TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8583:2010
ISO
14161:2009
TIỆT KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHẤT CHỈ THỊ SINH
HỌC - HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN, SỬ DỤNG VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
Sterilization of health care products -
Biological indicators - Guidance for the selection, use and
interpretation of results
Lời nói đầu
TCVN 8583:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 14161:2009;
TCVN 8583:2010 do Viện Trang
thiết bị và Công
trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, người sử dụng sẽ
tìm thấy hướng dẫn về
lựa chọn chất chỉ thị
sinh học đúng cho quá trình tiệt khuẩn cụ thể và các thông số quan trọng
cũng như hướng dẫn về sử dụng
phù hợp.
Người sử dụng nên chọn chất chỉ thị
sinh học phù hợp với phương pháp cụ thể được sử dụng. Có nhiều phương pháp tiệt
khuẩn khác nhau được sử dụng phổ biến, và các nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học không thể lường trước
được mọi khả năng sử dụng sản phẩm có thể xảy ra. Do đó, nhà sản xuất ghi nhãn
chất chỉ thị sinh học theo mục đích sử dụng dự kiến của chúng. Trách nhiệm của
người sử dụng là lựa chọn, sử dụng, khôi phục và giải thích các kết
quả phù hợp với phương pháp tiệt khuẩn cụ thể sử dụng.
Tính năng được chứng nhận của chất chỉ
thị sinh học có thể bị ảnh
hưởng bất lợi bởi điều kiện bảo quản và vận chuyển trước khi sử dụng, bởi cách sử dụng
chất chỉ thị sinh học hoặc
do các thông số của phương pháp tiệt khuẩn. Ngoài ra, quy trình ủ sử dụng
sau khi thực hiện quá trình, bao gồm cả nhiệt độ tăng nhanh
và loại môi chất cấy, nhà
cung cấp và lô cụ thể,
có thể ảnh hưởng đến sức kháng xác định được như một chức năng phục hồi và tăng
trưởng. Vì thế, cần phải tuân
thủ các khuyến nghị của nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học đối với việc bảo quản và sử
dụng. Sau khi tiếp xúc, chất chỉ thị sinh học cần được chuyển (nếu có thể)
và ủ vô khuẩn như quy định
của nhà sản xuất.
Cần chú ý rằng chất chỉ thị sinh học không nhằm
chỉ ra rằng sản
phẩm được tiệt khuẩn là vô khuẩn. Chất chỉ thị sinh học được dùng để kiểm nghiệm
hiệu lực của phương pháp tiệt khuẩn cho trước và thiết bị sử dụng,
bằng cách đánh giá khả năng tiệt khuẩn theo khái niệm mức đảm bảo vô khuẩn.
Nhân viên được đào tạo phù hợp cần tiến hành những nghiên cứu này.
TIỆT KHUẨN SẢN
PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHẤT CHỈ THỊ SINH HỌC - HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN, SỬ DỤNG VÀ
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
Sterilization of health care products -
Biological indicators - Guidance for the selection, use and
interpretation of results
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn lựa
chọn, sử dụng và trình bày kết quả từ việc ứng dụng chất chỉ thị sinh học khi được sử
dụng trong triển khai, đánh giá xác nhận và theo dõi thường quy
các quá trình tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thông tin
chung trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng hữu ích đối với các phương pháp và các chất chỉ thị
sinh học hiện chưa được đề cập trong các tiêu chuẩn hiện hành, ví dụ như các
phương pháp tiệt khuẩn mới và đang xây dựng.
Tiêu chuẩn này không xem xét các
phương pháp chỉ dựa trên việc
loại trừ vi sinh vật tự
nhiên, ví dụ như lọc.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
quá trình kết hợp sử dụng, ví dụ, máy giặt tẩy hoặc rửa và làm nóng đường ống.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
quá trình tiệt khuẩn chất lỏng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7392-1 (ISO 11135-1), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm
sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 1: Yêu cầu về triển khai, đánh giá xác nhận
và kiểm soát thường
quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y tế
ISO 11138-1:2006,
Sterllization of health care
products -
Biological indicators - Part 1: General requirements (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 1: Yêu cầu chung)
ISO 11138-2, Sterilization of
health care products -
Biological indicators - Part 2: Biological indicators for ethylene oxide
sterilization processes (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ
thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học dùng cho quá trình tiệt khuẩn
etylen oxit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11138-4, Sterilization of health
care products -
Biological indicators -
Part 4: Biological indicators for dry heat sterilization
processes
(Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ
thị sinh học dùng cho quá trình tiệt khuẩn nóng khô)
ISO 11138-5, Sterilization of health
care products -
Biological indicators - Part 5: Biological indicators for low-temperature steam
and formaldehyde
sterilization processes (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm
sóc sức khỏe - Chất chỉ thị
sinh học - Phần 5: Chất chỉ thị sinh học dùng cho quá trình tiệt khuẩn hơi nhiệt
độ thấp và fomandehyd)
ISO 11737-1, Sterilization of
medical devices -
Microbioiogical
methods - Part 1:
Determination of a population of microorganisms on products (Tiệt khuẩn thiết
bị y tế - Phương pháp vi sinh - Phần 1: Xác định quần thể vi sinh vật trên sản
phẩm)
TCVN 8582 (ISO 14937), Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Yêu cầu chung đối với đặc
tính của tác nhân tiệt khuẩn, triển khai, đánh giá xác nhận và
kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y tế
ISO 17655-1, Sterilization of health
care products -
General requirements for charaterization of a sterilizing
agent and the development validation and routine control of a
sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Nóng ẩm - Phần 1: Yêu cầu về việc triển khai, đánh giá xác
nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y tế)
ISO 18472:2006, Sterilization of
health care products -
Biological and chemical indicators - Test equipment (Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ
thị sinh học và hóa học - Thiết bị thử)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình trong đó cơ quan được ủy quyền
đưa ra thừa nhận chính thức rằng tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực để
tiến hành những nhiệm vụ cụ thể
CHÚ THÍCH 1 Xem ISO/IEC
17011 [3].
CHÚ THÍCH 2 Công nhận
không phải là thừa nhận một phòng thí nghiệm để phê chuẩn một sản phẩm
cụ thể bất kỳ. Tuy nhiên, việc công
nhận có thể liên quan đến
các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng nhận khi họ quyết định việc có chấp
nhận dữ liệu do
phòng thí nghiệm đưa ra liên quan đến hoạt động của họ hay không.
3.2
Kỹ thuật vô khuẩn (aseptic
technique)
Điều kiện và quy trình dùng để loại trừ
việc nhiễm khuẩn
3.3
Vi sinh vật tạp nhiễm (bioburden)
Quần thể vi sinh vật sống trên, trong
sản phẩm và/hoặc hệ thống ngăn vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Chất chỉ thị
sinh học
(biological indicator)
BI
Hệ thống thử chứa vi sinh
vật sống có sức đề
kháng nhất định đối với
quá trình tiệt khuẩn quy định
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.3]
3.5
Giá trị D (D value)
Giá trị D10 (D10 value)
Thời gian hoặc liều cần thiết để khử 90 %
hoạt tính quần thể vi sinh vật thử trong các điều kiện quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Thời gian duy trì (holding time)
Khoảng thời gian để việc tiệt khuẩn
thay đổi trong phạm vi máy tiệt khuẩn và tại mọi điểm trong tải liên tục
trong phạm vi giới hạn quy định cho giai đoạn tiệt khuẩn đó
3.7
Vật liệu mang chủng (inoculated
carrier)
Vật liệu phụ trợ trên hoặc trong đó có
đặt một số lượng xác định các sinh vật
sống để thí nghiệm
CHÚ THÍCH 1 Xem ISO/IEC
11138-1.
CHÚ THÍCH 2 Sinh vật thí
nghiệm là vi sinh vật dùng để sản xuất các vật liệu mang chủng.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IQ
Quá trình thu và ghi lại bằng chứng mà
thiết bị đã được cung cấp và lắp đặt theo đúng quy định kỹ thuật
[ISO/TS 11139, định
nghĩa 2.22]
3.9
Cấy chủng
(inoculation)
Việc bổ sung một lượng xác định
của một thực thể vi khuẩn đặc trưng vào hoặc lên một cá thể
3.10
Giảm theo loga (log
reduction)
LR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Xác nhận chất lượng vận
hành
(operational qualification)
OQ
Quá trình thu và ghi lại bằng chứng thiết
bị được lắp đặt, vận hành trong phạm vi giới hạn xác định trước khi được sử dụng
theo quy trình vận hành của thiết bị
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.27]
3.12
Xác nhận chất lượng tính năng (performance
qualification)
PQ
Quá trình thu và ghi lại bằng chứng rằng
thiết bị, khi lắp đặt vận hành theo quy trình vận hành thiết bị, tuân thủ theo
đúng các tiêu chí xác định trước và từ đó rút ra sản phẩm đáp ứng quy định kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Thiết bị kiểm chứng
quá trình
(process challenge device)
PCD
Hạng mục được thiết kế để tạo nên một
khả năng xác định chịu quá trình tiệt khuẩn và dùng để đánh giá hiệu năng của
quá trình
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.33]
3.14
Vị trí kiểm chứng quá
trình
(process challenge location)
PCL
Vị trí mô phỏng điều kiện được cho là
"trường hợp xấu nhất" trong hàng hóa cần được tiệt khuẩn khi đưa
(các) tác nhân tiệt khuẩn vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số quá trình (process parameter)
Giá trị quy định đối với một biến quá trình
CHÚ THÍCH Quy định về
một quá trình tiệt khuẩn bao gồm các thông số quá trình và dung sai của chúng.
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.34]
3.16
Biến số quá trình (process variable)
Điều kiện có thể thay đổi trong quá trình
tiệt khuẩn làm thay đổi tính hiệu lực của tác nhân tiệt khuẩn
VÍ DỤ Thời gian,
nhiệt độ, áp suất, nồng độ, độ ẩm, bước sóng.
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.35]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật đối chứng (reference
microorganism)
Dòng vi khuẩn thu được từ chủng vi
sinh vật được công nhận
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.39]
3.18
Thiết bị đo các tổ hợp đối chứng (resistometer)
Thiết bị thử được thiết kế để đo các tổ
hợp đối chứng xác định gồm các biến vật lý và/hoặc hóa học của quá trình tiệt khuẩn
CHÚ THÍCH 1 Lấy từ ISO
11138-1, định nghĩa 3.15 và ISO 18472:2006, định nghĩa 3.11.
CHÚ THÍCH 2 Còn được gọi là
Resistometer đánh giá chỉ số sinh học (BIER).
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLR
Loga của quần thể bào tử ban đầu, N0, trừ đi loga của quần
thể cuối, NF
3.20
Vô khuẩn (sterile)
Không có các vi sinh vật sống
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.43]
3.21
Mức đảm bảo vô khuẩn (sterillity
assurance level)
SAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thuật ngữ SAL
có giá trị định lượng, thường
là 10-6 hoặc 10-3. Khi áp dụng
giá trị định lượng này nhằm đảm bảo tính vô khuẩn, SAL bằng 10-6 có giá trị thấp hơn nhưng
cho mức đảm bảo vô khuẩn
cao hơn là SAL
bằng
10-3.
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.46]
3.22
Sự tiệt khuẩn (sterilization)
Quy trình đã được xác nhận dùng để làm
cho sản phẩm không còn các vi sinh vật sống
CHÚ THÍCH Trong quá trình
tiệt khuẩn, tính chất của sự khử
hoạt tính vi khuẩn là hàm mũ và do đó sự sống của vi sinh vật trên một cá
thể riêng có thể
biểu thị theo xác suất. Trong khi xác suất này có thể giảm tới một
số rất nhỏ nhưng không
bao giờ có thể giảm về không.
[ISO/TS 11139, định nghĩa 2.47]
3.23
Triển khai chu trình tiệt khuẩn (sterilization
cycle development)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Đánh giá xác nhận chu trình tiệt khuẩn
(sterilization cycle validation)
Quy trình được lập thành văn bản đối với
việc thu nhận, ghi lại và thể hiện các kết quả cần thiết để thiết lập việc quá
trình sẽ làm cho sản phẩm tuân thủ với các quy định xác định trước
3.25
Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức hoặc cá nhân cung cấp sản phẩm
VÍ DỤ Người sản xuất, người phân phối, người
bán lẻ sản phẩm hoặc người cung cấp dịch vụ hoặc thông tin.
CHÚ THÍCH 1 Người cung cấp
có thể ở bên
trong hoặc bên ngoài tổ chức.
CHÚ THÍCH 2 Trong trường
hợp hợp đồng,
người cung cấp đôi khi được gọi là “nhà thầu".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26
Cửa sổ tồn tại-tiêu diệt (survival-kill
window)
Mức độ tiếp xúc quá trình tiệt khuẩn
trong các điều kiện xác định, tại đó có sự chuyển đổi từ tất cả các
chất chỉ thị sinh học thể
hiện sự tăng trưởng (thời gian tồn tại) sang tất cả các chất chỉ thị sinh học
thể hiện sự không tăng trưởng (thời gian bị tiêu diệt)
[ISO/TS 11138-1, định nghĩa
3.18]
3.27
Bên thứ ba (third party)
Cá nhân hoặc tổ chức được thừa nhận là
độc lập với các bên liên quan, như liên quan tới vấn đề được nói đến
CHÚ THÍCH 1 Xem TCVN
6450 (ISO/IEC Guide 2)[1].
CHÚ THÍCH 2 Các bên liên quan thường
là người cung cấp ("bên thứ nhất”) và người mua (“bên thứ hai”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng (user)
Cá nhân hoặc tổ chức sử dụng các chất
chỉ thị sinh học cho một mục đích xác định
CHÚ THÍCH 1 Xem TCVN ISO
9000[4].
CHÚ THÍCH 2 Người sử dụng
là khách hàng tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp. Trong trường hợp hợp đồng, người sử
dụng được gọi là
"người mua". Người sử dụng có thể là khách hàng, người hưởng lợi hoặc
người mua. Người sử dụng có thể ở bên trong hoặc bên ngoài tổ chức và đại
diện cho "bên thứ hai’.
3.29
Giá trị z (z value)
Thay đổi về nhiệt độ tiếp xúc của quá trình
tiệt khuẩn bằng nhiệt,
tương ứng với mười lần thay đổi giá trị D
CHÚ THÍCH Xem ISO 11138-3 và ISO
11138-4.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Việc sử dụng
các chất chỉ thị
sinh học thường được lập thành văn bản trong các thủ tục và/hoặc hướng dẫn.
CHÚ THÍCH Việc áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng như TCVN ISO 13485[7] (ISO 13485)
thường đáp ứng quy định này.
4.3 Chất chỉ thị
sinh học cần luôn được sử dụng kết hợp với các phép đo vật lý và/hoặc hóa học
trong việc mô phỏng hiệu lực của
quá trình tiệt khuẩn. Khi một biến vật lý và/hoặc hóa học của quá trình tiệt
khuẩn nằm ngoài giới hạn quy định của nó thì cần đánh giá nguyên nhân sự không ổn định của
thiết bị tiệt khuẩn nhằm thu được thông số quá trình và hiệu chỉnh vấn đề. Cần thiết lập
các hệ thống và/hoặc thủ tục để đánh
giá mọi sai lệch so với giới hạn quá trình chu kỳ và nguyên nhân chấp nhận sai
lệch bất kỳ cần được lập
thành văn bản đầy đủ.
4.4 Chất chỉ thị
sinh học phù hợp gồm vật liệu mang, bao gói và có một thành phần vi sinh vật đã
biết là phù hợp để xử lý mà không cần phương tiện chứa đặc biệt nào. Các điều
kiện phát triển phải được lập thành văn bản đầy đủ và việc sử dụng chất chỉ thị
càng đơn giản mô tả kỹ càng tốt nhằm tránh sự hiểu sai của người sử dụng.
4.5 Không có một
hệ thống quốc tế chính thức nào
phê duyệt quy định đối với
các chất chỉ thị sinh học được bán, sử dụng với các mục đích và các điều kiện rõ ràng. Tuy
nhiên, một số cơ quan có thẩm quyền quốc gia có các yêu cầu cụ thể
cho chất chỉ thị sinh học về việc lựa chọn, sử dụng các chất chỉ thị sinh học đối
với việc đánh giá xác nhận, kiểm tra sản phẩm được bán để vô khuẩn hoặc
tiệt khuẩn.
4.6 Chất chỉ thị
sinh học đại diện vi sinh vật kiểm chứng quá trình tiệt khuẩn và được dùng để
đánh giá xác nhận rằng quá trình tiệt khuẩn có khả năng khử hoạt tính các vi
sinh vật có sức kháng đối với quá trình tiệt khuẩn đối chứng đã biết. Các sinh
vật thử nghiệm sử dụng trong chất chỉ thị sinh học thường có khả năng kháng tiệt
khuẩn vượt quá khả năng của các vi sinh vật tạp nhiễm thông thường, mặc dù một
số sinh vật có thể thể hiện sức
kháng tiệt khuẩn vượt quá so với khả năng của các sinh vật thử nghiệm. Chất chỉ
thị sinh học thích hợp tạo kiểm chứng cho quá trình tiệt khuẩn vượt quá của vi
sinh vật tạp nhiễm thông qua sự kết hợp giữa quần thể và sức kháng. Nếu có lý
do để tin rằng sản phẩm được xử lý có thể nhiễm sinh vật đặc biệt thì cần tiến hành tiệt
khuẩn kéo dài thêm dựa theo
vi sinh vật tạp nhiễm đó.
4.7 Các chất chỉ
thị sinh học không được dùng cho quá
trình bất kỳ khác với quá trình quy định của nhà sản xuất trên
nhãn sản phẩm. Các loại và dòng vi sinh vật được chọn làm chất chỉ thị sinh học
tham gia dựa trên sức kháng biết trước
của chúng đối với
phương pháp tiệt khuẩn cụ thể do nhà sản xuất chứng nhận. Việc sử dụng chất chỉ
thị sinh học không thích hợp có thể cho các kết quả sai.
Người sử dụng cần đảm bảo rằng chất
chỉ thị sinh học
được xác nhận đủ điều kiện để dùng trong dãy điều kiện tiệt khuẩn cụ thể được sử dụng.
Điều này có thể đòi hỏi thông tin thêm ngoài thông tin ghi trên nhãn.
Khi chất chỉ thị
sinh học được sử dụng ngoài các điều kiện chuẩn, người sử dụng có thể yêu cầu
thông tin về phản ứng
mong đợi từ chất chỉ thị đó, ví dụ ảnh hưởng của điều kiện độ ẩm dưới tối ưu tới
chất chỉ thị sinh học sử dụng trong quá trình oxit etylen. Người sử dụng dùng
chất chỉ thị sinh học ngoài những
khuyến cáo ghi trên nhãn của nhà sản xuất cần mô tả kỹ sức kháng của chất chỉ thị
sinh học với quá trình tiệt khuẩn cụ thể. Mối quan hệ giữa đáp ứng của chất chỉ
thị sinh học với các thông số quá trình cần được chứng minh rõ.
4.8 Người chịu
trách nhiệm cho việc tiệt khuẩn sản phẩm cần đảm bảo rằng loại chất chỉ thị
sinh học sử dụng để đánh giá xác nhận và/hoặc theo dõi thường quy một quá trình
tiệt khuẩn cho trước
là phù hợp với sử dụng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Không được
dùng các chất chỉ thị sinh học quá hạn sử dụng do nhà sản xuất quy định.
4.11 Những người sử
dụng chất chỉ thị sinh học để đánh giá xác nhận và/hoặc theo dõi việc
tiệt khuẩn cần được huấn luyện cách sử dụng. Thời gian từ khi hoàn thành quá trình
tiệt khuẩn và thử nghiệm của BI cần được chứng minh như mô tả trong 8.2.4. Sự
chuyển đổi của vi sinh vật qua quá trình tiệt khuẩn sang môi chất phục hồi thích
hợp cần được thực hiện bằng cách sử dụng kỹ thuật vô khuẩn.
4.12 Bộ tiêu chuẩn ISO
11138 đưa ra các yêu cầu về thông tin mà nhà sản xuất cần cung cấp về chất chỉ
thị sinh học. Thông tin có thể được đưa ra trên nhãn, như bản cài thêm hoặc quy
định chung kèm theo chất chỉ thị sinh học. Bộ tiêu chuẩn này cũng bao
gồm các yêu cầu tối thiểu đối với đặc tính kháng khuẩn. Điều kiện và phương
pháp thử được nêu như
phương pháp chuẩn.
4.13 Người sử dụng
chất chỉ thị sinh học đến từ rất nhiều ngành công nghiệp, các hãng tư nhân và
cơ sở chăm sóc sức khỏe. Người sử dụng thường không yêu cầu thực hiện
phép thử khả năng kháng khuẩn
nhưng có thể có các yêu cầu
khác nhau đối với hệ thống đảm bảo chất lượng của họ, bao gồm đánh giá người
bán và/hoặc nhà sản xuất (xem 6.2.2).
4.14 Việc kiểm
tra các đặc tính kháng bởi người sử dụng
là một lựa chọn và/hoặc bổ sung cho việc
đánh giá, khi cần.
5 Đặc tính của chất
chỉ thị sinh học
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Chất chỉ thị
sinh học cung cấp phương tiện để đánh giá trực tiếp khả năng diệt khuẩn của quá
trình tiệt khuẩn
(xem tài liệu tham khảo [8] và [9]. Khi sử dụng kết hợp với máy theo dõi quá trình vật
lý và/hoặc hóa học, chất chỉ thị
sinh học có thể cung cấp chỉ thị về hiệu lực của quá trình tiệt khuẩn cho trước.
5.1.2 Quá trình tiệt
khuẩn cần được coi là thỏa mãn chỉ khi
các thông số vật lý và/hoặc
hóa học và các kết quả vi sinh đạt
mong muốn, như xác định bằng chương trình triển khai, đánh giá xác nhận và theo
dõi chu trình tiệt khuẩn thích hợp được thừa nhận. Việc không đạt được các
thông số vật lý và/hoặc hóa
học mong muốn và/hoặc thử vi sinh sẽ tạo cơ sở để công bố quá trình tiệt
khuẩn là không phù hợp
(xem TCVN ISO 13485[7] và TCVN ISO
9001[22]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Cơ sở của tất
cả các cách thức
sử dụng để xác định các đặc tính kháng của chất chỉ thị sinh học như các giá trị
D là phản ứng khử tiếp sau động lực học bậc nhất, với yêu cầu là giá trị
đối với hệ số xác định, r2, đối với tính tuyến tính của đường cong sống
sót không được nhỏ hơn 0,8 (xem Phụ lục E và Phụ lục F). Dòng, phương pháp sản xuất, chất lỏng dịch
treo, chất mang và vật liệu bao gói đều ảnh hưởng đến đặc tính kháng của sản phẩm
cuối (xem ISO 11138-1).
5.1.5 Thiết kế và kết cấu
của chất chỉ thị
sinh học có thể dẫn đến các đặc tính kháng duy nhất và có thể thay đổi tùy thuộc
vào việc chất chỉ thị sinh học có được dự kiến để sử dụng trong việc triển khai và
đánh giá xác nhận quá trình tiệt khuẩn hay dùng để theo dõi thường quy. Nếu thiết
