TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11167-10:2015
ISO/IEC
7816-10:1999
THẺ DANH ĐỊNH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN 10: TÍN HIỆU ĐIỆN
TỬ VÀ TRẢ LỜI ĐỂ THIẾT LẬP LẠI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ THẺ
Identification
cards - Integrated circuit cards - Part 10: Electronic signals and answer to
reset for synchronous cards
Lời nói đầu
TCVN 11167-10:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 7816-10:1999.
TCVN 11167-10:2015 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11167 (ISO/IEC
7816) Thẻ định danh -
Thẻ mạch tích hợp
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Thẻ tiếp xúc - Kích thước và
vị trí tiếp xúc;
- Phần 3: Thẻ tiếp xúc - Giao diện
điện và giao thức truyền;
- Phần 4: Tổ chức, an ninh và lệnh
trao đổi;
- Phần 5: Đăng ký của bên cung cấp ứng
dụng;
- Phần 6: Phần tử dữ liệu liên
ngành trong trao đổi;
- Phần 7: Lệnh liên ngành đối với ngôn
ngữ truy vấn thẻ có cấu trúc;
- Phần 8: Lệnh đối với hoạt động an
ninh;
- Phần 9: Lệnh đối với quản lý thẻ;
- Phần 10: Tín hiệu điện và trả lời để
thiết lập lại cho thẻ đồng bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 12: Thẻ tiếp xúc - Thủ tục vận
hành và giao diện điện tử USB;
- Phần 13: Lệnh đối với quản lý ứng dụng
trong môi trường đa ứng dụng;
- Phần 15: Ứng dụng thông tin mã hóa.
THẺ DANH ĐỊNH
- THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN 10: TÍN HIỆU ĐIỆN TỬ
VÀ TRẢ LỜI ĐỂ THIẾT LẬP LẠI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ THẺ
Identification
cards - Integrated circuit cards - Part 10: Electronic signals and answer to
reset for synchronous cards
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định công
suất, cấu trúc dấu hiệu và cấu trúc đối với việc trả lời để thiết lập lại
giữa một (hay nhiều) thẻ mạch tích hợp với chuyển đổi đồng bộ và
một thiết bị giao diện
như một thiết bị đầu cuối.
Các quy định trong TCVN 11167-3
(ISO/IEC 7816-3) được áp dụng tương ứng, ngoại trừ các điều khác được đề cập
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định hai loại thẻ đồng
bộ: loại 1 và loại 2.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1177:1985, Information
Processing - Character structure for start/stop and synchronous character
oriented transmission.
ISO/IEC 7810:1995, Identification cards
- Physical characteristics.
ISO/IEC 7816-2:1999, Information
technology - Identification cards
- Integrated circuit(s) cards with contacts - Part 2: Dimensions and location
of the contacts.
ISO/IEC 7816-3:1997, Information
technology - Identification cards -
Integrated circuit(s) cards with contacts - Part 3: Electronic signals and
transmission protocols.
ISO/IEC 7816-4:1995/Amd.1:1997, Information
technology - ldentification cards - Integrated circuit(s) cards with contacts -
Part 4: Interindustry commands for interchange - Amendment 1: Impact of secure
messaging on the structures of APDU messages.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thiết bị giao diện (interface device)
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết
nối hay máy móc với một (hay nhiều) thẻ
mạch tích hợp được kết nối điện tử trong suốt quy trình vận hành.
[ISO/IEC 7816-3:1998, 3.1.1]
4. Thuật ngữ viết tắt
và ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu
sau.
trạng thái H: Mức logic mức
cao,
trạng thái L: Mức logic mức
thấp,
trạng thái Z: Dấu (được quy
định trong ISO 1177)
trạng thái A: Dấu cách (được
quy định trong ISO 1177)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đặc tính điện của
tiếp xúc
5.1. Ấn định tiếp
xúc
Ngoài những tiếp xúc được ấn định
trong TCVN 11167-2 (ISO/IEC 7816-2), tiếp xúc C4 được ấn định cho mã chức năng
(FCB) cho thẻ đồng bộ loại 2. FCB được dùng kết hợp với RST để chỉ ra kiểu lệnh
được thực hiện trong thẻ (ví dụ: thiết lập
lại, đọc, viết).
5.2. Giá trị dòng điện
và điện áp
Tất cả giá trị dòng điện và điện áp được
quy định trong TCVN 11167-3. (ISO/IEC 7816-3) cho các điều kiện vận
hành cấp A. Các đặc tính điện của tiếp xúc FCB (thẻ đồng bộ loại 2) đều giống với tiếp xúc RST.
