|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2026/TT-BXD
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ Về hoạt động bay;
Căn cứ Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ Về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
Sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Nội vụ tại công văn số 6261/BNV-CVL ngày 19 tháng 6 năm 2026 và số
6749/BNV-CVL ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CHÍNH
SÁCH
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
các nội dung về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá
nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này,
thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ADS là kỹ thuật giám
sát mà trong đó tàu bay tự động cung cấp qua đường truyền dữ liệu các số liệu
từ hệ thống định vị và dẫn đường trên tàu bay, bao gồm nhận dạng tàu bay, vị
trí theo không gian 04 chiều và các số liệu thích hợp khác.
2. AFTN là mạng cung
cấp dịch vụ thông tin hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn, dữ liệu
giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau.
3. AIC là Thông tri
hàng không bao gồm những tin tức liên quan đến an toàn bay, dẫn đường, kỹ
thuật, pháp luật của Việt Nam mà những tin tức đó không phù hợp phổ biến bằng
NOTAM hoặc AIP.
4. AIM là việc quản lý
theo phương thức năng động và tích hợp các tin tức hàng không thông qua việc
phối hợp cung cấp, trao đổi dữ liệu hàng không dạng số được đảm bảo chất lượng
với các bên liên quan.
5. AIRMET là thông tin
khí tượng do cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không (MWO) phát
hành liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện của các hiện tượng thời
tiết trên đường bay cụ thể, có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay ở độ
cao thấp và chưa có trong dự báo đã phát hành cho các chuyến bay ở độ cao thấp trong
vùng thông báo bay liên quan hoặc một phần vùng đó.
6. Dịch vụ tin tức hàng
không AIS là dịch vụ được thiết lập trong phạm vi khu vực trách nhiệm nhất định
để cung cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không cần thiết đảm bảo an toàn,
điều hòa và hiệu quả của hoạt động bay.
7. AMHS (ATS Message
Handling System) là Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu để quản lý và
thực hiện việc trao đổi thông tin dạng điện văn giữa các cơ quan, đơn vị hàng
không.
8. ASHTAM là loại NOTAM
đặc biệt thông báo, bằng một định dạng quy định cụ thể, về sự thay đổi hoạt
động của núi lửa, một vụ phun trào núi lửa và/hoặc đám mây tro núi lửa có ảnh
hưởng đáng kể đối với hoạt động khai thác tàu bay.
9. ATIS là việc cung
cấp cho tàu bay đang hạ cánh, cất cánh về thông tin hiện hành một cách thường
xuyên 24 giờ/ngày hoặc một phần thời gian quy định trong ngày, bằng đường
truyền dữ liệu hoặc bằng thoại phát thanh lặp đi lặp lại liên tục.
10. Bề mặt geo-ít
(Geoid) là bề mặt gần đúng nhất với mực nước biển trung bình (MSL). Mặt geo-ít
được định nghĩa là mặt đẳng thế trong trường trọng lực của Trái Đất, trùng với
mực nước biển trung bình không bị nhiễu động và được kéo dài liên tục xuyên qua
các lục địa.
11. Bộ dữ liệu (Data
set) là tập hợp dữ liệu có thể nhận dạng được.
12. Bộ phận Thủ tục bay
là Bộ phận được doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thiết lập để nhận các báo
cáo liên quan đến dịch vụ ATS và kế hoạch bay không lưu được nộp trước khi tàu
bay khởi hành.
13. Ca đêm (Night Duty/Shift):
Là bất kỳ ca làm việc nào có thời gian thực hiện nhiệm vụ nằm gọn trong, hoặc
giao cắt một phần với khoảng thời gian của giai đoạn nhịp sinh học thấp WOCL.
14. Chiều cao là khoảng
cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác,
một điểm hoặc một vật coi như một điểm.
15. Chứng chỉ chuyên
môn là văn bản xác nhận cá nhân đã hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện
chuyên môn phù hợp theo quy định của Thông tư này tại cơ sở đào tạo, huấn luyện
được cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn theo quy định của pháp luật.
16. Cơ sở AIS là cơ sở
cung cấp dịch vụ Tin tức hàng không.
17. Cơ sở ATFM là cơ sở
cung cấp dịch vụ Quản lý luồng không lưu.
18. Cơ sở CNS là cơ sở
cung cấp dịch vụ Thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay.
19. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng sân bay (AMO) là cơ sở được chỉ định để cung cấp dịch vụ khí tượng
cho các sân bay phục vụ hoạt động bay.
20. Cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay là đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận chuyên trách của
doanh nghiệp, tổ chức được giao cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay tại khu vực, vùng trời, sân bay hoặc địa điểm xác định.
21. Cơ sở cung cấp dịch
vụ cảnh báo thời tiết hàng không (MWO) là cơ sở được chỉ định để cung cấp thông
tin liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện của các hiện tượng thời
tiết trên đường bay cụ thể và các hiện tượng khác trong khí quyển có thể ảnh
hưởng đến an toàn của hoạt động tàu bay trong khu vực trách nhiệm.
22. Doanh nghiệp, tổ
chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không (DAT Provider) là đơn vị tiếp nhận, xử
lý và cung cấp dữ liệu hàng không đáp ứng các yêu cầu chất lượng (DQRs) để tích
hợp vào cơ sở dữ liệu dẫn đường trên tàu bay.
23. Cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên ANS được phê chuẩn (ATO - Approved
Training Organisation) là tổ chức được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công
nhận Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
ANS trong phạm vi được phê chuẩn.
24. Cơ sở MET là cơ sở
cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
25. Cơ sở SAR là cơ sở
cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
26. Cơ sở sơ đồ, bản đồ
hàng không là cơ sở cung cấp dịch vụ sơ đồ, bản đồ hàng không.
27. Cơ sở Thiết kế
phương thức bay hàng không dân dụng là cơ sở cung cấp dịch vụ thiết kế phương
thức bay hàng không dân dụng.
28. Dẫn đường khu vực
(RNAV) là phương thức dẫn đường cho phép tàu bay khai thác trên bất kỳ quỹ đạo
bay mong muốn trong phạm vi phủ sóng của các thiết bị dẫn đường đặt trên mặt
đất hoặc trên vệ tinh, hoặc trong giới hạn khả năng của các thiết bị dẫn đường
độc lập trên tàu bay, hoặc kết hợp các phương thức này.
29. Đào tạo nghiệp vụ
nhân viên bảo đảm hoạt động bay là giai đoạn đào tạo ban đầu cho nhân viên bảo
đảm hoạt động bay tại một cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn hoặc công
nhận theo quy định.
30. Dịch vụ điều hành
bay là dịch vụ được cung cấp bao gồm dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm
soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân bay nhằm mục đích ngăn ngừa va chạm
giữa các tàu bay với nhau và giữa tàu bay với vật chướng ngại trên khu vực hoạt
động tại sân bay; thúc đẩy và duy trì luồng không lưu điều hòa.
31. Dịch vụ dữ liệu
hàng không là dịch vụ tiếp nhận, xử lý và cung cấp dữ liệu hàng không
(Aeronautical data) đáp ứng các yêu cầu chất lượng để tích hợp vào cơ sở dữ
liệu dẫn đường trên tàu bay.
32. Dịch vụ khí tượng
hàng không là việc cung cấp dữ liệu, thông tin và sản phẩm khí tượng phục vụ
công tác lập kế hoạch bay, thực hiện chuyến bay, điều hành bay, tìm kiếm cứu
nạn và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
33. Dịch vụ kiểm soát
đường dài là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát
trong các vùng kiểm soát.
34. Dịch vụ kiểm soát
tại sân bay là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho hoạt động tại sân bay.
35. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát bay
đến hoặc bay đi từ một hoặc các sân bay.
36. Dịch vụ thiết kế
phương thức bay được thiết lập để thực hiện việc thiết kế, lập hồ sơ, đánh giá,
duy trì liên tục và rà soát định kỳ các phương thức bay cần thiết cho việc bảo
đảm dẫn đường bay an toàn, điều hòa và hiệu quả.
37. Dịch vụ thông báo
bay là dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích tư vấn và cung cấp những tin tức cần
thiết cho việc thực hiện chuyến bay an toàn và hiệu quả.
38. Dịch vụ tìm kiếm,
cứu nạn hàng không là dịch vụ nhằm thực hiện việc giám sát tình huống khẩn
nguy, tiếp nhận và xử lý thông tin báo động, thông tin liên lạc, hiệp đồng, tìm
kiếm và cứu nạn, trợ giúp y tế ban đầu hoặc vận chuyển y tế đối với tàu bay,
người trên tàu bay lâm nạn hoặc đang trong tình trạng khẩn nguy.
39. Dịch vụ tư vấn
không lưu là dịch vụ được cung cấp cho các chuyến bay thực hiện kế hoạch bay
theo IFR nhằm bảo đảm phân cách theo điều kiện thực tế trong khu vực tư vấn
không lưu.
40. Độ cao bay đường
dài tối thiểu là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đường dài được cung cấp các
thiết bị dẫn đường và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng
trời và độ cao vượt chướng ngại vật cần thiết.
41. Độ cao chuyển tiếp
là độ cao được quy định trong vùng trời sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc
thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao.
42. Độ cao là khoảng
cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm
hoặc một vật được coi như một điểm.
43. Độ chính xác của dữ
liệu là mức độ phù hợp giữa giá trị dự đoán hoặc giá trị đo được với giá trị
thực.
44. Dự báo khí tượng là
điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xảy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng
thời gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định.
45. Dữ liệu lập bản đồ
sân bay (AMDB) là dữ liệu được thu thập nhằm mục đích tổng hợp thông tin bản đồ
sân bay. Dữ liệu bản đồ sân bay được thu thập cho các mục đích bao gồm: nâng
cao nhận thức tình huống của người sử dụng, các hoạt động dẫn đường trên bề mặt
sân bay, công tác huấn luyện, lập bản đồ và lập kế hoạch.
46. Dữ liệu hàng không
là sự thể hiện các dữ kiện, khái niệm hoặc chỉ dẫn về hàng không được thể hiện
dưới dạng chuẩn hóa để phục vụ truyền đạt, diễn giải hoặc xử lý.
47. Đường bay PBN là
đường bay ATS được thiết lập cho tàu bay có khả năng sử dụng phương pháp PBN.
48. Giá trị “X” trong
tên thông số RNAV, RNP là độ chính xác dẫn đường phương ngang (sai số toàn hệ
thống) tính bằng dặm hải lý dự kiến đạt được ít nhất 95% thời gian bay, bởi tập
hợp các tàu bay hoạt động trong một vùng trời, đường hàng không hoặc phương
thức bay.
49. Giai đoạn báo động
(Alert phase) là thời gian bắt đầu phát sinh sự mất an toàn của tàu bay hoặc
những người trên tàu bay.
50. Giai đoạn hồ nghi
(Uncertainty phase) là thời gian bắt đầu phát sinh có nghi ngờ về sự an toàn
của tàu bay hoặc những người trên tàu bay.
51. Giai đoạn khẩn nguy
(Distress phase) là thời gian bắt đầu từ khi có cơ sở cho rằng tàu bay hoặc
những người trên tàu bay bị nguy hiểm nghiêm trọng trực tiếp hoặc cần trợ giúp
khẩn cấp.
52. Giai đoạn nhịp sinh
học thấp (Window of Circadian Low - WOCL): Là khoảng thời gian từ 01:30 đến
05:29 sáng (giờ địa phương). Đây là thời điểm cơ thể con người có mức độ tỉnh
táo và hiệu suất nhận thức thấp nhất.
53. Giáo viên thực hành
huấn luyện tại vị trí làm việc (OJTI) là người được doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ ANS chỉ định để trực tiếp hướng dẫn, giám sát, đánh giá quá trình OJT của
nhân viên bảo đảm hoạt động bay trừ giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát
viên không lưu tại vị trí làm việc.
54. Giáo viên thực hành
huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (Air Traffic Control
On-the-job Training Instructor - ATC OJTI) là người được Cục Hàng không Việt
Nam cấp phép để trực tiếp hướng dẫn, giám sát quá trình huấn luyện tại vị trí
làm việc (OJT) của kiểm soát viên không lưu hoặc học viên kiểm soát không lưu
(Student ATC) để trở thành kiểm soát viên không lưu theo phạm vi được công
nhận.
55. Giấy chứng nhận là
văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ sở để thực
hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong phạm vi được xác
định.
56. Giấy phép là văn
bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho cá nhân để thực hiện công việc, nhiệm vụ
chuyên môn nhất định trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay.
57. Hệ thống chức năng
(Functional System): Là sự kết hợp của quy trình, nguồn nhân lực và trang thiết
bị (phần cứng, phần mềm) được tổ chức để thực hiện một chức năng trong hệ thống
ATM/ANS.
58. Hồ sơ khí tượng là
tài liệu viết tay hay in ấn hoặc tài liệu dạng điện tử, bao gồm các thông tin
khí tượng phục vụ chuyến bay.
59. Hoạt động tại sân
bay là các hoạt động trong khu vực hoạt động tại sân bay và hoạt động bay của
tàu bay trong khu vực sân bay.
60. Huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay là giai đoạn huấn luyện đơn vị, huấn luyện
duy trì, huấn luyện phục hồi, huấn luyện phát triển và các loại hình huấn luyện
khác cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo nhu cầu của doanh nghiệp tại một
cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận theo quy định.
61. Huấn luyện phục hồi
(re-entry training) là huấn luyện dành cho kiểm soát viên không lưu (ATCO) tạm
ngừng thực hiện nhiệm vụ trong một khoảng thời gian làm ảnh hưởng đến khả năng
duy trì năng lực khai thác.
62. Đào tạo, huấn luyện
và đánh giá dựa trên năng lực (CBTA) là phương pháp đào tạo, huấn luyện và đánh
giá được xây dựng trên cơ sở năng lực cần đạt, định hướng theo kết quả thực
hiện công việc, nhấn mạnh vào tiêu chuẩn thực hiện, tiêu chí đo lường kết quả
thực hiện và việc thiết kế chương trình huấn luyện để người học đạt được tiêu
chuẩn năng lực đã xác định.
63. Khu vực di chuyển
tại sân bay (Movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay
cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, bao gồm khu vực hoạt động tại sân bay và sân đỗ
tàu bay.
64. Khu vực hoạt động
tại sân bay (Manoeuvring Area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay
cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
65. Khung năng lực
(Competency Framework) là tập hợp các năng lực với mô tả và tiêu chí thực hiện
quan sát được, do ICAO hoặc tổ chức quốc tế liên quan như WMO hoặc tương đương
ban hành, dùng làm căn cứ thiết kế chương trình đào tạo, huấn luyện và đánh giá
theo phương pháp CBTA.
66. Liên lạc chiều địa
- không là liên lạc một chiều từ đài hoặc điểm trên mặt đất tới tàu bay.
67. Liên lạc chiều
không - địa là liên lạc một chiều từ tàu bay tới đài hoặc điểm trên mặt đất.
68. Liên lạc dữ liệu là
liên lạc sử dụng cho trao đổi điện văn qua đường truyền dữ liệu.
69. Liên lạc không -
địa là liên lạc hai chiều giữa tàu bay với đài hoặc điểm trên mặt đất.
70. Mô hình năng lực
được điều chỉnh (Adapted Competency Model) là mô hình năng lực được cơ quan, tổ
chức áp dụng xây dựng trên cơ sở khung năng lực của ICAO hoặc chuẩn năng lực
chuyên môn phù hợp, đã được điều chỉnh cho phù hợp với môi trường khai thác, hệ
thống kỹ thuật, tổ chức khai thác và yêu cầu an toàn tại Việt Nam.
71. Mức an toàn chấp
nhận được là mức độ an toàn tối thiểu phải được bảo đảm bởi một hệ thống trong
hoạt động thực tế.
72. Mực bay là một bề
mặt có áp suất khí quyển không đổi, tính theo một mốc áp suất quy định là
1.013,2 hectopascal (hPa) và được phân cách với các bề mặt tương tự khác bằng
các khoảng chênh lệch áp suất cụ thể.
73. Mức cao là khoảng
cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một
bề mặt nằm trên bề mặt quả đất.
74. Năng lực
(Competency) là khả năng thực hiện an toàn, đúng chuẩn và ổn định một nhiệm vụ
hoặc nhóm nhiệm vụ trong điều kiện khai thác xác định, được thể hiện qua kiến
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
75. Nhân viên ANS là
nhân viên hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong việc cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
76. NOTAM là thông báo
được phát hành bằng phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng
hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc sự nguy
hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động
bay cần phải nhận biết kịp thời để xử lý.
77. OPMET (Operational
Meteorological Information) là thông tin khí tượng phục vụ khai thác, được sử
dụng trong giai đoạn chuẩn bị chuyến bay hoặc trong quá trình lập kế hoạch và điều
hành chuyến bay trong khi bay.
78. PANS-ABC (Tài liệu
8400) là tài liệu của ICAO Quy định các từ viết tắt và mã cốt nhằm mục đích
thống nhất hóa ngôn ngữ và dữ liệu trong ngành hàng không toàn cầu.
79. PANS-AIM (Doc
10066) là tài liệu của ICAO về Quản lý tin tức hàng không, quy định các quy
trình, yêu cầu và hướng dẫn về quản lý dữ liệu hàng không và tin tức hàng
không.
80. PANS-ATM (Doc 4444)
là tài liệu của ICAO về Quản lý không lưu, quy định các quy trình, quy tắc,
phương thức khai thác, điều hành bay, cung cấp dịch vụ không lưu và quản lý
không lưu.
81. PANS-IM (Doc 10199)
là tài liệu của ICAO về Quản lý tin tức áp dụng đối với việc quản lý, trao đổi,
cung cấp và bảo đảm tính toàn vẹn, sẵn sàng, bảo mật của thông tin trong hệ
thống quản lý hoạt động bay.
82. PANS-MET (Doc
10157) là tài liệu của ICAO về Khí tượng hàng không, quy định các quy trình,
phương thức liên quan đến quan trắc, báo cáo, dự báo và cung cấp thông tin khí
tượng hàng không.
83. PANS-OPS (Doc 8168)
là tài liệu của ICAO về Khai thác tàu bay gồm các quy định, quy trình và tiêu
chí liên quan đến việc thực hiện, xây dựng và khai thác phương thức bay, bao
gồm phương thức bay bằng thiết bị, phương thức bay bằng mắt và bảo đảm vượt
chướng ngại vật.
84. PANS-TRG (Doc 9868)
là tài liệu của ICAO về Huấn luyện cho nhân viên hàng không, quy định các quy
trình áp dụng đối với việc huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực đối với
nhân viên hàng không, tổ chức huấn luyện hàng không và các chương trình huấn
luyện có liên quan, được phê chuẩn.
85. PBN là dẫn đường
khu vực dựa trên các yêu cầu về tính năng đối với tàu bay khi khai thác trên
đường hàng không, phương thức bay bằng thiết bị hoặc trong một vùng trời xác
định.
86. Phụ ước của ICAO là
phụ lục của Công ước về Hàng không dân dụng quốc
tế năm 1944.
87. Phương thức bay chờ
là thao tác được xác định trước nhằm giữ tàu bay trong một vùng trời xác định
khi chờ huấn lệnh tiếp theo.
88. Phương thức bay PBN
là phương thức bay bằng thiết bị sử dụng PBN.
89. Phương thức tiếp
cận bằng thiết bị là một chuỗi các thao tác được xác định trước trên cơ sở tham
chiếu thiết bị dẫn đường đảm bảo an toàn tránh chướng ngại vật, tính từ điểm
mốc tiếp cận đầu hoặc nếu có thể từ điểm đầu của đường bay đến cho tới một điểm
mà từ đó có thể hoàn tất việc hạ cánh; nếu không hạ cánh được thì đến một điểm
mà tại đó áp dụng tiêu chuẩn vượt chướng ngại vật khi bay chờ hoặc bay đường
dài.
90. Phương thức tiếp
cận hụt là phương thức phải tuân theo trong trường hợp không thể tiếp tục tiếp
cận.
91. PIB là bản thông
báo gồm các NOTAM còn hiệu lực có tính chất khai thác quan trọng ảnh hưởng đến
hoạt động bay, được chuẩn bị trước chuyến bay.
92. PSR là hệ thống hoạt
động theo nguyên lý phát xạ năng lượng sóng điện từ chiếu xạ vào mục tiêu, sau
đó thu và xử lý các tín hiệu phản xạ từ mục tiêu để xác định vị trí của mục
tiêu theo cự ly và góc phương vị.
93. Quan trắc khí tượng
là đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng.
94. Quan trắc từ tàu
bay là đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng từ tàu bay đang bay.
95. Rủi ro an toàn là
khả năng có thể xảy ra hậu quả của một mối nguy hiểm được dự đoán trước cho
tình huống xấu nhất.
96. Sản phẩm khí tượng
hàng không là bản tin, bản đồ, hồ sơ khí tượng, cảnh báo, dự báo và các sản
phẩm khác do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phát hành.
97. SID là một đường
bay khởi hành tiêu chuẩn theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) được xác định
nhằm kết nối sân bay hoặc một đường cất hạ cánh cụ thể của sân bay với một điểm
trọng yếu, thông thường nằm trên đường bay ATS.
98. SNOWTAM là loại
NOTAM đặc biệt được phát hành theo định dạng tiêu chuẩn, cung cấp báo cáo về
tình trạng bề mặt nhằm thông báo sự xuất hiện hoặc chấm dứt của các điều kiện
nguy hiểm do tuyết, băng, tuyết nhão, sương giá, nước đọng hoặc nước liên quan
đến tuyết, tuyết nhão, băng hoặc sương giá trên khu vực di chuyển tại sân bay.
99. Sơ đồ, bản đồ hàng
không là sự thể hiện một phần bề mặt Trái Đất, bao gồm các yếu tố văn hóa và
địa hình, được thiết kế chuyên biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dẫn
đường hàng không.
100. SSR là hệ thống
hoạt động dựa trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi trên mặt đất và máy trả lời
trên tàu bay để nhận được các tin tức về mục tiêu đó (như cự ly, phương vị, tốc
độ, độ cao...).
101. STAR là một đường
bay đến được xác định theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) nhằm kết nối một điểm
trọng yếu (thông thường nằm trên đường bay ATS) với một điểm mà từ đó phương
thức tiếp cận bằng thiết bị đã công bố có thể được bắt đầu.
102. Tập bổ sung AIP là
tài liệu bao gồm những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức
trong AIP và được phát hành bằng những trang riêng biệt.
103. Tập tu chỉnh AIP
là tài liệu bao gồm những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức
trong AIP.
104. Tàu bay tìm kiếm,
cứu nạn là tàu bay được lắp đặt các thiết bị chuyên dụng phù hợp để thực hiện
nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn.
105. Thông báo SIGMET
là bản tin cảnh báo do cơ sở cảnh báo thời tiết hàng không cung cấp liên quan
đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết trên đường bay
có khả năng uy hiếp an toàn bay.
106. Thông tin khí
tượng hàng không là dữ liệu khí tượng hàng không đã được xử lý, đánh giá hoặc
trình bày dưới dạng phù hợp để phục vụ người sử dụng.
107. Tin tức hàng không
là thông tin hình thành từ quá trình tổng hợp, phân tích và định dạng dữ liệu
hàng không.
108. Tính toàn vẹn của
dữ liệu là mức độ đảm bảo mà một dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị
mất hoặc bị thay đổi so với dữ liệu gốc hoặc dữ liệu bổ sung đã được phép.
109. Trạm quan trắc khí
tượng hàng không (AMS) là trạm được chỉ định để thực hiện quan trắc và lập báo
cáo khí tượng phục vụ hoạt động bay.
110. Trạm thông báo bay
tại sân bay được thiết lập nhằm cung cấp dịch vụ thông báo bay khi không thiết
lập đài kiểm soát không lưu.
111.Vùng nhận dạng
phòng không (ADIZ) là vùng trời đặc biệt được thiết lập có kích thước xác định
trong đó tàu bay phải tuân theo các phương thức báo cáo hoặc nhận dạng đặc biệt
ngoài các phương thức liên quan đến việc cung cấp ATS.
112. Vùng tìm kiếm, cứu
nạn (SRR) là khu vực có giới hạn xác định gắn liền với một trung tâm phối hợp
tìm kiếm, cứu nạn mà tại đó dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn được cung cấp.
113. Vùng trời kiểm
soát (controlled airspace) là vùng trời có giới hạn xác định mà tại đó dịch vụ điều
hành bay được cung cấp phù hợp với phân loại vùng trời.
114. Vùng trời kiểm
soát tại sân (Control zone - CTR) là một vùng trời có kiểm soát (controlled
airspace) được mở rộng từ bề mặt trái đất lên đến một giới hạn trên được chỉ
định cụ thể.
115. Vùng trời trung
tận (Terminal control area - TMA) là một vùng kiểm soát (control area) thường
được thiết lập tại điểm hội tụ của các đường bay không lưu (ATS routes) nằm
trong khu vực lân cận của một hoặc nhiều sân bay lớn.
116. Xác nhận nội bộ
năng lực là việc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS xác nhận bằng văn bản hoặc
bằng hình thức điện tử trong hệ thống dữ liệu quản lý năng lực rằng cá nhân đã
đáp ứng tiêu chuẩn năng lực để thực hiện nhiệm vụ tại một vị trí, cơ sở, hệ
thống kỹ thuật hoặc phạm vi khai thác xác định, đối với chức danh không thuộc
diện cấp giấy phép, năng định.
117. Yêu cầu về an toàn
là yêu cầu cần phải đạt được chỉ số thực hiện an toàn và mục tiêu thực hiện an
toàn, bao gồm phương thức khai thác, công nghệ, hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo
đảm hoạt động bay.
Điều
4. Quy ước viết tắt
Trong Thông tư này, các
từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. ADS (Automatic
Dependent Surveillance): Giám sát tự động phụ thuộc.
2. AIC (Aeronautical
Information Circular): Thông tri hàng không.
3. AIM (Aeronautical
Information Management): Quản lý tin tức hàng không
4. AIP (Aeronautical
Information Publication): Tập thông báo tin tức hàng không.
5. AIREP (Air report):
Báo cáo từ tàu bay.
6. AIS (Aeronautical
Information Services): Dịch vụ tin tức hàng không.
7. AMHS (ATS Message
Handling System): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.
8. ANS (Air Navigation
Services): Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
9. ARO (Air traffic
services reporting office): Bộ phận Thủ tục bay
10. ASM (Airspace
Management): Quản lý vùng trời.
11. ATCO (Air Traffic
Controller): Kiểm soát viên không lưu.
12. ATFM (Air Traffic
Flow Management): Quản lý luồng không lưu.
13. ATM (Air Traffic
Management): Quản lý không lưu.
14. ATO (Approved
Training Organization): Cơ sở đủ điều đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không
được phê chuẩn, cấp giấy chứng nhận.
15. ATS (Air Traffic
Services): Dịch vụ Không lưu.
16. ATSEP (Air Traffic
Safety Electronics Personnel): Nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
17. AUP (Airspace use
plan): Kế hoạch sử dụng vùng trời.
18. CBTA
(Competency-Based Training and Assessment): Đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa
trên năng lực.
19. CDM (Collaborative
Decision-Making): Phối hợp ra quyết định khai thác.
20. CHC: đường cất hạ
cánh.
21. CNS (Communication,
Navigation and Surveillance): Thông tin, Dẫn đường, Giám sát.
22. CPDLC
(Controller-pilot data link communications): Liên lạc dữ liệu giữa tổ lái và
kiểm soát viên không lưu.
23. Data service: Dịch
vụ dữ liệu hàng không.
24. EOBT (Estimated
off-block time): Giờ dự kiến khởi hành.
25. eTOD (Electronic
Terrain and Obstacle Data): Dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử.
26. FIR (Flight
Information Region): Vùng thông báo bay.
27. FRMS (Fatigue Risk
Management System): Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi.
28. HKVN: Hàng không
Việt Nam.
29. ICAO (International
Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế.
30. MET (Meteorological
Services): Dịch vụ Khí tượng hàng không.
31. NOTAM (Notice to
airmen): Điện văn thông báo tin tức hàng không.
32. OJT (On-the-Job
Training): Huấn luyện tại vị trí làm việc.
33. OJTI (On-the-job
Training Instructor): Giáo viên huấn luyện thực hành tại vị trí làm việc.
34. PACS (Primary
Airport Control Station): Mốc khống chế tọa độ sơ cấp sân bay.
35. PBN (Performance
based navigation): Dẫn đường theo tính năng.
36. PANS (Procedure for
Air Navigation Service) là tài liệu về Phương thức đối với công tác hoạt động
bay.
37. PIB (Pre-flight
information bulletin): Bản thông báo tin tức trước chuyến bay.
38. PSR (Primary
surveillance radar): Ra đa giám sát sơ cấp.
39. RDP (Radar data
processing): Xử lý dữ liệu ra đa.
40. RNAV (Area
navigation): Dẫn đường khu vực.
41. RNP (Required
navigation performance): Tính năng dẫn đường yêu cầu.
42. SACS (Secondary
Airport Control Station): Mốc khống chế tọa độ thứ cấp sân bay.
43. SAR (Search and
Rescue): Tìm kiếm cứu nạn hàng không.
44. SMS (Safety
management system): Hệ thống quản lý an toàn.
45. SSR (Secondary
Surveillance Radar): Ra đa giám sát thứ cấp.
46. UUP (Update
airspace use plan): Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật.
47. WGS-84: Hệ trắc địa
toàn cầu 1984.
Điều
5. Nguyên tắc quản lý và bảo đảm hoạt động bay
1. Nguyên tắc quản lý
và bảo đảm hoạt động bay phải được thực hiện trên cơ sở ưu tiên cao nhất cho an
toàn hàng không, phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên và yêu cầu khai thác thực tế.
2. Doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân có liên quan chỉ được thực hiện hoạt động trong phạm vi thẩm
quyền, chức năng, giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn còn hiệu lực.
3. Mọi hoạt động thuộc
phạm vi điều chỉnh của Thông tư này phải được tổ chức công khai, minh bạch,
đúng trình tự, có hồ sơ chứng minh, có kiểm soát rủi ro, dữ liệu an toàn, mức
độ tuân thủ và chịu sự giám sát của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
6. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và tài liệu kỹ thuật của
ICAO
1. Việc quản lý và bảo
đảm hoạt động bay phải phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên,
tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO tại các Phụ ước bao gồm Phụ ước 1,
Phụ ước 2, Phụ ước 3, Phụ ước 4, Phụ ước 5, Phụ ước 10, Phụ ước 11, Phụ ước 12,
Phụ ước 14, Phụ ước 15, Phụ ước 19 và các phụ ước liên quan khác.
2. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm rà soát các sửa đổi, bổ sung các phụ ước của ICAO thông qua
quy trình đánh giá các công thư thông báo thay đổi của ICAO. Trong trường hợp
cần sửa đổi bổ sung Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện báo cáo Bộ
Xây dựng đề xuất sửa đổi, bổ sung và lập kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định.
3. Trường hợp quy định,
tiêu chuẩn, quy trình, phương thức hoặc biện pháp kỹ thuật áp dụng tại Việt Nam
khác với tiêu chuẩn của ICAO, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức rà soát, đánh
giá, xác định biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn và thực hiện việc thông báo,
công bố khác biệt theo quy định.
4. Khi nhận được các
sửa đổi. bổ sung của các PANS liên quan, Cục HKVN có trách nhiệm thông báo cho
các tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện.
Điều
7. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc tiếp nhận thủ
tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
2. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong
giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có
văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
3. Hồ sơ thủ tục hành
chính được nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Đơn đề nghị theo mẫu
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được
gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính, bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các thủ tục
hành chính có yêu cầu nộp phí, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xác nhận hồ sơ
hợp lệ; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết
thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Các khoản phí và lệ phí thực
hiện theo pháp luật về phí và lệ phí.
6. Đối với các thủ tục
hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định
mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian
tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính.
7. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức
có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
CHƯƠNG II
GIÁM SÁT AN TOÀN HOẠT
ĐỘNG BAY
Điều
8. Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay
1. Giám sát viên an
toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay (Giám sát viên an toàn ANS) được phân
loại theo các chức năng sau:
a) Giám sát an toàn
ATS-ATM;
b) Giám sát an toàn
CNS;
c) Giám sát an toàn AIS/AIM;
d) Giám sát an toàn
MET;
đ) Giám sát an toàn
SAR;
e) Giám sát an toàn
MAP-CHART;
g) Giám sát an toàn
PEL;
h) Giám sát an toàn
thiết kế phương thức bay.
2. Giám sát viên an
toàn ANS chỉ được phê chuẩn chính thức và giao nhiệm vụ giám sát độc lập sau
khi đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Thông tư này
và hoàn tất các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Để thực hiện trách
nhiệm của mình, Giám sát viên an toàn ANS phải luôn mang theo mình thẻ giám sát
viên an toàn hàng không theo quy định.
Điều
9. Tiêu chuẩn đối với giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay
1. Yêu cầu chung :
a) Có phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp, tính độc lập, khách quan và tinh thần trách nhiệm trong hoạt động
kiểm tra, giám sát, đánh giá và phê chuẩn an toàn hàng không;
b) Được huấn luyện, đào
tạo, bồi dưỡng về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam, tiêu chuẩn
và hướng dẫn của ICAO phù hợp với lĩnh vực, chức năng được phân công thực hiện
giám sát;
c) Được huấn luyện, đào
tạo, bồi dưỡng ban đầu và định kỳ về chuyên môn, nghiệp vụ, tích luỹ kinh
nghiệm để thực hiện giám sát an toàn hàng không theo hướng dẫn của ICAO phù hợp
với lĩnh vực, chức năng được phân công thực hiện giám sát;
d) Được đào tạo, huấn
luyện, bồi dưỡng về hệ thống quản lý an toàn hàng không theo quy định của pháp luật
Việt Nam về hàng không dân dụng và phù hợp với tiêu chuẩn và hướng dẫn của
ICAO;
đ) Được huấn luyện, đào
tạo, bồi dưỡng về kỹ năng kiểm tra, giám sát, đánh giá sự tuân thủ, phân tích
rủi ro an toàn, lập báo cáo và xử lý tình huống phát sinh trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ;
e) Có khả năng phân
tích rủi ro an toàn, đánh giá sự phù hợp, phát hiện sai lệch và đề xuất biện
pháp khắc phục đối với các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn hàng không;
g) Có khả năng thành
thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe).
2. Yêu cầu với từng
chức năng giám sát an toàn hàng không theo quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
10. Chương trình đào tạo giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động
bay
1. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành và triển khai Chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, huấn luyện cho giám sát viên an toàn ANS phù hợp với từng chức năng,
chuyên môn giám sát an toàn.
2. Chương trình đào
tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn ANS bao gồm các nội dung sau
đây:
a) Đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện cơ bản (Baseline Training);
b) Đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện chuyên ngành (Specialized Training);
c) Huấn luyện thực hành
(On-the-Job Training);
d) Huấn luyện định kỳ
(Recurrent Training);
đ) Huấn luyện phục hồi
(Refresher Training);
e) Huấn luyện nâng cao
(Advanced Training).
Điều
11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không
lĩnh vực hoạt động bay
Nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm của giám sát viên an toàn ANS được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn
hàng không.
Điều
12. Giám sát an toàn lĩnh vực hoạt động bay
Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện giám sát an toàn lĩnh vực hoạt động bay theo Chương trình giám sát an
toàn hàng không hằng năm tuân thủ các nguyên tắc và quy định tại Điều
26 và 27 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không để đảm bảo
tuân thủ các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật hàng không
liên quan.
Điều
13. Cấp miễn trừ
1. Cục HKVN cấp miễn
trừ cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác đối với yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định của Thông tư này trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro và áp
dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật.
2. Việc cấp miễn trừ và
trình tự thủ tục cấp miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều
33 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về
Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
Điều
14. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân
tham gia lĩnh vực hoạt động bay có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư
này, các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và giới hạn khai thác, nội dung ghi
trong giấy chứng nhận, giấy phép, văn bản phê chuẩn, chấp thuận, công nhận được
cấp.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện đánh giá mức độ không tuân thủ và yêu cầu thực hiện biện pháp khắc
phục theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và
quản lý an toàn hàng không.
CHƯƠNG III
CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG CÁC
BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH
Điều
15. Các biện pháp xử lý trong kiểm tra, giám sát an toàn lĩnh vực hoạt động bay
1. Việc áp dụng các
biện pháp xử lý trong hoạt động giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp
thuận hoặc công nhận do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận
theo quy định của Thông tư này.
2. Các biện pháp xử lý
theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm yêu cầu lập và thực hiện kế hoạch
khắc phục; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực; thu hồi; hủy bỏ giấy phép,
giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận; xác
định thời hạn hiệu lực khi gia hạn Giấy chứng nhận do Cục Hàng không Việt Nam
cấp.
3. Việc áp dụng các
biện pháp xử lý quy định tại Chương này không thay thế việc xử phạt vi phạm
hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự hoặc các biện pháp xử lý
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý
1. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam xem xét áp dụng biện pháp xử lý khi có một trong các căn cứ sau
đây:
a) Kết quả kiểm tra,
giám sát an toàn hàng không phát hiện việc không tuân thủ quy định pháp luật,
quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu khai thác, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu huấn
luyện, quy trình đã được phê chuẩn hoặc điều kiện của giấy phép, giấy chứng
nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận, công nhận;
b) Tổ chức, cá nhân
không còn duy trì đầy đủ điều kiện được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, phê
chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận;
c) Tổ chức, cá nhân
không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn biện
pháp khắc phục đã được chấp thuận;
d) Tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động vượt quá phạm vi, điều kiện, giới hạn hoặc quyền hạn được
ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận,
công nhận;
đ) Có dấu hiệu hoặc
bằng chứng về gian lận, giả mạo, cố ý cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ việc cấp, duy trì, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, phê
chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận;
e) Tổ chức, cá nhân cản
trở, từ chối không có lý do phù hợp hoặc không tạo điều kiện để Nhà chức trách
hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát;
g) Có sự cố, sự cố
nghiêm trọng, tai nạn hàng không hoặc vụ việc uy hiếp an toàn hàng không liên
quan trực tiếp đến hoạt động của tổ chức, cá nhân cần áp dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro ngay;
h) Có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc phân loại mức
độ không tuân thủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định Chính phủ số 221/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 về Nhà chức
trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
Điều
17. Yêu cầu lập và thực hiện kế hoạch khắc phục
1. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam yêu cầu tổ chức, cá nhân lập kế hoạch khắc phục đối với các
trường hợp không tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
2. Kế hoạch khắc phục
phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Mô tả nội dung không
tuân thủ, nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gốc và yếu tố đóng góp;
b) Biện pháp khắc phục
trước mắt để loại bỏ hoặc kiểm soát nguy cơ mất an toàn;
c) Biện pháp khắc phục
nguyên nhân gốc nhằm phòng ngừa tái diễn;
d) Người hoặc đơn vị
chịu trách nhiệm thực hiện;
đ) Thời hạn hoàn thành
đối với từng biện pháp;
e) Tài liệu, hồ sơ, dữ
liệu hoặc bằng chứng chứng minh kết quả thực hiện;
g) Phương án giám sát
nội bộ và đánh giá hiệu lực của biện pháp khắc phục.
3. Thời hạn gửi kế
hoạch khắc phục do Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định trong thông báo
không tuân thủ, phù hợp với mức độ rủi ro an toàn, nhưng không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp với nội dung phải khắc phục
ngay để kiểm soát nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không khi thực hiện chuyến bay.
4. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam xem xét, chấp thuận kế hoạch khắc phục khi kế hoạch xác định đầy
đủ nguyên nhân, biện pháp, thời hạn, trách nhiệm thực hiện và bằng chứng hoàn
thành.
5. Tổ chức, cá nhân chỉ
được coi là đã hoàn thành kế hoạch khắc phục khi Nhà chức trách hàng không Việt
Nam xác nhận bằng văn bản hoặc xác nhận trên hệ thống giám sát an toàn hàng
không.
Điều
18. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục
1. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục thông qua
báo cáo của tổ chức, cá nhân, kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra, xác minh thực tế,
phân tích dữ liệu an toàn hoặc các hình thức giám sát an toàn phù hợp khác theo
quy định của ICAO.
2. Trường hợp biện pháp
khắc phục chưa bảo đảm hiệu lực hoặc phát sinh nguy cơ an toàn mới, Nhà chức
trách hàng không Việt Nam yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung kế hoạch
khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý nghiêm hơn.
3. Trường hợp tổ chức,
cá nhân không gửi kế hoạch khắc phục, không thực hiện đúng kế hoạch đã được
chấp thuận hoặc không cung cấp được bằng chứng khắc phục phù hợp, Nhà chức trách
hàng không Việt Nam xem xét áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau đây:
a) Tăng tần suất, phạm
vi, nội dung kiểm tra, giám sát;
b) Đình chỉ một phần
hoặc toàn bộ hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn,
chấp thuận hoặc công nhận;
c) Thu hồi hoặc hủy bỏ
Giấy chứng nhận đã cấp.
Điều
19. Đình chỉ hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn,
chấp thuận hoặc công nhận
1. Đình chỉ là biện
pháp tạm thời làm ngừng một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của giấy phép, giấy
chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận trong thời
hạn nhất định hoặc cho đến khi tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện khôi phục
hiệu lực.
2. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam áp dụng biện pháp đình chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Có nguy cơ uy hiếp
trực tiếp đến an toàn hàng không nếu tiếp tục hoạt động;
b) Không tuân thủ mức
độ 1 theo phân loại, đánh giá mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục quy
định tại Điều 32 Nghị định Chính phủ số 221/2026/NĐ-CP ngày
22/6/2026 về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
c) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn kế hoạch khắc phục đã
được chấp thuận;
d) Không duy trì điều
kiện về tổ chức, nhân sự chủ chốt, hệ thống quản lý an toàn, cơ sở vật chất,
trang thiết bị, tài liệu, dữ liệu, chương trình huấn luyện hoặc hệ thống kiểm
soát chất lượng theo quy định;
đ) Sử dụng tài liệu,
giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận
không còn hiệu lực để thực hiện nhiệm vụ;
e) Cản trở hoạt động
kiểm tra, giám sát hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo
yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
g) Liên quan trực tiếp
đến sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không cần áp dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro trong thời gian xác minh, điều tra;
h) Từ chối xét nghiệm
chất kích thích thần kinh, chất ma túy hoặc các chất cấm theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền;
i) Sử dụng trái phép
chất kích thích thần kinh, chất ma túy hoặc các chất cấm theo quy định của pháp
luật khi thực hiện nhiệm vụ.
3. Quyết định đình chỉ
của nhà chức trách hàng không phải xác định rõ:
a) Tên tổ chức, cá nhân
bị đình chỉ;
b) Loại giấy phép, giấy
chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận bị đình
chỉ;
c) Phạm vi đình chỉ
toàn bộ hoặc một phần;
d) Lý do đình chỉ;
đ) Thời hạn đình chỉ
hoặc điều kiện để được xem xét khôi phục hiệu lực;
e) Biện pháp khắc phục
phải thực hiện;
g) Trách nhiệm báo cáo,
cung cấp bằng chứng và chịu sự kiểm tra, xác minh của Nhà chức trách hàng không
Việt Nam.
Điều
20. Khôi phục hiệu lực sau đình chỉ
1. Tổ chức, cá nhân bị
đình chỉ được đề nghị khôi phục hiệu lực khi đã hoàn thành đầy đủ biện pháp
khắc phục, loại bỏ hoặc kiểm soát được nguy cơ mất an toàn và đáp ứng các điều
kiện duy trì hiệu lực giấy chứng nhận, giấy phép theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân
muốn khôi phục hiệu lực phải:
a) Báo cáo bằng văn bản
về Cục Hàng không Việt Nam kết quả thực hiện biện pháp khắc phục;
b) Bằng chứng chứng
minh việc khắc phục, bao gồm hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả kiểm tra nội bộ,
kết quả đánh giá hiệu lực biện pháp khắc phục;
c) Cam kết duy trì việc
tuân thủ và biện pháp phòng ngừa tái diễn.
3. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam đánh giá hồ sơ, kiểm tra, giám sát thực tế khi cần thiết và
quyết định khôi phục hiệu lực toàn bộ hoặc một phần khi tổ chức, cá nhân đáp
ứng yêu cầu.
4. Trường hợp chưa đủ điều
kiện khôi phục hiệu lực, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do và yêu cầu tiếp tục khắc phục.
Điều
21. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp
thuận hoặc công nhận
1. Thu hồi là biện pháp
chấm dứt hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn,
chấp thuận hoặc công nhận kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
2. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê
chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân
không còn đáp ứng điều kiện cấp, phê chuẩn, chấp thuận, công nhận hoặc điều
kiện duy trì hiệu lực theo quy định;
b) Tổ chức, cá nhân
không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ trong thời hạn được yêu cầu;
c) Tổ chức, cá nhân
chấm dứt hoạt động hoặc không còn nhu cầu duy trì giấy phép, giấy chứng nhận,
năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận;
d) Tổ chức bị giải thể,
phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mà không còn đáp ứng điều
kiện theo quy định;
đ) Cá nhân không còn đủ
điều kiện sức khỏe, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, huấn luyện, kiểm tra hoặc
điều kiện khác để thực hiện quyền hạn được cấp;
e) Tổ chức, cá nhân sử
dụng chất gây nghiện, chất kích thích bị cấm hoặc có hành vi khác làm mất điều
kiện duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định và gây ra uy hiếp
an toàn bay;
g) Tổ chức, cá nhân có
hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
3. Tổ chức, cá nhân bị
thu hồi phải chấm dứt ngay hoạt động thuộc phạm vi giấy phép, giấy chứng nhận,
năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận bị thu hồi; nộp lại bản
gốc, bản điện tử hoặc thực hiện việc cập nhật trạng thái hiệu lực trên hệ thống
theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều
22. Hủy bỏ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận
hoặc công nhận
1. Hủy bỏ là biện pháp
làm mất hiệu lực pháp lý của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê
chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận khi việc cấp, phê chuẩn, chấp thuận hoặc công
nhận được xác định dựa trên hồ sơ, tài liệu, dữ liệu gian lận, giả mạo, không
trung thực hoặc trái quy định của pháp luật.
2. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam hủy bỏ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn,
chấp thuận hoặc công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Gian lận, giả mạo
hoặc cố ý cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận;
b) Sử dụng giấy tờ, tài
liệu, chứng chỉ, kết quả kiểm tra, kết quả huấn luyện, kết quả đánh giá hoặc dữ
liệu kỹ thuật không hợp pháp để được cấp, phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận;
c) Việc cấp, phê chuẩn,
chấp thuận hoặc công nhận được thực hiện trên cơ sở thông tin không đúng bản
chất làm thay đổi điều kiện cấp hoặc điều kiện duy trì hiệu lực;
d) Có kết luận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm làm căn cứ hủy bỏ.
3. Quyết định hủy bỏ
phải xác định rõ thời điểm mất hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng
định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận; trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân trong việc chấm dứt hoạt động, thông báo cho các bên liên quan, khắc phục
hậu quả và cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân có
giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công
nhận bị hủy bỏ chỉ được xem xét cấp lại khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy
định và đã khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Điều
23. Trách nhiệm của nhà chức trách hàng không khi áp dụng biện pháp đình chỉ,
thu hồi, hủy bỏ
1. Khi có căn cứ xem
xét đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện
các nội dung sau đây:
a) Thu thập, kiểm tra,
đánh giá hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả kiểm tra, giám sát hoặc thông tin
liên quan;
b) Thông báo cho tổ
chức, cá nhân về nội dung dự kiến áp dụng biện pháp xử lý, trừ trường hợp cần
đình chỉ ngay để ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng không;
c) Yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, cung cấp tài liệu, bằng chứng hoặc đề xuất biện pháp khắc phục
trong thời hạn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định;
d) Đánh giá giải trình,
hồ sơ, bằng chứng và mức độ rủi ro an toàn;
đ) Ban hành quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hoặc thông báo không áp dụng biện pháp xử lý.
2. Trường hợp phải đình
chỉ ngay để ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng không, Nhà
chức trách hàng không Việt Nam ban hành quyết định đình chỉ tạm thời; sau đó
tiếp tục thực hiện việc xác minh, đánh giá, yêu cầu giải trình và quyết định
biện pháp xử lý tiếp theo.
3. Quyết định áp dụng
biện pháp đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ được gửi cho tổ chức, cá nhân liên
quan; đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, hệ thống quản lý giấy phép,
giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, công nhận và hồ sơ giám sát an toàn
hàng không.
4. Trường hợp giấy
phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận
liên quan đến nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc hoạt
động khai thác quốc tế, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện việc thông
báo, trao đổi thông tin phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
và quy định của pháp luật.
Điều
24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý
1. Chấp hành đầy đủ
quyết định, yêu cầu, điều kiện, giới hạn và thời hạn do Nhà chức trách hàng
không Việt Nam ban hành.
2. Dừng ngay hoạt động
thuộc phạm vi bị hạn chế, đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ.
3. Thông báo kịp thời
cho các bộ phận, nhân sự, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm việc chấm
dứt hoặc hạn chế hoạt động được thực hiện thống nhất, không làm phát sinh nguy
cơ mất an toàn hàng không.
4. Bảo quản, lưu giữ và
cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan theo yêu cầu của Nhà chức trách
hàng không Việt Nam.
5. Thực hiện biện pháp
khắc phục, biện pháp phòng ngừa tái diễn và báo cáo kết quả thực hiện theo yêu
cầu.
6. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không chấp hành hoặc chấp hành không
đầy đủ quyết định, yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều
25. Quản lý hồ sơ, dữ liệu biện pháp xử lý
1. Nhà chức trách hàng
không Việt Nam quản lý hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân
trong hệ thống hồ sơ giám sát an toàn hàng không.
2. Hồ sơ áp dụng biện
pháp xử lý bao gồm:
a) Thông báo không tuân
thủ, biên bản kiểm tra, báo cáo giám sát hoặc tài liệu xác minh liên quan;
b) Giải trình của tổ
chức, cá nhân;
c) Kế hoạch khắc phục
và bằng chứng thực hiện;
d) Tài liệu đánh giá
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Quyết định hạn chế,
đình chỉ, khôi phục hiệu lực, thu hồi hoặc hủy bỏ;
e) Tài liệu trao đổi,
thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Trạng thái hiệu lực
của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc
công nhận bị hạn chế, đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ phải được cập nhật kịp thời
trên hệ thống quản lý của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
CHƯƠNG IV
KIỂM TRA NỒNG ĐỘ CỒN,
CHẤT MA TÚY, CHẤT HƯỚNG THẦN VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều
26. Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy, chất hướng thần và điều kiện thực hiện
nhiệm vụ
1. Nhân viên bảo đảm
hoạt động bay không được thực hiện nhiệm vụ khi trong cơ thể có nồng độ cồn
hoặc các chất kích thích thần kinh bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ
quan có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải thiết lập và duy trì chương trình kiểm
tra nồng độ cồn, kiểm tra chất hướng thần/ma túy. Mọi trường hợp từ chối kiểm
tra sẽ bị đình chỉ nhiệm vụ ngay lập tức.
3. Người lao động thực
hiện công việc đòi hỏi phải có giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bằng
hoặc phép bổ sung theo quy định của Thông tư này một cách trực tiếp hoặc thông
qua hợp đồng với người có Giấy chứng nhận do Cục Hàng không Việt Nam cấp nếu có
vi phạm liên quan đến chất ma túy, chất hướng thần có thể:
a) Bị từ chối cấp giấy
phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến
1 năm kể từ ngày bị từ chối; và
b) Bị thu hồi hoặc đình
chỉ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.
4. Theo Thông tư này,
bất kỳ người nào bị kết tội vì vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc của bất cứ quốc
gia nào về việc trồng, chế biến, sản xuất, bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc nhập
khẩu các chất gây nghiện, thuốc phiện, các chất kích thích hoặc dẫn xuất của
chúng, có thể bị:
a) Từ chối cấp giấy
phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến
1 năm kể từ ngày bị tuyên án chính thức; hoặc
b) Thu hồi hoặc đình
chỉ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.
5. Theo yêu cầu của Thông
tư này, bất kỳ người nào từ chối xét nghiệm chất kích thích thần kinh khi được
người có thẩm quyền yêu cầu, hay từ chối cung cấp hoặc cho phép công bố các kết
quả kiểm tra khi được Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu có thể bị:
a) Từ chối cấp giấy
phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến
1 năm kể từ ngày đương sự có sự từ chối nêu trên; hoặc
b) Thu hồi hoặc đình
chỉ giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.
Điều
27. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải bảo đảm nhân viên không có nồng độ cồn
trong máu hoặc trong hơi thở khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam các trường
hợp dương tính với chất ma túy, chất hướng thần trong các báo cáo an toàn định
kỳ.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải xây dựng nội dung quy trình liên quan
đến kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa
việc sử dụng rượu, bia, chất ma túy hoặc chất hướng thần của nhân viên trong hệ
thống tài liệu an toàn khi thực hiện nhiệm vụ.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải sử dụng thiết bị đo thông số trong khi
khai thác đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định về phương tiện đo hàm lượng cồn
trong hơi thở được cấp chứng chỉ kiểm định như tem kiểm định, dấu kiểm định,
Giấy chứng nhận kiểm định theo quy định, đáp ứng chu kỳ kiểm định quy định của
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo lường nhóm
2.
5. Người sử dụng thiết
bị đo nồng độ cồn trong hơi thở phải tuân thủ các quy định
a) Quy trình, quy định
liên quan đến sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi
thở theo quy định của nhà sản xuất thiết bị đo nồng độ cồn;
b) Tính đến sai số của
thiết bị đo được phép theo tiêu chuẩn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại
khoản 4 Điều này.
PHẦN II
DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ
CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
CHƯƠNG V
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ
GIÁM SÁT DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
MỤC 1
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
KHAI THÁC CƠ SỞ VÀ QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN
Điều
28. Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp, tổ
chức chỉ được khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong vùng
trời, vùng thông báo bay, khu vực trách nhiệm hoặc tại cảng hàng không, sân bay
khi có Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
còn hiệu lực do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
2. Giấy chứng nhận quy
định tại khoản 1 Điều này được cấp cho doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đáp ứng yêu cầu về tổ chức, nhân lực, cơ sở
cung cấp dịch vụ, công trình đã được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng theo
quy định của pháp luật về xây dựng, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tài liệu
khai thác, hệ thống quản lý an toàn và các yêu cầu khác theo quy định của Thông
tư này.
3. Phạm vi cung cấp
dịch vụ, loại hình dịch vụ, cơ sở cung cấp dịch vụ, khu vực trách nhiệm và các điều
kiện, giới hạn khai thác được xác định tại Phụ lục phạm vi hoạt động kèm theo
Giấy chứng nhận.
4. Việc cấp, cấp lại,
đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Thông tư này và
pháp luật có liên quan.
5. Doanh nghiệp, tổ
chức chỉ được cung cấp dịch vụ trong đúng phạm vi, điều kiện, giới hạn được ghi
trong Giấy chứng nhận.
Điều
29. Nội dung Giấy chứng nhận và Phụ lục phạm vi hoạt động
1. Giấy chứng nhận khai
thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay gồm các nội dung chính sau
đây:
a) Tên doanh nghiệp, tổ
chức được cấp Giấy chứng nhận;
b) Địa chỉ trụ sở
chính;
c) Số, ngày cấp của
Giấy chứng nhận.
2. Phụ lục phạm vi hoạt
động kèm theo Giấy chứng nhận là bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận và
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Loại hình dịch vụ
được cung cấp;
b) Cơ sở cung cấp dịch
vụ, khu vực địa lý, vùng trời, sân bay hoặc địa điểm được phép cung cấp dịch
vụ;
c) Điều kiện, giới hạn
khai thác.
3. Giấy chứng nhận khai
thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
30. Cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
Doanh nghiệp, tổ chức
được xem xét cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có cơ cấu tổ chức
phù hợp với loại hình dịch vụ đề nghị cung cấp.
2. Có người đứng đầu,
nhân sự quản lý chủ chốt và nhân viên chuyên môn có đủ trình độ, năng lực, kinh
nghiệm, huấn luyện và đánh giá phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, đáp
ứng tiêu chuẩn theo quy định.
3. Có cơ sở cung cấp
dịch vụ, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khai
thác an toàn, liên tục và hiệu quả.
4. Có hệ thống tài liệu
khai thác, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu phối hợp, hiệp đồng và tài liệu khác
theo quy định.
5. Có hệ thống quản lý
an toàn; cơ chế giám sát tuân thủ hoặc hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với
quy mô, tính chất hoạt động.
6. Đã hoàn thành việc
đánh giá an toàn, thử nghiệm, kiểm chứng khai thác đối với dịch vụ, cơ sở, công
trình, hệ thống kỹ thuật hoặc các thay đổi lớn trước khi đưa vào khai thác lần
đầu; đồng thời thực hiện quản lý sự thay đổi và đánh giá tính khả thi các biện
pháp kiểm soát rủi ro an toàn.
Điều
31. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
1. Doanh nghiệp, tổ
chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc
qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải chịu
trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận khai thác cơ sở theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh
về cơ cấu tổ chức, nhân sự quản lý chủ chốt, nhân lực chuyên môn;
c) Danh mục cơ sở cung
cấp dịch vụ, công trình, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật; kèm theo Bản sao
hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng đưa vào khai thác và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hệ thống tài liệu
khai thác, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu phối hợp, hiệp đồng;
đ) Tài liệu về hệ thống
quản lý an toàn, giám sát tuân thủ hoặc quản lý chất lượng;
e) Báo cáo đánh giá an
toàn, tài liệu thử nghiệm, kiểm chứng khai thác đối với trường hợp pháp luật
yêu cầu.
2. Trình tự thủ tục
hành chính cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở như sau:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam gửi
thông báo thu phí cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam trả hồ sơ và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không
Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng
nhận giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp Giấy chứng nhận khai thác
cơ sở; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải gửi văn bản trả lời cho tổ
chức đề nghị biết và nêu rõ lý do;
c) Việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
Điều
32. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
1. Giấy chứng nhận khai
thác cơ sở được cấp lại khi:
a) Thay đổi tên, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức;
b) Bị mất hoặc bị hỏng;
c) Được phục hồi sau
khi đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ, thu hồi theo yêu cầu của Cục
Hàng không Việt Nam.
d) Thay đổi lớn làm
phát sinh yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận là thay đổi về chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi cung cấp dịch vụ; phương thức khai thác; cơ cấu tổ chức, hệ thống quản
lý hoặc nhân sự chủ chốt làm ảnh hưởng đến chức năng chịu trách nhiệm về an
toàn, hệ thống quản lý an toàn (SMS), năng lực duy trì cung cấp dịch vụ liên
tục; thay đổi địa điểm, khu vực trách nhiệm, cơ sở kỹ thuật; đầu tư mới, nâng
cấp, cải tạo, mở rộng hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị làm biến đổi
thông số kỹ thuật hàng không, năng lực khai thác, điều kiện khai thác hoặc nội
dung đã ghi trong giấy chứng nhận hoặc Phụ lục kèm theo giấy chứng nhận. Việc
xác định thay đổi lớn phải căn cứ vào hồ sơ đề nghị, kết quả đánh giá an toàn,
đánh giá rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến phạm vi, điều kiện, năng lực cung cấp
dịch vụ đã được cấp phép.
2. Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này: Doanh
nghiệp, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không
Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận khai thác cơ sở theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình
lý do đề nghị cấp lại.
3. Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này hồ sơ thực
hiện theo Điều 31 của Thông tư này.
4. Thời hạn cấp lại
giấy chứng nhận như sau:
a) Đối với trường hợp
đề nghị cấp lại theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, Cục
Hàng không Việt Nam gửi thông báo thu phí cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam trả hồ
sơ và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không Việt
Nam cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị,
đồng thời thu hồi hoặc bãi bỏ Giấy chứng nhận khai thác cơ sở đã cấp.
b) Đối với trường hợp
cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, Cục
Hàng không Việt Nam gửi thông báo thu phí cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam trả hồ
sơ và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không Việt
Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp Giấy chứng nhận khai thác
cơ sở ANS; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải gửi văn bản trả lời cho tổ
chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.
5. Việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
Điều
33. Quản lý thay đổi
1. Doanh nghiệp, tổ
chức phải thiết lập và duy trì quy trình quản lý thay đổi đối với những thay
đổi có thể ảnh hưởng đến an toàn, tính liên tục hoặc hiệu quả của hoạt động
cung cấp dịch vụ.
2. Trước khi đưa thay
đổi vào thực hiện, doanh nghiệp, tổ chức phải xác định nội dung và phạm vi thay
đổi, đánh giá tác động, nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro, xác định biện pháp
kiểm soát và thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định, nếu có.
3. Kết quả quản lý thay
đổi phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ; thay đổi chỉ được đưa vào áp dụng sau
khi đã hoàn thành huấn luyện, kiểm chứng, thông báo và các điều kiện cần thiết
khác.
MỤC 2
YÊU CẦU VẬN HÀNH, DUY
TRÌ KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều
34. Nhân sự quản lý chủ chốt
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải chỉ định Người chịu trách nhiệm chính có
thẩm quyền (Accountable Executive) về nguồn lực để bảo đảm việc cung cấp dịch
vụ an toàn, liên tục, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải bổ
nhiệm các chức danh quản lý chịu trách nhiệm chính phù hợp với loại hình, phạm
vi dịch vụ được cung cấp; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm giải trình và quan hệ báo cáo của từng chức danh trong tài liệu khai thác
hoặc hệ thống tài liệu quản lý của doanh nghiệp. Các chức danh quản lý chịu
trách nhiệm chính bao gồm:
a) Người chịu trách
nhiệm chính về khai thác dịch vụ;
b) Người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật;
c) Người chịu trách
nhiệm chính về an toàn;
d) Người chịu trách
nhiệm chính về giám sát tuân thủ hoặc quản lý chất lượng;
đ) Trưởng cơ sở cung
cấp dịch vụ.
3. Người chịu trách
nhiệm chính an toàn và Người chịu trách nhiệm chính giám sát tuân thủ quy định
tại điểm c và điểm d Khoản 2 Điều này phải hoạt động độc lập với khai thác dịch
vụ, kỹ thuật và được quyền báo cáo trực tiếp cho Người chịu trách nhiệm chính.
4. Việc kiêm nhiệm chức
danh người chịu trách nhiệm chính chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp, cơ sở
chứng minh người được bổ nhiệm có đủ năng lực, thời gian và quyền hạn. Đồng
thời, phải có đủ điều kiện để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của từng chức danh.
Việc kiêm nhiệm không được làm suy giảm hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn,
giám sát tuân thủ và kiểm soát khai thác.
5. Các chức danh quy
định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn theo quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Doanh nghiệp, cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí Người chịu trách nhiệm chính. Đồng
thời, phải xác định quan hệ báo cáo, người thay thế khi vắng mặt và tiêu chuẩn
năng lực. Các nội dung này phải được thể hiện trong hệ thống tài liệu khai thác
hoặc tài liệu quản lý của doanh nghiệp, cơ sở.
7. Danh sách, hồ sơ
năng lực và sự thay đổi nhân sự quản lý phải được báo cáo Cục Hàng không Việt
Nam để phục vụ công tác giám sát an toàn. Trường hợp Cục Hàng không Việt Nam
xác định nhân sự không đáp ứng yêu cầu năng lực hoặc việc thay đổi nhân sự làm
phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an toàn, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp
khắc phục theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
35. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải tổ chức các cơ sở cung cấp dịch vụ phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi dịch vụ được giao.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay có thể cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay trong phạm vi Giấy chứng nhận và Phụ lục phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp.
3. Doanh nghiệp phải
xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, chế độ hoạt động, mối quan hệ phối hợp, hiệp
đồng của từng cơ sở cung cấp dịch vụ trong tài liệu khai thác.
4. Việc thành lập mới,
tổ chức lại, thay đổi phạm vi hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ phải được
đánh giá an toàn và thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận hoặc thủ
tục phê chuẩn có liên quan theo quy định của Thông tư này.
Điều
36. Hệ thống quản lý an toàn, giám sát tuân thủ
1. Doanh nghiệp phải
thiết lập, duy trì và thực hiện hệ thống quản lý an toàn phù hợp với quy mô,
tính chất và mức độ phức tạp của hoạt động cung cấp dịch vụ.
2. Doanh nghiệp phải
thiết lập cơ chế giám sát tuân thủ hoặc hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát
việc chấp hành quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình và tài liệu nội bộ.
3. Doanh nghiệp phải tổ
chức hệ thống báo cáo an toàn, đánh giá rủi ro, theo dõi biện pháp khắc phục,
phòng ngừa và phân tích xu hướng an toàn trên cơ sở dữ liệu khai thác.
4. Hệ thống quản lý an
toàn, giám sát tuân thủ phải được rà soát, cập nhật và duy trì hiệu lực trong
suốt quá trình khai thác.
Điều
37. Cơ sở vật chất, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
1. Doanh nghiệp phải
bảo đảm cơ sở vật chất, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai thác, yêu cầu dự phòng và tính liên tục
của dịch vụ theo quy định.
2. Doanh nghiệp phải
duy trì nguồn điện, hệ thống trang thiết bị hoặc vật tư dự phòng, phương án dự
phòng khai thác và phương án ứng phó khi hệ thống, thiết bị suy giảm hoặc hỏng
hóc.
3. Việc đầu tư, nâng
cấp, mở rộng, cải tạo công trình hoặc thay đổi, sửa chữa lớn đối với hệ thống
trang thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng đưa vào khai thác hoặc cấp Giấy chứng
nhận phải được đánh giá an toàn trước khi đưa vào khai thác theo quy định.
Điều
38. Đưa công trình bảo đảm hoạt động bay vào khai thác; tạm ngừng, ngừng khai
thác
1. Công trình bảo đảm
hoạt động bay chỉ được đưa vào khai thác khi đã hoàn thành xây dựng, lắp đặt,
nghiệm thu hoặc kiểm tra công tác nghiệm thu và được Cục Hàng không Việt Nam
đánh giá trong quá trình cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở.
2. Các công trình bảo
đảm hoạt động bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm Trung tâm kiểm soát
đường dài, Trung tâm kiểm soát tiếp cận, Đài kiểm soát không lưu.
3. Khi đưa vào khai
thác, đưa vào khai thác sau nâng cấp lớn hoặc thay đổi ảnh hưởng đến mức độ an
toàn các công trình quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp phải lập hồ sơ
đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở.
4. Trường hợp tạm ngừng
hoặc ngừng khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay có ảnh hưởng đến việc
cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải.
a) Đánh giá tác động
đối với an toàn, tính liên tục và năng lực cung cấp dịch vụ;
b) Báo cáo theo quy
định;
c) Áp dụng biện pháp
bảo đảm an toàn, phương án dự phòng và biện pháp duy trì dịch vụ cần thiết.
Điều
39. Quản lý bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
1. Doanh nghiệp phải
xây dựng, ban hành và duy trì chương trình bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kỹ
thuật tuân thủ quy trình của nhà sản xuất, tiêu chuẩn khai thác và yêu cầu an
toàn. Phải lập nhật ký hệ thống, thiết bị để theo dõi tình trạng hoạt động,
việc sửa đổi, bổ sung và nhật ký bảo dưỡng, sửa chữa của hệ thống, thiết bị để
phục vụ công tác quản lý khai thác bảo dưỡng và kiểm tra, giám sát của Cục Hàng
không Việt Nam.
2. Việc bảo dưỡng, sửa
chữa, khôi phục khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật phải được thực hiện
bởi nhân viên đủ điều kiện chuyên môn theo quy định.
3. Trưởng cơ sở cung
cấp dịch vụ quyết định hoặc ủy quyền việc đưa hệ thống, thiết bị trở lại khai
thác sau bảo dưỡng, sửa chữa.
4. Doanh nghiệp phải
thiết lập danh mục thiết bị tối thiểu, điều kiện khai thác khi thiết bị suy
giảm và biện pháp hạn chế khai thác tương ứng, phù hợp với từng loại hình dịch
vụ.
Điều
40. Quy định cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo
đảm hoạt động bay
1. Danh mục các hệ
thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay phải được cấp Giấy chứng
nhận khai thác được quy định tại Phụ lục IX của Thông
tư này.
2. Hệ thống trang thiết
bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác phải đáp
ứng các quy định sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
do Việt Nam ban hành hoặc công nhận phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO;
b) Có giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (đối với thiết bị phát sóng vô tuyến
điện);
c) Có mã số, địa chỉ kỹ
thuật của hệ thống trang bị thiết bị CNS (nếu áp dụng);
d) Đối với thiết bị dẫn
đường, giám sát hàng không được đầu tư, lắp đặt mới, phải có kết quả bay kiểm
tra, hiệu chuẩn cơ bản và đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác; trường hợp điều
chuyển thiết bị dẫn đường vô hướng đã sử dụng và được lắp đặt tại vị trí khác,
được phép sử dụng kết quả bay kiểm tra của tàu bay thương mại để xem xét đưa
vào khai thác;
đ) Hệ thống, thiết bị
bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị phải phù
hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn nếu có kết nối
trực tiếp vào trang thiết bị tàu bay hoặc có yêu cầu cải tiến tàu bay;
e) Có Giấy chứng nhận
kiểm định, hiệu chuẩn (theo quy định) hoặc được quản lý, kiểm soát theo chương
trình đo lường đã được phê duyệt (đối với hệ thống trang thiết bị quan trắc khí
tượng).
Điều
41. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ
thuật bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp, tổ
chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc
qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải chịu
trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Biên bản nghiệm thu
hoàn thành đưa vào khai thác;
c) Bản sao kết quả bay
kiểm tra hiệu chuẩn đối với hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát;
d) Báo cáo đánh giá an
toàn hoặc báo cáo đánh giá sự thay đổi;
đ) Giấy chứng nhận kiểm
định, hiệu chuẩn (theo quy định) hoặc được quản lý, kiểm soát theo chương trình
đo lường đã được phê duyệt (đối với hệ thống, thiết bị đo đạc hoặc quan trắc
khí tượng);
e) Lý lịch hệ thống
trang thiết bị;
g) Sơ đồ lắp đặt/ kết
nối hệ thống hoặc bản vẽ hoàn công.
2. Trình tự, thủ tục
hành chính cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật như
sau:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác,
Cục Hàng không Việt Nam gửi thông báo thu phí cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, Cục Hàng không Việt Nam trả hồ sơ và
nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không
Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng
nhận giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp Giấy chứng nhận khai thác
hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
4. Giấy chứng nhận theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
42. Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm
hoạt động bay
1. Giấy chứng nhận khai
thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được cấp lại khi:
a) Bị mất hoặc bị hỏng;
b) Thay đổi tên, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức;
c) Khi doanh nghiệp, tổ
chức đề nghị tiến hành cải tạo, thay đổi, nâng cấp hệ thống trang thiết bị kỹ
thuật bảo đảm hoạt động bay;
d) Được phục hồi sau
khi đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ, thu hồi theo yêu cầu của
Cục Hàng không Việt Nam.
2. Đối với trường hợp
đề nghị cấp lại theo quy định tại các điểm a, b của khoản 1, Điều này: doanh
nghiệp, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không
Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình
lý do đề nghị cấp lại.
3. Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này: Doanh
nghiệp, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không
Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình
và các hồ sơ theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này có thay đổi liên quan
đến đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
c) Bản sao biên bản kết
quả bay kiểm tra hiệu chuẩn, kết quả kiểm định mới nhất của hệ thống kỹ thuật,
thiết bị (đối với hệ thống, thiết bị phải bay kiểm tra hiệu chuẩn hoặc kiểm
định);
d) Báo cáo đánh giá an
toàn hoặc báo cáo đánh giá sự thay đổi;
đ) Lý lịch hệ thống
trang thiết bị;
e) Sơ đồ lắp đặt/ kết
nối hệ thống hoặc bản vẽ hoàn công.
4. Thời hạn cấp lại
Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật như sau:
a) Đối với trường hợp
cấp lại theo quy định tại các điểm a, b của khoản 1, Điều này:
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, Cục
Hàng không Việt Nam gửi thông báo thu phí cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, Cục Hàng không Việt Nam trả
hồ sơ và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không Việt
Nam cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm
hoạt động bay cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị, đồng thời thu hồi hoặc bãi bỏ
Giấy chứng nhận đã cấp.
b) Đối với trường hợp
cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, Cục
Hàng không Việt Nam gửi thông báo thu phí cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, Cục Hàng không Việt Nam trả hồ sơ và
nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí, Cục Hàng không Việt
Nam thẩm định; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống
trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay giải trình bổ sung các nội dung
liên quan và cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận
phải gửi văn bản thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
5. Việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
Điều
43. Tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp phải
xây dựng, ban hành, duy trì và kiểm soát hệ thống tài liệu khai thác bảo đảm
hoạt động bay.
2. Hệ thống tài liệu
khai thác bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Tài liệu khai thác
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Tài liệu khai thác,
bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kỹ thuật;
c) Tài liệu phối hợp,
hiệp đồng cung cấp dịch vụ;
d) Tài liệu về kế hoạch
ứng phó không lưu, khẩn nguy;
đ) Tài liệu quản lý rủi
ro mệt mỏi đối với kiểm soát viên không lưu;
e) Tài liệu SMS.
3. Khi có thay đổi về
công trình, trang thiết bị, thông số kỹ thuật, phương thức khai thác, quy trình
phối hợp hoặc nội dung khác có liên quan, doanh nghiệp phải cập nhật tài liệu
khai thác trước khi áp dụng; trường hợp khẩn cấp phải cập nhật ngay sau khi áp
dụng biện pháp tạm thời.
4. Tài liệu khai thác
và việc sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác phải được kiểm soát phiên bản, phổ
biến đến đúng đối tượng áp dụng, lưu trữ và phê chuẩn theo quy định.
5. Các tài liệu quy
định tại khoản 2 Điều này có thể tích hợp vào một tài liệu.
Điều
44. Hiệp đồng và thỏa thuận cung cấp dịch vụ
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải thiết lập văn bản hiệp đồng hoặc thỏa
thuận cung cấp dịch vụ với các cơ sở, tổ chức có liên quan khi việc trao đổi
thông tin cần thiết cho an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải rà soát, cập nhật hiệp đồng hoặc thỏa
thuận khi có thay đổi ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay.
Điều
45. Thủ tục phê chuẩn tài liệu khai thác
1. Tài liệu khai thác
bảo đảm hoạt động bay tại các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 43
được phê chuẩn trong các trường hợp sau:
a) Lần đầu;
b) Sửa đổi, bổ sung nội
dung tài liệu khai thác;
2. Doanh nghiệp, tổ
chức đề nghị phê chuẩn Tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các
thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản
điện tử Tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay đã được Doanh nghiệp ban hành;
c) Văn bản tài liệu
giải trình nội dung sửa đổi, bổ sung.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác. Nếu tài liệu đủ điều kiện, Cục
Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế theo các nội dung
phê chuẩn lần đầu, sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết) và
ra quyết định phê chuẩn tài liệu theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối phê chuẩn, Cục Hàng
không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Trong quá trình thực
hiện thẩm định có yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi bổ sung hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam có văn bản đề nghị bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam
mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Cục Hàng không Việt Nam
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
5. Việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
Điều
46. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu khai thác
1. Doanh nghiệp phải
thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khai thác bảo đảm an toàn,
bảo mật, toàn vẹn và khả năng truy xuất.
