TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12195-2-6:2018
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT PHẦN 2-6: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI
PHYTOPHTHORA BOEHMERIAE SAWADA
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi Part 2-6: Particular
requirements for Phytophthora boehmeriae Sawada
Lời nói đầu
TCVN 12195-2-6: 2018 do Trung tâm Giám
định Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12195 Quy trình giám định
nấm gây bệnh thực vật gồm các phần sau đây:
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với nấm
Guignardia bidwellii (Ellis) Viala & Ravaz
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với nấm
Cryphonectria parasitica (Murrill) Barr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với nấm
Ciborinia camelliae Kohn
- Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với nấm
Boeremia foveata (Foister) Aveskamp, Gruyter & Verkley
- Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora
boehmeriae Sawada
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT PHẦN 2-6: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI PHYTOPHTHORA
BOEHMERIAE SAWADA
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi Part 2-6: Particular
requirements for Phytophthora boehmeriae Sawada
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám
định Phytophthora boehmeriea Sawada gây bệnh thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
3.1 Túi lấy mẫu: sạch
3.2 Tủ lạnh: nhiệt độ từ 4 ̊C đến
8 ̊C
3.3 Giấy bản: thấm nước,
sạch
3.4 Kẹp ép mẫu thực vật: gồm 2 cặp
mắt cáo (thường là bằng gỗ), dây buộc
3.5 Lọ đựng mẫu: Tre với hóa
chất, có nắp
3.6 Tủ lưu trữ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Kim khêu nấm
3.9 Dao cắt mẫu
3.10 Bình tam giác
3.11 Thẩu thủy tinh
3.12 Đĩa petri
3.13 Lam kính
3.14 Lamen
3.15 Đèn cồn
3.16 Bàn gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Chày nhựa
3.19 Chày cối sứ
3.20 Máy chu trình nhiệt (PCR)
3.21 Kính hiển vi: có độ phóng
đại 40x đến 100x
4. Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Hóa chất điều chế môi trường: LBA, CA, V8,
Oatmeal Agar,
4.2 Cồn (C2H5OH): 70 %, 90%
4.3 Nước cất 1 lần, nước cất vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Parafin
4.7 Axít Sunfuric (H2SO4)
10 %
4.8 Hóa chất cố định mẫu: chất kết dính,
keo Bôm Canada, Xylene.
4.9 Hóa chất PCR: Natri clorit
(NaCl) khan, Kali
clorit (KCl), Natri
hydro phosphat (Na2HPO4), Kali dihydro phosphat (KH2PO4),
Tris- HCl 1M, EDTA
0,5M, Natri clorit (NaCl) 5M, PVP 40,
2- mercaptoethanol, phenol: chloroform:isoamyl alcohol (25:24:1), isopropanol,
dry milk solution, SDS, ammonium acetate 7,5M, PCR Buffer 10x, dNTPs 2.0nM,
Primers, Taq polymerase, agarose, loading dye.
5 Phương pháp thu
thập và bảo quản mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với hàng hóa xuất, nhập
khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước
Lấy mẫu theo TCVN 8597:2010
5.1.2 Đối với cây trồng ngoài đồng
ruộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn điểm điều tra: Có thể chọn điểm
điều tra theo một trong số các phương pháp sau
+ Chọn điểm theo đương chéo góc (hình
1)

Hình 1- Điểm
điều tra lấy theo đường chéo góc
(NGUỒN: Viện
Bảo vệ thực vật, 1997)
+ Chọn điểm theo ô bàn cờ (hình 2)

Hình 2 - Điểm
điều tra lấy theo ô bàn cờ
(NGUỒN: Viện
Bảo vệ thực vật, 1997)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Điểm điều
tra lấy theo hình rẻ quạt
(NGUỒN: Viện Bảo vệ
thực vật, 1997)
+ Chọn điểm ngẫu nhiên (hình 4)

Hình 4 - Điểm
điều tra lấy theo ngẫu nhiên
(NGUỒN: Viện
Bảo vệ thực vật, 1997)
+ Điều tra toàn bộ ruộng theo băng
(hình 5). Tại ruộng điều tra, điều tra toàn bộ ruộng theo phương pháp cuốn
chiếu theo băng. Mỗi ruộng được chia ra làm các băng nhỏ, mỗi băng có chiều
rộng 2 m, điều tra lần lượt từ đầu tới cuối băng và kiểm tra toàn bộ cây trồng
trong mỗi băng điều tra.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng mẫu: số lượng mẫu
phụ thuộc vào mục đích điều tra và phương pháp lấy mẫu.
+ Cây ăn quả, cây lâu năm, cây công
nghiệp: số lượng cây điều tra tại một điểm tối thiểu từ 3 cây đến 5 cây.
+ Cây hàng năm, rau màu, cây ngắn
ngày: mỗi điểm có diện tích tối thiểu là 1 m2.
Thu toàn bộ các bông có triệu chứng
nghi bị nhiễm nấm P. boehmeriae Sawada.
Mẫu rễ và đất được lấy của 4 cây mỗi
điểm.
