following sources:

a) Allocated recurrent expenditure by the state budget and development investment expenditure in accordance with laws on the state budget;

b) The retained portion of the airport and aerodrome operation concession fee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Collection level, collection policies, remittance, and management and use of the airport and aerodrome operation concession fee

1. Fee payers and fee collectors

a) The fee payers are organizations and individuals operating airport and aerodrome infrastructure that provide air navigation services and airport business services;

b) The fee collectors are the Airport Authorities (the Northern Airport Authority, the Central Airport Authority, and the Southern Airport Authority) under the Civil Aviation Authority of Vietnam.

2. Cases exempt from the fee

a) VIP flights

b) Official duty flights;

c) Search and rescue flights, flights transporting humanitarian aid goods, flood and disaster relief flights, and flights performing other humanitarian missions.

3. Fee levels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Service subject to the fee

Fee level
(VND/landing or take-off)

1

Air navigation services

165.000

2

Airport business

335.000

Where: The fee level shall be calculated based on the number of landings or take-offs (calculated per landing or take-off) to or from airports within the area under the state management function of the Airport Authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Fee declaration, collection, and remittance

a) No later than the 20th of each month, the fee payer shall pay the fee amount payable for take-offs and landings at the airport or aerodrome managed by the Airport Authority in the preceding month. The fee shall be paid directly to the collector or deposited into the collector’s fee-pending-remittance account opened at the State Treasury;

b) Periodically, no later than Monday of each week, the collector shall deposit the fee amount collected in the preceding week into the fee-pending-remittance account opened at the State Treasury;

c) The collector shall declare the collected fee on a monthly basis in accordance with laws on tax administration; and shall remit the fee amount collected, after deducting the retained portion at the rate specified in Clause 4 of this Article, into the state budget according to the chapter, section, and sub- section of the State Budget Appendix.

6. Management and use of the fee

a) Annually, the Civil Aviation Authority of Vietnam and the Airport Authorities shall prepare estimates, allocate, use, disburse, and finalize the retained fee amount in accordance with the laws on the state budget;

b) Based on the revenue and expenditure estimate from the retained airport/aerodrome operation concession fee assigned by the Ministry of Construction, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall transfer the retained revenue for expenditure between the Civil Aviation Authority of Vietnam and the Airport Authorities, and report to the Ministry of Construction;

c) After the finalization of revenue and expenditure in accordance with the policies, the retained fee amount not yet spent during the year shall be carried forward to the following year to continue to be spent in accordance with the prescribed policies, from the end of the budget year; where the retained fee amount has not been fully spent after 5 years, the collector must remit the unspent, carried-forward fee amount to the state budget.

Article 25. Expenditure contents covered by the retained portion of the airport and aerodrome operation concession fee

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Aviation education, training, and refresher training; organizing aviation drills: safety, emergency response, search and rescue, and air traffic emergency response;

b) Hiring aviation safety inspectors and hiring experts.

2. International cooperation, including: negotiating, signing, and implementing international treaties and international agreements; participating in international conferences, seminars, and forums related to exchanging and sharing international information and experience on safety oversight and state management of civil aviation; and fulfilling international obligations and commitments within the framework of bilateral and multilateral cooperation of which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

3. Development investment and modernization to enhance aviation safety oversight capacity, including:

a) Investing in, purchasing, hiring services, and operating information technology systems, databases, software, standards, technical regulations, procedures, technical documents, and guidance materials of international organizations related to the design, operation, management, and oversight of aviation safety;

b) Investment in facilities, and purchasing or renting vehicles, equipment, tools, and hiring services to enhance aviation safety oversight capacity; repairing and upgrading technical systems.

Chapter III

AVIATION SAFETY

Section 1. AVIATION SAFETY MANAGEMENT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Aviation safety oversight activities must comply with Vietnamese law, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and ICAO standards and guidance; and must ensure independence, objectivity, publicity, transparency, systematicity, and continuity.

2. Aviation safety oversight shall be conducted through approved programs and plans, or on an ad hoc basis; oversight resources shall be prioritized for fields and subjects with a high risk of threatening aviation safety (risk-based oversight).

3. The aviation safety oversight process must comply with the procedures and professional guidance documents issued by Vietnam's Aviation Authority; and must ensure consistency in the assessment, conclusion, and handling of safety issues.

4. Aviation safety oversight activities must be carried out by aviation safety inspectors who satisfy the standards of competence, expertise, and experience prescribed by the Minister of Construction.

Article 27. Development of aviation safety oversight programs and guidance documents

1. Vietnam's Aviation Authority shall develop and organize the implementation of the annual Aviation Safety Oversight Program in aircraft and aircraft operation; air navigation; airports and take-off/landing areas; and other fields as prescribed.

2. The Aviation Safety Oversight Program must satisfy the following requirements:

a) Specifically determine the subjects, scope, content, form, and frequency of periodic oversight for each specialized field;

b) Be developed based on the results of the safety risk profile assessment and the oversight results of previous periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Aviation Safety Oversight Program and the system of aviation safety oversight guidance documents must be reviewed and assessed annually, or as necessary, to ensure conformity with practical conditions, the scale of aviation safety assurance, Vietnamese laws, and ICAO standards and guidance.

Article 28. Vietnam Civil Aviation Safety Program

1. Vietnam's Aviation Authority shall develop, organize the implementation of, maintain, review, and update the Vietnam Civil Aviation Safety Program in accordance with the regulations of the Minister of Construction, consistent with Vietnamese law, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and ICAO standards and recommended practices; and for inspecting and overseeing the implementation of the Vietnam Civil Aviation Safety Program.

2. The Vietnam Civil Aviation Safety Program comprises the following content:

a) Aviation safety policy, objectives, and resources:

Issuing and maintaining a system of legislative documents, standards, technical guidance, management tools, and essential information serving aviation safety management and oversight;

Establishing the organizational system, functions, duties, and coordination mechanism in aviation safety oversight management; issuing and maintaining the aviation safety policy and aviation safety objectives; ensuring the role of Vietnam's Aviation Authority in emergency response and crisis management at the State level;

Prescribing the standards, conditions, and competence of technical personnel performing the function of managing, inspecting, and overseeing aviation safety, ensuring that aviation safety inspectors satisfy the prescribed requirements;

Issuing guiding documents and providing equipment, vehicles, and tools for implementing aviation safety assurance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Issuing licenses, certificates, approvals, acceptances, and permits to organizations and individuals participating in civil aviation activities in accordance with the law;

Requesting organizations and individuals subject to the regulations to implement a safety management system in accordance with the law;

Establishing and maintaining the mechanism and content for the investigation of civil aircraft accidents and incidents in accordance with the law;

Establishing and implementing procedures for hazard identification, and for collecting, processing, and analyzing safety information in order to assess aviation safety risk;

Applying measures to manage, control, and mitigate safety risks arising from identified hazards.

c) Aviation safety assurance:

Conducting aviation safety inspection and oversight of organizations and individuals participating in civil aviation activities;

Establishing and applying safety performance indicators, safety objectives, and a mechanism for monitoring and evaluating the achievement of safety objectives of the civil aviation system;

Carrying out change management and assessing the effectiveness of safety risk control measures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Aviation safety promotion:

Disseminating and popularizing aviation safety policies, objectives, and requirements; providing professional training and refresher training; sharing and exchanging safety information to support prevention, warning, and the promotion of a safety culture within the civil aviation community and relevant agencies, organizations, and individuals;

Developing and implementing policies and assessment criteria for the annual recognition and commendation of organizations and individuals with achievements in aviation safety assurance.

Article 29. Requirements for the safety management system

1. Organizations and individuals specified in Article 81 of the Law on Civil Aviation of Vietnam shall develop and operate a safety management system, which must satisfy the following requirements:

a) Comprise the following components: safety policy and objectives; safety risk management; aviation safety assurance; and aviation safety promotion;

b) Be consistent with the scale and scope of the service provision of the organization or individual;

c) Clearly define the powers, responsibilities, and cooperation among organizations and individuals relevant to aviation safety management.

2. The Safety Management System document of the organizations specified in Clause 1 of this Article must be accepted by Vietnam's Aviation Authority in accordance with the regulations of the Minister of Construction, except for the safety management system of aviation service providers at airports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Vietnam's Aviation Authority shall establish and maintain a system for collecting, assessing, and processing aviation safety data in order to collect, store, process, analyze, share, and use safety data and information from the compulsory safety reporting system, voluntary safety reporting, voluntary reporting, periodic reporting, and other reporting and information sources, to serve hazard identification, safety risk assessment, and the prevention of occurrences threatening aviation safety, and to ensure that data classification and coding are consistent with ICAO standards.

2. The system for collecting, assessing, and processing aviation safety data specified in Clause 1 of this Article must support the development, monitoring, and oversight of safety performance indicators; hazard identification and risk assessment; aviation safety analysis, forecasting, and warning; and the identification of measures to ensure and enhance aviation safety.

3. Vietnam's Aviation Authority shall protect safety data and information in accordance with the law; ensure that safety data and information are used only to maintain, improve, and enhance aviation safety; and, through the protection of safety data and information, apply necessary measures to encourage reporting and promote a proactive, positive safety culture.

4. Vietnam's Aviation Authority shall share and exchange safety information in civil aviation activities with relevant agencies, organizations, and individuals, and with relevant states and international organizations, upon detecting aviation safety issues; the sharing and exchange of data and information must comply with laws on personal data protection, cybersecurity, information security, and other regulations of Vietnamese law, and must ensure that safety information is used only to maintain, improve, and enhance aviation safety, except where required by a competent state authority.

Article 31. Aviation Safety Data Center

1. The Aviation Safety Data Center shall perform the function of managing and operating the national system for collecting, assessing, and processing aviation safety data in accordance with Article 30 of this Decree, in order to serve instruction, coordination, emergency response, and aviation safety oversight in accordance with the law and ICAO regulations.

2. The infrastructure of the Aviation Safety Data Center shall be designed, constructed, and used to satisfy the following requirements:

a) Comply with the technical regulations and standards on information technology data centers, information security, and cybersecurity, and other relevant laws; be consistent with the information and communications infrastructure planning; and ensure the requirements on fire safety, environmental protection, energy saving, and the capacity for safe and continuous operation;

b) Have sufficient capacity to connect, process, and share data fully, synchronously, continuously, and promptly; ensure interoperability, integration, expandability, and ease of use for relevant organizations and individuals in the aviation sector and other national databases as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Have solutions to ensure safety, security, and confidentiality in order to control, detect, and prevent attacks, unauthorized access, and sabotage; and ensure the system's readiness level and the integrity of aviation safety data;

dd) Have data backup systems, backup power sources, and plans for maintaining continuous operation and responding to incidents, to ensure the system is not interrupted.