2. Hồ sơ, dữ liệu phải
được lưu trữ bao gồm:
a) Hồ sơ nhân viên;
b) Hồ sơ huấn luyện,
đánh giá năng lực;
c) Nhật ký hệ thống,
thiết bị;
d) Hồ sơ kỹ thuật, bảo
dưỡng, sửa chữa, hiệu chuẩn;
đ) Dữ liệu ghi âm, ghi
hình, dữ liệu giám sát, dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu khác có liên quan;
e) Hồ sơ đánh giá an
toàn, hồ sơ thay đổi, hồ sơ sự cố và biện pháp khắc phục.
3. Thời hạn lưu trữ đối
với từng loại hồ sơ, dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Điều
47. Chương trình huấn luyện của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện chương trình huấn luyện, kiểm tra, đánh giá năng lực đối với nhân
viên bảo đảm hoạt động bay theo từng lĩnh vực chuyên môn, vị trí công việc và
phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Chương trình huấn
luyện phải bảo đảm nhân viên bảo đảm hoạt động bay có đủ kiến thức, kỹ năng,
năng lực thực hành và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ an
toàn, liên tục, hiệu quả; phù hợp với tiêu chuẩn, quy trình khai thác, hệ thống
quản lý an toàn, hệ thống quản lý chất lượng và tài liệu hướng dẫn liên quan
của ICAO.
3. Chương trình huấn
luyện bao gồm huấn luyện, đào tạo ban đầu, huấn luyện chuyển loại, chuyển đổi
cơ sở, huấn luyện tại vị trí làm việc, huấn luyện định kỳ hằng năm (tối thiểu 1
lần/12 tháng), huấn luyện phục hồi, huấn luyện khắc phục, huấn luyện phát triển
và huấn luyện khi có thay đổi về quy định, tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ, hệ
thống trang thiết bị hoặc phương thức khai thác.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải tổ chức đánh giá năng lực trước khi giao
nhiệm vụ độc lập và định kỳ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; lập, lưu giữ
đầy đủ hồ sơ huấn luyện, kết quả kiểm tra, đánh giá năng lực của nhân viên theo
quy định.
Điều
48. Phương án ứng phó không lưu, phương án dự phòng và duy trì dịch vụ
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng phương án ứng phó không lưu theo các cấp độ
ứng phó để bảo đảm tính liên tục, an toàn của dịch vụ ATS và phù hợp với hướng
dẫn của ICAO.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác phải xây dựng và duy trì phương án dự
phòng trong trường hợp việc cung cấp dịch vụ bị gián đoạn.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải tổ chức kiểm tra, đánh giá, diễn tập
định kỳ khả năng áp dụng phương án ứng phó, dự phòng.
4. Nhà chức trách hàng
không tổ chức xây dựng và công bố kế hoạch ứng phó để xử lý các tình huống bất
trắc trong trường hợp gián đoạn hoặc có nguy cơ gián đoạn, đối với việc cung
cấp dịch vụ ATS và các dịch vụ hỗ trợ liên quan khác trong vùng trời Việt Nam
và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
5. Nội dung kế hoạch và
phương án ứng phó không lưu quy định tại Phụ lục XX
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
49. Quy định về công tác báo cáo đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm thực hiện báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam các nội dung sau:
1. Các loại báo cáo về
công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay:
a) Báo cáo số liệu sản
lượng điều hành bay trong các Vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, bao gồm:
hoạt động bay đi, đến và bay quá cảnh;
b) Báo cáo số liệu chi
tiết các chuyến bay hoạt động trên mạng đường hàng không quốc tế và nội địa
thuộc phạm vi vùng thông báo bay của Việt Nam;
c) Báo cáo kết quả công
tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Điều
377 của Thông tư này;
d) Báo cáo sự cố, vụ
việc an toàn hàng không theo quy định về báo cáo an toàn hàng không.
2. Thời hạn và số liệu
báo cáo.
a) Báo cáo định kỳ hằng
tháng: Thời hạn gửi báo cáo trước 10 giờ 00 ngày 05 của tháng kế tiếp; số liệu
báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (theo giờ
quốc tế - UTC);
b) Báo cáo định kỳ 06
tháng đầu năm: Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 05 tháng 7 hằng năm;
c) Báo cáo định kỳ hằng
năm: Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 05 tháng 01 của năm kế tiếp;
d) Trường hợp thời hạn
cuối cùng của kỳ báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ hằng
tuần theo quy định, thì thời hạn gửi báo cáo là ngày làm việc đầu tiên kế tiếp
của ngày nghỉ đó.
3. Hình thức báo cáo:
Các cơ quan, đơn vị thực hiện gửi báo cáo qua hệ thống văn bản điện tử theo mẫu
tại Phụ lục XXII về Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
50. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Duy trì liên tục các
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tổ chức cung cấp dịch vụ đúng phạm vi được
cấp.
2. Đầu tư, quản lý,
khai thác, bảo trì cơ sở, công trình, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật thuộc
phạm vi được giao.
3. Xây dựng, ban hành,
duy trì và cập nhật tài liệu khai thác, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu phối hợp,
hiệp đồng và tài liệu liên quan khác theo quy định.
4. Tổ chức huấn luyện,
bố trí nhân lực, kiểm soát chất lượng, an toàn, mệt mỏi và các điều kiện khai
thác cần thiết để bảo đảm cung cấp dịch vụ an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu
quả.
5. Báo cáo, cung cấp
thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam và chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
6. Phối hợp với người
khai thác tàu bay, doanh nghiệp cảng hàng không, cơ quan quân sự, cơ quan công
an, cơ quan khí tượng, tìm kiếm cứu nạn và tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc bảo đảm hoạt động bay.
Điều
51. Trách nhiệm phối hợp của doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức liên quan.
1. Doanh nghiệp cảng
hàng không, sân bay có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay trong việc tổ chức khai thác, cung cấp thông tin, bảo trì
hạ tầng, xử lý bất thường, tìm kiếm cứu nạn và ứng phó khẩn nguy.
2. Trường hợp doanh
nghiệp cảng hàng không trực tiếp cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông
tư này phải đáp ứng các điều kiện tương ứng và chịu sự giám sát theo loại hình
dịch vụ cung cấp.
3. Người khai thác tàu
bay, doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng, tin tức hàng không, dữ
liệu hàng không, tìm kiếm cứu nạn và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có
trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp Người
khai thác cảng hàng không cung cấp nguồn điện, mặt bằng hoặc hạ tầng dùng chung
cho cơ sở bảo đảm hoạt động bay, các bên phải ký kết văn bản thỏa thuận quy
định rõ quy trình bảo trì, chuyển đổi nguồn điện dự phòng và xử lý sự cố.
CHƯƠNG VI
QUẢN LÝ MỆT MỎI VÀ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO MỆT MỎI
Điều
52. Nguyên tắc chung về quản lý mệt mỏi
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải thiết lập chế độ làm việc, phân ca kíp và nghỉ ngơi
khoa học cho Kiểm soát viên không lưu nhằm ngăn ngừa rủi ro mệt mỏi làm suy
giảm mức độ tỉnh táo, ảnh hưởng đến an toàn bay, đặc biệt chú trọng đến các rủi
ro phát sinh khi làm việc vào ban đêm.
2. Phương thức quản lý
mệt mỏi:
a) Phương thức tuân thủ
giới hạn thời gian làm nhiệm vụ, thời gian nghỉ ngơi theo quy định tại Thông tư
này;
b) Phương thức áp dụng
Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi (Fatigue Risk Management System - FRMS) trên cơ
sở các nguyên tắc khoa học về giấc ngủ, nhịp sinh học và quản lý rủi ro an
toàn.
MỤC 1
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN
LÀM NHIỆM VỤ VÀ NGHỈ NGƠI CỦA KIỂM SOÁT VIÊN KHÔNG LƯU
Điều
53. Giới hạn thời gian làm nhiệm vụ
1. Tổng số thời gian
làm nhiệm vụ tối đa của một ca trực không vượt quá 12 giờ.
2. Tổng thời gian làm
nhiệm vụ không vượt quá 200 giờ trong 30 ngày liên tục.
3. Phải có ít nhất 12
giờ nghỉ giữa hai ca trực.
4. Tổng số ngày làm
nhiệm vụ liên tục không vượt quá 06 ngày.
5. Phải có ít nhất 60
giờ nghỉ giữa chu kỳ 6 ngày làm nhiệm vụ liên tục.
Điều
54. Giới hạn thời gian trực tại vị trí
1. Kiểm soát viên không
lưu chỉ được thực hiện nhiệm vụ trực tiếp điều hành tàu bay tối đa 02 giờ liên
tục.
2. Sau tối đa 02 giờ
thực hiện nhiệm vụ trực tiếp điều hành tàu bay, kiểm soát viên không lưu phải
được bố trí nghỉ giải lao.
3. Thời gian nghỉ giải
lao quy định tại khoản 2 Điều này không được ít hơn 30 phút liên tục và được
tính vào thời gian làm nhiệm vụ.
Điều
55. Giới hạn đối với ca đêm
1. Giới hạn độ dài ca
đêm: Tổng số thời gian làm nhiệm vụ tối đa của một kiểm soát viên không lưu
(KSVKL) đối với ca đêm không được vượt quá 10 giờ.
2. Giới hạn số ca đêm
liên tục: KSVKL không được phân công làm nhiệm vụ quá 03 ca đêm liên tiếp.
3. Sau khi hoàn thành
một chuỗi ca trực đêm (từ 2 ca liên tiếp trở lên), Kiểm soát viên không lưu
phải được nghỉ ngơi trong khoảng thời gian tối thiểu 54 giờ trước khi bắt đầu
chu kỳ làm việc mới.
Điều
56. Giới hạn thời gian trực chờ, nhiệm vụ phát sinh đột xuất
1. Mỗi kiểm soát viên
không lưu thực hiện không quá 03 ca trực chờ (on call) trong một chu kỳ 07
ngày.
2. Thời gian tối đa của
một ca trực chờ trong trường hợp Kiểm soát viên không lưu không phải có mặt tại
nơi làm việc là 20 giờ.
3. Doanh nghiệp phải
xây dựng quy trình phân công nhiệm vụ phát sinh đột xuất, bảo đảm không kéo dài
thời gian thức liên tục của kiểm soát viên không lưu và không làm suy giảm thời
gian nghỉ tối thiểu theo quy định.
4. Không được giao
nhiệm vụ phát sinh đột xuất cho kiểm soát viên không lưu trong trường hợp người
đó:
a) Chưa đạt thời gian
nghỉ tối thiểu theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 53 và khoản 3 Điều
55 Thông tư này;
b) Đã tự báo cáo mệt
mỏi hoặc được kíp trưởng xác định có dấu hiệu không đủ tỉnh táo;
c) Vừa hoàn thành ca
đêm vượt ngưỡng quy định tại mục này.
Điều
57. Lập lịch làm việc, lưu giữ hồ sơ và giám sát tuân thủ
1. Lịch phân ca phải
được công bố trước ngày áp dụng ít nhất 15 ngày để kiểm soát viên không lưu có điều
kiện chủ động bố trí nghỉ ngơi phù hợp.
2. Trường hợp đổi ca
giữa các KSVKL và gọi KSVKL trực chờ đến nơi làm việc cần phải đáp ứng các giới
hạn về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi được quy định tại Điều 53 của Thông tư này.
3. Lịch trực phải được
đánh giá trước khi ban hành nhằm: bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định về thời
gian làm việc và nghỉ ngơi; nhận diện các chuỗi ca, ca đêm, trực chờ tiềm ẩn
rủi ro mệt mỏi.
4. Doanh nghiệp phải
xem xét tác động tích lũy của giờ làm việc kéo dài, thời gian nghỉ tối thiểu,
sự xáo trộn nhịp sinh học và tổ hợp ca bất lợi khi xây dựng lịch phân ca.
5. Doanh nghiệp phải
lưu giữ hồ sơ về thời gian làm nhiệm vụ, thời gian trực tại vị trí, nghỉ giải
lao, nghỉ ngoài ca, trực chờ và các trường hợp sai lệch đối với từng kiểm soát
viên không lưu trong thời hạn tối thiểu 24 tháng để phục vụ kiểm tra, giám sát.
6. Kíp trưởng, trưởng
cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và bộ phận an toàn có trách nhiệm theo dõi
việc tuân thủ các giới hạn quy định tại Mục này; kịp thời điều chỉnh phân công,
thay người trực hoặc giảm năng lực khai thác khi phát hiện rủi ro mệt mỏi.
Điều
58. Sai lệch giới hạn và áp dụng FRMS
1. Mọi trường hợp sai
lệch khỏi các giới hạn quy định tại Mục này chỉ được áp dụng trong tình huống
bất thường, khẩn cấp hoặc để duy trì an toàn, an ninh và tính liên tục tối
thiểu của dịch vụ không lưu.
2. Khi phát sinh sai
lệch, doanh nghiệp phải:
a) Chỉ áp dụng trong
phạm vi và thời gian tối thiểu cần thiết;
b) Thực hiện đánh giá
an toàn tức thời và áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp;
c) Lập hồ sơ, phân tích
nguyên nhân và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
3. Trường hợp doanh
nghiệp đề nghị thay thế một phần hoặc toàn bộ các giới hạn quy định tại Mục này
bằng phương thức quản lý theo hiệu năng, doanh nghiệp phải xây dựng và áp dụng
FRMS theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Thông tư này, đồng thời chỉ được
thực hiện sau khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
MỤC 2
HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO
MỆT MỎI
Điều
59. Quy định chung về FRMS
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu có thể thiết lập, triển khai và duy trì Hệ thống quản lý
rủi ro mệt mỏi (FRMS) để thay thế cho một phần hoặc toàn bộ các giới hạn quy
định tại Mục 1.
2. FRMS được xây dựng
trên cơ sở quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu và bằng chứng khoa học về mệt mỏi.
3. FRMS phải bảo đảm:
a) Kiểm soát rủi ro mệt
mỏi ở mức chấp nhận được;
b) Không làm suy giảm
mức độ an toàn hoạt động bay;
c) Phù hợp với đặc thù
hoạt động khai thác, tổ chức ca kíp và môi trường làm việc.
Điều
60. Chính sách FRMS
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải ban hành chính sách FRMS.
2. Chính sách FRMS phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phạm vi áp dụng;
b) Thể hiện trách nhiệm
chung của cấp quản lý, kiểm soát viên không lưu và các nhân sự liên quan khác;
c) Nêu rõ các mục tiêu
an toàn liên quan đến mệt mỏi;
d) Phải được ký phê
duyệt bởi người đứng đầu có thẩm quyền (người chịu trách nhiệm cao nhất) của tổ
chức;
đ) Được phổ biến và
quán triệt đến tất cả các bộ phận liên quan của doanh nghiệp;
e) Cam kết của ban lãnh
đạo đối với: báo cáo an toàn; cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho việc
vận hành FRMS; cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của FRMS;
g) Xác định rõ trách
nhiệm của: Lãnh đạo; Kiểm soát viên không lưu; các nhân viên liên quan khác;
h) Quy định cơ chế rà
soát đánh giá định kỳ;
3. Chính sách FRMS phải
được phổ biến đến toàn bộ nhân sự liên quan.
Điều
61. Tài liệu FRMS
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì tài liệu FRMS.
2. Tài liệu FRMS bao
gồm tối thiểu:
a) Chính sách và mục
tiêu FRMS;
b) Quy trình nhận diện,
đánh giá và giảm thiểu rủi ro mệt mỏi;
c) Phân công trách
nhiệm, quyền hạn;
d) Cơ chế tham gia của
ban lãnh đạo, kiểm soát viên không lưu và các nhân viên có liên quan khác;
đ) Các chương trình đào
tạo, yêu cầu đào tạo và hồ sơ theo dõi việc tham gia đào tạo về FRMS;
e) Hồ sơ về: lịch trực,
thời gian làm việc, nghỉ ngơi; thời gian làm việc thực tế so với kế hoạch; sai
lệch và nguyên nhân;
g) Kết quả FRMS: dữ
liệu phân tích; khuyến nghị; biện pháp đã thực hiện.
Điều
62. Nhận diện nguy cơ mệt mỏi
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ phải thiết lập hệ thống nhận diện nguy cơ mệt mỏi theo 03 phương thức:
1. Dự báo (Predictive)
a) Phân tích lịch làm
việc, ca kíp;
b) Áp dụng mô hình sinh
học, dữ liệu khoa học;
c) Kinh nghiệm vận hành
và dữ liệu thu thập được từ thực tiễn cung cấp dịch vụ không lưu hoặc từ các
ngành làm việc theo ca 24/7 hoặc tương tự.
2. Chủ động (Proactive)
a) Báo cáo tự nguyện về
mệt mỏi;
b) Khảo sát định kỳ;
c) Phân tích hiệu suất
làm việc;
d) Phân tích sai lệch
thời gian làm việc;
đ) Quan sát thực tế
khai thác.
3. Phản ứng (Reactive)
a) Phân tích sự cố, sự
kiện an toàn;
b) Phân tích báo cáo
mệt mỏi;
c) Phân tích kết quả
kiểm tra, thanh tra.
Điều
63. Đánh giá rủi ro mệt mỏi
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ phải xây dựng quy trình đánh giá rủi ro mệt mỏi.
2. Đánh giá phải bao
gồm:
a) Xác suất xảy ra;
b) Mức độ hậu quả;
c) Điều kiện khai thác;
d) Hiệu quả biện pháp
kiểm soát hiện có.
3. Rủi ro phải được
phân loại theo mức độ chấp nhận được và yêu cầu xử lý.
Điều
64. Giảm thiểu rủi ro mệt mỏi
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu phù hợp, bao gồm:
a) Điều chỉnh lịch
trực;
b) Giới hạn thời gian
làm việc liên tục;
c) Bố trí nghỉ ngơi hợp
lý;
d) Tăng cường giám sát
trong ca trực có nguy cơ cao;
đ) Áp dụng công cụ hỗ
trợ (mô hình dự báo, phần mềm quản lý ca kíp).
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải theo dõi và đánh giá hiệu quả các biện pháp đã áp
dụng.
Điều
65. Bảo đảm an toàn FRMS
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ không lưu phải thiết lập cơ chế đảm bảo an toàn FRMS, bao gồm:
1. Giám sát hiệu suất.
a) Theo dõi xu hướng
mệt mỏi;
b) Đánh giá hiệu quả
kiểm soát rủi ro.
2. Quản lý thay đổi.
a) Đánh giá tác động
của thay đổi tổ chức, khai thác;
b) Điều chỉnh FRMS
tương ứng.
3. Cải tiến liên tục.
a) Rà soát định kỳ;
b) Loại bỏ biện pháp
không hiệu quả;
c) Bổ sung biện pháp
mới.
Điều
66. Đào tạo và truyền thông về FRMS
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng chương trình đào tạo FRMS phù hợp với từng
đối tượng:
a) Lãnh đạo;
b) Kiểm soát viên không
lưu;
c) Nhân sự hỗ trợ.
2. Nội dung đào tạo bao
gồm:
a) Nhận diện mệt mỏi;
b) Ảnh hưởng đến hiệu
suất;
c) Biện pháp kiểm soát
cá nhân và tổ chức.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ phải thiết lập hệ thống truyền thông FRMS để:
a) Phổ biến chính sách
và quy trình;
b) Thu thập thông tin
phản hồi;
c) Nâng cao văn hóa an
toàn.
MỤC 3
QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM
VIỆC, NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NHÓM NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY KHÁC
Điều
67. Nhóm nhân viên ANS làm việc có tính chất đặc biệt
Ngoài Kiểm soát viên
không lưu, các nhân viên ANS làm việc có tính chất đặc biệt như sau:
1. Nhân viên tin tức
hàng không.
2. Nhân viên kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay (ATSEP).
3. Nhân viên khí tượng
hàng không.
4. Nhân viên tìm kiếm,
cứu nạn hàng không.
5. Nhân viên khai thác
thiết bị thông tin liên lạc hàng không.
6. Nhân viên quản lý
luồng không lưu (ATFM).
7. Nhân viên đánh tín
hiệu.
Điều
68. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhóm nhân viên
bảo đảm hoạt động bay có tính chất đặc biệt
1. Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay quy định tại khoản 2 Điều 67, làm việc tại các đài, trạm ở vùng xa, vùng
cao, hải đảo (làm việc theo chu kỳ) được quy định như sau:
a) Chu kỳ làm việc được
tính từ ngày người lao động bắt đầu làm việc cho đến ngày kết thúc ở nơi làm
việc (bao gồm cả thời gian đi đường từ cơ quan đến đài, trạm và ngược lại). Căn
cứ tính chất công việc, điều kiện đi lại, người sử dụng lao động và người lao
động thỏa thuận làm việc theo chu kỳ, nhưng thời gian làm việc tối thiểu là 2
ngày và tối đa không quá 15 ngày, tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của
người lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không
quá 300 giờ trong một năm;
b) Sau mỗi chu kỳ làm
việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động được nghỉ
số ngày bằng với số ngày làm việc tại đài, trạm, sau đó mới được bố trí chu kỳ
làm việc tiếp theo;
c) Các chức danh nghề,
công việc mà người lao động đảm nhiệm quy định tại khoản này, nếu không làm
việc theo chu kỳ thì thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thực hiện theo quy
định của khoản 2 Điều này.
2. Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không quy định tại các khoản
1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 67, đảm bảo nguyên tắc:
a) Ngoài thời giờ làm
việc, thì người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để làm
thêm giờ nhằm thực hiện các công việc theo yêu cầu của hoạt động hàng không
trong thời gian cả ban ngày và ban đêm, cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ,
nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người
lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá
300 giờ trong một năm;
b) Số giờ nghỉ ngơi tối
thiểu của người lao động là 12 giờ trong 24 giờ liên tục;
c) Người sử dụng lao
động phải bố trí cho người lao động nghỉ đủ số ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ,
tết; trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì
người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân
ít nhất là 4 ngày trong tháng;
d) Người lao động làm
việc vào những ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết thì người sử dụng lao động
phải bố trí đủ số ngày nghỉ bù cho người lao động;
đ) Người sử dụng lao
động có quyền huy động người lao động làm việc ngay lập tức mà không bị giới
hạn bởi số giờ làm việc, số giờ làm thêm trong ngày, trong những trường hợp
khẩn cấp gây uy hiếp đến tính mạng, an ninh, an toàn hàng không cũng như tài
sản, trang thiết bị hàng không;
e) Việc tổ chức làm
thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định của pháp luật
về lao động;
g) Thời giờ nghỉ ngơi
và nghỉ về việc riêng thực hiện theo quy định của Bộ
luật Lao động.
MỤC 4
TRÁCH NHIỆM THỰC THI
Điều
69. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Thực hiện đánh giá, phê
chuẩn Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi (FRMS) của Doanh nghiệp và giám sát việc
tuân thủ các quy định về quản lý mệt mỏi, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi của
Doanh nghiệp.
Điều
70. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1. Bảo đảm cung cấp đầy
đủ nguồn lực cho việc thực hiện FRMS và duy trì một môi trường làm việc chú
trọng đến việc kiểm soát, giảm thiểu rủi ro mệt mỏi.
2. Bảo đảm KSVKL không
bị ép buộc hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ khi đang trong tình trạng mệt mỏi
được đánh giá là có nguy cơ uy hiếp an toàn bay.
3. Cung cấp cơ sở vật
chất phục vụ nghỉ ngơi (Rest facilities) đạt tiêu chuẩn tĩnh lặng và kiểm soát
nhiệt độ phù hợp tại các cơ sở kiểm soát không lưu.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng và công bố bảng phân ca làm nhiệm vụ để
kiểm soát viên không lưu có điều kiện bố trí thời gian nghỉ ngơi đầy đủ trước
khi thực hiện nhiệm vụ.
5. Khi xây dựng bảng
phân ca làm nhiệm vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải xem xét:
a) Tác động tích lũy
của việc bố trí thời gian làm nhiệm vụ kéo dài xen kẽ với các khoảng thời gian
nghỉ ngoài nhiệm vụ tối thiểu;
b) Việc tránh bố trí
phân ca làm gián đoạn nghiêm trọng quy luật làm việc và giấc ngủ đã được thiết
lập của kiểm soát viên không lưu.
6. Thời gian nghỉ ngoài
nhiệm vụ tối thiểu phải bảo đảm đủ để kiểm soát viên không lưu có được thời
gian ngủ thích hợp, đồng thời tính đến:
a) Duy trì sức khỏe
thiết yếu;
b) Thời gian đi lại cần
thiết giữa nơi ở và nơi làm việc;
c) Các yếu tố khác có
liên quan ảnh hưởng đến khả năng phục hồi thể trạng và mức độ tỉnh táo.
7. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu không được giao hoặc yêu cầu kiểm soát viên không lưu
thực hiện nhiệm vụ liên quan đến an toàn khi đã biết hoặc có cơ sở hợp lý để
nghi ngờ rằng kiểm soát viên không lưu đang ở trong tình trạng mệt mỏi đến mức
có thể ảnh hưởng bất lợi đến an toàn hoạt động bay.
Điều
71. Trách nhiệm của Kiểm soát viên không lưu
1. Tận dụng tối đa thời
gian nghỉ ngơi được cấp để đảm bảo thể trạng và mức độ tỉnh táo tốt nhất trước
khi tiếp nhận ca trực.
2. Chủ động, trung thực
báo cáo ngay cho Kíp trưởng nếu bản thân cảm thấy mệt mỏi không đủ điều kiện
đảm bảo an toàn điều hành bay. Việc cố tình che giấu tình trạng mệt mỏi dẫn đến
sai lỗi điều hành bay sẽ bị xem xét xử lý theo quy định về kỷ luật lao động,
đình chỉ, thu hồi giấy phép/năng định hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật.
PHẦN III
YÊU CẦU VỀ DỊCH VỤ BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
CHƯƠNG VII
DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG
LƯU
MỤC 1
DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Tiểu mục 1
Các quy định chung về
dịch vụ không lưu
Điều
72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
1. Ngôn ngữ sử dụng
trong liên lạc không lưu được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và
tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành áp dụng trong hàng không dân dụng quốc tế.
2. Ngôn ngữ sử dụng
trong liên lạc không lưu:
a) Tiếng Anh là ngôn
ngữ chính được sử dụng trong liên lạc không lưu đối với hoạt động bay hàng
không dân dụng;
b) Tiếng Anh là ngôn
ngữ chính trong liên lạc giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tổ lái tàu
bay hàng không dân dụng;
c) Liên lạc giữa các cơ
sở điều hành bay được thực hiện bằng tiếng Anh, trừ trường hợp các cơ sở liên
quan có thỏa thuận sử dụng tiếng Việt.
Điều
73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
1. Cục Hàng không Việt
Nam xác định, công bố trong Tập AIP độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp,
mực bay chuyển tiếp và phạm vi áp dụng trên cơ sở dữ liệu chướng ngại vật, địa
hình, điều kiện vùng trời, năng lực hệ thống và tiêu chuẩn ICAO.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu, người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có liên quan có
trách nhiệm tuân thủ độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp, mực bay chuyển
tiếp đã được công bố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều
74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
1. Tàu bay đang trong
tình trạng khẩn nguy, bao gồm tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp, phải được
cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu ưu tiên hỗ trợ và điều hành phù hợp với yêu
cầu của tình huống, nhằm bảo đảm an toàn cao nhất cho chuyến bay.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để hỗ trợ tàu bay trong
tình trạng khẩn nguy, bao gồm: ưu tiên điều hành bay; cung cấp thông tin cần
thiết cho việc thực hiện chuyến bay an toàn; phối hợp với các cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu liên quan, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, người
khai thác cảng hàng không, cơ quan quân sự, công an và các cơ quan, đơn vị liên
quan theo phương án, quy trình đã được thiết lập.
3. Dấu hiệu nhận biết
tàu bay trong tình trạng khẩn nguy bao gồm một hoặc nhiều trường hợp sau đây:
a) Tàu bay phát mã 7700
trên chế độ A của thiết bị phát đáp ra đa thứ cấp;
b) Tàu bay phát mã 7500
trên chế độ A của thiết bị phát đáp ra đa thứ cấp để chỉ rõ tàu bay đang bị
can thiệp bất hợp pháp;
c) Tàu bay kích hoạt
chức năng khẩn nguy hoặc khẩn cấp phù hợp của hệ thống ADS-B hoặc ADS-C;
d) Tàu bay truyền điện
văn khẩn nguy phù hợp qua CPDLC;
đ) Tổ lái thông báo
tình trạng khẩn nguy qua liên lạc thoại, liên lạc dữ liệu hoặc bằng phương thức
phù hợp khác;
e) Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu nhận được thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cho
thấy tàu bay có thể đang trong tình trạng khẩn nguy.
4. Khi xảy ra hoặc nghi
ngờ xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay, cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải triển khai ứng phó ban đầu theo phương án khẩn nguy, báo cáo
cấp có thẩm quyền và các cơ quan đơn vị liên quan theo quy định; tiếp tục
truyền các thông tin cần thiết cho việc thực hiện chuyến bay an toàn; thực hiện
các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các giai đoạn của
chuyến bay, đặc biệt là việc hạ cánh an toàn của tàu bay.
5. Khi xảy ra hoặc nghi
ngờ xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay, cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải thực hiện thông báo ngay tới các cơ quan, đơn vị liên quan và
phối hợp theo quy trình được phê chuẩn.
6. Tàu bay bay lạc hoặc
tàu bay chưa được nhận dạng có thể được xem xét là tàu bay có dấu hiệu bị can
thiệp bất hợp pháp. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải xử lý theo quy trình
đối với tàu bay bay lạc, tàu bay chưa được nhận dạng và quy trình xử lý tình
huống can thiệp bất hợp pháp có liên quan.
7. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng, ban hành, duy trì và tổ chức huấn luyện
quy trình xử lý tàu bay trong tình trạng khẩn nguy, tàu bay bị can thiệp bất
hợp pháp; bảo đảm phù hợp với phương án, quy trình đã được thiết lập, kế hoạch
ứng phó an ninh hàng không, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn hàng không và các quy
định có liên quan.
Điều
75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
1. Việc khai thác liên
lạc và giám sát dựa trên tính năng được thực hiện khi đã xác định tiêu chuẩn
hiệu suất yêu cầu phù hợp với loại hình dịch vụ không lưu, khu vực khai thác và
năng lực hệ thống.
2. Doanh nghiệp, tổ
chức chỉ được đưa vào khai thác khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, khai thác và an
toàn và đã bảo đảm huấn luyện, tài liệu, phương án phối hợp cần thiết.
3. Cục Hàng không Việt
Nam hướng dẫn, tổ chức thực hiện và công bố các yêu cầu liên quan đến khai thác
liên lạc và giám sát dựa trên tính năng.
Điều
76. Tín hiệu
1. Khi quan sát hoặc
nhận được bất kỳ tín hiệu nào quy định tại Phụ lục XIX,
người lái tàu bay phải thực hiện hành động phù hợp với tín hiệu đó.
2. Nhân viên đánh tín
hiệu tàu bay có trách nhiệm cung cấp các tín hiệu hướng dẫn tàu bay rõ ràng và
chính xác, sử dụng các tín hiệu được quy định tại Phụ
lục XIX.
3. Nhân viên đánh tín
hiệu tàu bay phải được đào tạo, chứng chỉ chuyên môn theo quy định để thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ.
4. Nhân viên đánh tín
hiệu tàu bay phải mặc áo phản quang nhận diện đặc trưng để tổ lái có thể nhận
biết.
5. Tất cả nhân viên
đánh tín hiệu tàu bay khi thực hiện nhiệm vụ phải sử dụng gậy phản quang ban
ngày hoặc dụng cụ phù hợp có phản quang cho mọi hoạt động ra tín hiệu vào ban
ngày. Gậy phát sáng phải được sử dụng vào ban đêm hoặc trong điều kiện tầm nhìn
hạn chế.
Điều
77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
1. Các điểm trọng yếu
được thiết lập nhằm mục đích:
a) Xác định cấu trúc
mạng đường hàng không và các phương thức bay bằng thiết bị;
b) Phục vụ việc báo cáo
vị trí của tàu bay và giám sát tiến trình bay của cơ sở ATS;
c) Làm căn cứ để hiệp
đồng chuyển giao kiểm soát giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo bay và điều
hành bay.
2. Nguyên tắc đặt mã
định danh cho các điểm trọng yếu:
a) Mỗi điểm trọng yếu
phải được ấn định một mã định danh riêng biệt, duy nhất để tránh nhầm lẫn trong
liên lạc vô tuyến và trên các sơ đồ, bản đồ hàng không;
b) Việc thiết lập, đặt
tên và mã định danh cho các điểm trọng yếu phải tuân thủ các tiêu chuẩn và
hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Cục Hàng không Việt
Nam quyết định việc thiết lập các điểm trọng yếu và công bố trên Tập AIP Việt
Nam.
Điều
78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
1. Đường hàng không
được cung cấp dịch vụ không lưu (đường ATS) được thiết lập nhằm bảo đảm an
toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay phù hợp với tổ chức vùng trời, phương
thức bay và năng lực cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Khi thiết lập đường
ATS phải xác định vùng trời bảo vệ dọc theo đường bay và khoảng cách an toàn
giữa các đường ATS liền kề phù hợp với:
a) Tính năng phương
tiện dẫn đường;
b) Năng lực giám sát
không lưu;
c) Độ chính xác dẫn
đường của tàu bay;
d) Mật độ và tính chất
hoạt động bay;
đ) Tiêu chuẩn phân cách
áp dụng.
3. Việc xác định khoảng
cách ngang giữa các đường ATS dành cho trực thăng hoạt động tầm thấp phải căn
cứ khả năng dẫn đường của trực thăng, phương tiện dẫn đường sử dụng và điều
kiện khai thác thực tế.
4. Đường ATS phải được
nhận dạng bằng ký hiệu đường hàng không theo quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Việc đặt ký hiệu đối
với đường ATS, trừ SID và STAR, phải bảo đảm:
a) Thống nhất và không
trùng lặp;
b) Phù hợp hệ thống ký
hiệu đường hàng không quốc tế;
c) Thuận lợi cho khai
thác, điều hành bay và công bố tin tức hàng không.
6. Việc nhận dạng SID,
STAR và các phương thức bay liên quan phải thực hiện theo quy tắc đặt tên và mã
hiệu được công bố trong AIP Việt Nam phù hợp với quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
1. Căn cứ vào nhu cầu
khai thác và cấu hình sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu chủ trì,
phối hợp với người khai thác cảng hàng không tổ chức đánh giá nhu cầu, thiết
lập các tuyến lăn tiêu chuẩn cho tàu bay hoạt động trên sân bay, bao gồm việc
di chuyển giữa đường cất hạ cánh, sân đỗ và khu vực bảo dưỡng.
2. Việc thiết lập các
tuyến lăn tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tối ưu hóa lộ trình
di chuyển, bảo đảm tính trực tiếp và đơn giản trong vận hành;
b) Giảm thiểu các điểm
xung đột giữa các luồng tàu bay di chuyển dưới đất;
c) Phù hợp với phương
án khai thác tại sân bay và tiêu chuẩn kỹ thuật về hạ tầng hàng không.
3. Quy định về định
danh tuyến lăn tiêu chuẩn:
a) Mỗi tuyến lăn tiêu
chuẩn phải được ấn định một mã định danh riêng biệt;
b) Mã định danh của
tuyến lăn tiêu chuẩn không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với mã định danh
của đường cất hạ cánh và các đường hàng không.
4. Các tuyến lăn tiêu
chuẩn sau khi được thiết lập phải được cập nhật vào tài liệu khai thác để phê
chuẩn và công bố AIP theo quy định.
Điều
80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
1. Việc phân loại vùng
trời và xác định loại dịch vụ không lưu được cung cấp tại từng vùng trời, sân
bay, phân khu kiểm soát được thực hiện theo quy định của ICAO, điều kiện khai
thác thực tế và công bố tại AIP Việt Nam.
2. Mỗi phần vùng trời
hoặc khu vực trách nhiệm chỉ được giao cho một cơ sở ATS chịu trách nhiệm
chính.
3. Cơ sở ATS phải duy
trì phối hợp hiệu quả với cơ sở MET, cơ sở AIS/AIM, cơ sở SAR, cơ sở ATFM,
người khai thác tàu bay, người khai thác cảng hàng không và cơ quan quân sự,
công an có liên quan.
4. Chi tiết về phân
loại vùng trời và yêu cầu dịch vụ, tiêu chuẩn tầm nhìn và khoảng cách đến mây
theo điều kiện khí tượng bay bằng mắt trong từng vùng trời quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
1. Cơ sở ATS phải lưu ý
đến những yêu cầu liên quan đến việc khai thác tàu bay và cung cấp tin tức có
được để trợ giúp người khai thác tàu bay thực hiện trách nhiệm.
2. Khi có yêu cầu của
người khai thác tàu bay, cơ sở ATS phải thông báo những tin tức có được liên
quan đến việc khai thác tàu bay, bao gồm cả báo cáo vị trí tàu bay cho người
khai thác tàu bay.
Điều
82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
1. Để cung cấp các tin
tức khí tượng mới nhất cho tàu bay thực hiện chuyến bay, cơ sở ATS và cơ sở MET
phải có thỏa thuận với cơ sở ATS:
a) Thông báo cho cơ sở
MET những yếu tố khí tượng do nhân viên không lưu quan sát được hoặc được tổ
lái báo cáo ngoài số liệu của màn hình và đồng hồ hiển thị;
b) Thông báo ngay cho
cơ sở MET liên quan các hiện tượng thời tiết có ảnh hưởng đến hoạt động bay
quan sát được hoặc được tổ lái báo cáo mà không có trong bản thông báo khí
tượng tại sân bay;
c) Thông báo ngay cho
cơ quan khí tượng khác có liên quan các tin tức về hoạt động núi lửa và mây bụi
tro núi lửa; Trung tâm kiểm soát đường dài phải thông báo những tin tức này cho
cơ sở cảnh báo thời tiết hàng không.
2. Trung tâm kiểm soát
đường dài và cơ sở cảnh báo thời tiết hàng không liên quan phải phối hợp chặt
chẽ, bảo đảm những tin tức về tro bụi núi lửa trong các điện văn NOTAM và
SIGMET là giống nhau.
Điều
83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
1. Để bảo đảm cơ sở AIS
thu thập được tin tức để cung cấp tin tức mới nhất trước chuyến bay và đáp ứng
các yêu cầu về tin tức trong khi bay, cơ sở AIS và cơ sở ATS phải có thỏa thuận
để cơ sở ATS cung cấp ngay cho cơ sở AIS liên quan:
a) Tin tức về tình
trạng khai thác của sân bay;
b) Tình trạng khai thác
của dịch vụ, hệ thống kỹ thuật và thiết bị dẫn đường liên quan trong khu vực
trách nhiệm;
c) Sự xuất hiện của
hoạt động núi lửa quan sát được hoặc được tổ lái báo cáo;
d) Các tin tức có tính
chất khai thác quan trọng khác.
2. Trước khi thông báo
về những thay đổi đối với hệ thống bảo đảm hoạt động bay, các cơ sở ATS liên
quan đến những thay đổi này phải tính đến khoảng thời gian cần thiết cho phép
cơ sở AIS soạn thảo và phát hành sản phẩm phù hợp. Các cơ sở ATS và cơ sở AIS
liên quan phải hiệp đồng chặt chẽ bảo đảm cung cấp kịp thời tin tức cần thiết.
3. Những thay đổi về
tin tức hàng không đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng đến sơ đồ và hệ thống dẫn
đường bay (FMS) phải được phát hành theo chu kỳ được quy định tại Chương XII
của Thông tư này.
4. Cơ sở ATS có trách
nhiệm cung cấp các tin tức, dữ liệu cho cơ sở AIS phù hợp với các yêu cầu về độ
chính xác và tính toàn vẹn của dữ liệu hàng không.
Điều
84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
1. Trách nhiệm của cơ
sở cung cấp dịch vụ không lưu đối với tàu bay bay lạc hoặc không nhận dạng
được:
a) Tàu bay bay lạc là
tàu bay đã bay chệch đáng kể so với kế hoạch bay dự kiến hoặc thông báo rằng
tàu bay đang bị lạc;
b) Tàu bay không được
nhận dạng là tàu bay được quan sát hoặc được báo cáo đang hoạt động trong một
khu vực nhất định nhưng chưa xác định được nhận dạng;
c) Một tàu bay có thể
đồng thời được coi là tàu bay bay lạc đối với cơ sở này và là tàu bay không
được nhận dạng đối với cơ sở khác;
d) Ngay khi nhận biết
có tàu bay bay lạc, cơ sở ATS phải thực hiện các biện pháp hỗ trợ và bảo đảm an
toàn cho chuyến bay, đặc biệt trong trường hợp tàu bay có nguy cơ đi vào khu
vực bị bay chặn hoặc các khu vực cấm, hạn chế, nguy hiểm. Trường hợp chưa xác
định được vị trí tàu bay, cơ sở ATS phải nỗ lực thiết lập liên lạc hai chiều,
sử dụng mọi phương tiện để xác định vị trí, thông báo cho các cơ sở ATS khác mà
tàu bay có thể bay vào và các đơn vị quân sự liên quan; đồng thời yêu cầu các
cơ quan, đơn vị này cùng các tàu bay khác hỗ trợ thiết lập liên lạc và xác định
vị trí tàu bay;
đ) Khi đã xác định được
vị trí tàu bay bay lạc, cơ sở ATS phải thông báo cho người lái về vị trí và
hành động khắc phục cần thực hiện; cung cấp thông tin và các khuyến cáo đã đưa
ra cho tàu bay đó cho các cơ sở ATS khác và đơn vị quân sự liên quan khi cần
thiết;
e) Ngay khi nhận biết
có tàu bay không nhận dạng được trong khu vực trách nhiệm, cơ sở ATS phải nỗ
lực xác định nhận dạng tàu bay bằng các biện pháp:
Thiết lập liên lạc hai
chiều;
Liên hệ và yêu cầu hỗ
trợ từ các cơ sở ATS trong cùng FIR hoặc FIR lân cận;
Thu thập thông tin từ
các tàu bay khác trong khu vực;
Ngay khi xác định được
nhận dạng tàu bay, phải thông báo cho đơn vị quân sự liên quan;
g) Trường hợp nghi ngờ
tàu bay bay lạc hoặc không được nhận dạng là đối tượng của hành vi can thiệp
bất hợp pháp, cơ sở ATS phải thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Nghị định số 222/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay.
2. Trách nhiệm của cơ
sở ATS đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng:
a) Ngay khi biết có tàu
bay đang bị bay chặn trong khu vực trách nhiệm của mình, cơ sở ATS phải nỗ lực
thiết lập liên lạc hai chiều qua mọi phương tiện sẵn có, bao gồm tần số vô
tuyến khẩn nguy 121.5 MHz và thông báo cho người lái của tàu bay bị bay chặn về
tình trạng này;
b) Thiết lập liên lạc
với Cơ quan quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay thuộc Quân chủng Phòng
không - Không quân, phối hợp chặt chẽ để thực hiện mọi biện pháp bảo đảm an
toàn cho tàu bay bị bay chặn và cung cấp các thông tin sẵn có liên quan đến tàu
bay đó;
c) Chuyển tiếp các điện
văn giữa tàu bay bay chặn hoặc cơ quan Quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay
với tàu bay bị bay chặn khi cần thiết;
d) Thông báo cho các cơ
sở ATS cung cấp dịch vụ tại các FIR lân cận nếu nhận thấy tàu bay đã bay lạc từ
các FIR đó;
đ) Trường hợp nhận biết
tàu bay bị bay chặn nằm ngoài khu vực trách nhiệm, cơ sở ATS phải thông báo và
cung cấp thông tin sẵn có cho cơ sở ATS tại vùng trời nơi diễn ra việc bay chặn
nhằm hỗ trợ nhận dạng tàu bay và yêu cầu cơ sở này thực hiện các biện pháp quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này; đồng thời tham gia chuyển tiếp điện
văn giữa tàu bay bị bay chặn và cơ sở ATS thích hợp, cơ quan Quản lý vùng trời,
quản lý điều hành bay hoặc tàu bay bay chặn.
Điều
85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
1. Mọi thay đổi liên
quan đến khu vực trách nhiệm, cấu trúc vùng trời, phương thức điều hành bay,
tiêu chuẩn phân cách, quy trình hiệp đồng, hệ thống kỹ thuật hỗ trợ ATS hoặc mô
hình tổ chức khai thác có thể ảnh hưởng đến an toàn phải được thực hiện theo
quy trình quản lý thay đổi và đánh giá an toàn trước khi đưa vào áp dụng chính
thức.
2. Doanh nghiệp, cơ sở
cung cấp dịch vụ không lưu phải thiết lập và duy trì phương án ứng phó không
lưu, phương thức khai thác trong trường hợp suy giảm và quy trình phục hồi hoạt
động bình thường khi ATS hoặc các dịch vụ hỗ trợ liên quan bị gián đoạn; các
thủ tục khai thác chi tiết được quy định trong tài liệu khai thác ATS.
Điều
86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp
dịch vụ không lưu
1. Cơ sở ATS phải được
trang bị các hệ thống, thiết bị và cơ sở hạ tầng cần thiết theo Tiểu mục 6 Mục này
để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Đài kiểm soát không
lưu, trung tâm kiểm soát tiếp cận, trung tâm kiểm soát đường dài phải được
thiết kế, lựa chọn vị trí, xây dựng, trang bị và bảo trì nhằm đảm bảo cung cấp
dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Cơ sở ATS phải duy
trì đầy đủ số lượng nhân viên để đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục, an toàn và
hiệu quả phù hợp với Giấy chứng nhận khai thác cơ sở.
4. Cơ sở ATS phải thiết
lập, duy trì và cập nhật hệ thống tài liệu cần thiết để đảm bảo việc cung cấp
dịch vụ.
5. Tài liệu khai thác
cơ sở của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
a) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng, duy trì và thực hiện Tài liệu khai thác
phù hợp với phạm vi dịch vụ được cung cấp, tiêu chuẩn áp dụng và quy định tại Thông
tư này.
b) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải bảo đảm:
Tài liệu khai thác được
lưu giữ dưới hình thức thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng;
Nhân viên thực hiện
nhiệm vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ không lưu được tiếp cận, tra cứu
và sử dụng Tài liệu khai thác một cách kịp thời, đầy đủ trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
c) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác khi cần thiết để
bảo đảm tài liệu luôn đầy đủ, chính xác, cập nhật và phù hợp với thực tế tổ
chức, khai thác, trang thiết bị, phương thức cung cấp dịch vụ và quy định hiện
hành.
d) Trường hợp cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác, tổ chức cung cấp
dịch vụ không lưu phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu đó.
đ) Tổ chức cung cấp
dịch vụ không lưu phải bảo đảm:
Tất cả các nội dung sửa
đổi, bổ sung được cập nhật đầy đủ vào các bản Tài liệu khai thác do tổ chức
quản lý, sử dụng;
Bản sửa đổi, bổ sung
Tài liệu khai thác được gửi đến Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy
định.
Điều
87. Tuân thủ phương thức không lưu
Cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu phải cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp với các phương thức và quy
tắc quy định tại ICAO PANS-ATM Doc 4444, quy định của pháp luật Việt Nam và các
khác biệt đã được công bố trong AIP Việt Nam. Trường hợp có khác biệt, việc áp
dụng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung đã được công bố
trong AIP Việt Nam.
Tiểu mục 2
Dịch vụ điều hành bay
Điều
88. Dịch vụ điều hành bay
1. Dịch vụ điều hành
bay bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm soát
đường dài;
b) Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận;
c) Dịch vụ kiểm soát
tại sân bay.
2. Để cung cấp dịch vụ điều
hành bay, cơ sở ATS phải:
a) Được cung cấp thông
tin về kế hoạch hoạt động bay của từng chuyến bay và các thay đổi liên quan;
b) Được cung cấp thông
tin cập nhật về vị trí, tiến trình và tình trạng hoạt động thực tế của tàu bay;
c) Phải xác định vị trí
tương đối giữa các tàu bay thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ điều hành bay;
d) Cấp huấn lệnh kiểm
soát không lưu, thông tin và chỉ dẫn cần thiết nhằm phòng ngừa va chạm giữa các
tàu bay và duy trì luồng hoạt động bay an toàn, điều hòa, hiệu quả;
đ) Thực hiện hiệp đồng
với cơ sở ATS có liên quan theo quy định;
e) Việc hiệp đồng giữa
các cơ sở ATS phải được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
Khi tàu bay có khả năng
xung đột với hoạt động bay thuộc phạm vi quản lý của cơ sở ATS khác;
Trước khi chuyển giao
quyền kiểm soát tàu bay cho cơ sở ATS khác;
Trong các trường hợp
ảnh hưởng đến phân cách, điều hành bay hoặc an toàn hoạt động bay.
g) Thông tin hoạt động
bay và huấn lệnh kiểm soát không lưu đã cấp cho tàu bay phải được:
Lưu giữ, hiển thị hoặc
xử lý dưới hình thức phù hợp;
Bảo đảm khả năng theo
dõi, phân tích và giám sát hoạt động bay;
Phục vụ duy trì phân
cách an toàn giữa các tàu bay và điều hòa luồng không lưu.
3. Huấn lệnh do cơ sở
ATS cấp phải bảo đảm phân cách:
a) Giữa tất cả các
chuyến bay trong vùng trời loại A và B;
b) Giữa các chuyến bay
IFR trong vùng trời loại C, D và E;
c) Giữa các chuyến bay
IFR và các chuyến bay VFR trong vùng trời loại C;
d) Giữa các chuyến bay
IFR và các chuyến bay VFR đặc biệt;
đ) Giữa các chuyến bay
VFR đặc biệt;
e) Trường hợp theo yêu
cầu của người lái và được cơ sở ATS cho phép đối với các trường hợp quy định
tại điểm b khoản này trong vùng trời loại D và E, chuyến bay có thể được cấp
huấn lệnh mà không áp dụng phân cách đối với một phần cụ thể của chuyến bay
được thực hiện trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC).
Điều
89. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay
1. Dịch vụ kiểm soát
tại sân bay được cung cấp tại sân bay nơi được thiết lập đài kiểm soát không
lưu hoặc cơ sở được giao thực hiện chức năng kiểm soát tại sân bay thực hiện
kiểm soát các di chuyển của tàu bay, người và phương tiện trong khu vực hoạt
động tại sân bay.
2. Việc kiểm soát hoạt
động người và phương tiện trên khu vực hoạt động của sân bay phải được thực
hiện theo tài liệu khai thác của sân bay, tài liệu khai thác ATS và quy trình
phối hợp liên quan.
Điều
90. Chức năng của Đài kiểm soát không lưu
1. Chức năng chung
Đài kiểm soát không lưu
có trách nhiệm cung cấp thông tin, huấn lệnh và chỉ dẫn kiểm soát không lưu cho
tàu bay thuộc quyền kiểm soát nhằm bảo đảm hoạt động bay tại sân bay và vùng
trời sân bay được thực hiện an toàn, điều hòa, nhanh chóng, đồng thời phòng
ngừa va chạm giữa:
a) Các tàu bay hoạt
động trong khu vực trách nhiệm của đài kiểm soát không lưu;
b) Các tàu bay hoạt
động trên khu vực hoạt động tại sân bay dùng cho tàu bay lăn, cất cánh, hạ
cánh;
c) Các tàu bay đang hạ
cánh và cất cánh;
d) Tàu bay với phương
tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay;
đ) Tàu bay hoạt động
trên khu vực hoạt động tại sân bay với chướng ngại vật trên khu vực đó.
2. Trách nhiệm quan
sát, giám sát và kiểm soát hoạt động bay
a) Kiểm soát viên không
lưu tại đài kiểm soát không lưu phải duy trì việc quan sát, theo dõi liên tục
đối với toàn bộ hoạt động bay tại sân bay và vùng trời sân bay, cũng như hoạt
động của phương tiện, người trên khu vực hoạt động tại sân bay.
b) Việc quan sát, theo
dõi được thực hiện bằng quan sát trực tiếp từ vị trí làm việc của đài kiểm soát
không lưu; trường hợp có hệ thống giám sát không lưu hoặc hệ thống giám sát
hình ảnh hoặc hệ thống kĩ thuật tương đương được phê duyệt thì được sử dụng để
hỗ trợ việc quan sát, theo dõi.
c) Hoạt động kiểm soát
không lưu tại sân bay phải tuân thủ quy trình, phương thức kiểm soát không lưu,
quy tắc bay trong tài liệu khai thác.
d) Trường hợp trong một
vùng kiểm soát có từ hai sân bay trở lên, hoạt động bay tại các sân bay trong
vùng kiểm soát đó phải được phối hợp để bảo đảm các vòng lượn sân bay, đường
cất hạ cánh và khu vực hoạt động không xung đột với nhau.
3. Phương thức quan sát
Việc quan sát hoạt động
bay, phương tiện và người trên khu vực hoạt động tại sân bay được thực hiện
bằng một hoặc kết hợp các phương thức sau đây:
a) Quan sát trực tiếp
bằng mắt thường từ đài kiểm soát không lưu;
b) Quan sát gián tiếp
thông qua hệ thống giám sát hình ảnh, hệ thống quan sát từ xa hoặc hệ thống kỹ
thuật tương đương, theo hướng dẫn của ICAO PANS- ATM Doc 4444;
c) Quan sát, theo dõi
được hỗ trợ bởi hệ thống giám sát không lưu, nếu được trang bị và được phép
khai thác theo quy định.
Điều
91. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận
1. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận được cung cấp cho tàu bay đến, tàu bay đi hoặc tàu bay hoạt động trong
vùng kiểm soát tiếp cận nhằm duy trì phân cách an toàn, điều hòa và hiệu quả.
2. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận có thể được cung cấp bằng phương thức có giám sát ATS hoặc không có
giám sát ATS tùy theo cấu hình hệ thống, vùng trời và điều kiện khai thác.
3. Việc nhập chức năng
kiểm soát tiếp cận vào cơ sở khác chỉ được thực hiện khi bảo đảm đầy đủ điều
kiện kỹ thuật, nhân lực, tài liệu khai thác, hiệp đồng và đánh giá an toàn.
4. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận được cung cấp trong vùng trời kiểm soát tại sân bay hoặc tại vùng trời
trung tận.
Điều
92. Dịch vụ kiểm soát đường dài
1. Dịch vụ kiểm soát
đường dài được cung cấp trong vùng kiểm soát đường dài, phân khu kiểm soát hoặc
vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý theo phạm vi công bố tại AIP Việt Nam.
2. Dịch vụ kiểm soát
đường dài có thể được cung cấp bằng phương thức có giám sát ATS hoặc không có
giám sát ATS phù hợp với điều kiện khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ.
3. Việc thiết lập, tổ
chức lại hoặc thay đổi ranh giới khu vực trách nhiệm của cơ sở kiểm soát đường
dài phải được đánh giá an toàn, hiệp đồng với các bên liên quan và công bố theo
quy định.
Điều
93. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay
1. Dịch vụ Kiểm soát
đường dài do một trong các cơ sở sau cung cấp:
a) ACC; hoặc
b) APP trong vùng trời
kiểm soát mà tại đó hệ thống kỹ thuật, thiết bị sử dụng cho việc cung cấp dịch
vụ kiểm soát đường dài không đảm bảo đầy đủ tầm phủ.
2. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận do các cơ sở sau cung cấp:
a) APP; hoặc
b) TWR, ACC khi cần
thiết nhập chức năng kiểm soát tiếp cận với chức năng kiểm soát tại sân bay
hoặc kiểm soát đường dài cho một cơ sở chịu trách nhiệm.
3. Dịch vụ kiểm soát
tại sân bay do TWR cung cấp.
Điều
94. Các hình thức phân cách
1. Phân cách do cơ sở
ATS cung cấp phải được thực hiện bằng ít nhất một trong các hình thức sau đây:
a) Trừ trường hợp có
quy định khác trong AIP, phân cách cao được thực hiện bằng cách chỉ định các
mực bay khác nhau lựa chọn từ:
Bảng mực bay đường dài quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
hoặc
Bảng mực bay đường dài
được sửa đổi đối với hoạt động bay trên FL410 theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phân cách phẳng,
được thực hiện bằng một trong các phương thức sau:
Phân cách dọc, thông
qua việc duy trì khoảng cách giữa các tàu bay hoạt động trên cùng đường bay,
đường bay hội tụ hoặc đối đầu, được xác định theo thời gian hoặc cự ly;
Phân cách ngang, thông
qua việc duy trì tàu bay trên các đường bay khác nhau hoặc trong các khu vực
địa lý khác nhau;
c) Phân cách kết hợp là
sự kết hợp giữa phân cách cao và một trong các hình thức phân cách quy định tại
điểm b khoản này, trong đó tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng cho từng thành phần có
thể thấp hơn nhưng không được thấp hơn một nửa tiêu chuẩn áp dụng riêng lẻ đối
với từng loại phân cách. Phân cách kết hợp chỉ được áp dụng trên cơ sở hiệp
đồng khu vực về dẫn đường hàng không.
Điều
95. Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu
1. Việc áp dụng tiêu
chuẩn phân cách tối thiểu trong vùng trời nhất định phải tuân thủ quy định,
hướng dẫn của ICAO tại PANS-ATM (Doc 4444).
2. Cục Hàng không Việt
Nam công bố tiêu chuẩn phân cách tối thiểu trong AIP.
Điều
96. Trách nhiệm điều hành bay
1. Trách nhiệm điều
hành bay trong một phần vùng trời chỉ được giao cho một cơ sở ATS đảm nhiệm. Cơ
sở ATS có thể ủy quyền kiểm soát một tàu bay hoặc một nhóm tàu bay cho cơ sở
ATS khác với điều kiện có hiệp đồng chặt chẽ giữa các cơ sở ATS liên quan.
2. Việc hiệp đồng,
chuyển giao trách nhiệm điều hành bay giữa các cơ sở ATS được thực hiện theo
văn bản hiệp đồng.
Điều
97. Huấn lệnh điều hành bay
1. Huấn lệnh điều hành
bay phải căn cứ vào các yêu cầu về cung cấp dịch vụ điều hành bay.
2. Nội dung huấn lệnh điều
hành bay bao gồm:
a) Số hiệu tàu bay hoặc
số hiệu đăng ký tàu bay ghi trong kế hoạch bay không lưu;
b) Giới hạn huấn lệnh;
c) Đường bay;
d) Các mực bay trên
toàn bộ đường bay hoặc một phần đường bay và mực bay thay đổi (nếu có);
đ) Các thông báo và chỉ
dẫn cần thiết khác liên quan đến hoạt động của tàu bay khi tiếp cận hoặc cất
cánh, liên lạc và thời điểm huấn lệnh hết hiệu lực.
3. Nhắc lại huấn lệnh điều
hành bay và thông tin an toàn
a) Tổ lái phải nhắc lại
các nội dung liên quan đến an toàn của huấn lệnh, chỉ dẫn do kiểm soát viên
không lưu cấp qua liên lạc thoại, bao gồm:
Huấn lệnh bay đường
dài;
Huấn lệnh, chỉ dẫn tiến
nhập vào đường cất hạ cánh, hạ cánh, cất cánh, dừng chờ trước đường cất hạ
cánh, cắt ngang qua và lăn quay đầu trên đường cất hạ cánh;
Đường cất hạ cánh sử
dụng, chỉ số cài đặt đồng hồ đo khí áp (QNH/QFE), mã số ra đa thứ cấp, mực bay
hoặc độ cao, hướng bay, tốc độ và mực bay hoặc độ cao chuyển tiếp do kiểm soát
viên không lưu cấp.
b) Các huấn lệnh, chỉ
dẫn khác không thuộc điểm a) khoản này, bao gồm cả các huấn lệnh điều kiện,
phải được tổ lái nhắc lại hoặc báo nhận theo cách thức thể hiện rõ tổ lái đã
hiểu và sẽ tuân thủ thực hiện.
c) Không yêu cầu nhắc
lại bằng liên lạc thoại đối với hình thức liên lạc bằng dữ liệu giữa kiểm soát
viên không lưu và tổ lái, trừ khi có yêu cầu.
d) Người điều khiển
phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động của sân bay phải nhắc lại các nội
dung an toàn của huấn lệnh do kiểm soát viên không lưu cấp qua liên lạc thoại
như huấn lệnh tiến vào, dừng chờ, đi qua và hoạt động trên bất kỳ đường cất hạ
cánh hay đường lăn nào đang khai thác.
đ) Kiểm soát viên không
lưu phải lắng nghe tổ lái và người điều khiển phương tiện nhắc lại để đảm bảo
huấn lệnh, chỉ dẫn đã được tiếp nhận chính xác; đồng thời phải chỉnh sửa ngay
lập tức nếu phát hiện có sai lệch trong nội dung nhắc lại.
Điều
98. Kiểm soát người và phương tiện trên sân bay
1. Xe chữa cháy của
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực
lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự,
công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông
dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn,
cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình
trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật được quyền ưu tiên so với các phương
tiện phục vụ hoạt động khác trên sân bay
2. Trong trường hợp áp
dụng Quy trình khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế (LVP).
a) Người và phương tiện
hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay phải được hạn chế ở mức tối thiểu
cần thiết; đặc biệt lưu ý yêu cầu bảo vệ các khu vực nhạy cảm của ILS/MLS khi
các hoạt động bay bằng thiết bị chính xác CAT II hoặc CAT III đang diễn ra;
b) Phân cách tối thiểu
giữa phương tiện và tàu bay đang lăn phải thực hiện theo quy định pháp luật về
quản lý, khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;
c) Trường hợp hoạt động
hỗn hợp ILS và MLS CAT II hoặc CAT III diễn ra liên tục trên cùng một đường cất
hạ cánh, phải bảo vệ khu vực hạn chế và khu vực nhạy cảm của hệ thống có yêu
cầu cao hơn.
3. Tất cả người, phương
tiện, thiết bị hoạt động, tàu bay trên sân bay phải ưu tiên, nhường đường cho
xe, phương tiện tham gia ứng phó tình huống khẩn nguy đối với tàu bay.
4. Ngoại trừ quy định
ưu tiên tại khoản 3 Điều này, phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại
sân bay phải tuân thủ các quy tắc sau:
a) Người, phương tiện,
thiết bị hoạt động trên sân bay phải ưu tiên, nhường đường cho xe, phương tiện
tham gia ứng phó tình huống khẩn nguy sân bay, phục vụ chuyến bay chuyên cơ;
b) Người, phương tiện,
thiết bị phải dừng, đỗ, di chuyển về vị trí an toàn theo quy định khi tàu bay
đang hạ cánh, cất cánh và di chuyển;
c) Người, phương tiện,
thiết bị hoạt động trên sân bay phải ưu tiên nhường đường cho phương tiện, xe
kéo đẩy đang kéo, đẩy tàu bay;
d) Phương tiện phải
nhường đường cho các phương tiện khác theo hướng dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu;
đ) Ngoài việc thực hiện
các quy định tại điểm b, c và d phương tiện và phương tiện kéo, đẩy tàu bay
phải tuân thủ huấn lệnh của Đài kiểm soát không lưu.
Tiểu mục 3
Dịch vụ thông báo bay
Điều
99. Dịch vụ thông báo bay
1. Dịch vụ thông báo
bay cung cấp các loại tin tức sau đây:
a) Tin tức khí tượng:
Các bản tin SIGMET, AIRMET, thông tin về hoạt động núi lửa theo từng giai đoạn;
thông tin về việc xả vật liệu phóng xạ hoặc hóa chất độc hại vào khí quyển;
b) Tin tức về hạ tầng
và thiết bị: Thay đổi trạng thái hoạt động của các thiết bị trợ giúp dẫn đường;
tình trạng sân đường và các hệ thống kỹ thuật tại sân bay, bao gồm cả tình
trạng ngập nước tại khu vực di chuyển tại sân bay;
c) Tin tức về hoạt động
khi cầu tự do không người lái và các tin tức khác có khả năng ảnh hưởng đến an
toàn bay.
2. Ngoài các nội dung
tại khoản 1 Điều này, các thông tin sau được cung cấp bổ sung:
a) Điều kiện khí tượng
thực tế và dự báo tại sân bay khởi hành, sân bay đến và các sân bay dự bị;
b) Tin tức về các tàu
bay có khả năng gây nguy cơ va chạm với tàu bay đang được thông báo hoạt động
trong vùng trời loại C, D, E, F và G. Cơ sở ATS được miễn trừ trách nhiệm về
việc đảm bảo tính đầy đủ, liên tục và chính xác của các thông tin này;
c) Đối với tàu bay hoạt
động trên biển: Cung cấp các thông tin sẵn có về tàu thuyền trong khu vực bao
gồm hô hiệu, vị trí, hướng thực, tốc độ khi tổ lái yêu cầu;
d) Khi cần bổ sung
thông tin về nguy cơ va chạm được cung cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này, hoặc trong trường hợp dịch vụ thông báo bay bị gián đoạn tạm thời, có thể
áp dụng việc phát sóng thông tin về hoạt động bay do tàu bay thực hiện trong
các vùng trời được chỉ định theo quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Đối với chuyến bay
VFR: Cung cấp tin tức về hoạt động bay và điều kiện khí tượng trên đường bay
nếu điều kiện thực tế không còn phù hợp để thực hiện chuyến bay VFR.
3. Trường hợp cung cấp
đồng thời dịch vụ điều hành bay và dịch vụ thông báo bay, việc cung cấp dịch vụ
điều hành bay luôn được ưu tiên. Tuy nhiên, trong các giai đoạn tàu bay đang
tiếp cận chót, hạ cánh, cất cánh hoặc lấy độ cao, cơ sở ATS phải kịp thời cung
cấp các thông tin quan trọng, khẩn cấp khác cho tổ lái ngoài các huấn lệnh, chỉ
dẫn điều hành bay.
4. Trong trường hợp
dịch vụ thông báo bay bị gián đoạn hoặc khi cần thiết, cơ sở ATS hướng dẫn tàu
bay sử dụng liên lạc trực tiếp giữa các tàu bay trong vùng trời xác định để
phòng ngừa va chạm. Tổ lái thực hiện phát quảng bá thông tin chuyến bay theo
quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư
này.
5. Việc cung cấp dịch
vụ thông báo bay không miễn trừ trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay. Người
chỉ huy tàu bay phải chịu trách nhiệm về quyết định cuối cùng đối với mọi đề
xuất thay đổi so với kế hoạch bay không lưu.
Điều
100. Thông tin phát quảng bá
1. Các loại tin tức của
dịch vụ thông báo bay được cung cấp qua hình thức phát quảng bá.
2. Khi tổ lái yêu cầu,
cơ sở ATS phát điện văn thông báo bay phù hợp.
3. Các điện văn thông
báo bay được phát qua HF, VHF hoặc ATIS.
Tiểu mục 4
Dịch vụ báo động
Điều
101. Dịch vụ báo động
1. Dịch vụ báo động
phải được cung cấp cho:
a) Tất cả các tàu bay
được cung cấp dịch vụ điều hành bay;
b) Trong phạm vi thực
tế có thể triển khai, cung cấp cho tất cả các tàu bay khác đã nộp kế hoạch bay
hoặc được các cơ sở ATS biết;
c) Bất kỳ tàu bay nào
được biết hoặc bị nghi ngờ là đối tượng bị can thiệp bất hợp pháp.
2. Đầu mối thu thập và
chuyển giao thông tin khẩn nguy:
Trạm thông báo bay
(FIC) hoặc Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) là đầu mối trung tâm chịu trách
nhiệm thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến tình trạng khẩn nguy của tàu bay
hoạt động trong vùng thông báo bay (FIR) hoặc vùng trời kiểm soát thuộc trách
nhiệm, đồng thời có trách nhiệm chuyển giao ngay các thông tin này đến Trung
tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn liên quan (RCC).
3. Cơ sở ATS liên quan
có trách nhiệm cập nhật kịp thời, đầy đủ danh bạ và phương thức liên lạc của
các Trạm thông báo bay hoặc Trung tâm kiểm soát đường dài quy định tại khoản 2 Điều
này để đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi tình huống khẩn nguy.
4. Trường hợp xảy ra
tình huống khẩn nguy đối với tàu bay đang thuộc quyền điều hành của Đài kiểm
soát không lưu (TWR) hoặc Cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP), cơ sở ATS đó phải
thông báo ngay lập tức cho Trạm thông báo bay (FIC) hoặc Trung tâm kiểm soát
đường dài (ACC). Trạm thông báo bay hoặc Trung tâm kiểm soát đường dài sau khi
tiếp nhận thông tin có trách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm phối hợp tìm
kiếm cứu nạn (RCC). Trường hợp ngoại lệ: Không bắt buộc phải thông báo cho
Trung tâm kiểm soát đường dài, Trạm thông báo bay hoặc Trung tâm phối hợp tìm
kiếm cứu nạn nếu bản chất của tình huống khẩn nguy cho thấy việc thông báo đó
là không cần thiết hoặc trùng lặp.
5. Trong mọi trường hợp
khi tính chất cấp bách của tình huống đòi hỏi, Đài kiểm soát không lưu hoặc Cơ
sở kiểm soát tiếp cận chịu trách nhiệm phải lập tức triển khai báo động trước,
đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết khác để kích hoạt toàn bộ các lực
lượng khẩn nguy, cứu nạn tại khu vực nhằm triển khai ngay công tác hỗ trợ, ứng
phó kịp thời.
Điều
102. Các giai đoạn khẩn nguy
Các giai đoạn khẩn nguy
bao gồm:
1. Giai đoạn hồ nghi
(INCERFA) là khi xảy ra một hoặc các tình huống sau:
a) Không nhận được liên
lạc từ tàu bay trong vòng 30 phút sau giờ cần phải có liên lạc hoặc kể từ lần
liên lạc không được đầu tiên với tàu bay, chọn giờ sớm hơn;
b) Tàu bay không đến
trong vòng 30 phút, sau giờ dự tính đến do tổ lái thông báo lần cuối cùng hoặc
do cơ sở ATS dự tính, chọn giờ trễ hơn trừ khi không có nghi ngờ về an toàn cho
tàu bay và người trên tàu bay.
2. Giai đoạn báo động
(ALERFA) là khi xảy ra một hoặc các tình huống sau:
a) Tiếp theo giai đoạn
hồ nghi, khi các cố gắng tiếp theo để liên lạc với tàu bay hoặc hỏi các nơi có
liên quan về tin tức tàu bay đều không có kết quả;
b) Tàu bay đã được phép
hạ cánh nhưng không hạ cánh trong vòng 05 phút sau giờ dự tính và vẫn không
liên lạc được với tàu bay;
c) Tin tức nhận được
cho thấy rằng khả năng hoạt động của tàu bay bị suy giảm, nhưng chưa tới mức độ
phải hạ cánh bắt buộc trừ trường hợp có căn cứ làm giảm bớt mối lo ngại về an
toàn cho tàu bay và những người trên tàu bay;
d) Đã biết hoặc cho
rằng tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp.
3. Giai đoạn khẩn nguy
(DETRESFA) là khi xảy ra một hoặc các tình huống sau:
a) Tiếp theo giai đoạn
báo động, khi các cố gắng tiếp theo để liên lạc với tàu bay và đã hỏi trên phạm
vi lớn hơn mà không có kết quả, cho thấy khả năng tàu bay đang bị lâm nguy, lâm
nạn;
b) Cơ sở ATS xác định
rằng nhiên liệu trên tàu bay đã cạn hoặc không đủ cho tàu bay đến vị trí an
toàn;
c) Tin tức nhận được
cho thấy khả năng hoạt động của tàu bay bị suy giảm tới mức có thể phải hạ cánh
bắt buộc;
d) Khi có tin tức nhận
được hoặc khi có cơ sở chắc chắn rằng tàu bay đang chuẩn bị tiến hành hoặc đã
hạ cánh bắt buộc, trừ trường hợp có cơ sở chắc chắn rằng tàu bay, những người
trên tàu bay không bị đe dọa trực tiếp, không nghiêm trọng và không cần phải
trợ giúp ngay tức khắc.
Điều
103. Nội dung thông báo về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn
1. Nội dung thông báo
về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn gồm những tin tức có được theo thứ tự
như sau:
a) INCERFA, ALERFA,
DETRESFA tùy theo từng giai đoạn khẩn nguy;
b) Cơ sở/người gọi;
c) Tính chất khẩn nguy;
d) Số liệu chủ yếu từ
kế hoạch bay không lưu;
đ) Cơ sở có liên lạc
lần cuối cùng, giờ và tần số đã sử dụng;
e) Báo cáo cuối cùng về
vị trí và phương pháp xác định vị trí đó;
g) Màu sơn và dấu hiệu
tàu bay, hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay (nếu có);
h) Những biện pháp do
cơ sở thông báo đã thực hiện;
i) Các tin tức liên
quan khác.
2. Nội dung tin tức nêu
tại khoản 1 Điều này mà chưa sẵn có tại thời điểm thông báo cho cơ sở SAR phải
được cơ sở ATS thu thập đầy đủ trước khi công bố giai đoạn khẩn nguy, nếu có cơ
sở chắc chắn rằng giai đoạn này sẽ xảy ra.
3. Ngoài nội dung thông
báo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở ATS phải cung cấp cho cơ sở SAR, Trung
tâm khẩn nguy sân bay:
a) Các tin tức cần
thiết, đặc biệt là sự thay đổi tình trạng lâm nguy, lâm nạn qua từng giai đoạn;
b) Thông tin về việc
chấm dứt của tình trạng lâm nguy.
Điều
104. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay trong tình
trạng khẩn cấp và tàu bay hoạt động trong khu vực lân cận
1. Cơ sở ATS có trách
nhiệm khai thác và sử dụng tối đa mọi phương tiện, trang thiết bị thông tin
liên lạc hiện có để nỗ lực thiết lập, duy trì liên lạc với tàu bay, đồng thời
thu thập, yêu cầu cung cấp các thông tin liên quan đến tình trạng của tàu bay
đó.
2. Khi xác định có tình
huống khẩn nguy xảy ra, hành trình của tàu bay liên quan phải được đánh dấu
trên biểu đồ nhằm xác định về khả năng vị trí tiếp theo của tàu bay và bán kính
hoạt động tối đa của nó tính từ vị trí được biết đến cuối cùng.
3. Khi Trung tâm kiểm
soát đường dài hoặc Trạm thông báo bay xác định một tàu bay đang ở trong giai
đoạn hồ nghi hoặc giai đoạn báo động, cơ sở đó phải thông báo cho người khai
thác tàu bay trước khi thông báo cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn nếu có
thể. Tất cả thông tin đã thông báo cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn cũng
phải được thông báo ngay lập tức đến người khai thác tàu bay.
4. Cơ sở ATS khi xác
định rằng tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn phải thông báo ngay
về tính chất của tình trạng lâm nguy, lâm nạn cho tàu bay đang hoạt động ở gần
tàu bay lâm nguy, lâm nạn, trừ trường hợp nêu tại khoản 5 Điều này.
5. Cơ sở ATS khi biết
hoặc cho rằng tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp thì không được đề cập đến tính
chất của tình trạng khẩn nguy trên hệ thống liên lạc không - địa nếu báo cáo từ
tàu bay liên quan chưa đề cập đến và có cơ sở chắc chắn rằng việc đề cập này sẽ
làm cho tình huống trầm trọng hơn.
Tiểu mục 5
Dịch vụ tư vấn không
lưu
Điều
105. Dịch vụ tư vấn không lưu
Nội dung dịch vụ tư vấn
không lưu bao gồm:
1. Tư vấn cho tổ lái
cất cánh theo thời gian quy định, mực bay đường dài.
2. Tư vấn cho tổ lái
trong việc xử lý các tình huống gây mất an toàn cho tàu bay.
3. Cung cấp thông tin
về các hoạt động bay khác trong khu vực tư vấn không lưu.