Mẫu đất: Lấy mẫu đất có độ sâu 5 cm
đến 25cm
5.2 Bảo quản
mẫu
Các bộ phận tươi khi thu được chứa
trong các túi lấy mẫu (3.1) và bảo quản trong tủ lạnh (3.2) ở nhiệt độ 4 ̊C đến
5 ̊C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc
gửi đi giám định có thể xử lý bằng phương pháp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận nhiễm bệnh (quả) được ép khô bằng
cách đặt giữa các lớp giấy bản (3.3) thường là từ 4 đến 5 tờ.
Các lớp giấy bản (có chứa mẫu) được
đặt giữa 2 miếng bìa các tông và đặt vào kẹp ép mẫu thực vật (3.4) sau đó nén
chặt bằng dây hoặc vật nặng.
Trong quá trình làm khô mẫu giấy bản nên
thay thường xuyên khoảng 1 lần/ngày.
Kẹp ép mẫu thực vật (có chứa mẫu) có
thể phơi nắng, để trong phòng có điều hòa hoặc máy sưởi để tăng hiệu quả làm
khô mẫu.
Thời gian làm khô mẫu hoàn toàn thông
thường là từ 5 đến 10 ngày.
Mẫu đạt tiêu chuẩn là các mẫu không bị
mốc, khô hoàn toàn, không bị gập gãy hoặc nhăn nheo.
Các mẫu vật sau khi ép khô được đặt
trong các túi lấy mẫu vô trùng, bên ngoài đề rõ các thông tin liên quan như:
ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông tin bệnh hại (hoặc nghi ngờ loại
bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Các túi chứa mẫu bằng giấy được lưu
trữ trong các tủ lưu trữ mẫu (3.6) (hoặc các hộp lưu trữ mẫu (3.7)) cố độ ẩm
thấp (có thể sử dụng các vật liệu chống ẩm như silicagel...)
Ngâm mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được để chỗ thoáng để bề mặt khô
hoàn toàn.
Có thể ngâm mẫu vào dung dịch H2SO4
10 % bổ sung thêm glycerol 0,01 % và cồn 90 % 0,01 % trong vòng 24 giờ.
Vớt mẫu vật ra, rửa trong nước lạnh.
Chuyển mẫu vào dung dịch bảo quản (Xem
phụ lục C) và đậy chặt nắp.
Thay dung dịch bảo tồn khi thấy hiện
tượng dung dịch bị vẩn đục (hoặc 6 tháng 1 lần) cho đến khi dung dịch bảo tồn
không bị vẩn đục nữa thì gắn chặt lọ mẫu bằng parafin.
Dán nhãn bên ngoài hộp ngâm mẫu ghi rõ
các thông tin liên quan như: ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông tin
bệnh hại (hoặc nghi ngờ loại bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Các tiêu bản lam của nấm được dán
nhãn, để trong hộp lưu trữ mẫu (3.7) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Ảnh chụp của mẫu vật (ảnh mẫu vật, ảnh
cấu trúc nấm...) được ghi rõ các thông tin và lưu lại trong máy tính hoặc ảnh rửa.
6 Phát hiện bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Triệu chứng trên chi bông (Gossypium
sp.)
Giai đoạn cây con: Trên lá mần hoặc lá
thật nấm gây ra các vết bệnh có màu xanh đen, hình dạng bất định, sũng nước. Lá
mầm hoặc lá thật nhiễm bệnh thường rụng đi hoặc bị héo khi gặp thời tiết lạnh
và ẩm ướt. Phần cổ rễ thường có các sọc màu nâu sau đó thối đi cây con sau đó bị
héo và chết.
Trên quả: Các vết bệnh thường xuất
hiện ở các vết nứt dưới đáy quả hoặc trên đầu quả. Vết bệnh có dạng sũng nước màu
xanh đậm, mô nhiễm bệnh sau đó bị thối. Trong điều kiện thời tiết ẩm có thể
quan sát thấy một lớp "sương mai" mỏng trên bề mặt vết bệnh. Bông bị
bệnh thường bị thối hỏng.
6.2 Triệu chứng trên cây gai (Boehmeria
nivea)
Bệnh gây hại trên lá và thân. Trên lá
vết bệnh đầu tiên có màu xanh nhạt sau đó chuyển thành nâu đen hoặc xanh đen. Vết
bệnh có dạng tròn hoặc bất định, hơi sũng nước. Trong giai đoạn nhiễm nặng tâm
vết bệnh chuyển màu nâu vàng hoặc xám, rìa màu nâu. Lá nhiễm bệnh thường rụng
sớm. Vết bệnh thường ở phần gốc thân, vết bệnh màu nâu đen hình ellip. Khi
nhiễm bệnh ở phần thân cây thường bị thối phần gốc thân.
6.3 Triệu chứng trên cây Dướng (Broussonetia
papyrifera) và cây cơi (Pterocarya stenoptera C. DC.)
Triệu chứng nấm gây hại trên cây dướng
và cây cơi tương tự như triệu chứng của nấm trên lá và lá mầm của bông
6.4 Triệu chứng trên cây có múi (Citrus
spp.):
Nấm gây thối nâu quả và chảy mủ phần
gốc ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm gây hiện tượng thối rễ trên cây
thông.