Article 32. Levels of non-compliance and remedial measures for organizations and individuals

1. Non-compliance means an organization or individual fails to implement, or implements incompletely, the requirements or conditions under laws on civil aviation, technical regulations, standards, procedures, operational limitations, or the content of a certificate, license, approval, acceptance, or recognition.

2. Level-1 non-compliance is an act of non-compliance that poses a high risk of directly affecting aviation safety, or non-compliance that is systemic and repeated multiple times. Acts identified as Level-1 non-compliance include:

a) Committing acts prohibited under Article 12 of the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15;

b) Committing fraud, forgery, or intentionally providing false information in the records, documents, or data relating to the application for the issuance, amendment, supplementation, or maintenance of a certificate, license, embankment, approval decision, confirmation, acceptance, or recognition;

c) Refusing to permit, refusing without legitimate reason, or obstructing Vietnam's Aviation Authority from conducting inspection and oversight as prescribed;

d) Failing to ensure a sufficient administrative apparatus as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Intentionally putting into operation an aircraft, aircraft engine, propeller, or aviation equipment that does not fully satisfy safety conditions;

g) Failing to organize investigation and verification to remedy errors or violations within the organization;

h) Intentionally failing to implement remedial measures within the time limit approved by the competent authority;

i) Other acts of non-compliance with laws on civil aviation that risk causing a serious incident or aviation accident.

3. Level-2 non-compliance comprises acts of non-compliance not falling under Clause 2 of this Article.

4. Vietnam's Aviation Authority shall detect, classify, notify, monitor, and handle cases of non-compliance by organizations and individuals subject to aviation safety oversight.

5. The assessment and classification of the level of non-compliance specified in this Article shall serve as the basis for Vietnam's Aviation Authority to decide to increase the frequency and expand the content of aviation safety inspection and oversight; and shall also serve as the basis for considering a reduced term or narrowed scope of validity when renewing a license or certificate, in accordance with the regulations of the Minister of Construction, in order to ensure aviation safety.

Article 33. Regulations on exemptions

1. An exemption is a document issued by Vietnam's Aviation Authority to an organization or individual in aircraft and aircraft operation; airports; and air navigation, permitting the non-application or alternative application of certain technical regulations, standards, or compulsory requirements on the basis of a rigorous risk assessment and the application of measures ensuring the level of aviation safety as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Due to an emergency situation, war, natural disaster, epidemic, force majeure condition, or an urgent requirement for the public interest, where full compliance at that time is not feasible or could cause serious disruption to civil aviation activities;

b) Due to the particular characteristics of new design, technology, operating methods, maintenance, training, or new technical solutions that differ from the applicable laws on civil aviation, in accordance with the guidance of the State of Design's aviation authority, the type-design organization, and ICAO standards and recommended practices;

c) Due to the requirements of ensuring national defense and security for airport/air navigation infrastructure and works.

3. Principles for applying exemptions:

a) An exemption shall only be granted where there is a proof that applying the exemption will still ensure aviation safety, through measures to mitigate and prevent aviation safety risks;

b) An exemption must be limited in scope, subject, content, applicable conditions, and term of validity; an exemption shall not be used as a long-term substitute for amendments to regulations, or for remedying an organization's or individual's state of non-compliance;

c) An organization or individual granted an exemption must not take advantage of the exemption to continue operating once it already has sufficient conditions, capacity, means, or time necessary to comply with applicable regulations.

4. The application the grant of an exemption comprises:

a) An application form in accordance with the content of Form No. 08 in Appendix VIII issued together with this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Documents, technical evidence, test data, aeronautical studies, or assessment dossiers proposing solutions to ensure aviation safety.

5. Procedures for applying for the grant of an exemption:

a) The organization or individual applying for the exemption shall send 1 set of the application to the Civil Aviation Authority of Vietnam in accordance with Clause 3 of Article 5 of this Decree;

b) Within 1 working day from the date of receiving the application for the exemption, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall check the validity of such application. If the application is incomplete as prescribed, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify and guide the applicant to supplement and complete it;

c) For cases not requiring inspection, verification, or testing: Within 3 working days from the date of receiving the complete application as prescribed, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall assess the application. If the dossier is satisfactory, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall grant the exemption using the form prescribed in Form No. 09 in Appendix VIII issued together with this Decree; If it does not satisfy the requirements, a written notification refusing to grant the exemption, clearly stating the reasons, shall be issued;

d) For cases requiring inspection, verification, or testing: Within 3 working days from the date of receiving the complete application as prescribed, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify the organization or individual of the time and content of the inspection. The time for completing the inspection, verification, or testing shall not exceed 10 working days from the date the Civil Aviation Authority of Vietnam receives the complete application as prescribed;

dd) Within 3 working days from the date of completing the inspection, verification, or testing, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall grant the exemption using the form prescribed in Form No. 09 in Appendix VIII issued together with this Decree; If it does not satisfy the requirements, a notification refusing to grant the exemption, clearly stating the reasons, shall be issued.

6. Responsibilities of the Civil Aviation Authority of Vietnam:

a) Prepare a complete application for the grant of the exemption to serve aviation safety management work; refuse or approve an exemption where there is no safety risk assessment or aeronautical study;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The decision on grant of the exemption must clearly specify the scope of application, the exempted content, the term of validity, the accompanying conditions, and the responsibilities of the exempted organization or individual; the exemption shall only be valid for a specified term;

d) Refuse granting, or revoke an already-issued, exemption if it is found that the organization or individual has intentionally used the exemption to operate an aircraft while already having sufficient necessary conditions to comply with the applicable regulations;

dd) If the grant of the exemption results in discrepancies with the Standards contained in the Annexes to the Chicago Convention, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify the difference to ICAO; and shall also publish and update the information in aeronautical information publication documents when necessary, in accordance with laws on aeronautical information publication.

7. Responsibilities of the organization or individual granted the exemption:

a) Fully comply with the scope, conditions, limitations, risk mitigation measures, and reporting responsibilities stated in the exemption decision;

b) Restrain from transferring, expanding, or applying the exemption beyond the scope, subject, or term granted by the Civil Aviation Authority of Vietnam;

c) Immediately report to the Civil Aviation Authority of Vietnam upon discovering an emerging aviation safety risk that results in the application of the safety assurance measures no longer consistent with the granted exemption;

d) Immediately cease application of the exemption upon expiration of its term of validity, upon suspension or revocation, or when the conditions for the exemption are no longer satisfied;

dd) Report to the Civil Aviation Authority of Vietnam when the exemption is no longer necessary and the organization or individual resumes application of the regulations for which the exemption was granted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Responsibilities of units within the aviation sector

a) Develop and implement codes of conduct and behavior regarding aviation safety culture;

b) Develop and implement an annual training and education program for leaders, managers, and employees on aviation safety regulations, the safety management system, the safety reporting system, organizational culture, and aviation safety culture.

2. Responsibilities of Vietnam's Aviation Authority:

a) Develop a set of assessment criteria and implement annual titles and awards to develop and promote a safety culture within units in Vietnam's civil aviation sector;

b) Carry out safety promotion activities, including communicating and disseminating safety information and safety culture within and outside the aviation sector;

c) Oversee the implementation of safety culture policy at enterprises through assessing the effectiveness of the safety management system and the reporting system;

d) Create favorable conditions for all aviation organizations and personnel to proactively and voluntarily report aviation safety issues to Vietnam's Aviation Authority;

dd) Take handling measures or propose handling measures to the competent state authority in respect of conduct that negatively affects aviation safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Direct the dissemination and popularization of law to raise public awareness of aviation safety culture, particularly among residents living around airport and aerodrome areas; prevent flight-safety-threatening acts from the community such as directing laser beams, flying kites, illegal unmanned aerial vehicles, or burning straw causing smoke that reduces visibility;

b) Closely Cooperate with Vietnam's Aviation Authority and airport management units in managing the obstacle limitation surface planning; control and handle violations against regulations on structure height and construction order that affect flight operation safety;

c) Actively participate in emergency response plans and aviation search and rescue drills; establish a cooperation mechanism to readily mobilize local forces and means (medical, fire safety, security) to support the aviation industry in the event of an incident or accident within the area.

Article 35. Compulsory aviation safety occurrence reporting

1. Organizations and individuals directly involved in aviation activities are responsible for making aviation safety reports in accordance with this Decree and other relevant laws.

2. Safety occurrence reports include:

a) Reports of aviation safety occurrences;

b) Incident reports;

c) Serious incident reports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The following relevant organizations must establish an aviation safety occurrence reporting system and report safety occurrences to Vietnam's Aviation Authority:

a) Aircraft operators;

b) Airport operators;

c) Aircraft and aircraft equipment maintenance organizations;

d) Organizations designing and manufacturing aircraft, engines, propellers, and aircraft equipment;

dd) Pilot practical training and instruction establishments;

e) Air navigation service providers;

g) Aviation services providers at airports;

h) Other organizations as prescribed in Annex 19 of the Chicago Convention.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The pilot-in-command, or a crew member in cases where the pilot-in-command is unable to report for health reasons;

b) Air traffic controllers;

c) Aircraft and aircraft equipment maintenance and repair personnel;

d) Personnel operating ground vehicles and equipment in the airside area;

đ) Other individuals directly involved in a serious incident or aircraft accident, or who, upon discovering an aviation safety occurrence, have the right to report it to Vietnam's Aviation Authority for collection and handling as prescribed.

5. Foreign organizations and individuals operating within the territory of Vietnam that are involved in an aviation safety occurrence occurring in Vietnam must report it to Vietnam's Aviation Authority.

6. Requirements for compulsory occurrence reporting:

a) The organizations and individuals subject to these regulations are responsible for submitting the occurrence report as soon as possible, but no later than 72 hours from the time of discovery or occurrence of the incident, except in cases of force majeure that result in notification within the above time limit being impossible;

b) All occurrences subject to compulsory reporting must be classified by the organizations and individuals, with an investigation organized, or verification and assessment conducted, to classify the occurrence, determine the causes and contributing factors, and implement measures to prevent, remedy, and avert further occurrences in order to ensure aviation safety;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The list of serious incidents is specified in Appendix IV of this Decree.