kế của chất chỉ thị sinh học để sử dụng cho theo dõi thường quy khác biệt với sử
dụng để đánh giá xác nhận các quá trình tiệt khuẩn thì kiểm chứng
quá trình trong khi đánh giá xác nhận cần kết hợp với thử quá trình trong khi
theo dõi thường quy.
5.1.6 Đặc tính kháng của chất chỉ
thị sinh học khác nhau theo phương pháp sản xuất và điều kiện thử nghiệm.
Tùy theo bố trí trong phạm vi tải và các điều kiện khử cụ thể tại những vị trí
riêng biệt mà các chất chỉ thị sinh học từ cùng một lô có thể có khả năng sống
khác nhau (xem 7.2.3).
Người sử dụng chất chỉ thị sinh học cần chú ý rằng mười chỉ thị trải suốt toàn
bộ tải không được coi là tái tạo do sự khác biệt về tính khử trong toàn bộ
phòng và tải đó (xem Chú thích
11.3.1).
5.2 Hỗn dịch
vi sinh vật thử nghiệm để cấy trực tiếp vào sản phẩm
5.2.1 Cấy chủng trực tiếp sinh vật
thử nghiệm lên hoặc vào sản phẩm có thể cần thiết trong chu
trình phát triển và các nghiên
cứu khác khi việc sử dụng chất chỉ thị sinh học là không khả thi. Cấy chủng trực tiếp
có thể thích hợp để
đánh giá các yếu tố như khả năng tiệt khuẩn sản phẩm, việc nhận biết khó khăn
hơn đối với các vị trí tiệt khuẩn trong thiết bị và hiệu ứng vi trùng học cục bộ,
ví dụ, môi trường nóng ẩm với môi trường
nóng khô.
Lý giải cho việc chọn (các) vị trí “khó tiệt
khuẩn nhất” trên một thiết bị y tế hoặc trong phạm vi tải vô khuẩn cần được lập
thành văn bản dựa trên dữ liệu thực nghiệm hoặc rút ra từ kiến thức trước đó về
phương pháp tiệt khuẩn cụ thể. Trên thực tế, vị trí “khó tiệt khuẩn nhất” thể hiện những vị
trí có nhiều khả năng tạo sức kháng cao đối với quá trình tiệt khuẩn. Cần tham khảo
các tiêu chuẩn tiệt khuẩn cụ thể (ví dụ ISO 17665-1 và TCVN 7392-1 (ISO 11135-1)) về hướng
dẫn xác định và lựa chọn các vị trí khó tiệt khuẩn.
5.2.2 Để đánh giá hiệu lực của việc
tiệt khuẩn tại một vị trí hoặc điểm cụ thể trên sản phẩm, loại
và quần thể sinh vật thử
mong muốn có thể được cấy tại những vị trí đó. Việc sử dụng các hỗn dịch vi
sinh vật để chuẩn bị chất mang cấy hoặc sản phẩm cấy đòi hỏi sự cẩn trọng. Vật
liệu trên đó sinh vật
thử được cấy có thể làm thay đổi các đặc tính kháng của sinh vật thử. Khả năng kháng có
thể cao hơn hoặc
thấp hơn do sự lắng
đọng thành một lớp hoặc nhiều lớp, ảnh hưởng của lớp phủ và/hoặc hiệu ứng kìm hãm
vi khuẩn hoặc diệt vi khuẩn
của vật liệu. Các phương pháp sử dụng để phục hồi sinh vật thử sau khi xử lý cần
được đánh giá xác nhận để đảm bảo mức độ phục hồi thích hợp từ sản phẩm (xem ISO
11737-1). Sinh vật thử phục hồi cần được thể hiện bằng phần trăm phục hồi của
quần thể của chủng ban đầu.
5.2.3 Cấy hỗn dịch vi sinh vật trực tiếp vào sản phẩm hoặc vật
liệu có thể làm kéo dài hoặc giảm
sự sống của sinh vật thử. Điều này có
thể ảnh hưởng đến phần trăm phục hồi của chủng ban đầu quan sát được so với số mong muốn
trong điều kiện tiệt khuẩn quy định. Sản phẩm được cấy có thể được thử với đường
cong sống sót (liệt kê/đếm trực tiếp) hoặc các quy trình tỷ lệ âm
tính (xem Hình A.4). Việc
thử này đòi hỏi
kỹ thuật vô khuẩn.
5.2.4 Giá trị D và, khi thích
hợp, giá trị z, là giá trị không đổi chỉ trong các điều kiện xác định và quy định. Đặc
tính kháng của hỗn dịch bào tử cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp chất chỉ thị
sinh học có thể không tương ứng với các đặc tính kháng khuẩn đối với các nghiên
cứu cấy chủng trực tiếp sản phẩm.
Đặc tính kháng khuẩn
cần được đo đối với chất mang sử dụng
(vật liệu mang thể rắn hoặc lỏng) cũng như đối với chu trình tiệt khuẩn cụ thể sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Vật liệu cấy chủng gồm một quần
thể sinh vật thử xác định được tiêm trên hoặc trong vật liệu mang phù hợp (xem ISO
11138-1:2006, Phụ lục B). Cần chú ý để đảm bảo rằng tính toàn vẹn của vật liệu mang được
chọn là phù hợp để
chịu được quá trình tiệt khuẩn mà không bị suy giảm và giảm thiểu hao tổn sinh vật thử
đã được cấy trong quá trình vận chuyển và xử lý.
5.3.2 Các đặc tính kháng khuẩn của
sinh vật thử ở hỗn dịch có thể thay đổi đáng kể theo sự lắng đọng trên hoặc
trong vật mang. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến đặc tính kháng khuẩn, như bề
mặt trên đó được cấy hỗn dịch (ví dụ, vật liệu rắn, sản phẩm sệt hoặc chất lỏng), cách thức
các dòng được phân tán và xử lý, phương pháp làm khô, v.v...
5.3.3 Nếu vật liệu cấy chủng được loại
bỏ khỏi bao bì
chính của chất chỉ thị sinh học đối với các nghiên cứu phát triển theo chu
trình, đánh giá xác nhận chu trình hoặc quá trình thử thiết bị dùng cho việc
theo dõi quá trình thường quy thì người sử dụng có trách nhiệm đưa ra lý giải cho ứng
dụng này. Cần thừa nhận rằng, khả năng kháng của vi sinh vật
trên vật liệu cấy chủng có thể khác so với khả năng kháng ghi trên nhãn của chất
chỉ thị sinh học được đóng gói.
5.3.4 Đặc tính kháng khuẩn của vật
liệu cấy chủng cung cấp bởi nhà sản xuất
chất chỉ thị sinh học có thể không tương ứng với đặc tính kháng khuẩn
được thiết lập trong nghiên cứu cấy chủng trực tiếp vào sản phẩm.
5.3.5 Vật liệu mang cần được đánh
giá bởi nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học hoặc người sử dụng để thiết lập tác
nhân tiệt khuẩn dự kiến làm chất chỉ thị sinh học không giữ lại và cũng không
giải phóng các chất ngăn (ví dụ
dư lượng tác nhân tiệt khuẩn) tới mức ngăn sự phục hồi số lượng thấp (xem ISO
11138-1:2006, 5.2).
5.4 Chất chỉ thị
sinh học độc lập
Chất chỉ thị sinh học độc lập gồm a) hoặc
b).
a) Một ống tiêm chứa môi chất tăng trưởng
và vật liệu mang được cấy sinh vật thử
chứa trong lọ nhỏ sao cho tác
nhân tiệt khuẩn tiếp cận vật liệu mang chủng thâm nhập qua một rào cản vô khuẩn
hoặc đường gấp khúc.
Sau khi tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn,
môi trường tăng trưởng được đem tiếp xúc với vật liệu cấy chủng bằng cách bẻ gãy ống tiêm chứa
môi trường tăng trưởng, theo đó loại trừ nhu cầu truyền vô khuẩn vật liệu cấy
chủng sang một lọ
môi trường tăng trưởng riêng.
Cần tuân thủ các khuyến cáo của nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học đối
với việc ủ chất chỉ thị sinh học độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tồn dư hóa chất do các quá trình như
etylen oxit hoặc hydro peroxit dạng hơi có thể ngăn sự tăng trưởng của sinh vật
sống. Cần tuân
thủ các khuyến nghị của nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học đối với việc xử lý đúng
(bao gồm cả việc thông
khí) chất chỉ thị sinh học trước khi ủ (xem 8.2.4).
b) Ống tiêm gắn kín chứa dịch treo các sinh vật
thử trong môi trường tăng trưởng.
Đây được gọi là chất chỉ thị sinh học trong ống
tiêm kín. Sau quá trình tiệt khuẩn, ống tiêm kín được ủ nguyên và không cần cấy
truyền vô khuẩn.
CHÚ THÍCH Loại chất chỉ
thị sinh học này chỉ nhạy với thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc và chủ yếu được dùng để theo dõi tiệt khuẩn bằng hơi nước.
Chất chỉ thị sinh học độc lập thường lớn hơn chất
chỉ thị sinh học chỉ gồm vật liệu
chủng trong bao gói sơ cấp, và
có thể không đặt vừa
những vị trí trong thiết bị có các vị trí thử quá trình. Nếu không thể đặt chất chỉ
thị sinh học vào tải mà không làm biến dạng nó hoặc sắp xếp bao gói khác đi thì
không thể sử dụng được chất chỉ thị sinh học đó. Người sử dụng cũng cần nhận thức
rằng các đặc tính kháng khuẩn công bố có thể phụ thuộc vào phương pháp thoát
khí sử dụng trong chu trình tiệt khuẩn.
5.5 Các chất chỉ thị
sinh học khác
Các chất chỉ thị sinh học ở dạng đơn giản nhất gồm có
vật liệu mang chủng trong bao gói sơ cấp. Vật liệu mang chủng có thể có nhiều dạng,
bao gồm cả mảnh giấy, sợi
dây, phiếu kim loại hoặc chất mang khác thích hợp để cấy. Bao bì sơ cấp được chọn
để cho phép tác nhân tiệt khuẩn xâm nhập vào vật liệu mang chủng trong khi
vẫn duy trì rào cản vô khuẩn
sau khi xử lý.
6 Lựa chọn nhà cung
cấp
6.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Khi người sử dụng có một quá trình đòi hỏi các đặc
trưng tính năng khác với công bố trên nhãn của chất chỉ thị sinh học thì người
sử dụng cần xác nhận rằng chất chỉ thị sinh học có các đặc trưng tính năng cần thiết.
6.1.3 Người sử dụng chất chỉ thị
sinh học cần có hệ thống thích hợp đưa ra đảm bảo rằng chất chỉ thị sinh học đáp ứng các đặc
tính quy định. Đảm bảo này có thể được đưa ra nhờ một hoặc nhiều phương thức
sau:
a) thông tin từ nhà sản xuất đề cập
các đặc trưng tính năng
của lô chất chỉ thị sinh học được chuẩn bị;
CHÚ THÍCH Các yêu cầu về thông
tin mà nhà sản xuất chất chỉ thị
sinh học cần cung cấp được nêu trong bộ tiêu chuẩn ISO 11138.
b) tuyên bố về sự phù hợp của nhà
sản xuất rằng
chất chỉ thị sinh học đáp ứng các quy định thỏa thuận;
c) nếu cần, mức độ thử nghiệm
khác nhau của từng lô chất chỉ thị sinh học mà người sử dụng tiếp nhận, nhằm
xác nhận rằng các đặc trưng tính năng đáp ứng các quy định.
6.1.4 Khi người sử dụng thiết lập được
mức độ tin cậy cao đối với nhà cung cấp (xem 6.1.3), thì có thể giảm thiểu việc
thử nghiệm bởi người sử dụng. Ít nhất là người sử dụng có cơ sở để đảm bảo rằng một lô
chất chỉ thị sinh học có tất cả các tài liệu theo thỏa thuận, như thông tin ghi nhãn
thích hợp, tài liệu kèm theo, hướng dẫn bảo quản và xử lý,... Cần có
cơ sở đảm bảo rằng người mua liên tục duy trì chất lượng mong muốn và các tiêu chuẩn sản xuất, như
công bố của người bán hoặc nhà sản xuất về sự phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu người
sử dụng không thiết lập được mối quan hệ người bán cần thiết để đảm bảo tính
năng của chất chỉ thị sinh học nhất quán thì cần có thử nghiệm bổ sung cho đến
khi thiết lập đảm bảo thích hợp rằng chất chỉ thị sinh học đáp ứng
tuyên bố trên nhãn của người bán và hoặc nhà sản xuất và/hoặc các yêu cầu của
người sử dụng.
6.1.5 Việc thử bởi người sử dụng, nếu
được coi là cần thiết, có thể gồm các phép thử quần thể và phép thử
khả năng tiêu diệt sự sống trên các mẫu lấy từ mỗi lô chất chỉ thị sinh học mới
tiếp nhận (xem thêm 8.6 và Điều 11). Với điều kiện nhà sản xuất chất chỉ thị
sinh học sản xuất theo quy định kỹ thuật chuẩn cụ thể, nghĩa là bộ
tiêu chuẩn ISO 11138, và người sử dụng dùng chất
chỉ thị sinh học như dự kiến của nhà sản xuất thì việc thử các đặc tính kháng khuẩn do người sử dụng
thực hiện được coi là không cần thiết.
Tuyên bố trên nhãn của nhà sản xuất về
khả năng kháng khuẩn, như giá trị D, giá trị z (nếu có) và kết quả diệt
sự sống được xác định bằng cách dùng thiết bị đo các tổ hợp đối chứng (xem ISO
18472).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Quy định chung
6.2.1.1 Yêu cầu về ghi nhãn chất
chỉ thị sinh học được nêu trong ISO 11138-1:2006, 4.3.
6.2.1.2 Nhãn bao gồm thông
tin thể hiện trên bao bì sơ cấp và thứ cấp của chất chỉ
thị sinh học cũng như bao bì kèm theo bất kỳ cung cấp thông tin bổ sung ngoài
thông tin được in trên bao bì. Người mua có thể cần hoặc muốn giấy chứng nhận về sự phù hợp
với tiêu chuẩn sản phẩm và/hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý bao gồm trong hồ sơ
tài liệu thích hợp.
6.2.1.3 Khi tuyên bố về tính
năng hoặc sự phù hợp với tiêu chuẩn được nhà sản xuất cung cấp như một giấy chứng
nhận, người sử dụng cần xác nhận năng lực của nhà sản xuất như chỉ ra trong câu
thứ hai của 6.2.2.1.
6.2.1.4 Nếu phòng thử nghiệm độc
lập (bên thứ ba) được sử dụng để xác nhận các đặc trưng tính năng của chất chỉ
thị sinh học thì phòng thử nghiệm
đó cần được công nhận đối với phương pháp thử cụ thể được sử dụng
(xem TCVN ISO IEC 17025[2] và TCVN ISO IEC
17011[3]).
6.2.1.5 Tình trạng của nhà sản
xuất chất chỉ thị sinh học liên quan đến sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng
thích hợp, như TCVN ISO 13485[7] hoặc chương trình đảm
bảo chất lượng khác cần phải được xác nhận. Nếu có thể chứng tỏ sự phù hợp với
tiêu chuẩn thích hợp thì việc đánh
giá là không cần thiết.
6.2.2 Đánh giá nhà sản xuất
6.2.2.1 Nếu cần, người sử dụng
cần xác nhận rằng tổ chức đánh giá có đủ điều kiện, ví dụ như tổ chức chứng
nhận, đã thực hiện đánh giá nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học. Một cách khác
là nhà sản xuất có thể thực hiện việc đánh giá.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn đánh giá
TCVN ISO 19011[5] đưa ra hướng
dẫn về yêu cầu đối với quá
trình đánh giá, các tiêu chí năng lực đối với chuyên gia đánh giá hệ thống chất
lượng và việc quản lý chương trình đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sinh vật thử:
1) chọn và duy trì giống;
2) nhân giống sinh vật thử, bao gồm cả môi trường
và thành phần tăng trưởng, nhiệt độ và quá trình ủ;
3) việc thu hoạch, sự tinh khiết
và thuần chủng của sinh vật thử;
4) đếm sinh vật thử sống và đặc
tính sinh hóa của sinh vật thử;
b) chất chỉ thị sinh học:
1) xác định điều kiện của thành
phần sử dụng để chuẩn bị chất chỉ thị
sinh học, như vật liệu
mang và bao gói sơ cấp, xem xét về các tác nhân độc có thể có bất kỳ của các vật
liệu này đến sinh vật thử;
2) quần thể sinh vật thử
danh nghĩa
trong quá trình sản xuất chất chỉ thị sinh học;
3) tính nhất quán (ví dụ đẩy mạnh
tăng trưởng, pH, độ ổn định, v.v...) và thể tích điền đầy của môi trường tăng
trưởng bất kỳ được
cung cấp cùng với chất chỉ thị sinh học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) độ ổn định bảo quản và khả
năng kháng khuẩn liên tục của chất chỉ thị sinh học cho đến khi hết thời hạn sử
dụng;
c) kiểm tra chất lượng:
1) tuyên bố trên nhãn đối với sản
phẩm cuối;
2) độ ổn định bảo quản và sự phù hợp
liên tục của sản phẩm cuối với các công bố trên nhãn.
6.2.2.3 Nhà sản xuất cần cung cấp đủ tài liệu về
hệ thống chất lượng được duy trì cho quá trình sản xuất chất chỉ thị
sinh học và cung cấp tài liệu về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định công bố.
7 Chất chỉ thị sinh
học trong triển khai quá trình
7.1 Quy định chung
7.1.1 Thông tin bổ sung về triển
khai quá trình, tham khảo các tiêu chuẩn tiệt khuẩn đối với các quá trình đó
(ví dụ ISO 17665-1, TCVN 7392-1 (ISO 11135-1) và TCVN 8582 (ISO 14937)).
7.1.2 Nếu chất chỉ thị sinh học được
sử dụng cho triển khai quá trình thì cần xác định tính thích hợp của chất chỉ
thị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Các thông số vật lý và/hoặc
hóa học và các kết quả vi sinh cần được xem xét và thể hiện khả năng chấp nhận trước
khi chấp nhận quá trình.
7.1.5 Chất chỉ thị sinh học
cần luôn được sử dụng kết hợp với các phép đo vật lý và/hoặc hóa học thích hợp
các thông số quá trình để chứng tỏ hiệu lực của quá trình tiệt khuẩn.
7.1.6 Không thể đưa ra lời khuyên
chung về số lượng chất chỉ thị sinh học trên thể tích tiệt khuẩn, vì điều này phụ
thuộc vào khả năng tái lập của các chu trình cũng như khả năng khác biệt trong
các thông số quá trình có thể có trong tải trong quá trình tiệt khuẩn. Tuy nhiên,
các tiêu chuẩn tiệt khuẩn khác có thể cung cấp hướng dẫn về số lượng khuyến nghị
chất chỉ thị sinh học cần sử dụng, ví dụ TCVN 7392-1 (ISO 11135-1). Số lượng đúng
chất chỉ thị sinh học cần sử dụng có thể xác định từ dữ liệu thu thập
về việc sử dụng chất chỉ thị sinh học và/hoặc các nghiên cứu vi sinh vật tạp nhiễm
cũng như từ hệ thống tài liệu về phân bố chất vô khuẩn trong toàn bộ tải.
7.2 Phương pháp tiệt
khuẩn quá mức
7.2.1 Phương pháp này thường được gọi
là "phương pháp nửa chu kỳ” hay "phương pháp tiệt chuẩn quá mức’’
và được đề cập trong TCVN 8582 (ISO 14937). Phương pháp này dựa trên các giả định sau:
a) chất chỉ thị sinh học (vi sinh
vật đối chứng) cung cấp mẫu chứng lớn hơn vi sinh vật tạp nhiễm;
b) quá trình tiệt khuẩn đầy đủ ít
nhất phải giảm chất chỉ thị sinh học 12 loga (xem TCVN 7392-1 (ISO 11135-1) và
TCVN 8582 (ISO 14397) hoặc giải phóng Fbio 12 (xem ISO
17665-1) với đặc tính kháng tối thiểu (xem Hình A.1 và A.2 và ISO 11138-3);
c) tại nửa chu kỳ, người
sử dụng thường có thể chứng tỏ quá trình tiệt khuẩn giảm ít nhất 6 loga.
CHÚ THÍCH Bộ tiêu chuẩn
ISO 11138 cho phép đặc tính kháng khác với đặc tính tối thiểu yêu cầu cho mục
đích kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Việc bố trí chất chỉ thị sinh
học trong sản phẩm hoặc trong tải có thể làm thay đổi đặc tính kháng bên
ngoài của nó so với sức kháng ghi trên nhãn của chất chỉ thị sinh học. Điều này
có thể đòi hỏi điều chỉnh khoảng thời gian tiếp xúc nửa chu kỳ để bù sức kháng
bổ sung do việc bố trí chất chỉ
thị sinh học trong sản phẩm hoặc tải gây ra. Việc điều chỉnh tương tự có thể cần
thiết khi sinh vật thử dịch treo được sử dụng để chuẩn bị sản phẩm ủ
(xem 5.2).
7.2.4 Cần sử dụng đầu dò vật lý
và/hoặc hóa học thích hợp
để thiết lập phân bố nhiệt độ, v.v... có thể hỗ trợ việc xác định các vị trí
cho chất chỉ thị sinh học. Cần chuẩn bị đủ số lượng đầu dò với chất chỉ thị
sinh học đặt tại vị trí xác định trước trong sản phẩm.
CHÚ THÍCH Đối với tiệt khuẩn
nóng ẩm, giá trị z của chất chỉ thị sinh học có thể khác với giá trị z
của 10 °C, thường được
giả định cho khả năng hủy diệt của quá trình dựa trên các phép đo nhiệt độ. Điều
này có thể dẫn đến sự khác nhau giữa
khả năng hủy diệt của
quá trình tích hợp xác định nhờ sử dụng chất chỉ thị sinh học và khả năng hủy diệt xác định
bằng phép đo nhiệt độ trực tiếp.
7.3 Phương pháp kết
hợp chất chỉ thị sinh học và vi sinh vật tạp nhiễm
7.3.1 Phương pháp kết hợp chất chỉ
thị sinh học và vi sinh vật tạp nhiễm đòi hỏi phải biết về
quần thể và sức kháng vi sinh vật của vi sinh vật tạp nhiễm sản phẩm. Phương
pháp này có ưu điểm là cho phép giảm thời gian tiếp xúc chu trình và giảm thiểu
tiếp xúc sản phẩm với tác nhân tiệt khuẩn và được đề cập trong TCVN 8582 (ISO
14937).
7.3.2 Phương pháp kết hợp chất chỉ
thị sinh học và vi sinh vật tạp nhiễm đòi hỏi lựa chọn các điều kiện quá trình
cho khả năng tiêu diệt đủ để khử hoạt tính của vi sinh vật tạp nhiễm tới mức đảm bảo tiệt khuẩn
sản phẩm ghi trên nhãn, số chu trình lặp lại cần thiết để chứng minh hiệu lực
thích hợp sẽ phụ thuộc vào độ tin cậy về độ chính xác và mức độ khả năng lặp lại
khử hoạt tính vi sinh vật tạp nhiễm trong các đánh giá về vi sinh vật tạp nhiễm.
Hình A.1 cho thấy
mối quan hệ chung giữa việc khử hoạt tính của chất chỉ thị sinh học và khử hoạt
tính của vi sinh vật tạp nhiễm trong sản phẩm. Vì vi sinh vật tạp nhiễm thường
có sức kháng với tác nhân tiệt khuẩn kém hơn so với chất chỉ thị sinh học nên mức
đảm bảo vô khuẩn mong muốn thường đạt được với xử lý ít hơn so với
khuyến nghị khi sử dụng phương pháp khả năng hủy diệt. Mức độ xử lý yêu cầu phụ thuộc
vào mối quan hệ giữa chất chỉ thị sinh học và vi sinh vật tạp nhiễm so với quần thể và sức
kháng với tác nhân tiệt khuẩn.
7.3.3 Đối với quy
trình này, có thể sử dụng chất chỉ thị sinh học thích hợp với quần thể nhỏ hơn
106, với điều kiện có thể chứng minh được mức đảm bảo vô khuẩn mong
muốn. Cần xem
xét sự biến động của vi
sinh vật tạp nhiễm khi xác định quần thể chất chỉ thị sinh học tối thiểu cần sử
dụng để đánh giá xác nhận quá trình tiệt khuẩn. Quần thể chất chỉ thị sinh học
không nên nhỏ hơn 103 sinh vật thử trên vật liệu mang (xem Hình A.1).
7.3.4 Quy trình ước lượng vi sinh vật
tạp nhiễm sản phẩm được đề
cập trong ISO 11737-1. Do sự biến động
vi sinh vật tạp nhiễm nên cần mô tả đặc trưng vi sinh vật tạp nhiễm và sức kháng vi sinh
vật tạp nhiễm trên cơ sở thường quy.
Có thể cần các nghiên cứu về sức
kháng của toàn bộ quần thể vi sinh vật tạp nhiễm để đảm bảo kiểm chứng đưa ra
nhỏ hơn so với chất chỉ thị
sinh học. Một phương pháp có thể sử dụng để xác định điều này là vận
hành chu trình tiệt khuẩn phân đoạn để xác định rằng quần thể vi sinh vật
tạp nhiễm không sống sót cũng lớn như với chất chỉ thị sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6 Việc xác định vi sinh vật tạp nhiễm sản phẩm
và các loại, phân bố sức kháng đòi hỏi xem xét các yếu tố nêu trong bộ
tiêu chuẩn ISO 11737. Phương pháp lựa chọn phải được xác nhận theo
các yêu cầu của các tiêu chuẩn và độ tin cậy thống kê của ước lượng vi sinh vật
tạp nhiễm phải được thiết lập.
7.3.7 Tiêu chí cơ bản của
phương pháp kết hợp chất chỉ thị sinh học/vi sinh vật tạp nhiễm đòi hỏi lựa chọn
các điều kiện xử lý làm giảm quần thể vi sinh vật tạp nhiễm tới 10°. Hệ số an
toàn bổ sung nhất quán với nhãn sản phẩm cần được
sử dụng cho thời gian duy trì (xem Hình A.1). Số chu trình lặp cần được chứng minh trong quá
trình triển khai chu trình tiệt khuẩn tùy thuộc vào độ chính xác và giới hạn
tin cậy của các ước lượng vi sinh vật tạp nhiễm.
7.3.8 Dòng vi sinh vật có sức kháng lớn
hơn sức kháng tổng thể của vi sinh vật tạp nhiễm sản phẩm có thể được dùng như