Như vậy các dấu hiệu cơ bản để nhận
biết nhanh bệnh trên các loài cây kí chủ như sau:
Cây: héo hoặc chết (chi bông)
Lá: Đốm trên lá (cây dướng, cây cơi),
vết bệnh tròn sũng nước lá rụng (chi bông)
Thân: Chảy mủ (Cây có múi)
Rễ: thối rễ (cây có múi, chi thông,
chi bông)
Khi kiểm tra lô hàng cần chú ý các
quốc gia mà nấm có phân bố (xem phụ lục A) và các loài kí chủ mà nấm gây hại
(xem phụ lục A).
7 Giám định bệnh
7.1 Giám
định bằng đặc điểm hình thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.1 Soi tươi
Dùng kim khêu nấm (3.8) hoặc dao cắt
mẫu (3.9) thu nấm trực tiếp từ các phần nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc có triệu chứng
điển hình, đặt lên lam kính (3.13) đã có một giọt lactophenol (xem phụ lục C).
Đặt lam lên kính hiển vi (3.21), quan
sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm trong khóa
phân loại hiện có.
Đặc biệt chú ý thu nấm từ những bộ
phận có triệu chứng bệnh điển hình.
7.1.1.2 Cố định tiêu bản lam
- Nấm được làm tiêu bản lam cố định
trước khi quan sát, đo đếm hình thái.
- Cách làm tiêu bản lam: có thể sử
dụng một trong hai phương pháp sau:
Phương Pháp 1: cố định lam
sử dụng chất kết dính:
Nhỏ 1 giọt dung dịch soi kính (có thể
sử dụng một trong hai loại dung dịch soi kính: axit lactic 85 %, lactoglycerol
(Xem phụ lục C) hoặc lactophenol (Xem phụ lục C)) lên một lam kính (3.13) sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lamen (3.14) lên giọt dung dịch soi
kính có chứa mẫu nấm.
Hơ nhanh qua ngọn lửa đèn cồn (3.15)
để đuổi bọt khí.
Nếu dịch soi kính tràn ra phía ngoài
lamen (3.14) quá nhiều sử dụng giấy thấm lau khô trước khi gắn cố định mẫu.
Dùng chất kết dính gắn chặt viền lamen
(3.14) và lam kính (3.1).
Đặt lam kính đã cố định ở nơi khô ráo.
CHÚ THÍCH: phương pháp này có thể lưu
trữ tiêu bản lam trong vòng vài năm.
Phương pháp 2: sử dụng keo Bôm
Canada (Canada balsam)
Nhỏ 1 giọt dung dịch keo Bôm
Canada-Xylene (Xem phụ lục C) lên một lam kính sạch.
Dùng kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt
mẫu (3.12) lấy nấm trên bề mặt vết bệnh hoặc các lát cắt mỏng của mẫu bệnh đặt
vào giọt dung dịch keo Bôm Canada-Xylene.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong lam có bọt khí có thể đuổi
bọt khí bằng cách đặt lam lên một bàn gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Đây là phương pháp cố định
lam lâu dài, thời gian lưu trữ có thể lên tới vài chục năm.
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.14), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của
nấm trong khóa phân loại hiện có.
7.1.2 Lắc
rửa ly tâm
7.1.2.1 Cách làm
Biện pháp lắc rửa ly tâm thường áp
dụng đối với các hạt nghi ngờ nhiễm bệnh mà chủ yếu là hạt cây bông. Các bước
tiến hành như sau:
Bước 1: cân 5 g hạt
Bước 2: Cho hạt vào bình tam giác
(3.10) có sẵn 150 ml nước cất vô trùng. Lắc mạnh trong 5 phút
Bước 3: Lọc dung dịch nước và hạt qua
vải lọc (chessedoth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Thu cặn ly tâm hòa tan vào 0,5
ml nước cất vô trùng
7.1.2.2 Quan sát đặc điểm hình thái
của nấm
7.1.12.1 Soi tươi
- Quan sát hình thái sợi nấm: Dùng kim
khêu nấm (3.8) thu nấm trên mẫu đã để ẩm đặt lên lam trong có một giọt
lactophenol rồi đậy lamen (3.14) lên. Đặt lam lên kính hiển vi tìm và quan sát,
đo đếm các đặc điểm hình thái của nấm (bào tử, sợi nấm, tản nấm...) và so sánh
với đặc điểm hình thái nấm trong khóa phân loại.
7.1.2.2.2 Cố định tiêu bản lam
- Thu mẫu nấm hoặc mẫu cắt lát mỏng
tiêu bản nấm từ mẫu để ẩm để làm tiêu bản lam cố định.
- Làm tiêu bản lam cố định như mục
7.1.1.2
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.21), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của
nấm trong khóa phân loại hiện có.