8. The organizations and individuals specified in Clauses 3, 4, and 5 of this Article shall carry out mandatory aviation safety occurrence reporting in accordance with the regulations of the Minister of Construction.

Section 2. AVIATION SAFETY INSPECTORS

Article 36. Titles and standards for aviation safety inspectors

1. Aviation safety inspectors include:

a) Aviation safety inspectors in aircraft operation;

b) Aviation safety inspectors in airworthiness standards;

c) Aviation safety inspectors in the field of flight operations (air navigation);

d) Aviation safety inspectors in airports and take-off/landing sites;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Aviation safety inspectors in aviation medicine;

g) Aviation safety inspectors in aviation safety management.

2. Aviation safety inspectors shall be issued an Aviation Safety Inspector Card for use when performing their duties.

3. Vietnam's Aviation Authority shall approve aviation safety inspectors according to the standards, specialized fields, and classification by function and duty issued by the Minister of Construction. An aviation safety inspector may be approved by Vietnam's Aviation Authority for multiple fields specified in Clause 1 of this Article.

Article 37. Duties, powers, and responsibilities of aviation safety inspectors

1. When performing inspection and oversight tasks, aviation safety inspectors shall exercise the powers prescribed in the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15. To be specific:

a) Access locations, areas, aircraft, facilities, systems, equipment, dossiers, documents, data, and relevant activities in order to perform inspection and oversight duties within the assigned content, subjects, and field;

b) Request relevant organizations and individuals to provide, and allow the copying of, dossiers, documents, data, certificates, and licenses, and to explain the necessary content to serve the inspection and oversight activities;

c) Prepare records, note violations, submit petition for application of handling and remedial measures for violations, prevent direct threats to aviation safety, and propose administrative sanctions in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. When performing inspection and oversight duties, aviation safety inspectors have the following responsibilities:

a) Being responsible to Vietnam's Aviation Authority and before the law for performing aviation safety inspection and oversight duties within their assigned scope;

b) Developing and proposing inspection and oversight plans based on state management requirements, the level of risk, the compliance status, and the previous inspection and oversight results of the organization or individual;

c) Performing duties within the prescribed scope, content, authority, and order and procedures; ensuring objectivity, honesty, and transparency. Inspection and oversight activities must not obstruct the normal operations of the organization or individual, except in urgent cases to ensure safety and prevent violations or aviation safety occurrences;

d) Fully recording and assessing the inspection and oversight results, and preparing a report proposing handling, remedial, and preventive measures; being accountable for the accuracy, honesty, and objectivity of the content of the prepared report;

dd) Monitoring and assessing the results of the remediation of non-compliance by the organization or individual.  Where the entity fails to remedy, incompletely remedies, or exceeds the deadline for remedying the non-compliance, the inspector must promptly report and propose that Vietnam's Aviation Authority apply an appropriate handling measure;

e) Not taking advantage of their duties and powers for personal gain, or to cause difficulty, inconvenience, or harassment to organizations or individuals; and not distorting the inspection and oversight results or concealing violations in any form.

3. Vietnam's Aviation Authority shall approve aviation safety inspectors for a term of validity of 2 years, and shall assign oversight duties consistent with the specialized field, competence, and experience of the aviation safety inspector and the requirements of aviation safety management.

Article 38. Education, refresher training, and training for aviation safety inspectors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Vietnam's Aviation Authority shall develop and implement the Aviation safety inspector education, refresher training, and training program in accordance with the regulations of the Minister of Construction. The Aviation safety inspector education, refresher training, and training program must satisfy ICAO standards, comprising the following content:

a) Basic education, refresher training, and training (Baseline Training);

b) Specialized education, refresher training, and training (Specialized Training);

c) On-the-Job Training;

d) Recurrent Training;

dd) Refresher Training;

e) Advanced Training.

3. For flight operations inspectors who are civil servants, they are permitted to use a maximum of no more than 30% of their monthly administrative working time to fly with airlines to accumulate experience, in order to maintain and accumulate experience, improve competence, and monitor, keep abreast of, and generally oversee the practical operation of aircraft and experience with aerodromes, route networks, and operating areas.

4. The training content specified in Clause 2 of this Article may be achieved through a training program conducted by the following organizations and individuals:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Instructors holding a professional qualification certificate issued or recognized by an ICAO Member State;

c) Training organizations, aircraft operators, and maintenance organizations approved or recognized by Vietnam's Aviation Authority;

d) Competent vocational education institutions;

dd) International organizations whose training programs are approved and recognized by ICAO, IATA, and international civil aviation authorities.

5. Vietnam's Aviation Authority shall be provided with, and shall proactively manage, annual education, refresher training, and training funding, and shall prepare budget estimates on a 2-year cycle, in order to maintain training and education programs that meet ICAO's competence requirements for aviation safety inspectors.

Article 39. Ensuring aviation safety inspector resources

1. Vietnam's Aviation Authority shall ensure that the aviation safety inspector resource system, including personnel, the management system, the training database, and technical infrastructure, is maintained continuously and stably, fully satisfying ICAO's prescribed standards and numbers, and consistent with the practical realities and scale of development of civil aviation activities in Vietnam.

2. Based on the regulations of the Minister of Construction on economic-technical norms specific to aviation safety inspectors, Vietnam's Aviation Authority shall assess and determine the aviation safety oversight resource needs at least one year in advance, in order to develop a plan for recruiting, hiring, and training aviation safety inspectors, or mobilize additional resources, ensuring no interruption or shortfall in the capacity to perform the aviation safety oversight function in accordance with ICAO standards.

Article 40. Benefits and policies for aviation safety inspectors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Aviation safety inspector card

1. The Aviation Safety Inspector Card shall be issued by the head of Vietnam's Aviation Authority, and serves as legal evidence confirming the status and authority of the aviation safety inspector when performing official duties.

2. The Aviation safety inspector card must contain the following content:

a) Card number;

b) Full name;

c) Nationality;

d) Gender;

đ) Date of birth;

e) Field of safety oversight;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) A photograph of the aviation safety inspector taken no more than 6 months prior to the date of card issuance.

The Aviation safety inspector card shall be issued in accordance with Form No. 01 in Appendix VIII issued together with this Decree.

3. Vietnam's Aviation Authority shall issue the procedures for the issuance, management, and use of the Aviation safety inspector card.

Chapter IV

AVIATION PERSONNEL

Section 1. MANAGEMENT OF AVIATION PERSONNEL

Article 42. Professional certificates and licenses of aviation personnel

1. The following groups of aviation personnel titles must have their licenses and endorsements issued or recognized by Vietnam's Aviation Authority:

a) Flight crew members;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Flight dispatch and operations personnel;

d) Air traffic controllers;

dd) Aeronautical communication equipment operating personnel;

e) Theoretical and practical instructors conducting education and training for the issuance, renewal, or restoration of Professional certificates, licenses, and endorsements for the aviation personnel specified in Points a, b, c, d, and đ of this Clause.

2. Groups of aviation personnel titles not specified in Clause 1 of this Article shall be classified, educated, trained, issued professional certificates, managed, and shall perform their duties in accordance with the regulations of the Minister of Construction.

3. The standards and procedures for issuing, recognizing, re-issuing, renewing, supplementing, restoring, and maintaining the validity of aviation personnel licenses and endorsements; and the term of validity, classification, privileges, and limitations for each type of aviation personnel license and embankment, shall be prescribed by the Minister of Construction.

4. Vietnam's Aviation Authority shall issue crew member certificates to crew members complying with the regulations of the Minister of Construction.

5. Vietnam's Aviation Authority shall organize examinations for the issuance, recognition, renewal, supplementation, restoration, and maintenance of the validity of aviation personnel licenses and endorsements.

6. Vietnam's Aviation Authority may mobilize the facilities and equipment of organizations and individuals, and aviation personnel to serve as examiners. Such mobilization shall be carried out in accordance with the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Vietnam's Aviation Authority has the authority to approve the plan and program; and directly conduct oversight, inspection, and confirmation of the examination results;

c) The cost of using the facilities, equipment, and examination support services provided by organizations and individuals shall be determined by civil agreement between the parties, consistent with laws on pricing and other relevant laws;

d) Vietnam's Aviation Authority shall not be responsible for commercial service costs arising between the organization or individual providing the facilities, equipment, and examination support services and the examination participant, except for fees and charges collected in accordance with laws on fees and charges;

dd) The practical examination of pilots, cabin crew, and air traffic controllers on simulated training devices may only be conducted on devices that have been approved and recognized by Vietnam's Aviation Authority for their technical standards and training/examination capability.  Organizations providing simulated training devices are responsible for maintaining the technical condition and the validity of the device's approval as prescribed throughout the period the device is used for examinations;

e) The examination procedures and the competence standards for examiners shall be as prescribed by the Minister of Construction.

Article 43. Assessment of English language proficiency

1. Flight crew members and air traffic controllers must satisfy the requirement for English language proficiency of at least Level 4 on the language proficiency rating scale, as prescribed by the Minister of Construction and consistent with ICAO regulations, when performing their duties.

2. The result of the English language proficiency assessment shall serve as the basis for considering the initial issuance, renewal, restoration of validity, or maintenance of validity of licenses and endorsements, as prescribed.

3. Vietnam's Aviation Authority shall organize the assessment of English language proficiency for the subjects specified in Clause 1 of this Article in accordance with the regulations of the Minister of Construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Certificates of fitness for flight

a) Vietnam's Aviation Authority shall issue certificates of fitness for flight to crew members and air traffic controllers based on the results of the aviation personnel medical examination conducted by qualified health facilities in accordance with the aviation personnel health standards.

b) The certificates of fitness for flight shall serve as the basis for considering the initial issuance, recognition, renewal, restoration of validity, or maintenance of validity of licenses, endorsements, and professional certificates for crew members and air traffic controllers, as prescribed.

2. The Ministry of Health shall take charge and cooperate with the Ministry of Construction in developing and issuing the health standards for aviation personnel.