chất chỉ thị sinh học nếu tính động học tiệt khuẩn của chúng thỏa mãn các
tiêu chí đối với chất
chỉ thị sinh học (đường cong tiêu diệt loga tuyến tính trong phạm vi hệ số xác
định là 0,8). Tuy nhiên, các sinh vật chỉ thị này có thể có sức kháng quá trình
thấp hơn quy định trong bộ tiêu chuẩn ISO 11138 (xem Hình A.2).
7.3.9 Nếu sức kháng của
vi sinh vật tạp nhiễm cao hơn của các chất chỉ thị sinh học bán sẵn thì dòng kháng
tách biệt với vi sinh vật tạp nhiễm cần được xem xét để bao gồm
trong các nghiên cứu triển khai quá trình (xem TCVN 7392-1 (ISO 11135-1) và ISO
17665-1). Cách khác, thời gian duy trì cần được tăng lên một hệ số xác định bằng sức
kháng tương đối của vi sinh vật tạp nhiễm và chất chỉ thị sinh học hoặc
chất chỉ thị sinh học có quần thể
lớn hơn tạo kiểm chứng lớn hơn hoặc bằng dòng kháng có thể sử dụng.
7.4 Phương pháp vi
sinh vật tạp nhiễm
7.4.1 Cần tham khảo bộ tiêu chuẩn
ISO 11737 về các phương pháp vi sinh thích hợp để ước lượng vi sinh vật tạp nhiễm.
Một số vi sinh vật tạp nhiễm có thể có sức kháng cao hơn các chất chỉ thị sinh
học nêu trong bộ tiêu chuẩn ISO 11138. Các vi sinh vật tạp nhiễm có sức kháng
hơn có thể được dùng như chất chỉ thị sinh học mẫu (xem 7.3); các phương pháp đề
cập trong TCVN 8582 (ISO 14937).
7.4.2 Thông tin về việc đánh giá xác
nhận và kiểm soát thường quy cũng như khả năng áp dụng của các phương pháp vi
sinh vật tạp nhiễm tuyệt đối, tham khảo các tiêu chuẩn liên quan đối với quá trình
tiệt khuẩn cụ thể (xem Điều 2). Quy định kỹ thuật chi tiết về phương pháp vi
sinh vật tạp nhiễm tuyệt đối, không có đối chứng chất chỉ thị sinh học bất kỳ, được nêu
trong bộ tiêu chuẩn ISO 11737.
8 Chất chỉ thị sinh
học dùng trong đánh giá xác nhận tiệt khuẩn
8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Bố trí và xử lý
chất chỉ thị sinh học
8.2.1 Đánh giá xác nhận quá trình tiệt
khuẩn đòi hỏi tài liệu chứng
minh rằng quá trình có khả năng tạo ra
sản phẩm thỏa mãn các quy định xác định trước (xem ISO 17665-1, TCVN 7392-1
(ISO 11135-1) và TCVN 8582 (ISO 14937)).
8.2.2 Số lượng chất chỉ thị sinh học
trong sản phẩm và/hoặc khối sản phẩm cần được lập thành văn bản.
8.2.3 Người sử dụng cần ghi lại bố
trí của các chất chỉ thị sinh học được chọn trong khoang tiệt khuẩn, trong khối
sản phẩm hoặc thiết
bị thử quá trình (xem Phụ lục B). Các xem xét khác cần tập trung vào việc bố trí chất chỉ thị
sinh học trong khối sản phẩm là các dạng chất tải, tỷ trọng và dạng
hình học của tải,
(các) vị trí thử quá trình,
bố trí của các bộ cảm biến hoặc đầu dò vật lý và/hoặc hóa học, sự phân tầng của
các thành phần vật lý, ảnh hưởng của bao
gói, v.v...
8.2.4 Chất chỉ thị sinh học cần được
loại khỏi khối vô khuẩn ngay sau quá trình, không làm ảnh hưởng đến an toàn của
con người. Chúng cần được thử trong khoảng thời gian quy định được thiết lập cho sản
phẩm và quá trình đó. Các khoảng thời gian từ khi chuẩn bị chất chỉ thị
sinh học đến khi sử dụng cho quá trình tiệt khuẩn, và từ khi kết thúc quá trình
đến khi cấy chất chỉ thị sinh học cần được đánh giá để chứng tỏ rằng các khoảng
thời gian này không làm ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm sinh học của máy tiệt khuẩn
hoặc quá trình tiệt khuẩn. Không được vượt quá các khoảng thời gian được đánh giá này.
Nếu chất chỉ thị
sinh học được xử lý theo cách khác với quy định của nhà sản xuất, thì quy trình
cần được xác nhận để xác định xem chúng có ảnh hưởng đến tính năng của
chất chỉ thị sinh học hay không. Cần tuân thủ mọi khoảng thời gian được thiết lập.
8.2.5 Cần tuân thủ các yêu cầu quốc gia hoặc khu vực
về an toàn của công nhân khi loại bỏ chất chỉ thị sinh học khỏi máy tiệt khuẩn.
8.3 Xác nhận chất lượng
thiết bị tiệt khuẩn
8.3.1 Việc xác nhận chất lượng ban đầu được thực
hiện để đạt được và ghi lại bằng chứng rằng thiết bị tiệt khuẩn, hoạt động của
nó và thiết bị phụ trợ được cung cấp và lắp theo đúng quy định kỹ thuật, và máy
tiệt khuẩn hoạt động trong phạm vi giới hạn xác định trước khi vận hành theo hướng
dẫn (xem ISO 17665-1 và TCVN 7392-1 (ISO 11135-1)).
Có thể sử dụng chất chỉ thị sinh học
trong quá trình OQ/PQ, ví dụ, để thiết lập bằng chứng về sự phân bố đồng đều của
các tác nhân tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Xác nhận chất lượng
tính năng
Sau khi kết thúc việc xác nhận chất lượng
máy tiệt khuẩn (xem 8.3), việc thử xác nhận chất lượng tính năng được
thực hiện để ghi lại độ tái lập và hiệu lực của quá trình tiệt khuẩn, bao gồm cả
khả năng tạo ra các sản phẩm đáp ứng các quy định kỹ thuật chất lượng xác định
trước. Việc xác nhận thiết lập sự phù hợp của sản phẩm với các quy định xác định
trước; áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan như ISO 17665-1, TCVN 7392-1
(ISO 11135-1) và TCVN 8582 (ISO 14937). Các chất chỉ thị sinh học khác nhau có
thể cung cấp mức độ kiểm
chứng khác nhau đối với quá trình tiệt khuẩn (xem Hình A.2). Mối tương tác giữa
chất chỉ thị sinh học sử dụng cho chu trình triển khai và xác nhận, xác nhận chất
lượng tính năng và theo dõi thường quy cần được thiết lập và lập thành văn bản.
8.5 Xem xét và phê
chuẩn việc đánh giá xác nhận
Khi kết thúc thành công các xác nhận
chất lượng, việc xem xét tài liệu đánh giá xác nhận, bao gồm cả tính
năng của chất chỉ thị sinh học, là cần thiết trước khi bắt đầu sản xuất, nhằm
chứng nhận rằng quá trình tuân thủ các yêu cầu.
8.6 Xác nhận chất lượng
lại
8.6.1 Khi thực hiện việc xác nhận chất
lượng lại, cần sử dụng cùng các đặc tính kháng, số lượng chất chỉ thị
sinh học, bố trí của chúng trong sản phẩm, v.v... Nếu chất chỉ thị sinh học mới
được xác nhận chất lượng cho quá trình thì điều quan trọng là cần thiết lập và ghi lại
mối tương quan giữa chất chỉ thị sinh học mới và chất chỉ thị sinh học trước đó.
8.6.2 Khi sử dụng tiệt khuẩn nóng ẩm hoặc etylen
oxit thì áp dụng ISO 17665 hoặc TCVN 7392-1 (ISO 11135-1).
8.6.3 Cần phải lập tần suất tối thiểu
để đánh giá đặc tính kháng của lô chất chỉ thị sinh học. Các xem xét dẫn đến
khoảng thời gian khác nhau để xác nhận lại chất lượng hệ thống chất chỉ thị
sinh học cần bao gồm các thay đổi theo mùa, thay đổi về sản phẩm và
vật liệu cũng như thay đổi thiết bị,
v.v... Nếu các đặc tính kháng của chất chỉ thị sinh học thay đổi nằm ngoài
giới hạn xác định trước thì cần xác nhận lại chất lượng. Nếu môi trường phục hồi
thay đổi thì môi trường
tăng trưởng mới cần tương quan với loại sử dụng trước đó và việc chọn môi trường
tăng trưởng mới cần được
đánh giá xác nhận (xem thêm 12.4).
9 Chất chỉ thị sinh
học dùng trong theo dõi thường quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Chất chỉ thị sinh học cung cấp
phương pháp để chứng tỏ khả
năng diệt khuẩn trong quá trình tiệt khuẩn; tuy nhiên, có thể cần tiến hành phân
đoạn (ví dụ nửa chu trình) trong quá trình đánh giá xác nhận để xác nhận chất
lượng tiệt khuẩn. Đối với các quá trình được xây dựng kỹ trong đó việc tháo dỡ theo thông số
đã được xác nhận,
thì chất chỉ thị sinh học có thể không cần cho việc theo dõi thường quy một số quá trình
tiệt khuẩn (ví dụ tiệt khuẩn nóng ẩm, xem ISO 17655-1, etylen oxit, xem ISO
11135-1 hoặc nóng khô, xem ISO 20857).
9.1.2 Loại chất chỉ thị sinh học và
bố trí của nó trong sản phẩm hoặc khối sản phẩm cần nhất quán với các vị trí khối sản
phẩm được xác định trong quá trình triển khai tiệt khuẩn hoặc đánh giá xác nhận.
Nếu hệ thống thử vi sinh sử dụng cho theo dõi thường quy quá trình tiệt khuẩn khác biệt
so với sử dụng trong đánh giá xác nhận quá trình thì mối quan hệ giữa hệ thống
để đánh giá xác nhận và dùng cho theo dõi thường quy cần được ghi thành văn bản.
9.1.3 Khoảng thời gian quy định từ
khi chuẩn bị chất chỉ thị
đến khi tiệt khuẩn, và từ khi kết thúc quá trình đến khi cấy chất chỉ thị cần
được đánh giá để chứng tỏ rằng
các khoảng thời gian này không có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng quá nhanh của chất
chỉ thị sinh học (xem 8.2.4).
9.1.4 Chất chỉ thị sinh học dùng cho
theo dõi thường quy được sử dụng trong phương pháp kết hợp chất chỉ thị sinh học/vi
sinh vật tạp nhiễm (7.3) sẽ không tuân thủ tất cả các phần của
bộ tiêu chuẩn 11138 nếu quần thể và/hoặc sức kháng thấp hơn yêu cầu tối thiểu của
các phần tương ứng
(xem ISO 11138-1:2006, 6.1.3).
9.2 Bố trí và xử lý
chất chỉ thị sinh học
9.2.1 Trong chu trình triển khai và
đánh giá xác nhận, chất chỉ thị sinh học được đặt ở những vị trí
trong sản phẩm và khối sản phẩm thể hiện kiểm chứng ngặt nghèo cho quá trình tiệt
khuẩn. Trong theo dõi thường quy, chất chỉ thị sinh học cần được đặt ở những vị
trí dễ tiếp cận hơn sử dụng thiết bị thử quá trình (xem 9.3). Trong trường hợp
này, bố trí của chất chỉ thị sinh học cần tương quan với các vị trí sử dụng
trong chu trình triển khai hoặc đánh giá xác nhận nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của
quá trình tiệt khuẩn
không bị ảnh hưởng. Cũng cần đảm bảo bố trí thống nhất chất chỉ thị sinh học dùng cho
theo dõi thường quy.
9.2.2 Hướng dẫn của nhà cung cấp chất
chỉ thị sinh học cần được tuân
thủ đối với việc xử lý đúng chất chỉ thị sinh học sau tiệt khuẩn. Nói chung, chất chỉ thị
sinh học cần được loại khỏi khối sản phẩm mà không ảnh hưởng đến an toàn con người
và trong khoảng thời gian quy định được đánh giá (xem Điều 11). Sau đó, chúng cần
được chuyển vô khuẩn sang môi chất tăng trưởng trong khoảng thời gian xác định
và nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp (xem Điều 12).
9.2.3 Ngoài các yêu cầu xác nhận chất
lượng các thuộc tính tăng trưởng trong môi trường (xem Điều 12), và khả năng sống sót của chất chỉ
thị sinh học (xem Điều 11), người sử dụng cũng cần thực hiện các kiểm
tra này trong quá trình theo dõi thường quy quá trình tiệt khuẩn. Ví dụ, sử dụng
chất chỉ thị
sinh học chưa xử lý cấy trong môi trường tăng trưởng thể hiện cả
khả năng sống sót của chất chỉ thị lẫn tính thích hợp của điều kiện tăng trưởng.
CHÚ THÍCH Các tài liệu
hướng dẫn của quốc gia có thể yêu cầu sử dụng
kiểm soát không tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Thiết bị kiểm chứng
quá trình (PCD)
9.3.1 Thiết bị kiểm chứng quá
trình kết hợp với chất chỉ thị sinh học có thể sử dụng cho đánh giá xác nhận và theo dõi
thường quy chu trình tiệt khuẩn cũng như cho thiết bị tiệt khuẩn thử bởi nhà sản
xuất. Thiết bị kiểm chứng quá trình được thiết kế sao cho bố trí của chất chỉ thị sinh học
trong thiết bị kiểm chứng quá trình tạo nên vị trí được xem là thể hiện kiểm
chứng ngặt phù hợp với quá trình. Thiết kế của thiết bị có thể thay đổi theo tính
chất của sản phẩm cần kiểm chứng (xem Phụ lục B về các ví dụ của thiết bị kiểm
chứng quá trình).
9.3.2 Thiết bị kiểm chứng quá trình
cần được thiết kế với xem xét đến các thông số quá trình khác nhau ảnh hưởng tới quá trình
tiệt khuẩn. Kết cấu của thiết bị
kiểm chứng quá
trình phụ thuộc vào kiểu chu trình cần
theo dõi cũng như loại
sản phẩm cần tiệt khuẩn.
9.3.3 Thiết bị kiểm chứng quá trình
có thể bán sẵn như thiết bị làm sẵn, thường gọi là “gói thử sinh
học”. Gói thử sinh học dùng một lần được sản xuất bởi nhiều công ty và có thể
dùng thay cho các thiết bị kiểm chứng quá trình dùng nội bộ. Thiết bị kiểm chứng
quá trình và việc bố trí chúng trong
khối sản phẩm cần thể hiện kiểm chứng quá trình tương đương hoặc cao hơn kiểm chứng đại diện
bởi khối sản phẩm.
10 Kết quả
10.1 Quy định chung
10.1.1 Tiêu chí chấp nhận một
quá trình tiệt khuẩn là thỏa mãn cần được
xác định trong quá trình triển khai chu trình tiệt khuẩn, sử dụng các tiêu chuẩn
liên quan để đánh giá xác nhận và kiểm soát quá trình tiệt khuẩn.
10.1.2 Để thu được kết
quả tin cậy, quy trình thường quy cần được thiết lập và duy trì, đồng thời cần
được tiến hành với các chuyên gia kỹ thuật được đào tạo sử dụng thiết bị
thích hợp.
10.2 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Dựa trên các nguyên
tắc sử dụng chất chỉ thị sinh học trong TCVN 7392-1 (ISO 11135-1), quá trình tiệt
khuẩn trong đó tất cả thông số
đặt trước đều không được đáp ứng có thể cho thấy có sự tăng trưởng của
chất chỉ thị
sinh học.
10.2.3 Kết quả thử chất chỉ thị
sinh học bất kỳ cho thấy
sự tăng trưởng chất chỉ
thị khi có thể là một chỉ số
của quá trình không thích đáng, chất chỉ thị sinh học khiếm khuyết hoặc lỗi hệ
thống thử và cần đưa đến một cuộc điều tra. Hành động cần thực hiện đối với sự
tăng trưởng của chất chỉ thị sinh học sau quá trình tiệt khuẩn
có thể thay đổi theo các chính sách thiết lập và quy định, và có thể đòi hỏi lô sản phẩm
bị loại thành
chưa vô khuẩn. Việc
nhận biết sự tăng trưởng như của
sinh vật thử cần được xác nhận và cần xác định nguyên nhân của sự tăng trưởng.
Sự tăng trưởng của chất chỉ thị sinh học với các thông số đã xác nhận,
quá trình tiệt khuẩn không thích đáng hoặc có thể do việc sử dụng lô
chất chỉ thị sinh học có tính kháng cao bất thường với tác nhân tiệt khuẩn. Nếu
điều tra chỉ ra rằng quá
trình tiệt khuẩn được thực hiện phù hợp và không có thay đổi
đáng kể về chất chỉ thị sinh học có thể ảnh hưởng đến tính năng của
nó trong quá trình tiệt khuẩn thì quá trình tiệt khuẩn cần được lặp lại. Nhuộm
gram kết hợp với quầng và hình thái học tế bào có thể hữu ích trong việc xác định rằng
tăng trưởng không phải là sinh vật chỉ
thị.
CHÚ THÍCH Một số sinh vật chỉ thị có thể là biến gram.
10.2.4 Thiết bị tiệt khuẩn cụ
thể, loại sản phẩm và khối sản phẩm đều ảnh hưởng tới quá trình tiệt khuẩn. Các
đặc tính kháng của hệ chất chỉ thị sinh học sử dụng trong quá trình nên thiết lập
cho toàn bộ hệ thống một cách hiệu quả. Dữ liệu chấp nhận được từ chất chỉ thị
sinh học chỉ là một phần dữ liệu cần thiết
để chứng tỏ rằng quá trình tiệt khuẩn đã thành công.
10.2.5 Vi khuẩn cấy cho thấy sự
tăng trưởng không được xác nhận là sinh vật chỉ thị cần được nghiên cứu thêm để
xác định nguyên nhân gây tăng trưởng dương. Chất gây ô nhiễm
thử có thể chỉ thị
hệ thống thử sai hoặc đào
tạo nhân sự không phù hợp.
11 Áp dụng các tiêu
chuẩn về chất chỉ thị sinh học
11.1 Người sử dụng
đánh giá chung tính năng chất chỉ thị sinh học
11.1.1 Hai đặc trưng chính của
chất chỉ thị sinh học là quần thể vi sinh vật và sức kháng của chất chỉ thị
sinh học với quá trình tiệt khuẩn, biểu thị bằng giá trị D.
11.1.2 Chất chỉ thị sinh học cần được vận
chuyển, lưu kho và
xử lý nhằm đảm bảo rằng quần thể và đặc tính kháng được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng.
Tiệt khuẩn môi trường nuôi cấy, điều kiện ủ, bảo trì thiết bị và huấn luyện nhân sự
phòng thí nghiệm là một số vấn đề cần được xác định và kiểm soát nhằm đảm bảo
tính năng phù hợp của chất chỉ thị sinh học. Người sử dụng có thể kiểm tra định
kỳ quần thể chất chỉ thị
sinh học. Khi các vấn đề đề cập ở trên được Kiểm soát và xác nhận, việc thử chất chỉ thị
sinh học thường xuyên bởi người sử dụng có thể không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.4 Sai lệch về tính năng của
thiết bị đo các tổ hợp đối chứng trong một số trường hợp có thể đưa ra kết quả đặc
tính kháng khác nhau cho chất chỉ thị. Trong trường hợp như vậy, nhà sản xuất cần
cung cấp thông tin theo yêu cầu các điều kiện thử liên quan chi tiết.
11.1.5 Nếu người sử
dụng thiết lập dữ liệu về số quần thể hoặc giá trị D và các giá trị này nằm ngoài giới hạn
yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan hoặc nằm ngoài thông tin trên nhãn, thì người
sử dụng nên tìm kiếm thông tin từ nhà sản xuất để đảm bảo rằng
cùng các kỹ thuật, phương pháp và điều kiện được sử dụng để thu được dữ
liệu (xem tài liệu tham khảo [12], [14], [18], [19], [20], [21], [30], [31] và
[32]).
11.2 Quần thể sinh vật
thử danh nghĩa
11.2.1 Nhà sản xuất phải cung
cấp quần thể sinh vật thử của
từng chất chỉ thị sinh học như một phần thông tin ghi nhãn.
Các yêu cầu được nêu trong tiêu chuẩn về số vi sinh vật tối thiểu trên chất chỉ
thị sinh học hoặc vật liệu mang chủng để đảm bảo sức kháng tối thiểu của chất chỉ
thị. Khi thử, quần thể cần đạt từ 50 %
đến 300 % quần thể danh nghĩa. Nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học
cần được tham khảo vấn để đảm bảo cùng kỹ thuật và quy trình được sử dụng vì độ biến động
trong các quy trình thử có thể ảnh hưởng đến kết quả của việc xác định quần thể. ISO 11138-1
yêu cầu nhà sản xuất cung cấp thông tin này theo yêu cầu.
11.2.2 Các bào tử, như Geobacillus
stearothermophilus, có thể đòi hỏi quy trình sốc nhiệt để đạt được độ chính
xác cao hơn khi đếm. Nhiều sự kết hợp giữa nhiệt độ và thời gian đã được sử dụng
thành công. Kết quả có thể ảnh hưởng bởi xử lý cơ học vật liệu mang chủng và do
đó bởi các vi sinh vật trong quá trình chuẩn bị các ước số
(xem tài liệu tham khảo [18]). Thực tiễn của các phòng thí nghiệm khác nhau và ngay
cả sự khác nhau khi thực hiện của mỗi cá nhân có thể dẫn đến các kết quả khác
nhau.
11.2.3 Phương pháp loại bỏ bào
tử khỏi vật liệu
mang chủng cần được xác nhận và có thể bao gồm phân hủy cơ học vật liệu mang hoặc
các phương pháp khác như siêu âm. Nếu người sử dụng dùng phương pháp khác với
khuyến nghị của nhà sản xuất thì phương pháp đó cần được xác nhận.
11.2.4 Lưu chất để phân hủy
không được ảnh hưởng đến số lượng vi sinh vật sống sót (ví dụ nó không được là
môi trường tăng trưởng) và cũng không được ảnh hưởng âm tính đến kết quả do tác
động ngăn chặn bất kỳ đối với sự tăng trưởng của vi sinh vật (xem Điều 12).
11.2.5 Người sử dụng cần tuân
thủ các quy trình khuyến nghị của nhà sản xuất về phục hồi để đảm bảo các kết
quả có khả năng so sánh.
11.2.6 Lưu chất tiệt khuẩn và
vật liệu mang chủng phải được xử lý vô khuẩn nhằm tránh sự nhiễm vi khuẩn hoặc
nhiễm khuẩn chéo có thể gây sai lệch các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.8 Bộ tiêu chuẩn ISO
11138 giới hạn độ lệch so với số danh nghĩa được ghi trên nhãn. Người
sử dụng cần chú ý rằng
nếu quần thể danh nghĩa của
chất chỉ thị từ một mẻ hoặc lô chất chỉ thị cho trước được thử bởi
người sử dụng thì sai lệch có
thể vượt quá giới hạn cho trong (các) phần liên quan của tiêu chuẩn ISO 11138.
Điều này có thể
do, ví dụ, sử dụng môi trường nuôi cấy khác nhau hoặc kỹ thuật đếm khác nhau (xem
Tài liệu tham khảo [17]).
11.3 Xác định sức
kháng
11.3.1 Quy định chung
Nếu người sử dụng chọn kiểm tra công bố
nhãn hoặc xác định giá trị D của chất chỉ thị
sinh học trên hoặc trong cá thể cần tiệt khuẩn thì họ cần sử dụng cùng điều kiện
như nhà sản xuất sử dụng. Việc này bao gồm sử dụng các thông số cụ thể cho thiết
bị đo các tổ hợp đối chứng liên quan. Sức kháng của chất chỉ thị sinh học có
thể ước lượng hoặc tính bằng cách sử dụng ba phương pháp: phương pháp đường
cong sống sót, phương pháp tỷ lệ âm tính và tính cửa sổ sống-chết. Sau khi tiếp xúc trong
khoảng thời gian tăng lên của quá trình tiệt khuẩn (nghĩa là thời gian duy
trì), chất chỉ thị được
thử bằng phương pháp nêu trong các điểm từ a) đến c). Bộ tiêu chuẩn ISO 11138
cung cấp yêu cầu cho từng
phương pháp có thể sử dụng kết hợp để ước lượng sức kháng.
Sự khác biệt chính giữa ba phương pháp
này được nêu dưới đây.
a) Phương pháp đường cong sống
sót
Phương pháp này yêu cầu đếm số các khuẩn lạc. Tùy
thuộc vào loại vật liệu mang chủng và thuộc tính của vi sinh vật, phương pháp này thường sử
dụng sự suy giảm cơ học của
vật liệu mang chủng (sử dụng kỹ thuật vô khuẩn) với sự phục hồi sau đó và đếm tổng số khuẩn
lạc phục hồi trên môi trường đặc (ví dụ các khuẩn lạc riêng rẽ trên đĩa thạch).
b) Phương pháp tỷ lệ âm tính
Phương pháp này đòi hỏi việc xác định tăng
trưởng/không tăng trưởng và sử dụng việc cấy truyền vô khuẩn vật liệu mang chủng nguyên
vẹn vào môi trường lỏng. Việc cấy
truyền được thực hiện không gây ảnh hưởng bất kỳ về cơ học, vi trùng học hoặc
nhiệt tới vật liệu mang chủng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này dựa trên phương pháp tỷ
lệ âm tính, đưa ra giới hạn dưới khi tất cả các mẫu cho thấy tăng trưởng
và giới hạn trên khi không chất chỉ thị nào
thể hiện sự tăng trưởng sau
khi tiếp xúc
với
toàn bộ quá trình tiệt khuẩn hoặc sau các khoảng thời gian của quá trình tiệt khuẩn
(xem ISO 11138-1:2006, Phụ lục E).
CHÚ THÍCH Việc xác định
giá trị D từ loạt tiếp xúc bất kỳ thường lấy trung bình dạng nhất định của kết
quả từ tập hợp mẫu. Dữ liệu tổng
hợp ở dạng này có một giới hạn thống
kê. Dữ liệu chỉ có thể kết hợp
khi các mẫu tương đương về mặt thống kê. Ví dụ, nếu mười
mẫu được phân bố trong toàn bộ phòng tiệt khuẩn thì chúng không phải
đều tương đương thực sự. Tuy nhiên, nhiều mẫu được nhóm trong cùng một vị trí trong
phòng tiệt khuẩn