Tiểu mục 6
Yêu cầu về cơ sở hạ
tầng và hệ thống trang thiết bị, thông tin liên lạc của cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu
Điều
106. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải luôn bảo đảm các trang thiết bị, cơ sở hạ tầng,
thông tin cần thiết để cung cấp các dịch vụ không lưu thuộc phạm vi phê chuẩn,
phù hợp với các yêu cầu quy định tại Tiểu mục 6 này và Phụ
lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đài kiểm soát không
lưu phải được thiết kế, bố trí vị trí, xây dựng, trang bị và bảo trì phù hợp
với các yêu cầu quy định trong Phụ lục XVII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
107. Yêu cầu chung về hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu phục vụ
dịch vụ không lưu
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải thiết lập, duy trì hệ thống thông tin liên lạc phù hợp để bảo
đảm cung cấp dịch vụ không lưu an toàn, liên tục, kịp thời, bao gồm:
a) Thông tin không -
địa giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tàu bay;
b) Thông tin điểm - điểm
giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;
c) Thông tin liên lạc
giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu với cơ quan, đơn vị quân sự, cơ sở khí
tượng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin hàng không hàng không, cơ sở
tìm kiếm, cứu nạn, cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không, người khai thác
tàu bay, người khai thác cảng hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Thông tin liên lạc
phục vụ kiểm soát phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay tại
sân bay có kiểm soát;
đ) Hệ thống ghi âm, ghi
dữ liệu liên lạc và dữ liệu giám sát phục vụ điều hành bay, điều tra sự cố, tai
nạn, tìm kiếm, cứu nạn, đánh giá hệ thống và huấn luyện.
2. Hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ dịch vụ không lưu phải bảo đảm yêu cầu về tính sẵn sàng, tin
cậy, liên tục, rõ ràng, không gây nhiễu, có khả năng dự phòng phù hợp với loại
hình dịch vụ không lưu được cung cấp, đặc điểm vùng trời, mật độ hoạt động bay
và phương án khai thác được phê chuẩn.
3. Trường hợp áp dụng
khai thác dựa trên năng lực liên lạc, tổ chức cung cấp dịch vụ không lưu phải
bảo đảm hệ thống, thiết bị và phương thức khai thác đáp ứng tiêu chuẩn năng lực
liên lạc bắt buộc, yêu cầu về thông tin liên lạc và giám sát dựa trên năng lực
theo quy định của Việt Nam và tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.
Điều
108. Thông tin không - địa phục vụ dịch vụ không lưu
1. Thông tin không -
địa phục vụ dịch vụ không lưu phải được thực hiện bằng vô tuyến thoại, liên lạc
dữ liệu hoặc phương thức thông tin liên lạc phù hợp khác được Cục Hàng không
Việt Nam phê chuẩn theo tài liệu khai thác.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ thông báo bay phải có phương tiện thông tin liên lạc hai chiều với tàu bay
được trang bị phù hợp hoạt động trong vùng thông báo bay do cơ sở đó chịu trách
nhiệm cung cấp dịch vụ.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ kiểm soát đường dài phải có phương tiện thông tin liên lạc hai chiều trực
tiếp, nhanh chóng, liên tục và rõ ràng với tàu bay được trang bị phù hợp hoạt
động trong vùng kiểm soát thuộc trách nhiệm của cơ sở đó.
4. Cơ sở cung cấp dịch
vụ kiểm soát tiếp cận phải có phương tiện thông tin liên lạc hai chiều trực
tiếp, nhanh chóng, liên tục và rõ ràng với tàu bay được trang bị phù hợp thuộc
quyền kiểm soát của cơ sở đó. Trường hợp cơ sở kiểm soát tiếp cận được tổ chức
là cơ sở độc lập, thông tin không - địa phải được thực hiện trên kênh thông tin
liên lạc dành riêng cho cơ sở đó.
5. Đài kiểm soát không
lưu phải có phương tiện thông tin liên lạc hai chiều trực tiếp, nhanh chóng,
liên tục và rõ ràng với tàu bay được trang bị phù hợp hoạt động trong khu vực
trách nhiệm.
6. Khi điều kiện khai
thác yêu cầu, tổ chức cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí kênh thông tin
liên lạc riêng để kiểm soát hoạt động của tàu bay, phương tiện và người trên
khu vực hoạt động tại sân bay.
7. Các kênh thông tin
không - địa sử dụng cho liên lạc thoại hai chiều trực tiếp giữa người lái và
kiểm soát viên không lưu hoặc liên lạc dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ điều
hành bay phải được ghi âm, ghi dữ liệu tự động và lưu giữ tối thiểu 30 ngày.
Điều
109. Thông tin mặt đất - mặt đất phục vụ dịch vụ không lưu
1. Liên lạc thoại trực
tiếp, liên lạc dữ liệu, điện văn hàng không hoặc phương thức phù hợp khác phải
được sử dụng trong thông tin liên lạc mặt đất - mặt đất phục vụ cho các mục
đích của dịch vụ không lưu.
2. Trung tâm thông báo
bay phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
a) Trung tâm kiểm soát
đường dài, trừ trường hợp hai cơ sở được tổ chức cùng vị trí;
b) Cơ sở kiểm soát tiếp
cận;
c) Đài kiểm soát không
lưu;
d) Cơ sở, đơn vị có
liên quan đến việc cung cấp dịch vụ thông báo bay trong khu vực trách nhiệm.
3. Trung tâm kiểm soát
đường dài phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
a) Trung tâm thông báo
bay;
b) Cơ sở kiểm soát tiếp
cận;
c) Đài kiểm soát không
lưu;
d) Cơ sở nhận kế hoạch
bay hoặc phòng thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
đ) Trung tâm kiểm soát
đường dài, trung tâm thông báo bay kế cận trong nước và nước ngoài có liên
quan.
4. Cơ sở kiểm soát tiếp
cận phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
a) Trung tâm kiểm soát
đường dài;
b) Trung tâm, trạm
thông báo bay, khi có liên quan;
c) Đài kiểm soát không
lưu liên quan;
d) Cơ sở nhận kế hoạch
bay hoặc phòng thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
đ) Cơ sở kiểm soát tiếp
cận kế cận, khi cần thiết theo phương án khai thác được phê chuẩn.
5. Đài kiểm soát không
lưu phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
a) Cơ sở kiểm soát tiếp
cận liên quan;
b) Trung tâm kiểm soát
đường dài, khi có liên quan;
c) Trung tâm, trạm
thông báo bay, khi có liên quan;
d) Cơ sở nhận kế hoạch
bay hoặc phòng thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
đ) Người khai thác cảng
hàng không cơ sở cung cấp dịch vụ quản lý sân đỗ, lực lượng cứu nạn, khẩn nguy,
phòng cháy, chữa cháy và các lực lượng liên quan tại sân bay.
6. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải có phương tiện thông tin liên lạc phù hợp với:
a) Đơn vị quân sự có
liên quan đến quản lý, sử dụng vùng trời, điều hành bay, bay chặn, xử lý tình
huống bất thường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Cơ sở khí tượng hàng
không phục vụ cơ sở không lưu liên quan;
c) Cở sở cung cấp dịch
vụ thông tin hàng không hàng không phục vụ cơ sở không lưu liên quan;
d) Cơ sở tìm kiếm, cứu
nạn hàng không hoặc trung tâm khẩn nguy sân bay phù hợp;
đ) Văn phòng NOTAM quốc
tế, cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không;
e) Người khai thác tàu
bay và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
7. Phương tiện thông
tin liên lạc giữa các cơ sở không lưu và giữa cơ sở không lưu với cơ sở, đơn vị
liên quan phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với chuyển giao
quyền kiểm soát có sử dụng dữ liệu giám sát, bao gồm radar, ADS-B, ADS-C hoặc
hệ thống giám sát khác, liên lạc phải được thiết lập tức thời;
b) Đối với liên lạc
thoại trực tiếp phục vụ mục đích điều hành thông thường, thời gian thiết lập
liên lạc không được vượt quá 15 giây, trừ trường hợp được quy định khác trong
phương án khai thác hoặc văn bản hiệp đồng được phê chuẩn;
c) Đối với thông tin
dạng điện văn hoặc văn bản cần lưu hồ sơ, thời gian chuyển tiếp bản tin không
được vượt quá 5 phút, trừ trường hợp có quy định khác theo thỏa thuận dẫn đường
hàng không khu vực hoặc hiệp đồng khai thác được phê chuẩn;
d) Có khả năng ghi âm,
ghi dữ liệu tự động đối với các kênh liên lạc phục vụ cung cấp dịch vụ không
lưu.
8. Các phương tiện
thông tin thoại trực tiếp, liên lạc dữ liệu giữa các cơ sở không lưu và giữa cơ
sở không lưu với cơ quan, đơn vị có liên quan phải được ghi âm, ghi dữ liệu tự
động và lưu giữ tối thiểu 30 ngày.
9. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải xây dựng, ban hành và thực hiện thủ tục ưu tiên liên
lạc khẩn nguy, khẩn cấp, bảo đảm cuộc gọi, điện văn hoặc dữ liệu liên quan trực
tiếp đến an toàn tàu bay được thiết lập, xử lý ngay và có thể ngắt hoặc ưu tiên
so với liên lạc có mức độ khẩn cấp thấp hơn.
Điều
110. Thông tin liên lạc phục vụ kiểm soát phương tiện trên khu vực hoạt động
tại sân bay
1. Tại sân bay có kiểm
soát, đài kiểm soát không lưu phải được trang bị phương tiện liên lạc vô tuyến
thoại hai chiều để kiểm soát phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại
sân bay, trừ trường hợp hệ thống tín hiệu bằng mắt được đánh giá và phê chuẩn.
2. Khi điều kiện khai
thác yêu cầu, phải bố trí kênh thông tin liên lạc riêng để kiểm soát phương
tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay.
3. Kênh thông tin liên
lạc phục vụ kiểm soát phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay
phải được ghi âm tự động; bản ghi âm phải được lưu giữ tối thiểu 30 ngày.
Điều
111. Thông tin liên lạc trong một vùng thông báo bay (FIR)
1. Thông tin liên lạc
giữa các cơ sở ATS
a) Trung tâm, trạm
thông báo bay phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
Trung tâm kiểm soát
đường dài, trừ trường hợp hai cơ sở được tổ chức cùng vị trí;
Cơ sở kiểm soát tiếp
cận;
Đài kiểm soát không
lưu;
Cơ sở, đơn vị có liên
quan đến việc cung cấp dịch vụ thông báo bay trong khu vực trách nhiệm.
b) Trung tâm kiểm soát
đường dài phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
Trung tâm, trạm thông
báo bay;
Cơ sở kiểm soát tiếp
cận;
Đài kiểm soát không
lưu;
Cơ sở nhận kế hoạch bay
hoặc Bộ phận thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
Trung tâm kiểm soát
đường dài, Trạm thông báo bay kế cận trong nước và nước ngoài có liên quan.
c) Cơ sở kiểm soát tiếp
cận phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
Trung tâm kiểm soát
đường dài;
Trạm thông báo bay, khi
có liên quan;
Đài kiểm soát không lưu
liên quan;
Cơ sở nhận kế hoạch bay
hoặc Bộ phận thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
Cơ sở kiểm soát tiếp
cận kế cận, khi cần thiết theo phương án khai thác được phê chuẩn.
d) Đài kiểm soát không
lưu phải có phương tiện thông tin liên lạc với:
Cơ sở kiểm soát tiếp
cận liên quan;
Trung tâm kiểm soát
đường dài, khi có liên quan;
Trạm thông báo bay, khi
có liên quan;
Cơ sở nhận kế hoạch bay
hoặc Bộ phận thủ tục bay, khi được thiết lập riêng;
Người khai thác cảng
hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ quản lý sân đỗ, lực lượng cứu nạn, khẩn
nguy, phòng cháy, chữa cháy và các lực lượng liên quan tại sân bay.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải có phương tiện thông tin liên lạc phù hợp với:
a) Đơn vị quân sự có
liên quan đến quản lý, sử dụng vùng trời, điều hành bay, bay chặn, xử lý tình
huống bất thường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Cơ sở khí tượng hàng
không phục vụ cơ sở không lưu liên quan;
c) Cở sở cung cấp dịch
vụ thông tin hàng không hàng không phục vụ cơ sở không lưu liên quan;
d) Cơ sở tìm kiếm, cứu
nạn hàng không hoặc trung tâm khẩn nguy sân bay phù hợp;
đ) Cơ sở cung cấp dịch
vụ tin tức hàng không;
e) Người khai thác tàu
bay và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
3. Phương tiện thông
tin liên lạc tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với chuyển giao
quyền kiểm soát có sử dụng dữ liệu giám sát, bao gồm radar, ADS-B, ADS-C hoặc
hệ thống giám sát khác, liên lạc có khả năng thiết lập tức thời;
b) Đối với liên lạc
thoại trực tiếp phục vụ mục đích điều hành thông thường, thời gian thiết lập
liên lạc có khả năng được thiết lập trong 15 giây, trừ trường hợp được quy định
khác trong phương án khai thác hoặc văn bản hiệp đồng được phê chuẩn;
c) Đối với thông tin
dạng điện văn hoặc văn bản cần lưu hồ sơ, thời gian chuyển tiếp bản tin không
được vượt quá 5 phút, trừ trường hợp có quy định khác theo thỏa thuận dẫn đường
hàng không khu vực hoặc hiệp đồng khai thác được phê chuẩn;
d) Có khả năng ghi âm,
ghi dữ liệu tự động đối với các kênh liên lạc phục vụ cung cấp dịch vụ không
lưu.
4. Các dữ liệu liên lạc
thoại trực tiếp, liên lạc dữ liệu giữa các cơ sở không lưu và giữa cơ sở không
lưu với cơ quan, đơn vị có liên quan phải được ghi âm, ghi dữ liệu tự động và
lưu giữ tối thiểu 30 ngày.
5. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện ưu tiên liên lạc khẩn nguy, khẩn cấp, bảo
đảm cuộc gọi, điện văn hoặc dữ liệu liên quan trực tiếp đến an toàn tàu bay
được thiết lập, xử lý ngay và có thể ngắt hoặc ưu tiên so với liên lạc có mức
độ khẩn cấp thấp hơn.
Điều
112. Ghi âm, ghi dữ liệu và quản lý bản ghi phục vụ dịch vụ không lưu
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải thiết lập, duy trì hệ thống ghi âm, ghi dữ liệu tự
động đối với:
a) Kênh thông tin không
- địa phục vụ cung cấp dịch vụ điều hành bay;
b) Kênh thông tin điểm
- điểm giữa các cơ sở không lưu;
c) Kênh thông tin liên
lạc giữa cơ sở không lưu với cơ sở, đơn vị có liên quan đến điều hành bay, tìm
kiếm, cứu nạn, xử lý tình huống khẩn nguy, khẩn cấp;
d) Kênh thông tin liên
lạc phục vụ kiểm soát phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay;
đ) Dữ liệu giám sát sử
dụng để hỗ trợ cung cấp dịch vụ không lưu.
Dữ liệu giám sát từ ra
đa sơ cấp, ra đa thứ cấp, ADS-B, ADS-C, hệ thống giám sát mặt đất hoặc hệ thống
giám sát khác được sử dụng để hỗ trợ cung cấp dịch vụ không lưu phải được ghi
tự động.
2. Bản ghi âm, ghi dữ
liệu quy định tại Điều này được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Điều tra tai nạn, sự
cố hàng không;
b) Tìm kiếm, cứu nạn
hàng không;
c) Công tác kiểm tra
đánh giá;
d) Đánh giá, kiểm tra,
giám sát hệ thống kỹ thuật, phương thức khai thác;
đ) Huấn luyện, bình
giảng, rút kinh nghiệm nghiệp vụ;
e) Các mục đích bảo đảm
an toàn hàng không khác theo quy định của pháp luật.
Bản ghi âm, ghi dữ liệu
phải được lưu giữ tối thiểu 30 ngày. Trường hợp bản ghi có liên quan đến tai
nạn, sự cố, vụ việc uy hiếp an toàn bay, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, điều
tra hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, bản ghi phải được tiếp tục lưu giữ
cho đến khi có kết luận hoặc đến khi cơ quan có thẩm quyền xác định không còn
cần thiết.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu phải đảm bảo:
a) Phân quyền truy cập,
khai thác, sao lưu, trích xuất bản ghi;
b) Bảo vệ tính toàn
vẹn, bảo mật và khả năng truy xuất của bản ghi;
c) Quy trình niêm
phong, bảo quản, bàn giao bản ghi phục vụ điều tra, kiểm tra, giám sát;
d) Kiểm tra định kỳ khả
năng hoạt động của hệ thống ghi âm, ghi dữ liệu;
đ) Phương án dự phòng
khi hệ thống ghi âm, ghi dữ liệu bị gián đoạn hoặc hỏng hóc.
Điều
113. Trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
1. Doanh nghiệp, cơ sở
cung cấp dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm:
a) Thiết lập, duy trì
hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu đáp ứng yêu cầu của Thông tư
này;
b) Bảo đảm nhân viên kỹ
thuật và nhân viên có liên quan được huấn luyện, đủ năng lực khai thác hệ thống
thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu;
c) Kiểm tra, giám sát
thường xuyên chất lượng, tính sẵn sàng và độ tin cậy của hệ thống;
d) Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam khi xảy ra mất, gián đoạn, suy giảm nghiêm trọng hệ thống thông
tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến an
toàn hoạt động bay.
2. Việc đưa vào khai
thác mới, thay đổi cấu hình, thay đổi tính năng kỹ thuật, tạm ngừng hoặc chấm
dứt khai thác hệ thống thông tin liên lạc, phục vụ dịch vụ không lưu phải được
thực hiện theo quy trình quản lý thay đổi, đánh giá an toàn và được Cục Hàng
không Việt Nam phê chuẩn hoặc cấp phép theo quy định.
Tiểu mục 7
Yêu cầu về thông tin
phục vụ cung cấp dịch vụ không lưu
Điều
114. Yêu cầu chung về thông tin phục vụ dịch vụ không lưu
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác và cập nhật các
thông tin cần thiết để thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ không lưu trong khu
vực trách nhiệm được giao.
2. Thông tin phục vụ
dịch vụ không lưu bao gồm:
a) Thông tin khí tượng
hàng không;
b) Thông tin về tình
trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay và tình trạng khai thác của các
công trình, hệ thống, trang thiết bị liên quan;
c) Thông tin về tình
trạng khai thác của dịch vụ dẫn đường vô tuyến, thiết bị phụ trợ bằng mắt và
các hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động bay;
d) Thông tin về khinh
khí cầu tự do không người lái, phương tiện bay hoặc vật thể bay khác có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động bay;
đ) Thông tin về hoạt
động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng xạ, hóa chất độc và các hiện
tượng nguy hiểm khác có khả năng ảnh hưởng đến vùng trời tàu bay hoạt động;
3. Thông tin quy định
tại khoản 2 Điều này phải được cung cấp dưới hình thức dễ sử dụng, hạn chế tối
đa việc kiểm soát viên không lưu phải tự diễn giải, với tần suất và phương thức
truyền nhận phù hợp yêu cầu khai thác của từng cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu.
4. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý, hiển thị, cập nhật, lưu
giữ, phân phối và sử dụng thông tin phục vụ dịch vụ không lưu; bảo đảm thông
tin quan trọng đối với an toàn bay được chuyển ngay đến cơ sở ATS, vị trí làm
việc và nhân viên có liên quan.
5. Việc trao đổi thông
tin giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu với cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng
hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ
CNS, người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, cơ quan quân sự
và cơ quan, đơn vị liên quan phải được thực hiện theo văn bản hiệp đồng, quy
trình phối hợp hoặc phương án khai thác được phê chuẩn.
Điều
115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ không lưu
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải được cung cấp thông tin cập nhật về điều kiện khí tượng hiện
tại và dự báo khí tượng cần thiết để thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ không
lưu.
2. Thông tin khí tượng
hàng không cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải bao gồm, phù hợp
với phạm vi trách nhiệm và loại hình dịch vụ được cung cấp:
a) Bản tin quan trắc
khí tượng thường lệ, bản tin quan trắc đặc biệt, dự báo sân bay, dự báo khu vực
và các bản tin sửa đổi, bổ sung;
b) Thông tin về sự xuất
hiện hoặc khả năng xuất hiện của điều kiện thời tiết xấu đi có ảnh hưởng đến
hoạt động bay;
c) Dữ liệu khí áp hiện
tại để đặt khí áp kế;
d) Thông tin về gió bề
mặt, tầm nhìn đường cất hạ cánh, độ cao đáy mây, gió đứt, cảnh báo sân bay và
các hiện tượng khí tượng nguy hiểm khác;
đ) Thông tin khí tượng
khác theo yêu cầu khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
3. Trạm thông báo bay
và trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp thông tin khí tượng cho
vùng thông báo bay hoặc vùng trách nhiệm và khu vực khác có liên quan; trong đó
phải chú trọng thông tin về sự xuất hiện hoặc khả năng xuất hiện của điều kiện
thời tiết xấu đi ngay khi có thể xác định được.
4. Trạm thông báo bay
và trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp dữ liệu khí áp hiện tại tại
các vị trí do trung tâm liên quan xác định để phục vụ việc đặt khí áp kế.
5. Cơ sở cung cấp dịch
vụ kiểm soát tiếp cận phải được cung cấp thông tin khí tượng đối với vùng trời
và sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm; các bản tin đặc biệt và bản tin sửa đổi
dự báo phải được chuyển ngay khi đáp ứng tiêu chí phát hành, không chờ đến kỳ
phát hành bản tin thường lệ hoặc dự báo tiếp theo.
6. Cơ sở cung cấp dịch
vụ kiểm soát tiếp cận khi điều hành tàu bay giai đoạn tiếp cận chót, hạ cánh và
cất cánh phải được trang bị hoặc được cung cấp khả năng hiển thị, đọc, khai
thác các thông tin sau:
a) Gió bề mặt;
b) Tầm nhìn đường cất
hạ cánh tại sân bay có đánh giá RVR bằng thiết bị;
c) Độ cao đáy mây tại
sân bay có đánh giá bằng thiết bị, khi cần thiết trong khả năng đáp ứng của
thiết bị;
d) Thông tin về gió đứt
có thể ảnh hưởng bất lợi đến tàu bay trên hướng tiếp cận, hướng cất cánh hoặc
trong quá trình tiếp cận vòng lượn.
7. Đài kiểm soát không
lưu phải được cung cấp thông tin khí tượng đối với sân bay liên quan; các bản
tin đặc biệt và bản tin sửa đổi dự báo phải được chuyển ngay khi đáp ứng tiêu
chí phát hành, không chờ đến kỳ phát hành bản tin thường lệ hoặc dự báo tiếp
theo.
8. Đài kiểm soát không
lưu phải được trang bị hoặc được cung cấp khả năng hiển thị, đọc, khai thác các
thông tin sau:
a) Gió bề mặt;
b) Dữ liệu khí áp hiện
tại để đặt khí áp kế cho sân bay;
c) Tầm nhìn đường cất
hạ cánh tại sân bay có đo RVR bằng thiết bị;
d) Độ cao đáy mây tại
sân bay có đánh giá bằng thiết bị, khi cần thiết trong khả năng đáp ứng của
thiết bị;
đ) Thông tin về gió đứt
có thể ảnh hưởng bất lợi đến tàu bay trên hướng tiếp cận, hướng cất cánh, trong
quá trình tiếp cận vòng lượn, lăn hạ cánh hoặc chạy đà cất cánh;
e) Cảnh báo sân bay và
các cảnh báo khí tượng khác có liên quan, nếu có.
9. Trường hợp sử dụng
nhiều cảm biến đo gió, RVR hoặc thiết bị khí tượng khác, màn hình, thiết bị
hiển thị hoặc dữ liệu cung cấp cho cơ sở không lưu phải xác định rõ đường cất
hạ cánh, đoạn đường cất hạ cánh hoặc vị trí quan trắc tương ứng với từng cảm
biến.
10. Màn hình, thiết bị
hiển thị hoặc nguồn dữ liệu khí tượng cung cấp cho cơ sở kiểm soát tiếp cận,
đài kiểm soát không lưu và cơ sở khí tượng hàng không phải bảo đảm thống nhất
về vị trí quan trắc, nguồn cảm biến và thông tin hiển thị đối với cùng một yếu
tố khí tượng.
11. Khi dữ liệu khí
tượng được xử lý bằng máy tính và cung cấp dưới dạng số để sử dụng trong hệ
thống xử lý dữ liệu của dịch vụ không lưu, nội dung, định dạng, phương thức
truyền nhận, yêu cầu dự phòng và trách nhiệm quản lý dữ liệu phải được thống
nhất giữa tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và tổ chức cung cấp
dịch vụ không lưu.
12. Khi cần thiết cho mục
đích cung cấp dịch vụ thông báo bay, trạm thông tin liên lạc hàng không phải
được cung cấp bản tin quan trắc và dự báo khí tượng hiện hành; bản sao các
thông tin này phải được chuyển cho Trạm thông báo bay hoặc trung tâm kiểm soát
đường dài liên quan.
Điều
116. Thông tin về tình trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay và trang thiết
bị liên quan
1. Đài kiểm soát không
lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải được cập nhật thường
xuyên về tình trạng khai thác của sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay và các
công trình, hệ thống, trang thiết bị liên quan tại sân bay thuộc phạm vi trách
nhiệm.
2. Thông tin quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tình trạng khai thác
của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay và khu vực di
chuyển;
b) Sự tồn tại, thay đổi
hoặc loại bỏ các nguy hiểm tạm thời trên khu vực hoạt động tại sân bay;
c) Tình trạng khai thác
của hệ thống đèn hàng không, biển báo, sơn kẻ tín hiệu, thiết bị dẫn đường bằng
mắt, hệ thống cấp điện và hệ thống kỹ thuật có liên quan;
d) Tình trạng công
trình, chướng ngại vật tạm thời, hoạt động thi công, bảo trì, sửa chữa hoặc các
hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động bay;
đ) Tình trạng dịch vụ
cứu nạn, chữa cháy, quản lý sân đỗ, kiểm soát phương tiện và các dịch vụ liên
quan tại sân bay;
e) Các thông tin khác
có ý nghĩa khai thác đối với việc cung cấp dịch vụ không lưu.
3. Người khai thác cảng
hàng không tổ chức cung cấp dịch vụ kỹ thuật và cơ quan, đơn vị liên quan có
trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về thông
tin quy định tại Điều này theo quy trình phối hợp được phê chuẩn.
4. Trường hợp thông tin
về tình trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay hoặc trang thiết bị liên
quan ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay, cơ sở cung
cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện ngay các biện pháp khai thác phù hợp và
phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không để phát hành, cập nhật
thông báo tin tức hàng không theo quy định.
Điều
117. Thông tin về tình trạng khai thác của dịch vụ dẫn đường và thiết bị phụ
trợ
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải được cập nhật thông tin về tình trạng khai thác của dịch vụ
dẫn đường vô tuyến, thiết bị phụ trợ bằng mắt và các hệ thống kỹ thuật thiết
yếu cho cất cánh, khởi hành, tiếp cận, hạ cánh và hoạt động di chuyển trên bề
mặt sân bay trong khu vực trách nhiệm.
2. Thông tin quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tình trạng hoạt động
bình thường, suy giảm, gián đoạn, tạm ngừng hoặc khôi phục hoạt động của hệ
thống, thiết bị;
b) Thay đổi về cấu
hình, vùng phủ, năng lực khai thác, tính sẵn sàng hoặc phương thức sử dụng;
c) Thời gian bắt đầu,
thời gian dự kiến kết thúc, phạm vi ảnh hưởng của việc gián đoạn, bảo trì, bay
kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc thay đổi kỹ thuật;
d) Hạn chế khai thác
liên quan đến phương thức bay, phân cách, huấn lệnh không lưu hoặc hoạt động
của tàu bay;
3. Tổ chức cung cấp
dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; người khai thác cảng hàng không; tổ
chức quản lý thiết bị phụ trợ bằng mắt và cơ quan, đơn vị liên quan có trách
nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều này cho cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu kịp thời, phù hợp với yêu cầu khai thác của hệ thống, thiết bị liên quan.
4. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không để
công bố kịp thời tình trạng khai thác, thay đổi hoặc hạn chế của dịch vụ dẫn
đường, thiết bị phụ trợ bằng mắt và hệ thống kỹ thuật có ảnh hưởng đến hoạt
động bay.
Điều
118. Thông tin về khinh khí cầu tự do không người lái, vật thể bay và hoạt động
có khả năng ảnh hưởng đến vùng trời
1. Người khai thác
khinh khí cầu tự do không người lái phải thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu thích hợp các chi tiết liên quan đến chuyến bay của khinh khí cầu
theo quy định của pháp luật về quy tắc bay và quy định có liên quan.
2. Thông tin thông báo
bao gồm tối thiểu:
a) Loại, số lượng, đặc
tính chính của khinh khí cầu hoặc vật thể bay;
b) Vị trí, thời gian dự
kiến thả, đường bay hoặc khu vực hoạt động dự kiến;
c) Độ cao, thời gian
hoạt động, thời gian kết thúc hoặc thu hồi dự kiến;
d) Phương thức theo
dõi, liên lạc và xử lý tình huống bất thường;
đ) Các thông tin khác
theo yêu cầu của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải đánh giá khả năng ảnh hưởng của hoạt động quy định tại Điều này
đối với hoạt động bay trong khu vực trách nhiệm; phối hợp với cơ sở cung cấp
dịch vụ tin tức hàng không, cơ quan quân sự và cơ quan, đơn vị liên quan để
công bố, cảnh báo hoặc áp dụng biện pháp khai thác phù hợp khi cần thiết.
Điều
119. Thông tin về hoạt động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng xạ và hóa
chất độc
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải được thông báo kịp thời, theo quy trình phối hợp tại địa
phương, về hoạt động núi lửa trước phun trào, phun trào núi lửa, mây tro núi
lửa, phát tán vật liệu phóng xạ, hóa chất độc hoặc các hiện tượng nguy hiểm
khác có thể ảnh hưởng đến vùng trời được tàu bay sử dụng trong khu vực trách
nhiệm.
2. Trung tâm kiểm soát
đường dài và Trạm thông báo bay phải được cung cấp thông tin tư vấn tro núi lửa
do trung tâm tư vấn tro núi lửa liên quan phát hành, khi thông tin đó có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động bay trong vùng thông báo bay hoặc vùng kiểm soát
thuộc trách nhiệm của Việt Nam quản lý.
3. Khi nhận được thông
tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
phải:
a) Đánh giá ảnh hưởng
đối với hoạt động bay trong khu vực trách nhiệm;
b) Cung cấp thông tin
cần thiết cho tàu bay đang hoạt động hoặc dự kiến hoạt động trong khu vực bị
ảnh hưởng;
c) Phối hợp với cơ sở
cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng
không, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn, cơ quan quân sự, người khai
thác tàu bay và cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Áp dụng biện pháp
khai thác phù hợp để bảo đảm an toàn hoạt động bay;
đ) Đề nghị phát hành
hoặc cập nhật NOTAM, ASHTAM, SIGMET, AIRMET hoặc hình thức thông báo phù hợp
khác theo quy định.
4. Việc trao đổi thông
tin về hoạt động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng xạ, hóa chất độc và
hiện tượng nguy hiểm khác phải được quy định trong văn bản hiệp đồng giữa tổ
chức cung cấp dịch vụ không lưu với tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng hàng
không, cơ sở tin tức hàng không và cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều
120. Trách nhiệm phối hợp, cập nhật và công bố thông tin
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu có trách nhiệm:
a) Thiết lập đầu mối
tiếp nhận thông tin phục vụ dịch vụ không lưu;
b) Bảo đảm Kiểm soát
viên không lưu tại vị trí làm việc được tiếp cận kịp thời thông tin cần thiết;
c) Kiểm tra, đối chiếu,
xác nhận thông tin trong trường hợp thông tin chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có khả
năng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hoạt động bay;
d) Phối hợp với cơ sở
tin tức hàng không để công bố, cập nhật hoặc hủy bỏ thông tin hàng không theo
quy định;
đ) Lưu giữ hồ sơ tiếp
nhận, xử lý, phân phối thông tin phục vụ kiểm tra, giám sát, điều tra và đánh
giá an toàn.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng hàng không, tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám
sát, tổ chức cung cấp dịch vụ tin tức hàng không, người khai thác cảng hàng
không người khai thác tàu bay và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm cung
cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin thuộc phạm vi quản lý cho cơ sở cung
cấp dịch vụ không lưu.
3. Trường hợp thông tin
có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hoạt động bay, cơ sở, tổ chức, cá nhân phát
hiện hoặc quản lý thông tin phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu liên quan bằng phương thức nhanh nhất; sau đó thực hiện xác nhận, cập
nhật và hoàn thiện hồ sơ theo quy trình phối hợp được phê chuẩn.
4. Cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu phải định kỳ rà soát hiệu quả của cơ chế trao đổi thông tin; đánh
giá các trường hợp chậm, thiếu, sai lệch hoặc không nhất quán về thông tin;
thực hiện biện pháp khắc phục và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi có yêu cầu
hoặc khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
MỤC 2
QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU
(ATFM)
Điều
121. Áp dụng quản lý luồng không lưu
1. Dịch vụ Quản lý
luồng không lưu (ATFM) được áp dụng cho các chuyến bay đi, đến các cảng hàng
không và trong các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý.
2. Các biện pháp ATFM
được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Khi nhu cầu hoạt
động bay thực tế hoặc dự báo vượt quá năng lực khai thác của một vùng trời,
phân khu kiểm soát hoặc sân bay;
b) Năng lực của hệ
thống bị suy giảm do các yếu tố ảnh hưởng như điều kiện thời tiết bất lợi, suy
giảm năng lực trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay, kết cấu hạ tầng
cảng hàng không và các trường hợp suy giảm năng lực khác;
c) Ảnh hưởng do việc
thiết lập các khu vực cấm bay, hạn chế bay, khu vực nguy hiểm tạm thời và các
hoạt động phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Khi một cơ sở điều
hành bay không thể tiếp nhận thêm các hoạt động bay trong một khoảng thời gian
xác định tại một vị trí hoặc một khu vực cụ thể, hoặc chỉ có thể tiếp nhận theo
tần suất hạn chế, cơ sở đó phải thông báo cho cơ sở ATFM và các cơ sở ATS liên
quan khi cần thiết. Tổ lái của các tàu bay dự kiến hoạt động và các đơn vị khai
thác liên quan sẽ được thông báo về thời gian chậm trễ dự kiến hoặc các biện
pháp hạn chế sẽ được áp dụng.
Điều
122. Thực hiện quản lý luồng không lưu
1. Quản lý luồng không
lưu là chức năng thuộc quản lý không lưu nhằm đảm bảo rằng năng lực khai thác
được tận dụng ở mức tối đa có thể, đồng thời điều chỉnh để lưu lượng hoạt động
bay tương thích với năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.
2. Áp dụng nguyên tắc
phối hợp ra quyết định (CDM) dựa trên các thông tin chia sẻ minh bạch, kịp
thời, nhất quán và có thể kiểm chứng. Quyết định được đưa ra dựa trên sự đồng
thuận của các bên tham gia.
3. Việc quản lý, điều tiết
luồng không lưu phải dựa trên các tiêu chí rõ ràng, tối đa hóa việc sử dụng
năng lực vùng trời và sân bay thông qua việc cân bằng nhu cầu và năng lực và
không ảnh hưởng an toàn bay.
4. Tăng cường hợp tác
quốc tế hướng tới một môi trường quản lý, điều hành bay thông suốt, tối ưu.
5. Sử dụng vùng trời
công bằng và linh hoạt trên cơ sở đảm bảo an ninh và quốc phòng và phát triển
kinh tế.
6. Tăng cường chia sẻ
dữ liệu hoạt động bay, kế hoạch khai thác giữa Cảng hàng không, hãng hàng không
với cơ sở Quản lý luồng không lưu để nâng cao công tác dự báo nhu cầu hoạt động
bay, bảo đảm cân bằng với năng lực khai thác, tránh tắc nghẽn, qua đó giúp tối
đa hóa hiệu quả và lợi ích kinh tế hàng không.
Điều
123. Năng lực thông qua
1. Năng lực thông qua
các phân khu kiểm soát là số lượng tàu bay tối đa hoạt động trong phân khu đó
trong một khoảng thời gian xác định.
2. Năng lực thông qua
của sân bay là tổng số chuyến bay đi và đến tối đa trong một khoảng thời gian
xác định, bao gồm tỉ lệ tiếp thu tàu bay đến và tỉ lệ tiếp thu tàu bay đi.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu chủ trì định kỳ đánh giá và xác định năng lực thông qua
tại khoản 1 Điều này.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu chủ trì, phối hợp với Người khai thác cảng hàng không
định kỳ đánh giá, xác định năng lực thông qua tại khoản 2 Điều này.
5. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu báo cáo năng lực thông qua phân khu kiểm soát và sân bay
cho Cục Hàng không Việt Nam để thực hiện công bố.
Điều
124. Năng lực khai thác
1. Năng lực khai thác
được xác định dựa trên năng lực thông qua và các yếu tố tác động ảnh hưởng
trong tình huống khai thác như khí tượng, tình trạng hệ thống trang thiết bị,
các hoạt động khác trong khu vực có thể ảnh hưởng và dẫn đến năng lực khai thác
thay đổi theo tình huống thực tế và có thể thấp hơn năng lực thông qua đã công
bố.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thực hiện dự báo, áp dụng năng lực khai thác
trong các tình huống thực tế để cung cấp dịch vụ và triển khai điều tiết luồng
không lưu.
Điều
125. Thực hiện phối hợp ra quyết định
1. Phối hợp ra quyết
định (Collaborative Decision Making - CDM) trong quản lý luồng không lưu là quá
trình tương tác, chia sẻ thông tin và đánh giá tình huống giữa các cơ quan, đơn
vị liên quan nhằm thống nhất lựa chọn và áp dụng các biện pháp quản lý luồng
không lưu tối ưu đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu và năng lực trong thời gian từ
hoạch định chiến lược đến áp dụng theo từng thời điểm cụ thể.
2. Việc thực hiện CDM
đảm bảo tính minh bạch, nâng cao nhận thức tình huống chung cho toàn mạng lưới,
qua đó tối ưu hóa việc sử dụng năng lực vùng trời và năng lực tiếp thu của cảng
hàng không, giảm thiểu thời gian chờ đợi và chậm chuyến.
3. Việc Phối hợp ra
quyết định trong Quản lý luồng không lưu được thực hiện bao gồm 03 giai đoạn
chiến lược, tiền chiến thuật và chiến thuật theo quy định tại Điều
126 của Thông tư này.
4. Thiết lập mạng lưới
phối hợp ra quyết định (CDM)
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ ATS có trách nhiệm thiết lập, duy trì nền tảng hệ thống công nghệ thông
tin và vận hành Mạng lưới CDM quốc gia. Thành phần tham gia bao gồm:
a) Cục Hàng không Việt
Nam;
b) Cảng vụ hàng không;
c) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Doanh nghiệp cảng
hàng không tại Việt Nam;
đ) Các tổ chức cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác;
e) Các hãng hàng không
và người sử dụng vùng trời khác;
g) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại sân bay;
h) Các cơ quan, đơn vị
khác có liên quan đến khai thác, điều hành bay;
k) Các cơ sở ATFM của
HKDD các nước kế cận có liên quan.
5. Các cơ quan, đơn vị
tham gia ATFM có trách nhiệm chia sẻ thông tin, thực hiện các quy trình, phương
thức phối hợp đã thống nhất; bảo đảm nguồn lực và cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục
vụ hoạt động ATFM; chịu trách nhiệm đối với quyết định và hành động thuộc phạm
vi trách nhiệm của mình.
Điều
126. Các giai đoạn Quản lý luồng không lưu
1. Giai đoạn Chiến lược
a) Thời gian thực hiện:
Từ giai đoạn trước đến tối thiểu bảy (07) ngày trước ngày khai thác dự kiến;
b) Nội dung thực hiện:
Đánh giá dữ liệu khai thác dài hạn, rà soát cấu trúc vùng trời, đường bay; phối
hợp xác định năng lực thông qua của các phân khu và sân bay; Cập nhật các kế
hoạch khai thác theo mùa, các sự kiện, yếu tố ảnh hưởng; Khi dự kiến có sự mất
cân bằng, tiến hành lập kế hoạch chiến lược và điều phối cần thiết để giảm
thiểu các tác động và tối ưu năng lực tiếp thu.
2. Giai đoạn tiền chiến
thuật
a) Thời gian thực hiện:
Từ 06 ngày đến 01 ngày trước ngày khai thác dự kiến;
b) Nội dung thực hiện:
Phân tích Kế hoạch bay không lưu (FPL), lịch bay ngày; cập nhật bản tin dự báo
khí tượng, nhu cầu hoạt động bay; phối hợp xây dựng và phân tích Kế hoạch sử
dụng vùng trời (AUP); nhận diện các khu vực và giai đoạn, khung giờ có khả năng
mất cân bằng năng lực - nhu cầu;
c) Cơ sở ATFM chủ trì
hiệp đồng và phát hành Kế hoạch Quản lý luồng không lưu hàng ngày (ADP - ATFM
Daily Plan), thông báo các biện pháp ATFM dự kiến áp dụng trong ngày khai thác.
Các hoạt động bay của quân sự, không quân công an nhân dân, diễn tập, hoặc bắn
đạn thật có khả năng ảnh hưởng đến năng lực của các phân khu kiểm soát dân dụng
phải được thông báo trước để làm cơ sở cho việc lập Kế hoạch quản lý luồng
không lưu hàng ngày (ADP).
3. Giai đoạn chiến
thuật
a) Thời gian thực hiện:
Trong ngày khai thác thực tế;
b) Nội dung thực hiện:
Giám sát liên tục luồng không lưu thực tế theo thời gian thực; tiếp nhận và xử
lý Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật (UUP) và các cảnh báo thời tiết;
c) Cơ sở ATFM cập nhật
ADP và phối hợp ra quyết định kích hoạt, sửa đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ATFM
để kịp thời điều tiết, giảm thiểu mất cân bằng giữa năng lực và nhu cầu hoạt
động bay;
4. Giai đoạn sau khai
thác
a) Thời gian thực hiện:
Sau ngày khai thác;
b) Nội dung thực hiện:
Thu thập, lưu trữ dữ liệu thực tế và đo lường các Chỉ số hiệu quả hoạt động của
hệ thống ATFM; phân tích nguyên nhân đối với các sự cố tắc nghẽn hoặc tàu bay
phải bay chờ trên không;
c) Tổ chức rút kinh
nghiệm với các bên liên quan và đề xuất giải pháp cải tiến.
Điều
127. Các biện pháp Quản lý luồng không lưu
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ quản lý không lưu áp dụng các biện pháp như trì hoãn mặt đất, giãn
cách cự ly hoặc thời gian, dừng chờ trên mặt đất, đổi đường bay, giới hạn mực
bay, ấn định giờ qua điểm hoặc các biện pháp ATFM phù hợp khác theo quy định
của ICAO và thỏa thuận khu vực.
2. Cơ sở ATFM chịu
trách nhiệm tính toán, phát hành, điều chỉnh và hủy bỏ các biện pháp ATFM quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ quản lý không lưu có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh danh mục các
biện pháp ATFM và tuân thủ biện pháp ATFM.
Điều
128. Tuân thủ giờ cất cánh tính toán
1. Giờ cất cánh tính
toán (CTOT) là thời gian cơ sở ATFM tính toán và cung cấp để tàu bay thực hiện
cất cánh nhằm đáp ứng các biện pháp điều tiết luồng không lưu, hạn chế quá tải
năng lực tiếp thu và hạn chế các rủi ro do quá tải vùng trời, sân bay.
2. Người khai thác tàu
bay và Tổ lái có trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện đẩy, nổ máy và lăn ra
đường cất hạ cánh bảo đảm cất cánh đúng theo Giờ cất cánh tính toán (CTOT) đã
được cấp.
3. Trong trường hợp tổ
lái hoặc người khai thác tàu bay đánh giá không thể cất cánh theo CTOT đã cấp
vì lý do kỹ thuật, thương mại, khai thác hoặc vì các nguyên nhân khác ảnh hưởng
đến khả năng thực hiện chuyến bay theo CTOT đã cấp, phải thông báo lại cho Cơ
sở ATC tại sân bay khởi hành và đề nghị Cơ sở ATFM cấp lại một CTOT mới.
Điều
129. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
1. Cục Hàng không Việt
Nam chủ trì tổ chức phối hợp triển khai thực hiện ATFM trong khu vực châu Á -
Thái Bình Dương đảm bảo luồng không lưu an toàn, thông suốt.
2. Trung tâm ATFM là
đầu mối thường trực trong phối hợp, trao đổi thông tin ATFM quốc tế, thực hiện
kết nối với hệ thống ATFM của các nước trong khu vực.
3. Công tác phối hợp
triển khai ATFM quốc tế tuân thủ theo quy định của luật pháp, thỏa thuận khu
vực, thỏa thuận với các nước liên quan về ATFM.
Điều
130. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện ATFM
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ tổ chức, ký kết và thực hiện theo quy chế phối hợp và các văn bản hiệp
đồng đảm bảo hoạt động ATFM.
2. Các cơ quan, đơn vị
liên quan đến ATFM phối hợp thực hiện đánh giá sau khai thác, sơ kết, tổng kết
đánh giá công tác ATFM; đề xuất và thực hiện các biện pháp, công việc để phối
hợp thực hiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả và chất lượng công tác ATFM.
3. Cơ sở ATFM có trách
nhiệm:
a) Chủ trì, triển khai
thực hiện ATFM và giám sát việc thực hiện các giải pháp ATFM trong vùng trời
trách nhiệm;
b) Lập và phân phối kế
hoạch ATFM chiến lược, kế hoạch ATFM hàng ngày (ADP) dựa trên tiến trình CDM
với các cơ quan, đơn vị liên quan;
c) Thu thập, phân tích
thông tin ATFM có liên quan, bao gồm: điều kiện thời tiết, hạn chế năng lực,
thiếu cơ sở hạ tầng, đóng cửa đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, hệ thống tự
động quản lý không lưu ngừng hoạt động và những thay đổi về phương thức, quy
trình ảnh hưởng đến các cơ sở ATC; chủ trì triển khai ATFM trong vùng trời
trách nhiệm và giám sát việc thực hiện các biện pháp ATFM;
d) Phân tích và phân
phối thông tin ATFM đến các thành phần ATFM có liên quan;
đ) Xây dựng phương thức
để trao đổi phổ biến thông tin trên trang thông tin điện tử ATFM;
e) Đánh giá tác động
của việc mất cân bằng giữa nhu cầu hoạt động bay và năng lực thông qua của sân
bay, vùng trời;
g) Soạn thảo, tổ chức
ký kết văn bản phối hợp thực hiện với các thành phần thực hiện ATFM và văn bản
phối hợp về ATFM;
h) Kết nối các thành
viên CDM, ATFM.
4. Người khai thác tàu
bay có trách nhiệm:
a) Tham gia vào tiến
trình CDM, ATFM theo các hình thức thích hợp như trực tiếp, trực tuyến;
b) Cung cấp, cập nhật
dữ liệu chuyến bay theo đúng quy định về không lưu hoặc tiến trình CDM, ATFM;
c) Giám sát việc tuân
thủ tiến trình chuyến bay; theo dõi, thông báo việc thay thế, chậm chuyến, hủy
chuyến bay của người khai thác tàu bay.
5. Tổ lái có trách
nhiệm:
a) Tuân thủ đúng biện
pháp, phương thức khai thác ATFM ấn định cho chuyến bay;
b) Báo cáo kịp thời
trong tình huống không thể tuân thủ theo biện pháp, phương thức ATFM đã ấn định
cho chuyến bay.
6. Cơ sở ATS có trách
nhiệm:
a) Tại sân bay khởi
hành: giám sát việc tuân thủ theo thời gian tính toán khởi hành (CTOT);
b) Trên đường bay: nắm
và thực hiện đầy đủ các biện pháp ATFM;
c) Giai đoạn đến của
tàu bay: hỗ trợ tuân thủ thời gian tính toán qua điểm liên quan.
7. Doanh nghiệp cảng
hàng không có trách nhiệm:
a) Thực hiện theo các
biện pháp ATFM áp dụng cho chuyến bay khởi hành và hỗ trợ việc khởi hành theo
đúng thời gian phù hợp với biện pháp ATFM và năng lực thông qua của sân bay;
b) Tham gia thực hiện
ATFM liên quan đến CDM và đảm bảo qua ranh giới chuyển giao kiểm soát.
MỤC 3
KHAI THÁC DỰA TRÊN QUỸ
ĐẠO
Điều
131. Khai thác dựa trên quỹ đạo
1. Khai thác dựa trên
quỹ đạo (sau đây gọi tắt là TBO) đảm bảo các mục tiêu:
a) Tối ưu hóa việc sử
dụng vùng trời;
b) Giảm thiểu sự chậm
trễ của chuyến bay;
c) Nâng cao năng lực dự
báo hoạt động bay;
d) Giảm thiểu phát thải
khí từ hoạt động hàng không dân dụng.
2. TBO được thực hiện
dựa trên sự phối hợp, chia sẻ thông tin quỹ đạo chuyến bay giữa các bên liên
quan, bao gồm: nhà khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay, doanh nghiệp khai thác cảng hàng không.
3. TBO bao gồm việc
chia sẻ, quản lý và tối ưu hóa quỹ đạo bay theo không gian bốn chiều (4D), bao
gồm: kinh độ, vĩ độ, độ cao và thời gian. TBO phải được thực hiện thông qua quá
trình phối hợp ra quyết định (CDM) và môi trường phối hợp thông tin chuyến bay
và luồng không lưu (FF-ICE).
Điều
132. Môi trường phối hợp thông tin chuyến bay và luồng không lưu
1. Môi trường phối hợp
thông tin chuyến bay và luồng không lưu (FF-ICE) là nền tảng tiêu chuẩn để thực
hiện TBO. FF-ICE cho phép các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, nhà
khai thác tàu bay và doanh nghiệp khai thác cảng hàng không trao đổi thông tin
thực hiện chuyến bay linh hoạt, liên tục.
2. Các dịch vụ của
FF-ICE bao gồm:
a) Dịch vụ nộp kế hoạch
bay;
b) Dịch vụ yêu cầu dữ
liệu chuyến bay;
c) Dịch vụ lập kế hoạch
sơ bộ;
d) Dịch vụ kiểm thử;
đ) Dịch vụ thông báo;
e) Dịch vụ công bố;
g) Các dịch vụ sau khởi
hành.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, người khai thác tàu bay và các đơn vị liên
quan có trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế, phối hợp với các quốc gia lân
cận và các tổ chức quốc tế (ICAO, CANSO, IATA) theo hướng dẫn của ICAO nhằm bảo
đảm tính tương đồng và liên thông của dữ liệu quỹ đạo bay xuyên biên giới.
Điều
133. Quản lý thông tin toàn hệ thống (SWIM)
1. Quản lý thông tin
toàn hệ thống (SWIM) là nền tảng để tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin theo
thời gian thực trên các hệ thống khác nhau.
2. SWIM hướng đến mục
tiêu chuẩn hóa cách thức trao đổi dữ liệu, đảm bảo rằng các hệ thống khác nhau
có thể giao tiếp liền mạch, thông suốt.
3. Dữ liệu hàng không
phải được cập nhật, chia sẻ theo thời gian thực; sử dụng các mô hình trao đổi
dữ liệu tiêu chuẩn bao gồm: Mô hình trao đổi thông tin chuyến bay (FIXM), Mô
hình trao đổi tin tức hàng không (AIXM) và Mô hình trao đổi thông tin khí tượng
hàng không (IWXXM).
Điều
134. Thực hiện khai thác dựa trên quỹ đạo
Việc thực hiện các nội
dung nêu tại Mục này theo tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO, theo lộ trình của Chương
trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay.
MỤC 4
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
VÙNG TRỜI
Điều
135. Nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt, AUP, UUP và đường hàng không có điều
kiện
1. Việc sử dụng vùng
trời linh hoạt được thực hiện trên cơ sở phối hợp giữa hàng không dân dụng với
lực lượng vũ trang và các bên liên quan theo ba cấp độ chiến lược, tiền chiến
thuật và chiến thuật.
2. Kế hoạch sử dụng
vùng trời và kế hoạch cập nhật sử dụng vùng trời phải thể hiện rõ vùng trời
được kích hoạt, thời gian, giới hạn độ cao, cơ quan kiểm soát, tính khả dụng
của đường hàng không có điều kiện và các hạn chế có liên quan.
3. Trung tâm Quản lý
luồng không lưu cập nhật trạng thái sử dụng vùng trời vào kế hoạch sử dụng vùng
trời cập nhật và Trung tâm thông báo tin tức hàng không phát hành tin tức hàng
không phù hợp để hỗ trợ người khai thác tàu bay lập kế hoạch bay.
4. Trình tự phối hợp
chi tiết, trách nhiệm điều hành trực tiếp và quy tắc ưu tiên khi sử dụng vùng
trời linh hoạt được thực hiện theo văn bản thỏa thuận có liên quan.
Điều
136. Tổ chức thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt
1. Việc thực hiện sử
dụng vùng trời linh hoạt phải được cụ thể hóa bằng các quy trình phối hợp theo
ba cấp độ phối hợp sử dụng vùng trời linh hoạt.
2. Mọi thay đổi trong
quy trình phối hợp sử dụng vùng trời linh hoạt phải được đánh giá rủi ro an
toàn một cách hệ thống trước khi triển khai.
3. Công tác tổ chức
thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt phải được đánh giá định kỳ hoặc đột xuất
khi có thay đổi lớn về mặt hiệu quả, tác động tới an toàn và khai thác của
chuyến bay.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ quản lý không lưu tiếp nhận, xử lý, cập nhật, hiển thị, phân phối
và sử dụng AUP/UUP, NOTAM, AIP, trạng thái đường hàng không có điều kiện và
trạng thái khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm đã được cơ quan có thẩm
quyền ban hành, công bố để cung cấp dịch vụ ATS/ATFM.
Điều
137. Đường hàng không có điều kiện
1. Đường hàng không có điều
kiện loại 1 là đường hàng không đã được công bố trong tập AIP. Các hãng hàng
không có thể sử dụng các đường hàng không này khi lập kế hoạch bay phù hợp với
các điều kiện áp dụng.
2. Đường hàng không có điều
kiện loại 2 là đường hàng không được công bố trong Kế hoạch sử dụng vùng trời
(AUP) hoặc Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật (UUP). Các chuyến bay chỉ có thể
lập kế hoạch sử dụng nếu đường hàng không này được thông báo là “có thể sử
dụng”.
Điều
138. Kế hoạch sử dụng vùng trời
1. Kế hoạch sử dụng
vùng trời được ban hành hàng ngày nhằm phân bổ vùng trời ở cấp kế hoạch ngày.
2. Kế hoạch sử dụng
vùng trời bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Danh sách các đường
hàng không có thể sử dụng:
Xác định các đường hàng
không hoặc đoạn đường hàng không được phép sử dụng cho hoạt động bay hàng không
dân dụng;
Xác định các đường hàng
không hoặc đoạn đường hàng không bị ảnh hưởng bởi hoạt động của lực lượng vũ
trang.
b) Danh sách các khu
vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm và các khu vực tạm thời tương ứng do cơ
quan quân sự thiết lập;
c) Thông tin về việc
kích hoạt các khu vực vùng trời:
Thời gian hoạt động
(giờ bắt đầu, giờ kết thúc);
Giới hạn độ cao (mực
bay thấp nhất, mực bay cao nhất);
Cơ quan của lực lượng
vũ trang chịu trách nhiệm kiểm soát và cơ sở ATS chịu trách nhiệm phối hợp.
d) Đường bay quân sự
(nếu có).
Điều
139. Xây dựng và triển khai Kế hoạch sử dụng vùng trời
1. Trung tâm Quản lý
luồng không lưu tổng hợp kế hoạch sử dụng vùng trời, thực hiện phối hợp với các
cơ quan liên quan thuộc Tổng công ty quản lý bay Việt Nam đánh giá ảnh hưởng,
xác định nhu cầu hoạt động bay để phân bổ các khu vực sử dụng vùng trời và xác
định khả năng sử dụng của các đường hàng không có điều kiện.
2. Kế hoạch sử dụng
vùng trời được Trung tâm Quản lý luồng không lưu ban hành trước 01 ngày so với
ngày khai thác tới các bên liên quan.
3. Vào ngày khai thác,
cơ sở ATS hiệp đồng trực tiếp với chỉ huy bay của lực lượng vũ trang để thống
nhất phương án điều hành và các biện pháp quản lý luồng không lưu.
Điều
140. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật
1. Trường hợp có thay
đổi so với kế hoạch sử dụng vùng trời đã phát hành, Trung tâm Quản lý luồng
không lưu ban hành Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật.
2. Có thể lập nhiều Kế
hoạch sử dụng vùng trời cập nhật trong ngày khai thác.
Điều
141. Phương thức tiếp nhận thông tin hoạt động sử dụng vùng trời
1. Trung tâm Quản lý
luồng không lưu có thể tiếp nhận thông tin hoạt động sử dụng vùng trời từ lực
lượng vũ trang theo các hình thức sau:
a) Mạng viễn thông AFTN/AMHS;
b) Đường công văn hành
chính;
c) FAX;
d) Hiệp đồng trực tiếp
qua đường dây liên lạc thoại;
đ) Các phương thức khác
theo văn bản hiệp đồng.
2. Phương thức tiếp
nhận thông tin cụ thể được thống nhất bằng văn bản hiệp đồng giữa các đầu mối
trao đổi thông tin hoạt động sử dụng vùng trời.
Điều
142. Lập kế hoạch bay sử dụng đường hàng không có điều kiện
1. Trừ trường hợp được
thông báo là không thể sử dụng, hãng hàng không có thể lập kế hoạch bay sử dụng
đường hàng không có điều kiện loại 1.
2. Căn cứ vào thông báo
giải phóng các khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm và các khu vực tạm thời
tương ứng, Trung tâm Quản lý luồng không lưu thông báo danh mục các đường hàng
không có điều kiện loại 2 được phép khai thác trong ngày qua Kế hoạch sử dụng
vùng trời hoặc Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật.
3. Căn cứ trạng thái
khai thác của các đường hàng không có điều kiện, hãng hàng không lập kế hoạch
bay. Cơ sở ATS có trách nhiệm phối hợp với cơ sở ATFM, cấp huấn lệnh cho tàu
bay ngay khi điều kiện an toàn và trạng thái vùng trời cho phép.
Điều
143. Đánh giá ảnh hưởng của các khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ quản lý không lưu chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng
phương pháp đánh giá và tổ chức đánh giá ảnh hưởng của các khu vực cấm bay, hạn
chế bay, nguy hiểm và các khu vực tạm thời tương ứng đối với hoạt động bay HKDD
khi có hoạt động sử dụng vùng trời diễn ra trong các khu vực này.
CHƯƠNG VIII
PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT
ĐỘNG BAY
MỤC 1
PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH BAY
Điều
144. Hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
1. Cơ sở ATS phải hiệp
đồng chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm
đối với hoạt động có ảnh hưởng đến chuyến bay của tàu bay dân dụng theo nguyên
tắc và nội dung quy định tại Nghị định số 222/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hoạt động bay và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
2. Việc phối hợp, hiệp
đồng các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm cho tàu bay dân dụng thực hiện
theo các quy định về khai thác, sử dụng vùng trời linh hoạt.
3. Việc phối hợp, hiệp
đồng giữa hàng không dân dụng và các lực lượng vũ trang phải thực hiện theo
nguyên tắc:
a) Cơ sở ATS phải
thường xuyên hoặc theo yêu cầu, cung cấp cho đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an những tin tức về hoạt động bay dân dụng phù hợp với văn bản
hiệp đồng liên quan;
b) Cơ sở ATS được thông
báo kịp thời bởi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quan sát thấy tàu bay dân
dụng hoặc nghi ngờ là tàu bay dân dụng đang tới gần hoặc đã bay vào khu vực mà
tại đó có thể cần phải bay chặn; thực hiện mọi biện pháp để xác minh nguồn gốc
của tàu bay liên quan và hướng dẫn kịp thời để tránh khả năng phải bay chặn.
Điều
145. Phối hợp sử dụng vùng trời
1. Công tác phối hợp sử
dụng vùng trời giữa hàng không dân dụng và các lực lượng vũ trang phải được
thực hiện thông qua quy trình ra quyết định phối hợp. Các bên phải chia sẻ
thông tin chính xác, kịp thời để xây dựng các phương án phân bổ vùng trời tối
ưu.
2. Các quy trình phối
hợp sử dụng vùng trời linh hoạt phải đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với công
tác quản lý vùng trời, quản lý luồng không lưu và cung cấp dịch vụ không lưu.
3. Chi tiết về phương
thức phối hợp, quy trình thực hiện giữa HKDD và lực lượng vũ trang phải được cụ
thể hóa bằng Văn bản hiệp đồng.
Điều
146. Văn bản hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
1. Tại các vùng trời
sân bay dùng chung và các khu vực có hoạt động bay hỗn hợp, cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay và đơn vị quản lý, điều hành bay lực lượng vũ trang ký
kết Văn bản hiệp đồng.
2. Văn bản hiệp đồng
phải được rà soát định kỳ hằng năm hoặc ngay khi có thay đổi về tổ chức vùng
trời hoặc hệ thống kỹ thuật.
MỤC 2
CUNG CẤP, TRAO ĐỔI,
CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều
147. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các cơ quan điều hành bay của lực lượng vũ
trang phối hợp, đảm bảo tính tương tác kỹ thuật giữa các hệ thống để thực hiện
cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu.
2. Các thông tin chuyến
bay, tin tức hàng không, thông tin khí tượng, dữ liệu giám sát và dữ liệu quản
lý vùng trời phù hợp được cung cấp, trao đổi, chia sẻ giữa các bên để phục vụ
công tác phối hợp.
3. Việc chia sẻ dữ liệu
phải đảm bảo tính liên tục 24/7. Các hệ thống phải có cơ chế dự phòng và cảnh
báo ngay khi đường truyền kết nối bị gián đoạn. Trong trường hợp hệ thống tự
động bị lỗi, phải chuyển sang phương thức hiệp đồng truyền thống để đảm bảo
thông tin được chia sẻ kịp thời.
Điều
148. Cách thức chia sẻ dữ liệu và thông tin liên lạc trực thoại
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các tổ chức có liên quan xây dựng, thống
nhất và triển khai cách thức chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin và liên lạc
thoại phục vụ quản lý, điều hành bay.
2. Việc chia sẻ dữ
liệu, trao đổi thông tin và liên lạc thoại phải bảo đảm kịp thời, chính xác,
liên tục, an toàn, bảo mật và đáp ứng yêu cầu phối hợp giữa hoạt động bay dân
dụng với hoạt động bay của lực lượng vũ trang.
3. Dữ liệu chia sẻ:
a) Thông tin chuyến
bay, tin tức hàng không và thông tin khí tượng hàng không phải được trao đổi
thông qua mạng viễn thông cố định hàng không AFTN/AMHS hoặc các phương thức
khác theo văn bản hiệp đồng;
b) Dữ liệu giám sát
phục vụ quản lý, điều hành bay phải được chia sẻ phù hợp với yêu cầu khai thác,
điều hành, bảo đảm an toàn bay và khả năng kỹ thuật của hệ thống;
c) Nội dung, định dạng,
phương thức truyền, tần suất cập nhật, yêu cầu an toàn thông tin, phân quyền
truy cập và trách nhiệm quản lý dữ liệu phải được quy định cụ thể trong văn bản
hiệp đồng giữa các bên liên quan.
4. Kênh liên lạc thoại:
a) Thiết lập kênh liên
lạc thoại trực tiếp giữa cơ sở điều hành bay hàng không dân dụng và cơ quan
quản lý, điều hành bay của lực lượng vũ trang để phục vụ phối hợp điều hành
bay, xử lý tình huống bất thường, khẩn nguy và các nhiệm vụ cần phối hợp tức
thời;
b) Kênh liên lạc thoại
trực tiếp phải bảo đảm khả năng liên lạc nhanh, ổn định, liên tục, có phương án
dự phòng và được kiểm tra định kỳ;
c) Các cuộc gọi trên
kênh liên lạc thoại trực tiếp phải được ghi âm, lưu trữ, quản lý và khai thác
theo quy định về lưu trữ hồ sơ, bảo mật thông tin và phục vụ công tác điều tra,
kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn khi cần thiết.
5. Các cơ quan, đơn vị
tham gia chia sẻ dữ liệu và liên lạc thoại có trách nhiệm bảo đảm nhân lực,
thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, quy trình vận hành, chế độ trực và phương án dự
phòng để duy trì hoạt động phối hợp liên tục, an toàn và hiệu quả.
MỤC 3
PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT
ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY DÙNG CHUNG
Điều
149. Thứ tự ưu tiên tàu bay cất cánh, hạ cánh tại sân bay dùng chung
Khi có nhiều loại tàu
bay cùng hoạt động tại sân bay dùng chung, thứ tự ưu tiên cất cánh, hạ cánh
được xác định trên cơ sở bảo đảm an toàn bay, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh và điều hành bay thống nhất.
1. Thứ tự ưu tiên khi
cất cánh
a) Tàu bay làm nhiệm vụ
chiến đấu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khẩn cấp;
b) Tàu bay tìm kiếm cứu
nạn, cấp cứu y tế, cứu hộ, phòng chống thiên tai;
c) Tàu bay chuyên cơ,
chuyên khoang;
d) Tàu bay làm nhiệm vụ
hiệp đồng quân binh chủng, nhiệm vụ trong tốp bay;
đ) Tàu bay có thời gian
làm việc của động cơ trên mặt đất bị hạn chế;
e) Tàu bay chở khách;
g) Tàu bay có tốc độ
lớn hơn;
h) Tàu bay huấn luyện,
bay thử, bay kiểm tra kỹ thuật.
2. Thứ tự ưu tiên khi
hạ cánh
a) Tàu bay lâm nguy,
tàu bay phải hạ cánh khẩn cấp;
b) Tàu bay có lượng
nhiên liệu còn lại ít hoặc có tình huống kỹ thuật ảnh hưởng đến an toàn bay;
c) Tàu bay làm nhiệm vụ
chiến đấu, trực chiến, quốc phòng, an ninh, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, cứu
hộ hoặc nhiệm vụ khẩn cấp khác;
d) Tàu bay chuyên cơ,
chuyên khoang;
đ) Tàu bay gặp điều
kiện khí tượng xấu hoặc có khả năng xấu đột ngột dưới tiêu chuẩn khai thác tối
thiểu;
e) Tàu bay đang hạ cánh
hoặc đang ở giai đoạn cuối tiếp cận hạ cánh;
g) Tàu bay chở khách;
h) Tàu bay cùng làm
nhiệm vụ trong một tốp bay;
i) Tàu bay huấn luyện,
bay thử, bay kiểm tra kỹ thuật.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Tàu bay đang lăn
phải nhường đường cho tàu bay đang cất cánh hoặc chuẩn bị cất cánh. Tàu bay
đang bay, đang hoạt động trên mặt đất hoặc mặt nước phải nhường đường cho tàu
bay đang hạ cánh hoặc đang ở giai đoạn cuối tiếp cận hạ cánh.
b) Việc áp dụng thứ tự
ưu tiên do cơ sở ATS có thẩm quyền quyết định theo tình huống thực tế, trên cơ
sở phối hợp giữa cơ sở ATS, cơ quan điều hành bay quân sự, cơ quan điều hành
bay Công an nhân dân và các đơn vị liên quan, bảo đảm an toàn bay là yêu cầu
cao nhất.
Điều
150. Phối hợp quản lý hạ tầng dùng chung
1. Các bên có trách
nhiệm phối hợp từ giai đoạn nghiên cứu, lập kế hoạch đối với hạ tầng, công nghệ
dùng chung nhằm đảm bảo khả năng tương tác, nâng cao hiệu quả khai thác.
2. Khi sử dụng hạ tầng,
các bên cần thiết lập cơ chế phối hợp trong việc bảo trì, bảo dưỡng và tổ chức
huấn luyện khai thác chung.
3. Trường hợp phát hiện
các hư hỏng hoặc suy giảm tính năng của hệ thống đèn tín hiệu và thiết bị dẫn
đường, đơn vị kỹ thuật phải thông báo ngay cho Đài kiểm soát không lưu, Chỉ huy
bay lực lượng vũ trang và các cơ quan liên quan khác để có phương án điều hành,
chỉ huy bay thích hợp.
4. Người khai thác Cảng
hàng không là đầu mối tiếp nhận thông tin về tình trạng đường CHC bị hư hỏng
đột xuất hoặc có vật ngoại lai gây nguy hiểm. Khi phát hiện tình trạng đường
CHC bị hỏng hoặc có vật ngoại lai, các tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay lập
tức cho Người khai thác Cảng hàng không để thông báo cho các cơ sở điều hành,
chỉ huy bay HKDD, các lực lượng vũ trang để tạm dừng mọi hoạt động cất hạ cánh
cho đến khi hạ tầng được xác nhận đủ điều kiện an toàn.
MỤC 4
PHỐI HỢP XỬ LÝ TÌNH
HUỐNG BẤT THƯỜNG
Điều
151. Phối hợp xử lý tàu bay bay lệch quỹ đạo hoặc có dấu hiệu bất thường
1. Khi phát hiện tàu
bay dân dụng bay lệch quỹ đạo đã được cấp phép, vi phạm khu vực cấm/hạn chế bay
hoặc có dấu hiệu bất thường (như mất liên lạc, tín hiệu khẩn nguy), cơ sở ATS
phải thực hiện:
a) Xác minh tình trạng
tàu bay qua các kênh liên lạc vô tuyến và phương tiện giám sát (Radar/ADS-B);
b) Thông báo ngay cho
đơn vị lực lượng vũ trang liên quan. Nội dung thông báo bao gồm: Số hiệu chuyến
bay, vị trí hiện tại, độ cao, hướng bay, vận tốc của tàu bay;
c) Phối hợp với lực
lượng vũ trang để nhận dạng tàu bay và đưa ra các hướng dẫn điều hành nhằm đưa
tàu bay trở lại quỹ đạo hoạt động bay.
2. Trong trường hợp tàu
bay có dấu hiệu bị can thiệp bất hợp pháp, cơ sở ATS thực hiện theo quy trình
khẩn nguy hàng không và cung cấp dữ liệu giám sát liên tục cho đơn vị chỉ huy
lực lượng vũ trang khi có yêu cầu.
Điều
152. Phối hợp trong các tình huống đặc biệt, khủng hoảng
Trong trường hợp xảy ra
thiên tai, khủng hoảng, hoặc các hoạt động đặc biệt như diễn tập lực lượng vũ
trang, các bên liên quan phải sớm tổ chức lập kế hoạch phối hợp để ban hành phương
án điều tiết luồng không lưu phù hợp.
CHƯƠNG IX
KẾ HOẠCH BAY
MỤC 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều
153. Kế hoạch hoạt động bay mùa
1. Kế hoạch hoạt động
bay mùa là danh mục tổng hợp các chuyến bay vận tải hàng không thương mại
thường lệ và các hoạt động bay có tính chất lặp lại đã được cấp phép khai thác
trong một mùa lịch bay theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
(IATA), bao gồm Lịch bay mùa hè và Lịch bay mùa đông.
2. Kế hoạch hoạt động
bay mùa được sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho Giai đoạn chiến lược để Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thực hiện:
a) Đánh giá, dự báo sớm
nhu cầu hoạt động bay dài hạn;
b) Phân tích sự cân
bằng giữa nhu cầu hoạt động bay và năng lực thông qua của hệ thống cấu trúc
vùng trời, đường hàng không, cảng hàng không;
c) Làm cơ sở để tham
mưu tối ưu hóa việc phân bổ giờ cất, hạ cánh (Slot), điều chỉnh cấu trúc vùng
trời, thiết lập đường bay mới và bố trí nguồn lực cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay của hệ thống.
Điều
154. Lập, thông báo và hiệp đồng Kế hoạch hoạt động bay mùa
1. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về phép bay cấp cho chuyến bay thường lệ,
dữ liệu slot đã được xác nhận tại các cảng hàng không cho Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày bắt đầu mỗi
mùa lịch bay.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, lập kế
hoạch hoạt động bay mùa và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu;
b) Gửi kế hoạch hoạt
động bay mùa cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia để phục vụ công tác
phối hợp quản lý, sử dụng vùng trời linh hoạt.
3. Người khai thác tàu
bay có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thay đổi, bổ sung, hủy bỏ so với lịch
bay mùa đã được cấp phép.
Điều
155. Kế hoạch hoạt động bay ngày
1. Kế hoạch hoạt động
bay ngày là bản tổng hợp các chuyến bay hàng không dân dụng dự kiến thực hiện
trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý trong một
ngày khai thác (tính từ 00h00 đến 23h59 giờ UTC).
2. Kế hoạch hoạt động bay
ngày là cơ sở để các đơn vị có liên quan chuẩn bị, điều chỉnh các phương án bảo
đảm khai thác và phối hợp cung cấp dịch vụ phù hợp theo nhu cầu hoạt động bay
trong ngày.
3. Kế hoạch hoạt động
bay ngày bao gồm:
a) Các chuyến bay vận
tải hàng không thương mại thường lệ trong ngày khai thác theo kế hoạch hoạt
động bay mùa;
b) Các chuyến bay không
thường lệ, chuyến bay hàng không chung, hàng không chuyên dùng đã được cấp phép
bay hoặc chấp thuận kế hoạch bay không lưu, kế hoạch thực hiện chuyến bay.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm lập Kế hoạch hoạt động bay
ngày và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
MỤC 2
KẾ HOẠCH BAY KHÔNG LƯU
Điều
156. Mục đích và nội dung của Kế hoạch bay không lưu
1. Kế hoạch bay không
lưu (FPL) là căn cứ để cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tiếp nhận,
xử lý, cung cấp dịch vụ điều hành bay, dịch vụ quản lý luồng không lưu, dịch vụ
thông báo bay, dịch vụ báo động, tổ chức hiệp đồng và chuyển giao điều hành
bay.
2. Nội dung kế hoạch
bay không lưu gồm:
a) Nhận dạng chuyến
bay;
b) Quy tắc bay và loại
chuyến bay;
c) Số lượng tàu bay,
loại tàu bay, loại nhiễu động;
d) Thiết bị và khả năng
của tàu bay;
đ) Sân bay khởi hành.
Đối với FPL được nộp trong khi bay, mục này được thay bằng chỉ địa danh của vị
trí mà từ đó các thông tin bổ sung liên quan tới chuyến bay có thể được cung
cấp, nếu yêu cầu;
e) Giờ dự kiến khởi
hành. Đối với chuyến bay nộp FPL trong khi bay, mục này được thay bằng giờ tàu
bay bay qua điểm đầu tiên của đường bay mà kế hoạch bay đó sẽ được thực hiện;
g) Tốc độ bay đường
dài, mực bay đường dài, đường bay;
h) Sân bay đến, tổng
thời gian bay ước tính, sân bay dự bị;
i) Nhiên liệu dự trữ;
k) Tổng số người trên
tàu bay;
l) Thiết bị cứu nạn và
khẩn cấp;
m) Các thông tin khác.
3. Mẫu và cách điền kế
hoạch bay không lưu tuân thủ quy định của ICAO.
4. Đối với các chuyến
bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay
đăng ký quốc tịch Việt Nam, tại Mục 18 của FPL phải khai báo thông tin đầy đủ
về loại hình hoạt động, cụ thể:
a) FPL của chuyến bay
hoạt động hàng không chung: RMK/GA;
b) FPL của chuyến bay
thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế: RMK/MEDEVAC;
c) FPL của các chuyến
bay vận tải hàng không chuyên dùng khác: RMK/AERIAL WORK.