3. Procedures for issuing certificates of fitness for flight:

a) The applicant shall send 1 set of the application for issuance of the certificate of fitness for flight to the Civil Aviation Authority of Vietnam in accordance with Clause 3, Article 5 of this Decree. The application includes:

An application form using Form No. 02 in Appendix VIII issued together with this Decree;

A certified true copy, or a certified electronic copy of the original (for submissions made electronically), of the aviation personnel license or professional certificate, where information on the license or certificate is not available in the database of the Civil Aviation Authority of Vietnam;

A certified true copy or a certified electronic copy of the original, of the passport, for an applicant who is a foreigner;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 1 working day from receiving the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall check the accuracy and completeness of the application. If the application components are correct as prescribed, such application shall be accepted. If such application is incomplete as prescribed, notification and guidance shall be given to the applicant to supplement and complete it;

c) Within 9 working days from the date of receiving the full appraisal fee, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall conduct a detailed assessment of the application content and issue the Certificate of fitness for flight. The Certificate of fitness for flight shall be issued using Form No. 04 in Appendix VIII issued together with this Decree.

Where the application needs to be supplemented, the Civil Aviation Authority of Vietnam is shall notify the applicant to make the supplementation. If, within 15 working days from the notification of the application assessment result, the applicant fails to complete the dossier, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall close such application.

d) Within 5 working days from the date the application has been supplemented as prescribed, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall continue to assess the application and notify the issuance of or refusal to issue the certificate of fitness for flight based on the assessment result.

4. Procedures for re-issuing certificates of fitness for flight:

a) The certificate of fitness for flight shall be re-issued in cases of loss, tearing, damage, or a change in the information contained in the certificate;

b) The applicant shall send 1 set of the application for re-issuance of the certificate of fitness for flight to the Civil Aviation Authority of Vietnam in accordance with Clause 3, Article 5 of this Decree. The application includes:

An application form using Form No. 02 in Appendix VIII issued together with this Decree;

A certified true copy of the document relating to the change in the content of the certificate, in the case of a change of information on the most recent certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Minister of Construction shall elaborate the classification into groups and the term of validity of the certificate of fitness for flight; the cases for issuance of a special certificates of fitness, deferral of the medical examination, and termination of the validity of a health assessment; the technical regulations, documentation and procedures for aviation medical inspection and oversight; the reporting forms; and the regulations on the management of medical data for aviation personnel.

Article 45. Health facilities performing health examinations for aviation personnel

1. A medical establishment performing health examinations for aviation personnel shall be an establishment that has been granted an operating license and has a scope of professional practice appropriate under laws on medical examination and treatment.

2. When performing health examinations for aviation personnel, the medical establishment shall ensure that it meets the following aviation medicine requirements and standards:

a) Having a full team of doctors performing health examinations for aviation personnel who have been trained in aviation medicine as prescribed in Article 46 of this Decree;

b) Facilities and medical equipment meeting the health examination standards prescribed by laws on healthcare and the specific standards on aviation medicine;

c) Establish and maintain operational documentation, specialized health examination techniques and procedures, and a record management system ensuring consistency and accuracy;

d) A method of reporting health examination results to the Civil Aviation Authority of Vietnam that ensures timeliness and information confidentiality.

3. The Vietnam’s Aviation Authority shall update and publicly announce on its website the list of health facilities that have self-declared their commitment to meeting the requirements prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The procedures for health examination of aviation personnel, health examination records of aviation personnel, and report forms for health examination results for aviation activities shall comply with regulations issued by the Minister of Construction.

6. The Vietnam’s Aviation Authority shall carry out periodic or unscheduled inspection, assessment, and supervision of compliance with this Decree by health facilities performing health examinations of aviation personnel and doctors performing health examinations of aviation personnel. Where non-compliance is detected, the Vietnam’s Aviation Authority shall remove the name of the facility or doctor performing health examinations of aviation personnel from the published list and make a public announcement.

Article 46. Standards and management of doctors performing health examinations for aviation personnel

1. A doctor performing health examinations for aviation personnel must meet the following qualifications:

a) Holding an unexpired medical practicing license;

b) Having completed the initial and periodic training program in aviation medicine in accordance with ICAO standards;

c) Having a full understanding of the working environment, operating conditions, and factors affecting the health of aviation personnel, including biological factors, psychological factors, work pressure, environmental condition, and human factors in aviation activities.

2. The management and supervision of doctors performing health examinations for aviation personnel shall be carried out as follows:

a) The head of the medical establishment prescribed in Article 45 of this Decree shall be approve the list of doctors who fully meet the standards in Clause 1 of this Article to perform duties at the establishment, and report such list to the Vietnam’s Aviation Authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If, in the course of aviation safety oversight, a doctor is found to have violated professional procedures or failed to maintain aviation medicine competency as required by ICAO, the Vietnam’s Aviation Authority shall take the following measures:

a) Request the medical establishment to stop assigning that doctor to perform health examinations for aviation personnel;

b) Deny health examination results concluded and signed by that doctor for carrying out procedures for issuing aviation personnel licenses;

c) Submit petitions to the state regulatory authority in health regarding action against violations against laws on medical examination and treatment;

d) Update and announce the list of medical establishment and their teams of doctors that are fully capable of performing health examinations for aviation personnel.

Article 47. Working hours and rest periods for aviation personnel performing duties of a special nature

1. When performing duties of a special nature (directly performing duties in the operation, maintenance, and flight operation chain, and other work that directly affects the assurance of aviation security and safety), aviation personnel must comply with regulations on working hours and rest periods to ensure operational safety in civil aviation activities.

2. In cases of emergency response, rescue, natural disaster, fire, unforeseen situations, or when performing work to prevent or remedy serious incidents that directly threaten aviation safety, the organization employing aviation personnel has the right to require aviation personnel to work overtime beyond the prescribed overtime limit (except where doing so would risk affecting the life or health of the aviation personnel).

The organization employing aviation personnel shall arrange compensatory leaves of a duration corresponding to the number of overtime hours worked beyond the normal limit, so that the aviation personnel can recover their health before performing new duties. This compensatory leaves shall not be included in annual leave or other leave entitlements as prescribed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Minister of Construction shall prescribe the factors ensuring the working capacity and health safety of aviation personnel while performing duties; and shall take charge and cooperate with the Minister of Home Affairs in providing for working hours and rest periods for each group of aviation personnel.

Article 48. Labor discipline for aviation personnel performing work of a special nature

1. When performing duties that directly affect aviation security and safety, aviation personnel shall comply with labor discipline under labor law and must strictly observe the following regulations:

a) Working hours, rest periods, duty/standby policies, and task assignments;

b) Procedures for operation, maintenance, control, and aviation safety assurance, and professional regulations applicable to their title and job position;

c) The use and preservation of equipment, documents, data, records, and working means, and ensuring the accuracy, completeness, and truthfulness of information, reports, logs, and professional records;

d) Regulations on occupational safety, aviation safety, aviation security, and fire and explosion prevention and control; the prohibition on using alcohol, beer, alcoholic substances, narcotics, or stimulants banned under the law and by competent authorities while performing duties;

đ) Compliance with orders, instructions, and the instruction, supervision, and inspection of competent persons during the performance of duties as prescribed.

2. Disciplinary violations that threaten aviation security and safety

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Using alcohol, beer, or alcoholic substances during a duty shift or during standby/on-call duty;

c) Using stimulants banned under the law and by competent authorities;

d) Leaving one's work position without authorization before a valid replacement has arrived;

dd) Illegally interfering with aviation information systems or data;

e) Obstructing or resisting, or failing to comply with, the orders, direction, supervision, or inspection of competent persons;

g) Gambling, causing disorder, or undermining security and order at the workplace;

h) Stealing or unlawfully appropriating the property of organizations or individuals;

i) Taking advantage of one's work position to smuggle or illegally transport persons, property, or goods.

3. Immediate work suspension

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 48 hours from the time of the verbal suspension, the employer must issue a written suspension decision, clearly stating the suspension period.

The suspension period shall comply with Clause 2, Article 128 of the Labor Code and shall begin the time the verbal suspension was given;

c) Immediate verbal work suspension is an emergency measure to ensure aviation safety and does not replace the forms of labor disciplinary action prescribed under labor law.

4. The employer shall periodically submit reports to the Vietnam’s Aviation Authority on the implementation of the labor policies and labor discipline applicable to aviation personnel; the report for the first six months of the year shall be submitted before July 5 each year, and the annual report shall be submitted before January 10 of the following year, using the form prescribed in Appendix VII issued together with this Decree. Reports shall be sent in person or by post, and the reporting indicators shall simultaneously be updated on the aviation database of the Vietnam’s Aviation Authority.

5. Matters concerning labor discipline, the order and procedures for handling labor discipline, and other matters related to the labor relations of aviation personnel not prescribed in this Decree shall comply with labor laws.

Section 2. AVIATION PERSONNEL TRAINING

Article 49. Conditions for provision of aviation personnel training services

1. Vietnam's Aviation Authority shall grant a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services where the following requirements are met:

a) Having an organizational structure, a team of administrators, and a system of training documentation to organize the aviation personnel training in accordance with Appendix I issued together with this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Having a sufficient team of instructors meeting the instructor standards prescribed in Article 50 of this Decree.

2. A facility granted a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services shall:

a) Develop and issue a system of training documentation consistent with the Aviation Personnel Training Program as prescribed by the Minister of Construction.

b) Ensure that the training documentation system for aviation personnel in air navigation, aircraft, and aircraft operation is approved by Vietnam's Aviation Authority before organizing training;

c) Ensure a team of sufficient experienced instructors and maintaining the competency of that team of instructors;

d) Ensure the maintenance of facilities appropriate to the approved scope of training; simulation training equipment for pilots and cabin crew must be approved by Vietnam's Aviation Authority in accordance with regulations of the Minister of Construction before organizing training.

Article 50. Instructors of aviation personnel training facilities

1. Instructors of aviation personnel training facilities must meet the following requirements:

a) Having qualifications appropriate to the subject and content being taught;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Having completed a training/refresher training course on teaching skills and methods appropriate to the instructor title.

2. Theory instructors holding a university degree or higher in a field of study appropriate to the subject and content being taught are not required to meet the requirement prescribed in Point b, Clause 1 of this Article.

3. Standards applicable to instructors of training facilities are prescribed in detail in Appendix III issued together with this Decree.

Article 51. Procedures for issuing a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services

Administrative procedures for issuing a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services

1. The aviation personnel training facility (the Facility) shall submit 01 set of application documents to the Civil Aviation Authority of Vietnam in accordance with Clause 3 of Article 5 of this Decree. The application includes:

a) An application for the certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services (the Certificate), using Form No. 05 of Appendix VIII issued together with this Decree;

b) The original or an electronic copy of the document prescribing the organizational structure, the team of administrators, and the training documentation system appropriate to the aviation personnel training;

c) A report listing the instructors in accordance with the training program;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 01 working day from receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall check the accuracy and completeness of the application. If its components comply with applicable regulations, the application shall be accepted; if the application is incomplete, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify and guide the Facility to supplement and complete the application.