7.1.3 Phương
pháp để ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp để ẩm sử dụng khi đối tượng
nghi ngờ nhiễm bệnh là mô cây tươi. Các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Phần mô cây nghi nhiễm bệnh
(cành, thân, lá, quả...) được rửa sạch dưới vòi nước chảy
Bước 2: Để phần mô cây này vào buồng
để ẩm (thường là các thẩu thủy tinh (3.11) đã được khử trùng bằng cồn, kín hơi)
Bước 3: Để ẩm trong điều kiện 25 ̊C ẩm
độ 95 % đến 100 % trong điều kiện sáng
7.13.2 Quan sát đặc điểm hình thái
của nấm
7.1.3.2.1 Soi tươi
- Quan sát hình thái sợi nấm: Dùng kim
khêu nấm (3.8) thu nấm trên mẫu đã để ẩm đặt lên lam trong có một giọt
lactophenol rồi đậy lamen (3.14) lên. Đặt lam lên kính hiển vi tìm và quan sát,
đo đếm các đặc điểm hình thái của nấm (bào tử, sợi nấm, tản nấm...) và so sánh
với đặc điểm hình thái nấm trong khóa phân loại.
7.13.2.2 Cố định tiêu bản lam
- Thu mẫu nấm hoặc mẫu cắt lát mỏng tiêu
bản nấm từ mẫu để ẩm để làm tiêu bản lam cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.21), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm
trong khóa phân loại hiện có.
7.1.4 Phân
lập và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
7.1.4.1 Cách làm
7.4.1 Phân lập nấm từ các mô cây nghi
ngờ nhiễm bệnh.
Bước 1: Phần mô cây nghi nhiễm bệnh
(cành, thân, lá...) được rửa sạch dưới vòi nước chảy
Bước 2: Khử trùng bề mặt bằng cách
ngâm trong cồn 70 % trong 30 giây, rửa lại 2 lần bằng nước cất vô trùng
Bước 3: Đặt 1 mẫu nhỏ (5x5) mm phần mô
nghi ngờ nhiễm bệnh lên đĩa petri (3.12) có chứa môi trường LBA hoặc V8 có bổ
sung thêm chất kháng sinh (Xem phụ lục B).
Bước 4: Đặt các đĩa petri môi trường
có chứa nấm ở điều kiện phòng trong 3 ngày
Bước 5: Cấy chuyển nấm lên các môi
trường LBA, V8, CA (Xem phụ lục B) nuôi cấy ở 25 ̊C trong điều kiện tối trong 1
đến 3 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Cấy chuyển 1 mẩu thạch nhỏ có
chứa nấm (đường kính 3 đến 5mm) thu được từ bước phân lập (xem 7.1.4.1) vào một
đĩa petri (3.12) có chứa môi trường V8 (Xem phụ lục B) đặt đĩa petri trong bóng
tối ở nhiệt độ 25 ̊C.
Bước 2: Khi nấm phủ kính 1/2 đường
kính của đĩa petri chuyển 10 mẩu thạch nhỏ (đường kính 3 đến 5mm) lên 1 đĩa
petri sạch.
Bước 3: Rót nước cất vô trùng vào đĩa
petri ở bước 2 sao cho nước cất hoặc dung dịch phủ kín các mẩu thạch (thông
thường là từ 7 ml đến 10 ml nước cất hoặc dung dịch).
Bước 4: Đặt các đĩa petri ở bước 3
trong điều kiện chiếu sáng liên tục ở nhiệt độ phòng (22 ̊C đến 25 ̊C)
Bước 5: Kiểm tra sau mỗi 12 đến 24 giờ
trong khoảng 3 ngày.
7.4.3 Nuôi
cấy để quan sát bao trứng (Oospore)
Bước 1: Cấy chuyển 1 mẩu thạch nhỏ có chứa
nấm thu được ở bước phân lập (xem 7.1.4.1) vào một đĩa petri (3.12) có chứa môi
trường V8 hoặc CA (Xem phụ lục B)
Bước 2: Đặt đĩa petri ở bước 1 trong
điều kiện tối hoàn toàn nhiệt độ 20 ̊C khoảng 6 tuần.
Bước 3: Kiểm tra sự có mặt của giao tử
đực (sau 1 tuần), giao tử cái (2 tuần) và bào tử trứng (2 đến 6 tuần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Chuyển 1 mẩu thạch nhỏ nuôi cấy
trên môi trường CA vào bình thủy tinh có chứa 25ml dịch chiết cà rốt (Xem phụ
lục B) nuôi cấy trong bóng tối nhiệt độ 25 °C trong 24 giờ
Bước 2: Lắc bình trong 5 phút, nuôi
cấy tiếp tục trong điều kiện tối, nhiệt độ 25 ̊C trong 5 ngày.
Bước 3: Loại bỏ phần dịch chiết cà
rốt, bổ sung thêm 50ml nước cất vô trùng, nuôi cấy trong điều kiện tối, nhiệt độ
18 °C trong 21 ngày.