có thể được coi là tương đương thực sự (xem tài liệu tham khảo [25] và [28].
11.3.2 Phương pháp đường cong sống
sót
Phương pháp này còn được gọi
là “phương pháp đếm trực tiếp” và “phương pháp số đếm". Phương pháp này sử
dụng quy trình đếm trực tiếp (xem ISO 11138-1) và cần được thực hiện trên vật liệu
mang chủng (xem Hình
A.4).
Thông tin chi tiết về các quy trình,
xem 11.2 và Phụ lục F.
11.3.3 Phương pháp tỷ lệ âm tính
Có nhiều phương pháp như vậy được sử dụng, gọi là
phương pháp tỷ lệ âm tính hoặc phương pháp lượng tử. Sự tăng trưởng hoặc không
tăng trưởng được quan sát trên số lượng được thử (xem Hình A.4).
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp tham
khảo chung cho bộ
tiêu chuẩn ISO 11138, đó là quy trình Holcomb-Spearman-Karber giới hạn (LHSKP).
Hai phương pháp thống kê thường được sử dụng khác là quy trình
Holcomb-Spearman-Karber (HSKP) và quy trình Stumbo-Murphy-Cochran (SMCP) có thể
được dùng trong các điều kiện cụ thể (xem Phụ lục C).
a) Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber giới hạn (LHSKP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thông số tới
hạn "thời gian”
có
thể thay bằng "liều" ở một số quá trình tiệt khuẩn như bức xạ và ôzon.
Giá trị trung bình của D,
, được tính bằng cách sử dụng
công thức (1).
(1)
trong đó
N0 là chất cấy
chủng ban đầu của
sinh vật thử trên mẫu thử;
(2)
Các ví dụ tính toán được nêu trong Phụ
lục C. Thông tin
thêm về LHSKP, xem ISO 11138-1 và Block [9].
b) Quy trình Holcomb-Spearman-Karber
(HSKP):
Phương pháp này tương tự với LHSKP
nhưng sử dụng công thức chung không đòi hỏi dùng cùng số phép lặp cũng như không sử dụng
các khoảng thời gian không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
(4)
Các ví dụ tính toán nêu trong Phụ lục C.
c) Quy trình
Stumbo-Murphy-Cochran (SMCP):
Công thức dùng cho quy trình
Stumbo-Murphy-Cochran đòi hỏi dẫn đến dải tỷ lệ âm, gồm thời gian, t, số đơn vị tăng
trưởng âm, r và số phép lặp, n, tại một thời điểm tiếp xúc
trong phạm vi dải tỷ lệ âm và số vi
sinh vật ban đầu trên một lần lặp, N0.
Giá trị D được tính sử dụng công thức
(5).
(5)
Để thu được mức tin cậy cao hơn khi sử
dụng quy trình Stumbo-Murphy-Cochran, giá trị D cần được tính là giá trị
trung bình của ít nhất ba lần trong dải tỷ lệ âm nhằm xác nhận độ tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4 Đặc tính đáp ứng tồn
tại-tiêu diệt
Phương pháp này đòi hỏi tổng số chất chỉ
thị sinh học là 100 với 50 lần lặp ở hai điều kiện xác định là thời gian tại đó
tất cả các chất chỉ thị cho thấy sự tăng trưởng và thời gian tại đó không có chất
chỉ thị nào cho thấy sự tăng trưởng sau khi đặt trong các điều kiện quy định
(xem Phụ lục G).
11.4 Xác định giá trị
z
11.4.1 Quy định chung
Giá trị z là thay đổi nhiệt độ
tiếp xúc của quá trình tiệt khuẩn nhiệt, tương ứng với mười lần thay đổi giá trị
D. Giá trị z cho phép người
sử dụng biểu thị khả
năng tiêu diệt tương đương đối với các quá trình tiệt khuẩn. Việc tính giá trị z chỉ có ý nghĩa
biểu thị khả năng tiêu diệt đo được trong các điều kiện quá trình biến đổi có thể trải
từ các tải lớn chậm gia nhiệt tới tải tỷ trọng thấp đạt các điều kiện trạng
thái ổn định nhanh hơn.
Giá trị z có thể được xác định
chỉ với hai giá trị D của quá trình. Tuy nhiên, giá trị thu được sẽ
có giới hạn tin cậy rộng. Vì
lý do này, tốt
nhất là tính giá trị z từ ba hoặc nhiều giá trị D, như quy định
trong ISO 11138-3 (xem Hình A.3).
11.4.2 Vẽ đồ thị giá trị z
Giá trị z có thể được xác định
bằng cách vẽ đồ thị loga của giá
trị D theo nhiệt độ trên thang bán loga (xem tài liệu [33]). Đường phù hợp
nhất sẽ là tuyến tính (Hình 1) và ước
lượng giá trị z là nghịch đảo âm của đường dốc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y giá trị D (min) (vẽ
theo thang logarit)
X nhiệt độ (°C)
1 giảm một loga
2 giá trị z (°C)
Hình 1 - Vẽ đồ
thị giá trị z
11.4.3 Phương pháp toán học
tính toán giá trị z
Phương pháp toán học tính toán đường
phù hợp nhất là phương pháp thống kê để biểu thị chính xác độ dốc của dữ liệu. Đường phù hợp nhất có thể được
rút ra từ công thức của đường hồi quy tuyến tính.
Công thức (6) và (7) được dùng để rút ra công
thức của đường hồi quy tuyến tính.
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
b là phần bị chắn y
của đường hồi quy;
m là độ dốc;
n là số điểm x, y.
Các công thức trên được sửa đổi để bao
gồm các cặp x, log y để phản
ánh thang đo loga tuyến tính do đó:
(8)
(9)
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất,
công thức (10) được lập cho độ dốc của đường thẳng:
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số cặp giá
trị D/nhiệt độ (điểm dữ liệu);
x biểu thị nhiệt độ;
y biểu thị giá trị D.
Từ công thức này, giá trị z có
thể được tính bằng giá trị tuyệt đối của phần bị chắn của đường dốc
này:
(11)
Các ví dụ tính toán nêu trong Phụ lục
E (xem thêm ISO 11138-3 và ISO 11138-4).
11.4.4 Hệ số tương quan,
r, đối với giá trị z
Hệ số tương quan, r, là giá trị toán học
chỉ thị độ đúng để dự đoán giá trị D bằng hồi quy tuyến
tính nhiệt độ và các giá trị D tương ứng. Hệ số tương quan + 1,000 0 hoặc
- 1,000 0 có thể chỉ ra rằng tất
cả các điểm dữ liệu nằm trên đường hồi quy tuyến tính. Bình phương của hệ số
tương quan, r2, được gọi là
hệ số xác định. Hệ số xác định là thước đo đường hồi quy thể hiện dữ
liệu tốt đến đâu. Giá trị r2 bằng 0,800 0 hoặc lớn hơn được coi là
mẫu phù hợp chấp nhận được. Chi tiết các tính toán được nêu trong Phụ lục E.
CHÚ THÍCH Giá trị D
cần được biểu thị đến bốn
chữ số thập phân nhằm tăng độ chính xác của các hệ số nêu trên khi sử dụng
trong các tính toán ở 11.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(T, z) được định
nghĩa là số phút tương đương
của quá trình ở nhiệt độ chuẩn Tref. Việc tính F(Tref, z) đòi hỏi phải biết giá
trị z.
(12)
Giá trị F phổ biến nhất là F0, dùng trong
tiệt khuẩn nóng ẩm. F0
là giá trị F cụ thể đối với các phút tương đương tại 121,1 0C sử dụng giá
trị z là 10,0 °C. Đây đã trở thành tiêu
chuẩn toàn cầu cho thiết kế
quá trình nóng ẩm. Các giá trị F tương đương đã được sử dụng trong các
quá trình tiệt khuẩn nóng ẩm, nóng khô và gần hơn là etylen oxit (xem tài liệu
[29]), Khi xác nhận và theo dõi các quá trình bằng chất chỉ thị sinh học, thời
gian thực tế tại nhiệt độ bất kỳ được tính theo nhiệt độ chuẩn cụ thể như một
hàm số của giá trị z cụ thể dùng cho chất chỉ thị sinh học cụ thể đó. Điều
này cho phép sự tích hợp của khả năng tiêu diệt và được sử dụng để tính giá trị giảm
loga bào tử (SLR) thực tế đối với quá trình.
11.6 Thiết lập giảm
loga bào tử (SLR)
Đồ thị thời gian-chết-nhiệt độ là phương pháp
so sánh các giá trị F trên thang logarit theo nhiệt độ.
Phương pháp này cho phép biểu thị quá trình so với hiệu quả của nó trong
việc giảm kiểm chứng bào tử. Giá trị F biểu thị thời gian tương
đương tại một nhiệt độ xử lý quy định, kết hợp với giá D, cho phép tính sự giảm số lượng bào tử
của một quần thể đồng nhất
xuống còn một lượng cụ thể. Kết quả này là khả năng tiêu diệt trong quá trình
biểu thị bằng giảm loga bào tử (SLR) và có thể biểu thị bằng log của quần thể bào tử
ban đầu, N0, trừ đi loga của quần
thể cuối, NF. Công thức
tính FT sử dụng thay
đổi này trong quần thể vi khuẩn ở các điều kiện quy định được cho bởi công thức
(13).
F(T, z) = DT (log N0 - log NF) (13)
trong đó
T là nhiệt độ;
Z là giá trị z cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0 là quần thể
bào tử hoặc vi sinh vật tạp nhiễm ban đầu;
NF là quần thể bào tử hoặc vi sinh vật tạp
nhiễm cuối cùng.
Thay đổi trong quần thể bào tử này là giảm loga bào tử
(SLR) được biểu thị bằng công thức (14).
SLR = log N0
- log NF (14)
Do đó, thời gian-chết-nhiệt có thể được
biểu thị bằng cách sử dụng công thức (15):
FT = DT x SLR (15)
Khi đó, giảm loga bào tử
được dùng để tính mức đảm bảo vô khuẩn của sản phẩm (SAL).
11.7 Tính mức đảm bảo
vô khuẩn (SAL)
Xác suất của một đơn vị không vô khuẩn
từ một quá trình kiểm soát vi khuẩn được biểu thị bằng mức đảm bảo vô khuẩn
(SAL). Tính SAL bằng công thức (16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó N0 là quần thể
bào tử hoặc vi sinh vật tạp nhiễm ban đầu.
SAL nhỏ nhất thường được
chấp nhận là 10-6 hoặc nhỏ hơn một phần
triệu trường hợp có đơn vị không vô khuẩn. Do đó, tổng khả năng tiêu diệt
tích hợp phải đưa ra từ
sáu giảm loga bào tử tương đương trở lên cao hơn so với kiểm chứng vi khuẩn đã
được tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH Khái niệm này
được biểu thị bằng đồ thị ở Hình A.1 và
A.2.
11.8 Thiết bị thử
11.8.1 Cần chú ý đặc biệt đến
loại thiết bị đo các tổ hợp đối chứng sử dụng. ISO 18472 đưa ra yêu cầu đối với thiết
bị đo các tổ hợp đối chứng cần sử dụng để phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này. Nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học phải tuân thủ các tiêu chuẩn
liên quan trong bộ tiêu chuẩn ISO 11138 nếu họ công bố phù hợp với các tiêu chuẩn này.
11.8.2 Thiết bị tiệt khuẩn cấy thí điểm hoặc
thiết bị tiệt khuẩn sản xuất có thể cung cấp thông tin hữu ích nhưng
không nên dựa vào đó để xác nhận công bố trên nhãn của nhà sản xuất. Cần chú ý đến
tập hợp các thông số và số lượng xung chân không cũng như độ sâu chân không.
11.8.3 Tất cả các thiết bị kỹ
thuật, bao gồm cả pipet tự động hoặc điều chỉnh, cần được
hiệu chuẩn và/hoặc kiểm
tra định kỳ.
11.8.4 Việc kiểm tra và bảo trì thiết bị
kỹ thuật cần được lập
thành văn bản.
12 Điều kiện nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1 Nhà sản xuất chất
chỉ thị sinh học cần cung cấp thông tin như yêu cầu trong ISO 11138-1 cho người sử dụng
về các điều kiện nuôi cấy (nghĩa là nhiệt độ cấy, thời gian cấy và lựa chọn
môi trường tăng trưởng). Nếu người sử dụng dùng các điều kiện nuôi cấy khác thì các điều kiện
đó cần được xác nhận.
12.1.2 Các quy trình cần được
thực hiện trong khu vực
phòng thí nghiệm xác định cho mục đích này, đưa ra lưu ý thích hợp đến kỹ
thuật vô khuẩn và thực hành phòng thí nghiệm tốt. Một thực hành tốt cần bao gồm
các kiểm soát âm với từng phép thử được thực hiện khi sử dụng các khu vực phòng
thí nghiệm chung cho các phép thử này. Nếu không thể có khu vực xác định cho mục đích
này hoặc nếu có bất kỳ rủi ro nhiễm bẩn chéo nào, thì cần thực hiện quy trình này trong
một vùng tới hạn xác định (ví dụ như băng ghế vô khuẩn hoặc tủ an toàn sinh học
không có trao đổi không khí
giữa vùng đó và khu vực xung quanh nơi chất chỉ thị sinh học hoặc vi sinh vật
có cùng thuộc tính tăng trưởng hoặc tương tự nhau được sản xuất, đóng gói hoặc
xử lý).
12.1.3 Cần tuân thủ điều kiện
nuôi cấy khuyến cáo của
nhà sản xuất. Nếu sử dụng điều kiện nuôi cấy khác với khuyến cáo của
nhà sản xuất thì chúng cần được xác nhận để xác định ảnh hưởng của chúng tới tính năng của
chất chỉ thị sinh học.
12.1.4 Đối với mục đích đánh
giá xác nhận, điều kiện nuôi cần được xem xét cẩn thận. Người sử dụng
cần tìm kiếm thông tin trong các tiêu chuẩn sẵn có như bộ ISO
11737 (xem Điều 2).
12.2 Nhiệt độ nuôi cấy
12.2.1 Cần tham khảo nhãn của
chất chỉ thị sinh học liên quan đến nhiệt độ nuôi cấy khuyến cáo. Việc sai lỗi
trong nuôi cấy chất chỉ thị sinh học ở nhiệt độ nuôi cấy thích hợp có thể làm mất hiệu
lực các kết quả thử.
12.2.2 Sinh vật thử đã tiếp xúc với
quá trình tiệt khuẩn có thể làm tăng độ nhạy tới các biến thiên trong nhiệt độ
nuôi cấy. Một số sinh vật thử có thể tăng sự phục hồi ở nhiệt độ nuôi cấy thấp hơn nhiệt độ
khuyến cáo và giảm sự phục hồi ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nuôi cấy khuyến cáo.
Nói chung, chất chỉ thị sinh học Geobacillus stearothermophilus có thể nuôi cấy ở nhiệt độ nằm
trong khoảng từ 55 °C đến 60 °C, và chất chỉ
thị sinh học Bacillus atrophaeus và Bacillus subtilis có thể nuôi
cấy ở nhiệt độ
trong khoảng 30 °C đến 39 °C hoặc theo quy định của nhà
sản xuất.
12.3 Khoảng thời gian
nuôi cấy
12.3.1. Khoảng thời gian cấy cần
thiết có thể thay đổi theo tính chất của chất chỉ thị sinh học và quá trình tiệt khuẩn;
ISO 11138-1:2006, 7.3.2 khuyến cáo thời gian là 7 ngày đối với chất chỉ thị
sinh học để thiết
lập quá trình. Vấn đề này cần tham khảo nhãn của chất chỉ thị sinh học hoặc thông
tin khác do nhà sản xuất cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2 Đối với các quá trình
phi tiêu chuẩn hoặc quá trình tiệt khuẩn mới không được đề cập trong
tiêu chuẩn quốc tế hiện hành thì khoảng thời gian cấy cần được xác nhận dựa
trên yêu cầu quốc gia; ISO 11138-1:2006, 7.3.2 khuyến cáo khoảng thời gian cấy
là 14 ngày.
Chất chỉ thị sinh học độc lập có thể không được thiết
kế đủ lượng môi trường để cho phép phục hồi trong khoảng thời gian cấy kéo dài.
Cần chú ý khi xem xét sử dụng chất chỉ
thị sinh học độc lập trong việc xác nhận và theo dõi các quá trình có khả năng tăng
trưởng chậm do tồn dư tác nhân tiệt khuẩn.
12.3.3 Nhà sản xuất chất chỉ
thị sinh học có thể xác nhận thiết kế của tổ hợp môi trường bào tử mang/phục hồi
(ví dụ dải bào tử bán cùng môi trường phục hồi như một bộ hoặc chất chỉ thị
sinh học độc lập). Việc xác nhận thời gian cấy rút ngắn cho sản phẩm này
không được thực hiện lại bởi người sử dụng, chừng nào người sử dụng cuối sử dụng
sản phẩm với cùng
tác nhân tiệt khuẩn như đã được sử dụng trong xác nhận (ví dụ xác nhận thiết
kế và sử dụng trong etylen oxit). Nếu người sử dụng cuối dự kiến sử dụng kết hợp
nhiệt độ cấy/môi trường
phục hồi/chất mang bào tử chưa được đánh giá xác nhận bởi nhà sản xuất (ví dụ dải
bào tử sử dụng môi chất phục hồi
không bán như một phần của bộ kit), thì người sử dụng cuối cần đánh giá xác nhận thời
gian cấy rút ngắn sử
dụng phương án lấy mẫu thống
kê xác định và quy trình có các tiêu chí chấp nhận thiết lập trước.
12.4 Chọn môi trường
tăng trưởng
12.4.1 Hầu hết các nhà sản xuất
chất chỉ thị sinh học cung cấp trực tiếp môi trường cấy hoặc cung cấp
thông tin liên quan đến việc chuẩn bị môi trường cấy thích hợp. Môi trường cấy
sử dụng bởi các nhà sản xuất khác nhau có thể khác nhau đáng kể; do đó, điều
quan trọng là tuân theo các khuyến cáo của nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học.
12.4.2 Để đánh giá xác nhận thời
gian cấy chất chỉ thị sinh học, độ biến động vốn có của môi trường cấy đòi hỏi sàng lọc
tính năng của nhiều lô môi trường và bảo toàn một lượng thích hợp các lô phát
hiện là cung cấp tính năng tăng trưởng mong muốn. Điều này cho phép so sánh với
các lô mới.
12.4.3 Việc chọn môi trường cấy
phù hợp đòi hỏi xem xét nhiều biến, như pH của môi trường cấy và sự có mặt của các
chất ức chế như muối, chất chỉ thị pH hoặc kháng sinh. Các chất khác trong môi trường
cấy có thể ảnh hưởng đến sự phục hồi của tác nhân tiệt khuẩn-sinh vật thử ứng suất.
12.4.4 Người sử dụng không nên
xử lý quá mức môi trường cấy, vì tiệt khuẩn quá mức có thể tạo ra các thay đổi gây ảnh hưởng
tới các thuộc
tính tăng trưởng của nó. Khả năng của môi trường cấy tạo sự tăng trưởng thấp của số
lượng vi sinh vật cần được chứng minh (xem tài liệu [10], [12], [13] và [21]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Yêu cầu đối với
bên thứ ba
13.1 Quy định chung
13.1.1 Thử nghiệm bổ sung, nội
bộ hoặc bởi phòng thí nghiệm bên thứ ba, có thể không giống với
công bố trên nhãn của nhà sản xuất do độ biến động vốn có của hệ thống thử và
nhân sự thử. Vì lý do này, dung sai được
quy định trong ISO 11138-1:2006, 6.3.2 và 6.4.3 (xem tài liệu [31], [32] và
[33].
13.1.2 Cơ sở bên thứ ba cần
sử dụng thiết bị thử và phương pháp thử, bao gồm các phép thử song song và lặp lại,
yêu cầu bởi tiêu chuẩn liên quan.
13.1.3 Cơ sở thử của bên thứ
ba cần phải là
phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN ISO IEC 17025[2] hoặc có hệ thống chất
lượng được thừa nhận để thực hiện dịch vụ.
13.2 Yêu cầu tối thiểu
đối với phép lặp và tổng số chất chỉ thị sinh học
Bảng 1 - Số mẫu
tối thiểu theo phương
pháp
Phương pháp
thử theo
ISO
11138-1
Số mẫu thử
tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số mẫu
thử tối thiểu
Số đếm ban đầu của sinh vật thử sống
a
4
-
4
Phương pháp đường cong sống (xem Phụ
lục F)
4
5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
5b
100b
Cửa sổ sống-chết (ISO
11138-1:2006, Phụ lục E)
50
2
100
Tổng số tối thiểu phụ thuộc vào việc
lựa chọn kết hợp các
phương pháp
124 hoặc
204
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tập hợp điều
kiện thử thêm ở lần tiếp
xúc sau t6 (xem Bảng
C.1) không được dùng để tính toán
nhưng là một điều kiện để chấp nhận kết quả thử là hợp lệ.
Tổng số cần ít nhất là 20 chất chỉ thị
sinh học cho phương pháp đường cong sống (xem Phụ lục F), với ít nhất năm giai đoạn tiếp
xúc và bốn lần lặp cho mỗi giai đoạn. Phụ lục C đề cập đến yêu cầu tối thiểu đối
với LHSKP, với tổng số ít nhất
là 100 chất chỉ thị sinh học. Tối thiểu là năm giai đoạn tiếp xúc phân cấp được
dùng với 20 lần lặp cho mỗi giai đoạn. Một giai đoạn tiếp xúc cần dẫn đến tất cả các chất chỉ
thị sinh học dương. Cần có ít nhất
hai giai đoạn tiếp xúc liên tiếp dẫn đến không có chất chỉ thị sinh học nào
dương tính.
Cần
có ít nhất hai
giai đoạn tiếp xúc trung gian dẫn đến đáp ứng tỷ lệ. Mô tả cửa sổ sống-chết đòi
hỏi tổng số 100
chất chỉ thị sinh học với 50 lần lặp ở hai điều kiện (ISO 11138-1:2006, Phụ lục E).
Đặc trưng kháng được xác định theo ISO 11138-1 đòi hỏi áp dụng ít nhất hai
phương pháp trong số ba phương pháp nêu
trên. Điều này có nghĩa là sử dụng ít nhất 124 hoặc 204 chất chỉ thị sinh học
tương ứng, tùy thuộc vào các phương pháp được chọn.
Cần ít nhất ba lần xác định giá trị D tại
ba nhiệt độ khác nhau để ước lượng giá trị z cho quá trình tiệt khuẩn nóng ẩm
theo ISO 11138-3 và quá trình tiệt khuẩn nóng khô theo ISO 11138-4. (Xem tài liệu
[32].
ISO 11138-1:2006, Phụ lục A yêu cầu bốn
lần lặp để xác định số đếm sống.
13.3 Thiết bị thử
Phòng thử nghiệm thực hiện các phép thử
theo bộ tiêu chuẩn ISO
11138 cần áp dụng thiết bị thử yêu cầu, bao gồm cả thiết bị đo các tổ hợp đối chứng
liên quan (xem ISO 18472).
Thông tin thêm xem 11.8.
14 Đào tạo nhân sự
Những người chịu trách nhiệm bố trí, khôi
phục, thử nghiệm và tất cả các việc xử lý chất chỉ thị sinh học khác cần được
đào tạo thích hợp. Việc đào tạo này cần được lập thành văn bản và cần định kỳ
đánh giá tính thích hợp của việc đào tạo. Cần có các quy trình bằng văn bản đối với việc
thử và xử lý chất chỉ thị sinh học cũng như đối với các hoạt động hỗ trợ như chuẩn
bị và tiệt khuẩn môi trường cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Bảo quản và xử lý
15.1 Người bán hoặc người cung cấp
chịu trách nhiệm vận chuyển tới người sử dụng và cần đảm bảo rằng biến thiên nhiệt
độ xảy ra trong quá trình vận chuyển không gây ảnh hưởng bất lợi đến
các đặc tính kháng ghi trên nhãn. Người bán hoặc cung cấp cần thỏa thuận với
người sử dụng về phương tiện vận chuyển, nhằm đảm bảo rằng các điều
kiện là thích đáng để duy trì đặc trưng tính năng của chất chỉ thị sinh học trong
quá trình vận chuyển.
15.2 Cần phải luôn tuân thủ các
khuyến cáo của nhà sản xuất về việc bảo quản và xử lý chất chỉ thị
sinh học. Việc không tuân thủ các khuyến cáo này có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới
tính toàn vẹn và tính năng của chất chỉ thị sinh học và dẫn đến việc giả định sai về
hiệu lực của quá trình tiệt khuẩn. Nói chung, chất chỉ thị sinh học cần luôn được
duy trì trong bao
gói bảo vệ cho đến
khi sử dụng. Chất chỉ
thị sinh học là loại dùng ngay và trong hệ thống bao gói bảo vệ nó
khỏi các ảnh hưởng vi sinh vật
học bên ngoài. Việc bảo quản chất chỉ thị sinh học cần tính đến nhiệt độ, độ ẩm
tương đối, các ảnh hưởng hóa học và ánh sáng.
15.3 Chất chỉ thị sinh học gồm các
vi sinh vật không nguy hại có thể được sử dụng không giới hạn, việc chuyên chở
và vận chuyển cần tuân theo quy tắc quốc tế về vận chuyển vi sinh vật
không nguy hại.
16 Thải bỏ chất chỉ
thị sinh học
Theo ISO 11138-1, nhà sản xuất chất chỉ
thị sinh học cần cung cấp hướng dẫn
thải bỏ. Chất chỉ thị
sinh học đã khử hoạt
tính có thể được loại bỏ như rác thải
gia đình. Chất chỉ thị quá
hạn hoặc chưa sử dụng cũng có thể được hủy như rác thải gia đình nếu vi
sinh vật là loại không nguy hại. Tuy nhiên, cần tuân thủ hướng dẫn thải bỏ của
nhà sản xuất thường đòi hỏi tiệt khuẩn
trước khi thải bỏ.
CHÚ THÍCH Quy định quốc
gia có thể xác định các chất chỉ thị sinh học là rác thải bệnh viện
và việc thải bỏ các chất chỉ
thị sinh học này cần được đề cập trong quy định khu vực hoặc quốc gia.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính động học của sự khử hoạt tính vi sinh vật
và kỹ thuật đếm