3. Within 07 working days from the date of receiving the full appraisal fee, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall organize a detailed assessment of the details of the application:

a) If the application meets the prescribed conditions, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall conduct an on-site assessment and appraisal at the Facility applying for the Certificate;

b) Where the application, upon appraisal, is found not yet to meet the conditions for issuance of the Certificate, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify the applicant Facility to amend and supplement the application. Within 90 days from the date of receiving the notification of the application evaluation results, if the applicant fails to complete the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall close such application.

4. Within 07 working days from the date the application satisfies the requirements, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall conduct an on-site assessment and appraisal at the Facility, and shall notify the results of the assessment and appraisal:

a) Within 03 working days from the date of completing the on-site assessment and appraisal, ,if the application meets the prescribed conditions, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall issue the Certificate together with the approved scope of training to the applicant. The Certificate shall be valid for a period not exceeding 24 months. The Certificate shall be issued using Forms No. 06, 06A, and 06B of Appendix VIII issued together with this Decree;

b) Where the results of the on-site appraisal at the Facility indicate that the conditions for issuance of the Certificate have not yet been met, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify the Facility of the remedial actions required. Within 90 days from the date of receiving the notification of required remedial actions, if the applicant fails to respond and fully supplement the application to make the corrections, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall close the application and shall simultaneously notify the return of such application.

Article 52. Procedures for re-issuing a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services

1. The Certificate shall be re-issued in cases of loss, tearing, damage, or a change in the information contained in the certificate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form using Form No. 05 in Appendix VIII issued together with this Decree;

b) Documents related to the change in the content of the Certificate (if any);

c) Within 03 working days from the date of receiving a complete application as prescribed, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall re-issue the Certificate using Forms No. 06, 06A, and 06B of Appendix VIII issued together with this Decree, or shall issue a written notice refusing issuance, clearly stating the reasons.

2. In the case of re-issuance due to renewal of the Certificate, the Facility applying for renewal of the Certificate must submit the application to the Civil Aviation Authority of Vietnam in accordance with Clause 3 of Article 5 of this Decree no later than 45 days before the expiry date of the Certificate, and must satisfy the following requirements:

a) An application form using Form No. 05 in Appendix VIII issued together with this Decree;

b) A comprehensive report on operational status, clearly stating information on the current conditions of equipment and facilities, personnel, related changes, and the results achieved since the Certificate was most recently issued or renewed;

c) Within 02 working days from receipt of the application for renewal of the Certificate, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall check the validity of the application, allocate resources, and prepare a plan for inspection and assessment for the renewal;

d) Within 05 working days from the date of notifying the renewal assessment plan, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall complete the renewal inspection and assessment and shall notify the results;

đ) Within 20 working days from receipt of the notification of the inspection and assessment results, the Facility must report to the Civil Aviation Authority of Vietnam a corrective action plan and complete the required corrective actions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Within 03 working days from receipt of the report and the corrective action dossier, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall assess and appraise the corrective action results as a basis for renewing the Certificate using Forms No. 06, 06A, and 06B of Appendix VIII issued together with this Decree;

h) If the corrective action results show that the aviation personnel training facility has not yet met the specific requirements of this Decree, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall decide on the restriction, revocation, or suspension of the Certificate and the scope of training in accordance with regulations of the Minister of Construction.

3. In the case of re-issuance due to the addition of training scope: The procedures for issuance of the revised Certificate shall comply with Article 51 of this Decree

4. If the Facility fails to comply with the regulations on time limit for submitting the renewal application or for implementing remedial measures, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall carry out procedures prescribed in Article 51 of this Decree when the Facility applies for renewal of the Certificate.

Article 53. Procedures for revoking and cancelling the certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services

1. The Certificate shall be revoked in the following cases:

a) The Facility ceases operation in accordance with law, or the Facility voluntarily requests to relinquish the Certificate;

b) Fraud or falsification of application in order to obtain the Certificate;

c) Operating for the wrong purpose or inconsistently with the content stated in the Certificate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to maintain the conditions required under the issued Certificate;

e) The Certificate has been erased or altered.

2. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall issue a decision on revoking the Certificate, in whole or in part, clearly stating the reasons.

a) The Certificate shall be revoked and cancelled where the Facility commits a violation prescribed at Points a, b, c, d, or e of Clause 1 of this Article;

b) The Certificate's validity, in respect of the scope of training, shall be partially revoked where the Facility commits a violation prescribed at Point đ, Clause 1 of this Article;

c) In the case of partial revocation of the Certificate in respect of the scope of training, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall re-issue the Certificate without charging a fee.

3. From the effective date of the revocation decision, the Facility whose Certificate has been revoked must immediately cease advertising and training activities within the revoked scope and shall publicly announce this to the public; it must implement transitional measures for trainees (if any), and hand over and archive records as prescribed.

Article 54. Methods of aviation personnel training

1. Form of aviation personnel training at the Facility:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Blended in-person and online training: a form of training conducted via the internet, in which, for the online portion, the instructor and trainees may be located in different places and use online interfaces to carry out the training;

c) Online training (E-learning): a form of training that uses information technology platforms to organize remote learning, testing, and assessment. Under this form, trainees shall have the access to the training software, independently acquire knowledge through pre-recorded lectures, and take tests on the training software as prescribed.

2. The Facility shall apply the training methods set out in Clause 1 of this Article in a manner consistent with the Aviation personnel-training program as prescribed by the Minister of Construction.

3. The Facility submitting application online must meet the following minimum technology infrastructure conditions:

a) Having a Learning Management System (LMS) ensuring interactivity, progress tracking, and storage of trainees' training records;

b) Having a solution for identifying and authenticating learners to ensure transparency in the learning process;

c) Ensuring network security and protection of trainees; personal data in accordance with law.

4. Testing and assessment of training results:

a) For subjects within the initial training program for the issuance of a license or professional certificate/license, the testing and assessment of trainees' learning results shall be conducted in person at the Facility. If a trainee is unable to come to the Facility at the time of the test or evaluation due to force majeure, natural disaster, or epidemic, the testing and assessment may be conducted through a combination of in-person and online methods for theoretical training content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

INVESTIGATION OF SERIOUS INCIDENTS AND AIRCRAFT ACCIDENTS

Article 55. Aircraft accidents and serious incidents

1. An aircraft accident is an occurrence associated with the operation of an aircraft, taking place between the time any person boards the aircraft and the time all such persons have disembarked, in which any of the following applies:

a) A person is fatally or seriously injured as a result of being in the aircraft, or through direct contact with any part of the aircraft, including parts which have become detached from the aircraft, or through direct exposure to jet blast, except when the injuries are from natural causes, self-inflicted, inflicted by other persons, or when the injuries are to stowaways hiding outside the areas normally available to passengers and crew;

b) The aircraft sustains damage or structural failure that adversely affects the structural strength, performance, or flight characteristics of the aircraft, and would normally require major repair or replacement of the affected component, except for engine failure or damage, when the damage is limited to a single engine, including its cowlings or accessories, or for damage limited to propellers, wing tips, antennas, probes, vanes, tires, brakes, wheels, fairings, panels, landing gear doors, windscreens, the aircraft skin (such as small dents or puncture holes), or for minor damage to main rotor blades, tail rotor blades, landing gear, or damage resulting from hail or bird strike, including holes in the radome;

c) The aircraft is missing or is completely inaccessible.

2. A serious injury is an injury sustained by a person in an accident that has any of the following characteristics:

a) Require hospitalization for more than 48 hours (within 7 days of the date the injury was received);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Involve lacerations causing severe hemorrhage, or nerve, muscle, or tendon damage;

d) Involve injury to any internal organ;

dd) Involve second- or third-degree burns, or burns affecting more than 5% of the body surface;

e) Involve verified exposure to infectious substances or injurious radiation.

3. Civil aircraft accidents and incidents include:

a) Aircraft accidents and incidents occurring within the territory of Vietnam or within the flight information region managed by Vietnam;

b) Accidents involving aircraft of Vietnamese nationality, or aircraft operated by a Vietnamese operator, occurring over international waters;

c) Incidents and accidents involving aircraft of Vietnamese nationality, or aircraft operated by a Vietnamese operator, occurring outside the cases prescribed at Points a and b of this Clause, where no State conducts the investigation or where the investigation has been delegated by the State in which the incident or accident occurred.

Article 56. Principles for investigating aircraft accidents and serious incidents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The investigation is not intended to apportion legal liability to any organization or individual.

3. Aircraft accidents or serious incidents must be investigated to clarify the causes and contributing factors, to enable the application of appropriate remedial and preventive measures to prevent the occurrence of future serious incidents or accidents.

4. The investigation of aircraft accidents or serious incidents shall be conducted independently of any criminal investigation or investigation by other competent authorities and independently of any inspection or supervision by Vietnam's Aviation Authority or by other agencies or units that could affect the purpose of the investigation.

5. All organizations and individuals must immediately report any information they have concerning an aircraft accidents or serious incidents; for cooperating with and providing information to, and for not obstructing or otherwise influencing, the investigation process of the competent authority.

6. No draft investigation report, or any part thereof, nor any material obtained during the investigation of a serious incident or aircraft accident, may be disseminated, published, or made accessible without the consent of the Aircraft accidents and serious incidents investigation authority, unless such reports or materials have already been issued or published by that Authority.

Article 57. Content of the investigation of aircraft accidents and serious incidents

The investigation of aircraft accidents and serious incidents shall include the following matters:

1. Collecting, preserving, analyzing, and decoding physical evidence, data, and information relating to the aircraft accidents or serious incidents.

2. Researching and determining the root causes and contributing factors of the aircraft accidents or incidents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Preparing reports and publishing conclusions on the investigation of the aircraft accident or serious incident

5. Monitoring and supervising the implementation of the conclusions of the investigation of the aircraft accident or serious incident.

Article 58. Authorities competent to conduct investigations into aircraft accidents and serious incidents

1. The Minister of Construction shall establish the Aircraft accident and serious incident investigation council (hereinafter referred to as the "Investigation Council") as the body assisting the Minister of Construction in investigating the causes of aircraft accidents and serious incidents in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention on Civil Aviation. The Investigation Council shall operate on a concurrent-duty basis.