Bước 4: Theo dõi sự hình thành bào tử
hậu
7.1.4.2 Quan sát đặc điểm hình thái của
nấm
7.1.4.2.1 Soi tươi
- Quan sát hình thái sợi nấm: Dùng kim
khêu nấm (3.8) thu nấm trên mẫu đã để ẩm đặt lên lam trong có một giọt
lactophenol rồi đậy lamen (3.14) lên. Đặt lam lên kính hiển vi tìm và quan sát,
đo đếm các đặc điểm hình thái của nấm (bào tử, sợi nấm, tản nấm…) và so sánh với đặc
điểm hình thái nấm trong khóa phân loại.
7.1.4.2.2 Cố định tiêu bản lam
- Thu mẫu nấm hoặc mẫu cắt lát mỏng
tiêu bản nấm từ mẫu để ẩm để làm tiêu bản lam cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.21), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm
trong khóa phân loại hiện có.
7.1.5 Bẫy
bào tử trong đất
7.1.5.1 Cách làm
Nấm P. boehmeriae có tồn tại trong
đất, để xác định sự tồn tại của nấm này trong đất chúng ta có thể kiểm chứng
bằng cách bẫy bào tử như sau:
Bước 1: Hòa tan 10 g đất vào 1 lít
nước cất
Bước 2: Rót dung dịch đất qua phễu làm
bằng giấy lọc. Dung dịch này có thể bảo quản trong tủ lạnh
Bước 3: Rót dung dịch đất thu được ở
bước 2 vào đĩa petri (3.12) có chứa đĩa lá của cây họ cam chanh (đĩa lá được tạo
ra bằng cách đục lá bằng các ống kim loại tròn hoặc cắt nhỏ lá bằng kéo) đến
khi đĩa lá nổi trên mặt dịch.
Bước 4: Đậy nắp đĩa và theo dõi trong
24 giờ
7.1.5.2 Quan sát đặc điểm hình thái
của nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan sát hình thái sợi nấm: Dùng kim
khêu nấm (3.8) thu nấm trên mẫu đã để ẩm đặt lên lam trong có một giọt
lactophenol rồi đậy lamen (3.14) lên. Đặt lam lên kính hiển vi tìm và quan sát,
đo đếm các đặc điểm hình thái của nấm (bào tử, sợi nấm, tản nấm...) và so sánh
với đặc điểm hình thái nấm trong khóa phân loại.
7.1.5.2.2 Cố định tiêu bản lam
- Thu mẫu nấm hoặc mẫu cắt lát mỏng
tiêu bản nấm từ mẫu để ẩm để làm tiêu bản lam cố định.
- Làm tiêu bản lam cố định như mục
7.1.1.2
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.21), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của
nấm trong khóa phân loại hiện có.
7.1.6 Đặc
điểm hình thái giám định của nấm
Đặc điểm hình thái
Bọc bào tử (hình 6) hình trứng tới
hình tròn, có núm nhỏ trên đầu. Bào tử dễ rụng ra khỏi cuống. Kích thước bào tử
(35x30) µm, núm cao khoảng 4,83 µm.
Kích thước cành bào tử (2 đến 5) µm,
không phân nhánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bào tử trứng (Oospores) (hình 7) hình
cầu, đường kính (19 đến 31) µm.
Bào tử hậu (không phổ biến) đường kính
thường (17 đến 51) µm vách tế bào khoảng 2 µm.

7.2 Giám
định bằng phương pháp sinh học phân tử
7.2.1 Tích chiết DNA
Có nhiều phương pháp tách chiết DNA
khác nhau, tùy vào điều kiện của phòng thí nghiệm có thể áp dụng cách tách chiết
khác nhau. Sau đây là một số cách tách chiết phổ biến có thể áp dụng cho nấm. Tách
chiết bằng CTAB (với nấm nuôi cấy trên môi trường)
Bước 1: Nuối cấy nấm trong dịch chiết
đậu hà lan (Xem phụ lục B) trong 7 ngày
Bước 2: Thu màng nấm thu được từ môi
trường dịch chiết đặt trong ống ly tâm 1,5 ml (3.17) để ở nhiệt độ âm 20 ̊C
Bước 3: Thêm 150 µl dịch chiết CTAB
(Xem phụ lục D) bổ sung 2 % 2 mercaptoethanol ống ly tâm (3.17) và lắc. Nghiền
nát nấm bằng chày nhựa (3.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Thêm khoảng 300 µl
phenol:chloroform(CHCl3); isoamyl
alcohol (25:24:1) lắc đều.
Bước 6: Ly tâm 15 phút tốc độ 12.000
vòng/phút.
Bước 7: Chuyển phần dịch trên sang ống
ly tâm (3.17) khác, thêm isopropanol lượng gấp 2 lần dịch chiết thu được.
Bước 8: Để tủa DNA qua đêm
Bước 9: Ly tâm tốc độ 12.000 vòng/phút
trong 10 phút, loại bỏ phần dịch phía trên
Bước 10: Rửa tủa 2 lần bằng cồn 70 %
Bước 11: Hòa tan tủa bằng TE, pH 8.0
(Xem phụ lục D)
Tách chiết bằng CTAB (với mô cây nghi
nhiễm bệnh)
Bước 1: Nghiền nhỏ 200 mg mô cây nghi
nhiễm bệnh bằng chày cối sứ (3.19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Ủ ở 65 ̊C trong 30
phút
Bước 4: Ly tâm 10 phút tốc độ 12.000 vòng/phút
Bước 5: Thu dịch phía trên sang ống
mới đo lượng dịch
Bước 6: thêm vào ống lượng dịch
chloroform(CHCl3); isoamyl
alcohol(24:1) gấp đôi
lượng dịch thu được ở bước 4, lắc đều
Bước 7: Ly tâm 10 phút tốc độ 12.000
vòng/phút.