5.3. Chọn lựa loại thẻ
Các thiết bị giao diện có thể bắt đầu
với điều kiện vận hành loại 1 hay 2. Nếu thẻ không cung cấp một Answer-to-Reset, hoặc
cung cấp một câu trả lời không phù hợp (xem Điều 7.4) thì thiết bị giao diện phải
tắt các tiếp xúc và sau một thời gian ít nhất là 10 mili-giây thì mới có thể áp
dụng điều kiện vận hành khác.
6. Thiết lập lại thẻ
6.1. Thẻ đồng bộ loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung đồng hồ được áp dụng sau một khoảng thời gian
(t10) từ mép lên của
tín hiệu thiết lập lại. Khoảng thời gian cho trạng thái H của xung đồng hồ có
thể là bất kỳ
giá trị nào từ 10 đến 50 mili- giây; không có nhiều hơn một xung đồng hồ trong
suốt quá trình thiết lập lại cao được phép. Khoảng cách thời gian giữa các mép
xuống trên CLK và RST là t11.
Các bit dữ liệu đầu tiên được xem như
một câu trả lời trên I/O trong khi
CLK ở trạng thái L và có hiệu lực sau một khoảng thời gian t13 từ mép xuống
trên RST.
6.1. Thẻ đồng bộ loại 2
Các thiết bị giao diện thiết lập tất cả
các dòng thành trạng thái L. Xem Hình 2. Sau đó các VCC được cung nguồn, VPP được
thiết lập ở trạng thái rảnh, CLK, RST và FCB vẫn ở trạng thái L, I/O được đặt ở
chế độ tiếp nhận trong các thiết bị giao diện. Xung đồng hồ được áp dụng sau một
khoảng thời gian (t20) từ các mép lên của VCC. Thời gian của
xung đồng hồ là t25. FCB phải được duy trì để trạng thái L ít nhất
trong thời gian t22 sau mép lên của xung đồng hồ.
Các bit dữ liệu đầu tiên được xem như
một câu trả lời về I/O trong khi
CLK là ở trạng thái L và có hiệu lực sau một khoảng thời gian t27 từ
các mép xuống của CLK.
Khi FCB được thiết lập ở trạng thái H,
mỗi xung đồng hồ cho phép đọc trên I/O các bit dữ liệu tiếp theo.
7. Answer-to-Reset
Trong truyền đồng bộ, một loạt các bit
được truyền tải trên các
dòng I/O ở chế độ bán song công đồng bộ với tín hiệu đồng hồ trên CLK.
7.1. Tần số đồng hồ và tốc độ bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tối đa cho thời gian
thu/phát là 0,5 mili-giây (tr và tf trong Hình 1
và 2).
Đối với loại thẻ 1 - bất kỳ tần
số dưới 50 kHz có
thể được sử dụng.
Đối với thẻ loại 2 - bất
kỳ tần số dưới 280 kHz có thể được sử dụng.
7.2. Cấu trúc của tiêu đề
Answer-to-Reset
Các thao tác thiết lập lại là một câu
trả lời từ các
thẻ chứa một tiêu đề truyền từ thẻ tới giao diện. Tiêu đề có độ dài cố định là
32 bit và bắt đầu với hai trường bắt buộc của 8 bit là: H1 và H2.
Trình tự thời gian lan truyền các bit
thông tin tương ứng với bit nhận dạng từ b1 đến b32 với bit ít quan trọng nhất
được truyền trước. Ý nghĩa con số tương ứng với mỗi bit thông tin được coi là độc lập với
các chữ số:
- 0 cho một đơn vị tương ứng ở trạng
thái A (không gian);
- 1 cho một đơn vị tương ứng ở trạng
thái Z (đánh dấu).
7.3. Định thời của tiêu đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau các thủ tục thiết lập lại, xem Điều
6.1, các thông tin đầu ra được kiểm soát bởi các xung đồng hồ. Xung đồng hồ đầu tiên được
áp dụng từ 10 mili-giây đến 100 mili-giây (t14) sau các mép xuống
trên RST. Khoảng thời gian của trạng thái của xung đồng hồ có thể được thay đổi
giữa 10 và 50 mili-giây (t15) và thời gian của trạng thái L từ 10
đến 100 mili-giây (t16).
Các bit dữ liệu đầu tiên thu được theo
quy định tại Điều 6.1. Bit thứ hai và các bit dữ liệu sau là hợp lệ giữa t17 tính từ mép
xuống trên CLK. Các bit dữ liệu do đó có thể được lấy mẫu tại cạnh lên của xung
đồng hồ tiếp theo.
7.3.2. Thẻ đồng bộ loại 2
Sau các thủ tục thiết lập lại, xem Điều
6.2, các thông tin đầu ra được kiểm soát bởi các xung đồng hồ. Xung đồng hồ đầu
tiên được áp dụng tại t24 tính từ mép lên trên FCB. Khoảng thời gian của
trạng thái của xung đồng hồ là t25 và thời gian của trạng
thái L là ít nhất 1
mili-giây (t26).