Điều
157. Nộp FPL
1. Bộ phận Thủ tục bay
là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, chấp thuận FPL đối với các chuyến bay khởi hành
từ các cảng hàng không, sân bay, bãi/dải cất hạ cánh của Việt Nam. Đối với các
chuyến bay bay qua, bay vào vùng trời Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam
quản lý, địa chỉ nhận FPL được công bố tại AIP Việt Nam.
2. Kế hoạch bay không
lưu được nộp bằng một trong các phương thức sau đây:
a) Qua cổng thông tin
điện tử;
b) Qua mạng viễn thông
hàng không;
c) Qua thư điện tử theo
địa chỉ công bố;
d) Nộp trực tiếp;
đ) Phương thức khác do
Cục Hàng không Việt Nam công bố.
3. Cục Hàng không Việt
Nam công bố địa chỉ tiếp nhận FPL và các yêu cầu liên quan khác trong AIP Việt
Nam.
4. FPL được nộp tối đa
120 giờ trước giờ dự kiến khởi hành (EOBT).
5. Thời hạn nộp FPL
thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 03 giờ
trước giờ dự kiến khởi hành đối với chuyến bay áp dụng biện pháp quản lý luồng
không lưu hoặc A-CDM;
b) Chậm nhất 01 giờ
trước giờ dự kiến tàu khởi hành đối với các chuyến bay còn lại;
c) Chậm nhất 30 phút
trước giờ dự kiến khởi hành đối với các chuyến bay thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm,
cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu y tế;
d) Trường hợp nộp FPL
khi đang bay, cơ sở ATS có liên quan phải nhận được FPL chậm nhất 10 phút trước
khi tàu bay dự kiến đến điểm vào vùng trời kiểm soát hoặc điểm bay qua đường
hàng không.
6. Quy định tại điểm a,
b và d khoản 5 Điều này cũng áp dụng đối với các chuyến bay vận tải hàng không
chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt
Nam, khởi hành từ các cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh của Việt Nam.
Điều
158. Chấp thuận FPL
1. Bộ phận Thủ tục bay
khi nhận được FPL hoặc các thay đổi của FPL đó có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính hợp lệ
của cấu trúc điện văn, tuân thủ định dạng, trường dữ liệu, ký hiệu và thời
gian;
b) Kiểm tra tính đầy
đủ, tính chính xác, tính logic, sự phù hợp giữa các trường dữ liệu của FPL;
c) Đối chiếu với Kế
hoạch hoạt động bay ngày đã nhận được;
d) Kiểm tra các thông
tin hạn chế khai thác đã công bố trong AIP, NOTAM, biện pháp quản lý luồng
không lưu, kế hoạch sử dụng vùng trời và các điều kiện khai thác có liên quan.
2. Trường hợp FPL chưa
đầy đủ, chưa đúng định dạng hoặc có nội dung chưa rõ, Bộ phận Thủ tục bay yêu
cầu tổ lái, người khai thác hoặc đại diện được ủy quyền bổ sung, sửa đổi.
3. Trường hợp FPL đáp
ứng yêu cầu, Bộ phận Thủ tục bay chấp thuận FPL bằng hình thức phát điện văn
FPL; trường hợp không chấp thuận thì phải thông báo rõ lý do bằng phương thức
phù hợp.
4. Điện văn FPL và các
điện văn ATS liên quan đến FPL phải được gửi tới các địa chỉ theo quy định.
5. Việc tiếp nhận, kiểm
tra, chấp thuận, từ chối và phát điện văn FPL và các điện văn ATS liên quan đến
FPL phải được ghi nhận, lưu trữ trên hệ thống hoặc sổ nghiệp vụ để phục vụ tra
cứu, điều tra sự cố và kiểm tra, giám sát khi cần thiết.
Điều
159. Phương thức nộp FPL của các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và
hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam khởi hành từ
các cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại Việt Nam
1. Người khai thác tàu
bay phải bảo đảm các điều kiện tiên quyết về Giấy chứng nhận người khai thác
tàu bay (AOC) hoặc Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hàng không chung,
hàng không chuyên dùng còn hiệu lực, tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bay còn hiệu lực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ của các tài
liệu đó trước khi thực hiện các chuyến bay tại Việt Nam.
2. Người lái tàu bay,
người khai thác tàu bay hoặc đại diện được ủy quyền phải gửi thông tin khai
thác của các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng, hàng không chung khai
thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam cho Trung tâm Quản lý luồng không
lưu trước 01 ngày so với ngày dự kiến khai thác. Các thông tin khai thác bao
gồm: Ngày dự kiến thực hiện, số hiệu chuyến bay, sân bay khởi hành và giờ dự
kiến khởi hành, sân bay đến, đường bay.
3. Trung tâm Quản lý
luồng không lưu có trách nhiệm:
a) Đánh giá rủi ro hoạt
động hàng không chung, hàng không chuyên dùng xâm phạm các khu vực cấm bay, hạn
chế bay, nguy hiểm và các vùng trời đang có hoạt động của các lực lượng vũ
trang dựa trên thông tin tại Kế hoạch sử dụng vùng trời (AUP), Kế hoạch sử dụng
vùng trời cập nhật (UUP) hoặc các thông tin có được về việc sử dụng vùng trời
của lực lượng vũ trang;
b) Đánh giá mức độ ảnh
hưởng đối với năng lực thông qua của các phân khu vùng trời và sân bay;
c) Cập nhật Kế hoạch
hoạt động bay ngày và gửi kế hoạch bổ sung tới các địa chỉ theo quy định.
4. Căn cứ Kế hoạch hoạt
động bay ngày, tổ lái, người khai thác tàu bay hoặc đại diện được ủy quyền nộp
FPL theo quy định tại Điều 157 của Thông tư này.
Điều
160. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ FPL
1. Tổ lái, người khai
thác tàu bay hoặc đại diện được ủy quyền nộp FPL phải thông báo ngay cho Bộ
phận Thủ tục bay khi chuyến bay bị hủy, chậm, hoặc có thay đổi so với FPL đã
nộp.
2. Trường hợp chuyến
bay bị chậm so với giờ dự kiến khởi hành từ 30 phút trở lên đối với chuyến bay
có kiểm soát, từ 60 phút trở lên đối với chuyến bay không có kiểm soát và 15
phút trở lên đối với chuyến bay có áp dụng biện pháp quản lý luồng không lưu hoặc
A-CDM, thì tổ lái, người khai thác tàu bay hoặc đại diện được ủy quyền phải gửi
thông tin trì hoãn theo quy định.
3. Nếu tàu bay đang
bay, tổ lái phải báo cáo thay đổi cho cơ sở ATS đang thiết lập liên lạc; cơ sở
ATS có trách nhiệm chuyển ngay thông tin nhận được cho Bộ phận Thủ tục bay để
xử lý theo quy định.
4. Điện văn sửa đổi,
hủy, trì hoãn, khởi hành, hạ cánh được lập, gửi và xử lý theo mẫu điện văn ATS
của ICAO.
Điều
161. Chấm dứt FPL
1. Đối với chuyến bay
có FPL cho toàn bộ chuyến bay hay cho phần cuối của chuyến bay tới sân bay đến,
ngay sau khi tàu bay đã hạ cánh tổ lái phải báo cáo trực tiếp hoặc qua liên lạc
vô tuyến cho cơ sở ATS tại sân bay đó về việc tàu bay đã hạ cánh.
2. Đối với chuyến bay
có FPL cho một phần của chuyến bay, mà phần đó không bao gồm sân bay đến, tổ
lái phải báo cáo việc kết thúc kế hoạch bay cho cơ sở ATS liên quan, nếu cơ sở
ATS đó yêu cầu.
3. Trong trường hợp tại
sân bay đến không có cơ sở ATS, tổ lái phải báo cáo việc hạ cánh bằng phương
tiện sẵn có nhanh nhất cho cơ sở ATS gần nhất.
4. Trong trường hợp sân
bay đến không có đủ thiết bị liên lạc và không thể trực tiếp đến báo cáo, ngay
trước khi hạ cánh tổ lái phải báo cáo qua liên lạc vô tuyến việc hạ cánh cho cơ
sở ATS duy trì liên lạc sau cùng.
5. Báo cáo hạ cánh phải
bao gồm những nội dung sau:
a) Nhận dạng tàu bay;
b) Sân bay khởi hành;
c) Sân bay dự định đến
(trong trường hợp hạ cánh xuống sân bay dự bị);
d) Sân bay thực tế đến;
đ) Giờ hạ cánh.
MỤC 3
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHUYẾN BAY
Điều
162. Nội dung và thời gian nộp Kế hoạch thực hiện chuyến bay
1. Kế hoạch thực hiện
chuyến bay là hình thức thông báo thông tin áp dụng bắt buộc đối với các chuyến
bay bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam
quản lý mà không bay vào lãnh thổ Việt Nam.
2. Nội dung và thời
gian cung cấp Kế hoạch thực hiện chuyến bay tuân thủ theo quy định tại Nghị
định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ về hoạt động bay.
Điều
163. Tiếp nhận và xử lý Kế hoạch thực hiện chuyến bay
1. Cơ sở Thông báo,
hiệp đồng bay thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam là đầu mối tiếp nhận, xem
xét và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay.
2. Kế hoạch thực hiện
chuyến bay được gửi bằng một trong các phương thức sau đây:
a) Qua hệ thống điện tử
do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam công bố;
b) Qua mạng viễn thông
hàng không, thư điện tử hoặc phương thức khác đã được công bố;
c) Trường hợp cần
thiết, nộp trực tiếp theo đầu mối được công bố.
3. Sau khi nhận kế
hoạch thực hiện chuyến bay, cơ sở Thông báo, hiệp đồng bay có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ, dữ liệu;
b) Đánh giá khả năng
tiếp thu của các phân khu vùng trời và các điều kiện khai thác liên quan;
c) Cập nhật Kế hoạch
hoạt động bay ngày và gửi kế hoạch bổ sung tới các địa chỉ theo quy định;
d) Trường hợp cần
thiết, yêu cầu người gửi bổ sung, làm rõ thông tin.
4. Kế hoạch thực hiện
chuyến bay phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:
a) Thông tin đầy đủ,
chính xác, hợp lệ;
b) Không làm ảnh hưởng
đến yêu cầu quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và biện pháp quản lý
luồng không lưu đang áp dụng;
c) Hoàn thành nghĩa vụ
thanh toán giá dịch vụ điều hành bay của người khai thác tàu bay.
5. Phản hồi về kế hoạch
thực hiện chuyến bay phải thể hiện tối thiểu:
a) Số, ký hiệu hoặc mã
tham chiếu kế hoạch thực hiện chuyến bay được phản hồi;
b) Nhận dạng chuyến
bay;
c) Loại tàu bay, quốc
tịch tàu bay, điểm vào, điểm ra FIR, thời gian dự kiến qua điểm vào, điểm ra
khỏi FIR;
d) Thời hạn hiệu lực
của chấp thuận;
đ) Điều kiện, giới hạn
hoặc yêu cầu phối hợp kèm theo, nếu có.
6. Trường hợp từ chối,
cơ sở Thông báo, hiệp đồng bay phải thông báo rõ lý do cho người gửi.
7. Điện văn Kế hoạch
bay không lưu của các chuyến bay này phải được gửi tới các địa chỉ được công bố
trong AIP Việt Nam.
Điều
164. Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ kế hoạch thực hiện chuyến bay
1. Người gửi kế hoạch
thực hiện chuyến bay phải thông báo ngay cho cơ sở Thông báo, hiệp đồng bay khi
chuyến bay bị hủy hoặc có thay đổi so với kế hoạch đã được chấp thuận.
2. Thay đổi các nội
dung sau đây phải gửi kế hoạch thực hiện chuyến bay mới thay thế:
a) Số hiệu chuyến bay
hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay;
b) Kiểu loại tàu bay,
quốc tịch tàu bay;
c) Hành trình bay,
đường hàng không, điểm vào, điểm ra FIR;
d) Ngày thực hiện
chuyến bay;
đ) Mục đích chuyến bay.
3. Các thay đổi khác
được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hoặc trên hệ thống điện tử theo định dạng
đã được công bố.
4. Ngay sau khi tiếp
nhận nội dung sửa đổi, thay thế hoặc hủy bỏ, cơ sở Thông báo, hiệp đồng bay có
trách nhiệm cập nhật và thông báo cho các địa chỉ liên quan; chỉ được thực hiện
chuyến bay khi đã hoàn tất công tác hiệp đồng với Trung tâm Quản lý điều hành
bay khu vực liên quan.
5. Trường hợp kế hoạch
thực hiện chuyến bay đã được chấp thuận nhưng chuyến bay không còn thực hiện,
người gửi phải thông báo hủy bỏ ngay để tránh phát sinh hiệp đồng, điều hành
hoặc điều phối không cần thiết.
MỤC 4
CHIA SẺ, TRAO ĐỔI DỮ
LIỆU KẾ HOẠCH BAY
Điều
165. Chia sẻ, trao đổi dữ liệu Kế hoạch bay
1. Các cơ quan, đơn vị
liên quan đến khởi tạo, cung cấp, tiếp nhận dữ liệu kế hoạch bay có trách nhiệm
cung cấp, thông báo kịp thời cho nhau các thay đổi, bổ sung, hủy bỏ của kế
hoạch bay để đảm bảo công tác quản lý hoạt động bay, quản lý, sử dụng vùng trời
linh hoạt và an ninh quốc phòng.
2. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc cơ
chế trao đổi dữ liệu điện tử bảo đảm dữ liệu về Kế hoạch bay được cập nhật đồng
bộ, chính xác, kịp thời.
CHƯƠNG X
PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG
KHÔNG DÂN DỤNG
MỤC 1
CÁC LOẠI PHƯƠNG THỨC
BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều
166. Phân loại phương thức bay
Phương thức bay bao gồm
phương thức bay bằng mắt và phương thức bay bằng thiết bị. Phương thức bay bằng
thiết bị bao gồm phương thức bay truyền thống và phương thức bay dẫn đường theo
tính năng (PBN).
Điều
167. Các phương thức bay bằng thiết bị
1. Phương thức khởi
hành tiêu chuẩn bằng thiết bị.
2. Phương thức đến tiêu
chuẩn bằng thiết bị.
3. Phương thức tiếp cận
bằng thiết bị bao gồm:
a) Phương thức tiếp cận
không chính xác (NPA);
b) Phương thức tiếp cận
có hướng dẫn độ cao (APV);
c) Phương thức tiếp cận
chính xác (PA).
4. Phương thức bay
đường dài.
5. Phương thức bay chờ.
MỤC 2
YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT
KẾ PHƯƠNG THỨC BAY
Điều
168. Tiêu chuẩn và khung pháp lý
1. Phương thức bay phải
được thiết kế theo tiêu chuẩn quy định tại PANS- OPS Doc 8168 của ICAO. Trường
hợp có khác biệt, việc áp dụng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam
và nội dung đã được công bố trong AIP Việt Nam.
2. Các nội dung khác
biệt so với tiêu chuẩn của ICAO phải được Cục Hàng không Việt Nam quy định cụ
thể và công bố trong AIP Việt Nam.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ dẫn đường đảm bảo việc thiết kế và đánh giá phương thức bay đối với
hệ thống, thiết bị dẫn đường do doanh nghiệp quản lý.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung
phương thức bay theo trách nhiệm được giao.
Điều
169. Thiết kế phương thức bay trong khu vực đồi núi
1. Khu vực đồi núi là
khu vực có biên dạng địa hình thay đổi, trong đó chênh lệch mức cao địa hình vượt
quá 900 m (3 000 ft) trong phạm vi khoảng cách 18,5 km (10,0 NM).
2. Khi thiết kế phương
thức bay để sử dụng tại khu vực đồi núi, nhân viên thiết kế căn cứ vào đánh giá
chuyên môn, kinh nghiệm và thông tin thu thập thực tế từ người khai thác cảng
hàng không, người lái và các cơ quan, đơn vị liên quan để đề xuất áp dụng giá
trị độ cao vượt chướng ngại tối thiểu (MOC) được tăng thêm lên đến tối đa 100%
nhằm hạn chế thời gian tàu bay phải chịu ảnh hưởng của nhiễu động phía khuất
gió và các hiện tượng thời tiết bất lợi khác liên quan đến khu vực đồi núi.
Trên cơ sở báo cáo đề xuất, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định việc áp
dụng giá trị MOC này.
3. Việc áp dụng các mức
tăng độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu (MOC) đối với địa hình đồi núi phải
được công bố trong AIP.
Điều
170. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu sân bay
1. Tiêu chuẩn khai thác
tối thiểu sân bay phải được thiết lập và công bố trên AIP.
2. Đối với từng phương
thức bay được thiết kế, phải công bố độ cao/chiều cao vượt chướng ngại vật (OCA/H)
tương ứng với từng loại tàu bay mà phương thức đó được áp dụng.
3. Đối với phương thức
tiếp cận chính xác, khi cần thiết phải công bố bổ sung OCA/H đối với tàu bay
loại Cat DL (tàu bay có sải cánh từ 65 mét đến 80 mét và/hoặc có khoảng cách
thẳng đứng giữa quỹ đạo bay của bánh tàu bay và ăng-ten đài tầm (đài chỉ góc hạ
cánh) từ 7 mét đến 8 mét).
4. Việc xác định, kiểm
tra và công bố OCA/H phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy trình thiết kế phương
thức bay và quy định về quản lý, công bố tin tức hàng không.
Điều
171. Đánh giá phương thức bay
1. Đánh giá phương thức
bay bao gồm đánh giá mặt đất và bay đánh giá.
2. Đánh giá mặt đất bao
gồm rà soát độc lập và rà soát về khai thác bay.
3. Bay đánh giá bao gồm
bay đánh giá bằng buồng lái mô phỏng, giả định và bay đánh giá bằng tàu bay.
Điều
172. Đánh giá mặt đất
1. Phương thức bay phải
được đánh giá độc lập bởi nhân viên thiết kế phương thức bay có đủ năng lực và
không tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế phương thức bay đó. Việc đánh
giá nhằm phát hiện, hiệu chỉnh các sai sót trong việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ
thuật và đảm bảo tính chính xác, thống nhất của hệ thống hồ sơ, tài liệu thiết
kế phương thức bay.
2. Phương thức bay phải
được đánh giá từ góc độ khai thác bay nhằm xác định các vấn đề rủi ro tiềm ẩn
trong thiết kế phương thức bay đối với khai thác bay thực tế.
3. Kết quả đánh giá mặt
đất là cơ sở để xác định sự cần thiết của việc bay đánh giá bằng buồng lái mô
phỏng, giả định hoặc bay đánh giá bằng tàu bay hoặc kết hợp cả hai hình thức.
Điều
173. Bay đánh giá
1. Bay đánh giá phải
được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Khả năng bay của
phương thức bay không thể được xác định bằng các phương pháp khác;
b) Phương thức bay có
các sai lệch so với tiêu chuẩn thiết kế thông thường, yêu cầu phải áp dụng các
biện pháp giảm thiểu để đảm bảo an toàn tương đương;
c) Độ chính xác, tính
toàn vẹn của dữ liệu chướng ngại vật và địa hình chưa đủ độ tin cậy và không
thể xác định bằng các phương pháp khác (chỉ thực hiện bay đánh giá bằng tàu
bay);
d) Các phương thức bay
mới thay thế các phương thức bay hiện hữu có lộ trình, biên dạng độ cao hoặc
cảm biến, cơ sở hạ tầng dẫn đường khác với phương thức bay hiện hữu;
đ) Đối với các phương
thức bay PinS dành cho trực thăng;
e) Đối với các phương
thức bay RNP AR.
2. Bay đánh giá có thể
được thực hiện dưới hình thức bay đánh giá bằng buồng lái mô phỏng, giả định,
bay đánh giá bằng tàu bay hoặc kết hợp cả hai tùy theo yêu cầu. Trong đó:
a) Bay đánh giá bằng
buồng lái mô phỏng, giả định phải bao quát tất cả các khía cạnh của bay đánh
giá ngoại trừ việc xác minh chướng ngại vật, tín hiệu trong không gian và đánh
giá cơ sở hạ tầng sân bay;
b) Bay đánh giá bằng
tàu bay cho phép đánh giá trong điều kiện khai thác thực tế. Trường hợp tàu bay
đánh giá không bao quát được toàn bộ các dải tốc độ theo thiết kế, có thể áp
dụng các biện pháp đánh giá bổ sung bằng buồng lái mô phỏng, giả định với các
nhóm tàu bay phù hợp.
3. Phương thức bay phải
được bay đánh giá bằng tàu bay khi đường cất hạ cánh hoặc sân bay chưa được
đánh giá cho hoạt động bay bằng thiết bị trong thực tế trước đó hoặc theo yêu
cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
4. Các hệ thống, thiết
bị thông tin, dẫn đường và giám sát phải đảm bảo trạng thái hoạt động ổn định,
tin cậy và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong suốt quá trình thực
hiện bay đánh giá bằng tàu bay.
5. Các dữ liệu sử dụng
cho bay đánh giá, bao gồm sơ đồ phương thức bay, bảng mã hóa phương thức bay,
sơ đồ chướng ngại vật, dữ liệu đường cất hạ cánh phải được Cục Hàng không Việt
Nam xem xét và chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.
Điều
174. Công bố sơ đồ phương thức bay
1. Cục Hàng không Việt
Nam công bố và giám sát an toàn đối với toàn bộ hệ thống phương thức bay hàng
không dân dụng tại các sân bay và trong vùng trời của Việt Nam.
2. Sản phẩm thiết kế,
đánh giá phương thức bay của các tổ chức nước ngoài cho các sân bay hoặc vùng
trời của Việt Nam phải được xem xét, đánh giá để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu
theo quy định của Việt Nam và ICAO trước khi được công bố.
Điều
175. Rà soát định kỳ, đột xuất phương thức bay
1. Phương thức bay phải
được duy trì và rà soát định kỳ theo chu kỳ 05 năm một lần tính từ thời điểm
hiệu lực của phương thức bay.
2. Việc rà soát định kỳ
phương thức bay bao gồm những nội dung sau:
a) Đánh giá tác động
của tất cả các thay đổi đối với dữ liệu chướng ngại vật;
b) Đánh giá tác động
của tất cả các thay đổi đối với dữ liệu sân bay, dữ liệu hàng không và dữ liệu
đài dẫn đường;
c) Đánh giá tác động
của tất cả các tu chỉnh tiêu chuẩn thiết kế và thay đổi đối với tiêu chuẩn
trình bày. Các phương thức bay hiện hữu có thể được duy trì không đổi ngay cả
khi các tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn trình bày có sự thay đổi, nếu xác
định được rằng những thay đổi này không liên quan đến vấn đề an toàn;
d) Đánh giá tác động
của tất cả các thay đổi đối với yêu cầu của người khai thác.
3. Trường hợp kết quả
rà soát định kỳ yêu cầu thiết kế, sửa đổi phương thức bay, Cục Hàng không Việt
Nam chỉ đạo cơ sở thiết kế phương thức bay lập kế hoạch và triển khai thực hiện
nhiệm vụ.
4. Nhân viên thực hiện
rà soát định kỳ phương thức bay phải có năng lực tương đương với trình độ cần
thiết để thiết kế phương thức bay mới.
5. Việc rà soát, đánh
giá đột xuất phương thức bay được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của
công tác điều tra tai nạn, sự cố tàu bay liên quan đến phương thức bay; khi
nhận được báo cáo, phản hồi chính thức về các bất cập, sai lệch hoặc nguy cơ
mất an toàn từ tổ lái hoặc cơ sở điều hành bay trong quá trình khai thác thực
tế;
b) Theo yêu cầu khi
tiêu chuẩn thiết kế phương thức bay của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO) hoặc quy định pháp luật liên quan của Việt Nam có sự thay đổi, cập nhật;
c) Theo yêu cầu của Cục
Hàng không Việt Nam.
Điều
176. Đánh giá rủi ro an toàn
1. Việc đánh giá rủi ro
an toàn đối với phương thức bay được coi là đảm bảo khi công tác thiết kế
phương thức bay được thực hiện tuân thủ đầy đủ theo các quy định của Việt Nam.
2. Việc đánh giá rủi ro
an toàn phải được thực hiện khi có sự sai lệch với quy định của Việt Nam.
MỤC 3
DẪN ĐƯỜNG THEO TÍNH
NĂNG
Điều
177. Dẫn đường theo tính năng
1. PBN bao gồm ba thành
phần: Thông số dẫn đường, hạ tầng đài dẫn đường, ứng dụng dẫn đường.
2. Thông số dẫn đường
là một tập hợp các yêu cầu đối với tàu bay và tổ lái cần thiết để hỗ trợ các
hoạt động PBN trong một vùng trời xác định. Có hai loại thông số dẫn đường:
a) Thông số RNAV là
thông số dẫn đường dựa trên dẫn đường khu vực, không bao gồm yêu cầu về chức
năng giám sát tính năng và cảnh báo trên tàu bay (OBPMA), được ký hiệu bằng
tiền tố RNAV. Các thông số RNAV bao gồm: RNAV 1, RNAV 2, RNAV 5, RNAV 10 (tương
đương RNP 10 - không yêu cầu OBPMA) và các thông số khác theo quy định hiện
hành của ICAO;
b) Thông số RNP là
thông số dẫn đường dựa trên dẫn đường khu vực, có bao gồm yêu cầu về chức năng
giám sát tính năng và cảnh báo trên tàu bay (OBPMA), được ký hiệu bằng tiền tố
RNP. Các thông số RNP bao gồm: RNP 4, RNP 2, RNP 1, A-RNP, RNP APCH, RNP AR
APCH, RNP 0.3 và các thông số khác theo quy định hiện hành của ICAO.
3. Chức năng giám sát
tính năng và cảnh báo trên tàu bay (OBPMA) xác định việc khai thác hệ thống dẫn
đường có đáp ứng mức độ rủi ro an toàn chấp nhận được cần thiết liên quan đến
thông số dẫn đường RNP. OBPMA có thể áp dụng đối với tính năng dẫn đường theo
phương ngang và theo phương dọc của tàu bay. OBPMA cũng giúp tổ lái phát hiện
khi hệ thống dẫn đường không đạt được hoặc không thể bảo đảm tính toàn vẹn và
tính năng dẫn đường mà thông số RNP yêu cầu.
4. Hạ tầng đài dẫn
đường bao gồm các đài dẫn đường mặt đất hoặc hệ thống dẫn đường trong không
gian. Các đài dẫn đường mặt đất truyền thống bao gồm DME và VOR. Khái niệm PBN
yêu cầu việc các đài dẫn đường cung cấp thông tin vị trí cho tàu bay thông qua
hệ thống dẫn đường khu vực trên tàu bay. Các hệ thống dẫn đường trong không
gian bao gồm các thành phần của hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS).
5. Ứng dụng dẫn đường
là việc sử dụng thông số dẫn đường cùng với hạ tầng đài dẫn đường liên quan cho
đường hàng không và phương thức bay bằng thiết bị để cho phép người khai thác
dẫn đường trong một vùng trời xác định phù hợp với khái niệm vùng trời. Ứng
dụng RNP được hỗ trợ bởi thông số dẫn đường RNP, ứng dụng RNAV được hỗ trợ bởi
thông số dẫn đường RNAV.
6. Cục Hàng không Việt
Nam xác định và công bố thông số RNAV và RNP cho các đường hàng không và phương
thức bay cụ thể phù hợp với quy định, hướng dẫn của ICAO.
Điều
178. Khả năng đủ điều kiện bay và phê chuẩn khai thác
1. Tàu bay phải được
trang bị hệ thống RNAV hoặc RNP có khả năng hỗ trợ ứng dụng dẫn đường dự kiến
khai thác, tuân thủ các quy định về thông số dẫn đường. Hệ thống RNAV hoặc RNP
và các hoạt động khai thác tàu bay phải tuân thủ các quy định về thông số dẫn
đường được xây dựng cho một ứng dụng dẫn đường cụ thể và được Cục Hàng không
Việt Nam phê chuẩn cho hoạt động khai thác đó.
2. Thông số dẫn đường
quy định chi tiết các yêu cầu đối với tổ lái và tàu bay cần thiết để hỗ trợ ứng
dụng dẫn đường. Thông số này bao gồm cấp độ của tính năng dẫn đường, các chức
năng, cảm biến và các yếu tố khai thác được yêu cầu đối với hệ thống RNAV hoặc
RNP.
3. Tổ lái, người khai
thác phải tuân thủ các giới hạn khai thác được yêu cầu đối với ứng dụng dẫn
đường.
4. Tất cả các giả định
liên quan đến ứng dụng dẫn đường được liệt kê trong thông số dẫn đường. Các giả
định này cần được rà soát khi tiến hành quá trình đánh giá khả năng đủ điều
kiện bay và phê chuẩn khai thác.
5. Người khai thác và
tổ lái có trách nhiệm kiểm tra hệ thống RNAV hoặc RNP được khai thác phù hợp
với yêu cầu của thông số dẫn đường. Để tạo thuận lợi cho quá trình này, các tài
liệu chứng nhận hoặc tài liệu khai thác phải xác định rõ sự phù hợp với thông
số dẫn đường liên quan.
6. Tiêu chuẩn thiết kế
phương thức PBN và điều kiện khai thác theo tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
MỤC 4
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI
CƠ SỞ THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều
179. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng
1. Cơ sở thiết kế
phương thức bay phải được trang bị cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ thiết kế phương thức bay.
2. Cơ sở thiết kế
phương thức bay phải xác định rõ khung năng lực tiêu chuẩn cho các chức danh
công việc; bảo đảm nhân viên thiết kế phương thức bay được đào tạo, huấn luyện
và đánh giá phù hợp khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Cơ sở thiết kế
phương thức bay phải thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý
chất lượng (QMS) đối với toàn bộ quá trình thiết kế phương thức bay.
4. QMS phải được xây
dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn tương đương và được chứng nhận
bởi một tổ chức được công nhận.
5. QMS phải bao gồm
Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, các quy trình kiểm soát nội bộ,
kiểm soát chất lượng, quản lý rủi ro, xử lý sự không phù hợp và các cơ chế phản
hồi để xác định nguyên nhân gốc và thực hiện hành động khắc phục, cải tiến.
CHƯƠNG XI
BAY KIỂM TRA, HIỆU
CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT VÀ BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC BAY
BẰNG THIẾT BỊ
MỤC 1
BAY KIỂM TRA, HIỆU
CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG
Điều
180. Mục đích
Bay kiểm tra, hiệu
chuẩn nhằm mục đích xác minh và đánh giá các thông số kỹ thuật (bao gồm độ
chính xác, tầm phủ sóng, tính toàn vẹn…) của hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám
sát hàng không so với các tiêu chuẩn quy định bằng cách sử dụng tàu bay được
trang bị hệ thống đo lường chuyên dụng trong môi trường thực tế.
Điều
181. Các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Bay khảo sát vị trí:
là hình thức bay nhằm đánh giá tác động của môi trường lên chất lượng tín hiệu
vô tuyến của hệ thống, thiết bị tại vị trí dự kiến lắp đặt. Hệ thống, thiết bị
di động thường được sử dụng lắp đặt để cho bay khảo sát vị trí tại khu vực có
địa hình phức tạp.
2. Bay kiểm tra, hiệu
chuẩn cơ bản là hình thức bay được thực hiện sau khi hoàn tất công tác lắp đặt
và hiệu chỉnh dưới mặt đất nhằm thiết lập hiệu lực của tín hiệu trong không
gian. Trong quá trình này, các thông số của hệ thống, thiết bị sẽ được tinh
chỉnh để đạt độ chính xác tối ưu. Đối với hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh, hình
thức bay này nhằm xác minh hiệu lực của các tín hiệu tăng cường và các phương
thức bay bằng thiết bị tương ứng.
3. Bay kiểm tra, hiệu
chuẩn định kỳ là hình thức bay được thực hiện trên cơ sở thường xuyên hoặc sau
khi bảo dưỡng lớn thiết bị theo kế hoạch nhằm định kỳ xác nhận hiệu lực của tín
hiệu trong không gian. Đối với hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh, hình thức bay này
nhằm xác minh hiệu lực của các tín hiệu tăng cường và các phương thức bay bằng
thiết bị tương ứng.
4. Bay kiểm tra, hiệu
chuẩn đặc biệt là hình thức bay được thực hiện để kiểm tra, đánh giá các thông
số kỹ thuật của hệ thống, thiết bị khi có dấu hiệu của việc hệ thống, thiết bị
hoạt động sai chức năng; sau khi xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay; hoặc trong các
trường hợp đặc biệt khác có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu.
Điều
182. Thứ tự ưu tiên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Bay kiểm tra, hiệu
chuẩn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Ưu tiên 1: bay kiểm
tra, hiệu chuẩn đặc biệt;
b) Ưu tiên 2: bay kiểm
tra, hiệu chuẩn cơ bản; bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ;
c) Ưu tiên 3: bay khảo
sát vị trí.
2. Trường hợp có nhiều
kế hoạch bay kiểm tra, hiệu chuẩn yêu cầu thực hiện cùng thời điểm, công tác tổ
chức, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
183. Quy định về bay kiểm tra, hiệu chuẩn cơ bản
1. Hệ thống, thiết bị
phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn cơ bản bao gồm: VOR, NDB, ILS (LLZ, GP, Markers),
DME, PAPI, Hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay, GBAS, SBAS, hệ thống PSR, hệ
thống SSR, hệ thống ADS-B.
2. Các trường hợp yêu
cầu bay kiểm tra, hiệu chuẩn cơ bản trước khi đưa vào khai thác:
a) Sau khi hệ thống,
thiết bị được lắp đặt và hiệu chỉnh mặt đất;
b) Sau khi thay đổi ăng
ten, thay đổi vị trí ăng ten phát xạ;
c) Thay đổi tần số phát
xạ;
d) Sau khi sửa chữa lớn
hoặc do các nguyên nhân khác có thể làm thay đổi các thông số tín hiệu phát xạ.
Điều
184. Quy định về bay hiệu chuẩn định kỳ
1. Hệ thống, thiết bị
phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ bao gồm: ILS (LLZ, GP, Marker), VOR, NDB,
DME, GBAS, PAPI, Hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay.
2. Chu kỳ bay kiểm tra,
hiệu chuẩn định kỳ cho từng loại hệ thống, thiết bị dẫn đường quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
185. Phối hợp trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Trước khi bay kiểm
tra, hiệu chuẩn, hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát phải được kiểm tra kỹ
thuật và xác nhận trạng thái hoạt động bởi nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động
bay.
2. Nhân viên kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay được phép thực hiện hiệu chỉnh các thông số hệ thống,
thiết bị mặt đất theo đúng tiêu chuẩn quy định trên cơ sở yêu cầu của nhân viên
bay kiểm tra, hiệu chuẩn trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
3. Thiết bị liên lạc
VHF không-địa được sử dụng để liên lạc hai chiều giữa nhân viên bay kiểm tra,
hiệu chuẩn trên tàu bay và nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay trên tần số
riêng biệt và không được gây can nhiễu cho dịch vụ điều hành bay.
Điều
186. Vai trò của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ
thống, thiết bị dẫn đường giám sát
1. Trong quá trình bay
kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống thiết bị dẫn đường, tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
đóng vai trò là phương tiện chuyên chở các thành viên tổ bay và hệ thống thiết
bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
2. Trong quá trình bay
kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống thiết bị giám sát, tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
đóng vai trò là mục tiêu giám sát:
a) Khi kiểm tra, hiệu
chuẩn hệ thống PSR: tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn là mục tiêu để phát hiện trong
khu vực cần thiết;
b) Khi kiểm tra, hiệu
chuẩn hệ thống SSR: tàu bay sử dụng bộ phát đáp chế độ A, chế độ C hoặc chế độ
S để trả lời tín hiệu hỏi từ trạm SSR mặt đất;
c) Khi kiểm tra, hiệu
chuẩn hệ thống ADS-B: tàu bay phát tín hiệu ADS-B quảng bá cho các thiết bị thu
dưới mặt đất.
Điều
187. Đánh giá chất lượng PSR/SSR/ADS-B trong khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Khi bay kiểm tra,
hiệu chuẩn PSR/SSR/ADS-B, nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay căn cứ tín
hiệu mục tiêu của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên màn hình ra đa hoặc cường
độ từ trường mục tiêu đo được để:
a) Đánh giá các cự ly,
độ cao, độ chính xác và phương vị phát hiện mục tiêu của hệ thống giám sát;
b) Đánh giá việc giải
mã nhận dạng, mã khẩn nguy của SSR/ADS-B.
2. Tổ chức khai thác
PSR/SSR/ADS-B được sử dụng công cụ đánh giá của nhà sản xuất thiết bị để thực
hiện thu thập dữ liệu trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn nhằm phân tích,
đánh giá chất lượng hệ thống PSR/SSR/ADS-B
3. Sau khi bay kiểm
tra, hiệu chuẩn cơ bản, tổ chức khai thác PSR/SSR/ADS- B báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam giản đồ vùng phủ sóng PSR/SSR/ADS-B để công bố trong AIP Việt Nam.
Điều
188. Thẩm quyền xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi
bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Cục Hàng không Việt
Nam là cơ quan chịu trách nhiệm xác định tình trạng khai thác của hệ thống,
thiết bị dẫn đường, giám sát sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
2. Việc xác định dựa
trên:
a) Báo cáo xác định
tình trạng hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn của Cơ sở cung
cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn, đánh giá phương thức bay;
b) Báo cáo, đánh giá
mặt đất về tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị của Cơ sở quản lý, khai
thác hệ thống, thiết bị;
c) Kết quả theo dõi,
giám sát bay kiểm tra, hiệu chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
189. Xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra,
hiệu chuẩn
Tình trạng khai thác
của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn được xác định như sau:
1. Sử dụng được không
hạn chế: hệ thống, thiết bị cung cấp tín hiệu trong không gian đáp ứng hoàn
toàn các tham số và tiêu chuẩn được quy định trong khu vực phủ sóng của hệ
thống, thiết bị.
2. Sử dụng có hạn chế:
hệ thống, thiết bị cung cấp tín hiệu trong không gian không đáp ứng toàn bộ
tham số và tiêu chuẩn được quy định trong khu vực phủ sóng của hệ thống, thiết
bị, nhưng an toàn cho việc sử dụng trong giới hạn xác định. Trường hợp hệ
thống, thiết bị có thể không an toàn cho hoạt động bay, không được phân loại sử
dụng hạn chế hoặc sử dụng có giới hạn.
3. Không sử dụng được:
hệ thống, thiết bị không sẵn sàng cho sử dụng khai thác do cung cấp các tín
hiệu sai hoặc không an toàn hoặc cung cấp các tín hiệu mà không kiểm soát được
chất lượng trong không gian.
Điều
190. Thông báo thay đổi tình trạng hệ thống, thiết bị
1. Hệ thống, thiết bị
dẫn đường, giám sát có tiêu chuẩn khác biệt so với tiêu chuẩn ICAO phải được
Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam và thông báo chính thức cho
ICAO.
2. Việc thay đổi tình
trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát có hiệu lực lâu dài
phải được Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người khai thác tàu bay và công
bố trong AIP.
3. Việc thay đổi tình
trạng hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát đột xuất và tạm thời cần phải được
tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát hàng không thông báo ngay cho
người khai thác tàu bay bằng NOTAM.
4. Việc thay đổi tình
trạng hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát do bay kiểm tra, hiệu chuẩn phát
hiện được, phải được tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát hàng không
thông báo ngay cho người khai thác tàu bay bằng NOTAM. Cục Hàng không Việt Nam
thu hồi giấy phép khai thác đối với hệ thống, thiết bị dẫn đường có tình trạng
không sử dụng được hoặc cho phép hoạt động ở chế độ thử hoặc để bảo dưỡng.
5. Tổ chức cung cấp
dịch vụ dẫn đường, giám sát hàng không phải thông báo dừng cung cấp dịch vụ đối
với hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát đang trong thời gian được bay kiểm
tra, hiệu chuẩn (trừ hệ thống, thiết bị chỉ được bay kiểm tra đài hiệu hoặc
kiểm tra giải mã nhận dạng tàu bay).
Điều
191. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
Cơ sở cung cấp dịch vụ
bay kiểm tra, hiệu chuẩn có trách nhiệm xây dựng phương thức bay kiểm tra, hiệu
chuẩn đối với từng hệ thống, thiết bị bảo đảm tuân thủ hướng dẫn tại Tài liệu
8071 của ICAO; phương thức này phải được quy định tại Tài liệu khai thác của cơ
sở và trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
Điều
192. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
Tổ chức cung cấp dịch
vụ dẫn đường, giám sát hàng không chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kết quả bay
kiểm tra, hiệu chuẩn ít nhất 05 năm cùng với các hồ sơ khác của hệ thống, thiết
bị theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát khi cần thiết.
MỤC 2
BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG
THỨC BAY BẰNG TÀU BAY
Điều
193. Tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng tàu bay
1. Việc tổ chức bay
đánh giá phương thức bay bằng tàu bay phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 173 của Thông tư này.
2. Trách nhiệm tổ chức
bay đánh giá phương thức bay bằng tàu bay:
a) Doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay và doanh nghiệp cảng hàng không cung cấp dịch vụ CNS chịu trách
nhiệm tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng tàu bay đối với các phương thức
bay sử dụng thiết bị dẫn đường do doanh nghiệp quản lý, khai thác;
b) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm tổ chức bay đánh giá đối với các phương
thức bay dẫn đường theo tính năng (PBN);
c) Người khai thác cảng
hàng không, Nhà đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức bay đánh giá phương thức bay
trong trường hợp xây mới, điều chỉnh, nâng cấp đường cất hạ cánh.
3. Cục Hàng không Việt
Nam ban hành hướng dẫn về thực hiện bay đánh giá phương thức bay.
MỤC 3
CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ
BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN
Điều
194. Phạm vi cung cấp dịch vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu
chuẩn
Cơ sở bay kiểm tra,
hiệu chuẩn là đơn vị cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá
phương thức bay bằng tàu bay hoặc các hình thức bay khác phù hợp.
Điều
195. Yêu cầu đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Được Cục Hàng không
Việt Nam kiểm tra, đánh giá và công nhận đủ năng lực thực hiện công tác bay
kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị.
2. Có quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hợp pháp đối với các phương tiện, thiết bị dưới đây thông qua các
tổ chức trong nước hoặc nước ngoài để phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ:
a) Tàu bay có cấu hình,
trang thiết bị phù hợp với hoạt động bay kiểm tra, hiệu chuẩn; bay đánh giá
phương thức bay bằng thiết bị;
b) Hệ thống thiết bị
kiểm tra, hiệu chuẩn chuyên dụng trên tàu bay.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng dữ liệu, kết quả bay kiểm tra, hiệu
chuẩn và đảm bảo an toàn đối với các dịch vụ do mình cung cấp. Việc sử dụng
nguồn lực từ bên ngoài (nếu có) không làm thay đổi hoặc giảm trừ trách nhiệm
của cơ sở cung cấp dịch vụ. Cơ sở cung cấp dịch vụ phải bảo đảm mọi hoạt động,
hệ thống, phương tiện thuê hoặc mua từ bên ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn,
quy định hiện hành; đồng thời có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tính tuân thủ của tổ chức cung cấp
dịch vụ được thuê ngoài.
Điều
196. Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Có giấy phép lái tàu
bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.
2. Đối với người lái
thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải có chứng chỉ đã hoàn thành khóa huấn
luyện để thực hiện các bài bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu
chuẩn tại cơ sở đào tạo, huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng
nhận hoặc công nhận
3. Đối với người lái
thực hiện bay đánh giá phương thức bay phải có chứng chỉ đã hoàn thành khóa
huấn luyện, đào tạo về bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị tại cơ sở đào
tạo, huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận hoặc công
nhận.
Điều
197. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Nhân viên bay kiểm
tra, hiệu chuẩn được huấn luyện, đào tạo chuyên môn; huấn luyện vận hành, khai
thác hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù hợp và được đánh giá đáp
ứng yêu cầu theo quy định.
2. Nhân viên bay kiểm
tra, hiệu chuẩn khi thực hiện nhiệm vụ phải được trang bị kiến thức về các hệ
thống thiết bị dẫn đường, giám sát đang thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
Điều
198. Tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Tàu bay phải đáp ứng
các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) đối
với tàu bay thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hiệu chuẩn.
2. Tàu bay phải đảm bảo
đủ điều kiện bay, có cấu trúc và đặc tính kỹ thuật phù hợp để lắp đặt hệ thống,
thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn mà không làm ảnh hưởng đến tính năng bay của
tàu bay.
3. Tàu bay bay đánh giá
phương thức bay phải được trang bị hệ thống FMS, lái tự động, thiết bị và tính
năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu để thực hiện bay theo các phương thức bay cần
đánh giá.
Điều
199. Hệ thống thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Hệ thống thiết bị
bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tài
liệu 8071 của ICAO về kiểm tra thiết bị phụ trợ dẫn đường vô tuyến.
2. Hệ thống thiết bị
bay kiểm tra hiệu chuẩn là loại thiết bị có cấu hình máy thu kép (02 máy thu
hoạt động đồng thời để đo thông số của thiết bị dẫn đường, giám sát).
3. Hệ thống thiết bị
phải có hồ sơ chứng minh tính tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; có kết quả hiệu
chuẩn định kỳ còn hiệu lực nhằm bảo đảm tính chính xác của dữ liệu đo lường.
Điều
200. Hệ thống quản lý chất lượng
1. Cơ sở bay kiểm tra,
hiệu chuẩn phải thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý chất
lượng (QMS) đối với toàn bộ quá trình bay kiểm tra hiệu chuẩn, bay đánh giá
phương thức bay.
2. QMS phải được xây
dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn tương đương và được chứng nhận
bởi một tổ chức được công nhận.
3. QMS phải bao gồm
Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, các quy trình kiểm soát nội bộ,
kiểm soát chất lượng, quản lý rủi ro, xử lý sự không phù hợp và các cơ chế phản
hồi để xác định nguyên nhân gốc và thực hiện hành động khắc phục, cải tiến.
CHƯƠNG XII
DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN
TỨC HÀNG KHÔNG VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
MỤC 1
DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN
TỨC HÀNG KHÔNG
Tiểu mục 1
Sản phẩm, dịch vụ tin
tức hàng không
Điều
201. Quy định chung về sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không
1. Sản phẩm tin tức
hàng không bao gồm:
a) Tập Thông báo tin
tức hàng không (AIP), bao gồm các Tập tu chỉnh AIP và các Tập bổ sung AIP;
b) Thông tri hàng không
(AIC);
c) Sơ đồ, bản đồ hàng
không;
d) Điện văn thông báo
tin tức hàng không (NOTAM);
đ) Các bộ dữ liệu số về
hàng không.
2. Dịch vụ tin tức hàng
không bao gồm:
a) Dịch vụ phát hành dữ
liệu hàng không và tin tức hàng không;
b) Dịch vụ tin tức
trước chuyến bay;
c) Dịch vụ tin tức sau
chuyến bay.
3. Cơ sở AIS có trách
nhiệm bảo đảm việc thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hợp, trao đổi và cung cấp dữ
liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không cần thiết
cho an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay phù hợp với yêu cầu khai thác
của cộng đồng quản lý không lưu và người sử dụng bao gồm:
a) Các đối tượng tham
gia hoạt động khai thác bay, bao gồm tổ lái, người lập kế hoạch bay và thiết bị
mô phỏng, giả định bay;
b) Cơ sở ATS chịu trách
nhiệm cung cấp dịch vụ thông báo bay và các cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp
dịch vụ tin tức trước chuyến bay.
4. Việc cung cấp dữ
liệu hàng không và tin tức hàng không phải được thực hiện trong phạm vi lãnh
thổ Việt Nam và các khu vực trên biển (high seas) mà Việt Nam chịu trách nhiệm
cung cấp dịch vụ không lưu. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải được
cung cấp dưới dạng các sản phẩm tin tức hàng không. Trường hợp dữ liệu hàng
không hoặc tin tức hàng không được cung cấp từ quốc gia khác hoặc nguồn khác
thì phải xác định rõ thẩm quyền, nguồn gốc và tình trạng kiểm tra, xác nhận của
dữ liệu.
5. Việc thực hiện cung
cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không của Việt Nam được thực hiện theo
thẩm quyền của Nhà chức trách hàng không dân dụng, không phân biệt định dạng
cung cấp. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công
cung cấp dịch vụ AIS phải chịu trách nhiệm về dữ liệu hàng không và tin tức
hàng không được cung cấp theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Dữ liệu hàng không
và tin tức hàng không của Việt Nam được cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng theo quy định tại Điều 237 của Thông tư này.
7. Các thỏa thuận chính
thức giữa người khởi tạo dữ liệu hàng không và cơ sở AIS phải được thiết lập
nhằm bảo đảm việc cung cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được thực
hiện đầy đủ và kịp thời.
8. Cơ sở AIS phải kịp
thời cung cấp cho AIS của các Quốc gia khác dữ liệu hàng không và tin tức hàng
không cần thiết cho sự an toàn, điều hòa, hiệu quả của hoạt động dẫn đường hàng
không khi được các Quốc gia đó yêu cầu.
9. Trong trường hợp
không cung cấp dịch vụ 24 giờ/ngày, dịch vụ AIS phải được duy trì trong suốt
thời gian có tàu bay hoạt động trong vùng trách nhiệm của cơ sở AIS, đồng thời
phải bắt đầu ít nhất hai giờ trước và kết thúc ít nhất hai giờ sau khoảng thời
gian đó. Ngoài ra, dịch vụ phải được cung cấp vào các thời điểm khác khi có yêu
cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Điều
202. Phạm vi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
1. Dữ liệu hàng không
và tin tức hàng không do cơ sở AIS tiếp nhận, quản lý tối thiểu bao gồm các
nhóm sau đây:
a) Quy định, quy tắc và
thủ tục quốc gia có liên quan đến hoạt động bay;
b) Sân bay, sân bay
trực thăng;
c) Vùng trời;
d) Đường bay ATS;
đ) Phương thức bay bằng
thiết bị;
e) Hệ thống, thiết bị
dẫn đường vô tuyến;
g) Chướng ngại vật;
h) Địa hình;
i) Thông tin địa lý
hàng không.
2. Việc xác định, thu
thập, công bố và báo cáo dữ liệu hàng không phải phù hợp với yêu cầu về độ
chính xác, độ phân giải và tính toàn vẹn của từng loại dữ liệu nhằm đáp ứng yêu
cầu của người sử dụng cuối.
Điều
203. Hệ quy chiếu chung dùng trong dẫn đường hàng không
1. Hệ tọa độ WGS-84
được sử dụng làm hệ quy chiếu ngang trong hoạt động dẫn đường hàng không. Các
tọa độ địa lý hàng không được công bố theo kinh độ, vĩ độ phải được thể hiện
theo mốc quy chiếu trắc địa WGS-84.
2. Mực nước biển trung
bình (MSL) và mô hình trọng trường (EGM-96) được sử dụng cho hệ quy chiếu đứng
trong hoạt động dẫn đường hàng không.
3. Lịch Gregory và Giờ
quốc tế (UTC) được sử dụng làm hệ quy chiếu thời gian trong hoạt động dẫn đường
hàng không.
Điều
204. Cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
1. Tin tức hàng không
phải được cung cấp dưới dạng sản phẩm tin tức hàng không và các dịch vụ liên
quan.
2. Trường hợp dữ liệu
hàng không và tin tức hàng không được cung cấp dưới nhiều định dạng khác nhau
thì phải thiết lập quy trình để bảo đảm tính nhất quán giữa các định dạng.
Điều
205. Hình thức trình bày tin tức hàng không
1. Tin tức hàng không
được trình bày theo hình thức tiêu chuẩn bao gồm AIP, Tập tu chỉnh AIP, Tập bổ
sung AIP, AIC, NOTAM và sơ đồ, bản đồ hàng không.
2. AIP, Tập tu chỉnh
AIP, Tập bổ sung AIP và AIC được cung cấp dưới dạng bản điện tử; bảo đảm hiển
thị trên thiết bị điện tử, in ra giấy và trích xuất dữ liệu theo yêu cầu khai thác.
3. Các phần thể hiện
bằng ngôn ngữ phổ thông trong sản phẩm tin tức hàng không phải được thể hiện
bằng tiếng Việt và tiếng Anh; các chữ viết tắt, chỉ địa danh và ký hiệu phải
tuân thủ quy định của ICAO và phải được sử dụng trong các sản phẩm tin tức hàng
không bất cứ khi nào phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối dữ
liệu hàng không và tin tức hàng không.
4. Tên địa danh phải
được thể hiện thống nhất; trường hợp cần thiết phải chuyển sang bảng chữ cái
La-tinh theo quy tắc được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.
Điều
206. Tập thông báo tin tức hàng không
1. Tập Thông báo tin
tức hàng không (AIP) được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu về trao đổi tin tức
hàng không có tính chất ổn định, lâu dài và cần thiết đối với hoạt động bay.
2. AIP phải bao gồm:
a) Cam kết của Nhà chức
trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm công bố tin tức về cơ sở hạ tầng,
các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc các quy trình trong AIP;
b) Điều kiện chung về
việc cung cấp, khai thác và sử dụng các dịch vụ hoặc cơ sở, trang thiết bị phục
vụ hoạt động hàng không dân dụng;
c) Danh mục các khác
biệt với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và quy trình, quy tắc của ICAO;
d) Các biện pháp thay
thế tương đương với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và quy trình, quy tắc của
ICAO.
3. Cấu trúc chi tiết,
nội dung công bố và phương thức trình bày thực hiện theo quy định của ICAO và
hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
207. Tập tu chỉnh AIP
1. Các thay đổi có tính
chất lâu dài đối với AIP phải được công bố bằng Tập tu chỉnh AIP.
2. Có hai dạng tu chỉnh
AIP:
a) Tu chỉnh thông
thường (AIP AMDT);
b) Tu chỉnh theo chu kỳ
AIRAC (AIRAC AIP AMDT).
3. Các cơ quan, đơn vị
có nhu cầu sửa đổi, bổ sung tin tức trong AIP phải cung cấp hồ sơ, tài liệu
đúng thời hạn để cơ sở AIS biên soạn, thẩm tra và phát hành.
Điều
208. Tập bổ sung AIP
1. Tập bổ sung AIP được
sử dụng để công bố:
a) Những thay đổi tạm
thời có thời hạn từ ba tháng trở lên;
b) Những thay đổi ngắn
hạn nhưng có nội dung dài hoặc cần biểu đồ, sơ đồ minh họa;
c) Các nội dung tạm thời
khác mà việc công bố bằng Tập bổ sung AIP là phù hợp hơn NOTAM.
2. Tập bổ sung AIP được
phát hành bằng 02 hình thức sau:
a) Tập bổ sung AIP
thông thường (AIP SUP);
b) Tập bổ sung AIP theo
chu kỳ AIRAC (AIRAC AIP SUP).
3. Danh mục các Tập bổ
sung AIP còn hiệu lực phải được phát hành định kỳ.
Điều
209. Cập nhật AIP
1. AIP phải được sửa
đổi hoặc tái bản theo các khoảng thời gian cần thiết để đảm bảo thông tin luôn
được cập nhật.
2. Việc cập nhật AIP
phải được đồng bộ với các bộ dữ liệu số về hàng không tương ứng để bảo đảm tính
nhất quán dữ liệu.
Điều
210. Thông tri hàng không
1. Thông tri hàng không
(AIC) được sử dụng để cung cấp:
a) Các dự báo dài hạn
về bất kỳ thay đổi lớn nào trong hệ thống pháp luật, quy định, phương thức hoặc
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; hoặc
b) Các tin tức có tính
chất giải thích hoặc hướng dẫn thuần túy có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay;
hoặc
c) Các tin tức hoặc
thông báo có tính chất giải thích hoặc hướng dẫn liên quan đến các vấn đề về kỹ
thuật, pháp lý hoặc hành chính thuần túy.
2. Các trường hợp phát
hành AIC gồm:
a) Dự kiến những thay
đổi quan trọng về phương thức, dịch vụ và hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị
được cung cấp;
b) Dự kiến về việc thực
hiện hệ thống dẫn đường mới;
c) Những thông báo
chính rút ra từ kết quả điều tra tai nạn, sự cố uy hiếp an toàn bay;
d) Thông báo quy định
liên quan đến an ninh hàng không và bảo vệ hoạt động HKDD chống lại những hành
vi can thiệp bất hợp pháp;
đ) Tư vấn về vấn đề y
tế có liên quan đặc biệt tới người lái;
e) Cảnh báo người lái
tránh các mối nguy hiểm vật lý;
g) Ảnh hưởng của một số
hiện tượng thời tiết đặc biệt đối với hoạt động bay;
h) Thông báo về hiện
tượng nguy hiểm mới phát hiện về kỹ thuật tàu bay;
i) Quy định liên quan
đến việc chuyên chở hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không;
k) Các yêu cầu của văn
bản quy phạm pháp luật và công bố sự thay đổi tại các văn bản này;
l) Quy định về cấp giấy
phép cho tổ lái;
m) Quy định về đào tạo,
huấn luyện cho nhân viên hàng không;
n) Áp dụng hoặc loại
trừ các văn bản quy phạm pháp luật;
o) Tư vấn về việc sử
dụng và bảo trì các dạng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đặc biệt;
p) Kế hoạch phát hành
sơ đồ, bản đồ hàng không mới hoặc sửa đổi;
q) Trang bị các thiết
bị vô tuyến điện;
r) Thông báo giải thích
liên quan đến vấn đề giảm tiếng ồn;
s) Lựa chọn những hướng
dẫn về duy trì đủ điều kiện bay;
t) Thay đổi loại NOTAM,
phát hành AIP mới hoặc những thay đổi lớn về nội dung, phạm vi, hình thức của
chúng;
u) Các thông tin khác
có tính chất tương tự.
3. AIC không được sử
dụng đối với tin tức thuộc diện phải công bố trong AIP hoặc NOTAM.
4. Các AIC đang còn
hiệu lực phải được rà soát giá trị hiệu lực tối thiểu mỗi năm một lần.
5. Danh mục AIC còn
hiệu lực phải được phát hành định kỳ.
Điều
211. Điện văn thông báo tin tức hàng không (NOTAM)
1. NOTAM được khởi tạo
và phát hành ngay khi có tin tức cần thông báo. Các tin tức này có tính chất:
a) Mang tính chất tạm
thời và ngắn hạn; hoặc
b) Tin tức về sự thay
đổi lâu dài, quan trọng; hoặc
c) Tin tức về sự thay
đổi tạm thời trong thời gian dài hạn không phù hợp để công bố bằng Tập bổ sung
AIP.
2. Việc soạn thảo và
phát hành NOTAM phải tuân thủ các định dạng, cấu trúc và quy tắc của ICAO.
3. Cục Hàng không Việt
Nam có thể xem xét bổ sung loại NOTAM để đáp ứng nhu cầu khai thác.
4. Việc trao đổi quốc
tế về NOTAM được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận chung giữa các cơ sở NOTAM
quốc tế có liên quan, cũng như giữa các cơ sở NOTAM và các đơn vị xử lý NOTAM
đa quốc gia.
Điều
212. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
1. Mở, đóng cảng hàng
không, sân bay, sân bay trực thăng đường cất hạ cánh hoặc những thay đổi quan
trọng trong việc khai thác cảng hàng không, sân bay, sân bay trực thăng hoặc
đường cất hạ cánh.
2. Thiết lập, hủy bỏ
hoặc những thay đổi quan trọng về hoạt động của các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3. Thiết lập, hủy bỏ
hoặc những thay đổi quan trọng về khả năng khai thác của dịch vụ dẫn đường vô
tuyến và liên lạc không địa bao gồm:
a) Gián đoạn hay phục
hồi hoạt động trở lại, thay đổi tần số, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi
tên gọi, hướng đối với thiết bị phụ trợ chỉ hướng;
b) Thay đổi vị trí,
tăng hoặc giảm công suất từ 50% trở lên;
c) Thay đổi lịch, nội
dung phát sóng, tính không ổn định hay thiếu tin cậy của dịch vụ dẫn đường vô
tuyến và liên lạc không địa hoặc các hạn chế của các trạm chuyển tiếp bao gồm
ảnh hưởng khai thác, dịch vụ bị ảnh hưởng, tần số và khu vực bị ảnh hưởng.
4. Hệ thống dự phòng
không sẵn sàng để sử dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác.
5. Thiết lập, hủy bỏ
hoặc có những thay đổi quan trọng về thiết bị phụ trợ bằng mắt.
6. Việc gián đoạn hoặc
phục hồi hoạt động trở lại của các bộ phận chính hệ thống chiếu sáng tại sân
bay.
7. Thiết lập, hủy bỏ
hoặc có những thay đổi quan trọng trong các phương thức sử dụng cho dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay.
8. Phát hiện, sửa chữa
các hư hỏng hoặc hạn chế khai thác trên khu vực hoạt động tại sân bay.
9. Thay đổi hoặc hạn
chế về khả năng cung cấp nhiên liệu, dầu nhờn và ôxy.
10. Thay đổi quan trọng
về khả năng cung cấp phương tiện và dịch vụ SAR.
11. Thiết lập, hủy bỏ
hoặc phục hồi hoạt động của các đèn cảnh báo chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt
động bay.
12. Thay đổi các quy
định yêu cầu phải hành động tức thời như khu vực cấm bay sử dụng cho dịch vụ
SAR.
13. Xuất hiện các nguy
hiểm chưa được công bố ảnh hưởng đến hoạt động bay bao gồm: chướng ngại vật,
tập trận và hoạt động quân sự, can nhiễu tần số vô tuyến, phóng tên lửa, bay
trình diễn, bay thể thao, bắn pháo hoa, thả đèn lồng, mảnh vỡ tên lửa và nhảy
dù quy mô lớn ở ngoài những khu vực công bố; kế hoạch phát xạ la-de, trình
chiếu la-de và các đèn tìm kiếm nếu tầm nhìn ban đêm của người lái có khả năng
bị suy giảm.
14. Khu vực có xung đột
ảnh hưởng đến hoạt động bay bao gồm: tin tức cụ thể liên quan đến tính chất,
mức độ đe dọa của xung đột và hậu quả của nó đối với hàng không dân dụng.
15. Xây dựng, di chuyển
hoặc thay đổi các chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cất
cánh, lấy độ cao, tiếp cận hụt, tiếp cận và dải bay đường cất hạ cánh.
16. Thiết lập, chấm dứt
hiệu lực hoặc thay đổi tình trạng hoạt động của các khu vực cấm bay, nguy hiểm
hoặc hạn chế bay.
17. Thiết lập, chấm dứt
hiệu lực các khu vực hoặc đường bay hoặc phần đường bay có khả năng xảy ra bay
chặn hoặc yêu cầu canh nghe trên tần số khẩn nguy VHF 121,5 MHz.
18. Chỉ định, hủy bỏ
hoặc thay đổi địa danh do ICAO quy định.
19. Những thay đổi quan
trọng về cấp độ công tác cứu hộ và cứu hỏa được cung cấp tại sân bay, sân bay
trực thăng.
20. Sự xuất hiện, di
chuyển hoặc có những thay đổi quan trọng về các điều kiện nguy hiểm do tuyết,
băng, tuyết tan, chất phóng xạ, hóa chất độc hại hoặc nước trên khu vực di
chuyển tại sân bay.
21. Xuất hiện dịch bệnh
cần phải thông báo để tiêm chủng hoặc có những biện pháp cách ly để kiểm dịch.
22. Thay đổi quan trọng
về hoạt động của núi lửa, vị trí, ngày, giờ núi lửa hoạt động, phạm vi hoạt
động (ngang và cao) của mây tro bụi bao gồm cả hướng di chuyển, các mực bay và
đường bay hoặc phần của đường bay có thể bị ảnh hưởng.
23. Thông báo về việc
thải vào bầu khí quyển chất phóng xạ hoặc hóa chất sau sự cố hạt nhân hay hóa
học, vị trí, ngày giờ xảy ra sự cố, mực bay, đường bay hoặc các phần đường bay
có thể bị ảnh hưởng và hướng di chuyển.
24. Thực hiện các hoạt
động cứu trợ nhân đạo có các phương thức và giới hạn ảnh hưởng đến hoạt động
bay.
25. Thực hiện các biện
pháp ứng phó không lưu ngắn hạn trong trường hợp ngừng hoạt động hoặc ngừng
hoạt động một phần của ATS và các dịch vụ hỗ trợ có liên quan.
Điều
213. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành NOTAM
1. Công việc bảo dưỡng
thường xuyên trên sân đỗ và đường lăn mà không ảnh hưởng đến việc di chuyển an
toàn của tàu bay.
2. Công việc sơn kẻ dấu
hiệu trên đường cất hạ cánh khi các hoạt động bay có thể được thực hiện một
cách an toàn trên các đường cất hạ cánh khác hoặc các thiết bị được sử dụng để
sơn kẻ có thể được di chuyển khi cần thiết.
3. Chướng ngại vật tạm
thời trong khu vực lân cận của sân bay, sân bay trực thăng không ảnh hưởng tới
việc khai thác tàu bay một cách an toàn.
4. Thiết bị chiếu sáng
sân bay, sân bay trực thăng bị hư hỏng một phần mà không ảnh hưởng trực tiếp
tới việc khai thác tàu bay.
5. Thông tin liên lạc
không - địa tạm thời bị hư hỏng một phần khi vẫn có các tần số phù hợp khác
hoạt động và đáp ứng yêu cầu.
6. Thiếu dịch vụ đánh
tín hiệu sân đỗ và kiểm soát việc di chuyển trên mặt đất.
7. Ký hiệu chỉ dẫn vị
trí, điểm đến hoặc những ký hiệu chỉ dẫn khác trên khu vực di chuyển của sân
bay mất khả năng cung cấp mà không ảnh hưởng trực tiếp tới việc khai thác tàu
bay.
8. Hoạt động nhảy dù
theo quy tắc bay bằng mắt trong vùng trời không có kiểm soát, hoặc trong vùng
trời có kiểm soát, tại những khu vực được công bố hoặc khu vực nguy hiểm hoặc
khu vực cấm bay.
9. Hoạt động huấn luyện
do đơn vị mặt đất thực hiện mà không ảnh hưởng trực tiếp tới việc khai thác tàu
bay.
10. Hệ thống dự phòng
không sẵn sàng để sử dụng, nếu các hệ thống này không ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động khai thác.
11. Hạn chế đối với
phương tiện hoặc dịch vụ của sân bay mà không ảnh hưởng đến khai thác.
12. Quy định, hướng dẫn
của các cơ quan liên quan của Việt Nam không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không
chung.
13. Thông báo hoặc cảnh
báo về hạn chế có thể xảy ra mà không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác.
14. Nhắc nhở chung về
tin tức đã được công bố.
15. Khả năng đáp ứng
của thiết bị đối với các đơn vị mặt đất mà không bao gồm tin tức ảnh hưởng đến
khai thác đối với người sử dụng thiết bị, vùng trời.
16. Tin tức về chiếu
la-de mà không ảnh hưởng đến khai thác, tin tức về bắn pháo hoa dưới độ cao bay
tối thiểu.
17. Đóng một phần khu
vực di chuyển tại sân bay đối với công việc được tiến hành theo kế hoạch đã
được phối hợp nội bộ với thời gian thực hiện ít hơn 01 giờ mà không ảnh hưởng
trực tiếp tới việc khai thác tàu bay.
18. Đóng, không đáp ứng
hoặc thay đổi việc khai thác của sân bay, sân bay trực thăng ngoài giờ hoạt
động của sân bay, sân bay trực thăng đó.
19. Thông tin khác có
tính chất tạm thời tương tự.
Điều
214. Các tin tức phải báo cáo trước khi phát hành NOTAM
1. Các tin tức phải báo
cáo Cục Hàng không Việt Nam trước khi phát hành NOTAM bao gồm:
a) Hoạt động quân sự
ngoài các khu vực cấm bay, nguy hiểm, hạn chế bay đã được công bố trong AIP
Việt Nam mà ảnh hưởng đến hoạt động bay hàng không dân dụng;
b) Hoạt động trong khu
vực cấm bay, nguy hiểm, hạn chế bay không tuân theo các quy định đã được công
bố trong AIP Việt Nam;
c) Thiết lập, hủy bỏ
hoặc có những thay đổi quan trọng đối với các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Thiết lập, đóng cửa
hoặc có những thay đổi quan trọng trong việc khai thác các sân bay hoặc các
đường cất hạ cánh;
đ) Thiết lập, đóng cửa
hoặc hủy bỏ các thiết bị điện tử, thiết bị phụ trợ phục vụ cho công tác dẫn
đường hàng không và sân bay có khả năng ảnh hưởng tới an toàn bay.
2. Các NOTAM nước ngoài
có tính chất đặc biệt ảnh hưởng đến FIR do Việt Nam quản lý phải báo cáo Cục
Hàng không Việt Nam bao gồm:
a) Đóng cửa cảng hàng
không quốc tế là cảng hàng không đến của các chuyến bay trực tiếp khởi hành từ
cảng hàng không quốc tế của Việt Nam;
b) Hạn chế hoạt động
vùng trời do xảy ra đình công của nhân viên tại cơ sở ATS, ANS, các cuộc diễn
tập hàng không, hoạt động của núi lửa, hiện tượng thiên nhiên bất thường khác
có thể ảnh hưởng đến an toàn bay;
c) Diễn tập hàng không
hoặc hoạt động của các phương tiện bay tự do có thể ảnh hưởng đến an toàn bay;
d) Các hoạt động quân
sự xâm phạm vào các đường bay hoặc vùng trời được kiểm soát;
đ) Thiết lập các khu
vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm gần vùng trời được kiểm soát hoặc gần đường
hàng không;
e) Các hoạt động bay
quân sự hoặc dân dụng tại đảo xa, các FIR của Việt Nam được phổ biến bởi một
phòng NOTAM của một quốc gia khác;
g) Hoạt động hàng không
vũ trụ của các quốc gia khác xâm phạm vào vùng trời hoặc vùng thông báo bay của
Việt Nam;
h) Xung đột vũ trang
hoặc bất kỳ hoạt động nào có tính chất tương tự.
3. Cơ quan, đơn vị khởi
tạo tin tức hàng không có trách nhiệm đánh giá, xác định các trường hợp ảnh
hưởng hoặc không ảnh hưởng đến hoạt động bay để làm căn cứ quyết định việc đề
nghị phát hành hay không phát hành điện văn NOTAM và chịu trách nhiệm việc đề
nghị này.
Điều
215. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM
1. NOTAM cần được phát
hành với thời gian đủ để các bên bị ảnh hưởng có thể thực hiện bất kỳ hành động
cần thiết nào, trừ trường hợp mất khả năng hoạt động, hoạt động núi lửa, phát
tán vật liệu phóng xạ, hóa chất độc hại và các sự kiện khác không thể dự báo
trước.
2. Cơ quan, đơn vị có
tin tức phù hợp phát hành NOTAM gửi tin tức tới cơ sở AIS kèm theo văn bản hoặc
điện văn liên quan đến nội dung phát hành NOTAM để bảo đảm cơ sở AIS phát hành
NOTAM theo thời hạn sau:
a) Ít nhất bảy ngày
trước ngày bắt đầu có hiệu lực đối với tin tức liên quan đến hoạt động của các
khu vực cấm bay, nguy hiểm hoặc hạn chế bay và của hoạt động yêu cầu hạn chế
vùng trời tạm thời ngoài các hoạt động khẩn nguy;
b) Ít nhất ba ngày
trước ngày bắt đầu có hiệu lực đối với tin tức liên quan đến công việc sẽ được
tiến hành tại khu vực di chuyển tại sân bay;
c) Ít nhất hai mươi bốn
giờ trước giờ có hiệu lực đối với trường hợp cần xử lý gấp nhưng vẫn có thể dự
kiến trước;
d) Gửi ngay khi phát
sinh đối với trường hợp khẩn cấp hoặc sự kiện không thể lường trước.
3. Trường hợp hủy bỏ
hoạt động hoặc giảm thời gian hoạt động hoặc thu hẹp phạm vi của vùng trời, tin
tức được cung cấp sớm nhất có thể, để có đủ thời gian thông báo và lập kế hoạch
sử dụng vùng trời.
Điều
216. NOTAM nhắc lại
Khi một Tập tu chỉnh
AIP hoặc Tập bổ sung AIP được phát hành theo AIRAC, Trigger NOTAM phải được
khởi tạo.
Điều
217. Danh mục NOTAM còn hiệu lực (NOTAM Checklist)
Danh mục các NOTAM còn
hiệu lực phải được cung cấp theo chu kỳ không quá 01 tháng.
Điều
218. Bộ dữ liệu số về hàng không
1. Dữ liệu số về hàng
không bao gồm các bộ dữ liệu sau:
a) Bộ dữ liệu AIP;
b) Các bộ dữ liệu địa
hình;
c) Các bộ dữ liệu
chướng ngại vật;
d) Các bộ dữ liệu lập
bản đồ sân bay; và
e) Các bộ dữ liệu
phương thức bay bằng thiết bị.
2. Cơ sở AIS có trách
nhiệm cung cấp các bộ dữ liệu số về hàng không tuân thủ các thông số kỹ thuật
sản phẩm dữ liệu và sử dụng các mô hình trao đổi dữ liệu có khả năng tương tác
toàn cầu; bảo đảm chất lượng dữ liệu theo quy định của ICAO.
3. Danh mục các bộ dữ
liệu còn hiệu lực phải được cung cấp định kỳ.
4. Chi tiết về cấu
trúc, định dạng dữ liệu, yêu cầu chất lượng đối với các bộ dữ liệu số về hàng
không và ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu hàng không Việt Nam tuân thủ quy
định của ICAO PANS-AIM Doc 10066.
Điều
219. Bộ dữ liệu AIP
Bộ dữ liệu AIP phải
chứa dữ liệu số thể hiện các thông tin có tính chất ổn định, lâu dài và các
thay đổi tạm thời dài hạn cần thiết cho hoạt động bay.
Điều
220. Phạm vi và quy định cập nhật bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện
tử hàng không (eTOD)
1. Phạm vi các khu vực
của các bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hàng không được quy định như
sau:
a) Khu vực 1: Toàn bộ
vùng chủ quyền của Việt Nam;
b) Khu vực 2: trong khu
vực sân bay và lân cận sân bay, được chia như sau:
Khu vực 2a: một khu vực
hình chữ nhật xung quanh đường CHC bao gồm dải bay cộng với bất kỳ khoảng trống
nào hiện có;
Khu vực 2b: khu vực kéo
dài từ cuối Khu vực 2a theo hướng khởi hành, có chiều dài 10 km và mở rộng 15%
về mỗi bên;
Khu vực 2c: khu vực mở
rộng ra ngoài Khu vực 2a và Khu vực 2b với khoảng cách không quá 10 km từ ranh
giới của Khu vực 2a;
Khu vực 2d: khu vực nằm
ngoài Khu vực 2a, 2b và 2c với khoảng cách tối đa 45 km từ điểm quy chiếu sân
bay, hoặc đến ranh giới khu vực kiểm soát tiếp cận hiện có, lấy cự ly gần nhất.
c) Khu vực 3: khu vực
bao quanh khu vực hoạt động của sân bay, mở rộng từ mép đường cất hạ cánh đến
90 m cách trục tim đường CHC và 50 m từ mép của tất cả các phần khác của khu
vực hoạt động của sân bay;
d) Khu vực 4: khu vực
kéo dài 900 m trước ngưỡng đường CHC và 60 m mỗi bên trục tim đường CHC kéo dài
theo hướng tiếp cận của đường CHC tiếp cận chính xác CAT II hoặc III;
đ) Trường hợp địa hình
ở khoảng cách lớn hơn 900 m từ ngưỡng đường CHC là đồi núi hoặc có địa hình
trọng yếu khác, chiều dài của Khu vực 4 cần xem xét kéo dài đến khoảng cách
không quá 2 000 m từ ngưỡng đường CHC;
e) Các yêu cầu về trị
số đối với bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hàng không quy định tại
PANS-AIM ICAO Doc 10066;
g) Minh hoạ về các bề
mặt thu thập dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hàng không được nêu trong Phụ lục XVI của Thông tư này.