Bước 8: Thu dịch phía trên sang ống
mới, đo lượng dịch
Bước 9: Thêm vào ống lượng dịch
isopropanol bằng 2/3 dịch thu được ở bước 8. Lắc nhẹ, để tủa trong vòng 1 giờ
(nhiệt độ âm 20 ̊C)
Bước 10: Ly tâm tốc độ 12.000 vòng/phút
trong 10 phút, loại bỏ phần dịch phía trên
Bước 11: Rửa tủa 2 lần bằng cồn 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách chiết bằng TENP (với mẫu đất)
Bước 1: Cân 0,25 g đất, làm khô lạnh
(lyophillzed) bằng ni tơ lỏng
Bước 2: Thêm vào 0,5 ml dung dịch sữa
0,4 %(dry milk solution) và 500 µl dịch chiết TENP (xem phụ lục D) Lắc đều
Bước 3: Ủ ở 65 ̊C trong 30
phút
Bước 4: thêm 10 µl SDS 20 % lắc đều
Bước 5: Ủ ở 65 °C trong 30
phút
Bước 6: Ly tâm tốc độ 12.000 vòng/phút
trong 10 phút loại bỏ phần cặn đất
Bước 7: Thu dịch phía trên, đo lượng
dịch
Bước 8: Thêm vào ống ly tâm (3.17) 7,5
M ammonium acetate và cồn 100 % với lượng gấp đôi dịch thu được ở bước 7, lắc
nhẹ, để tủa trong vòng 2 giờ hoặc qua đêm (nhiệt độ âm 20 ̊C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 10: Rửa tủa 2 lần bằng cồn 70 %
Bước 11: Hòa tan tủa bằng TE, pH 8.0
(Xem phụ lục D)
7.2.2 Nhân gen (PCR) và đọc kết quả
DNA thu được tiến hành nhân gen trong
máy chu trình nhiệt (3.20) (PCR) với quy trình như sau:
Bước 1: Pha dung dịch nhân gen (master
mix) theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu (nguồn Shen
et al., 2005)
PB1 (5' - CGGCTTTCGGGCTGCTGC-3')
PB2 (5' - ATACCCGAA GGCAAAGCGC-3')
Bước 2: nhân gen trong máy với chu
trình nhiệt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94 °C trong 30 giây Chu trình
lặp lại 35 lần
62 °C trong 40 giây
72 °C trong 1 phút
72 ̊C trong 8 phút
7.2.3 Đọc kết quả
Gen sau khi nhân được nhuộm bằng chất
nhuộm (thường là Loading dye) sau đó được chạy điện di trong gel agarose 2 %.
Mẫu dương tính cho đoạn gen có kích
thước 752 kb
8 Báo cáo kết quả
Mẫu giám định được kết luận là loài Phytophthora
boehmeriae Sawada khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
- Phương pháp PCR cho kết quả là dương
tính.
Sau khi khẳng định kết quả giám định,
người giám định hoặc cơ quan giám định trả lời kết quả bằng phiếu. Nội dung
phiếu kết quả giám định gồm những thông tin sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
- Phương pháp giám định
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu giám định chi tiết có thể tham
khảo phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học và vị trí phân loại
Tên tiếng Việt: Bệnh thối quả bông
Tên khoa học: Phytophthora boehmeriae Sawada
Vị trí phân loại
Giới: Chromista
Ngành: Oomycota
Lớp: Oomycetes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ: Peronosporaceae
Giống: Phytophthora
A.2 Phân bố
Trong nước: Bệnh chưa có ở Việt Nam
Trên thế giới: Châu Á: Trung
Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; Châu Mỹ: Mê-xi-cô, Argentina,
Brazil; Châu Âu: Hy Lạp; Châu Đại Dương: Australia, Papua New
Guinea
A.3 Ký chủ
Kí chủ chính: Boehmeria nivea
(Gai), Gossypium (Chi Bông)
Kí chủ khác: Broussonetia
papyrifera (Dướng), Chamelaucium uncinatum, Citrus (Chi cây
có múi), Pinus (Chi Thông), Pterocarya stenoptera (Cơi)
A.4 Đặc điểm sinh
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi trời ấm và ẩm, bào tử trứng có thể
hình thành trên bề mặt đất hoặc trên lá, thân quả nhiễm bệnh. Trong điều kiện
này, du động bào tử nảy mầm tạo thành sợi nấm với các bọc bào tử và du động bào
tử. Việc này sẽ nhanh chóng nhân lên lượng nguồn nhiễm bệnh và dẫn đến bùng
phát dịch bệnh ở một số vùng đất thấp của Trung Quốc vào mùa mưa.