2. The composition of the Investigation Council:

a) The President shall be a leader of the Ministry of Construction in charge of the aviation sector;

b) Vice Presidents (including 01 Vice Chairperson in charge of investigation work);

c) Members (who are investigation experts): individuals with appropriate qualification in aviation safety, aircraft operation, air traffic control, aviation engineering, and other related fields, who have been trained in civil aviation incident and accident safety investigation in accordance with ICAO requirements;

d) The Vice President in charge of investigation shall serve as the Investigator-in-Charge of the Council. Where necessary, the President of the Investigation Council may designate other Members of the Investigation Council to serve as the Investigator-in-Charge for specific aircraft accidents or serious incidents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The working regulations of the Investigation Council shall be issued by the President of the Investigation Council.

Article 59. Investigator-in-Charge

1. The Investigator-in-Charge (IIC) is the person directly responsible for organizing and directing all on-site investigation and the overall investigation process.

2. Tasks and powers of the Investigator-in-Charge:

a) Have the highest decision-making authority on technical and professional matters within the scope of the investigation;

b) Request the mobilization of persons with sufficient competence and qualifications and experts from Vietnamese and foreign agencies and organizations to serve the investigation of the aircraft accident or serious incident;

c) Decide measures for protecting evidence at the scene;

d) Direct and assign tasks to the investigation experts of the Investigation Team, and to domestic experts and advisers participating in support of the investigation; cooperate with and supervise the activities of accredited representatives and advisers of States and organizations participating in support of the investigation;

dd) Seek technical analyses and assessments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Suspend the participation in the investigation of members of the investigation team or experts who violate investigation procedures or affect the objectivity of the investigation;

h) Report to the Aircraft accident investigation council on the procedures, content, methods, conditions, resources, and funding for conducting the investigation;

i) Be accountable to the Minister of Construction for the accuracy and truthfulness of the investigation results;

k) Submit petitions to the Investigation Council for issuance of preliminary safety recommendations/warnings and draft conclusion reports concerning the aircraft accident or serious incident.

Article 60. Experts for investigating aircraft accidents and serious incidents

1. An investigator is a person approved by the President of the Investigation Council and who performs functions and duties as assigned by the Investigation Council.

2. Tasks and powers of the investigators:

a) Access and mark the scene, and collect information, self-recording devices, wreckage, equipment, and documents carried on board the aircraft;

b) Control the movement of the aircraft, baggage, cargo, and other items carried on board the aircraft, as well as wreckage, equipment, and devices of the aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Inspect, analyze, decode, and test physical evidence and flight data recording equipment;

dd) Draft reports on the results of analysis, decoding, and testing of physical evidence;

e) Perform other tasks as assigned by the Investigator-in-Charge.

3. Obligations of the investigators:

a) Strictly comply with the instruction of the head of the aircraft accident and serious incident investigation authority and of the Investigator-in-Charge regarding investigation content and methods, and implement measures to ensure safety during the investigation;

b) Restrain from providing information relating to the investigation of the aircraft accident or serious incident to any other person or to the media unless authorized for disclosure;

c) Be accountable to the IIC and the Investigation Council for the accuracy and truthfulness of the analysis results assigned to them.

Article 61. Aircraft accident and serious incident investigation card

1. The aircraft accident and serious incident investigation card shall be issued by the Minister of Construction to investigators, with a validity period of 02 years, in accordance with regulations issued by the Minister of Construction on the procedures for issuance, use, and control of the investigator card.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 62. Training program for investigators

1. The theoretical training program must include the content prescribed in ICAO Document Doc 10206:

a) Basic training, comprising familiarization, initial training, and on-the-job training (OJT);

b) Advanced training, comprising training in the management of complex investigations and specialized, in-depth courses;

c) Recurrent training, which must be conducted annually to update changes in ICAO's Standards and Recommended Practices (SARPs).

2. On-the-job training must be carried out under the supervision of the Investigator-in-Charge, or by personnel of an organization with competence in aircraft accident and incident investigation training that has been approved or recognized by ICAO, or by the independent aircraft accident and incident investigation authorities of ICAO Member States.

3. If an investigator does not participate in an investigation or fails to complete their scheduled training, they must undergo refresher training before continuing to perform their duties.

4. The Investigation Council shall organize the development of the content and the implementation of the training program for investigators, ensuring compliance with ICAO Document Doc 10206.

Article 63. International responsibilities in the investigation of aircraft accidents and serious incidents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If an aircraft accident or serious incident occurs within the territory of Vietnam, the Investigation Council shall organize the investigation, or, where necessary, may delegate part or all of the investigation to the aircraft accident and serious incident investigation authority of another State or to a regional investigation organization based on an agreement between the parties. If an aircraft accident or serious incident occurs within a flight information region managed by Vietnam but outside Vietnamese territory, the organization of the investigation, and cooperation and support for the investigation, shall be carried out in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention and relevant international treaties and international agreements.

3. If the State in which an aircraft accident or serious incident occurred does not conduct an investigation and does not delegate the investigation to another State or a regional investigation organization, Vietnam, as the State of Registry or, in order of precedence, as the State of the Operator, the State of Design, or the State of Manufacture, has the right to request the State of Occurrence to delegate the investigation; if such a request is accepted, or if no reply is received within 30 days from the date of receipt of the request, Vietnam may conduct the investigation based on the information available.

4. Where an aircraft accident or serious incident occurs at a location whose national territory is not definitively determined and involves an aircraft of Vietnamese nationality, the Investigation Council shall carry out the necessary investigation or for delegate the investigation in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention.

5. Where an aircraft accident occurs over international waters and Vietnam is the State nearest to the scene of the accident, the competent authority of Vietnam shall provide assistance within its capability and shall provide cooperation to meet the requests of the State of Registry in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention.

Article 64. States participating in the investigation of serious incidents and aircraft accidents

1. The States with power to participate in the investigation include:

a) The State of Registry of the aircraft;

b) The State of the Operator of the aircraft;

c) The State of Design of the aircraft, engine, or propeller;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) States providing equipment or resources in support of the investigation.

2. The States with power to participate in the investigation shall appoint accredited representatives and experts to take part in the investigation.

3. Accredited representatives of the States participating in the investigation of an aircraft accident shall have the following rights and obligations:

a) Visit the accident site;

b) Examine the wreckage of the aircraft;

c) Have access to information regarding witness statements and to propose matters requiring clarification;

d) Have access to the evidence;

dd) Receive copies of relevant documents from the investigation;

e) Participate in the readout of flight recorders;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Participate in meetings relating to the analysis and evaluation of causes and safety recommendations/warnings during the investigation;

i) Present their views on matters on which differing opinions arise during the accident investigation;

k) Provide comments on the draft investigation report within the time limit set by Vietnam's investigation authority, consistent with Annex 13 to the Chicago Convention;

l) Have access to disclosed information on the aircraft accident to the extent permitted by Vietnam's aircraft accident and serious incident investigation authority.

4. If the State of Registry or the State of the Operator does not appoint an Accredited Representative, the Investigation Council may invite the aircraft operator to participate in support of the investigation, within a scope determined by the Investigator-in-Charge.

5. Where the State of Design or the State of Manufacture does not appoint an Accredited Representative, the Investigation Council may invite the organization responsible for the type design or the organization responsible for final assembly and manufacture to participate in support of the investigation, within a scope determined by the Investigator-in-Charge.

6. The State of Registry, the State of the Operator, the State of Design, and the State of Manufacture may each appoint one or more technical advisers, proposed by the operator, the design organization, or the manufacturer, to assist their Accredited Representative, in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention and the requirements of the Investigation Council.

Article 65. Standards for investigators

1. An investigator is a person with appropriate qualifications aviation safety, aircraft operation, air traffic control, aviation engineering, and other related fields, who has been trained in civil aviation accident and serious incident in accordance with ICAO requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Holding a university degree or higher in one of the following disciplines: aviation engineering; materials technology/engineering; mechanical engineering technology and engineering mechanics; or electrical-electronic and telecommunications engineering technology; or

b) Holding a university degree or higher and holding an Aircraft maintenance technician license at Category B or higher, issued or recognized by the Civil Aviation Authority of Vietnam;

c) Having a minimum of 05 years of working experience in the field of aircraft engineering.

3. Standards for investigation experts in the field of aircraft operation:

a) Holding a university degree or higher and holding a License for aircraft operation issued or recognized by the Civil Aviation Authority of Vietnam;

b) Having a minimum of 05 years of working experience in aircraft operation, or having accumulated a minimum of 2.000 flight hours.

4. Standards for investigators in air navigation:

a) For the air traffic discipline: Holding a university degree and an intermediate-level air traffic qualification or higher, or holding an air traffic controller license/endorsements. For other disciplines: Holding a relevant university degree;

b) Having a minimum of 05 years of working experience in the field relevant to the investigation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Holding a university degree or higher;

b) Having a minimum of 05 years of experience in airport management and operation for persons holding a university degree or higher in a technical-related discipline; or 07 years of experience in airport management and operation for persons holding a university degree or higher in another discipline.

Article 66. Cooperation with States having victims in an aircraft accident

If an aircraft accident occurs within the territory of Vietnam, a representative of the State whose citizens died or seriously injured shall be permitted to enter Vietnam and shall have the following rights:

1. Visit the site of the aircraft accident and to be informed of information regarding the accident site.

2. Participate in the identification of victims.

3. Cooperate with the accident investigation authority in interviewing surviving passengers who are citizens of that State.

4. Receive a copy of the official aircraft accident investigation report.

5. Be informed of information relating to the aircraft accident or serious incident to the extent permitted by Vietnam's aircraft accident and serious incident investigation authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The representative of the State whose citizens died or seriously injured shall be responsible for complying with requirements on protection of the accident scene, confidentiality of investigation information, the scope of access to information, and other conditions determined by the Investigation Council; and shall provide information necessary to support the investigation upon request.