Các bit dữ liệu đầu tiên thu được theo
quy định tại Điều 6.2. Bit thứ hai và các bit dữ liệu sau thu được trên I/O
trong khi đồng hồ thấp và có giá trị giữa thời gian t27 (tính từ mép
xuống trên CLK) và các mép xuống tiếp theo trên CLK. Các bit dữ liệu do đó có
thể được lấy mẫu tại cạnh lên của xung đồng hồ tiếp theo.
7.4. Nội dung dữ liệu của tiêu đề
Các tiêu đề bao gồm bốn trường (từ H1
đến H4) và cho phép một quyết định sớm rằng liệu thẻ và thiết bị giao diện có
tương thích. Nếu không có khả năng tương thích, các tiếp xúc sẽ bị ngừng hoạt động
theo quy định tại Điều 8.
Trường H1 đầu tiên mã hóa loại giao thức.
Các giá trị của các mã và loại giao thức tương ứng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mã
hóa H1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b7
b6
b5
b4
b3
b2
b1
Ý nghĩa
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
Không được sử dụng
0
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
0
0
0
0
Dành riêng đối với giao thức
được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền.
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
1
Cấu trúc và mã hóa H1 và H2 được gán
bởi thẩm quyền
đăng kí
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Không được sử dụng
Giá trị khác
Độc quyền
Trường thứ 2 H2 mã hóa tham số với loại
giao thức được mã hóa trong trường
H1. Các giá trị của H2 được chỉ định bởi ISO/IEC JTC 1/SC17, nếu
H1 = x0 (x = 1, …, 7).
Đặc tả của H3 và H4 nằm ngoài phạm vi
của tiêu chuẩn này.
8. Bỏ kích hoạt các
tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái L trên CLK,
- Trạng thái L trên FCB (chỉ thẻ loại
2),
- VPP không hoạt động,
- Trạng thái A trên I/O,
- VCC không hoạt động.

Hình 1 - Thiết
lập lại thẻ đồng bộ hóa
loại 1

Hình 2 - Thiết
lập lại thẻ đồng bộ hóa
loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Ví dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 =
‘10’
Vai trò của trường H3 và H4 là tương tự
như các byte lịch sử được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 11167-3 (ISO/IEC
7816-3). Trường thứ ba của H3 khi đặt là ‘10’ cùng với trường H4 (xem TCVN
11167-4 (ISO/IEC 7816-4)) có thể xác định cấu trúc dữ liệu tiếp theo.
Hình A.1 trình bày một ví
dụ về ứng dụng chung có cấu trúc độc lập của bộ nhớ thẻ đồng bộ thấy được tại
giao diện giữa thẻ và thiết bị giao diện.
Nó gồm các trường
sau:
- ATR
- Phần dữ liệu ATR
- Khối dữ liệu đường dẫn
- Khối dữ liệu ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Ví
dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 = ‘10’
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Ví dụ mã hóa H1 và H2
Bảng B.1 - Mã
hóa H1
b8
b7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b5
b4
b3
b2
b1
Ý nghĩa
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
Không được sử dụng
0
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Dành riêng đối với các giao thức, cấu
trúc ISO/IEC và mã hóa H2 đối với ISO/IEC
0
x
x
x
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Cấu trúc và mã hóa H1 và H2 phụ thuộc Bảng B.1
và B.2
Dành riêng đối với các giao thức của
ISO/IEC
1
x
x
x
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Giao thức đặc trưng công nghiệp
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Cấu trúc và mã hóa H1 và
H2 được gán bởi thẩm quyền đăng kí của công nghiệp chip
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng
Giá trị khác
Cấu trúc độc quyền và mã hóa H1 và H2
Bảng B.2 - Mã
hóa H2 (b4 - b1 của H1 = 2)
b8
b7
b6
b5
b4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2
b1
Ý nghĩa
1
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
RFU
Số đơn vị dữ liệu, được mã hóa theo
b7-b4
0
0
0
0
0
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Không chỉ định
0
0
0
0
1
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
0
0
0
1
0
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
1
x
x
x
512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
0
x
x
x
1024
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1
x
x
x
2048
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
x
x
x
4096
…
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
x
x
x
RFU
0
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Độ dài của đơn vị dữ liệu theo
các bit của 2** được mã hóa theo b3-b1 (ví dụ: 011=8 bit = 1 byte)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thuật ngữ viết tắt và ký hiệu
5. Đặc tính điện của tiếp xúc
6. Thiết lập lại thẻ
7. Answer-to-Reset
8. Bỏ kích hoạt các tiếp xúc
Phụ lục A (tham khảo)
Ví dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 = ‘10’
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ mã hóa H1 và H2