Trong các mô nhiễm bệnh (lá, thân,
Bông..), có lượng lớn bào tử trứng được hình thành. Các mô nhiễm bệnh vẫn dính
trên cây tạo thành các nguồn nhiễm bệnh chủ yếu cho các vụ và năm sau.
Vai trò của bào tử hậu trong vòng đời của
nấm vẫn được nghiên cứu. Zhang và Ma cho biết, bào tử hậu có thể tồn tại trong
cuticle của quả bông nhiễm bệnh và trong đất là nguồn lây nhiễm và qua đông
quan trọng của nấm; tuy vậy, một số nghiên cứu khác gợi ý rằng bào tử hậu rất
ít khi xuất hiện với loài nấm này và bào tử trứng có thể qua đông và tồn tại
trong đất trong khi sợi nấm không có khả năng này. Bọc bào tử có thể tồn tại trong
tàn dư quả bông trong khoảng 3 đến 4 tháng với tỉ lệ sống sót là 58 % nhưng không
có khả năng qua đông vì khả năng lây nhiễm của chúng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
thấp. Không có bọc bào tử nào có khả năng hoạt động ở 0 ̊C trong tháng 1.
Đây là loài nấm trứng bán thủy sinh,
hoại sinh không bắt buộc. Nấm thích hợp với điều kiện ẩm cao và nhiệt độ ẩm; chính
vì vậy, bệnh thường xuất hiện ở các vùng trũng, ẩm ướt trong các năm mưa nhiều.
Nhiệt độ thích hợp nhất để sợi nấm phát triển trên môi trường là 25 °C đến 30 °C,
thấp nhất là 9 ̊C, cao nhất là 35 ̊C. Nhiệt độ thấp nhất để hình thành bọc bào
tử và bào tử trứng tương ứng là 25 °C và 25 °C đến 28 °C. Nhiệt độ thấp nhất để
bào tử trứng qua đông có thể nảy mầm là 18 °C đến 20 °C.
Bóng tối kích thích sự phát triển của
sợi nấm và sự hình thành bào tử trứng, trong khi ánh sáng có tác dụng ngược lại.
Tuy vậy, ánh sáng kích thích sự nảy mầm của bào tử trứng và hình thành bọc bào
tử. Sự nảy mầm của bào tử trứng cũng có thể kích thích bằng cách xử lý 0,1 %
potassium permanganate hoặc 0,3 % hydrogen peroxide.
Điều kiện pH thích hợp nhất cho sự
phát triển của sợi nấm và sự hình thành bào tử trứng là 5,5 đến 6,5, thấp nhất là
5 và cao nhất là 9.
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Cách hấp, sấy khử trùng
6.1.1 Sấy khử trùng
Dùng phương pháp này để khử trùng hộp
lồng và dụng cụ thủy tinh. Dụng cụ phải được rửa sạch và gói riêng rẽ bằng giấy
nhôm rồi đặt vào hộp bằng chất liệu phù hợp để có thể sấy được. Tránh không nên
sử dụng giấy để gói vì sẽ làm dính kết vào dụng cụ và có thể gây cháy trong quá
trình sấy. Dụng cụ thủy tinh có thể được sấy trong tủ sấy bằng không khí nóng,
các đồ sấy không nên xếp quá chật để đảm bảo không khí nóng đối lưu, khí nóng
phải đảm bảo tiếp xúc đều tất cả các phần của dụng cụ để quá trình sấy đạt hiệu
quả tốt.
Có thể sử dụng các nhiệt độ và cách
sấy sau:
Nhiệt độ
Thời gian
120 °C
8 giờ
140 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160 °C
1 giờ
180 °C
20 phút
CHÚ THÍCH: thời gian được tính từ khi
nhiệt độ lên tới nhiệt độ yêu cầu
B.1.2 Hấp khử trùng bằng nồi hấp
Dùng phương pháp này để khử trùng môi
trường nhân tạo. Các nồi hấp vô trùng tự động kiểu mới (autoclave) hoặc các nồi
áp suất kiểu cũ đều có thể sử dụng để hấp vô trùng. Các môi trường nhân tạo sau
khi điều chế được dựng trong các bình thủy tinh có nắp. Các bình này được đặt
trong các lồng, hộp của nồi hấp vô trùng và đặt vào nồi hấp. Không nên để
nghiêng hay rót môi trường quá đầy tránh làm trào môi trường trong quá trình
khử trùng. Không nên xếp chồng chéo hoặc quá đầy ảnh hưởng tới luồng không khí
đối lưu trong nồi hấp. Hấp khử trùng thường ở nhiệt độ 121°C trong thời gian 30
phút. Khi vận hành nồi hấp vô trùng kiểu mới (autoclave) hay kiểu cũ đều cần sự
giám sát cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn sử dụng máy.
B.2 Phương pháp điều chế môi trường
nhân tạo
B.2.1 Môi trường V8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V8 juice
50 ml
Agar
15g
Nước
950 ml
Cách điều chế: Hòa tan các thành phần,
đun tới khi hòa tan hoàn toàn
Bổ sung kháng sinh sau khi hấp khử
trùng.