Article 67. Reporting upon receipt of information on an aircraft accident or serious incident

1. The following organizations and individuals shall immediately notify the Investigation Council and Vietnam's Aviation Authority by telephone, fax, the Aeronautical Fixed Telecommunication Network (AFTN), or other means of communication, upon detecting or receiving information concerning an aircraft accident or serious incident:

a) The air traffic service provider, in respect of information on an aircraft in distress;

b) The pilot-in-command and the aircraft operator, in respect of information on an aircraft accident or serious incident occurring within the territory of Vietnam, and in respect of a serious incident or accident involving an aircraft of Vietnamese nationality or operated by a Vietnamese operator occurring outside the territory of Vietnam;

c) The Director of the Airport Authority, in respect of information on an aircraft accident or serious incident occurring at an airport or aerodrome or in the vicinity thereof, under their management;

d) The Maritime search and rescue coordination center in respect of information on an aircraft in distress at sea;

dd) The commune-level (and equivalent) People's Committee of the place where the aircraft accident occurred;

e) The airport operator.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where an aircraft accident or serious incident occurring in Vietnam involves foreigners, the Investigation Council shall cooperate with the Ministry of Foreign Affairs in promptly notifying the diplomatic mission or consular representative office of the State of which the victim is a national.

4. Where an aircraft accident or serious incident occurs abroad involving an aircraft of Vietnamese nationality or operated by a Vietnamese operator, in addition to the responsibilities prescribed in Clause 1 of this Article, the pilot-in-command and the aircraft operator must immediately notify the diplomatic mission or consular representative office of Vietnam in that country.

Article 68. Initial report on an aircraft accident or serious incident

1. The organizations and individuals prescribed in Clause 1 of Article 67 must submit an initial report on the aircraft accident or serious incident to the Investigation Council and Vietnam's Aviation Authority as soon as possible but no later than 24 hours from the time the aircraft accident or serious incident is detected or occurs, except in cases of force majeure that result in the notification or reporting within the above time limit being impossible.

2. The content of the initial report on an aircraft accident or serious incident shall include the following information available at the time of reporting:

a) The aircraft type, nationality, and registration number;

b) The name of the owner, operator, or lessee of the aircraft;

c) Information on the list and nationality of crew members and passengers (if any);

d) The date and time of occurrence of the aircraft accident or serious incident, in both local time and Coordinated Universal Time (UTC);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The position of the aircraft with reference to an identifiable geographic location or coordinates (if any);

g) The number of crew members and passengers on board the aircraft; the number of deceased or persons seriously injured on board, and other deceased or persons seriously injured as a result of the serious incident or aircraft accident;

h) A preliminary description of the serious incident or aircraft accident and the known extent of damage to the aircraft;

i) Characteristics of the area where the aircraft accident or serious incident occurred, difficulties in accessing the site, or special requirements for reaching the site, if any;

k) Information on explosives, radioactive materials, or other dangerous goods carried on board the aircraft, if any;

l) The name of the airport, aerodrome, or landing/take-off area, and the area where the incident or accident occurred; the operational conditions of the runway, taxiway, apron, or related area;

m) The name of the air navigation service provider, the control position, and the relevant unit, equipment, technical system, or personnel involved;

n) Weather conditions, visibility, the operational conditions of relevant systems and technical equipment, and other preliminary information relevant to the assessment of safety risk;

o) Other relevant information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. After receiving notification of an aircraft accident or serious incident, Vietnam's Aviation Authority and the Standing Body of the Investigation Council shall verify the information and reporting to, and proposing to, the Investigation Council to establish an investigation team.

2. The Investigation Council shall decide to establish an Aircraft accident and serious incident investigation team and shall immediately notify the organizations and States concerned with the aircraft accident or serious incident, request the provision of information and the appointment of Accredited Representatives to attend, to fully discharge the obligations under ICAO Annex 13.

Article 70. Notification to relevant States and international organizations concerning the aircraft accident or serious incident

1. If Vietnam is the State conducting the investigation, the Investigation Council shall promptly notify the following States and international organizations: the State of Registry of the aircraft; the State of the Operator; the State of Design; the State of Manufacture; any State that has provided information, significant facilities, or experts for the investigation; and ICAO, in respect of accidents or serious incidents involving an aircraft with a maximum certificated take-off mass exceeding 2.250 kg, in accordance with ICAO requirements.

2. The notification shall be sent by the fastest appropriate means, including email, telegram, fax, AFTN, or other means of communication in accordance with ICAO guidance; the notification must clearly indicate "ACCID" for an accident or "SINCID" for a serious incident.

3. The content of the notification shall include:

a) A clear indication of "ACCID" for an accident or "SINCID" for a serious incident;

b) The manufacturer, aircraft type, nationality, and registration marks of the aircraft;

c) The name of the owner, operator, or lessee of the aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



đ) The date and time of occurrence of the incident or accident (in local time or UTC);

e) The last point of departure and the next point of intended landing of the aircraft;

g) The position of the aircraft determined by local location, longitude, and latitude;

h) The number of crew members and passengers on board at the time of the accident; the number of deceased or persons seriously injured (including passengers, crew members, and third parties on the ground);

i) A preliminary description of the nature of the accident or incident and the extent of damage to the aircraft;

k) The anticipated scope of the investigation;

l) The physical characteristics of the area where the accident or incident occurred, and the degree of difficulty or any special requirements for reaching the site;

m) Information on the Investigation Council and the point of contact;

n) Information on dangerous goods carried on board the aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The language used in the notification shall be English or one of ICAO's working languages; where necessary, the language of the receiving State may be used.

Article 71. Responsibility for protecting the scene and preserving evidence

1. Responsibilities of People's Committees of provinces/centrally affiliated cities:

a) Immediately upon receiving notification of, or discovering, an aircraft accident or serious incident within their area: organize forces to carry out rescue operations and scene protection;

b) Establish a security cordon and seal off the accident area (including areas where wreckage is scattered); prevent unauthorized persons from entering to ensure security and order and to preserve the original condition of the scene until the Investigation Authority takes over control of the scene for the purposes of verification and investigation.

2. If an aircraft accident or serious incident occurs within an airport area, the airport operator shall take charge and cooperate with units at the airport in protecting the scene in accordance with this Article and the airport's Emergency Plan.

3. No organization or individual may alter the scene without the consent of the Investigator-in-Charge.

4. Exceptional cases in which alteration of the scene is permitted:

 The aircraft or parts of the aircraft may be moved or displaced in the following urgent circumstances, but only to the minimum extent necessary:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To extinguish a fire or to prevent the risk of fire, explosion, or release of hazardous substances threatening human life and the environment;

c) To protect the aircraft or evidence from damage due to environmental factors (such as tides, flooding, landslides, etc.);

d) Where the aircraft or wreckage seriously obstructs public transport operations (runways, railways, arterial roads) and relocation is necessary to restore safe operation.

5. Handover of the scene:

a) The force protecting the scene shall hand over full control of the scene, the evidence collected, and related information to the Investigation Council or the Investigation Team as soon as the Investigation Council or Investigation Team gains access to the scene and requests control;

b) The force protecting the scene shall continue to cooperate with the Investigation Council or Investigation Team in protecting the scene until the Investigation Council or Investigation Team decides to move the aircraft and related physical evidence to a place of storage and protection to serve the investigation.

Article 72. Preservation of records, data, and physical evidence serving the investigation

1. The investigation authority shall organize the receipt, management, sealing, storage, and preservation of records, data, and physical evidence collected during the investigation in accordance with law.

2. The preservation of records, data, and physical evidence serving the investigation shall include the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Sealing, storing, and preserving records, data, and physical evidence under a policy appropriate to the nature of each type;

c) Carrying out backup, recovery, tracking, and access control for electronic data, data recording devices, and related information;

d) Controlling access to, extraction, use, copying, unsealing, appraisal, and analysis of records, data, and physical evidence;

dd) Prevent the loss, damage, alteration, deletion, replacement, unauthorized disclosure, or unauthorized use of records, data, and physical evidence;

e) Handing over, transferring, storing, or disposing of records, data, and physical evidence after the investigation in accordance with law.

3. The collection, preservation, extraction, and analysis of data and physical evidence serving the investigation must ensure objectivity, truthfulness, scientific rigor, and accuracy; must maintain integrity, traceability, and chain of custody of evidence; and must not alter, damage, or lose data or physical evidence.

4. The scope of data and physical evidence to be collected and protected includes: the aircraft, aircraft wreckage, components, parts, debris, cargo, and baggage; marks and conditions at the scene; flight data recorders, cockpit voice recorders, and other recording devices; flight surveillance data, flight operation data, air traffic control data, voice recordings and transcripts thereof; operational and maintenance records, flight plans, technical logs, personnel records, meteorological data; medical information and results of alcohol and stimulant testing of crew members where necessary; and other relevant documents, data, and physical evidence.

5. For flight data recorders, the Investigation Council shall organize their recovery and preservation, and shall apply specialized preservation measures for devices recovered underwater or under special conditions; the opening, decoding, and extraction of data shall be carried out at a facility with adequate technical capability domestically or in an ICAO Member State, in particular the State of Design, the State of Manufacture, or a facility accepted by these States.

6. Aircraft operators, aviation service providers, and other relevant organizations and individuals shall collect, store and provide data and documents fully and promptly at the request of the Investigation Council; provide technical support and enable access to the scene and data systems; and must not conceal, alter, destroy, or falsify evidence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Upon receiving a request from the Investigation Council for the mobilization of individuals, organizations, equipment, or means to carry out the investigation, ministries, ministerial agencies, and the People's Committees of provinces/centrally affiliated cities shall direct and cooperate with the Investigation Council to ensure full implementation as required by the investigation.

Article 74. Cooperation with competent procedural agencies

1. In the course of organizing the investigation of an aircraft accident or serious incident, if an act of unlawful interference is detected, the Investigation Council shall notify the Ministry of Public Security for review and handling as prescribed.

2. Where a case involving an aircraft accident or serious incident results in the initiation of criminal proceedings in accordance with laws on criminal procedure, the Investigation Council shall be cooperate with the competent procedural agency; promptly provide complete information and documents that are necessary as requested to serve the investigation, prosecution, and adjudication.

3. The investigation of the competent procedural agency shall be carried out independently of that of the Investigation Council of the Ministry of Construction.

Article 75. Reopening of investigations

1. A decision to reopen the investigation of a serious incident or aircraft accident after the investigation has concluded may be made only where important new evidence is discovered that could change the conclusion regarding the cause of and liability for the incident or accident.

2. The authority to organize the investigation and the procedures for reopening the investigation of an aircraft accident or serious incident shall be the same as that applicable to the conduct of the initial investigation.

Article 76. Return of the aircraft and aircraft equipment and devices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The return of the aircraft and its equipment and devices must be recorded in a handover record. The handover record shall include the following contents:

a) The name and address of the handing-over party and the receiving party;

b) A preliminary description of the item being handed over;

c) The date, time, and place of handover;

d) The signatures of the representative of the aircraft accident and serious incident investigation authority and the representative of the receiving party.