2. Thời gian cập nhật
eTOD
a) Dữ liệu địa hình
phải được đánh giá tỷ lệ biến động theo chu kỳ 5 năm một lần. Tỷ lệ biến động này
sẽ làm cơ sở cho phương án cập nhật;
b) Dữ liệu chướng ngại
vật phải được cập nhật ngay khi có bất kỳ sự thay đổi nào tại thực địa. Định kỳ
05 năm một lần, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải thực
hiện đánh giá và cập nhật tổng thể dữ liệu để làm cơ sở hiệu chỉnh phương thức
bay, sơ đồ, bản đồ hàng không và các tài liệu liên quan, nhằm bảo đảm an toàn
hoạt động bay.
Điều
221. Các bộ dữ liệu địa hình
1. Bộ dữ liệu địa hình
phải thể hiện dạng dữ liệu số của bề mặt địa hình dưới dạng các giá trị mức cao
liên tục tại tất cả các điểm giao nhau của một lưới xác định, được tham chiếu
đến một mốc tham chiếu chung.
2. Dữ liệu địa hình
phải được thiết lập cho Khu vực 1.
3. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu địa hình phải được thiết
lập cho:
a) Khu vực 2a;
b) Khu vực tuyến bay
cất cánh; và
c) Khu vực bao quanh
các bề mặt chướng ngại vật của sân bay.
4. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu địa hình cần được thiết
lập cho Khu vực 2 như sau:
a) Khu vực mở rộng đến
10 km cách điểm quy chiếu sân bay;
b) Ngoài khu vực nêu
trên mở ra hết phạm vi Khu vực 2 đối với địa hình xâm phạm bề mặt thu thập dữ
liệu địa hình nằm ngang ở 120m cao hơn mức cao của đường cất hạ cánh thấp nhất.
5. Cần có các biện pháp
thiết lập dữ liệu địa hình cho các sân bay liền kề sao cho phạm vi vùng chồng
lấn phải đảm bảo dữ liệu địa hình được chính xác.
6. Đối với các sân bay
nằm gần biên giới lãnh thổ quốc gia, cần có sự thỏa thuận giữa các quốc gia
liên quan để chia sẻ dữ liệu địa hình.
7. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu địa hình phải được thiết
lập cho Khu vực 3.
8. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu địa hình phải được thiết
lập cho Khu vực 4 của tất cả các đường CHC khai thác tiếp cận chính xác CAT II
hoặc III hoặc khi có nhu cầu về dữ liệu địa hình chi tiết để có thể đánh giá
ảnh hưởng của địa hình đến việc xác định chiều cao quyết định bằng cách sử dụng
phương pháp đo chiều cao vô tuyến.
9. Minh họa các bề mặt
thu thập dữ liệu địa hình tại Phụ lục XVI của Thông
tư này.
Điều
222. Các bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không
1. Bộ dữ liệu chướng
ngại vật hàng không phải thể hiện dạng dữ liệu số về chiều dọc và chiều ngang
của chướng ngại vật hàng không.
2. Dữ liệu chướng ngại
vật hàng không không được đặt trong các bộ dữ liệu địa hình.
3. Dữ liệu chướng ngại
vật hàng không phải được thiết lập cho các đối tượng trong Khu vực 1 có chiều
cao từ 100 m trở lên so với mặt đất.
4. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng
không cho toàn bộ chướng ngại vật trong phạm vi khu vực 2 được đánh giá là gây
nguy hiểm cho hoạt động hàng không phải được thiết lập.
5. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng
không phải được thiết lập cho:
a) Khu vực 2a đối với
các chướng ngại vật hàng không xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật
là khu vực hình chữ nhật bao quanh đường CHC, bao gồm dải bay cộng với khoảng
trống hiện có. Bề mặt thu thập chướng ngại vật Khu vực 2a phải có chiều cao 3m
so với mức cao của đường CHC gần nhất được đo dọc theo trục tim đường CHC và
đối với những phần liên quan đến khoảng trống, nếu có, ở mức cao của phần cuối
đường CHC gần nhất;
b) Khu vực 2b: Bề mặt
thu thập chướng ngại vật có độ dốc 1,2% từ cuối Khu vực 2a và có cùng mức cao
với phần cuối đường CHC theo hướng khởi hành. Ngoại trừ chướng ngại vật hàng
không có chiều cao thấp hơn 3m so với mặt đất trong khu vực 2b;
c) Khu vực 2c: Bề mặt
thu thập chướng ngại vật có độ dốc 1,2% từ Khu vực 2a và Khu vực 2b. Mức cao
ban đầu là mức cao của điểm bắt đầu từ Khu vực 2a. Ngoại trừ chướng ngại vật
thấp hơn 15m so với mặt đất trong Khu vực 2c;
d) Khu vực 2d: Bề mặt
thu thập chướng ngại vật có chiều cao 100m so với mặt đất. Ngoại trừ dữ liệu
không cần thu thập gồm các chướng ngại vật hàng không có chiều cao thấp hơn 3m
so với mặt đất trong khu vực 2b và thấp hơn 15m so với mặt đất trong Khu vực
2c;
đ) Các chướng ngại vật
hàng không trong khu vực tuyến bay cất cánh xâm phạm bề mặt có độ dốc 1,2% và
có chung điểm xuất phát với khu vực tuyến bay cất cánh; và
e) Các chướng ngại vật
xâm phạm các bề mặt chướng ngại vật.
6. Cần có các biện pháp
tạo lập dữ liệu chướng ngại vật cho các sân bay liền kề sao cho phạm vi vùng
chồng lấn phải đảm bảo dữ liệu địa hình được chính xác.
7. Đối với các sân bay
nằm gần biên giới lãnh thổ quốc gia, cần có sự thỏa thuận giữa các quốc gia
liên quan để chia sẻ dữ liệu chướng ngại vật hàng không.
8. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng
không cần được tạo lập cho Khu vực 3 gồm các chướng ngại vật xâm phạm bề mặt
thu thập chướng ngại vật 0,5m cao hơn mặt phẳng đi qua điểm gần nhất trên khu
vực hoạt động sân bay.
9. Đối với các sân bay
thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng
không phải được tạo lập cho khu vực 4 của tất cả các đường CHC đã thiết lập
khai thác tiếp cận chính xác CAT II hoặc III.
10. Minh hoạ các bề mặt
thu thập dữ liệu chướng ngại vật tại Phụ lục XVI
của Thông tư này.
Điều
223. Bộ dữ liệu lập bản đồ sân bay
1. Bộ dữ liệu lập bản
đồ sân bay phải chứa dữ liệu số mô tả các đặc điểm, đối tượng của sân bay phục
vụ khai thác mặt đất, dẫn đường và các mục đích bảo đảm hoạt động bay khác.
2. Bộ dữ liệu lập bản
đồ sân bay được cung cấp đối với các sân bay thường xuyên phục vụ hoạt động
hàng không dân dụng quốc tế hoặc các sân bay khác theo yêu cầu khai thác và
quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.
3. Nội dung, cấu trúc,
thuộc tính dữ liệu, mô hình trao đổi và yêu cầu chất lượng đối với bộ dữ liệu
lập bản đồ sân bay thực hiện theo ICAO PANS-AIM Doc 10066.
Điều
224. Bộ dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị
1. Bộ dữ liệu phương
thức bay bằng thiết bị được thiết lập nhằm hỗ trợ quá trình chuyển đổi từ sản
phẩm trình bày trên giấy sang việc sử dụng dữ liệu số trong hệ thống quản lý
không lưu.
2. Bộ dữ liệu phương
thức bay bằng thiết bị phải bao gồm tối thiểu dữ liệu liên quan đến phương thức
bay, giai đoạn phương thức bay, giai đoạn tiếp cận chót, điểm của phương thức
bay, khu chờ và phương thức bay trực thăng, cùng các thuộc tính bắt buộc áp
dụng cho từng đối tượng dữ liệu.
3. Cục Hàng không Việt
Nam quy định về mô tả của các đối tượng dữ liệu cùng với các thuộc tính, kiểu
dữ liệu và các yêu cầu chất lượng dữ liệu áp dụng.
4. Bộ dữ liệu phương
thức bay bằng thiết bị phải bao gồm cả các yêu cầu về công bố dữ liệu được quy
định trong hướng dẫn xây dựng phương thức bay bằng mắt và phương thức bay bằng
thiết bị của Việt Nam và ICAO.
Điều
225. Siêu dữ liệu
1. Khi cung cấp bất kỳ
một bộ dữ liệu số nào phải kèm theo ít nhất một tập hợp siêu dữ liệu tối thiểu
để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc.
2. Siêu dữ liệu này
phải bao gồm tối thiểu:
a) Tên của tổ chức hoặc
thực thể cung cấp bộ dữ liệu;
b) Ngày và giờ bộ dữ
liệu được cung cấp;
c) Thời hạn hiệu lực
của bộ dữ liệu;
d) Bất kỳ giới hạn nào
liên quan đến việc sử dụng bộ dữ liệu đó.
3. Siêu dữ liệu phải
được thu thập đối với các quá trình xử lý dữ liệu hàng không và tại các điểm
trao đổi dữ liệu. Việc thu thập siêu dữ liệu phải được áp dụng trong toàn bộ
chuỗi dữ liệu, từ khởi tạo đến phát hành cho người sử dụng tiếp theo.
4. Việc sử dụng siêu dữ
liệu phải cho phép xác định nguồn gốc dữ liệu, phiên bản dữ liệu, quá trình xử
lý, thời điểm có hiệu lực, các sửa đổi và nguyên nhân gốc của lỗi dữ liệu khi
phát hiện trong khai thác.
Điều
226. Cập nhật bộ dữ liệu
1. Các bộ dữ liệu phải
được sửa đổi hoặc phát hành lại theo chu kỳ cần thiết để bảo đảm dữ liệu luôn
được cập nhật.
2. Những thay đổi có
tính lâu dài và những thay đổi tạm thời có thời hạn từ ba tháng trở lên được
cung cấp dưới dạng dữ liệu số phải được phát hành dưới dạng bộ dữ liệu hoàn
chỉnh hoặc bộ dữ liệu chỉ bao gồm những nội dung thay đổi so với bộ dữ liệu
hoàn chỉnh được phát hành trước đó.
3. Việc cập nhật AIP và
bộ dữ liệu số phải được thực hiện đồng bộ.
Điều
227. Xây dựng, khảo sát, đo đạc và duy trì dữ liệu hàng không liên quan đến
lưới PACS/SACS và eTOD
1. Người khai thác Cảng
hàng không có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, thiết kế, khảo sát, đo đạc lưới
PACS/SACS và bảo trì các điểm mốc PACS/SACS trong phạm vi quản lý.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm chủ trì quản lý, tiếp nhận,
kiểm tra, tích hợp, lưu trữ, trao đổi và cập nhật dữ liệu eTOD phục vụ bảo đảm
hoạt động bay theo quy định. Người khai thác cảng hàng không hoặc chủ đầu tư dự
án xây dựng sân bay, đường cất hạ cánh mới, trong trường hợp chủ đầu tư không
phải là người khai thác cảng, có trách nhiệm xây dựng, khảo sát, đo đạc và cung
cấp dữ liệu eTOD khu vực 2, 3, 4 cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và khả
năng truy xuất nguồn gốc của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công có trách nhiệm đảm bảo việc
kết nối, trao đổi, lưu trữ dữ liệu hàng không theo quy định của pháp luật phục
vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Cục Hàng không Việt
Nam hướng dẫn về việc xây dựng, khảo sát, đo đạc và duy trì dữ liệu hàng không
liên quan đến lưới PACS/SACS và eTOD phù hợp với các yêu cầu của ICAO.
Điều
228. Bản quyền
1. Các sản phẩm tin tức
hàng không do Việt Nam phát hành đại diện cho quốc gia được bảo hộ quyền tác
giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và thuộc bản quyền
của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Việc sử dụng dữ liệu
hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm AIS cho mục đích thương mại phải
tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của ICAO.
3. Đối với các sản phẩm
tin tức hàng không thuộc quyền sở hữu bản quyền của quốc gia khác được cung cấp
hoặc trao đổi với Việt Nam, việc cung cấp các sản phẩm này cho bên thứ ba chỉ
được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Bên thứ ba phải được
thông báo rõ ràng về việc sản phẩm đang được bảo hộ bản quyền;
b) Sản phẩm phải được
ghi chú cụ thể về quyền sở hữu bản quyền của quốc gia cung cấp.
4. Đối với dữ liệu hàng
không và tin tức hàng không được Quốc gia khác cung cấp cho Việt Nam dưới dạng
bộ dữ liệu số theo thỏa thuận, Việt Nam không được cung cấp bộ dữ liệu số này
cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không có sự đồng ý của Quốc gia cung cấp đó.
Điều
229. Dịch vụ phát hành dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
1. AIP, Tập tu chỉnh
AIP, Tập bổ sung AIP và AIC phải được cung cấp bằng phương thức nhanh nhất.
2. Các sản phẩm tin tức
hàng không phải được cung cấp cho người sử dụng được ủy quyền khi có yêu cầu.
Điều
230. Dịch vụ tin tức trước chuyến bay
1. Tin tức hàng không
liên quan đến chặng bay xuất phát từ sân bay phải được cung cấp cho tổ lái,
người khai thác tàu bay, nhân viên điều độ khai thác bay, đại diện được ủy
quyền.
2. Tin tức hàng không
cung cấp phục vụ lập kế hoạch trước chuyến bay phải bao gồm các tin tức quan
trọng đối với khai thác được lấy từ các sản phẩm tin tức hàng không.
3. Các hệ thống thông
báo tin tức trước chuyến bay tự động được sử dụng để cung cấp dữ liệu hàng
không và tin tức hàng không cho người khai thác, phục vụ mục đích tự thuyết
trình (self-briefing) tin tức trước chuyến bay, lập kế hoạch bay và cung cấp
dịch vụ thông báo bay. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được cung cấp
phải tuân thủ các quy định tại Phụ ước 15 của ICAO.
4. Các trang thiết bị
phục vụ tự thuyết trình (self-briefing) tin tức của hệ thống thông báo tin tức
trước chuyến bay tự động phải bảo đảm khả năng kết nối cho nhân viên khai thác,
bao gồm thành viên tổ lái và các nhân viên hàng không có liên quan khác, để
tham vấn với cơ sở AIS bằng điện thoại hoặc các phương tiện viễn thông phù hợp
khác khi cần thiết. Giao diện người - máy của các trang thiết bị này phải bảo
đảm việc truy cập dễ dàng, có hướng dẫn tới tất cả các tin tức, dữ liệu liên
quan.
5. Trường hợp sử dụng
các hệ thống thông báo tin tức trước chuyến bay tự động để cung cấp điểm truy
cập chung, đồng bộ cho nhân viên khai thác, bao gồm thành viên tổ lái, đại diện
được ủy quyền và các nhân viên hàng không có liên quan khác, nhằm tiếp cận dữ
liệu hàng không, tin tức hàng không, tin tức khí tượng và các thông tin khác
(nếu có) thì cơ sở cung cấp dữ liệu, tin tức cho hệ thống đó phải chịu trách
nhiệm về chất lượng và tính kịp thời của tin tức do mình cung cấp.
Điều
231. Dịch vụ tin tức sau chuyến bay
1. Cơ chế tiếp nhận
thông tin do tổ lái báo cáo về tình trạng, khả năng khai thác và hoạt động của
cơ sở, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống hoặc dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
tại sân bay phải được thiết lập.
2. Thông tin quy định
tại khoản 1 Điều này phải được chuyển kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin
tức hàng không để phối hợp xử lý, phát hành tin tức theo quy định, phù hợp với
tính chất và mức độ ảnh hưởng của tin tức.
3. Cơ chế tiếp nhận, xử
lý thông tin do tổ lái báo cáo về sự xuất hiện của động vật hoang dã hoặc nguy
cơ uy hiếp an toàn do động vật hoang dã gây ra trong khu vực sân bay và khu vực
lân cận sân bay phải được thiết lập.
4. Thông tin về sự xuất
hiện của động vật hoang dã hoặc nguy cơ uy hiếp an toàn do động vật hoang dã
gây ra phải được chuyển kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không
để phối hợp xử lý, phát hành phù hợp với tính chất, mức độ ảnh hưởng và yêu cầu
bảo đảm an toàn hoạt động bay.
Tiểu mục 2
Quản lý tin tức hàng
không
Điều
232. Các yêu cầu về AIM
Cơ sở AIS đảm bảo nguồn
lực và quy trình quản lý tin tức hàng không phù hợp để đảm bảo việc kịp thời
thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hợp, trao đổi và cung cấp dữ liệu hàng không,
tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không đảm bảo chất lượng cho người
sử dụng.
Điều
233. Người khởi tạo dữ liệu hàng không
1. Các thỏa thuận chính
thức giữa người khởi tạo dữ liệu hàng không và cơ sở AIS phải được thiết lập
nhằm bảo đảm việc cung cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được thực
hiện đầy đủ và kịp thời.
2. Thỏa thuận chính
thức giữa người khởi tạo dữ liệu và cơ sở AIS phải quy định tối thiểu trách
nhiệm cung cấp dữ liệu, thời hạn gửi dữ liệu, tiêu chí chất lượng, hồ sơ tham
chiếu, yêu cầu kiểm tra, xác nhận, quy trình sửa đổi, cập nhật, xử lý sai lệch
và đầu mối liên lạc.
3. Việc nhận diện người
khởi tạo dữ liệu hàng không phải được lập thành tài liệu phù hợp với phạm vi dữ
liệu hàng không và tin tức hàng không cần thu thập.
4. Cơ sở AIS phải duy
trì danh mục người khởi tạo dữ liệu hàng không và đầu mối liên hệ tương ứng.
5. Mỗi phần tử dữ liệu
cần thu thập phải được gán cho một người khởi tạo dữ liệu hàng không xác định
theo thỏa thuận chính thức giữa người khởi tạo dữ liệu hàng không và cơ sở AIS.
Điều
234. Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không
1. Doanh nghiệp, tổ
chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không phải bảo đảm cung cấp dữ liệu hàng
không và tin tức hàng không đáp ứng yêu cầu về an toàn, điều hòa và hiệu quả
cho hoạt động bay.
2. Doanh nghiệp, tổ
chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không phải tiếp nhận, tổng hợp hoặc tập hợp,
chỉnh sửa, định dạng, lưu trữ và phân phối dữ liệu hàng không và tin tức hàng
không thuộc phạm vi lãnh thổ và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
3. Doanh nghiệp, tổ
chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không phải bảo đảm tính sẵn có của dữ liệu
hàng không và tin tức hàng không để cung cấp cho người sử dụng.
Điều
235. Xử lý dữ liệu
1. Dữ liệu hàng không
phải được kiểm tra, xác nhận, biên tập, định dạng, lưu trữ và tích hợp theo
đúng quy trình trước khi được phát hành.
2. Dữ liệu hàng không
và tin tức hàng không phải được xử lý phù hợp với thông số kỹ thuật sản phẩm,
mô hình dữ liệu áp dụng và yêu cầu chất lượng của từng loại sản phẩm tin tức
hàng không.
3. Cơ sở AIS phải lưu
vết việc xử lý, bao gồm phiên bản dữ liệu, thời gian xử lý, người thực hiện,
công cụ sử dụng và các quyết định xác nhận hoặc từ chối dữ liệu.
Điều
236. Kiểm soát chất lượng dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
1. Cơ sở AIS phải áp
dụng các bước kiểm tra chất lượng để bảo đảm dữ liệu hàng không, tin tức hàng
không và sản phẩm tin tức hàng không phù hợp với thông số kỹ thuật sản phẩm.
2. Biện pháp kiểm soát
chất lượng có thể bao gồm kiểm tra bảo mật, kiểm tra logic, kiểm tra ngữ nghĩa,
kiểm tra so sánh, kiểm tra dự phòng, cơ chế phát hiện lỗi, thử nghiệm ứng dụng
đối với dữ liệu quan trọng và đánh giá tính phù hợp của phần cứng, phần mềm,
công cụ xử lý dữ liệu.
3. Cơ sở AIS phải bảo đảm
tính nhất quán của dữ liệu hàng không trong các sản phẩm tin tức hàng không
khác nhau.
4. Trường hợp dữ liệu
hàng không hoặc tin tức hàng không bị trùng lặp giữa AIP Việt Nam và AIP của
quốc gia khác đối với khu vực có liên quan, cơ sở AIS phải phối hợp với cơ sở
AIS của quốc gia đó để bảo đảm tính nhất quán.
5. Khi phát hiện lỗi dữ
liệu hoặc sai lệch chất lượng trong khai thác, cơ sở AIS phải xác định nguyên
nhân, thực hiện sửa lỗi, phát hành lại tin tức cần thiết và thông báo cho người
sử dụng bị ảnh hưởng.
Điều
237. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu
1. Độ chính xác của dữ
liệu hàng không (Data accuracy) phải phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Độ phân giải của dữ
liệu hàng không (Data resolution) phải tương xứng với độ chính xác thực tế của
dữ liệu.
3. Tính toàn vẹn của dữ
liệu hàng không (Data integrity) phải được duy trì trong toàn bộ chuỗi dữ liệu,
từ khởi tạo đến phân phối cho người sử dụng tiếp theo. Căn cứ vào cấp phân loại
tính toàn vẹn áp dụng, phải thiết lập các quy trình nhằm:
a) Đối với dữ liệu thường
lệ (Routine data): ngăn ngừa dữ liệu bị sai sót trong suốt quá trình xử lý dữ
liệu;
b) Đối với dữ liệu
thiết yếu (Essential data): bảo đảm dữ liệu không bị sai sót ở bất kỳ giai đoạn
nào trong vòng đời xử lý dữ liệu (như thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hợp, trao
đổi và cung cấp), đồng thời áp dụng các biện pháp hoặc bước bổ sung khi cần
thiết để xử lý các rủi ro tiềm ẩn trong toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu hàng
không nhằm tăng cường bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu ở cấp độ này;
c) Đối với dữ liệu
trọng yếu (Critical data): bảo đảm dữ liệu không bị sai sót ở bất kỳ giai đoạn
nào trong vòng đời xử lý dữ liệu (như thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hợp, trao
đổi và cung cấp), đồng thời áp dụng các quy trình bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu
bổ sung nhằm giảm thiểu nguy cơ phát sinh sai sót.
4. Khả năng truy xuất
nguồn gốc của dữ liệu hàng không (Data traceability) phải được bảo đảm và duy
trì trong suốt thời gian dữ liệu còn được sử dụng.
5. Tính kịp thời của dữ
liệu hàng không (Data timeliness) phải được bảo đảm thông qua việc quy định
giới hạn về thời hạn hiệu lực của các thành phần dữ liệu.
a) Các giới hạn này có
thể gắn với từng thành phần dữ liệu hoặc với bộ dữ liệu.
b) Nếu thời hạn hiệu
lực được xác định cho một bộ dữ liệu, thời hạn đó sẽ tính đến ngày hiệu lực của
tất cả các thành phần dữ liệu riêng lẻ.
6. Tính đầy đủ của dữ
liệu hàng không (Data completeness) phải được bảo đảm để phục vụ mục đích sử
dụng đã định.
7. Định dạng của dữ
liệu hàng không (Data format) được cung cấp phải bảo đảm dữ liệu được hiểu và
sử dụng thống nhất theo đúng mục đích khai thác.
8. Yêu cầu chi tiết về
chất lượng dữ liệu hàng không tuân thủ quy định của ICAO PANS-AIM Doc 10066.
Điều
238. Cung cấp, trao đổi dữ liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin
tức hàng không
1. Trao đổi, chia sẻ dữ
liệu hàng không,
tin tức
hàng không trong nước:
a) Cơ sở AIS có trách
nhiệm trao đổi, chia sẻ, ký kết văn bản thỏa thuận về việc cung cấp, trao đổi
dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến hoạt động bay với các cơ
sở ANS và các đơn vị khác có liên quan;
b) Các cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải chỉ định
đầu mối liên lạc trực tiếp và thường xuyên với cơ sở AIS nhằm bảo đảm việc trao
đổi dữ liệu, tin tức được nhanh chóng, chính xác;
c) Việc cung cấp, trao
đổi dữ liệu hàng không, tin tức hàng không được thực hiện qua các hình thức như
bưu điện, AFTN/AMHS, đầu cuối hệ thống kỹ thuật chuyên ngành hoặc qua cổng
thông tin điện tử.
2. Dữ liệu hàng không,
tin tức hàng không có ảnh hưởng đến an toàn bay phải được cung cấp kịp thời và
đầy đủ. Người khởi tạo dữ liệu hàng không có trách nhiệm lập kế hoạch, bảo đảm khoảng
thời gian cần thiết để cơ sở AIS chuẩn bị và phát hành các dữ liệu, tin tức đó.
Trường hợp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không không được gửi đến cơ sở AIS
đúng thời hạn quy định có thể bị từ chối hoặc lùi thời điểm công bố.
3. Trao đổi, chia sẻ dữ
liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không với các quốc
gia khác:
a) Việc trao đổi, chia
sẻ dữ liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không giữa
Việt Nam với các quốc gia thành viên được thực hiện tuân thủ các quy định của
ICAO. Cần tổ chức xây dựng và ký kết văn bản thỏa thuận về việc trao đổi, chia
sẻ dữ liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không với
các quốc gia khi có đề nghị;
b) Một bản sao của các
sản phẩm tin tức hàng không sau đây phải được cung cấp miễn phí theo yêu cầu
của cơ sở AIS thuộc Quốc gia thành viên dưới hình thức đã được hai bên thống
nhất:
AIP, bao gồm các Tập tu
chỉnh AIP và các Tập bổ sung AIP;
Thông tri hàng không
(AIC);
NOTAM;
Sơ đồ, bản đồ hàng
không.
c) Khi dữ liệu hàng
không và tin tức hàng không được cung cấp dưới dạng bộ dữ liệu số để phục vụ
công tác AIS, việc cung cấp phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các
Quốc gia thành viên liên quan;
d) Phải chỉ định cơ sở
AIS có trách nhiệm tiếp nhận các sản phẩm tin tức hàng không do các Quốc gia
thành viên cung cấp. Cơ sở này phải có đủ năng lực để xử lý các yêu cầu về dữ
liệu hàng không và tin tức hàng không do các Quốc gia khác cung cấp;
đ) Cơ sở AIS phải thực
hiện các biện pháp cần thiết để đáp ứng các yêu cầu khai thác liên quan đến
việc phát hành và tiếp nhận NOTAM được phân phối qua điện văn viễn thông hàng
không;
e) Trong mọi trường hợp
có thể thực hiện được, cần thiết lập liên lạc trực tiếp giữa các cơ sở AIS nhằm
tạo thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không trong
phạm vi quốc tế;
g) Cơ sở AIS phải thu
thập dữ liệu hàng không, tin tức hàng không từ AIS của quốc gia khác và từ các
nguồn sẵn có khác để phục vụ dịch vụ tin tức trước chuyến bay và đáp ứng nhu
cầu tin tức trong khi bay. Dữ liệu hàng không, tin tức hàng không nhận được từ
cơ sở AIS quốc gia khác phải ghi rõ thẩm quyền của quốc gia khởi tạo khi phân
phối;
h) Dữ liệu hàng không
và thông tin hàng không thu nhận theo điểm g của khoản này phải được kiểm chứng
trước khi phân phối nếu có thể; nếu chưa được kiểm chứng thì khi phân phối phải
được nhận diện rõ là chưa được kiểm chứng.
Điều
239. Kiểm tra, xác nhận dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
1. Dữ liệu hàng không
và tin tức hàng không dự kiến được công bố như một phần của sản phẩm tin tức
hàng không phải được kiểm tra xác nhận trước khi gửi cho cơ sở AIS, nhằm bảo
đảm tính chính xác của thông tin công bố.
2. Cơ sở AIS phải thiết
lập các quy trình kiểm tra xác minh và xác nhận để bảo đảm rằng, khi tiếp nhận
dữ liệu hàng không và tin tức hàng không, các yêu cầu về chất lượng được đáp
ứng.
Điều
240. Phát hiện lỗi dữ liệu
1. Kỹ thuật phát hiện
lỗi dữ liệu số phải được áp dụng trong quá trình truyền hoặc lưu trữ dữ liệu
hàng không và các bộ dữ liệu số.
2. Các kỹ thuật phát
hiện lỗi dữ liệu số phải được sử dụng nhằm duy trì các mức độ toàn vẹn dữ liệu.
Điều
241. Áp dụng tự động hóa
1. Tự động hóa phải được
áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tính kinh tế của dịch vụ tin tức
hàng không.
2. Khi triển khai các
quy trình tự động, phải xem xét đến tính toàn vẹn của dữ liệu hàng không và tin
tức hàng không; trường hợp xác định có rủi ro thì phải thực hiện các biện pháp
giảm thiểu phù hợp.
3. Để đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng dữ liệu, việc tự động hóa phải:
a) Cho phép trao đổi dữ
liệu số giữa các bên tham gia trong chuỗi xử lý dữ liệu;
b) Sử dụng các mô hình
trao đổi tin tức hàng không và mô hình trao đổi dữ liệu được thiết kế để có khả
năng tương tác toàn cầu.
Điều
242. Giới hạn dữ liệu và xử lý dữ liệu không phù hợp
1. Cơ sở AIS có quyền
từ chối tích hợp hoặc công bố dữ liệu hàng không, tin tức hàng không không đáp
ứng yêu cầu về chất lượng dữ liệu, hồ sơ nguồn, định dạng, thời hạn cung cấp
hoặc thẩm quyền khởi tạo, trừ trường hợp thông tin khẩn cấp phục vụ an toàn bay
được xử lý theo trình tự đặc biệt.
2. Dữ liệu không phù
hợp phải được nhận diện, cô lập, ghi nhận và xử lý theo quy trình kiểm soát sự
không phù hợp; mọi giới hạn về việc sử dụng dữ liệu phải được nêu rõ cho người
sử dụng.
3. Cơ sở AIS phải duy
trì hồ sơ về dữ liệu không phù hợp, nguyên nhân, hành động khắc phục, hành động
phòng ngừa và kết quả xác nhận sau khắc phục.
Điều
243. Hệ thống AIRAC
1. Việc phát hành tin
tức theo chu kỳ AIRAC được thực hiện trong trường hợp thiết lập, hủy bỏ hoặc có
những thay đổi quan trọng về:
a) Giới hạn (theo
phương ngang và thẳng đứng), quy định, phương thức liên quan tới Vùng thông báo
bay, khu vực kiểm soát, khu vực kiểm soát tại sân bay; khu vực tư vấn không
lưu; đường bay ATS; khu vực cấm bay, nguy hiểm, hạn chế bay và vùng nhận dạng
phòng không (ADIZ); khu vực, đường bay hoặc các phần của vùng và đường bay có
khả năng xảy ra bay chặn;
b) Vị trí, tần số, tên
gọi, các hiện tượng bất thường đã biết, chu kỳ bảo dưỡng của hệ thống, thiết bị
dẫn đường vô tuyến và thông tin liên lạc, giám sát;
c) Phương thức bay chờ,
phương thức tiếp cận, SID, STAR, phương thức giảm tiếng ồn và phương thức không
lưu khác;
d) Mực bay chuyển tiếp,
độ cao chuyển tiếp, độ cao bay tối thiểu theo phân khu;
đ) Thiết bị khí tượng
và phương thức khai thác;
e) Đường cất hạ cánh và
các đoạn dừng, đường lăn, sân đỗ;
g) Phương án vận hành
trên mặt đất tại sân bay (bao gồm cả phương án khai thác trong điều kiện tầm
nhìn thấp);
h) Đèn tiếp cận, đèn
đường cất hạ cánh;
i) Tiêu chuẩn khai thác
tối thiểu của sân bay cho cất cánh, hạ cánh.
2. Tin tức phát hành
theo hệ thống AIRAC phải được cơ sở AIS phát hành và đảm bảo đến tay người nhận
ít nhất 28 ngày trước ngày có hiệu lực. Đối với những thay đổi lớn, tin tức
phải đến tay người nhận ít nhất 56 ngày trước ngày có hiệu lực.
3. Tin tức được phát
hành theo chu kỳ AIRAC sẽ không được thay đổi trong ít nhất 28 ngày kể từ ngày
có hiệu lực, trừ trường hợp nội dung được thông báo mang tính chất tạm thời và
không tồn tại trong toàn bộ khoảng thời gian này.
4. Trường hợp đến chu
kỳ AIRAC mà không có tin tức, dữ liệu hàng không cần công bố, cơ sở AIS phải
phát hành thông báo NIL chậm nhất một chu kỳ AIRAC trước ngày có hiệu lực AIRAC
liên quan.
5. Các thay đổi quan
trọng về khai thác đã được lập kế hoạch trước, có yêu cầu thay đổi sơ đồ, bản
đồ hàng không hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu dẫn đường, phải được thực hiện theo
ngày có hiệu lực của chu kỳ AIRAC. Không được áp dụng ngày thực hiện khác với
ngày có hiệu lực AIRAC.
6. Những thay đổi lớn
bao gồm việc thiết lập và dự kiến thay đổi lớn đối với các trường hợp:
a) các sân bay mới,
khai thác chuyến bay quốc tế theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR);
b) các đường cất hạ
cánh mới phục vụ hoạt động khai thác IFR tại các sân bay;
c) thiết kế và cấu trúc
của mạng đường bay ATS;
d) thiết kế và cấu trúc
của một bộ các phương thức trong vùng trời trung tận (bao gồm cả các thay đổi
của hướng bay trong phương thức bay do thay đổi độ lệch từ);
đ) các trường hợp được
nêu tại khoản 1 Điều này nếu gây ảnh hưởng tới toàn bộ Quốc gia hoặc một phần
đáng kể lãnh thổ Quốc gia, hoặc nếu yêu cầu phải có sự hiệp đồng xuyên biên
giới.
Điều
244. Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ tin tức hàng không phải thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống
quản lý chất lượng bao quát toàn bộ các chức năng của dịch vụ tin tức hàng
không.
2. Việc thực hiện hệ
thống quản lý chất lượng phải được chứng minh đối với từng giai đoạn của quá
trình cung cấp dịch vụ, bao gồm tối thiểu: tiếp nhận, khởi tạo, kiểm tra, xử
lý, lưu trữ, công bố, phân phối và cập nhật tin tức, dữ liệu hàng không.
3. Hệ thống quản lý
chất lượng phải được áp dụng đối với toàn bộ chuỗi dữ liệu hàng không, từ khâu
khởi tạo dữ liệu đến khâu phân phối cho người sử dụng dự kiến tiếp theo, phù
hợp với mục đích sử dụng của dữ liệu.
4. Hệ thống quản lý
chất lượng phải được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001 được chứng nhận bởi tổ
chức chứng nhận được công nhận.
5. Trong khuôn khổ hệ
thống quản lý chất lượng đã được thiết lập, phải xác định năng lực, kiến thức,
kỹ năng, thái độ tương ứng cần thiết đối với từng vị trí công việc. Phải có các
quy trình để bảo đảm nhân sự có đủ năng lực cần thiết nhằm thực hiện các chức năng
cụ thể được giao, duy trì hồ sơ phù hợp. Phải thiết lập việc đánh giá ban đầu
và đánh giá định kỳ, yêu cầu nhân sự chứng minh năng lực cần thiết. Việc đánh
giá định kỳ nhân sự phải được sử dụng như một biện pháp để phát hiện và khắc
phục các thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
6. Hệ thống quản lý
chất lượng phải bao gồm các chính sách, quy trình và thủ tục cần thiết, kể cả
các chính sách, quy trình và thủ tục liên quan đến việc sử dụng siêu dữ liệu
(metadata), nhằm bảo đảm và xác minh rằng dữ liệu hàng không có khả năng truy
xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi dữ liệu thông tin hàng không, qua đó cho
phép xác định nguyên nhân gốc của bất kỳ bất thường hoặc sai sót dữ liệu nào
được phát hiện trong quá trình sử dụng, thực hiện khắc phục và thông báo cho
các người sử dụng bị ảnh hưởng.
7. Hệ thống quản lý
chất lượng được thiết lập phải bảo đảm dịch vụ cung cấp đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng dữ liệu hàng không.
8. Phải thực hiện tất
cả các biện pháp cần thiết để giám sát việc tuân thủ hệ thống quản lý chất
lượng đang được áp dụng.
9. Việc chứng minh sự
tuân thủ của hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng phải được thực hiện thông
qua đánh giá. Trường hợp phát hiện sự không phù hợp, phải xác định và thực hiện
hành động khắc phục nguyên nhân của sự không phù hợp một cách kịp thời. Tất cả
các nhận xét đánh giá và hành động khắc phục phải có bằng chứng và được lập hồ
sơ đầy đủ.
Điều
245. Yếu tố con người
1. Việc tổ chức cung
cấp dịch vụ tin tức hàng không cũng như việc thiết kế, biên soạn nội dung, xử
lý và phân phối dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải tính đến các nguyên
tắc về yếu tố con người nhằm tạo thuận lợi cho việc sử dụng tối ưu các dữ liệu,
tin tức này.
2. Khi có yêu cầu tương
tác của con người, phải xem xét đến tính toàn vẹn của tin tức; trường hợp xác
định có rủi ro thì phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phù hợp.
Tiểu mục 3
Yêu cầu bổ sung đối với
cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không (AIS)
Điều
246. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở AIS
1. Cơ sở AIS phải được
trang bị cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ tin tức hàng không.
2. Cơ sở AIS phải xác
định rõ khung năng lực tiêu chuẩn cho các chức danh công việc; đảm bảo nhân
viên được đào tạo, huấn luyện và đánh giá phù hợp khi thực hiện nhiệm vụ được
giao.
3. Cơ sở AIS phải thiết
lập, duy trì, cập nhật hệ thống tài liệu cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ
tin tức hàng không; phù hợp với các tiêu chuẩn ISO và được chứng nhận bởi một
tổ chức chứng nhận được công nhận. Thỏa thuận chính thức về việc cung cấp dữ
liệu hàng không, tin tức hàng không phải được xây dựng và ký kết giữa cơ sở AIS
và Người khởi tạo dữ liệu hàng không.
Điều
247. Tuân thủ Phương thức Quản lý tin tức hàng không
Cơ sở AIS phải cung cấp
dịch vụ tin tức hàng không phù hợp với các phương thức và quy tắc quy định tại
các tài liệu ICAO PANS-AIM Doc 10066, ICAO PANS-IM Doc 10199 và theo quy định
của pháp luật Việt Nam. Trường hợp có khác biệt, việc áp dụng thực hiện theo
quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung đã công bố trong AIP Việt Nam.
MỤC 2
SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG
KHÔNG
Điều
248. Yêu cầu chung
1. Mỗi loại sơ đồ, bản
đồ phải cung cấp các thông tin liên quan đến chức năng của sơ đồ, bản đồ đó và
việc thiết kế sơ đồ, bản đồ phải tuân thủ các nguyên tắc về yếu tố con người
nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng sơ đồ, bản đồ một cách tối ưu.
2. Mỗi loại sơ đồ, bản
đồ phải cung cấp các thông tin phù hợp với từng giai đoạn của chuyến bay để đảm
bảo khai thác tàu bay an toàn và nhanh chóng.
3. Việc trình bày thông
tin phải chính xác, rõ ràng, không bị biến dạng và rối thông tin, không gây
nhầm lẫn và có thể đọc được trong mọi điều kiện khai thác bình thường.
4. Màu sắc hoặc sắc độ
màu và kích cỡ chữ được sử dụng phải đảm bảo tổ lái có thể đọc và diễn giải sơ
đồ, bản đồ một cách dễ dàng trong các điều kiện ánh sáng tự nhiên và nhân tạo
khác nhau.
5. Sơ đồ, bản đồ hàng
không được cung cấp dưới dạng bản giấy và hoặc điện tử theo điều kiện kỹ thuật
khai thác. Trường hợp phát hành điện tử phải bảo đảm đồng bộ với AIP và các bộ
dữ liệu số về hàng không có liên quan.
6. Thông tin phải được
trình bày dưới hình thức cho phép tổ lái nắm bắt trong thời gian hợp lý, phù
hợp với khối lượng công việc và điều kiện khai thác.
7. Việc trình bày thông
tin trên mỗi loại sơ đồ, bản đồ phải cho phép việc chuyển tiếp thuận lợi giữa
các sơ đồ, bản đồ phù hợp với từng giai đoạn của chuyến bay.
8. Sản phẩm sơ đồ, bản
đồ hàng không được thể hiện dưới dạng bản in hoặc bản điện tử. Ngôn ngữ sử dụng
trên sơ đồ, bản đồ hàng không là tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Sản phẩm công bố
quốc tế phải có tiếng Anh; bản song ngữ khi cần, thống nhất ký hiệu ICAO.
9. Các sơ đồ, bản đồ
hàng không phải đảm bảo tính sẵn có, đầy đủ, chính xác và được duy trì cập nhật
thường xuyên; được định kỳ rà soát, đánh giá lại theo chu kỳ 05 năm một lần tính
từ thời điểm sơ đồ, bản đồ ban hành có hiệu lực. Việc rà soát, đánh giá đột
xuất sơ đồ, bản đồ hàng không được thực hiện khi:
a) Có những thay đổi
như được nêu tại các nội dung quy định về từng loại bản đồ, sơ đồ hàng không;
b) Theo đề nghị của
người khởi tạo dữ liệu hoặc khi có thay đổi lớn về dữ liệu;
c) Đối với sơ đồ phương
thức bay thì thực hiện theo quy định tại Điều 175 của Thông tư
này.
10. Đối với các sơ đồ,
bản đồ hàng không bao trùm lãnh thổ nhiều quốc gia, việc thiết lập và cung cấp
phải được thực hiện trên cơ sở phối hợp giữa các quốc gia liên quan, đảm bảo
tuân thủ các thoả thuận dẫn đường hàng không khu vực và tiêu chuẩn của ICAO.
11. Doanh nghiệp có cơ
sở sơ đồ, bản đồ hàng không thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sơ
đồ, bản đồ hàng không.
Điều
249. Các nhóm Sơ đồ, bản đồ hàng không
Sơ đồ, bản đồ hàng
không bao gồm các nhóm sau:
1. Nhóm 1: Các sơ đồ
dùng cho mục đích lập kế hoạch:
a) Sơ đồ chướng ngại
vật sân bay - loại A;
b) Sơ đồ chướng ngại
vật sân bay - loại B;
c) Sơ đồ địa hình và
chướng ngại vật sân bay - phiên bản điện tử;
d) Sơ đồ địa hình tiếp
cận chính xác.
2. Nhóm 2: Các sơ đồ sử
dụng trong hoạt động di chuyển mặt đất của tàu bay tại sân bay:
a) Sơ đồ sân bay, sân
bay trực thăng;
b) Sơ đồ hướng dẫn di
chuyển mặt đất;
c) Sơ đồ sân đỗ, vị trí
đỗ tàu bay.
3. Nhóm 3: Các sơ đồ sử
dụng trong chuyến bay từ cất cánh đến hạ cánh của tàu bay:
a) Sơ đồ đường hàng
không;
b) Sơ đồ khu vực tiếp
cận;
c) Sơ đồ phương thức
khởi hành tiêu chuẩn bằng thiết bị (SID);
d) Sơ đồ phương thức
đến tiêu chuẩn bằng thiết bị (STAR);
đ) Sơ đồ phương thức
tiếp cận bằng thiết bị;
e) Sơ đồ phương thức
tiếp cận bằng mắt;
g) Sơ đồ độ cao tối
thiểu giám sát không lưu.
4. Nhóm 4: Các bản đồ
phục vụ mục đích dẫn đường, đánh dấu và lập kế hoạch bay bằng mắt:
a) Bản đồ hàng không
thế giới tỷ lệ 1:1.000.000;
b) Bản đồ hàng không tỷ
lệ 1:500.000;
c) Bản đồ dẫn đường
hàng không tỷ lệ nhỏ;
d) Bản đồ đánh dấu vệt
bay.
5. Nhóm 5: Các loại sơ
đồ, bản đồ khác phục vụ hoạt động khai thác bay và quản lý hoạt động bay tuân
thủ các quy định của ICAO.
Điều
250. Loại sơ đồ, bản đồ hàng không được công bố trong AIP Việt Nam
1. Các sơ đồ, bản đồ
hàng không thuộc các điểm a, b, d khoản 1; khoản 2 và khoản 3 Điều
249 phải được công bố trong AIP Việt Nam.
2. Các sơ đồ, bản đồ hàng
không thuộc điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 249 được công bố
trong AIP Việt Nam khi sẵn có.
3. Các sơ đồ hàng không
thuộc khoản 4 Điều 249 khi được cung cấp, phải được cung
cấp dưới dạng các sản phẩm tin tức hàng không.
Điều
251. Thông số kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Tiêu đề
a) Tiêu đề của sơ đồ,
bản đồ hàng không phải phù hợp với danh mục các nhóm sơ đồ, bản đồ hàng không
được quy định tại Điều 249 của Thông tư này.
b) Đối với các loại sơ
đồ, bản đồ hàng không không được quy định cụ thể trong danh mục các nhóm sơ đồ,
bản đồ hàng không tại Điều 249 của Thông tư này, tiêu đề
phải được lựa chọn phù hợp và phản ánh đúng chức năng của sơ đồ, bản đồ hàng
không đó.
2. Quy cách thể hiện
a) Bố cục phần ghi chú
biên lề của sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện tuân thủ các quy định của ICAO;
b) Các thông tin phải
được trình bày ở mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không, trừ trường hợp đã nêu
trong phần thông số kỹ thuật của sơ đồ, bản đồ hàng không có liên quan, bao
gồm:
Ký hiệu hoặc tiêu đề
của loại sơ đồ, bản đồ hàng không, trong đó tiêu đề có thể được viết tắt;
Tên và số tham chiếu
của tờ sơ đồ, bản đồ hàng không;
Ký hiệu của tờ liền kề
trên lề của sơ đồ, bản đồ hàng không (nếu có);
c) Phần chú thích cho
các biểu tượng và chữ viết tắt phải ở mặt trước hoặc mặt sau của mỗi loại sơ
đồ, bản đồ hàng không. Trường hợp không thực hiện được, phần chú thích phải
được công bố riêng;
d) Tên và địa chỉ đầy
đủ của cơ quan ban hành phải được thể hiện ở lề của sơ đồ, bản đồ hàng không,
trừ trường hợp sơ đồ, bản đồ được công bố như một phần của tài liệu hàng không
thì thông tin này có thể được đặt ở phần đầu của tài liệu đó;
đ) Mẫu kiểu chữ sử dụng
cho sơ đồ, bản đồ hàng không được quy định chi tiết tại Tài liệu 8697 của ICAO.
Phông chữ được sử dụng chủ yếu là phông Arial với bộ mã ký tự Unicode.
3. Biểu tượng
a) Biểu tượng sử dụng
trong sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện tuân thủ các quy định của ICAO. Khi có
những thông tin quan trọng mà chưa có biểu tượng thể hiện thì lựa chọn biểu
tượng phù hợp nhưng không được phép gây nhầm lẫn với biểu tượng của sơ đồ, bản
đồ hàng không hiện hành hoặc làm giảm mức độ dễ đọc của sơ đồ, bản đồ hàng
không;
b) Thiết bị dẫn đường
trên mặt đất, giao điểm và lộ điểm phải được sử dụng cùng loại biểu tượng trên
sơ đồ, bản đồ hàng không;
c) Biểu tượng được sử
dụng cho điểm trọng yếu phải dựa trên một hệ thống phân cấp các biểu tượng và
được chọn theo thứ tự sau: thiết bị dẫn đường trên mặt đất, giao điểm, lộ điểm.
Chỉ sử dụng biểu tượng lộ điểm khi tại vị trí điểm trọng yếu không tồn tại thiết
bị dẫn đường trên mặt đất hoặc giao điểm.
4. Đơn vị đo lường
trong sơ đồ, bản đồ hàng không
a) Khoảng cách thể hiện
trong sơ đồ, bản đồ hàng không phải căn cứ vào khoảng cách trắc địa thực tế;
b) Khoảng cách phải
được thể hiện bằng ki lô mét (km) hoặc dặm hải lý (NM) hoặc cả hai đơn vị, đảm
bảo các đơn vị được phân biệt rõ ràng;
c) Độ cao, mức cao,
chiều cao phải được thể hiện bằng mét (m) hoặc bộ (ft) hoặc cả hai đơn vị, đảm
bảo các đơn vị được phân biệt rõ ràng;
d) Kích thước thẳng
trên sân bay và các khoảng cách ngắn phải được thể hiện bằng mét (m);
đ) Độ phân giải của dữ
liệu trên bản đồ hàng không (khoảng cách, kích thước, mức cao và chiều cao)
phải theo quy định cho từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không cụ thể;
e) Các đơn vị đo lường
dùng để thể hiện khoảng cách, độ cao, mức cao và chiều cao phải được ghi rõ ở
mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không;
g) Tỷ lệ chuyển đổi (ki
lô mét/dặm hải lý, mét/bộ) phải được thể hiện trên mỗi sơ đồ, bản đồ hàng không
mà trên đó có thể hiện khoảng cách, mức cao hoặc độ cao. Tỷ lệ chuyển đổi phải
được đặt ở mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không.
5. Tỷ lệ và phép chiếu
a) Đối với sơ đồ, bản
đồ hàng không của khu vực rộng lớn thì tên, tỷ lệ và các tham số cơ bản của
phép chiếu phải được thể hiện;
b) Đối với sơ đồ, bản
đồ hàng không của khu vực nhỏ chỉ cần thể hiện thước tỷ lệ tuyến tính.
6. Hiệu lực của thông
tin hàng không
Ngày hiệu lực của thông
tin hàng không phải được thể hiện rõ ở mặt trước của mỗi sơ đồ, bản đồ hàng
không.
7. Tên các địa danh
a) Phải sử dụng bảng
chữ cái La Mã cho các chữ viết;
b) Tên địa danh và các điểm
đặc trưng về địa lý trong nước có thể sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt;
c) Khi thuật ngữ địa lý
như “mũi”, “điểm”, “vịnh”, “sông” được viết tắt trên sơ đồ, bản đồ hàng không,
từ đó phải được viết đầy đủ bằng tiếng Việt. Không sử dụng các dấu chấm câu
trong từ viết tắt trên sơ đồ, bản đồ hàng không.
8. Chữ viết tắt
Chữ viết tắt phải được
sử dụng trên các sơ đồ, bản đồ hàng không khi phù hợp.
9. Biên giới chính trị
a) Biên giới quốc tế
phải được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không, tuy nhiên có thể bị ngắt
quãng nếu phải thể hiện dữ liệu quan trọng hơn;
b) Khi xuất hiện lãnh
thổ của hơn một quốc gia trên sơ đồ, bản đồ hàng không, tên của các quốc gia
phải được thể hiện.
10. Màu sắc
Màu sắc được sử dụng
trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải tuân thủ các quy định của ICAO.
11. Địa hình
a) Địa hình thể hiện
trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải đáp ứng nhu cầu của người sử dụng về:
Định hướng và nhận
dạng;
Vượt địa hình an toàn;
Tính rõ ràng của thông
tin hàng không khi được thể hiện;
Lập kế hoạch;
b) Trường hợp sử dụng
các mức cao điểm thì chúng phải thể hiện cho các điểm trọng yếu được lựa chọn;
c) Giá trị của các mức
cao điểm có độ chính xác nghi ngờ phải được thêm ký hiệu ±.
12. Khu vực cấm bay,
khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm
Khu vực cấm bay, khu
vực hạn chế bay hoặc khu vực nguy hiểm được thể hiện phải bao gồm cả mã tham
chiếu hoặc nhận dạng, ngoại trừ các chữ cái tên quốc gia có thể loại bỏ.
13. Khu vực trách nhiệm
của cơ sở ATS
Khi vùng trời ATS được
thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không, phải chỉ rõ phân loại vùng trời, loại,
tên hoặc hô hiệu, các giới hạn cao và tần số vô tuyến. Các giới hạn ngang phải
được thể hiện theo quy định về biểu tượng sơ đồ, bản đồ hàng không.
14. Độ lệch từ
Phải chỉ rõ hướng Bắc
thực và độ lệch từ trên sơ đồ, bản đồ hàng không. Độ phân giải của độ lệch từ
phải được thể hiện theo quy định cho từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không.
15. Dữ liệu hàng không
a) Cục Hàng không Việt
Nam và doanh nghiệp có cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không phải thiết lập và áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quy trình, quy định và nguồn lực cần
thiết để bảo đảm quản lý chất lượng tại từng giai đoạn xử lý dữ liệu theo quy
định tại Phụ ước 15 của ICAO;
b) Dữ liệu hàng không
phải bảo đảm khả năng truy nguyên nguồn gốc để phát hiện và khắc phục sai lệch
hoặc sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện, duy trì hoặc khai thác sử
dụng dữ liệu;
c) Độ phân giải của dữ
liệu hàng không khi thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với quy
định áp dụng độ phân giải dữ liệu của từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không theo
quy định;
d) Tính toàn vẹn của dữ
liệu hàng không phải được duy trì trong toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu từ khi
khởi tạo dữ liệu đến khi chia sẻ dữ liệu cho người sử dụng theo quy định;
đ) Phải áp dụng các
biện pháp kiểm tra để phát hiện lỗi dữ liệu như sai lệch dữ liệu, mất dữ liệu
so với dữ liệu gốc trong suốt quá trình lưu trữ và chia sẻ dữ liệu hàng không.
16. Các hệ quy chiếu
chung
a) Hệ quy chiếu ngang:
Hệ tọa độ WGS-84 được sử dụng để làm hệ quy chiếu ngang (trắc địa) cho sơ đồ,
bản đồ hàng không. Các tọa độ địa lý được công bố theo kinh độ, vĩ độ phải được
thể hiện theo mốc quy chiếu trắc địa WGS-84:
Các tọa độ địa lý đã
được chuyển đổi sang hệ tọa độ WGS-84 nhưng độ chính xác của dữ liệu khảo sát
ban đầu không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì phải được đánh dấu bằng dấu hoa
thị;
Độ phân giải của tọa độ
địa lý thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với quy định áp dụng
đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không theo quy định.
b) Hệ quy chiếu cao:
Mực nước biển trung bình (MSL) được sử dụng làm hệ quy chiếu cao cho sơ đồ, bản
đồ hàng không:
Đối với các vị trí mặt
đất được khảo sát tại sân bay hoặc sân bay trực thăng, ngoài độ cao tham chiếu
theo MSL, phải công bố thêm giá trị độ lệch geo-ít so với ellipsoid WGS-84,
theo quy định áp dụng đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không;
Độ phân giải của mức
cao và độ lệch geo-ít khi thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp
với quy định áp dụng đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không.
Điều
252. Chi tiết về sơ đồ, bản đồ hàng không
Chi tiết về sơ đồ, bản
đồ hàng không thực hiện theo Phụ ước 4 của ICAO về sơ đồ hàng không. Một số nội
dung chính như sau
a) Sơ đồ, bản đồ hàng
không quy định tại Điều 249 của Thông tư này phải được
thiết kế, xây dựng, kiểm tra, phê chuẩn, công bố và cập nhật phù hợp với tiêu
chuẩn của Phụ ước 4 của ICAO áp dụng cho từng loại sơ đồ, bản đồ; trường hợp áp
dụng khác với tiêu chuẩn của ICAO phải được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá, kiểm
soát rủi ro, thông báo và công bố khác biệt theo quy định;
b) Cơ sở sơ đồ, bản đồ
hàng không bảo đảm các sơ đồ, bản đồ thuộc trách nhiệm của Việt Nam được sản
xuất, phê chuẩn, công bố và duy trì cập nhật. Trường hợp không cung cấp loại sơ
đồ, bản đồ do không phát sinh dữ liệu khai thác liên quan, lý do phải được ghi
nhận trong hồ sơ và công bố phù hợp trên Tập thông báo tin tức hàng không (AIP)
của Việt Nam;
c) Đối với từng loại sơ
đồ, bản đồ quy định tại Điều 249 của Thông tư này, cơ sở sơ
đồ, bản đồ hàng không phải lập bảng kiểm tra tuân thủ tương ứng với Phụ ước 4
của ICAO;
d) Sơ đồ, bản đồ hàng
không điện tử và bộ dữ liệu số liên quan trong thiết bị hiển thị sơ đồ hàng
không điện tử trong buồng lái phải đồng bộ với AIP, Tập tu chỉnh AIP, Tập bổ
sung AIP, NOTAM và các bộ dữ liệu hàng không đã công bố; phải có cơ chế cập
nhật, lưu vết phiên bản, kiểm tra tính toàn vẹn và khả năng khôi phục dữ liệu.
Việc sử dụng thiết bị hiển thị sơ đồ hàng không điện tử trong buồng lái thực
hiện theo quy định về khai thác tàu bay, trang bị điện tử.
Điều
253. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Cơ sở sơ đồ, bản đồ
hàng không phải được trang bị cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cần thiết để thực
hiện nhiệm vụ cung cấp sơ đồ, bản đồ hàng không.
2. Cơ sở sơ đồ, bản đồ
hàng không phải xác định rõ khung năng lực tiêu chuẩn cho các chức danh công
việc; đảm bảo nhân viên được đào tạo, huấn luyện và đánh giá phù hợp khi thực
hiện nhiệm vụ được giao.
3. Cơ sở sơ đồ, bản đồ
hàng không phải thiết lập, duy trì, cập nhật hệ thống tài liệu cần thiết cho
việc cung cấp dịch vụ tin tức hàng không; phù hợp với các tiêu chuẩn ISO và
được chứng nhận bởi một tổ chức chứng nhận được công nhận.
Điều
254. Phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Cục Hàng không Việt
Nam phê chuẩn các loại sơ đồ, bản đồ hàng không được quy định tại Điều 249 của Thông tư này để bảo đảm các yêu cầu khai thác và
công bố tin tức hàng không.
2. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không qua
dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống văn bản điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và
phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử dự thảo sơ đồ, bản đồ hàng không;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu có liên quan bao gồm cả bảng kiểm tra tuân thủ tương ứng
với Phụ ước 4 của ICAO.
3. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Cục Hàng không
Việt Nam ra quyết định phê chuẩn theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực
hiện công bố tin tức hàng không theo quy định. Trường hợp từ chối phê chuẩn,
Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
CHƯƠNG XIII
KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
255. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
1. Nguyên tắc chung.
a) Dịch vụ khí tượng
hàng không được cung cấp nhằm bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả cho hoạt
động bay dân dụng; tuân thủ các quy định của Chương này và các phương thức, quy
tắc tại Tài liệu ICAO PANS-MET Doc 10157 và ICAO Doc 8896 -Tài liệu hướng dẫn
thực hành khí tượng hàng không. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của
Việt Nam và tiêu chuẩn của ICAO, việc áp dụng được thực hiện theo các nội dung
khác biệt đã công bố chính thức trong Tập thông báo tin tức hàng không (AIP)
Việt Nam;
b) Người khai thác tàu
bay, tổ bay, cơ sở không lưu, cơ sở tìm kiếm cứu nạn, người khai thác cảng hàng
không, sân bay và các bên liên quan khác phải được cung cấp thông tin khí tượng
cần thiết để thực hiện chức năng của mình trong hoạt động hàng không.
2. Phạm vi cung cấp
dịch vụ
Dịch vụ khí tượng hàng
không bao gồm việc cung cấp thông tin khí tượng phục vụ:
a) Lập kế hoạch trước
chuyến bay;
b) Điều hành và khai
thác chuyến bay trong khi bay;
c) Hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay;
d) Dịch vụ không lưu và
các hoạt động hàng không liên quan.
3. Yêu cầu đối với
thông tin khí tượng
Thông tin khí tượng
hàng không phải:
a) Chính xác, liên tục,
kịp thời, đầy đủ và phù hợp với mục đích khai thác bao gồm việc xác định rõ
nguồn cung cấp thông tin;
b) Được cung cấp theo
định dạng, nội dung và tiêu chuẩn quốc tế;
c) Bảo đảm tính nhất
quán trong toàn bộ hệ thống cung cấp dịch vụ khí tượng;
d) Được cập nhật liên
tục theo diễn biến của điều kiện thời tiết.
4. Các thông tin khí
tượng phục vụ khai thác:
a) Quan trắc và báo cáo
thời tiết sân bay;
b) Dự báo thời tiết
hàng không;
c) Thông tin về các
hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên đường bay;
d) Thông tin tư vấn về
bão nhiệt đới, tro bụi núi lửa và thời tiết không gian.
5. Cảnh báo hiện tượng
thời tiết nguy hiểm
a) Thông tin về hiện
tượng thời tiết nguy hiểm phải được phát hành dưới dạng cảnh báo phù hợp với
phạm vi và mức độ ảnh hưởng;
b) Việc phát hành và
phổ biến các cảnh báo phải bảo đảm kịp thời, liên tục và phù hợp với yêu cầu
của hoạt động bay;
c) Nội dung và phương
thức phát hành cảnh báo phải phù hợp với hướng dẫn tại ICAO PANS-MET.
6. Tổ chức cung cấp
dịch vụ
a) Dịch vụ khí tượng
hàng không được tổ chức theo hệ thống thống nhất, bảo đảm phối hợp hiệu quả
giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay khác và các đơn vị liên quan;
b) Trách nhiệm cung
cấp, truyền phát và sử dụng thông tin khí tượng phải được phân định rõ ràng
giữa các tổ chức có liên quan.
7. Hệ thống quản lý
chất lượng
a) Việc cung cấp dịch
vụ khí tượng hàng không phải được thực hiện trong khuôn khổ hệ thống quản lý
chất lượng;
b) Các quy trình, hệ
thống và sản phẩm khí tượng phải được kiểm soát, đánh giá và cải tiến liên tục
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác.
8. Công bố và phổ biến
thông tin
a) Thông tin khí tượng
hàng không phải được công bố và phổ biến thông qua các hệ thống thông tin theo
quy định;
b) Việc trao đổi, cung
cấp, chia sẻ thông tin khí tượng hàng không giữa các cơ quan/tổ chức, quốc gia
và khu vực phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
Điều
256. Thông báo của người khai thác tàu bay về nhu cầu sử dụng dịch vụ khí tượng
hàng không
1. Người khai thác tàu
bay có nhu cầu sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không hoặc yêu cầu thay đổi dịch
vụ khí tượng hàng không đang được cung cấp phải thông báo trước cho tổ chức cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không có liên quan. Thời hạn thông báo trước tối
thiểu được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng
hàng không hoặc cơ sở khí tượng sân bay với người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu
bay phải thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không khi:
a) Dự kiến thiết lập
đường bay mới hoặc loại hình khai thác mới;
b) Có thay đổi mang
tính lâu dài đối với hoạt động khai thác bay theo lịch;
c) Có các thay đổi khác
có khả năng ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
3. Nội dung thông báo
quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm đầy đủ thông tin, chi tiết cần thiết
để tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không lập kế hoạch, bố trí nguồn lực
và tổ chức cung cấp dịch vụ phù hợp.
4. Người khai thác tàu
bay hoặc thành viên tổ bay có trách nhiệm thông báo cho cơ sở khí tượng sân bay
có liên quan trong các trường hợp sau đây, khi được tổ chức cung cấp dịch vụ
khí tượng hàng không yêu cầu trên cơ sở tham vấn người sử dụng:
a) Lịch bay;
b) Chuyến bay không
thường lệ;
c) Chuyến bay bị chậm,
được khai thác sớm hơn kế hoạch hoặc bị hủy.
MỤC 2
YÊU CẦU ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều
257. Điều kiện cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
1. Đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 28 Thông tư này.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải duy trì liên tục các điều kiện về tổ
chức, nhân sự, hệ thống trang bị kỹ thuật, tài liệu khai thác, phương án dự
phòng và hệ thống quản lý chất lượng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ.
Điều
258. Cung cấp, sử dụng, quản lý chất lượng và nguyên tắc diễn giải thông tin
khí tượng hàng không.
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ với
người sử dụng thông tin khí tượng hàng không và các tổ chức, cá nhân có liên
quan về các vấn đề ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ hoạt
động hàng không.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục
Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) đối với toàn bộ thông tin khí tượng cung cấp
cho người sử dụng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 255 Thông
tư này.
3. QMS phải được xây
dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn tương đương và được chứng nhận
bởi một tổ chức được công nhận.
4. QMS phải bao gồm
Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, các quy trình kiểm soát nội bộ,
quản lý rủi ro, xử lý sự không phù hợp và các cơ chế phản hồi để xác định
nguyên nhân gốc của lỗi dữ liệu và thực hiện hành động khắc phục, cải tiến.
5. Việc chứng minh sự phù
hợp của hệ thống quản lý chất lượng áp dụng trong cung cấp dịch vụ khí tượng
hàng không phải được thực hiện thông qua hoạt động đánh giá, kiểm tra. Trường
hợp phát hiện sự không phù hợp của hệ thống, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí
tượng hàng không phải thực hiện biện pháp xác định nguyên nhân và khắc phục.
Tất cả các phát hiện, nhận xét trong quá trình đánh giá phải được chứng minh
bằng bằng chứng khách quan và được lập, lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
6. Do đặc tính biến đổi
của các yếu tố khí tượng theo không gian và thời gian, do giới hạn của kỹ thuật
quan trắc và do giới hạn trong định nghĩa của một số yếu tố khí tượng, giá trị
cụ thể của các yếu tố khí tượng được nêu trong bản tin, báo cáo khí tượng phải
được hiểu là giá trị xấp xỉ tốt nhất phản ánh điều kiện thực tế tại thời điểm
quan trắc.
7. Do đặc tính biến đổi
của các yếu tố khí tượng theo không gian và thời gian, do giới hạn của kỹ thuật
dự báo và do giới hạn trong định nghĩa của một số yếu tố khí tượng, giá trị cụ
thể của các yếu tố khí tượng được nêu trong bản tin dự báo phải được hiểu là
giá trị có xác suất xảy ra cao nhất trong thời kỳ dự báo. Trường hợp bản tin dự
báo nêu thời điểm xảy ra hoặc thời điểm thay đổi của một yếu tố khí tượng, thời
điểm đó phải được hiểu là thời điểm có khả năng xảy ra cao nhất.
8. Thông tin khí tượng
hàng không cung cấp cho các đối tượng sử dụng quy định tại điểm
b, khoản 1 Điều 255 Thông tư này phải bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc về
yếu tố con người, được trình bày theo hình thức rõ ràng, dễ hiểu, hạn chế tối
đa yêu cầu phải diễn giải, suy luận của người sử dụng.
MỤC 3
CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ
KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều
259. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng hàng không bao gồm:
a) Cơ sở cung cấp dịch
vụ cảnh báo thời tiết hàng không;
b) Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng sân bay;
c) Trạm quan trắc khí
tượng hàng không.
2. Mỗi cơ sở cung cấp
dịch vụ khí tượng hàng không phải được tổ chức, trang bị và vận hành phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi trách nhiệm và điều kiện khai thác được cấp
phép hoặc phê chuẩn trong tài liệu khai thác.
3. Việc thành lập mới,
thay đổi chức năng, phạm vi trách nhiệm hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.
Điều
260. Cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ cảnh báo thời tiết hàng không có trách nhiệm:
a) Duy trì việc theo
dõi liên tục các điều kiện khí tượng ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực
trách nhiệm của mình;
b) Lập thông tin SIGMET
và các thông tin khác liên quan đến khu vực trách nhiệm của mình;
c) Cung cấp thông tin
SIGMET và khi được yêu cầu, các thông tin khí tượng khác cho các cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu liên quan;
d) Phát hành thông tin
SIGMET;
đ) Khi được yêu cầu
theo thỏa thuận hàng không khu vực:
Lập thông tin AIRMET
liên quan đến khu vực trách nhiệm của mình;
Cung cấp thông tin
AIRMET cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan; và phát hành thông
tin AIRMET.
2. Cung cấp thông tin
nhận được về hoạt động núi lửa trước, trong khi phun trào, và mây tro núi lửa
mà chưa có SIGMET được phát hành, cho trung tâm kiểm soát đường dài/trung tâm
thông báo bay liên quan, theo thỏa thuận giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng
hàng không và cơ sở dịch vụ không lưu có thẩm quyền liên quan, đồng thời cung
cấp cho trung tâm tư vấn tro bụi núi lửa liên quan theo xác định tại thỏa thuận
dẫn đường hàng không khu vực;
3. Cung cấp thông tin
nhận được liên quan đến việc phát tán vật liệu phóng xạ vào khí quyển trong khu
vực trách nhiệm hoặc khu vực lân cận, cho trung tâm kiểm soát đường dài/trung
tâm thông báo bay liên quan, theo thỏa thuận giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí
tượng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có thẩm quyền liên quan,
và cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không theo thỏa thuận giữa cơ sở
cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không. Thông tin này bao gồm vị trí, ngày, giờ
phát tán và quỹ đạo dự báo của vật liệu phóng xạ.
Điều
261. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng hàng không sân bay có trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một số
chức năng sau đây, phù hợp với phạm vi được phê chuẩn, điều kiện khai thác và
nhu cầu bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay:
a) Lập hoặc thu nhận
các bản dự báo khí tượng, thông tin khí tượng và các thông tin liên quan khác
phục vụ chuyến bay thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ sở;
b) Lập hoặc thu nhận
các bản dự báo về điều kiện khí tượng tại cảng hàng không, sân bay và khu vực
lân cận có liên quan đến hoạt động bay;
c) Duy trì việc theo
dõi liên tục điều kiện khí tượng tại cảng hàng không, sân bay được phê chuẩn
cung cấp dịch vụ hoặc lập dự báo;
d) Cung cấp thuyết
trình khí tượng, tư vấn khí tượng và tài liệu khí tượng chuyến bay cho tổ lái,
nhân viên khai thác bay và các đối tượng sử dụng khác theo yêu cầu khai thác;
đ) Cung cấp các thông
tin khí tượng hàng không khác cho người sử dụng hàng không;
e) Hiển thị, phổ biến
các thông tin khí tượng hiện có phục vụ hoạt động bay;
g) Trao đổi thông tin
khí tượng với cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không sân bay khác, cơ sở
cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết và các cơ sở khí tượng có liên quan;
h) Cung cấp thông tin
nhận được về hoạt động núi lửa trước, trong khi phun trào hoặc mây tro bụi núi
lửa cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan, cơ sở cung cấp dịch vụ tin
tức hàng không và cơ sở cảnh báo thời tiết theo phương thức phối hợp được thiết
lập giữa cơ sở dịch vụ khí tượng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức
hàng không và cơ quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan.
2. Cảng hàng không, sân
bay phải được cung cấp dự báo khí tượng phục vụ hạ cánh khi có yêu cầu theo kế
hoạch bảo đảm hoạt động bay khu vực, thỏa thuận hàng không khu vực hoặc theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào yêu cầu khai thác bay.
3. Đối với cảng hàng
không, sân bay không có cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không đặt tại
cảng hàng không, sân bay đó, Cục Hàng không Việt Nam chỉ định doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phù hợp để cung cấp thông tin khí tượng hàng
không theo yêu cầu.
a) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không có trách nhiệm thiết lập phương thức, phương
tiện và quy trình cung cấp thông tin khí tượng hàng không cho cảng hàng không,
sân bay quy định tại khoản 2 Điều này, bảo đảm thông tin được cung cấp đầy đủ,
kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu bảo đảm hoạt động bay;
b) Việc cung cấp, trao
đổi, hiển thị và lưu trữ thông tin khí tượng hàng không quy định tại Điều này
phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình khai thác, phương thức phối hợp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực
hành của ICAO về khí tượng hàng không.
Điều
262. Trạm quan trắc khí tượng hàng không
1. Trạm khí tượng hàng
không phải thực hiện quan trắc thường lệ vào các khoảng thời gian cố định. Tại
sân bay, các quan trắc thường lệ phải được bổ sung bằng quan trắc đặc biệt khi
xảy ra những thay đổi được quy định liên quan đến gió bề mặt, tầm nhìn, tầm
nhìn đường cất hạ cánh, hiện tượng thời tiết hiện tại, mây và/hoặc nhiệt độ
không khí.
2. Nhà chức trách hàng
không tổ chức kiểm tra các trạm khí tượng hàng không với tần suất đủ thường
xuyên nhằm bảo đảm duy trì tiêu chuẩn cao về quan trắc; bảo đảm hệ thống thiết
bị và toàn bộ bộ phận hiển thị hoạt động chính xác; và bảo đảm vị trí lắp đặt, điều
kiện môi trường của thiết bị không có thay đổi đáng kể.
3. Tại các sân bay có
đường cất hạ cánh được sử dụng cho tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị CAT II và
CAT III, phải lắp đặt thiết bị tự động để đo hoặc đánh giá, theo trường hợp áp
dụng, đồng thời giám sát và hiển thị từ xa các yếu tố: gió bề mặt, tầm nhìn,
tầm nhìn đường cất hạ cánh, độ cao chân mây, nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm
sương và khí áp, nhằm hỗ trợ hoạt động tiếp cận, hạ cánh và cất cánh.
Các thiết bị này phải
là hệ thống tự động tích hợp để thu nhận, xử lý, phát hành và hiển thị theo
thời gian thực các thông tin khí tượng ảnh hưởng đến hoạt động hạ cánh và cất
cánh. Việc thiết kế hệ thống tự động tích hợp phải tuân thủ nguyên tắc yếu tố
con người và bao gồm các phương thức dự phòng.
4. Kết quả quan trắc là
cơ sở để lập các báo cáo khí tượng được phổ biến tại sân bay nơi thực hiện quan
trắc và các báo cáo khí tượng được phổ biến ra ngoài sân bay đó.
Điều
263. Quan trắc, báo cáo khí tượng sân bay
1. Việc quan trắc khí
tượng thường lệ phải được thực hiện trong suốt 24 giờ mỗi ngày, trừ khi có thỏa
thuận khác giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không, cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu và người khai thác có liên quan. Các quan trắc này phải được
thực hiện với tần suất tối thiểu 01 giờ một lần hoặc với tần suất 30 phút một
lần nếu được yêu cầu. Tại các trạm khí tượng hàng không khác, việc quan trắc
thường lệ được thực hiện theo phê chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các loại bản tin quan
trắc thường lệ:
a) MET REPORT phát hành
trong sân bay (phục vụ tàu bay cất cánh, hạ cánh, phát quảng bá trên ATIS,
D-ATIS);
b) METAR phát ra ngoài
sân bay (chủ yếu để lập kế hoạch bay, phát quảng bá VOLMET, D-VOLMET).
3. Các loại bản tin
quan trắc đặc biệt:
a) SPECIAL phải được
phát hành trong sân bay (phục vụ tàu bay cất cánh, hạ cánh, phát quảng bá trên
ATIS, D-ATIS);
b) SPECI phải được phát
ra ngoài sân bay (chủ yếu để lập kế hoạch bay, phát quảng bá VOLMET, D-VOLMET)
trừ khi bản tin METAR được phát 30 phút một lần.
4. Tại các cảng hàng
không, sân bay không khai thác 24 giờ, bản tin METAR theo quy định tại khoản 2 Điều
này, bản tin SPECI theo quy định tại khoản 3 Điều này phải được phát hành trước
khi cảng hàng không, sân bay hoạt động trở lại, phù hợp với thỏa thuận về bảo
đảm hoạt động bay.