Thành phần kháng sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sodium ampicillin 250 mg
Rifamycin-SV (sodium salt) 10 mg
Terrador (75 % PCNB) 66,7 mg
Hymexazol 50 mg
B.2.2. Môi trường Lima
bean agar (LBA)
Thành phần
Đậu Lima 200 g
Agar 20g
Nước 1.000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Môi trường
Carrot agar
Thành phần
Cà rốt
200g
Agar
15g
Nước
1.000ml
Cách điều chế: Cho phần cà rốt vào
nước đun tới mềm. Xay hỗn hợp tới min, hòa tan agar vào hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Đậu hà lan
200g
Nước
1.000ml
Cách điều chế: Cho phần
đậu hà lan vào nước đun tới mềm. Xay hỗn hợp tới min lọc qua vài lọc lấy nước
trong
CHÚ THÍCH: Hiện nay, trên thị trường có
rất nhiều loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy nấm như: PDA, CMA, NA, V8 agar… có
thể mua các loại môi trường này sau đó điều chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất
hoặc tự điều chế theo phương pháp trên đây.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch bảo quản mẫu và dung dịch cố định
tiêu bản
C.1 Dung dịch bảo quản
Có thể sử dụng một trong những dung
dịch bảo quản sau
Dung dịch 1
CuSO4
85 g
H2SO3
28,4 ml
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 2
H2SO3
284 ml
Nước
3.785 ml
Dung dịch 3
Muối bão
hòa
1.000 ml
Fomalin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
870 ml
Dung dịch 4
Fomalin
450 ml
Cồn
540 ml
Nước
1.810ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan muối trong nước nóng đến mức
độ bão hòa.
Để dung dịch nguội trong 3 tiếng.
Lọc bỏ phần không tan hết
C.2 Dung dịch
keo Bôm
Canada-Xylene
Tùy theo độ đặc của của keo Bôm Canada
mà tỉ lệ pha có thể khác nhau, thường tỉ lệ như sau:
Keo Bôm Canada 100 ml
Xylene 100 ml đến
200 ml
C.3 Dung dịch
Lactoglycerol
Axit lactic 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước 10ml
C.4 Dung dịch
Lactophenol
Dung dịch lactophenol có thể mua dưới
dạng pha chế sẵn hoặc có thể tự pha chế theo tỉ lệ sau:
Axit lactic
10 ml
Glycerol
10 ml
Phenol
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
CHÚ THÍCH : Xylene, phenol là
các chất độc hại, tránh tiếp xúc trực tiếp với da trần, sử dụng găng tay, khẩu
trang và dụng cụ bảo hộ lao động trong thời gian tiếp xúc với các hóa chất này
Phụ
lục D
(Quy
định)
Các dịch chiết mẫu
D.1 PBS
Thành phần
NaCI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KCl
0,2 g
Na2HPO4
2,9 g
KH2PO4
0,2 g
Nước
1.000 ml
Hòa tan hoàn toàn các thành phần chuẩn
độ tới pH 7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
CTAB
2g
Tris HCl 1M
10 ml
EDTA 0,5M
4 ml
NaCl 5M
28 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Nước
100 ml
Hòa tan hoàn toàn các thành phần.
D.3 TE
Thành phần
Tris HCl 1M
1 ml
EDTA 0,5M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
100 ml
Hòa tan hoàn toàn các thành phần.
D.4 TENP
Thành phần
Tris HCl 1M
5 ml
NaCl 5M
20 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 ml
PVP 40
1 g
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật
…………………..................
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………., ngày
… tháng … năm 20…
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
Khối lượng:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12195-2-6:2018, Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật.
Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Phytophthora
boehmeriae Sawada.
13. Kết quả giám định:
Tên tiếng Việt: Bệnh thối quả bông
Tên khoa học: Phytophthora
boehmeriae Sawada
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới: Chromista
Ngành: Oomycota
Lớp: Oomycetes
Bộ: Peronosporales
Họ: Peronosporaceae
Giống: Phytophthora
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] CABI, (2017),
Crop Protection Compedium.
[2] Commonwealth
Mycologycal Institute, (1983),
Plant Pathologist's Pocketbook.
[3] Donald C.
Erwin, Olaf K. Ribeiro, (1996), Phytophthora diseases Worldwide, APS
Press, 562.
[4] IPPC, (2006),
ISPM 27 Diagnostic protocols for regulated pests.
[5] Shen, G., Wang,
Y. C., Zhang, W. L, and Zheng, X. B, (2005), Development of a PCR assay for
the molecular detection of Phytophthora boehmeriae in infected cotton, J.
Phytopathol, 153:291- 296.
[6] Viện Bảo vệ thực vật, (1997), Tập
1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng,
Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp.
[7] Viện Nấm học quốc tế IMI, (1994),
Kỹ thuật chẩn đoán và giám định bệnh hại cây trồng. Lớp tập huấn 08-15/12/1994,
tại Viện Bảo vệ thực vật, Hà Nội.