Article 77. Preliminary report on the investigation

1. The Investigation Council shall prepare a preliminary report on the investigation of the aircraft accident or serious incident using the form prescribed in Appendix V issued together with this Decree.

2. Within 30 days from the date of occurrence of the aircraft accident or serious incident, the Investigation Council shall send the preliminary report to the State of Registry, the State of the Operator, the State of Design, the State of Manufacture, any State that provided information, significant facilities, or experts for the investigation, and to ICAO regarding aircraft with a maximum certificated take-off mass exceeding 2.250 kg.

3. Where information directly relevant to aviation safety arises during the course of the investigation, the Investigation Council shall promptly forward such information to the relevant States and to ICAO by the fastest appropriate means of communication.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Investigation Council shall draft, cooperate with the States and organizations in participating in the investigation, and finalizing the official report on the investigation results with a structure consistent with Annex 13 to the Chicago Convention, using the form prescribed in Appendix VI issued together with this Decree.

2. The Investigation Council shall send the draft official report to the State of Registry, the State of the Operator, the State of Design, the State of Manufacture, and any State that provided information, significant facilities, or experts for the investigation, for comment. Through the State of the Operator, the Investigation Council shall send the draft official report to the aircraft operator for comment; through the State of Design and the State of Manufacture, the Investigation Council shall send the draft to the organization responsible for the type design and the organization responsible for final assembly and manufacture, for comment.

3. Within 60 days from the date of sending the draft official report, if they provide any comment, the Investigation Council shall study and revise the draft; If the Investigation Council does not agree with any comment received, the original text of that comment shall be appended to the annex of the official report, unless otherwise agreed with the commenting State.

4. The Investigation Council shall publish the official report within 12 months from the date of occurrence of the aircraft accident or serious incident. If the official report cannot be published within this time limit, the Investigation Council shall publish an interim report clearly stating the progress of the investigation and any safety issues and safety recommendations/warnings, if any.

5. Upon conclusion of the investigation, the Investigation Council shall send the official report to the States participating in the investigation; the State of Registry; the State of the Operator; the State of Design; the State of Manufacture; any State whose citizens died or seriously injured; any State that provided information, significant facilities, or experts for the investigation; and to ICAO in cases subject to reporting under ICAO requirements.

Article 79. Reporting of aircraft accident/serious incident data under the ICAO reporting system

1. The Investigation Council shall prepare and complete reports on aircraft accident/serious incident data in accordance with the forms, data structure, and reporting method prescribed by ICAO.

2. For accidents involving aircraft with a maximum certificated take-off mass exceeding 2.250 kg, the Investigation Council shall send the aircraft accident data report to ICAO as soon as possible after the conclusion of the investigation.

3. For investigated serious incidents involving aircraft with a maximum certificated take-off mass exceeding 5.700 kg, the Investigation Council shall send the incident data report to ICAO as soon as possible after the conclusion of the investigation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 80. Aviation safety recommendations/warnings

1. At any stage of the investigation of an aircraft accident or serious incident, the Investigation Council shall submit petitions to States, aviation authorities, and domestic and foreign organizations and individuals to promptly take the necessary remedial and preventive action to improve the assurance of aviation safety.

2. Where a safety recommendation/warning relates to a hazard of a global nature or requires action at the international level, the Investigation Council shall notify the safety recommendation/warning to ICAO by an appropriate method.

3. The Civil Aviation Authority of Vietnam and relevant organizations and individuals shall study, implement, or provide response regarding the implementation of the safety recommendations/warnings issued by the Investigation Council; the Investigation Council shall retain the responses to the safety recommendations/warnings issued.

4. Upon receiving a safety recommendation/warning from the State conducting the investigation, or from a competent authority or organization under an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the Investigation Council shall receive it, conduct a technical assessment, and forward the recommendation/warning to the Civil Aviation Authority of Vietnam and relevant agencies and organizations for review and implementation; the relevant agencies and organizations shall report the measures taken and/or under consideration or the reasons for non-implementation within 90 days from the date of receiving the recommendation/warning, unless otherwise provided by an international treaty.

Article 81. Investigation of aircraft accidents and serious incidents occurring abroad

1. If the investigation of an aircraft accident or serious incident shall be conducted by another State, the Ministry of Construction shall:

a) Provide the State where the aircraft accident or serious incident occurred with information on the aircraft and crew for aircrafts registered in Vietnam or operated by a Vietnamese operator, immediately upon receipt of notification;

a) Provide the State where the aircraft accident or serious incident occurred with information on the aircraft for aircrafts designed or manufactured in Vietnam, immediately upon receipt of notification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Provide information on dangerous goods carried on board an aircraft operated by a Vietnamese operator to the State where the aircraft accident or serious incident occurred, upon receipt of notification;

dd) Providing information on passengers on board the aircraft.

2. The Ministry of Construction shall cooperate with the State conducting the investigation of an aircraft accident or serious incident occurring abroad in appointing Accredited Representatives and technical advisers to participate in the investigation of an aircraft accident or serious incident in the following cases:

a) The aircraft is of Vietnamese nationality;

b) The aircraft is operated by a Vietnamese operator;

c) The aircraft, engine, or propeller was designed or manufactured in Vietnam;

d) A Vietnamese citizen is a victim of the aircraft accident or serious incident occurring abroad.

3. Investigation authorities affiliated to the Ministry of Construction may conduct investigations upon authorization and at the request of ICAO Member States. In such cases, the operating funding shall be covered by the authorized ICAO Member State or in accordance with a bilateral agreement between Vietnam and that ICAO Member State(s).

4. Where Vietnam participates in an investigation conducted by another State, the Investigation Council shall promptly respond to notifications of the accident or serious incident; provide information relating to the aircraft, crew, dangerous goods, and other necessary information at the request of the State conducting the investigation; and appoint an Accredited Representative and advisers where Vietnam is the State of Registry, the State of the Operator, the State of Design, the State of Manufacture, or the State whose citizens died or seriously injured.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 82. Delegation of investigation of serious incidents and aircraft accidents

1. Where necessary, the Investigation Council may delegate part or all of the investigation to the aircraft accident and incident investigation authority of the State where the incident or accident occurred or to other relevant foreign investigation authorities.

2. Funding relating to delegated investigation activities shall be covered by the state budget in accordance with the delegation instrument between the Investigation Council and the host country's aircraft accident and incident investigation authority or other relevant foreign investigation authorities.

Article 83. Assurance of the organization of investigations of aircraft accidents and serious incidents

1. Regarding infrastructure and facilities

a) The State shall ensure that the aircraft accident and serious incident investigation authority is equipped with an infrastructure system and technical facilities serving office work, testing, experimentation, analysis, decoding, protection of physical evidence, and protection and storage of records supporting the investigation, and is equipped with the necessary equipment for accessing the scene and conducting investigations;

b) Where necessary equipment cannot be provided, the investigation authority shall may rent equipment or seek professional services to support the investigation.

2. Regarding resources

a) The State shall ensure the organization and operation of the serious incident investigation authority and its standing body and ensure a sufficient supply of competent investigators who have been trained in investigation procedures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Funding for the regular operations and for ensuring resources of the aircraft accident and serious incident investigation authority as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall be covered by the state budget and other lawful sources in accordance with law.

4. Funding for the investigation of aircraft accidents and serious incidents shall be covered by the state budget. Expenditures for the investigation of aircraft accidents and serious incidents include:

a) Expenditures for hiring advisors to serve the investigation work;

b) Expenditures for access to and protection of the scene;

c) Expenditures for collection of evidence and aircraft wreckage;

d) Expenditures for the search for, analysis, and decoding of cockpit voice recorders;

dd) Expenditures for reopened investigations (if any);

e) Other expenditures in accordance with Annex 13 to the Chicago Convention.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 84. Effect

1. The Decree comes into force from July 01, 2026.

2. The following Decrees shall cease to be effective from the effective date of this Decree:

a) Decree No. 66/2015/ND-CP dated August 12, 2015 of the Government on the Aviation Authority;

b) Decree No. 75/2007/ND-CP dated May 9, 2007 of the Government on the investigation of civil aviation accidents and incidents;

c) Decree No. 92/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government on conditional business lines in civil aviation sector;

d) Decree No. 89/2019/ND-CP dated November 15, 2019 of the Government amending Decree No. 92/2016/ND-CP

dd) Decree No. 64/2022/ND-CP dated September 15, 2022 of the Government amending Decrees on conditional business lines in civil aviation sector.

3. The regulations on health examinations, issuance of the Health Certificate for aviation personnel, and the announcement of health facilities eligible to conduct health examinations for aviation personnel under Articles 44 and 45 of this Decree shall come into force from July 1, 2027. During the period from July 1, 2026 to June 30, 2027, these activities shall continue to be carried out in accordance with the regulations, order, and procedures applicable before the effective date of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Aviation personnel training facilities that were granted a certificate of eligibility for provision of aviation personnel training services before the effective date of this Decree may continue to conduct training activities until June 30, 2027.

2. Certificates of eligibility for provision of aviation personnel training services issued before the effective date of this Decree shall remain valid until June 30, 2027.

3. Within 12 months from the effective date of this Decree, the training facilities prescribed in Clause 1 of this Article shall be responsible for training their instructor teams to meet the instructor standards prescribed in Article 50 of this Decree. After this time limit, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall revoke and cancel the certificate of the facility that fail to meet the instructor standards prescribed in Article 50 of this Decree.

4. Within 24 months from the effective date of this Decree, the aviation personnel training facilities prescribed in Clause 1 of this Article must strictly comply with the physical facility requirements prescribed in Article 49 of this Decree. After this time limit, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall revoke and cancel the certificate of the facility that fail to meet the physical facility requirements prescribed in Article 49 of this Decree.

5. Within 12 months from the effective date of this Decree, the organizations prescribed in this Decree shall develop and implement an aviation safety management system and a set of safety indicators in accordance with Vietnam's Civil Aviation Safety Program. During this period, organizations shall continue to comply with the safety management system documentation that has been approved or accepted by Vietnam's Aviation Authority prior to the effective date of this Decree.

Article 86. Implementation responsibilities

Ministers, Heads of ministerial authorities, Presidents of People's Committees of provinces/cities other relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON THE BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 221/2026/NĐ-CP ngày 22/06/2026 về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 20/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/12/2019

Ban hành: 07/12/1944

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/07/2008

2.696

DMCA.com Protection Status
IP: 34.44.142.114