5. Nội dung chi tiết về
bản tin quan trắc theo Phụ lục XVIII A ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
264. Báo cáo thời tiết từ tàu bay (AIREP)
1. Tàu bay hoạt động
trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý có trách
nhiệm thực hiện báo cáo thời tiết từ tàu bay theo quy định.
2. Cơ sở điều hành bay
có trách nhiệm tiếp nhận, chuyển tiếp và xử lý báo cáo thời tiết từ tàu bay
theo quy trình hiệp đồng với cơ sở khí tượng liên quan.
3. Nội dung, hình thức,
điều kiện phát hành, tiếp nhận và sử dụng báo cáo thời tiết từ tàu bay theo Phụ lục XVIII B ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
265. Dự báo, cảnh báo thời tiết tại sân bay và khu vực bay
1. Việc phát hành một
bản tin dự báo mới bởi một cơ sở khí tượng sân bay sẽ mặc định hủy bỏ bất kỳ
bản tin dự báo cùng loại nào đã phát hành trước đó cho cùng một địa điểm và
cùng thời gian hiệu lực.
2. Các bản tin dự báo,
cảnh báo thời tiết tại sân bay và khu vực bay bao gồm:
a) Dự báo thời tiết tại
sân bay (TAF, TAF AMD);
b) Dự báo TREND;
c) Dự báo khí tượng cho
cất cánh;
d) Dự báo khu vực bay
(GAMET);
đ) Cảnh báo thời tiết
tại sân bay (AD WRNG);
e) Cảnh báo hiện tượng
gió đứt (WS WRNG).
3. Việc lập, phát hành,
sửa đổi, thay thế, hủy bỏ và cung cấp các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này
phải bảo đảm kịp thời, nhất quán, rõ ràng và phù hợp với phạm vi trách nhiệm
được giao.
4. Nội dung, thời hạn
hiệu lực, điều kiện phát hành các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này theo Phụ lục XVIII C ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
266. Dự báo và cảnh báo thời tiết trên đường bay
1. Các bản tin dự báo,
cảnh báo thời tiết trên đường bay bao gồm:
a) Thông báo SIGMET;
b) Thông báo AIRMET;
c) Bản tin báo cáo đặc
biệt từ tàu bay (AIREP).
2. Thông báo AIRMET
được phát hành bởi cơ sở cảnh báo thời tiết hàng không (MWO) theo thỏa thuận
hàng không khu vực, được lập và phát hành khi có mật độ bay cao đối với các
chuyến bay tầng thấp dưới FL100 (hoặc FL150 đối với vùng núi hoặc cao hơn khi
cần thiết).
3. Nội dung, thời hạn
hiệu lực, điều kiện phát hành các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều này theo Phụ lục XVIII D ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
267. Hồ sơ khí tượng và cung cấp thông tin cho người khai thác tàu bay và tổ
lái.
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không có trách nhiệm thiết lập và cung cấp hồ sơ khí
tượng cùng các thông tin khí tượng liên quan cho người khai thác tàu bay và tổ
lái, phù hợp với loại hình khai thác, phạm vi trách nhiệm và thỏa thuận cung
cấp dịch vụ.
2. Hồ sơ khí tượng phải
đáp ứng yêu cầu khai thác chuyến bay, bao gồm tối thiểu các thông tin khí tượng
liên quan đến sân bay khởi hành, sân bay đến, sân bay dự bị, đường bay, các
hiện tượng thời tiết nguy hiểm và các yếu tố khí tượng có ảnh hưởng đến an toàn
chuyến bay.
3. Người khai thác tàu
bay, tổ lái và nhân viên điều độ khai thác bay được phép tự khai thác thông tin
khí tượng trước chuyến bay (self-briefing) thông qua Hệ thống thông tin trước
chuyến bay tự động theo quy định của khoản 4 Điều này; trong trường hợp này,
người khai thác tàu bay và tổ lái chịu trách nhiệm đối với việc phân tích, đánh
giá và sử dụng thông tin khí tượng phục vụ hoạt động bay.
4. Hệ thống thông tin
trước chuyến bay tự động phục vụ tự khai thác thông tin khí tượng phải bảo đảm
cung cấp dữ liệu khí tượng cập nhật, liên tục; có chức năng định danh người
dùng và lưu vết điện tử làm căn cứ pháp lý xác nhận việc cung cấp và tiếp nhận
thông tin khí tượng; việc cung cấp dữ liệu khí tượng thông qua các hệ thống tự
động và thiết bị buồng lái được từng bước áp dụng định dạng trao đổi thông tin
khí tượng số theo tiêu chuẩn của ICAO, phù hợp với lộ trình triển khai Quản lý
thông tin toàn hệ thống (SWIM) do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trong tài
liệu khai thác.
Điều
268. Hệ thống thông tin trước chuyến bay tự động phục vụ thuyết trình khí
tượng, tư vấn, lập kế hoạch bay và tài liệu chuyến bay
1. Khi doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ khí tượng sử dụng hệ thống thông tin trước chuyến bay tự động
để cung cấp và hiển thị thông tin khí tượng cho người khai thác và thành viên
tổ bay nhằm phục vụ tự thuyết trình khí tượng, lập kế hoạch bay và lập tài liệu
chuyến bay, thì thông tin được cung cấp và hiển thị phải tuân thủ các quy định
tại Điều 267 Thông tư này.
2. Khi hệ thống thông
tin trước chuyến bay tự động được sử dụng để cung cấp một điểm truy cập chung
đối với thông tin khí tượng và tin tức hàng không cho người khai thác, thành
viên tổ bay và các nhân viên hàng không liên quan khác, thì cơ quan khí tượng
liên quan vẫn chịu trách nhiệm bảo đảm rằng việc kiểm soát chất lượng và quản
lý chất lượng thông tin khí tượng được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng
thực hiện thông qua các hệ thống đó, phù hợp với Mục 2,3 của Chương này.
3. Hệ thống thông tin
trước chuyến bay tự động cung cấp chức năng tự thuyết trình khí tượng phải cho
phép người khai thác và thành viên tổ bay tiếp cận việc tư vấn, khi cần thiết,
với cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay bằng điện thoại hoặc bằng phương
tiện thông tin phù hợp khác.
Điều
269. Thông tin khí tượng cho tàu bay đang bay
1. Thông tin khí tượng
sử dụng cho tàu bay đang bay phải được cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay
hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu liên quan và thông qua phát trên D- VOLMET hoặc VOLMET, theo quy
định của thỏa thuận bảo đảm hoạt động bay khu vực. Thông tin khí tượng phục vụ
việc lập kế hoạch của người khai thác đối với tàu bay đang bay phải được cung
cấp khi có yêu cầu, theo thỏa thuận giữa cơ quan khí tượng hoặc các cơ quan khí
tượng và người khai thác liên quan.
2. Thông tin khí tượng
sử dụng cho tàu bay đang bay phải được cung cấp cho các cơ sở dịch vụ không lưu
phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Mục 4 chương này.
3. Thông tin khí tượng
phải được cung cấp thông qua phát sóng D-VOLMET hoặc VOLMET phù hợp với các yêu
cầu kỹ thuật.
MỤC 4
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN
THÔNG TIN LIÊN LẠC ĐỂ TRAO ĐỔI THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG
Điều
270. Yêu cầu về thông tin liên lạc
1. Doanh nghiệp phải
trang bị các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp cho cơ sở cung cấp dịch vụ
khí tượng sân bay và trạm khí tượng hàng không để cung cấp thông tin khí tượng
cần thiết cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tại các sân bay liên quan.
2. Doanh nghiệp phải
trang bị các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp cho cơ sở cung cấp dịch vụ
cảnh báo thời tiết để cung cấp thông tin khí tượng cần thiết cho các cơ sở cung
cấp dịch vụ không lưu và các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn đối với
các vùng thông báo bay, vùng kiểm soát và vùng tìm kiếm, cứu nạn liên quan
trong khu vực trách nhiệm.
3. Các phương tiện
thông tin giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay và các trạm khí
tượng hàng không với đài kiểm soát không lưu hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm
soát tiếp cận cho phép liên lạc bằng thoại trực tiếp; tốc độ thiết lập liên lạc
phải bảo đảm để các đầu mối cần liên hệ được kết nối trong thời gian tối đa 15
giây.
4. Doanh nghiệp phải
trang bị các phương tiện thông tin phù hợp để cho phép các cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng trao đổi thông tin khí tượng khai thác với các cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng khác.
Điều
271. Sử dụng thông tin liên lạc của dịch vụ cố định hàng không và Internet công
cộng
1. Các bản tin khí
tượng chứa thông tin khí tượng khai thác được truyền qua dịch vụ cố định hàng
không hoặc Internet công cộng phải do cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hoặc
trạm khí tượng hàng không thích hợp phát hành.
2. Các điện văn và bản
tin chứa thông tin khí tượng khai thác phải đạt thời gian truyền chuyển tiếp
dưới 05 phút.
MỤC 5
THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG
CUNG CẤP CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU, DỊCH VỤ TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG
KHÔNG VÀ DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều
272. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
1. Cục Hàng không Việt
Nam chỉ định một cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay hoặc cơ sở cung cấp
dịch vụ cảnh báo thời tiết liên kết với từng đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu.
Trên cơ sở phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu liên quan, cơ sở cung
cấp dịch vụ khí tượng sân bay hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết có
trách nhiệm bảo đảm cung cấp thông tin khí tượng mới nhất phục vụ cho việc thực
hiện chức năng điều hành bay.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ cảnh báo thời tiết (MWO) phải được liên kết với Cơ sở AIS hoặc trung tâm
kiểm soát đường dài (ACC) nhằm bảo đảm cung cấp thông tin khí tượng phục vụ
hoạt động bay.
3. Mọi thông tin khí
tượng do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu liên quan đến tình huống khẩn
nguy của tàu bay phải được cung cấp trong thời gian sớm nhất có thể.
4. Cung cấp, phổ biến
và truyền phát thông tin khí tượng: Các báo cáo và dự báo khí tượng hiện hành
phải được cung cấp cho các trạm viễn thông hàng không được chỉ định nhằm phục
vụ công tác phổ biến và truyền phát thông tin khi cần thiết. Trường hợp có yêu
cầu, bản sao của các thông tin này phải được chuyển cho Cơ sở AIS hoặc ACC liên
quan.
Điều
273. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn
hàng không
1. AMO hoặc MWO được
chỉ định theo thỏa thuận bảo đảm hoạt động bay khu vực có trách nhiệm cung cấp
cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn các thông tin khí tượng cần
thiết theo hình thức được thống nhất giữa các bên. Trong quá trình thực hiện
hoạt động tìm kiếm cứu nạn, các cơ sở khí tượng phải duy trì phối hợp và liên
lạc thường xuyên với cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn liên quan.
2. Thông tin khí tượng
cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn phải bao gồm các điều kiện
khí tượng tại vị trí cuối cùng của tàu bay mất tích và dọc theo lộ trình bay dự
kiến của tàu bay đó, đặc biệt bao gồm:
a) Các hiện tượng thời
tiết nguy hiểm trên đường bay;
b) Lượng mây và loại
mây, thông tin về độ cao chân mây và đỉnh mây của mây CB;
c) Tầm nhìn và các hiện
tượng làm giảm tầm nhìn;
d) Gió bề mặt và gió
trên cao;
đ) Trạng thái bề mặt,
đặc biệt là tuyết phủ hoặc ngập nước nếu có;
e) Nhiệt độ và trạng
thái mặt nước biển, khu vực có băng phủ (nếu có) và dòng hải lưu, nếu liên quan
đến khu vực tìm kiếm; và
g) Số liệu khí áp quy
về mực nước biển trung bình.
Điều
274. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở dịch vụ tin tức hàng không
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng cung cấp kịp thời thông tin khí tượng mới nhất cho các cơ sở cung
cấp dịch vụ tin tức hàng không nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị này.
2. Thông tin khí tượng
sau đây phải được cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không khi
cần thiết:
a) Thông tin về dịch vụ
khí tượng phục vụ dẫn đường hàng không quốc tế đưa vào các ấn phẩm thông báo
tin tức hàng không liên quan;
b) Thông tin cần thiết
để chuẩn bị NOTAM hoặc ASHTAM, đặc biệt bao gồm:
Thông tin về việc thiết
lập, tạm ngừng hoặc thay đổi đáng kể trong hoạt động của các dịch vụ khí tượng
hàng không. Các thông tin này phải được cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin
tức hàng không trước ngày có hiệu lực nhằm bảo đảm việc phát hành NOTAM phù hợp
với quy định tại Tiểu mục 2 Mục 1 Chương XII Thông tư này;
Thông tin về sự xuất
hiện của hoạt động núi lửa; và
Thông tin về việc phát
tán chất phóng xạ vào khí quyển theo thỏa thuận giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí
tượng và cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không liên quan.
c) Thông tin cần thiết
để chuẩn bị thông tri tin tức hàng không (AIC), đặc biệt bao gồm:
Các thay đổi quan trọng
dự kiến đối với quy trình, dịch vụ và trang thiết bị khí tượng hàng không được
cung cấp; và
Ảnh hưởng của một số
hiện tượng thời tiết đối với hoạt động khai thác tàu bay.
Điều
275. Lưu trữ dữ liệu, thông tin và hồ sơ khí tượng hàng không
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải lưu trữ dữ liệu khí tượng hàng không, bao
gồm: số liệu khí tượng, thông tin, sản phẩm khí tượng, điện văn, nhật ký, hồ sơ
kỹ thuật, hồ sơ chất lượng cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
2. Hồ sơ, dữ liệu, hình
thức lưu trữ phải bảo đảm:
a) Đầy đủ, chính xác,
có hệ thống;
b) Có thể truy xuất,
đối chiếu và kiểm tra khi cần thiết;
c) Được bảo vệ chống
mất mát, hư hỏng, sửa đổi trái phép hoặc truy cập trái phép.
3. Thời hạn lưu trữ:
a) Số liệu quan trắc
khí tượng hàng không (tự động, bán tự động, thủ công): tối thiểu 02 năm;
b) Tin tức, bản tin và
sản phẩm khí tượng hàng không (METAR, SPECI, TAF, SIGMET, AIRMET, cảnh báo khí
tượng): tối thiểu 05 năm.
4. Hồ sơ khí tượng và
dữ liệu khí tượng liên quan, bao gồm dữ liệu từ các hệ thống tự động, phải được
cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và người khai thác tàu bay lưu trữ
tối thiểu 30 ngày kể từ ngày cung cấp, để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
Trong trường hợp phục vụ cho công tác điều tra, hồ sơ phải được lưu giữ cho đến
khi việc xem xét hoặc điều tra được hoàn tất.
Điều
276. Thông tin khí hậu hàng không
1. Thông tin khí hậu
hàng không phục vụ công tác lập kế hoạch bay phải được biên soạn dưới dạng các bảng
khí hậu sân bay và bản tóm tắt khí hậu sân bay. Các thông tin này phải được
cung cấp cho người sử dụng hàng không theo thỏa thuận giữa cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng và người sử dụng liên quan.
2. Cung cấp bản sao dữ
liệu quan trắc khí tượng: Khi có yêu cầu và trong khả năng thực tế, Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải cung cấp các dữ liệu quan
trắc khí tượng cho Cục Hàng không Việt Nam, người khai thác tàu bay và các tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc ứng dụng khí tượng vào hoạt động điều phái bay
quốc tế để phục vụ công tác nghiên cứu, điều tra hoặc phân tích khai thác.
3. Bảng khí hậu sân bay
và bản tóm tắt khí hậu sân bay được thực hiện theo ICAO PANS-MET.
CHƯƠNG XIV
THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG,
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
MỤC 1
HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Điều
277. Yêu cầu đối với hệ thống, thiết bị CNS
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ CNS phải đảm bảo các hệ thống, thiết bị CNS của mình tuân thủ các tiêu chuẩn
của ICAO như sau:
a) Phụ ước 10 về viễn
thông hàng không;
b) Phụ ước 14 về Thiết
kế, khai thác sân bay (đối với hệ thống đèn tín hiệu, biển báo, VDGS).
2. Hệ thống dẫn đường,
giám sát hoạt động bay phải tuân thủ quy định về bay kiểm tra hiệu chuẩn theo
quy định tại Chương XI của Thông tư này.
Điều
278. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị
1. Mã số, địa chỉ kỹ
thuật hệ thống, thiết bị CNS do Cục Hàng không Việt Nam ấn định thống nhất
trong toàn ngành HKDD Việt Nam, phù hợp với việc phân bổ và tiêu chuẩn của
ICAO.
2. Mã số, địa chỉ kỹ
thuật hệ thống, thiết bị CNS bao gồm:
a) Địa chỉ 24 bít tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam;
b) Địa chỉ 24 bít để
giám sát đối với hệ thống ADS-B, Ra đa giám sát thứ cấp Mode S;
c) Địa danh, địa điểm
mạng AFTN;
d) Địa chỉ đầu cuối
mạng AFTN;
đ) Địa chỉ đầu cuối
mạng AMHS;
e) Địa chỉ đầu cuối
CPDLC;
g) Mã nhận dạng đài dẫn
đường vô tuyến;
h) Mã nhận dạng quốc
gia (SAC), mã nhận dạng hệ thống (SIC), hệ thống ra đa PSR, SSR, hệ thống ATM,
trạm ADS-B.
Điều
279. Thời gian và tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS
1. Hệ thống, thiết bị
CNS phải sử dụng giờ UTC.
2. Tọa độ của đài,
trạm, hệ thống thiết bị CNS:
a) Vị trí phát sóng của
đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS được xác định và công bố theo hệ tọa độ toàn
cầu (WGS-84). Việc đo đạc, xác định tọa độ phải do tổ chức có chức năng phù hợp
thực hiện;
b) Cục Hàng không Việt
Nam công bố dữ liệu tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS.
Điều
280. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động của hệ thống CNS
Trước khi tạm dừng hoạt
động hay chấm dứt khai thác các hệ thống, thiết bị CNS, Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ CNS phải:
1. Tổ chức đánh giá sự
thay đổi và có phương án đảm bảo hoạt động bay an toàn (nếu việc dừng hoạt
động, chấm dứt khai thác các hệ thống, thiết bị CNS gây ảnh hưởng đến phương
thức cung cấp dịch vụ ANS khác).
2. Thông báo Cục Hàng
không Việt Nam và thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không theo quy định.
Điều
281. Bảo vệ an toàn khai thác hệ thống, thiết bị CNS
1. Bảo vệ an toàn hệ
thống, thiết bị CNS và an toàn thông tin, an ninh mạng là trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức và cá nhân.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay, cơ sở CNS phải áp
dụng các biện pháp đảm bảo an toàn và an toàn thông tin, an ninh mạng đối với
hệ thống, thiết bị CNS thuộc phạm vi cung cấp tuân thủ quy định của nhà nước và
phù hợp với quy định của ICAO.
Điều
282. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay, cơ sở CNS có trách
nhiệm:
a) Thông báo về tình
trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS cho cơ sở AIS và cơ sở điều hành bay
có liên quan theo quy định;
b) Trong trường hợp hệ
thống, thiết bị dẫn đường vô tuyến, hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay phục vụ
cho việc tiếp cận, cất cánh, hạ cánh hoạt động không bình thường, phải thông
báo ngay cho đài kiểm soát không lưu và cơ sở kiểm soát tiếp cận.
2. Tổ chức sử dụng dịch
vụ CNS có trách nhiệm:
a) Thông báo ngay cho
cơ sở điều hành bay có liên quan trực tiếp về tình trạng bất thường của các dịch
vụ CNS;
b) Đề xuất với doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay liên quan
và Cục Hàng không Việt Nam về chất lượng dịch vụ CNS.
Điều
283. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS
1. Việc đầu tư, lắp đặt,
cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS phải đáp ứng yêu cầu phát triển hệ
thống cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và quy định của pháp luật.
2. Hệ thống, thiết bị
CNS nhập khẩu phải đảm bảo tiêu chuẩn tương thích điện từ, quy hoạch phổ tần số
theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều
284. Sản xuất hệ thống, thiết bị CNS
1. Việc sản xuất hệ
thống, thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện hàng không phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.
2. Các hệ thống, thiết
bị CNS được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam phải tuân thủ tiêu chuẩn của
ICAO, được kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và có kết quả hoạt động thử nghiệm
đạt yêu cầu trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
MỤC 2
DỊCH VỤ CNS
Điều
285. Cơ sở CNS
1. Cơ sở CNS bao gồm
các cơ sở cung cấp một hoặc các dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát.
2. Nhiệm vụ của cơ sở
CNS được quy định tại tài liệu khai thác của từng cơ sở CNS.
3. Cơ sở CNS phải được
cấp Giấy chứng nhận trước khi đưa vào hoạt động chính thức.
Điều
286. Yêu cầu đối với Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS
1. Cơ sở cung cấp dịch
vụ CNS phải đảm bảo tính sẵn sàng, liên tục, chính xác và toàn vẹn của dịch vụ
do mình cung cấp.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ CNS phải thiết lập, duy trì hệ thống tài liệu phù hợp với phạm vi trách
nhiệm, quy mô hoạt động và yêu cầu cung cấp dịch vụ CNS, bảo đảm các nội dung
sau:
a) Có tài liệu khai
thác cơ sở, thể hiện các nội dung cơ bản về tổ chức, phương thức cung cấp dịch
vụ, phối hợp, hiệp đồng, xử lý tình huống và duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ
CNS;
b) Có kế hoạch hoặc
phương án phù hợp để xử lý trường hợp gián đoạn dịch vụ, sự cố kỹ thuật hoặc
các tình huống ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ CNS;
c) Có tài liệu khai
thác, bảo dưỡng hệ thống thiết bị CNS;
d) Thực hiện việc rà
soát, cập nhật tài liệu, kiểm tra nội bộ và báo cáo theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ CNS có trách nhiệm duy trì chất lượng dịch vụ theo đúng Giấy phép chứng nhận
khai thác cơ sở được cấp; bảo đảm hệ thống, thiết bị CNS được bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ tuân thủ quy trình kỹ thuật của nhà sản xuất và tài liệu khai
thác được phê chuẩn; thực hiện kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất đối với thiết bị
dẫn đường và giám sát theo đúng tần suất, thông số kỹ thuật quy định tại Tài liệu
ICAO Doc 8071.
Điều
287. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
Cơ sở CNS phải ghi và
lưu trữ dữ liệu chính xác, đầy đủ thông tin về các cuộc liên lạc thoại, liên
lạc dữ liệu, dữ liệu và hình ảnh của các dịch vụ do mình cung cấp. Thời gian
lưu trữ quy định như sau:
1. Tối thiểu là 30 ngày
đối với các kênh: liên lạc không - địa bằng thoại và dữ liệu CPDLC; liên lạc
trực thoại không lưu (kênh riêng, kênh điện thoại); liên lạc dữ liệu giữa các
cơ sở ATS và giữa các cơ sở ATS với các cơ quan khác có liên quan đến hoạt động
bay được ấn định trong tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở ATS; liên lạc
AFTN và liên lạc AMHS.
2. Tối thiểu là 30 ngày
đối với: dữ liệu, hình ảnh nhận được từ các hệ thống PSR, SSR, ADS phục vụ ATS
và giám sát hoạt động bay.
3. Trường hợp các cuộc
liên lạc, dữ liệu và hình ảnh lưu trữ có liên quan đến việc điều tra tai nạn và
sự cố thì thời hạn lưu trữ được kéo dài và do cơ quan điều tra ấn định trước
khi hết thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều
288. Việc sử dụng các dịch vụ CNS cho hoạt động bay hàng không chung
Việc sử dụng các dịch
vụ CNS cho hoạt động bay hàng không chung, hoạt động bay của tàu bay công vụ
thực hiện trên cơ sở phương án khai thác và quản lý hoạt động bay theo hợp đồng
giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không
với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
Điều
289. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài
Việc cung cấp dịch vụ
CNS cho tổ chức nước ngoài phải tuân thủ luật pháp của Việt Nam và luật pháp
của nước ngoài có liên quan.
CHƯƠNG XV
PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC
KHÔNG - ĐỊA
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
290. Phương thức liên lạc không địa
Phương thức liên lạc
không địa bao gồm:
1. Phương thức liên lạc
thoại không - địa (bằng VHF, HF);
2. Phương thức liên lạc
không - địa bằng dữ liệu (CPDLC).
MỤC 2.
PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC
THOẠI KHÔNG - ĐỊA
Điều
291. Phương thức liên lạc thoại không - địa
Phương thức liên lạc
thoại không - địa sử dụng trong các trường hợp sau:
1. Dịch vụ kiểm soát
tại sân bay;
2. Dịch vụ kiểm soát
tiếp cận;
3. Dịch vụ kiểm soát
đường dài;
4. Trường hợp khẩn cấp,
khẩn nguy và thông tin liên lạc bị hỏng;
5. Phương thức phát các
tin tức khí tượng và tin tức khác về sân bay;
6. Xử lý trường hợp bất
thường của tổ lái.
Điều
292. Thiết lập, duy trì và chuyển giao liên lạc thoại không - địa
1. Thiết lập và duy trì
liên lạc:
a) Khi thiết lập liên
lạc, tổ lái phải sử dụng tên gọi đầy đủ của tàu bay và cơ sở ATS;
b) Khi cơ sở ATS muốn
phát các thông báo mang tính chất quảng bá, điện văn phải bắt đầu bằng cụm từ
“Tất cả tàu bay” (“All stations”). Trong trường hợp này tổ lái không phải báo
nhận;
c) Khi việc nhận điện
văn khó khăn thì các thông tin quan trọng của điện văn phải được phát 2 lần.
2. Chuyển giao liên
lạc:
a) Cơ sở chuyển giao
liên lạc có trách nhiệm thông báo cho tàu bay tần số liên lạc của cơ sở nhận
chuyển giao theo văn bản hiệp đồng. Trong trường hợp không có thông báo này,
tàu bay có trách nhiệm thông báo cho cơ sở chuyển giao liên lạc trước khi đổi
tần số;
b) Tàu bay được hướng
dẫn để chờ (STAND BY) trên một tần số khi dự định rằng cơ sở ATS có trách nhiệm
bắt đầu liên lạc và canh nghe (MONITOR) trên tần số mà các thông tin đang được
phát.
3. Kỹ thuật phát, canh
nghe trong liên lạc thoại không - địa, quy định về tên gọi cơ sở ATS, tên gọi
tàu bay.
Điều
293. Huấn lệnh về độ cao, mực bay
Tổ lái và kiểm soát
viên không lưu có trách nhiệm:
1. Đảm bảo không để xảy
ra nhầm lẫn khi sử dụng các dạng thuật ngữ khác nhau để chỉ định độ cao, mực
bay.
2. Phải phát lại toàn
bộ huấn lệnh về độ cao, mực bay khi có bất kỳ thay đổi nào trong nội dung huấn lệnh.
Điều
294. Báo cáo vị trí
1. Báo cáo vị trí bao
gồm các thông tin sau:
a) Thông tin nhận dạng
tàu bay;
b) Vị trí tàu bay;
c) Thời gian;
d) Mực bay hoặc độ cao
bay bao gồm mực bay đang bay qua, mực bay đã cấp, nếu không duy trì được mực
bay đã cấp;
đ) Vị trí tiếp theo,
thời gian bay qua;
e) Điểm trọng yếu tiếp
theo.
2. Thông tin tại các điểm
d, đ và e khoản 1 Điều này có thể không cần thông báo nếu kiểm soát viên không
lưu đã thông báo cho tổ lái trong môi trường điều hành bay sử dụng giám sát
ATS. Thông tin tại điểm d khoản 1 Điều này được thông báo vào lần liên lạc đầu
tiên sau khi tàu bay chuyển đổi tần số liên lạc.
3. Trường hợp cơ sở ATS
sử dụng giám sát ATS, kiểm soát viên không lưu có thể không yêu cầu tổ lái báo
cáo tại vị trí báo cáo bắt buộc.
MỤC 3.
PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC
KHÔNG - ĐỊA BẰNG DỮ LIỆU
Điều
295. Sử dụng liên lạc không - địa bằng dữ liệu
1. Liên lạc không - địa
bằng dữ liệu (CPDLC) là một phương thức liên lạc giữa kiểm soát viên không lưu
và tổ lái. Khi tàu bay hoạt động trong vùng trời ngoài tầm phủ sóng của liên
lạc thoại VHF và có sẵn dịch vụ CPDLC, kiểm soát viên không lưu và tổ lái phải
chọn CPDLC làm phương tiện liên lạc, trừ khi có hướng dẫn khác.
2. Trong vùng trời cung
cấp cả liên lạc thoại không - địa và CPDLC, kiểm soát viên và tổ lái sẽ quyết
định phương tiện liên lạc phù hợp nhất tại từng thời điểm, trừ khi có quy định
khác của Cục Hàng không Việt Nam.
3. Tổ lái phải luôn
canh nghe trên tần số khẩn nguy, cả trong trường hợp liên lạc không - địa bằng
dữ liệu.
4. Việc trao đổi thông
tin qua CPDLC phải sử dụng định dạng điện văn tiêu chuẩn.
5. Cục Hàng không Việt
Nam công bố chi tiết về CPDLC trên AIP Việt Nam.
Điều
296. Sử dụng CPDLC trong tình huống khẩn nguy
1. Trong tình huống
khẩn nguy, tổ lái ưu tiên sử dụng phương tiện liên lạc thoại. Tuy nhiên, có thể
sử dụng CPDLC nếu việc này nhanh chóng hơn hoặc không thể thiết lập được liên
lạc thoại.
2. Khi nhận được điện
văn khẩn nguy qua CPDLC, kiểm soát viên không lưu phải xác nhận việc nhận điện
văn bằng phương tiện phù hợp nhất.
3. Khi tình huống khẩn
nguy đã được giải quyết hoặc do kích hoạt nhầm, tổ lái phải gửi điện văn hủy
tình trạng khẩn nguy càng sớm càng tốt và xác nhận lại ý định bay qua thoại
hoặc CPDLC.
CHƯƠNG XVI
TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG
KHÔNG
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
297. Yêu cầu bảo đảm sẵn sàng công tác tìm kiếm, cứu nạn
Cục Hàng không Việt
Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, Người khai thác cảng
hàng không, người khai thác tàu bay tại Việt Nam, các doanh nghiệp và tổ chức
hàng không khác, cơ quan và đơn vị liên quan thuộc Bộ Xây dựng bảo đảm:
1. Chế độ trực hiệp
đồng tìm kiếm, cứu nạn 24/24 giờ hằng ngày.
2. Chuẩn bị sẵn sàng hệ
thống cơ sở, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn khi
được yêu cầu.
3. Lực lượng tìm kiếm,
cứu nạn và các lực lượng phối hợp liên quan được huấn luyện theo quy định để
thực hiện nhiệm vụ.
4. Bảo đảm nguồn lực
tài chính cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.
5. Việc trợ giúp đối
với tàu bay lâm nguy, lâm nạn và người sống sót trong tai nạn tàu bay phải được
thực hiện không phân biệt quốc tịch, tình trạng của người được trợ giúp hoặc
hoàn cảnh mà họ được phát hiện.
Điều
298. Thông tin liên lạc sử dụng trong công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Cục Hàng không Việt
Nam chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay,
Người khai thác cảng hàng không và người khai thác tàu bay bảo đảm các phương
tiện, thiết bị thông tin liên lạc hai chiều nhanh chóng, tin cậy với nhau và
bảo đảm liên lạc với:
a) Các lực lượng, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng liên quan đến công tác tìm kiếm, cứu nạn;
b) Các trạm báo động;
c) Trung tâm điều hành
thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT Việt Nam;
d) Các cơ quan, đơn vị
tìm kiếm, cứu nạn thuộc Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tàu bay, tàu thuyền
và các phương tiện tìm kiếm, cứu nạn được trang bị thiết bị thông tin có thể
liên lạc trên tần số khẩn nguy hàng không và các tần số khác sử dụng cho công
tác tìm kiếm, cứu nạn.
3. Các phương tiện, lực
lượng tham gia tìm kiếm, cứu nạn cần được trang bị bảng mã hiệu quốc tế để trợ
giúp việc thông tin, liên lạc trong điều kiện các phương tiện thông tin liên
lạc thông thường không thực hiện được.
Điều
299. Thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức bảo đảm cung cấp thông tin bao gồm:
a) Thông tin về tìm
kiếm, cứu nạn được công bố trong AIP Việt Nam về cơ quan chịu trách nhiệm cung
cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn; khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn; kiểu loại
dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn và phương tiện được cung cấp, kể cả thông tin về tầm
phủ của tàu bay tìm kiếm, cứu nạn; các văn bản thỏa thuận phối hợp về tìm kiếm,
cứu nạn; điều kiện về phương tiện và dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn sẵn có; quy
trình và tín hiệu sử dụng trong tìm kiếm, cứu nạn hàng không;
b) Thiết lập hệ thống,
chia sẻ thông tin tìm kiếm, cứu nạn với hàng không các quốc gia khác và các tổ
chức liên quan đến hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không theo quy định của
pháp luật.
2. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức thiết lập và duy trì danh mục các phương tiện, thiết bị và các đội
tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm cả phương tiện, thiết bị chung hoặc chia sẻ sử dụng
(nếu có).
3. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc duy trì thông tin liên hệ của Trung
tâm Phối hợp Tìm kiếm, cứu nạn hàng không và các cơ sở SAR trong Danh bạ điều
hành khai thác (OPS Control Directory); bảo đảm việc đăng ký sử dụng, duy trì
khả năng truy cập và khai thác Kho dữ liệu vị trí tàu bay gặp nạn (Location of
an Aircraft in Distress Repository - LADR) tuân thủ các quy định của ICAO.
4. Cục Hàng không Việt
Nam, Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm, cứu nạn hàng không và Trung tâm khẩn nguy sân
bay tại các cảng hàng không có trách nhiệm thiết lập, duy trì thư viện tìm
kiếm, cứu nạn hàng không dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử; bảo đảm đầy đủ,
chính xác và thường xuyên cập nhật các tài liệu, dữ liệu và thông tin phục vụ
hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm thông tin về các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn,
cơ sở phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, cơ sở báo động, cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu, phương tiện thông tin liên lạc, người khai thác tàu bay hoặc đại diện được
chỉ định, các nguồn lực có thể tham gia hoặc hỗ trợ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
và các tài liệu chuyên ngành có liên quan.
5. Trung tâm Điều hành
thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT Việt Nam là đầu mối quốc gia tiếp nhận, xử lý
và truyền phát thông tin báo động cấp cứu từ hệ thống COSPAS-SARSAT đến các cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức hoạt động tìm kiếm, cứu nạn theo quy định
của pháp luật.
Điều
300. Lực lượng, phương tiện, hệ thống trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn hàng
không
1. Lực lượng tìm kiếm,
cứu nạn hàng không bao gồm:
a) Lực lượng, phương
tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, Người khai thác cảng hàng không, các hãng
hàng không Việt Nam, các doanh nghiệp và tổ chức khác có liên quan trong ngành
hàng không;
b) Lực lượng, phương
tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, các
cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc Bộ Xây
dựng;
c) Lực lượng, phương
tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn khác có liên quan đến tìm kiếm, cứu nạn hàng
không.
2. Yêu cầu về phương
tiện, hệ thống trang thiết bị:
a) Trang thiết bị cho
các cơ sở SAR phải bảo đảm việc theo dõi tàu bay; hệ thống phần mềm; khả năng
hệ thống tiếp nhận các tín hiệu khẩn nguy; hệ thống các trang thiết bị thông
tin liên lạc và các trang thiết bị có liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ;
b) Các trang thiết bị,
phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn hiện trường;
c) Tàu bay TKCN phải
được trang bị để liên lạc trên tần số khẩn nguy hàng không và tần số tại hiện
trường; được trang bị thiết bị định hướng (homing) trên tần số khẩn nguy. Khi
TKCN trên biển, phải liên lạc được với tàu thuyền và mang theo Bảng mã hiệu
quốc tế.
3. Các cơ sở SAR, Trung
tâm khẩn nguy sân bay phải bảo đảm đủ nhân sự được huấn luyện để khai thác các
hệ thống trang thiết bị, phương tiện.
Điều
301. Quy ước và tín hiệu tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Hệ thống tín hiệu
tìm kiếm, cứu nạn được quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc sử dụng tín
hiệu tìm kiếm, cứu nạn phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn với tín hiệu khác.
Điều
302. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Cục Hàng không Việt
Nam hướng dẫn nội dung, trình tự xây dựng, cập nhật và duy trì Kế hoạch tìm
kiếm, cứu nạn hàng không. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải bao gồm
các nội dung về tổ chức, điều hành, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; huy
động và sử dụng lực lượng, phương tiện; bảo đảm thông tin liên lạc, kỹ thuật,
hậu cần; phối hợp trong nước và quốc tế; hỗ trợ tàu bay lâm nguy; thu thập,
quản lý thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn và các nội dung cần thiết khác bảo
đảm triển khai hiệu quả hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
2. Trung tâm Phối hợp
tìm kiếm, cứu nạn hàng không có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và duy trì kế
hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không trong vùng trách nhiệm được giao trình Cục
Hàng không Việt Nam ban hành.
Điều
303. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Cục Hàng không Việt Nam
hướng dẫn nghiệp vụ, ấn định ranh giới các khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu
nạn giữa người khai thác cảng hàng không với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm
bảo hoạt động bay đảm bảo thiết lập và duy trì các cơ sở SAR trong từng vùng
tìm kiếm, cứu nạn hàng không thuộc trách nhiệm của Việt Nam.
MỤC 2
TỔ CHỨC VÀ HIỆP ĐỒNG
TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều
304. Đội tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, Người khai thác cảng hàng không chỉ định các
đội tìm kiếm, cứu nạn làm lực lượng chủ lực, huấn luyện cho các bộ phận khác có
liên quan, bảo đảm thực hiện tìm kiếm, cứu nạn một cách nhanh chóng, chuyên
nghiệp và an toàn khi có tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong khu vực trách nhiệm
của mình.
2. Đội tìm kiếm, cứu
nạn hàng không gồm lái xe, cán bộ, nhân viên tìm kiếm, cứu nạn và nhân viên y
tế. Cán bộ, nhân viên tìm kiếm, cứu nạn phải được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
tìm kiếm, cứu nạn, kỹ năng thực hành và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động,
quản lý các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
3. Đội tìm kiếm, cứu
nạn hàng không được trang bị đầy đủ phương tiện, hệ thống trang thiết bị phục
vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn.
4. Đội tìm kiếm, cứu
nạn có nhiệm vụ:
a) Chuẩn bị sẵn sàng và
nhanh chóng triển khai thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn do đơn vị quản lý
giao;
b) Giữ liên lạc liên
tục với Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, Trung tâm khẩn nguy
sân bay liên quan và chỉ huy hiện trường sau khi được chỉ định;
c) Trực tiếp tham gia
tìm kiếm, cứu nạn tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn xảy ra trong vùng trách nhiệm;
d) Chủ trì hướng dẫn
nghiệp vụ tiếp cận, xử lý, di chuyển hành khách và tổ lái, hàng hóa ra khỏi tàu
bay bị tai nạn; ưu tiên cấp cứu người sống sót, dập và phòng, chống cháy, nổ;
bảo vệ hiện trường, cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác điều tra tai
nạn;
đ) Thực hiện các yêu
cầu, nhiệm vụ khác do chỉ huy hiện trường, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn
hàng không hoặc Trung tâm khẩn nguy sân bay, Ban Chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn liên
quan giao.
Điều
305. Chỉ huy hiện trường
1. Chỉ huy hiện trường
do cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định.
2. Chỉ huy hiện trường
có nhiệm vụ:
a) Phối hợp hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với
người, tàu bay bị nạn và với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn;
b) Duy trì thông tin
liên lạc giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, tàu bay bị nạn và
phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phương tiện, lực lượng tham gia hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tại hiện
trường với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn;
c) Thực hiện các chỉ
dẫn, yêu cầu về tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường của cơ quan chủ trì tìm kiếm,
cứu nạn;
d) Báo cáo, đề xuất với
cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn việc bổ sung, thay đổi kế hoạch hoạt động tìm
kiếm, cứu nạn phù hợp với điều kiện thực tế hoặc việc dừng, chấm dứt hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn. Việc thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn phải được
cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn phê chuẩn; trường hợp khẩn cấp, không thể
liên lạc được với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn, chỉ huy hiện trường được điều
chỉnh kế hoạch hành động phù hợp với tình hình thực tế và phải báo cáo trong
thời gian ngắn nhất.
Điều
306. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
1. Khi người chỉ huy
tàu bay trong quá trình bay quan sát thấy một tàu bay hoặc phương tiện mặt nước
khác đang trong tình trạng nguy hiểm, phải thực hiện các biện pháp ứng phó sau
đây (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc xét thấy không hợp lý, không cần thiết):
a) Duy trì tiếp tục
quan sát phương tiện gặp nạn cho đến khi buộc phải rời khỏi hiện trường do giới
hạn an toàn bay hoặc khi được Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
liên quan thông báo không cần tiếp tục;
b) Xác định chính xác
hoặc ước tính vị trí của tàu bay gặp nạn (xác định và biểu thị bằng một hoặc
các hình thức sau: Tọa độ địa lý; tọa độ lưới; khoảng cách và phương vị thực
tính từ một địa vật, mốc địa hình dễ nhận biết hoặc từ đài dẫn đường vô tuyến
vô hướng/hữu hướng liên quan);
c) Chấp hành và thực
hiện nghiêm túc theo các chỉ dẫn, yêu cầu điều hành của cơ sở SAR hoặc cơ sở
cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp;
d) Kịp thời báo cáo cho
cơ sở SAR hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thông tin chi tiết thu thập
được tại hiện trường, bao gồm: Loại phương tiện gặp nạn; dấu hiệu nhận biết và
tình trạng tổn thất của phương tiện; Thời điểm quan sát (giờ và phút theo giờ
chuẩn quốc tế UTC); Số lượng người được quan sát thấy và tình trạng thể chất
của người sống sót; Việc người trên phương tiện đã rời bỏ phương tiện gặp nạn
hay chưa; Các tín hiệu cấp cứu nhận được hoặc quan sát được, bao gồm cả tín
hiệu từ các thiết bị phát tín hiệu nguy nạn, phao báo nạn (distress beacon); Điều
kiện thời tiết thực tế tại khu vực hiện trường tai nạn; Xác định và báo cáo
tuyến tiếp cận mặt đất thuận lợi nhất tới hiện trường tai nạn; Vị trí, đặc điểm
nhận dạng của các phương tiện khác trong khu vực có khả năng tham gia hỗ trợ
cứu nạn.
2. Trường hợp tàu bay
đầu tiên đến hiện trường không phải là tàu bay tìm kiếm, cứu nạn thì tàu bay đó
đảm nhiệm việc điều phối hoạt động trên không của các tàu bay đến sau cho đến
khi tàu bay tìm kiếm, cứu nạn đầu tiên đến hiện trường. Nếu trong thời gian đó
tàu bay này không thiết lập được liên lạc với trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu
nạn hàng không hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thì theo thỏa thuận chung,
bàn giao nhiệm vụ cho một tàu bay có khả năng thiết lập và duy trì liên lạc cho
đến khi tàu bay tìm kiếm, cứu nạn đầu tiên đến.
3. Khi cần chuyển thông
tin cho người sống sót hoặc các đơn vị cứu nạn trên mặt đất, mặt nước mà không
có liên lạc hai chiều, tàu bay phải thả thiết bị liên lạc cho phép thiết lập
liên hệ trực tiếp hoặc chuyển thông tin bằng cách thả bản tin, nếu khả thi.
4. Khi quan sát thấy
tín hiệu trên mặt đất, tàu bay phải báo hiệu đã hiểu hoặc chưa hiểu tín hiệu
bằng phương thức nêu tại khoản 3 Điều này hoặc nếu không thực hiện được, bằng
tín hiệu trực quan phù hợp.
5. Khi cần chỉ dẫn
phương tiện trên mặt nước đến nơi có tàu bay hoặc phương tiện đang lâm nạn, tàu
bay phải truyền chỉ dẫn chính xác bằng mọi phương tiện sẵn có; trường hợp không
thiết lập được liên lạc vô tuyến thì phát tín hiệu trực quan phù hợp.
Điều
307. Phương thức của người chỉ huy tàu bay khi thu được tín hiệu lâm nạn
1. Khi thu được tín
hiệu báo nguy, người chỉ huy tàu bay phải thực hiện, nếu khả thi:
a) Xác nhận đã thu được
tín hiệu báo nguy;
b) Ghi lại vị trí của
phương tiện lâm nạn nếu được cung cấp;
c) Lấy phương vị của
nguồn phát tín hiệu;
d) Thông báo cho trung
tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
về tín hiệu báo nguy kèm mọi thông tin có được;
đ) Tùy theo quyết định
của mình, trong khi chờ chỉ dẫn, tiến đến vị trí lâm nạn;
e) Cố gắng thiết lập
liên lạc với người đang lâm nạn.
2. Khi giám sát tần số
121.5 MHz và thu được tín hiệu từ thiết bị phát báo nguy, ngoài quy định tại khoản
1 Điều này, người chỉ huy tàu bay còn phải:
a) Ghi lại và báo cáo
sớm nhất có thể vị trí nơi lần đầu thu được tín hiệu;
b) Không thay đổi cài
đặt mức ngưỡng lọc nhiễu trên thiết bị vô tuyến của tàu bay;
c) Nếu khả thi, tiếp
tục giám sát tần số cho đến khi tín hiệu chấm dứt và thông báo cho Trung tâm
phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
Điều
308. Hiệp đồng với quốc gia lân cận trong tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Cục Hàng không Việt Nam
phối hợp chặt chẽ với cơ quan hàng không dân dụng các nước có ranh giới chung
vùng tìm kiếm, cứu nạn theo văn bản thỏa thuận đã ký kết về công tác phối hợp
trợ giúp tìm kiếm, cứu nạn tàu bay dân dụng bị tai nạn.
Điều
309. Hiệp đồng với các dịch vụ khác trong công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Cơ sở SAR phối hợp,
hiệp đồng chặt chẽ với:
1. Cơ sở SAR khác, cơ
sở ANS khác, người khai thác tàu bay, các tổ chức, đơn vị hàng không có liên
quan và các Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm, Cứu nạn Hàng hải có liên quan.
2. Các Cơ quan, đơn vị
tìm kiếm, cứu nạn Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan; ban
Chỉ huy phòng thủ dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức
và cá nhân khác có liên quan.
3. Cơ quan điều tra tai
nạn tàu bay.
Điều
310. Cung cấp và xử lý thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi phát hiện hoặc có thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn nguy phải
thông báo ngay cho Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, Trung tâm
khẩn nguy sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu hoặc cơ quan, đơn vị có
liên quan để xử lý theo thẩm quyền.
2. Ngay sau khi nhận
được thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn nguy, Trung tâm Phối hợp tìm
kiếm, cứu nạn hàng không, Trung tâm khẩn nguy sân bay phải đánh giá thông tin
nhận được, xác định mức độ khẩn nguy, phạm vi ảnh hưởng và triển khai các biện
pháp xử lý phù hợp; đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan
theo quy định.
Điều
311. Hiệp đồng các giai đoạn khẩn nguy
Cơ sở SAR, Trung tâm
khẩn nguy sân bay khi nhận được thông tin tàu bay đang trong giai đoạn hồ nghi,
giai đoạn báo động, giai đoạn khẩn nguy hoặc tai nạn phải nhanh chóng đánh giá,
phân tích, xử lý thông tin và có hành động xử lý phù hợp như sau:
1. Giai đoạn Hồ nghi:
Khi xác định tình huống thuộc giai đoạn hồ nghi, cơ sở SAR có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan, dịch vụ có
liên quan để thu thập, xác minh và nhanh chóng đánh giá các báo cáo, thông tin
liên quan đến tàu bay.
2. Giai đoạn Báo động:
Khi tình huống chuyển sang giai đoạn báo động, cơ sở SAR phải phát lệnh báo
động ngay lập tức tới các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn hàng không chuyên trách và
kích hoạt các hành động chuẩn bị, ứng phó cần thiết theo phương án.
3. Giai đoạn Khẩn nguy:
Khi tình huống chuyển sang giai đoạn khẩn nguy, cơ sở SAR, Trung tâm khẩn nguy
sân bay phải thực hiện ngay các bước sau đây theo thứ tự ưu tiên hợp lý (trừ
trường hợp tình huống thực tế có yêu cầu khác):
a) Kích hoạt và điều
động các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn triển khai hành động ngay lập tức theo phương
án hiệp đồng xử lý tình huống khẩn nguy;
b) Xác định tọa độ, vị
trí của tàu bay; đánh giá mức độ sai số của vị trí và xác định ranh giới khu
vực cần tìm kiếm;
c) Thông báo và cập
nhật liên tục diễn biến tình hình cho người khai thác tàu bay;
d) Thông báo cho các cơ
sở SAR lân cận có khả năng hỗ trợ hoặc có liên quan đến khu vực hoạt động;
đ) Thông báo cho cơ sở
cung cấp dịch vụ không lưu liên quan nếu thông tin khẩn nguy thu thập từ nguồn
khác;
e) Yêu cầu các tàu bay,
tàu thuyền, đài thông tin duyên hải và các lực lượng khác không nằm trong kế
hoạch nhưng có điều kiện thuận lợi hỗ trợ thực hiện:
Duy trì canh, nghe liên
tục để thu nhận tín hiệu phát radio từ tàu bay lâm nạn, thiết bị vô tuyến chỉ
báo vị trí sự cố hoặc thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp (ELT) trên các tần
số quy định (tần số 121.5 MHz và tần số từ 406.0 MHz đến 406.1 MHz);
Hỗ trợ tàu bay lâm nạn
trong điều kiện thực tế cho phép;
Thông báo kịp thời mọi
diễn biến, manh mối phát hiện được về cơ sở SAR.
g) Xây dựng kế hoạch
hành động chi tiết cho chiến dịch tìm kiếm, cứu nạn và truyền đạt trực tiếp đến
các lực lượng chỉ huy tại hiện trường;
h) Điều chỉnh, bổ sung
kế hoạch hành động kịp thời theo sự thay đổi của tình hình thực tế;
i) Thông báo cho cơ
quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có thẩm quyền;
k) Thông báo cho Quốc
gia đăng ký quốc tịch tàu bay.
4. Đối với tàu bay mà
không xác định được vị trí, việc hiệp đồng tìm kiếm và cứu nạn được thực hiện
như sau:
a) Trong trường hợp tàu
bay được công bố trong giai đoạn khẩn nguy mà không xác định rõ vị trí và đánh
giá có thể ở trong một hoặc nhiều vùng tìm kiếm và cứu nạn, Trung tâm phối hợp
tìm kiếm, cứu nạn hàng không bắt đầu tiến hành các hành động theo quy định tại khoản
3 Điều này và trao đổi với các Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn kế cận để thống
nhất chỉ định một Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn thực hiện trách nhiệm
ngay lập tức;
b) Sau khi tuyên bố
giai đoạn khẩn nguy, Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không đang hiệp
đồng hoạt động tìm kiếm phải thông báo cho tất cả các Trung tâm phối hợp tìm
kiếm, cứu nạn tham gia hoạt động này về các tình huống khẩn cấp và các diễn
biến tiếp theo. Khi nhận được hay có bất kỳ thông tin nào, các trung tâm này
thông báo ngay cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không đang điều
phối hoạt động tìm kiếm.
5. Chuyển thông tin đến
tàu bay mà đã được tuyên bố trong giai đoạn khẩn nguy: Trung tâm Phối hợp tìm
kiếm, cứu nạn hàng không chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu
nạn chuyển ngay thông tin về các hoạt động tìm kiếm đã được bắt đầu tới cơ sở
ATS trong FIR có tàu bay khẩn nguy đang hoạt động để thông tin này có thể
chuyển đến được tàu bay.
6. Khi nhiều nước tham
gia hoạt động trong vùng tìm kiếm, cứu nạn, việc tham gia hoạt động tìm kiếm,
cứu nạn phải phù hợp với kế hoạch do Trung tâm đang điều phối hoạt động tìm
kiếm cứu nạn hàng không yêu cầu.
Điều
312. Công tác cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nạn
1. Sau khi nhận được
thông tin tàu bay lâm nạn, Bộ Xây dựng báo cáo ngay Ban chỉ đạo Phòng thủ dân
sự quốc gia; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan đề xuất
kế hoạch, phương án tìm kiếm, cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nạn.
2. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Chỉ thị cho các cơ
quan, đơn vị thuộc quyền và thông báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo
hoạt động bay, các đơn vị có liên quan về các chỉ thị và diễn biến liên quan;
b) Tổ chức phối hợp
thực hiện kế hoạch, phương án cứu nạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Duy trì việc thông
báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan về diễn biến tiếp theo.
3. Phương thức tiến
hành tại hiện trường thực hiện theo kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn HKDD, kế hoạch
khẩn nguy sân bay.
Điều
313. Các giai đoạn hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Trên cơ sở đánh giá,
phân loại tình huống khẩn nguy theo các giai đoạn khẩn nguy quy định tại Điều 311 Thông tư này, hoạt động tìm kiếm, cứu nạn được thực
hiện qua năm giai đoạn liên tiếp sau đây; tùy thuộc vào tình huống thực tế, các
giai đoạn có thể được triển khai đồng thời hoặc thay đổi thứ tự để tối ưu hóa
thời gian cứu nạn:
a) Giai đoạn nhận biết:
hệ thống tìm kiếm, cứu nạn được thông báo về tình huống khẩn cấp thực tế hoặc
tiềm ẩn;
b) Giai đoạn hành động
ban đầu: thực hiện các hành động sơ bộ ngay lập tức, đánh giá thông tin, xác
định giai đoạn khẩn nguy, chỉ định điều phối viên chịu trách nhiệm chung của
nhiệm vụ;
c) Giai đoạn lập kế
hoạch: xác định khu vực ưu tiên tìm kiếm, xây dựng các phương án và kế hoạch
bay tìm kiếm cứu nạn;
d) Giai đoạn triển khai
hoạt động: triển khai các thành phần liên quan, cơ sở SAR thực hiện công tác
tìm kiếm và cứu nạn, cấp cứu nạn nhân;
đ) Giai đoạn kết thúc:
kết thúc hoạt động, báo cáo tổng kết, lưu trữ hồ sơ.
2. Trách nhiệm giám sát
và điều phối:
a) Trung tâm Phối hợp
tìm kiếm, cứu nạn hàng không chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ các giai đoạn,
chủ động điều chỉnh kế hoạch theo tình hình thực tế; phối hợp chặt chẽ với các
trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn lân cận khi cần thiết.
b) Trường hợp hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn mở rộng sang vùng thuộc trách nhiệm quản lý của quốc gia
khác, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không có trách nhiệm đề nghị và
phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó thực hiện hành động theo Hiệp
định và các văn bản hiệp đồng về tìm kiếm cứu nạn đã ký kết.
Điều
314. Kết thúc, chấm dứt hoặc tạm dừng hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Hoạt động tìm kiếm,
cứu nạn hàng không phải được duy trì liên tục trong điều kiện thực tế cho phép
cho đến khi toàn bộ người sống sót được đưa đến nơi an toàn, hoặc cho đến khi
không còn hy vọng hợp lý về việc cứu được người sống sót theo quy định tại khoản
4 Điều này.
2. Trong các giai đoạn
khẩn nguy (hồ nghi, báo động hoặc khẩn nguy), khi có cơ sở xác định không còn
tình trạng khẩn cấp hoặc hoạt động tìm kiếm, cứu nạn đã thành công, cơ sở SAR liên
quan thực hiện:
a) Tuyên bố hủy bỏ giai
đoạn khẩn nguy và kết thúc hoạt động tìm kiếm, cứu nạn;
b) Thông báo ngay lập
tức việc kết thúc tình trạng khẩn cấp đến các cơ quan, đơn vị, cơ sở SAR và các
lực lượng đã được kích hoạt hoặc thông báo trước đó.
3. Thẩm quyền quyết
định kết thúc hoạt động tìm kiếm, cứu nạn:
a) Trong giai đoạn khẩn
nguy, khi tìm thấy tàu bay lâm nạn, cơ sở SAR phải báo cáo Ban Chỉ huy Phòng
chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của Cục Hàng không Việt Nam để quyết định
kết thúc hoạt động tìm kiếm và thông báo đến các đơn vị, lực lượng tham gia;
b) Sau khi hoàn tất
việc cứu nạn, cơ sở SAR báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm
cứu nạn của Cục Hàng không Việt Nam để xem xét, báo cáo Bộ Xây dựng và Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia xem xét, quyết định kết thúc toàn bộ hoạt động
cứu nạn.
4. Căn cứ và thủ tục
chấm dứt hoạt động tìm kiếm khi không có kết quả:
Trường hợp hoạt động
tìm kiếm không mang lại kết quả, việc xem xét chấm dứt hoạt động phải căn cứ
trên kết quả rà soát, đánh giá toàn diện các yếu tố sau:
a) Khả năng sống sót
của nạn nhân dựa trên thời gian, điều kiện thời tiết và môi trường tại khu vực
lâm nạn;
b) Xác nhận tất cả các
khu vực được phân công đã được quét và tìm kiếm đầy đủ;
c) Xác nhận tất cả các
vị trí, manh mối có khả năng liên quan đến vụ việc đã được kiểm tra, xác minh
trên thực địa;
d) Xác nhận các biện
pháp thu thập, đối chiếu thông tin đã được triển khai triệt để và không còn khả
năng khai thác thêm thông tin có giá trị phục vụ công tác tìm kiếm.
Khi có đủ các căn cứ
trên và xác định việc tiếp tục tìm kiếm không làm tăng khả năng tìm thấy người
sống sót, cơ sở SAR báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định tuyên bố chấm dứt hoạt động tìm kiếm.
5. Tạm dừng hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn trên hiện trường:
a) Trường hợp hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn không thể tiếp tục triển khai trên thực tế do điều kiện bất
khả kháng hoặc không thể bảo đảm an toàn cho lực lượng cứu nạn, nhưng có thông
tin hoặc căn cứ đánh giá người bị nạn vẫn còn khả năng sống sót, cơ sở SAR
quyết định tạm dừng các hoạt động trên hiện trường;
b) Cơ sở cung cấp dịch
vụ phải thông báo ngay lập tức quyết định tạm dừng đến các cơ quan, đơn vị, lực
lượng tham gia và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để đề nghị cấp có thẩm quyền
theo dõi;
c) Các thông tin liên
quan nhận được trong thời gian tạm dừng phải được tập trung phân tích, đánh
giá; hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên hiện trường phải được kích hoạt và tiếp
tục trở lại ngay khi điều kiện thực tế cho phép và có cơ sở hợp lý.
Điều
315. Phối hợp bảo đảm an toàn cho hoạt động bay của các tàu bay tìm kiếm, cứu
nạn hàng không
Cục Hàng không Việt Nam
chủ trì thực hiện công tác phối hợp bảo đảm an toàn bay cho hoạt động bay tìm
kiếm, cứu nạn phù hợp với văn bản hiệp đồng điều hành bay với Nhà chức trách
hàng không các nước có liên quan.
MỤC 3
DIỄN TẬP, VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều
316. Yêu cầu về công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Công tác diễn tập
tìm kiếm, cứu nạn hàng không được tổ chức với sự tham gia của:
a) Các lực lượng tìm
kiếm, cứu nạn hàng không; hàng hải; lực lượng quân đội; lực lượng công an; lực
lượng của các hãng hàng không; các lực lượng được Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương huy động theo tính chất và quy mô của
từng cuộc diễn tập;
b) Cơ quan, đơn vị phụ
trách tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia khác khi phù hợp.
2. Cơ quan chủ trì tổ
chức diễn tập phải xây dựng chương trình, kế hoạch diễn tập; xây dựng cơ chế
đánh giá, báo cáo sau diễn tập để xác định, khắc phục các nội dung còn thiếu
sót hoặc vấn đề tiềm ẩn trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều
317. Tổ chức và các loại hình diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Diễn tập tìm kiếm,
cứu nạn hàng không bao gồm các loại hình sau:
a) Diễn tập tìm kiếm,
cứu nạn hàng không: vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, hiệp đồng và diễn tập
thực binh;
b) Diễn tập vận hành cơ
chế: vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy và hiệp đồng.
2. Diễn tập tìm kiếm,
cứu nạn hàng không:
a) Cục Hàng không Việt
Nam chủ trì lập kế hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng trình Ban Chỉ đạo phòng thủ dân
sự quốc gia ban hành, đảm bảo công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
được thực hiện tối thiểu 02 năm một lần;
b) Căn cứ kế hoạch diễn
tập đã được Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia ban hành, Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết nhằm bảo đảm thực hiện đồng
bộ, hiệu quả công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không trên phạm vi toàn
quốc;
c) Kinh phí tham gia
diễn tập do các cơ quan, đơn vị tự xây dựng và bảo đảm.
3. Diễn tập vận hành cơ
chế: hằng năm, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không, Trung tâm Khẩn
nguy sân bay xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra, vận hành cơ chế
tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn cho các tình huống giả
định tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong khu vực trách nhiệm; chủ trì tìm kiếm, cứu
nạn với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
4. Ngoài hai hình thức
diễn tập trên, Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, các Trung tâm
khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng không, Trung tâm ứng phó khẩn nguy của
người khai thác tàu bay, các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức
huấn luyện, diễn tập, kiểm tra thông tin liên lạc định kỳ hàng tháng với các cơ
quan, đơn vị liên quan; kiểm tra khả năng sẵn sàng của phương tiện, thiết bị
định kỳ hàng quý và khả năng vận hành thực địa định kỳ theo kế hoạch được đơn
vị phê duyệt.
Điều
318. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
2. Cục Hàng không Việt
Nam:
a) Hướng dẫn việc thiết
lập hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và kiểm
tra, giám sát việc thực hiện;
b) Tổ chức đánh giá
định kỳ về công tác chuẩn bị, phối hợp bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng không,
chia sẻ thông tin và dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn hàng
không với cơ quan, đơn vị tìm kiếm hàng hải và quân sự; bình giảng, rút kinh
nghiệm các vụ tìm kiếm, cứu nạn và các cuộc diễn tập tìm kiếm, cứu nạn đã tiến
hành; có biện pháp khắc phục, ngăn ngừa và nâng cao chất lượng dịch vụ tìm
kiếm, cứu nạn hàng không.
Điều
319. Kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, người khai thác cảng hàng không xây dựng kế
hoạch hằng năm và tổ chức kiểm tra nội bộ công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn.
3. Nội dung kiểm tra
bao gồm:
a) Cơ sở vật chất, hệ
thống phương tiện, trang bị, thiết bị, phần mềm sử dụng cho tìm kiếm, cứu nạn;
b) Bảo đảm nhân lực và
chế độ trực;
c) Công tác đào tạo,
huấn luyện, gồm kế hoạch huấn luyện hằng năm; chương trình và tài liệu huấn
luyện; kết quả huấn luyện, báo cáo huấn luyện; hồ sơ huấn luyện nhân viên;
d) Hệ thống văn bản,
tài liệu nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn; văn bản phối hợp, hiệp đồng về tìm kiếm,
cứu nạn.
MỤC 4.
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI
CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều
320. Yêu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở SAR và các Trung
tâm khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng không phải bảo đảm cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Có khu vực tác
nghiệp hiệp đồng, điều phối chuyên dụng, bố trí đủ phương tiện làm việc, hiển
thị thông tin phục vụ điều hành tìm kiếm, cứu nạn; bảo đảm hoạt động liên tục
24/24 giờ trong mọi điều kiện thời tiết và khi xảy ra sự cố nguồn điện.
2. Có hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, nguồn điện hoặc năng lượng và các phương án dự phòng bảo đảm
không gián đoạn hoạt động cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
3. Đối với Trung tâm
khẩn nguy sân bay, bảo đảm vị trí bố trí thuận tiện cho việc triển khai lực
lượng, phương tiện đến hiện trường và năng lực cơ sở vật chất phù hợp với quy
mô sân bay, khả năng khai thác theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
321. Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật
1. Cơ sở SAR và các
Trung tâm khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng không phải trang bị và duy trì hệ
thống kỹ thuật phù hợp với phạm vi cung cấp dịch vụ, và chức năng, nhiệm vụ,
bảo đảm khả năng tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn nguy, điều phối hoạt động và
hỗ trợ tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường.
2. Trang thiết bị kỹ
thuật tối thiểu bao gồm:
a) Hệ thống thông tin
liên lạc hai chiều nhanh và tin cậy với các cơ quan, đơn vị liên quan;
b) Thiết bị, hệ thống
tiếp nhận và xử lý tín hiệu khẩn nguy, Cospas-Sarsat;
c) Công cụ, hệ thống hỗ
trợ xác định vị trí, lập kế hoạch, theo dõi hoạt động và lưu trữ dữ liệu;
d) Thiết bị, phương
tiện hỗ trợ triển khai nhiệm vụ tại hiện trường;
đ) Trang thiết bị kỹ
thuật khác cần thiết theo phạm vi trách nhiệm và yêu cầu khai thác.
3. Toàn bộ trang thiết
bị phải có tài liệu khai thác, tài liệu bảo dưỡng; được kiểm tra, kiểm định
định kỳ theo quy định; có phương án dự phòng bảo đảm hoạt động khi hệ thống chính
bị sự cố.
Điều
322. Yêu cầu về nhân lực
1. Cơ sở SAR và các
Trung tâm khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng không phải duy trì đủ nhân lực để
cung cấp dịch vụ theo chế độ trực, phạm vi trách nhiệm và yêu cầu triển khai
nhiệm vụ.
2. Nhân viên thực hiện nhiệm
vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị
trí công việc, nhiệm vụ được giao và yêu cầu phối hợp nghiệp vụ.
3. Cơ sở SAR, Trung tâm
khẩn nguy sân bay phải được bố trí nhân sự trực liên tục 24 giờ trong ngày để
tiếp nhận, xử lý và phối hợp các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
4. Nhân sự trực phải
được huấn luyện phù hợp với nhiệm vụ được giao và thành thạo việc sử dụng tiếng
Anh dùng trong liên lạc vô tuyến thoại phục vụ tìm kiếm, cứu nạn. Đáp ứng yêu
cầu về năng lực thông tin liên lạc, bao gồm khả năng trao đổi rõ ràng, chính
xác, kịp thời trong tình huống khẩn nguy.
5. Hồ sơ đào tạo, huấn
luyện, kiểm tra, đánh giá năng lực của nhân viên phải được lập, lưu trữ và cung
cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
6. Cơ sở SAR và Trung
tâm khẩn nguy sân bay có trách nhiệm tổ chức hoặc tham gia diễn tập, huấn luyện
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo kế hoạch được ban hành.
Điều
323. Yêu cầu về hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng dịch vụ
Trung tâm Phối hợp tìm
kiếm, cứu nạn hàng không và các trung tâm khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng
không phải thiết lập, duy trì hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng phù hợp
với phạm vi trách nhiệm, quy mô hoạt động và yêu cầu cung cấp dịch vụ tìm kiếm,
cứu nạn hàng không, bảo đảm các nội dung sau:
1. Có tài liệu khai
thác cơ sở, thể hiện các nội dung cơ bản về tổ chức, phương thức cung cấp dịch
vụ, phối hợp, hiệp đồng, xử lý tình huống và duy trì hoạt động tìm kiếm, cứu
nạn hàng không.
2. Có kế hoạch hoặc
phương án phù hợp để xử lý trường hợp gián đoạn dịch vụ, sự cố kỹ thuật hoặc
các tình huống ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng
không.
3. Có các văn bản phối
hợp, hiệp đồng với cơ quan, đơn vị liên quan; duy trì thông tin, danh mục lực
lượng, phương tiện, trang thiết bị và đầu mối liên lạc phục vụ công tác tìm
kiếm, cứu nạn phù hợp với vùng trách nhiệm.
4. Thực hiện việc rà
soát, cập nhật tài liệu, kiểm tra nội bộ và báo cáo theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền.
CHƯƠNG XVII
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
Điều
324. Các đơn vị đo lường sử dụng trong bảo đảm hoạt động bay
Các đơn vị đo lường
thông dụng được sử dụng chính thức trong bảo đảm hoạt động bay như sau:
1. Thời gian:
a) Sử dụng Giờ phối hợp
quốc tế (UTC) làm chuẩn thời gian duy nhất cho mọi hoạt động liên lạc, dẫn
đường và báo cáo hàng không;
b) Định dạng hiển thị:
24 giờ (HH:MM:SS) và Lịch Gregorian (YYYY-MM-DD).
2. Khối lượng: Tấn
(Tonne - t).
3. Nhiệt độ: Độ C
(Degree Celsius - °C) thay cho Kelvin.
4. Góc phẳng: Độ (°),
phút ('), giây (") thay cho Radian.
5. Thể tích: Lít (L).
6. Khoảng cách dài (Dẫn
đường): Sử dụng Hải lý (Nautical Mile - NM) thay cho km.
7. Độ cao/ Chiều cao
(Altitude/Height): Sử dụng Foot (ft) thay cho mét (m) trong điều hành bay và
phân cách cao.
8. Tốc độ (Speed): Sử
dụng Knot (kt) thay cho m/s hoặc km/h đối với tốc độ tàu bay và tốc độ gió.
9. Đặt độ cao
(Altimeter setting): Sử dụng đơn vị Hectopascal (hPa). Không sử dụng inch thủy
ngân (inHg) hay milimet thủy ngân (mmHg) trong đàm thoại không lưu tại Việt Nam
trừ trường hợp tàu bay lực lượng vũ trang.
10. Tầm nhìn
(Visibility): Sử dụng Mét (m) hoặc Kilômét (km).
Điều
325. Thông tin liên lạc không - địa
1. Trong liên lạc vô
tuyến, bắt buộc sử dụng tên gọi chuẩn của đơn vị đo lường.
2. Trường hợp có sự
khác biệt về trang thiết bị (ví dụ: máy bay chỉ hiển thị mét trong khi kiểm
soát viên không lưu cấp huấn lệnh feet), bắt buộc phải thực hiện quy trình xác
nhận chuyển đổi giá trị trước khi thực hiện để tránh va chạm.
PHẦN IV
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN
LUYỆN, CẤP PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
CHƯƠNG XVIII
QUY ĐỊNH CHUNG CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN, CẤP PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
326. Nhân viên bảo đảm hoạt động bay (ANS)
1. Nhân viên bảo đảm
hoạt động bay (ANS) là nhân viên hàng không thực hiện công việc liên quan trực
tiếp đến việc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bao gồm:
a) Kiểm soát viên không
lưu (ATCO);
b) Nhân viên khai thác
thiết bị thông tin liên lạc hàng không;
c) Nhân viên kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay (ATSEP);
d) Nhân viên khí tượng
hàng không (MET); đ) Nhân viên tin tức hàng không (AIS/AIM);
e) Nhân viên thiết kế
phương thức bay;
g) Nhân viên đánh tín
hiệu;
h) Nhân viên quản lý
luồng không lưu (ATFM);
i) Nhân viên tìm kiếm,
cứu nạn hàng không (SAR);
k) Học viên kiểm soát
không lưu (giai đoạn huấn luyện OJT).
2. Nhân viên ANS quy
định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này thuộc nhóm chức danh phải được cấp giấy
phép, năng định.
3. Nhân viên quy định
tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ chuyên
môn phù hợp, hoàn thành huấn luyện tại đơn vị và được doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xác nhận nội bộ năng lực trước khi thực hiện
nhiệm vụ độc lập.
4. Chức năng chuyên môn
của từng loại nhân viên bảo đảm hoạt động bay được phân loại tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
327. Tiêu chuẩn chung của nhân viên ANS
1. Là công dân Việt Nam
từ 18 tuổi trở lên (riêng đối với Kiểm soát viên không lưu và Nhân viên khai
thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không từ 21 tuổi trở lên), tốt nghiệp
trung học phổ thông trở lên, có lý lịch rõ ràng, sức khỏe, phẩm chất đạo đức,
trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực phù hợp với chức danh, vị trí và
phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Những chức danh pháp
luật quy định phải có giấy phép chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có giấy phép và
năng định còn hiệu lực; các chức danh khác chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có
chứng chỉ chuyên môn và xác nhận nội bộ năng lực còn hiệu lực. Chức danh không
thuộc diện cấp giấy phép, năng định do doanh nghiệp ANS chỉ định và báo cáo Cục
Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát.
Điều
328. Chứng chỉ chuyên môn
1. Nhân viên ANS phải
được đào tạo huấn luyện và được cấp chứng chỉ chuyên môn tại cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay được cấp Giấy chứng nhận.
2. Chứng chỉ chuyên môn
không thay thế cho yêu cầu đánh giá năng lực và xác nhận nội bộ năng lực tại
đơn vị khai thác.
3. Mẫu chứng chỉ chuyên
môn do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo
đảm hoạt động bay xây dựng và được phê chuẩn trong hệ thống tài liệu của cơ sở.
Điều
329. Nguyên tắc đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực
1. Việc đào tạo, huấn
luyện và đánh giá nhân viên bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo phương
pháp CBTA hoặc tương đương.
2. Một chương trình
CBTA áp dụng phương pháp thiết kế hệ thống giảng dạy (phương pháp ADDIE gồm 05
bước Phân tích - Thiết kế - Phát triển - Triển khai - Đánh giá) để bảo đảm tính
logic, khả năng cập nhật và khả năng cải tiến liên tục. Tối thiểu phải bao gồm
các thành phần sau đây:
a) Bản đặc tả đào tạo,
huấn luyện (Training Specification), trong đó mô tả mục đích đào tạo, huấn
luyện, danh mục nhiệm vụ, yêu cầu khai thác, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu pháp lý
và các điều kiện cần đáp ứng khi thiết kế khóa học;
b) Mô hình năng lực
được điều chỉnh (Adapted Competency Model) bao gồm năng lực thành phần, mô tả
năng lực, tiêu chí thực hiện, hành vi quan sát được, điều kiện đánh giá và tiêu
chuẩn năng lực cuối cùng;
c) Kế hoạch đánh giá
(Assessment Plan) bao gồm loại hình đánh giá, phương pháp, công cụ, số lần đánh
giá, bằng chứng đánh giá, thang đo và nguyên tắc ra quyết định;
d) Kế hoạch đào tạo,
huấn luyện (Training Plan) bao gồm Đề cương (Syllabus) và các mốc quan trọng
(Milestones);
đ) Giáo trình, tài liệu
đào tạo, huấn luyện, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, tài liệu học tập, tài liệu
đánh giá, biểu mẫu ghi nhận, công cụ hỗ trợ đánh giá (Training and Assessment
Materials).
3. Khung năng lực đối
với mỗi nhân viên ANS này phải được xây dựng tuân thủ quy định của ICAO, WMO,
IMO, tài liệu hướng dẫn của tổ chức chuyên môn quốc tế có liên quan và yêu cầu
khai thác tại Việt Nam.
4. Đánh giá theo CBTA
phải:
a) Dựa trên nhiều bằng
chứng quan sát được;
b) Thực hiện qua nhiều
lần quan sát, nhiều bối cảnh;
c) Có tiêu chí đạt rõ
ràng;
d) Bảo đảm tính hợp lệ,
độ tin cậy, tính nhất quán giữa các đánh giá viên;
đ) Có cơ chế phản hồi,
khắc phục và đánh giá lại.
5. CBTA phải gắn với
đánh giá, phản hồi liên tục, huấn luyện khắc phục, hành động phòng ngừa và cơ
chế cải tiến khóa học, đề cương đào tạo, huấn luyện trên cơ sở kết quả thực
hiện của học viên và yêu cầu của đơn vị khai thác.