CHÚ DẪN
X thời gian hoặc
liều
Y1 số vi sinh vật
sống sót (vẽ đồ thị theo thang
logarit)
Y2 xác suất vi
sinh vật sống sót (vẽ đồ thị theo thang
logarit)
1 chất chỉ thị sinh học
2 vi sinh vật tạp nhiễm
3 giá trị D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 thời gian tối thiểu của quá trình
tiệt khuẩn
6 giảm loga sáu (63 % dương tính)
7 giảm loga bảy (10 % dương tính)
8 giảm loga tám (1 % dương tính)
9 giảm loga mười hai theo lý thuyết
(0,000 1 % dương tính)
CHÚ THÍCH 1 Giảm loga đối
với sản phẩm đạt trước thời gian tối thiểu của quá trình tiệt khuẩn (xem 3.10).
CHÚ THÍCH 2 Với mục đích
của minh họa này, thời gian và liều được thể hiện là điều kiện trạng thái ổn định
được kiểm soát chặt và có thể không áp dụng cho các điều kiện thông số quá
trình.
Hình A.1 - Ví dụ
về quan hệ giữa
chất chỉ thị sinh học và vi sinh vật tạp nhiễm trên sản phẩm theo phương
pháp vi sinh vật chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X thời gian hoặc
liều
Y1 số vi sinh vật
sống (vẽ đồ thị theo thang logarit)
Y2 xác suất vi
sinh vật sống (vẽ đồ thị theo thang
logarit)
1 đường cong biểu diễn giảm loga
sáu của BI với sức kháng tối thiểu quy định
2 đường cong biểu diễn giảm loga bốn của
BI với 1,5 x sức kháng tối
thiểu quy định
3 cửa sổ nửa chu kỳ tối thiểu
4 thời gian tối thiểu của quá
trình tiệt khuẩn
5 giảm loga tám lý thuyết (DBI = 1,5 x Dmin)
6 giảm loga mười hai lý thuyết (DBI = Dmin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Ví
dụ về các kiểm chứng sinh
học tương đương với các chuẩn bị sức kháng khác nhau

