TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10918:2015
CODEX STAN 39-1981
NẤM KHÔ
Dried edible fungi
Lời nói đầu
TCVN 10918:2015 thay thế 2.3.1 của TCVN 5322:1991
(CODEX STAN 38-1981);
TCVN 10918:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN
39-1981;
TCVN 10918:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NẤM KHÔ
Dried edible fungi
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nấm khô (bao gồm cả nấm đông khô) của các loại nấm ăn, sau
khi sơ chế và đóng gói ở dạng nguyên hoặc dạng lát,
bao gồm cả nấm hương.
2. Mô tả
2.1. Định nghĩa sản phẩm
2.1.1. Nấm khô dạng nguyên là sản phẩm thu được từ nấm ăn đã làm sạch và phơi khô. Thân nấm có thể được cắt ngắn.
2.1.2. Nấm nguyên quả thể không có thân.
2.1.3. Nấm khô cắt lát là sản phẩm thu được từ nấm ăn dạng
nguyên được cắt lát, độ dày của từng lát từ 1 mm đến 4 mm và được làm khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sản phẩm có dạng khác với điều kiện sản phẩm
phải:
a) phân biệt
được với dạng quy định trong tiêu chuẩn này;
b) đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bao gồm các yêu cầu liên quan đến giới
hạn về khuyết tật, độ khô và mọi yêu cầu khác mà có thể áp dụng được, các dạng
này gần giống với các dạng quy định trong tiêu chuẩn.
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
2.2. Định nghĩa khuyết tật
2.2.1. Nấm bị hư hỏng là nấm dạng nguyên bị mất từ một phần tư quả thể trở lên hoặc trong trường hợp cắt lát
thì mất từ một phần ba tổng diện
tích bề mặt lát trở lên.
2.2.2. Nấm bị cacbon hóa là nấm khô dạng nguyên hoặc cắt lát
có vết cacbon hóa trên bề mặt.
2.2.3. Nấm bị giòi hại là nấm có các lỗ thủng do giòi đục.
2.2.4. Nấm bị giòi hại nặng là nấm có từ bốn lỗ bị giòi đục trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Nấm gẫy là quả thể bị tách ra khỏi thân.
2.2.7. Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật là hỗn hợp của các loại nấm
ăn khác, các phần của cây như lá cây, lá kim, v.v...
2.2.8. Tạp chất vô cơ là các chất còn lại sau khi tro hóa
không tan trong axit clohydric.
2.3. Các loài chính
Tất cả nấm ăn
được dùng để tiêu thụ.
3. Thành phần chính và
chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu thô
Nguyên liệu thô sử dụng
để chế biến nấm khô phải đáp ứng được các yêu cầu quy định trong TCVN 5322:1991
(CODEX STAN 38-1981) Nấm ăn và sản phẩm nấm ăn.
3.2. Sản phẩm cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.
Nấm khô phải được làm khô đúng cách và đáp ứng các yêu cầu sau:
Sản phẩm
Nấm
đông khô
Nấm khô (trừ nấm đông khô)
Nấm hương
Độ ẩm tối đa
6 % khối lượng
12 % khối lượng
13 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.
Cho phép tối đa 25 % khối lượng nấm không đáp ứng được các yêu cầu
về sản phẩm cuối cùng quy định trong
3.2.1.
3.3.2.
Trong sai số cho phép, nêu trong 3.2.1, từng khuyết tật phải đáp ứng như sau:
Khuyết tật
Sai số cho phép
Tạp chất vô cơ
không lớn hơn 2 % khối lượng
Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
không lớn hơn 0,02 % khối lượng, trừ nấm hương tối đa là 1 % khối lượng
Nấm bị hỏng do giòi hại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không lớn hơn 20 % khối lượng của tổng hư hỏng, bao gồm cả giòi hại nặng
Nấm trồng
không lớn hơn 1 % khối lượng của tổng hư hỏng, trong đó giòi hại nặng không lớn
hơn 0,5 % khối lượng
Nấm bị nát
không lớn hơn 6 % khối lượng
Nấm bị cacbon hóa
không lớn hơn 2 % khối lượng
Nấm bị hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng thân nấm phải bằng số quả thể.
4. Vệ sinh
4.1.
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý
theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy
phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các
tiêu chuẩn quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh khác có liên quan.
4.2.
Khi sản xuất theo Thực hành sản xuất Tốt thì sản phẩm không được chứa các chất không
mong muốn.
4.3.
Khi được lấy mẫu
và kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp thì sản phẩm phải:
- không được có vi sinh vật với lượng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
- không được có ký sinh trùng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
- không được chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc vi
sinh vật với lượng có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe con người.
5. Bao gói và cách trình bày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì (hộp cactông, túi polyetylen, hộp) trong lô sản
phẩm phải chứa cùng một loại nấm
và phải có khối lượng tịnh đồng đều.
5.2. Bao gói
Hộp cactông, túi và hộp phải đảm bảo tránh bị ẩm
trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển sản phẩm. Bất kỳ giấy hoặc vật liệu
nào khác được sử dụng bên trong bao bì phải mới, không thấm nước và không gây hại cho sức khỏe
con người. Không được để nấm tiếp xúc với mực in trên bao bì.
5.3.
Nấm phải được đóng gói không quá chặt trong đơn vị bao gói.
6. Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu trong TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1. Tên sản phẩm
Các sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn này phải được gọi
tên thích hợp để biểu thị đặc tính của sản phẩm:
6.1.1.
Tên gọi thông thường và tên khoa học của các loài nấm được sử dụng
nhưng thuật ngữ “các loài nấm" và “nấm” có thể được thay thế bằng các thuật
ngữ thường được sử dụng để mô tả chi hoặc loài tại vùng bán sản phẩm, ví dụ “nấm lớn" hoặc “các loại nấm” đối với
chi Agaricus;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.
Dạng “nguyên’, “còn quả thể” hoặc “cắt lát”;
6.1.4.
Nếu sản phẩm được chế biến phù hợp với dạng khác (2.1.4) thì trên nhãn cần ghi sát với sản phẩm từ hoặc cụm
từ phụ để tránh gây nhầm lẫn hoặc hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
7. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis
and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).