6. Thời hạn hiệu lực
của đánh giá, huấn luyện và kiểm tra, sát hạch định kỳ
a) Trường hợp việc duy
trì kinh nghiệm, huấn luyện hoặc kiểm tra, sát hạch được hoàn thành trong vòng
3 tháng cuối của thời hạn hiệu lực, thời hạn hiệu lực mới được tính từ ngày hết
hạn ban đầu;
b) Trường hợp việc duy
trì kinh nghiệm, huấn luyện hoặc kiểm tra, sát hạch được hoàn thành trước 3
tháng cuối của thời hạn hiệu lực, thời hạn hiệu lực mới được tính từ cuối tháng
mà việc duy trì kinh nghiệm, huấn luyện hoặc kiểm tra được hoàn thành.
Điều
330. Giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
1. Giấy phép, năng định
chỉ được cấp cho cá nhân đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Thông tư này về độ
tuổi, kiến thức hàng không, kinh nghiệm, huấn luyện, kỹ năng và điều kiện về
sức khoẻ theo quy định. Cá nhân chỉ được cấp giấy phép, năng định sau khi được
thực hiện kiểm tra, đánh giá, sát hạch để chứng minh được năng lực thông qua
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tương
ứng với loại giấy phép, năng định đề nghị cấp.
2. Cá nhân chỉ được
thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay yêu cầu có giấy phép
theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam khi giấy phép được cấp theo quy định cụ thể tại Thông tư này.
3. Cá nhân được Cục
Hàng không Việt Nam cấp giấy phép chỉ được thực hiện các quyền hạn trong phạm
vi nội dung được cấp trong giấy phép.
4. Cá nhân đề nghị cấp
giấy phép, năng định có trách nhiệm chứng minh bằng các tài liệu và hồ sơ huấn
luyện đối với các nội dung sau:
a) Thời gian huấn luyện
và kinh nghiệm hàng không tích lũy để đáp ứng các yêu cầu tương ứng với từng
loại giấy phép, năng định;
b) Kinh nghiệm hàng không
thực tế theo các yêu cầu và điều kiện cụ thể được quy định tại Thông tư này.
Điều
331. Danh mục giấy phép và năng định đối với nhân viên bảo đảm hoạt động bay.
1. Giấy phép kiểm soát
viên không lưu gồm các năng định sau đây:
a) Kiểm soát sân bay
(ADC - Aerodrome Control) bao gồm: Kiểm soát di chuyển mặt đất (GMC); Kiểm soát
không lưu tại sân bay (TWR);
b) Kiểm soát tiếp cận:
không có giám sát ATS (APP - Approach Control Procedural); có giám sát ATS (APS
- Approach Control Surveillance); ra đa chính xác (APRC Approach precision
radar control rating);
c) Kiểm soát đường dài:
không có giám sát ATS (ACP - Area Control Procedural); có giám sát ATS (ACS -
Area Control Surveillance).
2. Giấy phép nhân viên
khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không.
3. Giấy phép Giáo viên
cho các nhân viên quy định tại các khoản 1, 2 Điều này gồm các năng định sau
đây:
a) Giáo viên lý thuyết;
b) Giáo viên thực hành
huấn luyện trên hệ thống mô phỏng, giả định;
c) Giáo viên thực hành
huấn luyện tại vị trí làm việc (OJTI).
Điều
332. Quy định về giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
1. Giấy phép của các
nhân viên bảo đảm hoạt động bay có hiệu lực bảy (07) năm.
2. Hiệu lực của năng định
nhân viên hàng không:
a) 12 tháng đối với các
năng định Kiểm soát viên không lưu;
b) 24 tháng đối với
năng định Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không, năng định
giáo viên cho Kiểm soát viên không lưu và Nhân viên khai thác thiết bị thông
tin liên lạc hàng không.
3. Hiệu lực của giấy phép,
năng định được tính tới ngày cuối cùng của tháng hiệu lực trừ trường hợp giấy
phép, năng định bị thu hồi hoặc hủy bỏ trước hạn hiệu lực.
4. Nội dung và mẫu giấy
phép tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
333. Đình chỉ hiệu lực giấy phép nhân viên hàng không
1. Việc đình chỉ giấy
phép nhân viên hàng không thực hiện theo quy định tại Nghị định Chính phủ số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 về Nhà
chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
2. Cục Hàng không Việt Nam
ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực giấy phép nêu rõ lý do, phạm vi và thời
hạn đình chỉ.
3. Người bị đình chỉ
giấy phép không được thực hiện quyền hạn theo quy định của giấy phép trong thời
gian bị đình chỉ.
4. Người bị đình chỉ giấy
phép chỉ được xem xét khôi phục hiệu lực của giấy phép sau khi:
a) Khắc phục đầy đủ nguyên
nhân dẫn đến bị đình chỉ giấy phép;
b) Hoàn thành việc huấn
luyện phục hồi, kiểm tra hoặc yêu cầu bổ sung theo quyết định của Cục Hàng
không Việt Nam.
Điều
334. Thu hồi giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
1. Việc thu hồi giấy phép
nhân viên hàng không thực hiện theo quy định tại Nghị định Chính phủ số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 về Nhà
chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
2. Cục Hàng không Việt Nam
ban hành quyết định thu hồi giấy phép, nêu rõ lý do.
3. Người bị thu hồi giấy
phép chỉ được xem xét cấp lại sau khi:
a) Khắc phục đầy đủ nguyên
nhân dẫn đến bị thu hồi giấy phép;
b) Hoàn thành việc huấn
luyện phục hồi, kiểm tra hoặc yêu cầu bổ sung theo yêu cầu của Cục Hàng không
Việt Nam.
MỤC 2
KIỂM SOÁT VIÊN KHÔNG
LƯU
Điều
335. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho học viên kiểm soát không lưu vào huấn
luyện tại vị trí làm việc.
1. Điều kiện chung:
a) Từ 18 tuổi trở lên;
b) Đáp ứng tiêu chuẩn
tuyển chọn đầu vào theo quy định của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS;
c) Đã hoàn thành khóa
đào tạo ban đầu tại một cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn;
d) Có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sức khỏe còn hiệu lực;
đ) Đáp ứng yêu cầu về
trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư này;
e) Đạt yêu cầu của kỳ kiểm
tra cấp Giấy chứng nhận của cơ sở đào tạo, huấn luyện liên quan.
2. Người có Giấy chứng
nhận học viên kiểm soát không lưu nếu không bắt đầu thực hiện các quyền hạn
trong vòng một năm kể từ ngày được cấp hoặc để gián đoạn việc thực hiện các
quyền hạn của Giấy chứng nhận trong thời gian vượt quá một năm thì chỉ được
tiếp tục huấn luyện đơn vị (Unit training) sau khi được đánh giá năng lực bởi
cơ sở đào tạo, huấn luyện phù hợp.
Điều
336. Quy định về đào tạo huấn luyện và giám sát thực hành đối với học viên Kiểm
soát không lưu
1. Học viên Kiểm soát
không lưu được đào tạo ban đầu bao gồm: Đào tạo cơ bản (Basic training), đào
tạo theo năng định (Rating training).
2. Học viên Kiểm soát
không lưu chỉ được tham gia huấn luyện OJT trong môi trường khai thác thực tế
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đã hoàn thành các giai
đoạn huấn luyện lý thuyết, thực hành trên thiết bị mô phỏng, giả định;
b) Đạt yêu cầu của kỳ kiểm
tra cấp Giấy chứng nhận của cơ sở thực hiện huấn luyện tại vị trí làm việc;
c) Được doanh nghiệp phê
duyệt và đưa vào kế hoạch OJT chính thức;
d) Được giáo viên thực
hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (ATC OJTI) giám
sát trực tiếp, hướng dẫn và chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ
không lưu.
3. Quá trình huấn luyện
OJT phải được thực hiện theo chương trình huấn luyện, tài liệu khai thác, quy
trình giám sát OJTI đã được doanh nghiệp ban hành; đồng thời các rủi ro an toàn
có khả năng phát sinh trong quá trình OJT phải được đánh giá và áp dụng biện
pháp bảo đảm an toàn phù hợp theo quy định tại Hệ thống quản lý an toàn (SMS)
của doanh nghiệp.
4. Trong quá trình tham
gia huấn luyện đơn vị, Học viên Kiểm soát không lưu không được làm việc độc lập
và phải được nhận diện rõ ràng trên lịch trực, nhật ký OJT nhằm mục đích kiểm
soát an toàn.
Điều
337. Điều kiện để cấp Giấy phép, năng định cho kiểm soát viên không lưu
1. Người đề nghị cấp giấy
phép lần đầu phải:
a) Từ 21 tuổi trở lên;
b) Đã hoàn thành khóa
học tại đơn vị và hoàn thành các kỳ kiểm tra và đánh giá phù hợp theo quy định;
c) Đáp ứng các yêu cầu về
kiến thức quy định tại Điều 338, Điều 339 và kinh nghiệm
quy định tại Điều 340 Thông tư này;
d) Có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sức khỏe còn hiệu lực;
đ) Đáp ứng yêu cầu về
trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư này;
e) Đạt yêu cầu của kỳ sát
hạch cấp giấy phép, năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
2. Giấy phép Kiểm soát
viên không lưu chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 01 năng định còn hiệu lực.
3. Người có giấy phép
kiểm soát viên không lưu nếu không bắt đầu thực hiện các quyền hạn và năng định
của giấy phép trong vòng một năm kể từ ngày cấp thì phải thực hiện huấn luyện
đơn vị (Unit training) sau khi được đánh giá năng lực bởi cơ sở đào tạo, huấn
luyện phù hợp.
Điều
338. Các yêu cầu về kiến thức đối với việc cấp giấy phép cho Kiểm soát viên
không lưu
1. Yêu cầu kiến thức
chung:
a) Luật hàng không (Air
law): Các quy tắc và quy định liên quan đến kiểm soát viên không lưu;
b) Hệ thống thiết bị không
lưu (Air traffic control equipment): Nguyên lý, cách sử dụng và giới hạn của
các hệ thống thiết bị được sử dụng trong kiểm soát không lưu;
c) Kiến thức chung
(General knowledge): Các nguyên lý bay; các nguyên lý vận hành và chức năng của
tàu bay và hệ thống tàu bay điều khiển từ xa (RPAS), động cơ và các hệ thống
thiết bị; tính năng của tàu bay liên quan đến các hoạt động điều hành bay;
d) Năng lực con người
(Human performance): Khả năng và giới hạn của con người bao gồm các nguyên tắc
về Quản lý mối đe dọa và quản lý lỗi (TEM - Threat and Error Management) được
quy định tại Tài liệu huấn luyện về các Yếu tố con người (Doc 9683);
đ) Khí tượng
(Meteorology): Khí tượng hàng không; cách sử dụng và đánh giá các tài liệu và
thông tin khí tượng; nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết ảnh
hưởng đến hoạt động bay và an toàn bay; kỹ thuật đo độ cao (altimetry);
e) Dẫn đường (Navigation):
Các nguyên lý dẫn đường hàng không; nguyên lý, giới hạn và độ chính xác của các
hệ thống thiết bị dẫn đường và thiết bị hỗ trợ bằng mắt (visual aids); và
g) Các phương thức khai
thác (Operational procedures): Các phương thức kiểm soát không lưu, thông tin
liên lạc, liên lạc thoại vô tuyến và thuật ngữ hàng không (trong các tình huống
thông thường, không thông thường và khẩn nguy); cách sử dụng các tài liệu và
tin tức hàng không có liên quan; các biện pháp thực hành an toàn liên quan đến
chuyến bay.
2. Yêu cầu về kinh nghiệm:
Người nộp đơn phải hoàn
thành các khóa đào tạo theo quy định và chứng minh được năng lực theo yêu cầu
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, đồng thời phải hoàn thành khóa huấn
luyện tại vị trí làm việc trong môi trường điều hành bay thực tế tối thiểu là
03 tháng, dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên thực hành huấn luyện kiểm
soát viên không lưu tại vị trí làm việc (ATC OJTI). Các yêu cầu về kinh nghiệm
quy định cho từng năng định đối với kiểm soát viên không lưu tại Điều
340 có thể được tính là một phần kinh nghiệm quy định tại khoản này.
Điều
339. Yêu cầu về kiến thức cho từng năng định.
1. Năng định kiểm soát sân
bay: Yêu cầu về Sơ đồ sân bay; các đặc tính vật lý và thiết bị hỗ trợ bằng mắt;
Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy tắc, các phương thức và nguồn thông tin;
Các trang thiết bị dẫn đường hàng không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc
sử dụng các thiết bị này; Địa hình và các địa tiêu nổi bật; Đặc điểm của hoạt
động bay; Các hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu
nạn.
2. Năng định kiểm soát
tiếp cận và đường dài không có giám sát: Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy
tắc, các phương thức và nguồn thông tin; Các trang thiết bị dẫn đường hàng
không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc sử dụng các thiết bị này; Địa hình
và các địa tiêu nổi bật; Các đặc điểm của hoạt động bay và luồng không lưu; Các
hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu nạn.
3. Năng định kiểm soát
tiếp cận và đường dài có giám sát: Các nguyên lý, cách sử dụng và các hạn chế
của hệ thống giám sát ATS được áp dụng và của các thiết bị liên quan; Các
phương thức cung cấp dịch vụ giám sát ATS phù hợp, bao gồm cả các phương thức
nhằm đảm bảo phân cách địa hình phù hợp.
Điều
340. Các yêu cầu về kinh nghiệm đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Năng định Kiểm soát sân
bay (ADC - Aerodrome Control): tối thiểu 90 giờ hoặc 01 tháng, tính theo giá
trị lớn hơn tại cơ sở đề nghị cấp năng định.
2. Năng định Kiểm soát
tiếp cận không có giám sát ATS (APP), Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS (APS),
Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS (ACP) và Kiểm soát đường dài giám sát
ATS (ACS): tối thiểu 180 giờ hoặc 03 tháng, tính theo giá trị lớn hơn.
3. Năng định Kiểm soát
tiếp cận ra đa chính xác (APRC - Approach precision radar control rating): Thực
hiện tối thiểu 200 lần tiếp cận chính xác, trong đó có tối đa 100 lần thực hiện
trên thiết bị mô phỏng, giả định được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và tối
thiểu 100 lần thực hiện trên trang thiết bị thực tế tại cơ sở đề nghị cấp năng
định.
4. Trường hợp năng định
APS có dẫn dắt tiếp cận bằng hệ thống giám sát: Phải thực hiện thêm tối thiểu
25 lần dẫn dắt tiếp cận trên màn hình hiển thị vị trí hoặc hệ thống giám sát
tương đương tại cơ sở dưới sự giám sát của giáo viên thực hành tại vị trí làm
việc (ATC OJTI).
5. Đơn đề nghị cấp năng
định phải được nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành yêu cầu về
kinh nghiệm được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
6. Trong trường hợp người
nộp đơn đã được cấp một năng định loại khác, hoặc đã được cấp cùng loại năng
định đó nhưng tại một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác, Cục Hàng không
Việt Nam sẽ xem xét khả năng có thể giảm yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
7. Trường hợp thay đổi cơ
sở, vị trí hoặc môi trường khai thác có khác biệt đáng kể về hệ thống thiết bị,
quy trình, vùng trời hoặc mức độ phức tạp thì phải hoàn thành chương trình Huấn
luyện chuyển đổi (Conversion training) và được đánh giá đạt yêu cầu trước khi
thực hiện nhiệm vụ độc lập. Kiểm soát viên không lưu chỉ được giao nhiệm vụ độc
lập tại cơ sở ATS mới sau khi hoàn thành huấn luyện lý thuyết, huấn luyện mô
phỏng, giả định hoặc huấn luyện bổ sung cần thiết, huấn luyện tại vị trí làm
việc dưới sự giám sát của giáo viên đủ điều kiện và được đánh giá đạt năng lực
theo chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn.
Điều
341. Các yêu cầu về kỹ năng đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Người nộp đơn phải
chứng minh được các kỹ năng, khả năng nhận định tình huống và hiệu quả thực
hiện các công việc cần thiết để cung cấp dịch vụ điều hành bay an toàn, điều
hòa và thông suốt, tương ứng với mức độ quyền hạn được cấp; bao gồm cả khả năng
nhận diện và quản lý các mối đe dọa và sai sót (TEM).
2. Tài liệu hướng dẫn về
việc áp dụng quản lý mối đe dọa và sai sót (TEM) được quy định tại Tài liệu
PANS-TRG (Doc 9868), Phần II, Mục I, Chương 6 và Tài liệu hướng dẫn Đào tạo về
các yếu tố con người (Tài liệu 9683).
Điều
342. Quyền hạn của người được cấp giấy phép, năng định kiểm soát viên không lưu
và các điều kiện phải tuân thủ khi thực hiện các quyền hạn đó
1. Năng định kiểm soát sân
bay: được cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp dịch vụ kiểm soát sân bay đối
với sân bay mà người sở hữu giấy phép được cấp năng định.
2. Năng định kiểm soát
tiếp cận không có giám sát: được cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp dịch vụ
kiểm soát tiếp cận cho sân bay hoặc các sân bay mà người sở hữu giấy phép được
cấp năng định và huấn luyện chuyển đổi cơ sở, trong phạm vi vùng trời hoặc một phần
vùng trời thuộc thẩm quyền của cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận.
3. Năng định kiểm soát
tiếp cận có giám sát: cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp dịch vụ kiểm soát
tiếp cận thông qua việc sử dụng các hệ thống giám sát dịch vụ không lưu (ATS)
phù hợp cho sân bay hoặc các sân bay mà người sở hữu giấy phép được cấp năng
định và huấn luyện chuyển đổi cơ sở, trong phạm vi vùng trời hoặc một phần vùng
trời thuộc thẩm quyền của cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận; với điều
kiện tuân thủ các quy định tại khoản 4 Điều 340, quyền hạn
nêu trên bao gồm cả việc cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận sử dụng ra đa giám
sát;
4. Năng định kiểm soát
tiếp cận sử dụng ra đa chính xác: được cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp
dịch vụ ra đa tiếp cận chính xác tại sân bay mà người sở hữu giấy phép được cấp
năng định.
5. Năng định kiểm soát
đường dài không có giám sát: được cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp dịch vụ
kiểm soát đường dài trong phạm vi vùng trời kiểm soát hoặc một phần vùng trời
kiểm soát mà người sở hữu giấy phép được cấp năng định.
6. Năng định kiểm soát
đường dài có giám sát: được cung cấp hoặc giám sát việc cung cấp dịch vụ kiểm
soát đường dài thông qua việc sử dụng hệ thống giám sát dịch vụ không lưu
(ATS), trong phạm vi vùng trời kiểm soát hoặc một phần vùng trời kiểm soát mà
người sở hữu giấy phép được cấp năng định.
7. Trước khi thực hiện các
quyền hạn được quy định tại Điều này, người sở hữu giấy phép phải nắm vững mọi
thông tin liên quan và hiện hành.
8. Năng định sẽ mất hiệu
lực khi kiểm soát viên không lưu ngừng thực hiện các quyền hạn của năng định đó
trong thời gian 06 (sáu) tháng. Năng định sẽ tiếp tục không có hiệu lực cho đến
khi kiểm soát viên không lưu được khôi phục năng lực thực hiện các quyền hạn
của năng định đó.
Điều
343. Yêu cầu đào tạo, huấn luyện và đánh giá năng lực cho kiểm soát viên không
lưu
Chương trình đào tạo,
huấn luyện để cấp giấy phép và năng định ATCO gồm các giai đoạn:
1.
Đào tạo
ban đầu (Initial Training): Bao gồm đào tạo cơ bản (Basic Training) và đào tạo
theo năng định (Rating Training). Dành cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận
cho học viên kiểm soát không lưu hoặc để cấp năng định bổ sung.
2.
Huấn luyện
đơn vị (Unit Training): Bao gồm Huấn luyện tiền thực hành tại vị trí làm việc
(Pre-OJT) và huấn luyện thực hành tại vị trí làm việc (On-the- Job Training -
OJT) để cấp giấy phép cho kiểm soát viên không lưu, cấp năng định bổ sung.
3.
Huấn luyện
duy trì (Continuation Training): Bao gồm huấn luyện định kỳ (Refresher
Training), huấn luyện chuyển đổi (Conversion Training) nhằm bảo đảm duy trì
hiệu lực của các năng định ghi trên giấy phép.
4.
Huấn luyện
phát triển (Development Training): Do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS triển
khai để phát triển kiểm soát viên không lưu thành:
a) Giáo viên lý thuyết
(Theoretical Instructor);
b) Giáo viên thực hành
huấn luyện trên hệ thống mô phỏng, giả định (Simulator Instructor);
c) Giáo viên thực hành
huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (ATC OJTI);
d) Đánh giá viên
(Assessor);
đ) Sát hạch viên
(Examiner) (tham gia Hội đồng sát hạch của Cục Hàng không Việt Nam để cấp giấy
phép, năng định Kiểm soát viên không lưu);
e) Kíp trưởng (Watch
Supervisor);
g) Các chức danh liên
quan khác.
5.
Huấn luyện
khắc phục (Remedial Training): Áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá cho
thấy nhân viên có sự thiếu hụt về năng lực; nhân viên có liên quan trực tiếp
đến các sự cố, vụ việc an toàn; kết quả kiểm tra, giám sát không đạt yêu cầu;
hoặc thực hiện theo kiến nghị của ATC OJTI, Đánh giá viên (Assessor) hoặc Kíp
trưởng (Supervisor).
6.
Huấn luyện
phục hồi (Re-entry Training): Áp dụng đối với kiểm soát viên không lưu đã hoàn
thành chương trình huấn luyện và sát hạch năng định nhưng không duy trì thực
hiện nhiệm vụ tại vị trí làm việc. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS phải xây
dựng nội dung và thời lượng huấn luyện phục hồi, tổ chức huấn luyện theo quy
định.
7.
Chương
trình đào tạo, huấn luyện, đánh giá năng lực cho kiểm soát viên không lưu phải
được xây dựng tuân thủ các quy định của ICAO tại tài liệu PANS- TRG ICAO (Doc
9868) và tài liệu Doc 10056 ICAO.
Điều
344. Yêu cầu duy trì kinh nghiệm hiện tại và điều kiện gia hạn năng định
1. Kiểm soát viên không
lưu phải thực hiện nhiệm vụ tại vị trí ít nhất 03 lần trong 06 tháng (Recency).
2. Trường hợp bị ngắt
quãng phải được huấn luyện theo quy định tại Phụ lục
XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Điều kiện gia hạn giấy
phép năng định.
a) Hoàn thành huấn luyện
định kỳ (Refresher) theo quy định;
b) Có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sức khỏe còn hiệu lực;
c) Có Giấy chứng nhận
trình độ thông thạo tiếng Anh còn hiệu lực theo quy định;
d) Đạt yêu cầu của kỳ kiểm
tra, sát hạch gia hạn năng định của Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 3 tháng
trước thời hạn hiệu lực năng định.
Điều
345. Huấn luyện bay làm quen
1. Kiểm soát viên không
lưu phải tham gia chương trình huấn luyện bay làm quen trên buồng lái tàu bay
trong các giai đoạn huấn luyện ban đầu, chuyển đổi và định kỳ. Chương trình
nhằm giúp kiểm soát viên không lưu thấu hiểu môi trường khai thác, khối lượng
công việc của tổ lái và các yếu tố liên quan, từ đó nâng cao nhận thức tình
huống và hiệu quả phối hợp không - địa.
2. Việc bay huấn luyện làm
quen tối thiểu 05 năm một lần.
3. Người khai thác tàu bay
có trách nhiệm phối hợp với Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu bảo đảm an
toàn, hiệu quả trong quá trình thực hiện bay làm quen.
MỤC 3
NHÂN VIÊN KHAI THÁC
THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC HÀNG KHÔNG
Điều
346. Điều kiện cấp giấy phép và năng định cho nhân viên khai thác thiết bị
thông tin liên lạc hàng không
Điều kiện chung để được
cấp giấy phép:
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn
chung của nhân viên bảo đảm hoạt động bay;
2. Từ 21 tuổi trở lên;
3. Đã hoàn thành chương
trình đào tạo ban đầu và huấn luyện đơn vị;
4. Đáp ứng yêu cầu về
trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư này;
5. Đạt yêu cầu của kỳ sát
hạch cấp năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
Điều
347. Các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm thực hành tối thiểu đối với việc
đào tạo, huấn luyện nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
Người đề nghị cấp giấy
phép nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải đáp ứng
tối thiểu các yêu cầu về:
1. Lý thuyết theo các chủ
đề như sau:
a) Kiến thức chung:
Dịch vụ Không lưu được cung cấp trong phạm vi quốc gia;
b) Phương thức khai
thác: Phương thức liên lạc vô tuyến; thuật ngữ; mạng viễn thông hàng không;
c) Quy tắc và quy định:
Các quy tắc và quy định áp dụng đối với nhân viên khai thác thiết bị thông tin
liên lạc hàng không;
d) Thiết bị thông tin viễn
thông: Nguyên lý, việc sử dụng và các giới hạn của thiết bị thông tin viễn
thông tại một đài, trạm hàng không.
2. Kinh nghiệm:
Hoàn thành khóa đào tạo
được phê chuẩn trong thời gian 12 tháng trước ngày nộp đơn đề nghị cấp giấy
phép, năng định và có thời gian thực tập dưới sự giám sát của giáo viên thực
hành tại vị trí làm việc trong thời gian tối thiểu là 02 tháng.
3. Kỹ năng:
Người đề nghị phải
chứng minh năng lực trong việc:
a) Khai thác các thiết bị
liên lạc viễn thông đang được sử dụng;
b) Chuyển và nhận các
điện thông thoại vô tuyến một cách hiệu quả và chính xác.
4. Khi thực hiện nhiệm
vụ tại một đài, trạm hàng không, người được cấp giấy phép nhân viên khai thác
thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải nắm vững toàn bộ thông tin về các
loại thiết bị và phương thức khai thác được sử dụng tại đài, trạm hàng không
đó.
Điều
348. Đào tạo, huấn luyện cho nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc
hàng không
1. Đào tạo ban đầu
(Initial Training): Bao gồm đào tạo cơ bản (Basic Training) và đào tạo theo
năng định (Rating training).
2. Huấn luyện đơn vị (Unit
Training): Bao gồm Huấn luyện tiền thực hành tại vị trí làm việc (pre-OJT) và
huấn luyện thực hành tại vị trí làm việc (On-the- Job Training - OJT) để cấp
giấy phép.
3. Huấn luyện duy trì
(Continuation Training): Bao gồm huấn luyện định kỳ (Refresher Training) 01 năm
một lần, huấn luyện chuyển đổi (Conversion Training) nhằm bảo đảm duy trì hiệu
lực của các năng định ghi trên giấy phép.
4. Huấn luyện phục hồi
(Re-entry Training): Áp dụng đối với nhân viên đã hoàn thành chương trình huấn
luyện và sát hạch năng định nhưng không duy trì thực hiện nhiệm vụ tại vị trí
làm việc. Trường hợp bị ngắt quãng phải được huấn theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Huấn luyện phát triển
(Development Training).
MỤC 4
YÊU CẦU VỀ ĐÀO TẠO,
HUẤN LUYỆN, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ANS KHÔNG YÊU CẦU CẤP GIẤY PHÉP
Điều
349. Yêu cầu về đào tạo, huấn luyện
Nhân viên ANS quy định
tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 326 phải được
đào tạo, huấn luyện và đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của
ICAO, WMO, IMO và yêu cầu khai thác tại Việt Nam.
Điều
350. Đánh giá năng lực Nhân viên ANS
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp có nhân viên ANS:
1. Phải tổ chức đánh giá
năng lực nội bộ trước khi giao thực hiện nhiệm vụ;
2. Chịu trách nhiệm xây
dựng quy trình và đánh giá nội bộ năng lực cho các đối tượng không yêu cầu cấp
giấy phép, năng định;
3. Việc đánh giá năng lực
phải dựa trên các tiêu chí hiệu suất rõ ràng, đảm bảo hiệu lực (Validity) và độ
tin cậy (Reliability).
Điều
351. Xác nhận nội bộ năng lực đối với chức danh không yêu cầu cấp giấy phép,
năng định
1. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp có nhân viên ANS phải quy
định trình tự cấp, sửa đổi, hạn chế, đình chỉ, thu hồi và khôi phục xác nhận
nội bộ năng lực trong tài liệu khai thác. Quy trình này phải được tích hợp
trong hệ thống quản lý năng lực và được Cục Hàng không Việt Nam hậu kiểm.
2. Xác nhận nội bộ năng
lực phải xác định rõ chức danh, cơ sở, hệ thống, phạm vi nhiệm vụ, ngày có hiệu
lực, điều kiện duy trì, thời hạn rà soát và các giới hạn áp dụng (đình chỉ, thu
hồi). Nhân viên chỉ được bố trí nhiệm vụ độc lập khi đã được đánh giá đạt tiêu
chuẩn năng lực cuối cùng của mô hình năng lực điều chỉnh.
Điều
352. Đánh giá viên
Đánh giá viên
(Assessor) là người thực hiện đánh giá năng lực của học viên; được doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ ANS và cơ sở đào tạo, huấn luyện giao thực hiện nhiệm vụ đánh
giá viên bằng văn bản. Đánh giá viên phải đáp ứng các yêu cầu chung sau đây:
1. Có trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung hoặc phạm vi đánh giá;
2. Đã hoàn thành đào tạo,
bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy, huấn luyện và đánh giá theo CBTA hoặc nội
dung tương đương. Nội dung huấn luyện tối thiểu bao gồm:
a) Chức trách, nhiệm vụ và
trách nhiệm của người đánh giá;
b) Phương pháp, quy trình
và kỹ thuật thực hiện kiểm tra;
c) Đánh giá năng lực học
viên;
d) Quản lý kết quả không
đạt và biện pháp khắc phục tiếp theo.
3. Phải thể hiện khả năng
đánh giá độc lập, khách quan.
4. Có hiểu biết đầy đủ về
tài liệu khai thác, quy trình chuyên môn, hệ thống kỹ thuật, nguy cơ, rủi ro,
yêu cầu an toàn liên quan đến vị trí huấn luyện, đánh giá.
5. Trường hợp thực hiện
đánh giá trên thiết bị huấn luyện mô phỏng, giả định (SIM) hoặc OJT, phải đạt
yêu cầu kiểm tra kiến thức và kiểm tra kỹ năng định kỳ hằng năm trên thiết bị
huấn luyện, có năng định phù hợp.
6. Không trong thời gian
bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hoặc bị áp dụng biện pháp kỷ luật làm
ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực giảng dạy, huấn luyện, đánh giá.
CHƯƠNG XIX
SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP,
NĂNG ĐỊNH
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
353. Quy trình chung
1. Cục Hàng không Việt Nam
tổ chức thực hiện sát hạch nhân viên hàng không.
2. Sát hạch bao gồm sát
hạch lý thuyết và sát hạch thực hành.
3. Sát hạch lý thuyết được
thực hiện bằng hệ thống máy tính với phần mềm tạo đề sát hạch ngẫu nhiên.
Điều
354. Sát hạch cấp giấy phép, năng định
1. Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam thành lập Hội đồng sát hạch để tổ chức sát hạch theo từng lĩnh
vực chuyên môn và trình độ thông thạo tiếng Anh để cấp giấy phép, năng định cho
nhân viên bảo đảm hoạt động bay.
2. Cục Hàng không Việt
Nam được phép sử dụng cơ sở vật chất, chuyên gia của các tổ chức trong và ngoài
nước để tổ chức sát hạch nhân viên hàng không.
3. Hội đồng sát hạch có
trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng sát hạch, thành
lập Tổ sát hạch theo từng lĩnh vực chuyên môn và trình độ thông thạo tiếng Anh.
4. Hội đồng sát hạch làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm; Phòng chuyên môn về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay
thuộc Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan thường trực của Hội đồng.
5. Nhiệm vụ của Tổ sát
hạch:
a) Sát hạch viên trong Tổ
sát hạch được Cục Hàng không Việt Nam chỉ định tham gia thực hiện việc kiểm tra
sát hạch;
b) Biên soạn câu hỏi, đề
sát hạch lý thuyết, thực hành, đáp án có thang điểm phù hợp với chuyên môn và
trình độ thông thạo tiếng Anh, báo cáo Hội đồng sát hạch;
c) Thực hiện việc sát
hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch. Sát
hạch viên chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch theo sự phân công của Tổ sát
hạch. Tổ trưởng Tổ sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả của kỳ sát hạch và báo
cáo kết quả sát hạch trước Hội đồng sát hạch.
Điều
355. Hồ sơ, thời gian lưu trữ
Các hồ sơ, tài liệu của
Hội đồng phải được lưu trữ đầy đủ theo quy định, thời gian lưu trữ tối thiểu là
05 năm.
Điều
356. Quy định về sát hạch viên
1. Sát hạch viên là người
trực tiếp thực hiện việc sát hạch thực hành.
2. Sát hạch viên là cá
nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam
phê chuẩn.
3. Để giảm thiểu sự thiên
lệch công bằng, sát hạch viên không được là người trực tiếp huấn luyện OJT cho
học viên đó trong giai đoạn trước.
4. Sát hạch viên có các
tiêu chuẩn như sau:
a) Có tư tưởng chính trị,
đạo đức lối sống tốt, không vi phạm kỷ luật, an toàn trong 03 (ba) năm gần
nhất;
b) Sát hạch viên phải có
giấy phép, năng định đối với sát hạch viên thực hành tại vị trí làm việc, chứng
chỉ chuyên môn phù hợp, chứng chỉ đào tạo và kinh nghiệm, kiến thức phù hợp với
lĩnh vực tham gia sát hạch;
c) Phải tham gia ít
nhất 02 kỳ đánh giá, sát hạch kiểm soát viên không lưu/ nhân viên khai thác
thiết bị thông tin liên lạc hàng không với vai trò quan sát để tích lũy kinh
nghiệm đánh giá;
d) Có kinh nghiệm ít nhất
05 (năm) năm làm việc ở vị trí chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tham gia sát
hạch.
5. Sát hạch viên tiếng Anh
đáp ứng một trong các tiêu chuẩn như sau:
a) Là chuyên gia khai thác
trong lĩnh vực chuyên ngành hàng không tương ứng, có ít nhất 05 (năm) năm kinh
nghiệm, có trình độ cử nhân Anh ngữ hoặc tương đương, có chứng chỉ đánh giá
tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng không Việt Nam
công nhận;
b) Là giáo viên tiếng Anh
có ít nhất 05 (năm) năm giảng dạy liên tục tại các trường đại học, có chứng
nhận đánh giá tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng
không Việt Nam công nhận;
c) Phải tham gia ít nhất
02 kỳ đánh giá, sát hạch tiếng Anh cho kiểm soát viên không lưu/ nhân viên khai
thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không với vai trò quan sát để tích lũy
kinh nghiệm đánh giá.
Điều
357. Sát hạch lý thuyết
1. Người làm đơn đề
nghị kiểm tra sát hạch lý thuyết phải đạt mức cụ thể đối với từng loại kiểm tra
sát hạch lý thuyết nhân viên bảo đảm hoạt động bay:
a) Tối thiểu đạt 75% bài
kiểm tra;
b) Đối với nhân viên hàng
không sát hạch giấy phép giáo viên lý thuyết và giáo viên thực hành tối thiểu
đạt 85% bài kiểm tra.
Điều
358. Các điều kiện để sát hạch thực hành
1. Để đủ điều kiện kiểm
tra sát hạch thực hành, người làm đơn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo
quy định đối với từng loại giấy phép hoặc năng định cụ thể.
2. Để được kiểm tra thực
hành để cấp giấy phép và năng định đối với kiểm soát viên không lưu và nhân
viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không, người làm đơn phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Độ tuổi: Đảm bảo độ
tuổi tối thiểu theo quy định đối với từng loại giấy phép và năng định tương
ứng;
b) Hồ sơ năng lực: Cung
cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh đã hoàn thành chương trình huấn luyện; đạt yêu
cầu về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn; có Giấy chứng nhận sức
khỏe và chứng nhận trình độ thông thạo tiếng Anh còn hiệu lực, phù hợp với loại
giấy phép hoặc năng định đề nghị cấp;
c) Kết quả sát hạch lý
thuyết: Phải có kết quả đạt trong kỳ sát hạch lý thuyết trước khi đăng ký sát
hạch thực hành.
Điều
359. Kiểm tra sát hạch lại sau khi không đạt
1. Sát hạch lại được thực
hiện tối đa 02 lần đối với từng bài sát hạch.
2. Trong trường hợp không
đạt sát hạch lần thứ nhất, người tham dự sát hạch đề nghị sát hạch lại sau khi
được giáo viên xác nhận đã huấn luyện lại những nội dung không đạt.
3. Trong trường hợp không
đạt sau 02 lần sát hạch, người làm đơn phải thực hiện huấn luyện lại các nội
dung liên quan tới bài sát hạch không đạt và chỉ được thực hiện sát hạch lại
sớm nhất sau 03 tháng kể từ khi thực hiện bài sát hạch lần cuối cùng.
Điều
360. Thủ tục cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
1. Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam
hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải chịu
trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ ANS kèm theo danh sách trích ngang hoặc đơn của cá nhân
đề nghị;
b) Bản sao hoặc mẫu biểu
điện tử đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Sơ yếu lý lịch có dán
ảnh và xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương (áp dụng đối
với Kiểm soát viên không lưu);
d) Hồ sơ chứng minh về
kiến thức, kinh nghiệm phù hợp với giấy phép, năng định bao gồm:
Chứng chỉ chuyên môn;
Bản sao hoặc bản sao
điện tử chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện đơn vị hoặc kết quả kiểm tra kiến
thức phù hợp;
Đối với Kiểm soát viên
không lưu phải kèm hồ sơ OJT, nhật ký OJT và phiếu đánh giá tổng hợp năng lực.
đ) Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ còn hiệu lực (áp dụng đối với Học viên Kiểm
soát không lưu, Kiểm soát viên không lưu, Giáo viên thực hành tại vị trí làm
việc Kiểm soát viên không lưu);
e) Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận trình độ thông thạo tiếng Anh còn hiệu lực;
g) Ảnh chân dung điện
tử chụp trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Trình tự thủ tục hành
chính cấp giấy phép, năng định như sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp
lệ, đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận, thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người làm đơn lý do nếu
hồ sơ bị từ chối. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì hồ sơ được tiếp
nhận;
b) Trong thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức
đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người đề nghị
để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo
kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ
sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính,
đồng thời thông báo trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đạt
yêu cầu, người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày,
kể từ khi thông báo về tính hợp lệ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ
nộp phí, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành tổ chức sát hạch theo quy định
đối với loại giấy phép và năng định tương ứng;
d) Cục Hàng không Việt Nam
cấp giấy phép, năng định theo đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
khi người làm đơn đạt được kết quả sát hạch theo quy định.
3. Thời gian sát hạch lý
thuyết và thực hành không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
4. Việc trả kết quả được
thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
Điều
361. Thủ tục cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
1. Giấy phép, năng định
được cấp lại khi Giấy phép, năng định sắp hết hiệu lực, bị mất hoặc hỏng, thay
đổi thông tin hành chính, được phục hồi. Đối với trường hợp gia hạn, người đề
nghị phải nộp hồ sơ trong thời gian phù hợp để bảo đảm hoàn thành thủ tục trước
khi hết hiệu lực của năng định. Trường hợp Giấy phép, năng định đã hết hạn hiệu
lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy phép, năng định theo trình trình tự,
thủ tục quy định tại Điều 360 Thông tư này.
2. Giấy phép, năng định
được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Bị mất hoặc bị hỏng;
b) Thay đổi thông tin
hành chính nhưng không làm thay đổi phạm vi hoạt động;
c) Được phục hồi sau khi
đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ, thu hồi theo yêu cầu của Cục Hàng
không Việt Nam;
d) Bổ sung năng định;
đ) Gia hạn giấy phép,
năng định.
3. Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam
hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải chịu
trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ:
a) Đối với trường hợp
gia hạn, bổ sung, cấp lại do đình chỉ, thu hồi giấy phép, năng định hồ sơ bao
gồm:
Văn bản đề nghị của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ ANS kèm theo danh sách trích ngang;
Bản sao hoặc mẫu biểu
điện tử đơn đề nghị gia hạn, bổ sung, cấp lại giấy phép, năng định theo mẫu tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao hoặc bản sao
điện tử chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện và Phiếu đánh giá năng lực gần
nhất;
Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ còn hiệu lực (áp dụng đối với Học viên Kiểm
soát không lưu, Kiểm soát viên không lưu, Giáo viên thực hành tại vị trí làm
việc Kiểm soát viên không lưu);
Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận trình độ thông thạo tiếng Anh còn hiệu lực.
b) Hồ sơ đối với trường
hợp Giấy phép bị mất, hỏng hoặc cần sửa đổi thông tin cá nhân:
Bản sao hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị cấp lại theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
Tài liệu chứng minh
thông tin cần sửa đổi là chính xác hoặc bản giải trình trong trường hợp bị mất
hoặc hỏng không sử dụng được.
4. Trình tự thủ tục gia
hạn, bổ sung năng định như sau:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính
hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận, thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người làm đơn lý
do nếu hồ sơ bị từ chối. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì hồ sơ
được tiếp nhận;
b) Trong thời gian 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức
đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người đề nghị
để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo
kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ
sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính,
đồng thời thông báo trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đạt
yêu cầu, người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định;
c) Trong thời hạn 04 ngày,
kể từ khi thông báo về tính hợp lệ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ
nộp phí, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành tổ chức sát hạch theo quy định
đối với loại giấy phép và năng định tương ứng;
d) Cục Hàng không Việt Nam
cấp giấy phép, năng định theo đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
khi người làm đơn đạt được kết quả sát hạch theo quy định.
5. Thời gian sát hạch lý
thuyết và thực hành không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
6. Trường hợp đề nghị cấp
lại do mất, hư hỏng hoặc đề nghị thay đổi thông tin hành chính nhưng không làm
thay đổi phạm vi hoạt động. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy phép cho
người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy phép đã cấp trừ trường hợp bị mất.
7. Việc trả kết quả được
thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính.
MỤC 2
TRÌNH ĐỘ THÔNG THẠO
NGÔN NGỮ
Điều
362. Đánh giá trình độ thông thạo ngoại ngữ
1. Cục Hàng không Việt Nam
tổ chức kiểm tra đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh về nói và hiểu ngôn ngữ
sử dụng trong liên lạc vô tuyến điện đối với các nhân viên sau:
a) Kiểm soát viên không lưu,
học viên Kiểm soát không lưu;
b) Nhân viên khai thác
thiết bị thông tin liên lạc hàng không.
2. Việc đánh giá khả năng
ngôn ngữ phải được hoàn thành khi cấp giấy phép lần đầu và định kỳ theo thời
hạn của mức độ ngôn ngữ của người được đánh giá và đáp ứng các yêu cầu của
ICAO.
3. Giấy chứng nhận tiếng
Anh Mức 4 (Operational) có hiệu lực 03 năm; Mức 5 (Extended) có hiệu lực 06
năm; Mức 6 (Expert) có giá trị vĩnh viễn.
4. Tiêu chí đánh giá trình
độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Phụ lục XIV,
mẫu giấy chứng nhận trình độ thông thạo tiếng Anh tại Phụ
lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
CHƯƠNG XX
CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN
LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ SỞ
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
BAY
Điều
363. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm
hoạt động bay
1. Cục Hàng không Việt Nam
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay và phạm vi huấn luyện cho tổ chức, cá
nhân theo quy định tại Nghị định số 221/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và
Quản lý an toàn hàng không.
2. Hoạt động đào tạo, huấn
luyện nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải được tổ chức và
triển khai nhằm bảo đảm an toàn hàng không, duy trì năng lực chuyên môn và tuân
thủ quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến
cáo và hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
3. Hoạt động đào tạo, huấn
luyện phải được quản lý thông qua hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm tính
nhất quán, hiệu quả và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện có hoạt động OJT trong môi trường khai thác thực tế phải áp dụng, tuân
thủ SMS hoặc cơ chế bảo đảm an toàn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
5. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải sử dụng phương pháp đào tạo, giảng dạy, thiết bị huấn luyện và công
nghệ đào tạo phù hợp với chương trình huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam
phê chuẩn hoặc chấp thuận.
6. Việc tổ chức huấn
luyện phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong đánh giá năng lực, ngăn
ngừa xung đột lợi ích trong quá trình giảng dạy, kiểm tra và đánh giá.
7. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm đào tạo, huấn luyện học viên theo các nội
dung chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn và đảm bảo học viên có đầy đủ
kiến thức và kỹ năng khi hoàn thành khoá học.
8. Cơ sở đào tạo huấn
luyện được phép thuê Cơ sở đào tạo, huấn luyện khác có chức danh nhân viên bảo
đảm hoạt động bay phù hợp để thực hiện một phần của khoá huấn luyện được phê
chuẩn với điều kiện Cơ sở đào tạo, huấn luyện được thuê phải có chức danh nhân
viên phù hợp và được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận, Cơ sở
đào tạo, huấn luyện đi thuê phải có đủ năng lực kiểm soát chất lượng các nội
dung huấn luyện đi thuê và giáo viên của đơn vị được thuê phải đáp ứng các quy
định, tiêu chuẩn của Cơ sở đào tạo, huấn luyện đi thuê.
9. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải xây dựng Tài liệu hướng dẫn cơ sở đào tạo, huấn luyện (Training and
Procedures Manual - TPM) mô tả chi tiết cách thức cơ sở đào tạo, huấn luyện tiến
hành các hoạt động của cơ sở.
Điều
364. Quy định chung về cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải thiết lập và triển khai các chương trình đào tạo, huấn luyện và kiểm
tra dựa trên bằng chứng và năng lực đối với nhân viên bảo đảm hoạt động bay,
giáo viên, đánh giá viên.
2. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện chỉ được phép hoạt động khi được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay và chỉ được hoạt động đúng với nội dung được ghi trong Giấy chứng nhận và
Phạm vi huấn luyện được phê chuẩn theo Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
3. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải xây dựng mô hình năng lực được điều chỉnh trên cơ sở:
a) Phân tích chức năng,
nhiệm vụ và phân tích công việc;
b) Tài liệu khai thác, quy
trình tác nghiệp, tài liệu kỹ thuật và yêu cầu an toàn của vị trí công tác;
c) Quy định của pháp luật
Việt Nam, tiêu chuẩn ICAO, WMO, IMO, tài liệu hướng dẫn của tổ chức chuyên môn
quốc tế có liên quan và thông lệ quốc tế phù hợp;
d) Dữ liệu khai thác,
dữ liệu an toàn, bài học kinh nghiệm, các nguy cơ, rủi ro và yêu cầu quản lý
thay đổi.
Điều
365. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay
Nội dung về giáo viên
của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm
hoạt động bay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Quản lý an toàn hàng không.
Điều
366. Khoá đào tạo, huấn luyện
Cục Hàng không Việt Nam
phê chuẩn cho cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay thực hiện các khóa đào tạo, huấn luyện
theo quy định.
MỤC 2
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO
TẠO, HUẤN LUYỆN
Điều
367. Quy định về Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện của cơ sở đào tạo, huấn
luyện
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay có trách
nhiệm xây dựng, ban hành và duy trì hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện dùng
cho việc tổ chức, quản lý và kiểm soát hoạt động đào tạo, huấn luyện.
2. Hệ thống tài liệu đào
tạo, huấn luyện của cơ sở đào tạo, huấn luyện phải thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 221/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn
hàng không.
3. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải bảo đảm hệ thống tài liệu được rà soát định kỳ, sửa đổi, bổ sung và
cập nhật kịp thời với các thay đổi về quy định huấn luyện, dữ liệu huấn luyện
và tiêu chuẩn huấn luyện.
Điều
368. Địa điểm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt
động bay
1. Trụ sở chính: Tổ chức
đề nghị cấp hoặc đang giữ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay theo quy
định tại Chương này phải thiết lập và duy trì trụ sở chính (principal place of
business) được đặt tại địa chỉ thực tế và phù hợp với địa chỉ ghi trên Giấy
chứng nhận.
2. Các địa điểm được
phê chuẩn ngoài trụ sở chính: Cơ sở đào tạo, huấn luyện được phép tổ chức đào
tạo, huấn luyện theo chương trình đã được phê chuẩn hoặc chấp thuận tại các địa
điểm được phê chuẩn với điều kiện:
a) Cơ sở vật chất, trang
thiết bị, nhân sự và nội dung khóa học tại địa điểm được phê chuẩn phải đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu áp dụng;
b) Các địa điểm được nêu
trong tài liệu Phạm vi huấn luyện, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ và các khóa đào
tạo được phê chuẩn tại địa điểm đó.
Điều
369. Thiết bị huấn luyện mô phỏng, giả định
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện kiểm soát viên không lưu đề nghị hoặc đang có Giấy chứng nhận còn hiệu
lực với phạm vi, năng định huấn luyện yêu cầu phải có thiết bị huấn luyện mô
phỏng, giả định phải đảm bảo tối thiểu 01 thiết bị huấn luyện mô phỏng, giả
định phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện và được Cục Hàng không Việt
Nam kiểm tra cùng với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay.
2. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay có sử dụng
thiết bị huấn luyện mô phỏng, giả định phải đảm bảo có đầy đủ số lượng phi công
giả định được đào tạo, huấn luyện phù hợp.
3. Hồ sơ thiết bị huấn
luyện mô phỏng, giả định được lưu trữ tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Giấy chứng nhận xuất xứ
và chất lượng (CO/CQ);
b) Tài liệu kỹ thuật của
hệ thống bao gồm: Mô tả chi tiết phần cứng, mô tả tính năng phần mềm, tài liệu
hướng dẫn vận hành và bảo trì;
c) Tài liệu chứng minh
năng lực huấn luyện bao gồm: Chương trình huấn luyện, danh mục các bài tập,
tiêu chuẩn đánh giá học viên;
d) Tài liệu liên quan đến
kiểm tra và thử nghiệm bao gồm: Biên bản về kết quả thử nghiệm tại nhà máy (FAT
- Factory Acceptance Test), Biên bản SAT (Site Acceptance Test);
đ) Chi tiết Bảng kiểm
tra thiết bị mô phỏng, giả định theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
MỤC 3
HỆ THỐNG TÀI LIỆU
Điều
370. Triển khai chương trình đào tạo, huấn luyện
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải đảm
bảo rằng việc triển khai mỗi Chương trình đào tạo, huấn luyện phải đáp ứng được
các quy định hiện hành về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và
bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tài liệu khoá đào
tạo, bao gồm giáo trình, đề cương chi tiết cho từng khoá đào tạo, huấn luyện;
b) Các yêu cầu tối
thiểu về thiết bị huấn luyện phù hợp với các nội dung trong chương trình đào
tạo, huấn luyện;
c) Đối với khoá huấn luyện
OJT: Phải có danh sách các sân bay thực hiện huấn luyện và các trang thiết bị
gồm cả khu vực giảng bình cho học viên;
d) Có đầy đủ giáo viên và
đánh giá viên phù hợp.
2. Chương trình đào tạo
phải bao gồm nội dung về kiến thức và kỹ năng liên quan đến yếu tố con người.
Điều
371. Hệ thống quản lý chất lượng và chương trình đảm bảo chất lượng
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải thiết
lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng để bảo đảm mọi hoạt động đào tạo,
huấn luyện tuân thủ yêu cầu được phê chuẩn, được kiểm soát, đánh giá và cải
tiến liên tục.
2. Đối với chương trình
CBTA, cơ sở đào tạo, huấn luyện phải thực hiện đánh giá thường xuyên hiệu lực chương
trình để bảo đảm:
a) Chương trình và kế
hoạch đánh giá phù hợp với công việc thực tế của người học sau đào tạo;
b) Chuẩn năng lực trung
gian và chuẩn năng lực cuối được thiết kế phù hợp;
c) Có hành động khắc phục,
điều chỉnh khi kết quả đào tạo, huấn luyện hoặc dữ liệu sau đào tạo cho thấy
cần phải cải tiến.
3. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải tổ
chức cơ chế thu thập và phân tích phản hồi từ học viên, giáo viên, đánh giá
viên, đơn vị sử dụng lao động và kết quả sau đào tạo, huấn luyện để làm cơ sở
rà soát, cập nhật chương trình huấn luyện.
4. Để đáp ứng quy định tại
khoản 1 Điều này, Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh
vực bảo đảm hoạt động bay có thể ký hợp đồng với tổ chức đánh giá chất lượng để
thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượng. Các hoạt động này phải được thực
hiện theo Chương trình đảm bảo chất lượng của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo các hoạt động
đào tạo, huấn luyện được duy trì tuân thủ với các tiêu chuẩn tối thiểu quy định
tại Thông tư này.
Điều
372. Đào tạo, huấn luyện theo năng lực
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải áp dụng phương
pháp đào tạo, huấn luyện theo năng lực hoặc tương đương đối với các khoá đào
tạo, huấn luyện cấp giấy phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên
bảo đảm hoạt động bay.
MỤC 4
QUẢN LÝ HỒ SƠ, DỮ LIỆU
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
Điều
373. Hồ sơ, dữ liệu đào tạo, huấn luyện
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải lưu
giữ đầy đủ hồ sơ của học viên, giáo viên, đánh giá viên, sát hạch viên và các
nhân sự khác tham gia hoạt động đào tạo, huấn luyện:
1. Hồ sơ học viên phải
được lưu giữ cho từng học viên, tối thiểu bao gồm:
a) Họ, tên của học viên;
b) Bản sao giấy phép,
chứng chỉ chuyên môn của học viên (nếu có) và Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức
khỏe (nếu yêu cầu);
c) Tên khóa đào tạo, huấn
luyện;
d) Kinh nghiệm đầu vào của
học viên, bao gồm các nội dung đào tạo, huấn luyện đã được công nhận trước đó
(nếu có);
đ) Thời gian đào tạo,
huấn luyện mà học viên đã hoàn thành;
e) Kết quả thực hiện của
học viên đối với từng bài học và họ, tên giáo viên trực tiếp giảng dạy;
g) Hồ sơ theo dõi tiến độ
hiện tại của học viên, thể hiện các bài thực hành hoặc nội dung thực tập đã
hoàn thành hoặc cần hoàn thành đối với từng môn học;
h) Ngày và kết quả của
từng bài kiểm tra lý thuyết và bài kiểm tra thực hành cuối khóa, kèm theo họ,
tên người đánh giá;
i) Số giờ đào tạo, huấn
luyện bổ sung mà học viên đã thực hiện sau mỗi lần không đạt yêu cầu trong kiểm
tra thực hành.
2. Hồ sơ nhân sự kể từ
khi nhân sự đảm nhiệm các vị trí quản lý, giám sát cho đến khi chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ tại cơ sở.
3. Hồ sơ giáo viên và đánh
giá viên bao gồm:
a) Họ, tên của giáo viên,
đánh giá viên;
b) Bản sao giấy phép của
giáo viên, đánh giá viên (nếu có) và Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe (nếu
được yêu cầu);
c) Kinh nghiệm công tác
trước đây và hiện tại;
d) Trình độ chuyên môn và
hồ sơ đào tạo, huấn luyện phù hợp với nội dung giảng dạy hoặc đánh giá được
giao;
đ) Phạm vi đào tạo,
huấn luyện hoặc đánh giá của giáo viên, đánh giá viên.
Điều
374. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, huấn luyện và bảng kết quả học
tập
1. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay phải cấp
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, huấn luyện cho từng học viên sau khi
hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện đã được phê chuẩn.
2. Khi có yêu cầu, cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay phải cung cấp bảng kết quả học tập cho học viên đã tốt nghiệp hoặc học viên
chấm dứt khóa đào tạo, huấn luyện trước khi hoàn thành.
Điều
375. Cách quy đổi đào tạo, huấn luyện hoặc kinh nghiệm đã có
1. Khi tiếp nhận học viên
vào khóa đào tạo, huấn luyện, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay có thể công nhận phần nội dung đào
tạo, huấn luyện hoặc kinh nghiệm đã có trước đó của học viên.
2. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện phải áp dụng các nguyên tắc sau khi công nhận kinh nghiệm hoặc nội dung
đã đào tạo, huấn luyện trước đây của học viên:
a) Đối với nội dung đào
tạo, huấn luyện đã hoàn thành đạt yêu cầu tại các cơ sở sau:
Trường đại học, học
viện, cao đẳng hoặc trung cấp được công nhận;
Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, kỹ thuật, dạy nghề hoặc trung học được công nhận;
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện được phê chuẩn.
b) Việc công nhận đối với
nội dung đào tạo, huấn luyện trước đây được thực hiện theo một trong các hình
thức sau:
Thông qua bài kiểm tra
đầu vào có nội dung tương đương bài kiểm tra áp dụng đối với học viên hoàn
thành môn học tương ứng tại cơ sở đào tạo, huấn luyện;
Thông qua việc đánh giá
chương trình, bảng điểm (nếu có) đã được xác nhận của cơ sở đào tạo, huấn luyện
mà học viên đã theo học trước đó.
MỤC 5
GIÁM SÁT VÀ DUY TRÌ
HIỆU LỰC
Điều
376. Kiểm tra, đánh giá
1. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện chương trình giám sát đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay để kiểm tra, đánh giá việc
tuân thủ với các quy định tại Chương này.
2. Cục Hàng không Việt Nam
có thể kiểm tra cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh
vực bảo đảm hoạt động bay để xác định bất kỳ thời điểm nào xem cơ sở có tuân
thủ các qui định tại Thông tư này hay không.
3. Đơn vị được cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực
bảo đảm hoạt động bay phải tạo điều kiện cho đại diện của Cục Hàng không Việt
Nam kiểm tra đánh giá tất cả các địa điểm, trang thiết bị, tài liệu và nhân sự,
bao gồm cả quá trình huấn luyện khi tiến hành kiểm tra đánh giá.
4. Việc duy trì hiệu lực Giấy
chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực
bảo đảm hoạt động bay sẽ phụ thuộc vào việc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không tuân thủ theo các quy định của Thông tư này.
Điều
377. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay
1. Báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam khi có sự thay đổi về các nội dung theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt
động bay theo quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không.
2. Tổ chức biên soạn và
ban hành giáo trình đào tạo, huấn luyện phù hợp với quy định của Thông tư này;
quyết định hình thức đào tạo.
3. Tổ chức thực hiện đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay
và cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại Thông tư này.
4. Triển khai các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay.
5. Báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam về kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay theo mẫu tại Phụ
lục XV ban hành kèm theo Thông tư này chi tiết như sau:
a) Tên báo cáo: kết quả
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay;
b) Phương thức gửi, nhận
báo cáo: báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao
điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
c) Tần suất báo cáo: định
kỳ hằng năm;
d) Thời hạn gửi báo cáo:
trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;
đ) Thời gian chốt số
liệu báo cáo: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12
năm thuộc kỳ báo cáo.
MỤC 6
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều
378. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Thiết lập, quản lý,
khai thác cơ sở dữ liệu điện tử về giấy phép, năng định và các dữ liệu quản lý
nhân viên bảo đảm hoạt động bay (nhân viên ANS) thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức sát hạch; cấp,
cấp lại, gia hạn, bổ sung, đình chỉ, thu hồi giấy phép, năng định các nhân viên
ANS thuộc đối tượng cấp phép; tổ chức đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh
hàng không;
3. Thực hiện kiểm tra,
giám sát, hậu kiểm định kỳ hoặc đột xuất nhằm bảo đảm tuân thủ và an toàn khai
thác đối với:
a) Điều kiện hành nghề của
nhân viên ANS;
b) Hoạt động đào tạo, huấn
luyện, đánh giá, quản lý năng lực tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay và doanh nghiệp liên quan (bao
gồm cả việc doanh nghiệp chỉ định, xác nhận giáo viên, đánh giá viên, OJTI nội
bộ);
c) Hồ sơ đào tạo, huấn
luyện, quá trình đánh giá nội bộ và kỹ năng thực tế tại vị trí làm việc của
nhân viên ANS không thuộc diện yêu cầu cấp giấy phép, năng định.
4. Công bố kết quả kiểm
tra, giám sát và quyết định thời hạn yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay khắc phục các sai sót, điểm không tuân thủ tùy theo mức độ ảnh hưởng đến an
toàn khai thác.
Điều
379. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, các
doanh nghiệp có nhân viên được quy định tại Thông tư này và cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên ANS
1. Bảo đảm việc áp dụng
phương pháp đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực (CBTA) không làm
giảm tiêu chuẩn an toàn; trường hợp phát hiện bất cập của chương trình, khóa
học hoặc mô hình năng lực phải chủ động cập nhật, báo cáo Cục Hàng không Việt
Nam theo thẩm quyền;
2. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện và các doanh nghiệp liên quan gửi văn bản kế hoạch các khóa đào tạo, huấn
luyện và đánh giá năng lực nhân viên bảo đảm boạt động bay định kỳ 06 tháng/lần
gửi về Cục Hàng không Việt Nam để thực hiện việc kiểm tra, giám sát công tác
đào tạo, huấn luyện;
3. Quản lý hồ sơ, dữ liệu;
thực hiện chế độ báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ, đột xuất về kế hoạch,
kết quả đào tạo, huấn luyện; tình trạng năng lực, giấy phép, năng định, của
nhân viên ANS;
4. Nhân viên ANS, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, và các doanh nghiệp có nhân viên
được quy định tại Thông tư này và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay (ATO) có nghĩa vụ tạo điều kiện, phối
hợp và cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Cục Hàng
không Việt Nam trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.
5. Trách nhiệm của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp có nhân viên
được quy định tại Thông tư này:
a) Xây dựng, duy trì hệ
thống quản lý năng lực nhân viên; ban hành tài liệu đào tạo, huấn luyện, tài
liệu đánh giá, tài liệu xác nhận nội bộ năng lực; quản lý hồ sơ, dữ liệu theo
quy định;
b) Tổ chức đánh giá năng
lực nội bộ trước khi giao nhiệm vụ. Đối với chức danh không thuộc diện cấp giấy
phép, năng định, việc đánh giá phải dựa trên các tiêu chí hiệu suất rõ ràng,
bảo đảm tính hợp lệ và độ tin cậy;
c) Bố trí đủ nhân lực
đã được đào tạo, huấn luyện, đánh giá, có giấy phép, năng định hoặc xác nhận
nội bộ năng lực phù hợp với vị trí công tác;
d) Tổ chức đào tạo, huấn
luyện theo đúng phạm vi đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn;
đ) Thực hiện hậu kiểm
nội bộ, rà soát hiệu quả chương trình đào tạo, huấn luyện, đánh giá và áp dụng
các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
PHẦN V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
380. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Chịu trách nhiệm trước
Bộ Xây dựng trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát sự
tuân thủ các quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay theo Thông tư này.
2. Tổ chức phân định
khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; quản lý việc cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3. Phê chuẩn hệ thống tài
liệu khai thác, phương thức bay và sơ đồ, bản đồ hàng không dân dụng. Tổ chức
công bố và phát hành các sản phẩm tin tức hàng không.
4. Xây dựng, ban hành kế
hoạch ứng phó không lưu quốc gia và tổ chức, phối hợp bảo đảm hoạt động bay
trong khu vực.
5. Tổ chức thực hiện
diễn tập tìm kiếm, cứu nạn cấp ngành; phối hợp hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn HKDD
với các quốc gia có liên quan trong khu vực.
6. Chỉ đạo, kiểm tra giám
sát việc thực hiện ký kết văn bản hiệp đồng điều hành bay giữa cơ sở ATS của
Việt Nam với cơ sở ATS nước ngoài, văn bản thoả thuận hợp tác quốc tế trong bảo
đảm hoạt động bay; hợp tác quốc tế trong quản lý và bảo đảm hoạt động bay và
thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều
381. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Kiểm tra, giám sát việc
chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng
không, sân bay và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hoạt
động bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không
và bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị HKDD tại cảng hàng không.
Điều
382. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Duy trì liên tục các điều
kiện cấp Giấy chứng nhận và tổ chức cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
theo đúng phạm vi, điều kiện, giới hạn được cấp phép nhằm bảo đảm an toàn, điều
hòa và hiệu quả.
2. Đầu tư, bảo đảm cơ sở
hạ tầng, phương tiện, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực; thiết lập, tổ
chức và đảm bảo hoạt động các cơ sở ANS theo quy định của pháp luật Việt Nam và
phù hợp với các tiêu chuẩn của ICAO.
3. Thiết lập, duy trì và
vận hành hiệu quả Hệ thống quản lý an toàn (SMS), Hệ thống quản lý chất lượng
(QMS) và Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi (FRMS) đối với lực lượng kiểm soát
viên không lưu.
4. Xây dựng, cập nhật
hệ thống tài liệu khai thác, tài liệu bảo dưỡng, thiết kế phương thức bay và hệ
thống sơ đồ, bản đồ hàng không trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
5. Tổ chức các chương
trình đào tạo, huấn luyện, đánh giá và xác nhận nội bộ năng lực cho nhân viên
bảo đảm hoạt động bay theo phương pháp đánh giá dựa trên năng lực.
6. Đảm bảo công tác phối
hợp giữa các cơ sở ANS trong nước và quốc tế, giữa các cơ sở ANS và đơn vị quân
sự có liên quan.
7. Xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn HKDD; diễn tập vận hành cơ chế tìm kiếm
cứu nạn HKDD.
8. Tổ chức bay kiểm tra,
hiệu chuẩn hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát, bay đánh giá phương thức bay
bằng thiết bị phù hợp với phạm vi trách nhiệm của doanh nghiệp.
9. Phối hợp với Cục Hàng
không Việt Nam quản lý và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không theo quy
định.
Điều
383. Trách nhiệm của Người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cung cấp dịch vụ dẫn
đường hoạt động bay, thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy tại các sân
bay thuộc khu vực trách nhiệm do mình quản lý.
2. Phối hợp với doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong việc tổ chức khai thác, bảo
trì hạ tầng, cung cấp thông tin tình trạng sân bay;
3. Chủ trì lập kế hoạch,
khảo sát, tổ chức thực hiện đo đạc mốc khống chế tọa độ sơ cấp của sân bay
(PACS) và mốc khống chế tọa độ thứ cấp của sân bay SACS và duy tu, bảo trì các điểm
mốc trong phạm vi trách nhiệm quản lý.
4. Thiết lập cơ chế tiếp
nhận và chuyển giao kịp thời các thông tin do tổ lái báo cáo về tình trạng hạ
tầng, thiết bị, nguy cơ động vật hoang dã cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức
hàng không để xem xét công bố.
5. Ký kết và thực hiện văn
bản thỏa thuận với cơ sở bảo đảm hoạt động bay về quy trình bảo trì, chuyển đổi
nguồn điện dự phòng và xử lý sự cố tại cảng hàng không.
Điều
384. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Tổ chức triển khai các chương
trình đào tạo, huấn luyện và kiểm tra nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo
phương pháp đánh giá dựa trên năng lực hoặc tương đương đúng với chương trình
đã được phê chuẩn.
2. Xây dựng, thiết lập và
duy trì hệ thống quản lý chất lượng để bảo đảm mọi hoạt động đào tạo, huấn
luyện tuân thủ các quy định hiện hành và được cải tiến liên tục.
3. Quản lý, lưu trữ đầy đủ
hồ sơ, dữ liệu của học viên, giáo viên, đánh giá viên và thực hiện báo cáo kế
hoạch, kết quả đào tạo cho Cục Hàng không Việt Nam theo quy định.
Điều
385. Trách nhiệm của Người khai thác tàu bay và Tổ lái
1. Tuân thủ nghiêm ngặt
các phương thức bay, tiêu chuẩn khai thác, quy tắc tránh va chạm và huấn lệnh
của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Tham gia thiết lập
đường bay ATS và tổ chức vùng trời.
3. Nghiên cứu, đề xuất với
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bổ
sung, hoàn thiện dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phù hợp với yêu cầu khai thác
bay.
4. Thu nhận và chuyển kịp
thời các tin tức có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay cho các cơ sở ANS liên
quan.
5. Tổ lái có trách nhiệm
tuân thủ các quy định, hướng dẫn về quản lý và bảo đảm hoạt động bay; thông báo
kịp thời cho cơ sở ATS các tin tức ảnh hưởng, có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt
động bay; thực hiện các chỉ thị của cơ sở ATS nhằm trợ giúp công tác tìm kiếm,
cứu nạn HKDD; đề xuất với Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức có liên quan các
biện pháp ngăn ngừa và tăng cường đảm bảo an toàn hoạt động bay.
Điều
386. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
Tổ chức, cá nhân nếu
phát hiện tàu bay lâm nguy, lâm nạn hoặc có lý do tin rằng tàu bay đang trong
tình trạng khẩn nguy phải thông báo ngay cho trạm báo động hoặc cơ sở cung cấp
dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.
Điều
387. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Thông tư sau hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
b) Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
c) Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
d) Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
đ) Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 03 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn
luyện và sát hạch nhân viên hàng không;
e) Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 03 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn
luyện và sát hạch nhân viên hàng không;
g) Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng
3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng
không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không;
h) Thông tư số 42/2011/TT-BGTVT ngày 1 tháng 6 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc thù
trong ngành Hàng không;
i) Thông tư số 23/2023/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc
thù đối với nhân viên hàng không.
3.
Bãi bỏ
Chương I, II của Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều
388. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải thực hiện việc chuyển đổi để cấp lại
Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy
định của Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2027; trong thời gian chuyển
đổi, tiếp tục được thực hiện theo Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
2. Cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay có trách nhiệm rà soát và hoàn thành việc chuyển đổi hệ thống đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ (bao gồm cả giáo trình, chương trình đào tạo, huấn luyện), quản
lý, cấp chứng chỉ chuyên môn, công nhận kết quả huấn luyện, kết quả đánh giá
năng lực của nhân viên bảo đảm hoạt động bay và áp dụng chương trình đào tạo,
huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực (CBTA) theo quy định của Thông tư này
trước ngày 31 tháng 12 năm 2027; trong thời gian chuyển đổi, tiếp tục được hoạt
động theo giấy chứng nhận, phê chuẩn hoặc công nhận đã được cấp trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3. Giấy chứng nhận khai
thác hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được cấp trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên
giấy chứng nhận; trường hợp phát sinh nội dung thuộc diện phải cấp lại theo quy
định của Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức khai thác hệ thống trang thiết
bị bảo đảm hoạt động bay phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khai
thác hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay theo quy định của Thông tư
này.
4. Giấy phép, năng định
của kiểm soát viên không lưu và nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc
hàng không đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được tiếp
tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép, năng định.
5. Học viên đang tham
gia khóa đào tạo, huấn luyện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được
tiếp tục học theo chương trình đã được phê duyệt hoặc phê chuẩn. Việc đánh giá,
cấp chứng chỉ hoặc công nhận kết quả sau khi hoàn thành khóa học được tiếp tục
thực hiện theo chương trình đã được phê duyệt hoặc phê chuẩn đó.
6. Giáo viên, đánh giá
viên, giáo viên thực hành trên SIM, giáo viên thực hành huấn luyện tại vị trí
làm việc (OJTI) đã được cấp giấy phép, phê chuẩn, công nhận, chỉ định hoặc xác
nhận hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục thực
hiện nhiệm vụ đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, văn bản phê chuẩn, công
nhận, chỉ định hoặc xác nhận.
7. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm điều chỉnh Hệ thống quản lý mệt mỏi, rủ ro
mệt mỏi, thời gian làm việc nghỉ ngơi đối với kiểm soát viên không lưu phù hợp
với quy định của Thông tư này và trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trước
ngày 01/7/2028; trong thời gian điều chỉnh, được tiếp tục thực hiện theo các
quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
8. Các văn bản quy phạm
pháp luật, tài liệu của ICAO, WMO được dẫn chiếu trong Thông tư này khi được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng
(để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành
phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây
dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử
Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử
Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT
ĐỘNG BAY
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày
30 tháng 06 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
1.
Giám sát
an toàn ATS-ATM
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành quản lý không lưu hoặc các chuyên ngành khác và có chứng chỉ
chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát không lưu, khai thác bay hoặc có giấy phép
người lái tàu bay dân dụng;
b) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực ATS-ATM;
c) Nắm vững Phụ ước 2, Phụ
ước 11, PANS-ATM Doc 4444 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
d) Nắm vững các quy định
liên quan đến công tác quản lý không lưu của Việt Nam như Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các Nghị
định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên
quan;
đ) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát việc cung cấp dịch vụ ATS.
2.
Giám sát
an toàn CNS
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành kỹ thuật như thông tin, ra đa giám sát, kỹ thuật hàng không,
kỹ thuật tàu bay, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa;
b) Có chứng chỉ chuyên môn
về lĩnh vực CNS;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực CNS;
d) Nắm vững Phụ ước 10,
PANS-IM Doc 10199 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến CNS của Việt Nam như Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, các Nghị định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám
sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát việc cung cấp dịch vụ CNS.
3.
Giám sát
an toàn AIS/AIM
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành Quản lý hoạt động bay, Kỹ thuật hàng không, Kỹ thuật tàu bay,
cảng hàng không, sân bay, Bản đồ, Trắc địa, Hệ thống thông tin địa lý (GIS),
ngoại ngữ tiếng Anh; hoặc các chuyên ngành khác;
b) Có chứng chỉ chuyên môn
về AIS/AIM hoặc có giấy phép người lái tàu bay dân dụng;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực AIS/AIM;
d) Nắm vững Phụ ước 4,
Phụ ước 15, PANS-AIM Doc 10066 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến AIS/AIM như Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam, các Nghị định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên
ANS và các tài liệu hướng dẫn liên quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát việc cung cấp dịch vụ AIS/AIM.
4. Giám sát an toàn
MET
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng hoặc các chuyên ngành khác như địa lý, vật lý, môi
trường liên quan;
b) Có chứng chỉ chuyên môn
về khí tượng hàng không;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực khí tượng hàng không;
d) Nắm vững Phụ ước 3,
PANS-MET Doc 10157 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến khí tượng hàng không của Việt Nam như Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Khí tượng thủy văn, các Nghị định, Thông
tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
5.
Giám sát
an toàn SAR
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành Quản lý hoạt động bay, Kỹ thuật hàng không, Kỹ thuật tàu bay,
Cảng hàng không, Thông tin, Ra đa, Khí tượng, Ngôn ngữ tiếng Anh và các chuyên
ngành khác;
b) Có chứng chỉ chuyên môn
về dịch vụ không lưu/tìm kiếm, cứu nạn (ATS/SAR), hoặc có giấy phép người lái
tàu bay dân dụng;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực ATS/SAR;
d) Nắm vững Phụ ước 11,
Phụ ước 12 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO, IAMSAR;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến SAR của Việt Nam như Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam, các Nghị định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám
sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát việc cung cấp SAR.
6.
Giám sát
an toàn MAP-CHART
a) Tốt nghiệp đại học
trở lên chuyên ngành Quản lý hoạt động bay, Bản đồ, Trắc địa, Hệ thống thông
tin địa lý (GIS), Thiết kế đồ họa; các chuyên ngành khác và có chứng chỉ chuyên
môn về không lưu hoặc có giấy phép người lái tàu bay dân dụng;
b) Có chứng chỉ chuyên môn
về bản đồ/sơ đồ hàng không;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực MAP-CHART;
d) Nắm vững Phụ ước 4, Phụ
ước 15, PANS-AIM Doc 10066 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến AIS/AIM, MAP-CHART của Việt Nam như Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các Nghị
định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên
quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát cơ sở bản đồ, phương thức bay.
7.