CHÚ DẪN
X nhiệt độ (°C)
Y giá trị D, tối thiểu (vẽ
đồ thị theo thang
logarit)
1 giá trị z (°C)
Hình A.3 - Ví
dụ về xác định giá
trị z
(xem 11.4)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y1 số vi sinh vật
sống sót (vẽ đồ
thị theo thang logarit)
Y2 xác suất vi sinh vật
sống sót (vẽ đồ thị theo thang
logarit)
1 phương pháp đếm trực tiếp: số vi sinh
vật xác định bằng cách đếm các cụm hình thành bởi các vi sinh vật
2 phương pháp tỷ lệ âm tính: số vi sinh vật
ước lượng từ phương pháp tỷ lệ âm tính
3 phương pháp tổng
số khử hoạt
tính (hoặc "chết”): phương pháp
tỷ lệ âm tính để thể hiện
không có sự tăng trưởng của chất
chỉ thị
Hình A.4 -
Các khu vực dùng cho phương pháp xác định giá trị D trong các điều kiện
đồng nhất
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định
chung
Thiết bị kiểm chứng quá trình có thể
có nhiều cấu hình và ứng dụng. Đó là một hạng mục thiết kế để tạo nên một sức
kháng xác định với quá trình
tiệt khuẩn và dùng để đánh giá tính năng của quá trình đó. Thiết bị kiểm chứng
quá trình bán sẵn cần cung cấp kiểm chứng cho quá trình tiệt khuẩn của người sử
dụng tương đương hoặc lớn hơn so với đại diện bởi tải.
Thiết bị được kết cấu sao cho chất chỉ
thị sinh học có
thể
được bố trí ở vị trí mà
tác nhân tiệt khuẩn
khó tiếp cận nhất. Thiết
kế của thiết bị
kiểm chứng quá trình tùy thuộc vào loại hàng hóa cần tiệt khuẩn và quy trình tiệt
khuẩn. Chất chỉ thị sinh học không được can thiệp vào hoạt động của thiết bị kiểm
chứng quá trình.
Trong một số thiết bị kiểm chứng quá trình,
chất mang chủng có thể được sử dụng thay cho chất chỉ thị sinh học.
B.2 Helix
Helix gồm một ống uốn khúc với đầu kín
khí cho vật liệu mang chủng ở một đầu, dự kiến để kiểm chứng sự
xâm nhập của tác nhân tiệt khuẩn vào trong thiết bị.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn
quốc gia đối với thiết bị tiệt khuẩn cụ thể cần đề cập các yêu cầu về helix.
B.3 Gói thử chuẩn
Gói thử chuẩn được sử dụng trong thiết
bị tiệt khuẩn hơi cỡ lớn dùng cho tải xốp để kiểm tra sự xâm nhập nhanh và đồng
đều của hơi vào trong gói được duy trì ở mức đạt được của các biến quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn quốc
gia đối với thiết bị tiệt khuẩn cụ thể cần đề cập các yêu cầu về gói thử
tiêu chuẩn.
B.4 Thiết bị kiểm
chứng quá trình của người sử dụng
Loại thiết bị kiểm chứng quá trình này
được thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng các tiêu chí đối với (các) vị trí
kiểm chứng quá trình trong tải. Bao gói và thiết kế cần phản ánh tải tiêu chuẩn
cần kiểm tra và thay đổi theo tải. Thiết
bị kiểm chứng quá trình của người sử dụng dùng như “tải giả” để thay cho
hàng hóa
thực
đối với vị trí này và
cho phép tháo dỡ chất chỉ thị sinh học mà không phá hỏng hàng hóa cần tiệt
khuẩn. Người sử dụng có thể cần một hoặc nhiều thiết bị để cho (các) vị trí kiểm
chứng quá trình.
B.5 Gói thử sinh
học
Đây là mô tả chung của thiết bị kiểm
chứng quá trình bán sẵn có mức kháng công bố. Gói thử sinh học có thể là loại
dùng nhiều lần hoặc dùng một lần, tùy thuộc vào vật liệu sử dụng và các thông số
quá trình.
Phụ lục C
(tham khảo)
Công thức dùng cho phương pháp tỷ lệ âm tính
để tính giá trị D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Quy định
chung
C.1.1 Phương pháp
này thiết lập số lượng sinh vật thử sống sót bằng cách tính gián tiếp dựa trên
số lượng vi sinh vật có khả năng phục hồi như xác định bởi quan sát bằng mắt sự
tăng trưởng trong môi trường tăng trưởng dạng lỏng. Phương pháp đề cập
là “phân tích tỷ lệ âm tính” là phương
pháp trong đó tỷ lệ mẫu thử cho thấy không tăng trưởng (dải tỷ lệ âm tính) và
tính toán dựa trên
kết quả thu được với các dữ liệu này. “Phân tích tổng số chết” cũng là một
phương pháp tỷ lệ âm tính
trong đó tất cả các mẫu thử chứng tỏ không có tăng trưởng và tính toán được dựa
trên các kết quả thu
được
với yêu cầu này.
Phương pháp tỷ lệ âm tính được dùng khi số lượng sinh vật
thử có khả năng phục hồi nhỏ hơn 5x10° CFUs/đơn vị đo.
C.1.2 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber (xem C.3.1) và quy trình Holcomb-Spearman-Karber giới hạn (xem C.3.2) đòi hỏi
tiếp xúc liên tục kéo dài trong dải tỷ lệ âm tính.
CHÚ THÍCH Có thể áp dụng
các phương pháp khác, đặc biệt khi đã biết dải tỷ lệ âm tính. Một
phương pháp khác như vậy là Quy trình Stumbo-Murphy-Cochran (xem C.3.3).
C.1.3 Mẫu thử cần
trải qua các khoảng thời gian tiếp xúc xác định với tất cả các biến quá trình,
ngoại trừ thời gian, duy trì trong cửa sổ xác định (trạng thái ổn định). Khi
các biến quá trình được coi là hẹp ở mức chấp nhận được, thời gian được biểu thị
bằng “t”. Khi việc kiểm
soát các biến quá trình là quá rộng để coi là hằng số thì có thể sử dụng các
phương pháp tích hợp để tính thời gian
tương đương “U”. Cả hai thuật ngữ
đều được nêu trong tài liệu tham khảo.
C.1.4 Số lượng mẫu
tiếp xúc, n, trong mỗi lần tiếp xúc và các khoảng giữa các lần tiếp xúc
liên tiếp,
đều
ảnh hưởng đến độ tin cậy của thử
nghiệm.
C.2 Vật liệu
C.2.1 Mẫu thử cần đại
diện cho các hỗn dịch bào tử, vật
liệu mang chủng hoặc chất chỉ thị sinh học bao gói.
C.2.2 Nên sử dụng thiết
bị đo các tổ hợp đối chứng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Tủ nuôi cấy
cần được đặt để
cung cấp, và theo dõi để xác nhận,
nhiệt độ quy định trong điều kiện cấy.
C.2.4 Môi trường tăng
trưởng cần phù hợp trong điều kiện cấy.
C.3 Phương pháp
C.3.1 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber (HSKP)
C.3.1.1 Giới thiệu
C.3.1.1.1 Mẫu thử cần trải qua
các lần tiếp xúc phân cấp tới khoảng thời gian tiếp xúc xác định với tất cả các
biến quá trình, trừ thời gian, duy trì ổn định. Tổng số mẫu thử không được nhỏ hơn 100. Số lần lặp tối
thiểu là 20 cần sử dụng cho mỗi lần tiếp xúc.
C.3.1.1.2 Khi tác nhân
tiệt khuẩn để lại một
dư lượng trong hoặc trên mẫu thử, lượng này cần được trung hòa càng nhanh càng
tốt sao cho không ảnh hưởng đến kết quả
thử. Nếu cần quy
trình trung hòa thì quy trình đó
cần được đánh giá xác nhận.
C.3.1.1.3 Để thu được
mức tin cậy cao hơn khi sử dụng HSKP, các mẫu cần được cấy sau khi tiếp
xúc phù hợp với phương pháp quy định của nhà sản xuất.
C.3.1.1.4 Mỗi vật liệu
mang chủng được cấy truyền vô khuẩn vào ống thử chứa một lượng môi trường tăng trưởng thích
hợp quy định. Lượng môi trường này cần giống nhau trong mỗi lần lặp. Nếu môi trường
tăng trưởng được cung cấp bởi nhà sản xuất như một phần tích hợp của chất chỉ thị
sinh học thì cần tuân thủ hướng dẫn cấy truyền của nhà sản xuất. Nhà sản xuất
chất chỉ thị sinh học cần nhận biết hoặc cung cấp sẵn môi trường phục hồi thích
hợp và/hoặc dữ liệu hoàn chỉnh để chuẩn bị môi trường phục hồi (xem thêm 12.1 và
12.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát triển của sinh vật thử trong
chất chỉ thị sinh học độc lập có thể được thể hiện bằng sự thay đổi màu do thay
đổi độ pH.
C.3.1.1.6 Kết quả được ghi lại
là tỷ lệ vật liệu mang với sinh vật thử không có khả năng
phục hồi và tổng số vật liệu mang thử ở từng lần tiếp xúc thay thế.
C.3.2 Tính toán sử dụng
HSKP
C.3.2.1 Tính toán được
dựa trên ít nhất năm giai đoạn tiếp xúc và phải bao gồm ít nhất:
- một bộ mẫu trong đó tất cả các
mẫu thử đều thể hiện sự tăng trưởng;
- hai bộ mẫu trong đó một phần mẫu
thể hiện sự tăng trưởng;
- hai bộ mẫu, từ các lần tiếp
xúc liên tiếp, trong đó không quan sát thấy sự tăng trưởng (xem Bảng C.1).
CHÚ THÍCH HSKP tương tự với
LHSKP (xem C.3.2), ngoại
trừ việc nó sử dụng công thức chung không giới hạn ở cùng số lượng lặp ở mỗi
giai đoạn tiếp xúc hay các khoảng thời gian không đổi giữa các tiếp xúc.
C.3.2.1.1 Giá trị
trung bình của D,
, được tính bằng
cách sử dụng công thức (1) và (4). Xem 11.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
(4)
N0 là số sống
sót trung bình đếm được
trên một chất chỉ thị xác định bằng phương pháp tổng số sống sót đếm được (xem
ISO 11138-1:2006, Phụ lục A).
Dữ liệu cần thiết để tính toán được
cho trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Ví
dụ về dữ liệu thu
thập dùng cho HSKP
Khoảng thời
gian tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn
(min)
t
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
thử cho thấy
không có sự tăng trưởng
ri
t1(U1)
n1
r1(r=0)a
t2
n2
r2
t3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r3
t4
n4
r4
t5(Uk-1)
n5
r5
t6(Uk)
n6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t7
n7
r7(r=n7)a
a Phép thử là hợp lệ nếu không có
đơn vị âm, nghĩa là không có mẫu thử âm tính (r = 0), với tất cả các
đơn vị thể hiện sự tăng trưởng ở lần tiếp xúc trước t1, và tất cả các mẫu thử
âm tính (r=n7), nghĩa là không thấy sự tăng trưởng ở
lần tiếp xúc
sau t6.
CHÚ THÍCH t1 được xác định
là thời gian tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn dài nhất trong tập hợp
tiếp xúc trong đó tất cả các mẫu thử thể hiện sự tăng trưởng. Thời gian tiếp
xúc t2 đến t5 là thời
gian tiếp xúc tăng lên
trong khu vực tỷ lệ âm
tính. Khoảng thời gian tiếp xúc t6, đến t7 là hai khoảng
thời gian tiếp xúc liên
tiếp tại đó tất cả các mẫu
chứng tỏ không có sự
tăng trưởng.
C.3.1.2.3 Đối với các
lần tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn, t1 đến t6, các hệ số c và g được tính bằng cách
sử dụng công thức (C.1) và (C.2).
(C.1)
(C.2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni là số mẫu thử tiếp xúc trong khoảng
thời gian tiếp xúc ti.
Tại t1, tất cả các
mẫu thử thể hiện sự tăng trưởng và do đó gi là số mẫu thử 
Từ các giá trị ci và gi tính được ở trên,
có thể tính giá trị Ui cho mỗi giai đoạn tiếp xúc, ti, sử dụng
công thức (C.3).
Ui
= cigi (C.3)
C.3.1.2.4 Thời gian tiệt
khuẩn trung bình, UHSK, từ bất kỳ
trong số các mẫu thử khi đó có thể được tính bằng tổng của Ui cho từng
giai đoạn tiếp xúc t1 đến t6:
(C.4)
C.3.1.2.5 Khi khoảng
thời gian giữa giai đoạn tiếp xúc, d, là hằng số và cùng số lượng mẫu thử, n,
được sử dụng tại mỗi giai đoạn tiếp xúc thì thời gian tiệt khuẩn trung bình, UHSK, có thể được
tính bằng cách sử dụng công thức (C.5).
(C.5)
C.3.1.2.6 Giá trị
trung bình D,
, có thể được tính bằng cách
sử dụng công thức (1). Xem 11.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Hằng số Ơle = 0,577 2.
CHÚ THÍCH 2 0,577 2/ln 10
= 0,250 7.
trong đó N0 là số sinh vật
thử sống sót ban đầu đếm được trên một mẫu thử (xem ISO 11136-1:2006, Phụ lục
A).
C.3.1.2.7 Với độ tin cậy
95 %
(p = 0,05), Dcalc, được tính bằng
công thức (C.6).
(C.6)
C.3.1.2.8 Phương sai, V,
được tính bằng công
thức (C.7).
(C.7)
C.3.1.2.9 “a” dùng cho
phương sai được tính bằng công
thức (C.8).
(C.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Ví dụ dữ liệu với
khoảng thời gian không
phải là hằng số và số mẫu không ổn định
Khoảng thời
gian tiếp xúc với
tác nhân tiệt khuẩn
(min)
t
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
t
Số lượng mẫu thử
cho thấy không có sự tăng trưởng
ri
t1 = 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r1 = 0
t2 = 18
n2 = 19
r2 = 4
t3 = 28
n3 = 21
r3 = 8
t4 = 40
n4 = 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t5 = 50
n5 = 20
r5 = 16
t6 = 60
n6 = 20
r6 = 20
t7 = 70
n7 = 20
r7 = 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.9)








...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





CHÚ THÍCH Đối với phép tính g4 và g5, cả hai đều
= 0,2. Điều này xảy ra do số mẫu
thử thể hiện sự tăng
trưởng tăng theo tỷ lệ không đổi trong mẫu này.
C.3.1.3.2 Tính Ui
cho mỗi giai đoạn tiếp xúc, ti:
Ui = ci x gi (C.10)
U1 = c1 x gi = 14 x 0,21 = 2,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U3 = 34 x 0,22 = 7,48
U4 = 45 x 0,2 = 9,0
U5 = 55 x 0,2 = 10,0
U6 = 65 x 0 = 0
C.3.1.3.3 Thời gian tiệt
khuẩn trung bình, UHSK, được tính bằng công thức
(C.11):
(C.11)
UHSK = U1 + U2 + U3 + U4 + U5 + U6
UHSK = 2,94 +
3,91 + 7,48 + 9,0 + 11,0 + 0 = 34,33
C.3.1.3.4 Giá trị
trung bình của D,
, được tính bằng cách sử dụng công thức
(1). Xem 11.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
N0 là quần thể
ban đầu của 1 x 105;

C.3.1.3.5 Khoảng 95 %
độ tin cậy đối với
(p = 0,05), Dcalc, được tính bằng
công thức (C.6). Xem C.3.1.2.7.
(C.6)
C.3.1.3.6 Phương sai, V,
được tính bằng công thức
(C.7). Xem C.3.1.2.8.
(C.7)
C.3.1.3.7 “a”
trong công thức tính phương sai dùng cho mỗi ti và tổng tất
cả các kết quả được tính bằng công thức (C.8). Xem C.3.1.2.9.
(C.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 0,25 (2,991 7 +
5,707 0 + 6,113 7 + 3,368 4 + 0,000 0) = 0,25 x 18,180 8
a = 0,25 x 18,180 8 = 4,545 2
C.3.1.3.8 Phương sai, V,
được tính bằng công thức (C.7) với a đã được tính. Xem C.3.1.2.8.
(C.7)
trong đó
N0 = 1 x 105;

C.3.1.3.9 Khoảng 95 %
độ tin cậy đối với
(p = 0,05), Dcalc, được tính bằng
công thức (C.6). Xem C.3.1.2.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.3.10 Giới hạn độ
tin cậy dưới được tính bằng công thức (C.12):
(C.12)

C.3.1.3.11 Giới hạn độ
tin cậy trên được tính bằng
công thức (C.13):
(C.13)

C.3.2 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber đã giới hạn (LHSKP)
C.3.2.1 Tính toán sử
dụng LHSKP
C.3.2.1.1 Tính toán đối
với LHSKP được dựa trên ít nhất năm giai đoạn tiếp xúc và cần gồm ít nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hai bộ mẫu trong đó một phần mẫu
thể hiện sự tăng trưởng;
- hai bộ mẫu trong đó không quan
sát thấy sự tăng trưởng (xem Bảng C.1).
C.3.2.1.2 Quy trình
LHSKP tương tự như HSKP (xem C.3.1) ngoại trừ việc sử dụng công thức đòi hỏi cùng số lần lặp tại mỗi
giai đoạn tiếp xúc và các khoảng thời gian không đổi giữa các lần tiếp xúc.
Bảng C.3 - Ví
dụ dữ liệu thu thập đối với LHSKP với các khoảng thời gian không đổi và số mẫu không đổi
Khoảng thời
gian tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn
(min)
t
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ri
t1(U1)
n1
r1 (r= 0)a
t2
n2
r2
t3
n3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t4
n4
r4
t5(Uk-1)
n5
r5
t6(Uk)
n6
r6(r=n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n7
r7(r=n)a
a Phép thử là hợp lệ
nếu không có đơn vị âm, nghĩa là không có mẫu thử âm tính (r = 0), với tất
cả các đơn vị thể hiện sự tăng trưởng ở lần tiếp xúc trước U1, và tất cả
các bản sao âm
tính (r
=
n), nghĩa là không thấy sự tăng trưởng ở lần tiếp xúc sau Uk.
C.3.2.1.3 Thời gian tiệt
khuẩn trung bình, UHSK, được tính bằng
cách sử dụng công thức (C.14).
(C.14)
trong đó
UHSK là thời gian
tiệt khuẩn trung bình;
Uk là lần tiếp
xúc đầu tiên chứng tỏ không có tăng trưởng của các bản sao;
d là khoảng thời gian
hoặc liều giữa các lần tiếp xúc
(giống nhau);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng của U2 và UK-1 gồm cả số
âm.
C.3.2.1.4 Giá trị
trung bình của D,
, có thể được tính bằng cách sử dụng
công thức (1). Xem 11.3.3.
(1)
CHÚ THÍCH Khi thực hiện theo
phương pháp trên, quy trình LHSK tính phương sai, V, độ lệch chuẩn (SD)
và khoảng tin cậy 95 % (giới hạn tin cậy trên và dưới).
C.3.2.1.5
Phương sai, V, được tính
bằng cách sử dụng công thức (C.15).
(C.15)
C.3.2.1.6 Độ lệch chuẩn
(SD) được tính bằng cách sử dụng công thức (C.16).
(C.16)
C.3.2.1.7 Giới hạn tin
cậy 95 % đối với
(p = 0,05), Dcalc, được tính bằng
cách sử dụng công thức (C.17), (C.18) và (C.19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.1.8 Giới hạn tin
cậy dưới
(C.18)
C.3.2.1.9 Giới hạn tin
cậy trên
(C.19)
C.3.2.2 Ví dụ tính
toán theo Quy trình Holcomb-Spearman-Karber giới hạn (LHSKP)
Bảng C.4 - Ví
dụ dữ liệu với các khoảng thời gian không đổi và số mẫu không đổi
Khoảng thời gian tiếp xúc với tác nhân
tiệt khuẩn
(min)
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Số lượng mẫu thử cho thấy không có sự tăng
trưởng
ri
t1 = 20 (U1)
n1 = 20
r1 = 0 (r = 0)a
t2 = 22
n2 = 20
r2 = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n3 = 20
r3 = 7
t4 = 26
n4 = 20
r4 = 15
t5 = 28 (Uk-1)
n5 = 20
r5 = 19
t6 = 30 (Uk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r6 = 20 (r = n)a
t7 = 32
n7 = 20
r7 = 20 (r = n)
a Phép thử là hợp lệ
nếu không có đơn vị âm, nghĩa là không có lặp lại âm tính (r
= 0), ở lần tiếp xúc trước U1, và tất cả các mẫu
thử âm tính, nghĩa là tất cả
lặp lại thể hiện sự tăng trưởng, (r = n) ở lần tiếp xúc sau Uk.
C.3.2.2.1 Giá trị
trung bình của D,
, được tính bằng cách sử dụng công thức
(1). Xem 11.3.3.
(1)
trong đó
N0 = 1 x 106.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.14)
trong đó
Uk = 30;
d = 2;
n = 20;

(làm tròn đến một chữ
số thập phân D = 4,0 min)
C.3.2.2.3 Phương sai, V,
được tính bằng cách sử dụng công thức (C.15). Xem C.3.2.1.5.
(C.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2.4 Độ lệch chuẩn
(SD) được tính bằng cách
sử dụng công thức (C.16). Xem C.3.2.1.6.
(C.16)

C.3.2.2.5 Giới hạn tin
cậy 95 % đối với
(p = 0,05), Dcalc, được tính bằng
cách sử dụng công thức (C.17), (C.18) và (C.19). Xem C.3.2.1.7, C.3.2.1.8 và C.3.2.1.9.
Dcalc =
± 2SD (C.17)
C.3.2.2.6 Giới hạn tin
cậy dưới
(C.18)

trong đó N0 = 1 x 106.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.19)

C.3.3 Quy trình
Stumbo-Murphy-Cochran (SMCP)
C.3.3.1 Giới thiệu
C.3.3.1.1 Các phương
pháp phân tích dữ liệu tỷ lệ âm khác có thể được sử dụng nếu chứng tỏ sự tương
đương với các phương pháp C.3.1 và C.3.2.
C.3.3.1.2 Công thức
dùng cho SMCP đòi hỏi phải đưa ra dãy tỷ lệ âm gồm thời gian, t, số đơn vị tăng trưởng
âm, r, số lần lặp, n, tại một giai đoạn tiếp xúc trong phạm vi
dãy tỷ lệ âm và số
vi sinh vật ban đầu trên một lần lặp, N0.
C.3.3.1.3 Để có được mức
độ tin cậy cao hơn khi sử dụng SMCP, cần tính giá trị D là trung bình của ít nhất
ba lần trong dãy tỷ lệ âm để xác nhận độ tái lập.
C.3.3.1.4 Sử dụng các
nguyên vật liệu tương tự như nêu trong C.2.
C.3.3.1.5 Đối với khoảng
tin cậy 95 %, cần sử dụng ít nhất là 50 lần lặp tại mỗi giai đoạn tiếp xúc và cần đáp ứng điều
kiện rln < 0,9 để thiết
lập tiêu chí thử tương ứng với
C.3.1 và C.3.2. (Xem
tài liệu
[35].)
Mẫu thử cần trải qua một giai đoạn tiếp xúc xác định trong phạm vi dãy tỉ lệ âm của lô/đợt đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.2.1 Giá trị D
được tính bằng công
thức C.20.
(C.20)
trong đó
t là khoảng thời gian
tiếp xúc;
log10A là log10 của quần
thể ban đầu, N0, trên lần lặp;
log10B là log10
của quần thể sau khoảng thời gian tiếp xúc, t.
C.3.3.2.2 Có thể phát
biểu lại công thức này đối với tập hợp dữ liệu tỷ lệ âm. Xem 11.3.3.
(5)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Nmi là logarit tự
nhiên của tỷ số giữa số lần lặp trên phép thử chia cho số mẫu âm;
n là số lần lặp trên khoảng thời
gian tiếp xúc;
r là số đơn vị vô khuẩn hoặc
không có sự tăng trưởng.
C.3.3.2.3 Khoảng tin cậy
95 % đối với
(p - 0,05), Dcalc, được tính bằng
cách sử dụng công thức (C.22).
(C.22)
trong đó 
C.3.3.2.4 Công thức trên chỉ có thể sử dụng
nếu 
C.3.3.3 Ví dụ
tính toán của Quy trình Stumbo-Murphy-Cochran (SMCP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời
gian tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn
(min)
t
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
n
Số lượng mẫu thử
cho thấy không có sự tăng trưởng
ri
24
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.3.1 Tính giá trị
D bằng công thức (5). Xem 11.3.3.
(5)
trong đó
t là khoảng thời gian
tiếp xúc;
N0 là số sống sót
ban đầu trên sinh vật thử trên mẫu = 1 x 106;
n là số lần lặp
trên khoảng thời gian tiếp xúc;
r là số đơn vị vô khuẩn
hoặc không có sự tăng trưởng.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 4,00 min (làm
tròn đến một chữ số thập phân D = 4,0 min)
C.3.3.3.2 Khoảng tin cậy
95 % đối với
(p - 0,05), Dcalc, được tính
như dưới đây.
Nếu
thì khi đó
khoảng tin cậy 95 % có thể được tính bằng cách sử dụng công thức (C.22). Xem C.3.3.2.3.
Giới hạn tin cậy dưới:
(C.22)
trong đó 

trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tin cậy trên:
(C.22)
trong đó 

trong đó


Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tài liệu về chất chỉ thị sinh học do
người sử dụng chuẩn bị
D.1 Quy định
chung
D.1.1 Nguồn vi sinh vật
Có các nguồn vi sinh vật
khác nhau dùng cho chất chỉ thị sinh học. Chất chỉ thị sinh học cần được giao từ
nhà sản xuất như một hệ thống sẵn sàng để sử dụng với các đặc tính kháng tuân
thủ theo bộ tiêu chuẩn ISO 11138. Tham khảo tài liệu chính đối với chất chỉ thị
sinh học bán sẵn. Hỗn dịch vi sinh vật bán sẵn do nhà sản xuất chất chỉ thị
sinh học giao đến có thể dùng để cấy sản phẩm, do đó sử dụng sản phẩm như vật
liệu mang. Cách khác, hỗn dịch có thể được sản xuất nội bộ từ một dòng bán sẵn. Trong trường
hợp đặc biệt, vi sinh vật tách biệt khỏi nhà máy sản xuất (cách ly nội bộ) có thể có
các vi sinh vật kháng cao nhất có khả năng tìm thấy trong hoặc trên sản phẩm cần tiệt
khuẩn. Trong trường hợp như vậy, chất chỉ thị sinh học có thể được sản xuất bằng
cách sử dụng vi sinh vật liên quan (xem 7.3 và 7.4).
Chất chỉ thị sinh học có thể được chuẩn
bị từ vi sinh vật bắt nguồn từ một trong ba nguồn:

Hình D.1 -
Nguồn vi sinh vật
D.1.2 Tài liệu
Danh mục các tài liệu liên quan có thể
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hướng dẫn công việc xử lý hệ
thống vi sinh vật học sau chu trình tiệt khuẩn;
c) phương thức đánh giá xác nhận
các nghiên cứu và các kết quả.
Người sử dụng cần xác định các yếu tố
cơ bản như:
d) phương pháp tiệt khuẩn được sử
dụng trong sản xuất thường xuyên sản phẩm, ví dụ phương pháp nóng ẩm, nóng khô,
khí hoặc phương pháp tiệt khuẩn khác;
e) tham số nào trong số các thông
số tiệt khuẩn quan trọng được đo trực tiếp trong quá trình sản xuất thường
xuyên sản phẩm, ví dụ thời
gian, nhiệt độ, áp suất, v.v...
CHÚ THÍCH Danh mục các thành
phần tài liệu này là chưa đầy đủ.
D.2 Hỗn dịch bán
sẵn
Khi sử dụng hỗn dịch bán sẵn, các yếu
tố sau đây cần được lập thành văn bản:
a) tên nhà sản xuất hỗn dịch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nguồn gốc của dòng/viện dẫn số
tập hợp cấy được thừa nhận;
d) số vi sinh vật cần được phát
hiện trên một lượng hỗn dịch xác định;
e) dung môi tạo hỗn dịch;
f) số lô hoặc phương tiện nhận biết
khác;
g) đặc tính kháng do nhà sản xuất hỗn dịch
đưa ra (xem 5.2 và 5.3);
h) điều kiện nuôi cấy khuyến cáo đối
với sự phục hồi của vi sinh vật sống từ hỗn dịch, ví dụ thời
gian, nhiệt độ và môi trường tăng trưởng;
i) điều kiện bảo quản;
j) thông tin về độ ổn định (thời gian
sử dụng hoặc tương đương).
CHÚ THÍCH Danh mục các
thành phần tài liệu này là
chưa đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng hỗn dịch từ một
dòng bán sẵn, các yếu tố sau đây
cần được lập thành văn bản:
a) tên nhà sản xuất hoặc cung cấp
dòng đó;
b) tên vi sinh vật;
c) viện dẫn số tập hợp cấy được
thừa nhận;
d) hướng dẫn xử lý dòng của nhà sản xuất;
e) thông tin liên quan đến các
thành phần xử lý để chuẩn bị hỗn dịch từ dòng đó;
f) điều kiện bảo quản;
g) phương tiện nhận biết số
lô/dòng được bảo quản và xử lý;
h) thông tin về độ ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Hỗn dịch tự phân
lập
Khi sử dụng hỗn dịch tự phân lập,
nghĩa là dòng vi sinh vật
cách ly khỏi khu vực sản xuất chính, các yếu tố sau đây cần được lập thành văn
bản:
a) vị trí cách ly;
b) thời gian phục hồi;
c) phương pháp cách ly/phương
pháp phục hồi;
d) dấu hiệu nhận biết vi sinh vật;
e) điều kiện nuôi cấy, ví dụ môi trường
cấy, nhiệt độ và thời gian ủ;
f) phương pháp xử lý hỗn dịch;
g) lưu chất hỗn dịch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) xác định sức kháng;
j) điều kiện bảo quản;
k) thông tin về độ ổn định.
CHÚ THÍCH Danh mục các
thành phần tài liệu này là chưa đầy đủ.
D.5 Vật liệu
mang chủng
D.5.1 Quy định
chung
Vật liệu mang cần đại diện vật liệu
mang dự định tiệt khuẩn trong sản xuất chính. Vật liệu mang có thể là chất lỏng hoặc bề
mặt rắn đại diện cho sản phẩm cần đánh giá xác nhận quá trình tiệt khuẩn. Vật
liệu mang được chọn như một vật liệu mang kiểm chứng chặt chẽ dựa trên đánh giá
xác nhận.
D.5.2 Tài liệu của
vật liệu mang chủng dạng lỏng
Một số thành phần liên quan
đối với tài liệu về sử dụng
chất lỏng làm vật liệu
mang được liệt kê dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mô tả về vật liệu
mang, ví dụ giá trị pH của vật liệu mang;
c) mô tả về thùng chứa chất lỏng;
d) phương pháp sử dụng để cấy hỗn
dịch vào chất lỏng;
e) phương pháp sử dụng để đảm bảo
phân tán đều vi sinh vật trong các lọ thử trước khi tiến hành thử nghiệm đặc
tính kháng;
f) số vi sinh vật trong chất lỏng
cấy;
g) bảo quản các lọ thử trước
khi thử;
h) phương pháp khôi phục vi sinh
vật sau khi thử;
i) điều kiện cấy đối với vi
sinh vật sau khi thử.
CHÚ THÍCH Danh mục các thành
phần tài liệu này là chưa đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số thành phần liên quan đối với
tài liệu về sử dụng bề mặt rắn làm vật liệu mang được nêu dưới đây:
a) phương pháp sử dụng để đảm bảo sự phân
tán đều vi sinh vật trong hỗn dịch trước khi sử dụng;
b) mô tả về vật liệu mang, ví dụ giá
trị pH của vật liệu mang;
c) phương pháp sử dụng để cấy hỗn dịch
vào vật liệu mang;
d) quy trình kiểm tra sự phân tán đều của vi
sinh vật trên vật liệu mang chủng;
e) số vi sinh vật trong vật liệu
mang chủng;
f) điều kiện bảo quản vật liệu
mang chủng trước khi
thử;
g) (các) phương pháp khôi phục vi
sinh vật;
h) điều kiện cấy đối với vi sinh
vật phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.4 Tài liệu của
vật liệu mang chủng dạng lỏng
Vật liệu mang chủng, dù được sử dụng
như được cung cấp hay với hệ
thống bao gói, ví dụ như
chất lỏng trong lọ,
được sử dụng để xác định giá trị D
hoặc các nghiên cứu đặc tính kháng khác, đều có các đặc trưng được mô tả bởi dữ
liệu thu được. Các phương pháp lựa chọn có tác động đến các dữ liệu này.
Để người sử dụng so sánh các xác định giá trị D
của vật liệu mang chủng sản xuất nội
bộ, với chất chỉ thị sinh học bán sẵn tuân thủ bộ tiêu chuẩn ISO 11138, các xác
định giá trị D cần tuân thủ yêu cầu liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 11138 (xem
11.3).
Một số thành phần cơ bản cần được lập
thành văn bản:
a) mô tả thiết bị đo các tổ hợp đối
chứng, thiết bị tiệt khuẩn thí điểm hoặc thiết bị tiệt khuẩn sản xuất;
b) mô tả phương pháp đo vật lý trực
tiếp, như số lượng và vị trí của đầu đo nhiệt độ;
c) xác định quần thể
ban đầu;
b) phương pháp sử dụng để xác định
các đặc tính kháng như cửa sổ tồn tại - tiêu diệt,
phương pháp tỷ
lệ
âm hoặc phương pháp đường cong sống;
e) số lượng đồng thời và số vòng xác định sức kháng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) điều kiện cấy.
CHÚ THÍCH Danh mục các
thành phần tài liệu
này là chưa đầy đủ.
Phụ lục E
(tham khảo)
Tính giá trị z
(lấy từ ISO
11138-3:2006, Phụ lục B)
E.1 Sử dụng tất
cả các dữ liệu thu được từ Phụ lục C hoặc Phụ lục F, vẽ đồ thị log10 của giá trị D
(min) = y theo nhiệt độ tiếp xúc tính bằng độ C. Giá trị z
bằng nghịch đảo âm của độ dốc đường cong phù hợp nhất như xác định bởi phân
tích hồi quy.
CHÚ THÍCH Xem 11.4 về yêu cầu liên quan đến
tính toán giá
trị z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.1)
trong đó
m là độ dốc;
n là số cặp giá trị D/nhiệt
độ (điểm dữ liệu);
G = å[t(log10y)];
A = å(t);
B = å(log10y);
C = å(t)2.
Dữ liệu cần thiết để tính toán được
cho trong Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị D
y =
min
Nhiệt độ tiếp
xúc
t =
°C
log10y
t2
t(log10y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y1
t1
Iog10y1
(t1)222222
t1(log10y1)
(log10y1)2
y2
t2
Iog10y2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2(log10y2)
(log10y2)2
y3
t3
Iog10y3
(t3)222222
t3(log10y3)
(log10y3)2
yn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iog10yn
(tn)222222
tn(log10yn)
(log10yn)2