Giám sát
an toàn thiết kế phương thức bay
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành Quản lý hoạt động bay, hoặc các chuyên ngành về khoa học tự
nhiên, kỹ thuật, ngoại ngữ, bản đồ, trắc địa, hệ thống thông tin địa lý (GIS),
thiết kế, đồ họa hoặc có giấy phép người lái tàu bay dân dụng;
b) Ít nhất đã hoàn
thành đạt yêu cầu khóa học cơ bản về thiết kế phương thức bay (PANS-OPS);
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực PANS-OPS;
d) Nắm vững Phụ ước 4, Phụ
ước 15, PANS-OPS Doc 8168 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến AIS/AIM, MAP-CHART của Việt Nam như Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các Nghị
định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên ANS và các tài liệu hướng dẫn liên
quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát cơ sở thiết kế phương thức bay.
8.
Giám sát
an toàn PEL
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên;
b) Được huấn luyện, đào
tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy
phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn và phê chuẩn liên quan đến nhân viên bảo
đảm hoạt động bay, cơ sở đào tạo huấn luyện nhân viên hàng không lĩnh vực bảo
đảm hoạt động bay;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực PEL;
d) Nắm vững Phụ ước 1,
PANS-TRG Doc 9868 và các tài liệu hướng dẫn liên quan của ICAO;
đ) Nắm vững các quy
định liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên bảo đảm hoạt động bay
của Việt Nam như Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, các Nghị định, Thông tư, Sổ tay đào tạo giám sát viên ANS và các tài
liệu hướng dẫn liên quan;
e) Có khả năng và kinh
nghiệm trong việc xây dựng các tài liệu, quy trình; thực hiện kiểm tra và giám
sát cơ sở đào tạo huấn luyện nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động
bay.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30
tháng 06 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên các mẫu đơn, giấy phép
|
|
I
|
DANH MỤC
MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị phê chuẩn tài liệu khai thác
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản
đề nghị phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề
nghị cấp, cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
|
|
Mẫu số 06
|
Bảng kiểm
tra thiết bị huấn luyện mô phỏng (Simulator - SIM)
|
|
II
|
DANH MỤC
MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy
chứng nhận khai thác cơ sở
|
|
Mẫu số 08
|
Giấy
chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết
định phê chuẩn Tài liệu khai thác cơ sở bảo đảm hoạt động bay
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết
định phê chuẩn Sơ đồ, bản đồ hàng không
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép
nhân viên bảo đảm hoạt động bay
|
Mẫu
số 01
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CƠ SỞ
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CƠ SỞ
APPLICATION FOR ISSUANCE OR REISSUANCE
OF SERVICE PROVIDER UNIT CERTIFICATE
|
HƯỚNG DẪN
In hoặc đánh máy. Chỉ nộp đơn bản gốc cho
phòng Quản lý hoạt động bay hoặc người được Cục Hàng không ủy quyền, nếu
thiếu chỗ thì dùng tờ đính kèm
INSTRUCTIONS
Print or type. Submit original only to the
Air Navigation Department or a CAAV Authorized Person. If additional space is
required, use an attachment
|
|
TÔI LÀM
ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ
APPLICATION IS HEREBY
MADE FOR
|
□
|
CẤP MỚI
ISSUANCE
|
□
|
CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CƠ SỞ NHƯ SAU
REISSUANCE OF THE FOLLOWING
SERVICE PROVIDER UNIT CERTIFICATE:
|
|
A.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/ORGANIZATION INFORMATION
|
|
1. Thông tin của đơn
vị nộp đơn/Applicant Information
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
Số đăng ký/Registration
Number
|
Thành phố/City
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
2. Trụ sở chính (có
thể để trống nếu trùng mục 1 phía trên)/Head Office (may
be left blank if identical to Section
1 above)
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Thành phố/City
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
|
3. Thông tin và liên
hệ/Information and Contact Details
|
|
3.1 Đầu
mối liên hệ chính với Cục HKVN/Primary Point of Contact with CAAV
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
3.2
Lãnh đạo chịu trách nhiệm/Accountable Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
3.3 Người phụ trách
khai thác/Operations Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
3.4 Người phụ trách An
toàn/Safety Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
3.5
Người phụ trách giám sát tuân thủ hoặc quản lý chất lượng/Compliance Monitoring or
Quality Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
|
|
|
|
|
|
B.
THÔNG TIN CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ/SERVICE PROVIDER UNIT INFORMATION
|
|
1. Tên cơ
sở/Service Provider Unit Name:
|
2. Địa chỉ/Address:
|
|
3. Trưởng
cơ sở/Head of Unit:
|
Họ và tên/Full
Name:
|
|
Chức vụ/Position:
|
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
4. Công
trình (nếu có)/ Infrastructure, Facility (if any)
|
|
|
|
|
|
C. PHẠM
VI CUNG CẤP DỊCH VỤ/SCOPE OF SERVICES
|
|
Dịch vụ
không lưu/Air Traffic Services (ATS) : □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Dịch vụ điều
hành bay/Air Traffic Control (ATC)
|
□
|
Dịch vụ
kiểm soát đường dài/Area Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
kiểm soát tiếp cận/Approach Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
kiểm soát tại sân/Aerodrome Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
thông báo bay/Flight Information Service (FIS)
|
□
|
Dịch vụ
thông báo bay tại sân Aerodrome Flight Information Service (AFIS)
|
□
|
|
Dịch vụ
thông báo bay đường dài/ En-route Flight Information Service (En-route FIS)
|
□
|
|
Dịch vụ tư
vấn không lưu/Advisory Service
|
□
|
N/A
|
|
Dịch vụ
báo động/Alerting Service
|
□
|
N/A
|
|
Quản lý
luồng không lưu/Air Traffic Flow Management □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
ATFM
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ ATFM/Provision of local ATFM services
|
□
|
|
Khai thác
và sử dụng vùng trời/Airspace Management (ASM) □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
ASM
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ khai thác và sử dụng vùng trời/Provision of airspace management and
utilization services
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
Thông tin, dẫn đường, giám sát/Communication, Navigation, Surveillance (CNS)
Services
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Thông tin/Communication
|
□
|
Dịch vụ di
động hàng không (Liên lạc không - địa)/Aeronautical Mobile Service (Air-
ground communications)
|
□
|
|
Dịch vụ cố
định hàng không (Liên lạc địa - địa)/Aeronautical Fixed Service (Ground-
ground communications)
|
□
|
|
Dịch vụ di
động vệ tinh hàng không (AMSS)/Aeronautical Mobile Satellite Service (AMSS)
|
□
|
|
Dẫn đường/Navigation
|
□
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường ILS/Provision of ILS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường VOR/Provision of VOR navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường NDB/Provision of NDB navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường DME/Provision of DME navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường MLS/Provision of MLS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường GBAS/Provision of GBAS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường SBAS/Provision of SBAS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường sử dụng hệ thống khác/ Provision of navigation
signals using other systems
|
□
|
|
Giám sát/Surveillance
|
□
|
Cung cấp
dữ liệu từ ra đa giám sát sơ cấp (PSR)/Provision of Primary Surveillance
Radar (PSR) data
|
□
|
|
Cung cấp
dữ liệu từ ra đa giám sát thứ cấp (SSR)/Provision of Secondary Surveillance
Radar (SSR) data
|
□
|
|
Cung cấp
dữ liệu giám sát tự động (ADS)/ Provision of Automatic Dependent Surveillance
(ADS) data
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
Tin tức hàng không/Aeronautical Information Services (AIS) □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Sản phẩm
tin tức hàng không
Aeronautical
information products (including distribution services)
|
□
|
Tập tin
tức hàng không / AIP
|
□
|
|
Thông tri
hàng không / AIC
|
□
|
|
NOTAM
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
AIP/ AIP data set
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
chướng ngại vật/ Obstacle data sets
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
sơ đồ sân bay/ Aerodrome mapping data sets
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
cho phương thức bay thiết bị/ Instrument flight procedure data sets
|
□
|
|
Sơ đồ, bản
đồ hàng không/ Aeronautical Maps, Charts
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
địa hình/ Terrain Obstacle data sets
|
□
|
|
ARO/AIS
|
□
|
|
Dịch vụ
thông tin trước chuyến bay/ Preflight information services
|
□
|
N/A
|
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Thiết kế
phương thức bay/Flight procedure design □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Thiết kế
phương thức bay/Flight procedure design
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ Thiết kế phương thức bay/Provision of flight procedure design services
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
|
Khí tượng
hàng không / Meteorological Services (MET): □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
MET
|
□
|
Cảnh báo
thời tiết đường dài và khu vực/ Meteorological Watch Office
|
□
|
|
Khí tượng
tại sân/ Aerodrome Meteorological Offices
|
□
|
|
Quan trắc
khí tượng / Meteorological Stations
|
□
|
|
Tư vấn tro
bụi núi lửa/ Volcanic Ash Advisory Centre (VAAC)
|
□
|
|
Dự báo khí
tượng toàn cầu/ World Area Forecast Centre (WAFC)
|
□
|
|
Tư vấn bão
nhiệt đới/ Tropical Cyclone Advisory Centre (TCAC)
|
□
|
|
Thông tin
khí hậu tại sân/ Aerodromes climatological Information
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
Tìm kiếm cứu nạn hàng không/Search and Rescue Services (SAR) □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Tìm kiếm
cứu nạn hàng không/Search and Rescue Services
|
□
|
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
Dịch vụ
bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay/Flight inspection,
calibration, and flight procedure validation services □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Bay kiểm
tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay/Flight inspection, calibration,
and flight procedure validation
|
□
|
Bay kiểm
tra, hiệu chuẩn/Flight inspection, calibration
|
□
|
|
Bay đánh
giá phương thức bay/Flight procedure validation
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
ANS khác/Other ANS services □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
|
D. HỒ
SƠ, TÀI LIỆU KÈM THEO/ATTACHED DOSSIERS AND DOCUMENTS
|
|
Số thứ tự/No.
|
Tên hồ sơ/tài liệu/Name of dossier/document
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
3
|
|
|
4
|
|
|
5
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E.
PHƯƠNG THỨC NHẬN KẾT QUẢ/MANNER OF RECEIVING RESULTS
|
|
Bản giấy
(Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính)/
Hard copy (In person at the Receiving and Result-Returning Department of the
Civil Aviation Authority of Vietnam or via postal service)
|
□
|
Bản điện
tử (qua trực tuyến như địa chỉ email, ứng dụng OTT/nhắn tin được liên kết với
số điện thoại của tổ chức, cá nhân)/Electronic copy (Online via email address
or phone-linked messaging apps of the Organization/Individual)
|
□
|
|
F. CAM
KẾT/COMMITMENT
|
|
Người nộp
đơn xin cam đoan các thông tin được ghi trong đơn này là chính xác và xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về thông tin đã khai/The Applicant hereby
certifies that all information provided in this application is accurate and
shall assume full responsibility for the declared information.
|
|
Ngày nộp đơn/Date of application
|
Họ và tên/Full Name
|
Chữ ký và đóng dấu/Signature and Official
stamp
|
|
|
|
|
Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị cấp chứng nhận
cơ sở ANS
|
Trường
|
Hướng dẫn hoàn thành
|
|
1.1. Tên và địa chỉ
|
Nhập đầy
đủ tên công ty/cá nhân cung cấp dịch vụ như được ghi trên Giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương tự. Nhập thêm Tên thương mại, Tên giao dịch
và Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có). Nhập địa chỉ đăng ký như được ghi trên
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương tự.
|
|
1.2. Địa chỉ
|
Tên (công
ty) và địa chỉ của địa điểm chính. Tên và địa chỉ được nêu chi tiết trong phần
này sẽ được in trên Giấy chứng nhận.
|
|
3.1. Đầu mối liên hệ
|
Tên và
thông tin liên hệ được chỉ định trong phần này là của Người chịu trách nhiệm
nộp đơn.
|
|
3.2.
Lãnh đạo chịu trách nhiệm
|
Tên và
thông tin liên hệ của người quản lý chịu trách nhiệm (Tổng Giám đốc hoặc chức
vụ tương đương trong doanh nghiệp, tổ chức).
|
|
4. Phạm vi cung cấp
dịch vụ
|
a) Đánh dấu vào các dịch
vụ/chức năng, loại dịch vụ/chức năng, phạm vi dịch vụ/chức năng như được mô
tả để thể hiện phạm vi hoạt động hiện đang được cơ sở cung cấp.
b) Phần “điều kiện/giới
hạn” bao gồm tất cả các điều kiện/giới hạn hoạt động được doanh nghiệp, tổ
chức xác định liên quan đến các dịch vụ/chức năng mà việc chứng nhận được yêu
cầu.
|
|
5. Danh sách tài
liệu cần cung cấp kèm theo Đơn đề nghị
|
Cung cấp
kèm theo đơn này các tài liệu được yêu cầu dưới đây:
1. Cơ cấu tổ chức; Người
chịu trách nhiệm chính (Accountable Executive) có thẩm quyền cao nhất về
nguồn lực và tài chính để bảo đảm an toàn; Các chức danh quản lý chủ chốt.
2. Sơ đồ tổ chức hiển
thị hệ thống phân cấp trách nhiệm trong đơn vị.
3. Mô tả chung về nguồn
lực, cơ sở vật chất và hoạt động của cơ sở.
4. Quy trình Quản lý sự
thay đổi và người chịu trách nhiệm phê duyệt.
5. Chính sách về chất
gây nghiện được thực hiện tại cơ sở.
6. Quy trình và chính
sách phân lịch làm việc cho Kiểm soát viên không lưu (ATCO), quản lý căng
thẳng và quản lý mệt mỏi.
7. Tài liệu khai thác cơ
sở, Tài liệu khai thác bảo dưỡng hệ thống thiết bị.
8. Tài liệu Hệ thống
Quản lý, bao gồm Hệ thống Quản lý An toàn, Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ
thống Quản lý An ninh
9. Danh sách các tổ chức
hoặc đối tác hoặc tổ chức được ký hợp đồng (nếu có).
|
|
6. Cam kết
|
Chữ ký
của Người quản lý chịu trách nhiệm (Tổng Giám đốc hoặc vị trí tương đương
trong Doanh nghiệp, Tổ chức).
|
Mẫu
số 02
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP
LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT
ĐỘNG BAY
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
THÁC HỆ THỐNG, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
APPLICATION FOR ISSUANCE/REISSUANCE OF THE
OPERATIONAL CERTIFICATE FOR ANS EQUIPMENT
|
HƯỚNG DẪN
In hoặc đánh máy. Chỉ nộp đơn bản gốc cho
phòng Quản lý hoạt động bay hoặc người được Cục Hàng không ủy quyền, nếu
thiếu chỗ thì dùng tờ đính kèm
INSTRUCTIONS
Print or type. Submit original only to the
Air Navigation Department or a CAAV Authorized Person. If additional space is
required, use an attachment
|
|
TÔI LÀM
ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ
APPLICATION IS HEREBY
MADE FOR
|
□
|
CẤP MỚI
ISSUANCE
|
□
|
CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC HỆ THỐNG, TRANG THIẾT BỊ ANS
REISSUANCE OF THE OPERATIONAL
CERTIFICATE FOR ANS EQUIPMENTS
|
|
A.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/ ORGANIZATION INFORMATION
|
|
|
1. Thông tin của đơn
vị nộp đơn/Applicant Information
|
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
|
Số đăng ký/Registration
Number
|
Thành phố/City
|
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
|
2. Trụ sở chính (có
thể để trống nếu trùng mục 1 phía trên)/Head Office (may
be left blank if identical to Section
1 above)
|
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Thành phố/City
|
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
|
|
3. Thông tin và liên
hệ/Information and Contact Details
|
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.
THÔNG TIN CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ/SERVICE PROVIDER UNIT INFORMATION
|
|
1. Tên cơ
sở/Service Provider Unit Name:
|
2. Địa chỉ/Address:
|
|
3. Trưởng
cơ sở/Head of Unit:
|
Họ và tên/Full
Name:
|
|
Chức vụ/Position:
|
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
4. Công
trình (nếu có)/Structure, Facility (if any)
|
|
|
|
|
|
C.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY/TECHNICAL SPECIFICATIONS
OF ANS EQUIPMENT
|
|
Tên hệ
thống kỹ thuật, thiết bị
Name of
equipment
|
|
|
Mục đích
sử dụng
Purpose of
use
|
|
|
Phạm vi
hoạt động (bán kính/khu vực/tầm phủ)
Operational
range (radius/area/coverage)
|
|
|
Kiểu loại
thiết bị
Equipment
type/model
|
|
|
Số sản
xuất
Serial
number (S/N)
|
|
|
Nơi sản
xuất
Place of
manufacture
|
|
|
Năm sản
xuất
Year of
manufacture
|
|
|
Mã số, địa
chỉ kỹ thuật (nếu áp dụng)
Technical
code/address (if applicable)
|
|
|
Địa điểm/tọa
độ đặt thiết bị (đối với hệ thống, thiết bị thu/phát sóng vô tuyến điện)
Equipment
location/coordinates (for radio transmitting/receiving systems and equipment)
|
|
|
Thời gian
hoạt động hàng ngày
Daily
operating hours
|
|
|
Thời gian
dự kiến đưa vào hoạt động (đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị mới)
Expected
date of commissioning (for new technical systems/equipment)
|
|
|
D. HỒ SƠ, TÀI LIỆU
KÈM THEO/ATTACHED DOSSIERS AND DOCUMENTS
|
|
Số thứ tự/No.
|
Tên hồ sơ/tài
liệu/Name of dossier/document*
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
3
|
|
|
4
|
|
|
5
|
|
|
6
|
|
|
Đ.
PHƯƠNG THỨC
NHẬN KẾT QUẢ/MANNER OF RECEIVING RESULTS
|
|
Bản giấy
(Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính)/
Hard copy (In person at the Receiving and Result-Returning Department of the
Civil Aviation Authority of Vietnam or via postal service)
|
□
|
Bản điện
tử (qua trực tuyến như địa chỉ email, ứng dụng OTT/nhắn tin được liên kết với
số điện thoại của tổ chức, cá nhân)/Electronic copy (Online via email address
or phone-linked messaging apps of the Organization/Individual)
|
□
|
|
E. CAM KẾT/COMMITMENT
|
|
Người nộp
đơn xin cam đoan các thông tin được ghi trong đơn này là chính xác và xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về thông tin đã khai/The Applicant hereby
certifies that all information provided in this application is accurate and
shall assume full responsibility for the declared information.
|
|
Ngày nộp
đơn/Date of application
|
Họ và tên/Full
Name
|
Chữ ký và
đóng dấu/Signature and Official stamp
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN
TÀI LIỆU KHAI THÁC
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN TÀI LIỆU KHAI THÁC
APPLICATION FOR APPROVAL OF OPERATIONS MANUAL
|
HƯỚNG DẪN
In hoặc đánh máy. Chỉ nộp đơn bản gốc cho
phòng Quản lý hoạt động bay hoặc người được Cục Hàng không ủy quyền, nếu
thiếu chỗ thì dùng tờ đính kèm
INSTRUCTIONS
Print or type. Submit original only to the
Air Navigation Department or a CAAV Authorized Person. If additional space is
required, use an attachment
|
|
A.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/ ORGANIZATION INFORMATION
|
|
1. Thông tin của đơn
vị nộp đơn/Applicant Information
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
Số đăng ký/Registration
Number
|
Thành phố/City
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
2. Trụ sở chính (có
thể để trống nếu trùng mục 1 phía trên)/Head Office (may
be left blank if identical to Section
1 above)
|
|
Tên tổ
chức/Organization Name
|
Thành phố/City
|
|
Địa chỉ/Address
|
Quốc gia/Country
|
|
Mã bưu
điện/Postal Code
|
|
|
3. Thông tin và liên
hệ/Information and Contact Details
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
B.
THÔNG TIN CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ/SERVICE PROVIDER UNIT INFORMATION
|
|
1. Tên cơ
sở/Service Provider Unit Name:
|
2. Địa chỉ/Address:
|
|
3. Trưởng
cơ sở/Head of Unit:
|
Họ và tên/Full
Name:
|
|
Chức vụ/Position:
|
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
|
|
|
C.
THÔNG TIN VỀ TÀI LIỆU KHAI THÁC/MANUAL INFORMATION DETAILS
|
|
Tên Tài
liệu
Manual
Title
|
|
|
Lý do phê
chuẩn (lần đầu, sửa đổi, bổ sung)
Reason for
approval (initial, amendment, supplement)
|
|
|
Ngày dự
kiến áp dụng
Tentative
effective date
|
|
|
D. HỒ SƠ, TÀI LIỆU
KÈM THEO/ATTACHED DOSSIERS AND DOCUMENTS
|
|
Số thứ tự/No.
|
Tên hồ sơ/tài
liệu/Name of dossier/document
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
3
|
|
|
4
|
|
|
5
|
|
|
6
|
|
|
Đ.
PHƯƠNG THỨC
NHẬN KẾT QUẢ/MANNER OF RECEIVING RESULTS
|
|
Bản giấy
(Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính)/
Hard copy (In person at the Receiving and Result-Returning Department of the
Civil Aviation Authority of Vietnam or via postal service)
|
□
|
Bản điện
tử (qua trực tuyến như địa chỉ email, ứng dụng OTT/nhắn tin được liên kết với
số điện thoại của tổ chức, cá nhân)/Electronic copy (Online via email address
or phone-linked messaging apps of the Organization/Individual)
|
□
|
|
E. CAM KẾT/COMMITMENT
|
|
Người nộp
đơn xin cam đoan các thông tin được ghi trong đơn này là chính xác và xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về thông tin đã khai/The Applicant hereby
certifies that all information provided in this application is accurate and
shall assume full responsibility for the declared information.
|
|
Ngày nộp
đơn/Date of application
|
Họ và tên/Full
Name
|
Chữ ký và
đóng dấu/Signature and Official stamp
|
|
|
|
|
Mẫu
số 04
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ
CHUẨN SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
|
TÊN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v: đề nghị…..
|
…………., ngày …. tháng …. năm …..
|
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Căn cứ
...........................................................................................;
Căn cứ
...........................................................................................;
(Tên tổ chức, đơn vị) ……………………………….. đề nghị
Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn Sơ đồ, bản đồ hàng không … với các nội dung
cụ thể như sau:
1. Tên sơ đồ, bản đồ
hàng không:
2. Lý do đề nghị [1]:
3. Ngày dự kiến đưa vào
sử dụng [2]:
4. Hồ sơ, tài liệu đi
kèm:
|
Nơi nhận:
-
……………….
- ……………….
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Thể hiện các danh mục
đánh giá các nội dung thay đổi bao gồm: Sơ đồ, bản đồ hiện hành (ngày ban hành
theo Quyết định số … ngày …/…/202..; nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung; Hồ sơ
chứng minh sự thay đổi (nếu có).
[2] Áp dụng đối với các
thông tin cần phải phát hành thông báo tin tức hàng không
Mẫu
số 05
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI, BỔ SUNG,
GIA HẠN GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
|

|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH
NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
APPLICATION FOR ISSUANCE, REISSUANCE, OF AIR
NAVIGATION SERVICE PERSONNEL LICENSE, RATING
|
HƯỚNG DẪN
Có thể in hoặc đánh máy. Đề nghị không viết
vào phần bôi đen, phần này chỉ dành cho cơ quan Cục Hàng không Việt Nam. Nộp
đơn bản gốc cho Phòng Quản lý hoạt động bay - Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ
quan được Cục Hàng không ủy quyền. Trường hợp thiếu chỗ điền thì có thể dùng
tờ giấy đính kèm
INSTRUCTIONS
Print or type. Do not write in shaded areas,
these are for CAAV use only. Submit original only to the Air Navigation
Department or a CAAV Authorized Person. If additional space is required, use
an attachment
|
|
A. TÔI
LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ (APPLICATION IS HEREBY MADE FOR):
|
|
□ CẤP MỚI (ISSUANCE):
□ BỔ SUNG (ADDITION):
|
□ CẤP LẠI GIẤY
PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG SAU (REISSUANCE
OF THE FOLLOWING LICENSE):
□ RENEWAL (GIA HẠN):
|
|
1. □ KIỂM
SOÁT VIÊN KHÔNG LƯU (AIR TRAFFIC CONTROLLER)
|
2. □ KHAI
THÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC HK (AERONAUTICAL COMMUNICATIONS OPERATOR)
|
3. □
INSTRUCTOR (GIÁO VIÊN)
4. □ LOẠI
KHÁC (OTHER)
|
|
B. NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ
(RATING APPLIED FOR ON BASIS OF):
|
|
1. □ KIỂM
SOÁT SÂN BAY (AERODROME CONTROL - ADC)
|
4. □ KIỂM
SOÁT TIẾP CẬN BẰNG RA ĐA CHÍNH XÁC (APPROACH PRECISION RADAR CONTROL RATING -
APRC)
|
7. □ KHAI
THÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC HK (AERONAUTICAL COMMUNICATIONS OPERATOR-
ACO)
|
|
|
|
8. □ GIÁO
VIÊN LÝ THUYẾT (THEORY INSTRUCTOR)
|
|
2. □ KIỂM
SOÁT TIẾP CẬN KHÔNG CÓ GIÁM SÁT ATS (APPROACH CONTROL PROCEDURAL - APP)
|
5. □ KIỂM
SOÁT ĐƯỜNG DÀI KHÔNG GIÁM SÁT (AREA CONTROL PROCEDURAL - ACP)
|
9. □ GIÁO
VIÊN THỰC HÀNH HUẤN LUYỆN TRÊN THIẾT BỊ MÔ PHỎNG, GIẢ ĐỊNH (SIMULATOR
INSTRUCTOR)
|
|
3. □ KIỂM
SOÁT TIẾP CẬN CÓ GIÁM SÁT (APPROACH CONTROL SURVEILLANCE - APS)
|
6. □ KIỂM
SOÁT ĐƯỜNG DÀI CÓ GIÁM SÁT (AREA CONTROL SURVEILLANCE - ACS)
|
10. □ GIÁO
VIÊN THỰC HÀNH HUẤN LUYỆN TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC (OJT INSTRUCTOR)
|
|
C. XÁC NHẬN
NĂNG ĐỊNH (RATING ENDORSEMENTS)
|
|
1. KIỂM
SOÁT SÂN BAY (ADC):
□ KIỂM SOÁT DI CHUYỂN
MẶT ĐẤT (GMC)
□ KIỂM SOÁT TẠI SÂN BAY
(TWR)
|
|
|
|
D. THÔNG TIN
CÁ NHÂN (AIRMAN PERSONAL INFORMATION):
|
|
1. HỌ VÀ
TÊN (FULL NAME):
|
2. ĐỊA CHỈ
NƠI Ở (PLACE OF RESIDENCE):
|
|
3. ĐIỆN
THOẠI (TELEPHONE):
|
4. SỐ
CCCD (IDENTITY CARD):
|
5. ĐỊA CHỈ
THƯ ĐIỆN TỬ (E-MAIL ADDRESS):
|
|
6. NGÀY
THÁNG NĂM SINH (DATE OF BIRTH) (DAY, MONTH, YEAR):
|
7. NƠI
SINH (PLACE OF BIRTH):
|
8. QUỐC
TỊCH (NATIONALITY):
|
9. TRÌNH
ĐỘ NGÔN NGỮ
(LANGUAGE
PROFICIENCY LEVEL) Level 4/+?
□ CÓ (Yes)
□ KHÔNG (No)
|
|
10. VỊ TRÍ
VÀ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC (POSITION AND EMPLOYING ORGANIZATION):
|
|
Đ.
THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE (MEDICAL EVALUATION INFORMATION):
|
|
1. SỨC
KHỎE MỨC 3 (CLASS 3 MEDICAL ASSESSMENT):
□ CÓ (Yes)
□ KHÔNG
(No)
|
2. NƠI CẤP
(PLACE OF ISSUE)
|
3. NGÀY
HẾT HẠN CHỨNG CHỈ SỨC KHỎE (MEDICAL CERTIFICATE EXPIRATION DATE)
|
4.GIÁM
ĐỊNH VIÊN (MEDICAL EXAMINER)
|
|
E. CHỨNG THỰC
(APPLICANT’S CERTIFICATION) - Tôi cam đoan rằng tất cả
những thông tin cung cấp ở trên là chính
xác và đúng sự thật, và tôi đồng ý rằng đó là cơ sở để xem xét
cấp giấy phép cho tôi (I certify
that all statements and answers provided
by me on this application form are
complete and true to the best of
my knowledge and I agree that they
are to be considered as part of
the basis for issuance of any CAAV
license to me).
|
|
Ảnh cỡ 3 x 4 (Photograph (3x4 cm)
|
Ngày ký (Date signed):
Chữ ký của người làm đơn (APPLICANT
SIGNATURE):
|
|
G. Ý
KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (OJI INSTRUCTOR’S RECOMMENDATION)
Tôi đã
hướng dẫn cho cá nhân này thực hiện huấn luyện (I have personally instructed
the applicant and consider this person ready to take the training)
|
|
1. TÊN
KHÓA HUẤN LUYỆN (COMPLETED TRAINING COURSE TITLE)
|
2. TỔNG
THỜI GIAN HUẤN LUYỆN (TOTAL TRAINING DURATION)
|
3. KẾT QUẢ
(RESULT ACHIEVED)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. □ ĐẠT
YÊU CẦU KIỂM TRA KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG (COMPLETION OF REQUIRED KNOWLEDGE AND
SKILL TEST)
|
5. TỔNG
GIỜ HUẤN LUYỆN SIM nếu áp dụng (TOTAL TIME IN SIM if applicable)
………… Hours
…….…… Hours
|
|
6. Ngày ký
(Date signed)
|
7. Chữ ký
- Họ và tên của Giáo viên OJTI (Instructor’s signature (name and sign))
|
8. Số giấy
phép của Giáo viên OJTI (Instructor License No.)
|
9. Thời
hạn của giấy phép (License expires)
|
|
H. BÁO
CÁO CỦA SÁT HẠCH VIÊN (DESIGNATED EXAMINER’S REPORT)
|
|
1. Giấy
phép (License Issued) (Copy Attached)
|
|
2. Tôi đã
trực tiếp xem xét hồ sơ huấn luyện và xác nhận cá nhân đáp ứng các yêu cầu
liên quan cho việc đề nghị cấp giấy phép hoặc năng định (I have personally
reviewed this applicant’s training record, and certify that the individual
meets the pertinent requirements for the license or rating sought).
|
|
3. Tôi đã
kiểm tra kiến thức (I have personally tested this applicant’s knowledge)
|
|
4. Tôi đã
kiểm tra và/hoặc xác minh cá nhân này theo các quy trình và tiêu chuẩn liên
quan với kết quả được nêu dưới đây (I have personally tested and/or verified
this applicant in accordance with pertinent procedures and standards with the
results indicated below).
|
|
I. ĐÁNH
GIÁ (EVALUATOR’S RECORD):
|
|
1. Địa điểm
thực hiện kiểm tra (Tên cơ sở, địa điểm Name of Unit, Location):
|
|
2. Năng
định kiểm tra/đánh giá (Rating for which tested):
2.1. NĂNG
ĐỊNH 1: ……………………………….………………………………………………………………………………………………
|
|
K. KẾT QUẢ KIỂM
TRA SÁT HẠCH (PROFICIENCY CHECK RESULTS):
|
|
1. □
Proficiency check - Knowledge (Theory)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
2. □ Proficiency
check - On-the-Job (OJT)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
3. □ Proficiency
check - Oral
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
4. □ Proficiency
check - Simulator (if applicable)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
|
|
Chữ ký của Sát hạch viên
(Họ tên và ký tên) Examiner’s Signature
(Name & Sign)
Ngày (Date) …………..
|
|
|
2.2. NĂNG
ĐỊNH 2: ……………………………… …………………………………………………….…..................
|
|
K. KẾT QUẢ
KIỂM TRA SÁT HẠCH (PROFICIENCY CHECK RESULTS):
|
|
1. □ Proficiency
check - Knowledge (Theory)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
2. □ Proficiency
check - On-the-Job (OJ)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
3. □ Proficiency
check - Oral
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
4. □ Proficiency
check - Simulator (if applicable)
|
A. □ Satisfactory
|
B. □ Unsatisfactory
|
C. □ Needs
further training as indicated
|
|
|
|
Chữ ký của Sát hạch viên
(Họ tên và ký tên) Examiner’s Signature
(Name & Sign)
Ngày (Date) …………..
|
|
|
3. □ Đồng
ý (bản gốc đính kèm) (Approved - License Issued (Original Attached))
|
|
4. □ Không
đồng ý - Đã thông báo không đồng ý (bản gốc đính kèm) - (Disapproved -
Disapproval Notice Issued (Original Attached))
|
|
L. BÁO CÁO
CỦA CƠ QUAN CẤP PHÉP PEL (PEL LICENSING AUTHORITY
REPORT)
|
|
Hội đồng
sát hạch nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay căn cứ kết quả
sát hạch (Personnel Licensing Board for ANS based on the examination
results):
Người làm
đơn đã được kiểm tra theo đúng quy định hiện hành, đáp ứng đầy đủ các quy
trình, tiêu chuẩn, và các yêu cầu cần thiết liên quan với kết quả như sau
(This applicant has been tested in accordance with or have otherwise verified
that this applicant complies with pertinent procedures, standards, and
necessary requirements with the result indicated below):
|
|
1. □ Đồng
ý - Cấp giấy phép (Approved - License Issued) (Bản gốc-Original
Attached)
|
2. □ Không
đồng ý - Báo cáo không đồng ý (Disapproved - Disapproved Notice
Issued) (Bản gốc-Original Attached)
|
|
3. Địa điểm
thực hiện (Tên cơ sở, Thành phố, Tỉnh) Location of Test (Unit, City/Province):
|
|
4. Số giấy
phép (License number):
|
5. Ngày
cấp lần đầu giấy phép (Initial date of issue):
|
|
6. Giấy
phép hoặc năng định được kiểm tra (License or Rating for which tested)
|
.…………………………………………………………….……………..…………
………………………………………..……………………………………..………
|
|
7. Ngày
(Date)
|
8. Chữ ký
- Họ và tên của người cấp phép
(Pel
Licensing officer’s signature (Name & sign))
|
|
M. HỒ SƠ ĐÍNH KÈM
(ATTACHMENTS):
|
|
1. □ Giấy
phép (License) Bản chụp-Copy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 06
BẢNG KIỂM TRA
THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG (SIMULATOR - SIM)
|

|
BẢNG KIỂM TRA
THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG
SIMULATION TRAINING CHECKLIST
|
HƯỚNG DẪN
In hoặc đánh máy. Chỉ nộp đơn bản gốc cho
phòng Quản lý hoạt động bay hoặc người được Cục Hàng không ủy quyền, nếu
thiếu chỗ thì dùng tờ đính kèm
INSTRUCTIONS
Print or type. Submit original only to the
Air Navigation Department or a CAAV Authorized Person. If additional space is
required, use an attachment
|
|
A.
THÔNG TIN CƠ BẢN/GENERAL INFORMATION
|
|
Tên doanh
nghiệp, tổ chức sở hữu/người khai thác/người sử dụng hệ thống mô phỏng, giả
định
Name of
enterprise, owning organization/operator/user of the simulation training
|
|
|
Địa chỉ
Address
|
|
|
Tên thiết
bị
Model
|
|
|
Tên và địa
chỉ nhà chế tạo hệ thống mô phỏng, giả định
Name and
address of the simulation training equipment manufacturer
|
|
|
Năm sản
xuất (Năm xuất xưởng)
Year of
manufacture (Date of manufacture/Factory release year)
|
|
|
Số hiệu
thiết bị
Serial
Number/ID
|
|
|
Địa điểm
đặt hệ thống mô phỏng, giả định
Location
of the simulation training equipment
|
|
|
Phiên bản phần
mềm
Software
Build
|
|
|
Mục đích
sử dụng
Purpose of
use
|
|
|
Thời gian
dự kiến đưa vào khai thác
Estimated
time of operation
|
|
|
B.
THÔNG TIN CHI TIẾT/DETAILED INFORMATION
|
|
Loại hình
huấn luyện (hoặc vị trí huấn luyện)
Type of
training (or training position)
|
Huấn luyện
cơ bản
Ab-initio
Training
|
□
|
|
Huấn luyện
năng định
Rating
Training
|
□
|
|
Huấn luyện
định kỳ để duy trì năng lực
Refresher
Training
|
□
|
|
Huấn luyện
tình huống bất thường và khẩn cấp
Emergency
& Abnormal Situations
|
□
|
|
Huấn luyện
chuyển đổi/Chuyển loại
Conversion/Transition
Training
|
□
|
|
Huấn luyện
quản trị nguồn lực hiệp đồng/quản lý nguồn lực nhóm
Team
Resource Management - TRM
|
□
|
|
Loại hình
đánh giá/kiểm tra (hoặc vị trí đánh giá)
Type of
assessment/checking (or assessment position)
|
Sát hạch
cấp Giấy phép & Năng định
Licensing
& Rating Assessment
|
□
|
|
Đánh giá
năng lực định kỳ
Proficiency
Check
|
□
|
|
Đánh giá
xử lý tình huống khẩn cấp, bất thường
Emergency
& Abnormal Assessment
|
□
|
|
Kiểm tra
khả năng chịu tải trong vận hành hệ thống
System
Load/Stress Capacity Testing
|
□
|
|
Đánh giá
phục hồi năng lực
Refresher
Assessment
|
□
|
|
Vị trí tác
nghiệp
Operational
Positions
|
Vị trí KSVKL
CWP -
Controller Working Position
|
□
|
|
Vị trí Phi
công giả định
Pseudo-Pilot
|
□
|
|
Vị trí
giáo viên
Instructor/Supervisor
|
□
|
|
Hệ thống
hiển thị
Display
System
|
Hệ thống
màn hình mô phỏng góc nhìn 3D
3D View
Simulation Display System
|
□
|
|
Hiển thị
Radar
Radar
Display
|
□
|
|
Hệ thống
liên lạc thoại
Voice
Communication System (VCS)
|
|
|
Mức độ dự
phòng (mô tả cấu trúc, cấu hình máy chủ, nguồn điện ...)
|
|
|
Cơ sở dữ
liệu và Cập nhật (Dữ liệu vùng trời, phương thức bay, thời gian cập nhật)
|
|
|
C. HỒ SƠ, TÀI LIỆU
KÈM THEO/ATTACHED DOSSIERS AND DOCUMENTS
|
|
Số thứ tự/No.
|
Tên hồ sơ/tài
liệu/Name of dossier/document
|
|
1
|
Sơ đồ kết
nối hệ thống
System
Connection Diagram
|
|
2
|
Biên bản
nghiệm thu tại hiện trường
Site
Acceptance Record
|
|
3
|
Báo cáo
đánh giá độ trung thực của hệ thống do các KSVKL, giáo viên có năng định phù
hợp thực hiện
System
Fidelity Assessment Report conducted by qualified ATCOs and Instructors
|
|
4
|
Tài liệu
hướng dẫn quy trình vận hành, bảo trì và kế hoạch cập nhật dữ liệu hàng không
Operations
and Maintenance Manual, and Aeronautical Data Update Plan
|
|
5
|
Danh mục
các kịch bản huấn luyện mẫu
List of
Sample Training Scenarios
|
|
Ngày kiểm tra/Date of Assessment
|
Họ và tên/Full Name
|
Chữ ký /Signature
|
|
|
|
|
Mẫu
số 07
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY
OF CONSTRUCTION
|

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL
AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
THÁC CƠ SỞ ANS
ANS PROVIDER ORGANIZATION CERTIFICATE
Số/Number: GCN-CHK
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy
định hiện hành, Cục Hàng không Việt Nam chứng nhận:
Tên doanh nghiệp, tổ
chức:
Địa chỉ trụ sở chính:
là tổ chức được khai
thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay với các dịch vụ/chức năng
được liệt kê tại Phụ lục kèm theo.
Giấy chứng nhận này xác
nhận doanh nghiệp, tổ chức được liệt kê trong giấy chứng nhận này được cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo các điều kiện nêu trong Tài liệu phạm vi
hoạt động kèm theo.
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực kể từ ngày ………………..
|
Ngày
cấp lần đầu/
Date of first issue:
Ngày
cấp lại/ Date
of re-issue:
|
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Giấy chứng nhận này
không được phép chuyển nhượng. Bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung chứng
nhận phải được thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam./
CÁC DỊCH VỤ/CHỨC NĂNG CỦA CƠ SỞ
SERVICES/FUNCTIONS
OF UNIT
(Kèm theo Giấy chứng nhận số GCN-CHK)
(Attached to Certificate No. GCN-CHK )
(theo các điều kiện được phê chuẩn trong tài liệu khai thác của cở sở
subject to the approved conditions in the operations manual)
|
A.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/ORGANIZATION INFORMATION
|
|
1. Lãnh
đạo chịu trách nhiệm/Accountable Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
2. Người phụ trách
khai thác/Operations Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
3. Người phụ trách An
toàn/Safety Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
4.
Người phụ trách giám sát tuân thủ hoặc quản lý chất lượng/Compliance Monitoring or
Quality Manager
|
|
Họ và tên/Full
Name:
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Chức vụ/Position:
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
B.
THÔNG TIN CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ/SERVICE PROVIDER UNIT INFORMATION
|
|
1. Tên cơ
sở/Service Provider Unit Name:
|
2. Địa chỉ/Address:
|
|
3. Trưởng
cơ sở/Head of Unit:
|
Họ và tên/Full
Name:
|
|
Chức vụ/Position:
|
|
Chức danh
công việc/Job Title:
|
|
Điện
thoại, thư điện tử/Telephone & Email:
|
|
4. Công
trình (nếu có)/Structure, Facility (if any)
|
|
|
|
|
|
C. PHẠM
VI CUNG CẤP DỊCH VỤ/SCOPE OF SERVICES
|
|
Dịch vụ
không lưu/Air Traffic Services (ATS)
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Dịch vụ điều
hành bay/Air Traffic Control (ATC)
|
□
|
Dịch vụ
kiểm soát đường dài/Area Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
kiểm soát tiếp cận/Approach Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
kiểm soát tại sân/Aerodrome Control Service
|
□
|
|
Dịch vụ
thông báo bay/Flight Information Service (FIS)
|
□
|
Dịch vụ
thông báo bay tại sân bay/Aerodrome Flight Information Service (AFIS)
|
□
|
|
Dịch vụ
thông báo bay đường dài/En-route Flight Information Service (En-route FIS)
|
□
|
|
Dịch vụ tư
vấn không lưu/Advisory Service
|
□
|
|
|
Dịch vụ
báo động/Alerting Service
|
□
|
|
|
Quản lý
luồng không lưu/Air Traffic Flow Management
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
ATFM
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ ATFM/Provision of ATFM services
|
□
|
|
Khai thác
và sử dụng vùng trời/Airspace Management (ASM)
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
ASM
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ khai thác và sử dụng vùng trời/Provision of airspace management and
utilization services
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ
Thông tin, dẫn đường, giám sát/Communication, Navigation, Surveillance (CNS)
Services
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Thông tin/Communication
|
□
|
Dịch vụ di
động hàng không (Liên lạc không - địa)/Aeronautical Mobile Service (Air-
ground communications)
|
□
|
|
Dịch vụ cố
định hàng không (Liên lạc địa - địa)/Aeronautical Fixed Service (Ground-
ground communications)
|
□
|
|
Dịch vụ di
động vệ tinh hàng không (AMSS)/Aeronautical Mobile Satellite Service (AMSS)
|
□
|
|
Dẫn đường/Navigation
|
□
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường ILS/Provision of ILS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường VOR/Provision of VOR navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường NDB/Provision of NDB navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường DME/Provision of DME navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường MLS/Provision of MLS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường GBAS/Provision of GBAS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường SBAS/Provision of SBAS navigation signals
|
□
|
|
Dịch vụ
cung cấp tín hiệu dẫn đường sử dụng hệ thống khác/ Provision of navigation
signals using other systems
|
□
|
|
Giám sát/Surveillance
|
□
|
Cung cấp
dữ liệu từ ra đa giám sát sơ cấp (PSR)/Provision of Primary Surveillance
Radar (PSR) data
|
□
|
|
Cung cấp
dữ liệu từ ra đa giám sát thứ cấp (SSR)/Provision of Secondary Surveillance
Radar (SSR) data
|
□
|
|
Cung cấp
dữ liệu giám sát tự động (ADS)/ Provision of Automatic Dependent Surveillance
(ADS) data
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
Tin tức hàng không/Aeronautical Information Services (AIS) □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Các sản
phẩm tin tức hàng không
Aeronautical
information products (including distribution services)
|
□
|
Tập tin
tức hàng không / AIP
|
□
|
|
Thông tri
hàng không / AIC
|
□
|
|
NOTAM
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
AIP/ AIP data set
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
chướng ngại vật/ Obstacle data sets
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
sơ đồ sân bay/ Aerodrome mapping data sets
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
cho phương thức bay thiết bị/ Instrument flight procedure data sets
|
□
|
|
Sơ đồ, bản
đồ hàng không/ Aeronautical Maps, Charts
|
□
|
|
Bộ dữ liệu
địa hình/ Terrain Obstacle data sets
|
□
|
|
ARO/AIS
|
□
|
|
Dịch vụ
thông tin trước chuyến bay/ Preflight information services
|
□
|
N/A
|
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Thiết kế
phương thức bay/Flight procedure design □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Thiết kế
phương thức bay/Flight procedure design
|
□
|
Cung cấp
dịch vụ Thiết kế phương thức bay/Provision of flight procedure design
services
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
|
Khí tượng
hàng không / Meteorological Services (MET): □
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
MET
|
□
|
Cảnh báo
thời tiết đường dài và khu vực/ Meteorological Watch Office
|
□
|
|
Khí tượng
tại sân/ Aerodrome Meteorological Offices
|
□
|
|
Quan trắc
khí tượng / Meteorological Stations
|
□
|
|
Tư vấn tro
bụi núi lửa/ Volcanic Ash Advisory Centre (VAAC)
|
□
|
|
Dự báo khí
tượng toàn cầu/ World Area Forecast Centre (WAFC)
|
□
|
|
Tư vấn bão
nhiệt đới/ Tropical Cyclone Advisory Centre (TCAC)
|
□
|
|
Thông tin
khí hậu tại sân/ Aerodromes climatological Information
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
Tìm kiếm cứu nạn hàng không/Search and Rescue Services (SAR)
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Tìm kiếm
cứu nạn hàng không/Search and Rescue Services
|
□
|
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
Dịch vụ
bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay/Flight inspection,
calibration, and flight procedure validation services
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
Bay kiểm
tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay/Flight inspection, calibration,
and flight procedure validation
|
□
|
Bay kiểm
tra, hiệu chuẩn/Flight inspection, calibration □
|
□
|
|
Bay đánh
giá phương thức bay/Flight procedure validation □
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
Dịch vụ
ANS khác/Other ANS services
|
|
Loại dịch vụ/chức năng
Type of service/function
|
Phạm vi của dịch vụ/Chức năng
Scope of service/Function
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Các điều
kiện, hạn chế (nếu có)/ Conditions and limitations (if any):
|
|
|
|
|
Mẫu số 08
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY
OF CONSTRUCTION
|

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL
AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
THÁC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
ANS EQUIPMENT CERTIFICATE
Số/Number: /GCN-CHK
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy
định hiện hành, Cục Hàng không Việt Nam chứng nhận:
Tên doanh nghiệp, tổ
chức:
Địa chỉ trụ sở chính:
khai thác hệ thống
trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay (ghi tên hệ thống, thiết bị) với
các dịch vụ/chức năng được liệt kê tại Phụ lục kèm theo.
Giấy chứng nhận này xác
nhận tổ chức được liệt kê trong Giấy chứng nhận này được khai thác hệ thống
thiết bị bảo đảm hoạt động bay theo các yêu cầu nêu trong phụ lục kèm theo.
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực kể từ ngày …. tháng …. năm ….
|
Ngày
cấp lần đầu/
Date of first issue:
Ngày
cấp lại/ Date
of re-issue:
|
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Giấy chứng nhận này
không được phép chuyển nhượng và bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung
chứng nhận phải được thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam./.
Mẫu số 09
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
….., ngày …. tháng …. năm …
|
|

|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê chuẩn Tài
liệu khai thác…
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …./……./NĐ-CP ngày … tháng
… năm 2026 của Chính phủ về hoạt động bay;
Căn cứ Thông tư số…/……./TT-BXD
ngày …tháng…năm 2026 của Bộ Xây dựng về Quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
Căn cứ….
Xét đề nghị của Trưởng
phòng ................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn Tài liệu khai
thác…… theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày ….
Điều 3. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ..........., Trưởng phòng........ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- Lưu: …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
….., ngày …. tháng …. năm …
|
|

|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê chuẩn sơ
đồ, bản đồ hàng không
(ghi rõ tên, loại sơ đồ, bản đồ…)
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …/……/NĐ-CP ngày … tháng
… năm 2026 của Chính phủ về hoạt động bay;
Căn cứ Thông tư số…/......./TT-BXD
ngày …tháng…năm 2026 của Bộ Xây dựng về Quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
Căn cứ….
Xét đề nghị của Trưởng
phòng ................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn sơ đồ, bản đồ
hàng không (ghi rõ tên, loại sơ đồ, bản đồ)…… theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục công bố sản phẩm tin tức hàng
không theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày ….
Điều 4. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ..........., Trưởng phòng ........ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- Lưu: …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

1. Nội dung và Mẫu Giấy
phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
a) Tên quốc gia; Cơ quan
chủ quản; cơ quan cấp giấy phép (chữ đậm);
b) Logo;
c) Loại giấy phép (chữ
đậm);
d) Số giấy phép do Cục
Hàng không Việt Nam cấp;
đ) Họ tên đầy đủ của
người được cấp giấy phép;
e) Nơi sinh, ngày sinh của
người được cấp giấy phép;
g) Địa chỉ của người được
cấp giấy phép;
h) Quốc tịch của người
được cấp giấy phép;
i) Ảnh của người được cấp
giấy phép;
k) Chữ ký của người được
cấp giấy phép;
l) Tên Nhà chức trách
hàng không cấp giấy phép (Cục Hàng không Việt Nam);
m) Chứng nhận liên quan
đến hiệu lực và quyền hạn phù hợp với giấy phép của người được cấp;
n) Chữ ký của người có
thẩm quyền và ngày cấp giấy phép;
o) Năng định;
p) Ghi chú (chứng nhận đặc
biệt liên quan đến các hạn chế và các chứng nhận quyền hạn bao gồm cả trình độ
thông thạo ngôn ngữ);
q) Thông tin khác của Cục
Hàng không Việt Nam;
r) QR code để truy xuất dữ
liệu xác thực (machine-readable code to retrieve authentication
data).
s) Mẫu Giấy phép
nhân viên bảo đảm hoạt động bay được quy định tại Mẫu
số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chất liệu của giấy
phép: Giấy hoặc chất liệu phù hợp khác như thẻ nhựa bảo đảm các nội dung ở khoản
1 được thể hiện rõ ràng.
3. Ngôn ngữ: Các thông
tin trên Giấy phép được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng Anh.
4. Hình thức trình bày
thông tin trên giấy phép: Các mục ghi trên giấy phép được đánh số bằng chữ số
La Mã theo quy định tại Mục 5.2.1 Phụ ước 1 của ICAO. Các đầu mục có thể in
theo thứ tự sao cho thuận lợi nhất đối với Cục Hàng không Việt Nam.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC ĐỐI
VỚI CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ CHỦ CHỐT
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30
tháng 06 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
I. Quy định chung đối
với tất cả các chức danh
a) Có phẩm chất đạo đức và
ý thức tuân thủ pháp luật. Đồng thời, phải có năng lực ra quyết định và phối
hợp với cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị quân sự, công an, người khai thác cảng
hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay và các tổ chức liên quan;
b) Được đào tạo và bồi
dưỡng phù hợp về hệ thống quản lý an toàn, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và
quản lý thay đổi. Ngoài ra, phải được đào tạo về yếu tố con người, văn hóa an
toàn và quy định chuyên ngành liên quan đến chức trách được giao;
c) Duy trì năng lực thông
qua đào tạo định kỳ. Đồng thời, phải cập nhật quy định, đánh giá năng lực và
thực tiễn thực hiện nhiệm vụ;
d) Không đồng thời đảm
nhiệm các chức danh có xung đột lợi ích để bảo đảm tính độc lập (ví dụ: Chức
danh quản lý khai thác, kỹ thuật không được kiêm nhiệm chức danh giám sát tuân
thủ). Trừ trường hợp doanh nghiệp, cơ sở có quy mô nhỏ, việc kiêm nhiệm phải có
biện pháp kiểm soát rủi ro.
e) Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể để quản
lý việc tuân thủ các yêu cầu tại Phụ lục này.
II.
Tiêu chuẩn cho từng chức danh
1.
Người
chịu trách nhiệm chính về quản lý an toàn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có kiến thức và kinh
nghiệm về hệ thống quản lý an toàn. Bao gồm nhận diện mối nguy, đánh giá và
giảm thiểu rủi ro an toàn, điều tra sự cố, phân tích dữ liệu an toàn, giám sát
chỉ số an toàn và thúc đẩy văn hóa an toàn;
b) Có tính độc lập tương
đối với các quyết định khai thác hằng ngày. Điều này nhằm bảo đảm việc nhận
diện, đánh giá và báo cáo rủi ro an toàn được khách quan;
c) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, an toàn hàng không, khai thác
hàng không hoặc lĩnh vực kỹ thuật có liên quan.
2.
Người chịu trách nhiệm chính về giám sát tuân thủ phải đáp ứng các tiêu chuẩn
sau:
a) Có kiến thức về pháp luật
hàng không dân dụng và quy định chuyên ngành. Đồng thời, phải hiểu các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật, hệ thống tài liệu khai thác và quy trình
nội bộ áp dụng cho dịch vụ được cung cấp;
b) Có năng lực xây dựng và
thực hiện chương trình kiểm tra, đánh giá nội bộ. Có khả năng phát hiện điểm
không phù hợp. Đồng thời, phải yêu cầu, theo dõi và xác nhận việc khắc phục và
phòng ngừa tái diễn;
c) Không trực tiếp chịu
trách nhiệm quản lý hoạt động được kiểm tra, đánh giá. Trừ trường hợp doanh
nghiệp, cơ sở có quy mô nhỏ và có biện pháp bảo đảm tính độc lập, khách quan
của hoạt động giám sát tuân thủ;
d) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, quản lý chất lượng, giám sát
tuân thủ, an toàn hàng không hoặc lĩnh vực có liên quan.
3.
Người chịu trách nhiệm chính về khai thác dịch vụ phải đáp ứng các tiêu chuẩn
sau:
a) Có kiến thức chuyên
môn, có hoặc đã có Giấy phép/Chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại hình dịch vụ
được cung cấp. Bao gồm các dịch vụ như không lưu, thông tin, dẫn đường, giám
sát, khí tượng hàng không, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn, quản
lý luồng không lưu, quản lý vùng trời, thiết kế phương thức bay hoặc các dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay khác theo phạm vi được cấp phép;
b) Có năng lực tổ chức, điều
hành và giám sát hoạt động khai thác. Đồng thời, phải bảo đảm nhân lực, ca kíp,
quy trình khai thác, phối hợp hiệp đồng và phương án ứng phó tình huống bất
thường, khẩn nguy;
c) Có hiểu biết về quản lý
rủi ro mệt mỏi và năng lực nhân viên. Ngoài ra, phải nắm được công tác huấn
luyện, đánh giá năng lực định kỳ và duy trì tiêu chuẩn khai thác;
d) Có tối thiểu 05 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc lĩnh
vực khai thác hàng không có liên quan. Trong đó, phải có tối thiểu 02 năm giữ
vị trí quản lý, giám sát hoặc tương đương.
4.
Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động
bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ chuyên môn
phù hợp với hệ thống thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ loại hình dịch vụ
được cung cấp;
b) Có kiến thức về quản lý
vòng đời hệ thống, bao gồm nhưng không giới hạn về bảo trì, bảo dưỡng, kiểm
tra, hiệu chuẩn, cấu hình, an toàn chức năng, an toàn dữ liệu và an ninh mạng,
quản lý thay đổi hệ thống kỹ thuật;
c) Có năng lực tổ chức bảo
đảm tình trạng sẵn sàng, độ tin cậy, tính liên tục, khả năng dự phòng và khôi
phục của hệ thống thiết bị phục vụ cung cấp dịch vụ;
d) Có hiểu biết về yêu cầu
năng lực, huấn luyện và đánh giá năng lực đối với nhân viên kỹ thuật bảo đảm
hoạt động bay;
đ) Có tối thiểu 05 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay tương ứng với dịch vụ
được cung cấp.
5.
Trưởng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn
sau:
a) Có kiến thức chuyên
môn, có Giấy phép hoặc Chứng chỉ chuyên môn còn hiệu lực, phù hợp với loại hình
dịch vụ được cung cấp. Bao gồm các dịch vụ như không lưu, thông tin, dẫn đường,
giám sát, khí tượng hàng không, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn,
quản lý luồng không lưu, quản lý vùng trời, thiết kế phương thức bay hoặc các
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác theo phạm vi được cấp phép;
b) Có đủ năng lực, thẩm
quyền và trách nhiệm để trực tiếp tổ chức, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ
tại cơ sở;
c) Nắm vững phạm vi trách
nhiệm và phương thức khai thác. Đồng thời, phải hiểu hệ thống kỹ thuật, nhân
lực, quy trình phối hợp và phương án ứng phó tình huống bất thường, khẩn nguy
tại cơ sở;
d) Bảo đảm việc thực hiện
đúng tài liệu khai thác và quy trình nội bộ. Đồng thời, phải tuân thủ giấy
phép, phạm vi cung cấp dịch vụ và các điều kiện, hạn chế kèm theo;
đ) Có tối thiểu 03 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn tương ứng với dịch vụ cung cấp tại cơ sở.
Trong đó, phải có kinh nghiệm quản lý, giám sát hoặc điều hành khai thác.
PHỤ LỤC IV
NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP
ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30
tháng 06 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
1. Mã định danh đường
hàng không và tính năng kỹ thuật dẫn đường
1.1. Hệ thống mã định danh
đường hàng không và tính năng kỹ thuật dẫn đường áp dụng cho các phân đoạn
đường hàng không hoặc khu vực cụ thể nhằm mục đích hỗ trợ người lái và cơ sở
cung cấp dịch vụ ATS (bảo đảm tính tương thích với các yêu cầu về tự động
hóa) thực hiện các nội dung sau:
a) Cho phép tham chiếu
chính xác và duy nhất đối với từng đường hàng không, không gây nhầm lẫn và
không cần sử dụng tọa độ địa lý hoặc các phương thức mô tả khác;
b) Liên kết một đường hàng
không với cấu trúc phân tầng cụ thể của vùng trời (nếu có);
c) Chỉ rõ yêu cầu về độ
chính xác của tính năng dẫn đường khi hoạt động dọc theo đường hàng không hoặc
trong một khu vực nhất định;
d) Chỉ rõ các đường hàng
không được sử dụng chủ yếu hoặc dành riêng cho một số loại tàu bay nhất định.
Ghi chú 1:
Các quy định về việc công bố tính năng kỹ thuật dẫn đường được nêu tại Phụ
ước 4 (Chương 7) và Tài liệu PANS-AIM (Doc 10066, Phụ lục 2).
Ghi chú 2:
Liên quan đến phụ lục này và phục vụ mục đích lập kế hoạch bay, tính năng kỹ
thuật dẫn đường được chỉ định không được coi là một phần cấu thành của mã định danh
đường hàng không.
1.2. Để đáp ứng mục
đích nêu trên, hệ thống mã định danh phải bảo đảm:
a) Xác định bất kỳ đường
hàng không nào một cách đơn giản và duy nhất;
b) Tránh sự trùng lặp;
c) Tương thích với các hệ
thống tự động hóa dưới mặt đất và trên tàu bay;
d) Bảo đảm tính ngắn gọn
tối đa trong khai thác;
đ) Có khả năng mở rộng
để đáp ứng các yêu cầu trong tương lai mà không cần thay đổi cấu trúc cơ bản.
1.3. Các đường hàng
không có kiểm soát, đường hàng không được cung cấp dịch vụ tư vấn và đường hàng
không không kiểm soát (ngoại trừ các tuyến khởi hành và đến tiêu chuẩn) phải
được thiết lập mã định danh.
2. Cấu trúc mã định
danh
2.1. Mã định danh đường
hàng không bao gồm một mã định danh cơ bản; trong trường hợp cần thiết, có thể
bổ sung thêm:
a) Một tiền tố theo quy
định tại mục 2.3;
b) Một hậu tố theo quy
định tại mục 2.4.
2.1.1. Tổng số ký tự của một
mã định danh không được vượt quá sáu (06) ký tự.
2.1.2. Để bảo đảm tính tối ưu,
tổng số ký tự của một mã định danh nên được duy trì tối đa là năm (05) ký tự.
2.2. Mã định danh cơ
bản bao gồm một chữ cái, theo sau là một số từ 1 đến 999.
2.2.1. Việc lựa chọn chữ cái
được thực hiện theo danh mục dưới đây:
a) A, B, G, R: Đối với các
đường hàng không thuộc mạng đường bay quốc tế và không phải là đường bay RNAV;
b) L, M, N, P: Đối với các
đường hàng không RNAV thuộc mạng đường bay quốc tế;
c) H, J, V, W: Đối với các
đường hàng không thuộc mạng đường bay nội địa và không phải là đường hàng không
RNAV;
d) Q, T, Y, Z: Đối với các
đường hàng không RNAV thuộc mạng đường bay nội địa.
2.3. Trong trường hợp
cần thiết, một chữ cái bổ sung được sử dụng làm tiền tố của mã định danh cơ bản
theo quy định sau:
a) K: Chỉ các đường hàng
không mực thấp được thiết lập chủ yếu cho tàu bay trực thăng;
b) U: Chỉ các đường hàng
không hoặc phân đoạn đường bay được thiết lập trong vùng trời tầng cao;
c) S: Chỉ các đường hàng
không được thiết lập dành riêng cho tàu bay siêu thanh hoạt động trong các giai
đoạn tăng tốc, giảm tốc và bay siêu thanh.
2.4. Tùy theo yêu cầu
thực tế hoặc dựa trên các thỏa thuận hàng không khu vực, một hậu tố có thể được
bổ sung sau mã định danh cơ bản để chỉ rõ loại hình dịch vụ được cung cấp như
sau:
a) F: Chỉ đường hàng không
hoặc phân đoạn đường hàng không chỉ được cung cấp dịch vụ tư vấn;
b) G: Chỉ đường hàng không
hoặc phân đoạn đường hàng không chỉ được cung cấp dịch vụ thông báo bay.
Ghi chú 1: Do giới hạn
của thiết bị hiển thị trên tàu bay, hậu tố “F” hoặc “G” có thể không hiển thị
được cho người lái.
Ghi chú 2: Việc thiết
lập một đường hàng không hoặc một phân đoạn của đường hàng không thành đường
hàng không có kiểm soát, đường hàng không được cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc
đường hàng không thông báo bay được thể hiện trên sơ đồ hàng không và AIP theo
các quy định tại Phụ ước 4 và Phụ ước 15 của ICAO.
3. Ấn định mã định danh
cơ bản
3.1. Việc ấn định mã
định danh cơ bản cho đường hàng không được thực hiện theo các nguyên tắc sau
3.1.1. Cùng một mã định danh
cơ bản phải được ấn định thống nhất cho toàn bộ một đường hàng không trục chính
trên toàn tuyến, không phụ thuộc vào các vùng kiểm soát tiếp cận, ranh giới
quốc gia hay khu vực mà đường hàng không đó đi qua.
Ghi chú: Việc này
đặc biệt quan trọng khi sử dụng hệ thống xử lý dữ liệu ATS tự động và các thiết
bị dẫn đường trên tàu bay sử dụng công nghệ máy tính.
3.1.2. Trường hợp hai hoặc
nhiều đường hàng không trục chính có phân đoạn chung, phân đoạn đó phải được ấn
định mã định danh của tất cả các đường hàng không liên quan. Trường hợp việc này
gây khó khăn cho việc cung cấp dịch vụ điều hành bay, các bên liên quan có thể
thỏa thuận để chỉ ấn định một mã định danh duy nhất.
3.1.3. Một mã định danh cơ bản
đã ấn định cho một đường hàng không thì không được phép ấn định cho bất kỳ
đường hàng không nào khác.
3.1.4. Nhu cầu về mã định danh
của các quốc gia phải được thông báo cho các Văn phòng khu vực của ICAO để phối
hợp thực hiện.
4. Sử dụng mã định danh
trong liên lạc
4.1. Trong liên lạc
bằng văn bản (hoặc dữ liệu), mã định danh phải luôn được thể hiện tối thiểu là
hai (02) và tối đa là sáu (06) ký tự.
4.2. Trong liên lạc
thoại, chữ cái cơ bản trong mã định danh phải được đọc theo bảng chữ cái ngữ âm
của ICAO.
4.3. Khi sử dụng các
tiền tố K, U hoặc S theo quy định tại mục 2.3, trong
liên lạc thoại phải được đọc như sau:
• K - KOPTER (phát âm
tương tự như trong từ "helicopter");
• U - UPPER (phát âm theo
tiếng Anh - đối với các đường hàng không trong vùng trời tầng cao);
• S - SUPERSONIC (phát âm
theo tiếng Anh).
4.4. Khi sử dụng các
hậu tố F hoặc G theo quy định tại mục 2.4, tổ lái không
bắt buộc phải sử dụng các ký tự này trong liên lạc thoại.
PHỤ LỤC V
CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT
LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30
tháng 06 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
1. Thiết lập các điểm
trọng yếu
1.1. Bất cứ khi nào có
thể, các điểm trọng yếu cần được thiết lập có tham chiếu đến các đài dẫn đường
vô tuyến mặt đất hoặc không gian, ưu tiên các đài sử dụng tần số VHF hoặc tần
số cao hơn.
1.2. Tại những nơi
không có các đài dẫn đường vô tuyến mặt đất hoặc không gian, các điểm trọng yếu
phải được thiết lập tại các vị trí có thể được xác định bằng các thiết bị dẫn
đường độc lập trên tàu bay, hoặc bằng cách quan sát bằng mắt trong trường hợp
thực hiện VFR. Các điểm cụ thể có thể được chỉ định làm điểm chuyển giao kiểm
soát theo thỏa thuận giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu liền
kề hoặc các vị trí kiểm soát liên quan.
2. Mã định danh cho các
điểm trọng yếu xác định theo vị trí của đài dẫn đường vô tuyến
2.1. Mã định danh thông
thường của các điểm trọng yếu được xác định bằng vị trí của đài dẫn đường vô
tuyến.
2.1.1. Khi điều kiện cho phép,
các điểm trọng yếu phải được đặt mã định danh có tham chiếu đến một vị trí địa
lý có thể nhận biết được và ưu tiên vị trí nổi bật.
2.1.2. Khi lựa chọn mã định
danh cho điểm trọng yếu, phải lưu ý bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không gây khó khăn khi
phát âm cho phi công hoặc kiểm soát viên không lưu khi nói bằng ngôn ngữ sử
dụng trong thông tin liên lạc ATS. Trường hợp tên của vị trí địa lý bằng ngôn
ngữ quốc gia được chọn để chỉ định cho một điểm trọng yếu gây khó khăn khi phát
âm, phải chọn một phiên bản viết tắt hoặc rút gọn của tên này nhưng vẫn giữ
được càng nhiều ý nghĩa địa lý của nó càng tốt;
Ví dụ:
FUERSTENFELDBRUCK = FURSTY
b) Dễ nhận biết trong
thông tin liên lạc bằng lời thoại và không gây mơ hồ với tên của các điểm trọng
yếu khác trong cùng một khu vực chung. Ngoài ra, không được gây nhầm lẫn đối
với các thông tin liên lạc khác được trao đổi giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không
lưu và phi công;
c) Nên bao gồm ít nhất
sáu chữ cái và tạo thành hai âm tiết, ưu tiên không quá ba âm tiết;
d) Mã định danh cho điểm
trọng yếu và đài dẫn đường vô tuyến xác định điểm đó phải đồng nhất.
2.2. Thành phần của mã
định danh
2.2.1. Mã định danh mã hóa
phải giống với nhận dạng vô tuyến (radio identification) của đài dẫn đường vô
tuyến. Nếu có thể, mã này phải được cấu thành sao cho tạo sự liên tưởng dễ dàng
với tên gọi thông thường của điểm đó.
2.2.2. Các mã định danh mã hóa
không được trùng lặp trong phạm vi 1.100 km (600 NM) tính từ vị trí của đài dẫn
đường vô tuyến liên quan, trừ các trường hợp được lưu ý dưới đây.
Lưu ý: Khi hai đài dẫn
đường vô tuyến hoạt động trong các băng tần khác nhau của phổ tần số được đặt
tại cùng một vị trí, nhận dạng vô tuyến của chúng thông thường sẽ giống nhau.
2.3. Cục Hàng không
Việt Nam phải thông báo nhu cầu về mã định danh cho Văn phòng ICAO khu vực để
phối hợp.
3. Mã định danh cho các
điểm trọng yếu không xác định theo vị trí của đài dẫn đường vô tuyến
3.1. Khi một điểm trọng
yếu không được xác định bằng vị trí của đài dẫn đường vô tuyến và được sử dụng
cho mục đích điều hành bay, điểm đó phải được chỉ định bằng một mã duy nhất gồm
năm chữ cái có thể phát âm được. Mã định danh này sẽ đóng vai trò vừa là tên
gọi vừa là mã định danh mã hóa của điểm trọng yếu đó.
Lưu ý: Các nguyên tắc
quy định việc sử dụng mã tên bằng chữ và số để hỗ trợ các phương thức RNAV SID,
STAR và phương thức tiếp cận bằng thiết bị được quy định chi tiết trong tài
liệu PANS-OPS (Tài liệu 8168).
3.2. Mã định danh phải
được lựa chọn sao cho tránh mọi khó khăn khi phát âm cho phi công hoặc nhân
viên ATS khi nói bằng ngôn ngữ sử dụng trong thông tin liên lạc ATS.
Ví dụ: ADOLA, KODAP
3.3. Mã định danh phải
dễ nhận biết trong thông tin liên lạc bằng lời thoại và không gây nhầm lẫn với
các mã định danh được sử dụng cho các điểm trọng yếu khác trong cùng một khu
vực chung.
3.4. Mã định danh đã
cấp cho một điểm trọng yếu thì không được cấp cho bất kỳ điểm trọng yếu nào
khác. Khi có nhu cầu thay đổi vị trí của một điểm trọng yếu, phải chọn một mã
định danh mới. Trong trường hợp muốn giữ lại các mã định danh cụ thể để tái sử
dụng ở một vị trí khác, các mã định danh đó không được sử dụng cho đến khi hết
một khoảng thời gian ít nhất là sáu tháng.
3.5. Cục Hàng không
Việt Nam phải thông báo nhu cầu về mã định danh năm chữ cho Văn phòng ICAO khu
vực để phối hợp.
3.6. Tại các khu vực
không thiết lập hệ thống đường hàng không cố định hoặc nơi đường hàng không
thay đổi tùy theo yêu cầu khai thác, các điểm trọng yếu phải được xác định và
báo cáo theo tọa độ địa lý (hệ tọa độ WGS-84). Riêng các điểm trọng yếu cố định
đóng vai trò là điểm ra và/hoặc điểm vào các khu vực này phải được chỉ định
theo các quy định tương ứng tại Mục 2 hoặc Mục 3 của Phụ
lục này.
4. Sử dụng mã định danh
trong thông tin liên lạc
4.1. Trong liên lạc
thoại, thông thường phải sử dụng tên gọi được lựa chọn theo quy định tại Mục 2 hoặc Mục 3 để chỉ các điểm trọng yếu. Trường hợp
không sử dụng tên gọi thông thường của điểm trọng yếu được xác định bởi đài dẫn
đường vô tuyến (theo Mục 2.1), tên gọi đó phải được thay
thế bằng mã định danh; khi đó, mã định danh phải được phát âm theo bảng chữ cái
ngữ âm ICAO.
4.2. Trong thông tin
liên lạc bằng văn bản in và dạng mã hóa, chỉ mã định danh mã hóa hoặc mã tên
được chọn mới được sử dụng để chỉ một điểm trọng yếu.
5. Các điểm trọng yếu
được sử dụng cho mục đích báo cáo
5.1. Để cho phép cơ sở
ATS thu nhận thông tin liên quan đến tiến trình bay của tàu bay đang bay, các điểm
trọng yếu được lựa chọn có thể cần phải được chỉ định làm các điểm báo cáo
(reporting points).
5.2. Khi thiết lập các điểm
này, phải xem xét các yếu tố sau:
a) Loại hình dịch vụ không
lưu được cung cấp;
b) Mật độ hoạt động bay
thông thường;
c) Độ chính xác mà tàu bay
có thể tuân thủ theo kế hoạch bay hiện tại;
d) Tốc độ của tàu bay;
e) Phân cách tối thiểu được
áp dụng;
f) Độ phức tạp của cấu
trúc vùng trời;
g) Các phương thức kiểm
soát được sử dụng;
h) Thời điểm bắt đầu hoặc
kết thúc các giai đoạn quan trọng của chuyến bay (lấy độ cao, giảm độ cao, thay
đổi hướng bay);
i) Các thủ tục chuyển giao
kiểm soát;
j) Các yếu tố an toàn và
tìm kiếm cứu nạn;
k) Khối lượng công việc
của tổ lái, khối lượng thông tin liên lạc không - địa.
5.3. Các điểm báo cáo
phải được thiết lập theo dạng bắt buộc hoặc theo yêu cầu
5.4. Khi thiết lập các điểm
báo cáo bắt buộc, phải áp dụng các nguyên tắc sau:
a) Các điểm báo cáo bắt
buộc phải được giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết cho việc cung cấp thông tin
định kỳ cho các cơ sở dịch vụ không lưu về tiến trình bay của tàu bay đang bay,
lưu ý đến nhu cầu giữ cho khối lượng công việc của tổ lái và kiểm soát viên
không lưu, cũng như khối lượng thông tin liên lạc không - địa ở mức tối thiểu;
b) Sự tồn tại của một đài
dẫn đường tại một vị trí không phải là yếu tố quyết định để vị trí đó được
thiết lập làm điểm báo cáo bắt buộc.
c) Các điểm báo cáo bắt
buộc không nhất thiết phải được thiết lập tại ranh giới vùng FIR hoặc vùng CTA.
5.5. Các điểm báo cáo
theo yêu cầu có thể được thiết lập nhằm đáp ứng nhu cầu của dịch vụ không lưu
về việc cung cấp các báo cáo vị trí bổ sung phù hợp với tình hình thực tế.
5.6. Việc chỉ định các điểm
báo cáo bắt buộc và theo yêu cầu phải được xem xét lại định kỳ nhằm giữ cho các
yêu cầu báo cáo vị trí định kỳ ở mức tối thiểu cần thiết để bảo đảm các dịch vụ
không lưu hiệu quả.
5.7. Việc báo cáo định kỳ
qua các điểm báo cáo bắt buộc không nên mang tính áp đặt hệ thống cho tất cả
các chuyến bay trong mọi tình huống. Khi áp dụng nguyên tắc này, phải đặc biệt
lưu ý đến các điều sau:
a) Không nên yêu cầu tàu
bay tốc độ cao, bay cao phải thực hiện báo cáo vị trí định kỳ qua tất cả các điểm
báo cáo được thiết lập là bắt buộc đối với tàu bay tốc độ thấp, bay thấp;
b) Tàu bay bay quá cảnh
qua một vùng TMA không nên bị yêu cầu thực hiện các báo cáo vị trí định kỳ
thường xuyên như tàu bay đến và đi.
5.8. Trường hợp việc
thiết lập điểm báo cáo theo các nguyên tắc trên không khả thi, hệ thống báo cáo
có thể được xây dựng dựa trên kinh tuyến hoặc vĩ tuyến tính theo số độ nguyên.