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến ấn định
A
B
C
G
E
E.3 Bảng E.2 liệt
kê các tính toán ví dụ đối với độ
dốc của đường cong phù hợp nhất.
Bảng E.2 - Ví
dụ về tính toán độ dốc
Giá trị D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
Nhiệt độ tiếp
xúc
t =
0C
log10y
t2
t(log10y)
(log10y)2
y1 = 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10y1 = 0,301 0
(t1)2
=
146 41
t1(log10y1) = 36,421
0
(Iog10y1)2=
0,090 6
y2 = 1,1
t2 = 124
log10y2 = 0,041 4
(t2)2
=
153 76
t2(log10y2) = 5,133 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y3 = 0,4
t3 = 129
log10y3 = -0,397 9
(t3)2
=
166 41
t3(log10y3) =-51,329
1
(Iog10y3)2= 0,158 3


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Biến ấn định
A = 374
B = -0,055 5
C = 466 58
G = -9,774 5
E = 0,250 6
(E.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.3)
(E.4)
m = - 0,087 4 (E.5)
E.4 Giá trị z bằng
nghịch đảo âm của độ dốc thu được và được tính bằng công thức (E.7).
(E.6)
Sử dụng độ dốc tính được ở trên, giá
trị z bằng:
= 11,4416°C làm tròn đến một chữ
số thập phân (E.7)
z = 11,4 °C
E.5 Hệ số xác định,
r2, được dùng để
đánh giá tính tuyến tính của dữ liệu giá trị z và được tính bằng công thức
(E.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó tất cả các biến
như được xác định trong E.2
và
E = å(log10y)2
(E.9)
E.6 Ví dụ tính hệ
số xác định đối với độ tuyến tính của dữ liệu giá trị z được cho dưới đây sử dụng các giá
trị từ Bảng E.2.
(E.8)




CHÚ THÍCH ISO 11138-1 nhận
biết sai thuật ngữ "hệ số tương quan" là r2. Hệ số tương quan được biểu thị đúng là r.
Bình phương hệ
số tương quan gọi là hệ số xác định, r2. ISO 11138-1 áp dụng đúng công thức toán học đối với r2
nhưng ghi sai là hệ số tương quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(tham khảo)
Xác định giá trị D bằng phương pháp đường
cong sống
(lấy từ ISO
11138-1:2006, Phụ lục C)
F.1 Quy định
chung
Phương pháp này thiết lập số lượng
sinh vật thử sống sót bằng cách đếm trực tiếp các đơn vị hình thành cụm (CFU).
Phương pháp này còn gọi là “phương pháp đếm trực tiếp". Xem thêm ISO
11136-1:2006, Phụ lục A. Phương pháp này có giới hạn dưới thực tế xấp xỉ 5 x 101
CFU.
F.2 Vật liệu
F.2.1 Mẫu thử cần
đại diện cho các hỗn dịch bào tử, vật liệu mang chủng hoặc chất chỉ
thị sinh học bao gói.
CHÚ THÍCH Phương pháp
thử được nêu trong 11.3. Quy định kỹ thuật đối với thiết bị đo các tổ hợp đối
chứng nêu trong ISO 18472.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.3 Môi trường tăng trưởng phải phù hợp
với quy định về điều kiện nuôi cấy.
F.3 Quy trình
F.3.1 Mẫu thử cần trải
qua các giai đoạn tiếp xúc xác định. Dải tiếp xúc cần được quy định. Xem Bảng
F.1.
F.3.2 Cần sử dụng ít nhất năm lần tiếp xúc và cần
bao gồm:
a) một tiếp xúc trong đó các mẫu
không chịu tác nhân tiệt khuẩn (ví dụ, thời gian tiếp xúc 0);
CHÚ THÍCH Có thể không
có mặt tác nhân tiệt khuẩn hoặc được thay bằng khí trơ hoặc môi chất.
b) ít nhất một lần tiếp xúc trong
đó tổng thể sống sót giảm còn 0,01 % chủng ban đầu (giảm 4 log10);
c) ít nhất ba tiếp xúc trong khoảng
giữa tiếp xúc a) và b).
F.3.3 Cần sử dụng ít nhất là bốn
mẫu thử cho mỗi lần
tiếp xúc trong mỗi lần xác định, số lần lặp cần sử dụng cho mỗi lần tiếp xúc
cũng là bốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.5 Mẫu thử cần
được xử lý để loại bỏ sinh vật thử khỏi vật liệu mang và thực hiện phép thử đếm
số sống (xem 11.2 và ISO 11138-1:2006, Phụ lục A) sử dụng điều kiện cấy quy định và
phương pháp do nhà chế tạo quy định đối với việc phục hồi trong điều kiện sử dụng
bình thường.
F.3.6 Hỗn dịch cần
được điều chỉnh trong chất lỏng hòa tan vô khuẩn thích hợp. Đối với các vi khuẩn cấy rót
vào aga mẫu chảy hoặc trải trên aga đặc
trong đĩa cấy có kích
thước thông thường [ví dụ (100x15) mm], số đơn vị hình thành cụm từ 30 đến 300
được coi là thích hợp cho thống kê.
F.3.7 Sử dụng tất
cả các dữ liệu thu lược, vẽ đồ thị log10 của tổng thể
sống theo khoảng thời gian tiếp xúc tính bằng phút hoặc liều là xác định đường cong
phù hợp nhất bằng phân tích hồi quy sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Các điểm
dữ liệu sự sống trong khoảng 0,5 loga của quần thể ban đầu không cần tính đến
trong phân tích hồi quy. Tính tỷ lệ nghịch âm của độ dốc đường thu được bằng
giá trị D tính bằng phút ở giai đoạn tiếp xúc quy định.
F.3.8 Độ dốc của
đường phù hợp nhất được tính bằng công thức (E.1). Xem E.2.
(E.1)
trong đó
m là độ dốc;
n là số điểm dữ liệu;
G = å[t(log10y)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = å(log10y);
C = å
(t)2.
Dữ liệu cần thiết để
tính toán được cho trong Bảng F.1.
Bảng F.1 - Ví dụ về dữ liệu thu
thập cho phân tích hồi quy
Tổng thể phục hồi a
y
Khoảng thời gian tiếp
xúc (min)
t
log10y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(log10y)
(log10y)2
y1
t1 = 0,0
log10y1
(t1)2
=
0
t1(log10y1) = 0
(Iog10y1)2
y2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10y2
(t2)2
t2(log10y2)
(Iog10y2)2
y3
t3
log10y3
(t3)2
t3(log10y3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y4
t4
log10y4
(t4)2
tn(log10y4)
(Iog10y4)2
y5
t5
log10y5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn(log10y5)
(Iog10y5)2





Biến ấn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
G
E
a Theo
F.3.7, điểm dữ liệu trong khoảng 0,5 loga của y1 không cần
tính trong phân tích hồi quy.
F.3.9 Bảng F.2 liệt
kê các tính
toán ví dụ đối với độ dốc của đường cong phù hợp nhất.
Bảng F.2 - Ví
dụ về tính toán độ dốc
Tổng thể phục hồi a
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
log10y
t2
t(log10y)
(log10y)2
y1 = 2,5x106
t1 = 0,0
log10y1 = 6,397 9
(t1)2
= 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Iog10y1)2
= 40,933 1
y2= 3,4x105
t2 = 2,0
log10y2
= 5,531 5
(t2)2
=
4
t2(log10y2) = 11,063 0
(Iog10y2)2 = 30,597 5
y3= 3,1x104
t3 = 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(t3)2 = 16
t3(log10y3) = 17,965
6
(Iog10y3)2
= 20,172 7
y4= 1,7x103
t4 = 6,0
Iog10y4=3,2304
(t4)2 = 36
tn(log10y4) = 19,382
4
(Iog10y4)2 = 10,435 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t5 = 8,0
log10y5= 2,278 8
(t5)2
=
64
tn(log10y5) = 18,230
4
(Iog10y5)2 = 5,192 9



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Biến ấn định
A = 10
B = 21,930 0
C = 120
G = 66,641 4
E = 107,331 7
a Theo F.3.7, điểm dữ
liệu trong khoảng 0,5 loga của y1 không cần tính
trong phân tích hồi qui.
(E.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.2)
(F.3)
m = - 0,5270 (F.4)
F.3.10 Giá trị D
bằng nghịch đảo âm của độ dốc thu được và được tính bằng công thức (F.5).
(F.5)
Sử dụng độ dốc tính được ở trên, giá
trị D bằng:
= 1,897 5 min
(làm tròn đến một chữ số thập phân, D = 1,9 min) (F.6)
F.3.11 Giá trị thu
được cho hệ số xác định được dùng để đánh giá độ tuyến tính của đường cong sống
sót không được nhỏ hơn 0,8.
F.3.12 Hệ số xác định
đối với độ tuyến tính của đường cong sống sót được tính bằng công thức (F.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó tất cả các biến như được xác
định trong F.3.8 và
E = å(log10y)2 (F.8)
F.3.13 Ví dụ tính hệ
số xác định đối với độ tuyến tính của đường cong sống sót được cho dưới đây sử
dụng các giá trị từ Bảng F.2.
(F.9)
(F.10)
(F.11)
(F.12)
r2 = 0,996 5
CHÚ THÍCH ISO 11138-1 nhận biết
sai thuật ngữ “hệ số tương
quan” là r2. Hệ số tương
quan được biểu thị đúng
là r. Bình phương hệ số tương quan gọi là hệ số xác định, r2. ISO 11138-1
áp dụng đúng công thức toán học đối với r2 nhưng ghi
sai là hệ số tương quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(tham khảo)
Đặc tuyến đáp ứng tồn tại-tiêu diệt
(lấy từ ISO
11138-1:2006, Phụ lục E)
G.1 Quy định
chung
Theo dõi đặc tuyến đáp ứng tồn tại-tiêu
diệt của lô/mẻ chất chỉ thị sinh học cung cấp thêm một phương tiện để đảm bảo tính năng
nhất quán của các đơn vị trong lô/mẻ đó.
G.2 Vật liệu
G.2.1 Mẫu thử cần đại diện
cho các hỗn dịch bào tử, vật liệu mang chủng hoặc chất chỉ thị sinh học bao gói.
G.2.2 Phải sử dụng
thiết bị đo các tổ hợp đối chứng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.3 Tủ nuôi cấy
cần được đặt để cung cấp, và
theo dõi để xác nhận, nhiệt độ quy định trong điều kiện cấy.
G.2.4 Môi trường tăng
trưởng cần theo quy định trong điều kiện cấy.
G.3 Phương pháp
G.3.1 Thực hiện ít
nhất 50 lần xác định lặp lại để khẳng định thời gian tồn tại và thời gian tiêu diệt
(xem 13.2 và Bảng 1). Giá trị D tính theo phương pháp đường cong sống sót (xem
Phụ lục F) hoặc phương pháp tỷ lệ âm (xem Phụ lục C) phải sử dụng để mô phỏng đặc tuyến
đáp ứng tồn tại-tiêu diệt.
G.3.2 Các mẫu phải
được cấy sau khi tiếp xúc theo phương pháp quy định của nhà sản xuất.
G.3.3 Tính năng tồn
tại được đánh dấu bằng thời gian tiếp xúc mà sinh vật thử tồn tại đối với mỗi
chất chỉ thị sinh học. Tính năng tiêu
diệt được đánh dấu bằng thời gian tiếp xúc mà sinh vật thử tiêu diệt đối
với mỗi chất chỉ thị sinh học.
G.3.4 Đặc trưng
tính năng tồn tại-tiêu diệt phải
được xác định bằng thiết bị đo các tổ hợp đối chứng sử dụng các thông số quá trình
liên quan.
G.3.5 Các giá trị
liên quan đối với thời gian tồn tại và thời gian tiêu diệt có thể thu được bằng
cách sử dụng công thức (G.1) và(G.2).
thời gian tồn tại ≥ (log10
quần thể danh nghĩa - 2) x giá trị
D (G.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.6 Số đơn vị
vòng trên một lần tiếp xúc sẽ phụ thuộc vào dung lượng và đặc tính vận hành của thiết bị đo
các tổ hợp đối chứng
được sử dụng. Có thể cần
nhiều lần tiếp xúc ở thời gian tồn tại lẫn thời gian
tiêu diệt để thử nghiệm tổng số đơn vị
cần thiết.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Tiêu chuẩn hóa
và các hoạt động liên quan - Từ vựng
[2] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu
chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[3] TCVN ISO/IEC 17011, Đánh giá sự phù hợp -
Yêu cầu chung đối với tổ chức công nhận thực hiện việc
công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
[4] TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[5] TCVN (ISO 19011), Hướng dẫn đánh
giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc môi trường
[6] ISO/TS 11139:2006, Sterilization of
health care products - Vocabulary (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] RUSSEL, A.D., Phá hủy bào tử vi khuẩn,
Academic Press, London, 1982
[9] BLOCK, S.S., Khử khuẩn, tiệt
khuẩn và bảo tồn, xuất bản lần thứ tư, Lea & Febiger, Philadelphia, PA,
1991
[10] QUESNEL, L.B., Chất chỉ thị
sinh học và quá trình tiệt khuẩn. Trong: The revival of injured
microbes, ANDREW and RUSSEL, A.D. (eds), Academic Press,
London, pp. 257-284, 1984
[11] ROBERTS, TA, Phục hồi bào tử hư hại do
nhiệt, bức xạ ion hóa hoặc etylen oxit, J.Appl. Bact., 33, pp 74-94, 1970
[12] DAVIS, S.B., CARLS, R.A. và
GILLIS, J.R., Recovery of sublethal sterilization
damaged Bicilus spores in various recovery media, Dev. Ind. Micro., 18,
pp.427-438, 1976
[13] BUSTA, F.F., FOEGEDING, P.M.
và ADAMS, D.M. Injury and Resuscitation
of Germination and outgrowth of bacterial Spores. Trong: Sporulation and
germination, LEVINSON, H.S., SONENSHEIN, A.L. và TIPPER, D.J., Proc. eighth
Int. Spore Conf. Washington,
DC, ASM, pp 261-265, 1981
[14] CAPUTO, R.A., ROHN, K.J. và
MASCOLI, C.C., Đánh giá xác nhận sinh học của quá trình tiệt khuẩn EO, Dev.
Ind. Micro., 22, pp. 357-362, 1981
[15] Eucomed, Đánh giá xác nhận
tiệt khuẩn thiết bị y tế và sản phẩm phẫu thuật, Biên bản hội nghị, Eucomed,
London, 1984
[16] Eucomed, Theo dõi sinh học
tiệt khuẩn, Biên bản hội nghị, Eucomed,
London, 1986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] TAHATA, T., HATAKEYAAMA,
K., SHINTANI, H., HAYASHI, H.
và TAKAHASHI, M., Nhiều thông số ảnh
hưởng giá trị D 10 của chất chỉ thị sinh học trong quá
trình chuẩn bị, J. Antibact. Antifung. Agents, 23 (12),
pp. 751-754, 1995
[19] SPICHER, PETERS và BORCHERS, Siêu
gia nhiệt của chất mang làm sai lệch sức kháng của chất chỉ thị
sinh học với hơi nước, Zbl. Hyg., 194, pp. 369-379, 1993
[20] SPICHER, PETERS và BORCHERS, Thực nghiệm thêm
về sự sai lệch sức kháng của chất chỉ thị sinh học với hơi nước do siêu gia
nhiệt, Zbl. Hyg., 196, pp. 181-196, 1994
[21] BORIS, C. và GRAHAM,
G.S., Ảnh hưởng của môi chất phục hồi và phương pháp luận thử nghiệm
trên chất chỉ thị sinh học, Thiết bị y tế và Công nghiệp chẩn đoán, 7, pp.
43-48, 1995
[22] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ
thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[23] AAMI TIR 31, Thiết bị/gói
thử kiểm chứng quá trình dùng cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe
[24] EN 285, Tiệt khuẩn - Thiết
bị tiệt khuẩn hơi - Thiết bị tiệt khuẩn cỡ lớn
[25] MOSLEY, G.A., và GILLIS, J.R.,
Yếu tố ảnh hưởng vật thải trong tiệt khuẩn bằng etylen oxit, Phần 1: Khi vật
thải là thiếu hụt
nhân tạo và khoa học trong ISO 11135 và EN 550, PDA Báo khoa học và
công nghệ dược, 58, (2),
pp. 81-95, 2004
[26] HOLCOMB, R.G. và PFLUG, I.J., Phương
pháp Spearman-Karber phân tích dữ liệu phá hủy
sinh học thử quantal. Trong: Các bài viết chọn lọc về vi sinh vật học và kỹ thuật
của quá trình tiệt khuẩn, xuất bản lần thứ 5. I.J. PFLUG,
(ed.) phòng thí nghiệm
tiệt khuẩn môi trường, Minneapolis, pp. 83-100, 1988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] PFLUG, I.J. HOLCOMB, R.G. và
GOMEZ, M.M., Phá hủy nhiệt vi sinh vật. Trong: Khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo
quản, BLOCK, S. S. (ed)
Lippincott, Wiliams & Wilkins:
Philadenphia, PA, pp 79-129, 2001
[29] MOSLEY, G.A., GILLIS, J.R., và
KRUSHEFSKI, G., Đánh giá công thức đối với khả năng tiêu diệt tích hợp trong
tiệt khuẩn bằng etylen oxit sử dụng sáu dòng vi khuẩn
hình thành nội bào tử khác nhau, và so sánh khả năng tiêu diệt
tích hợp đối với etylen oxit và hệ thống hơi, PDA Báo khoa học và công nghệ dược,
59, (1), pp. 64-86, 2005
[30] OXBORROW, G.S., TWOHY, C.W. và
DEMITRIUS, C.A., Xác định tính biến động của bình BIER dùng cho EO và hơi,
MDDI, 12 (5), pp. 78-83, 1990
[31] MOSLEY, G.A., Ước lượng ảnh hưởng của
bình EtO BIER vận
hành chính xác theo tính toán giá trị D, MDDI, 24, (4), pp 46-52, 2002
[32] MOSLEY, G.A. và GILLIS, J.R., Hoạt
động chính xác của
bình BIER hơi nước và ảnh hưởng tương tác của các van Z khác nhau
lên độ tái lập của các giá trị D liệt kê, PDA báo khoa học và
công nghệ dược, 56 (6), pp. 318-331, 2002
[33] PFLUG, I.J., Vi sinh vật học
và kỹ thuật của quá trình tiệt khuẩn, xuất bản lần thứ 11, 2003
[34] Dược điển Mỹ. USP 2007, tập
1, mục 55
[35] ISO 20857, Sterilization of
health care products - Dry heat - Requirements for the development, validation
and routine control of a sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Nóng khô -
Yêu cầu đối với việc
triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt
khuẩn thiết bị y tế)
[36] ISO 11737-2, Sterilization
of medical devices - Microbiological methods - Part 2: Test of sterility performed in the
definition, validation
and maintenance of a sterilization process (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương
pháp vi sinh vật học - Phần 2: Phép thử tiệt khuẩn thực hiện trong xác định, đánh giá
xác nhận và duy trì quá
trình tiệt khuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định
chung
5 Đặc tính của
chất chỉ thị sinh học
6 Lựa chọn nhà
cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chất chỉ thị sinh học
dùng trong
đánh giá xác nhận tiệt khuẩn
9 Chất chỉ thị
sinh học dùng trong theo dõi thường quy
10 Kết quả
11 Áp dụng các
tiêu chuẩn về chất chỉ thị sinh học
12 Điều kiện
nuôi cấy
13 Yêu cầu đối
với bên thứ ba
14 Đào tạo nhân
sự
15 Bảo quản và
xử lý
16 Thải chất chỉ thị sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Thiết bị kiểm
chứng quá trình
Phụ lục C (tham khảo) - Công
thức dùng cho phương pháp tỷ lệ âm tính để tính giá trị D
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ tài liệu
về chất chỉ thị sinh học do người sử dụng chuẩn bị
Phụ lục E (tham khảo) - Tính giá trị z
Phụ lục F (tham khảo) - Xác định giá
trị D bằng phương pháp đường cong sống
Phụ lục G (tham khảo) - Đặc tuyến đáp ứng
tồn tại-tiêu diệt
Thư mục tài liệu tham khảo