QCVN 11:2015/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National
technical regulation on safety and
environmental protection for trailer and semi-trailer
Lời nói đầu
QCVN 11 : 2015/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 88/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng
12 năm 2015.
QCVN 11:2015/BGTVT thay
thế QCVN 11:2011/BGTVT.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ
MI RƠ MOÓC
National
technical regulation on safety
and environmental protection for trailer and semi-trailer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các
yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản
xuất, lắp ráp và nhập khẩu các kiểu loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc như định nghĩa
tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định
nghĩa” (sau đây gọi tắt là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản
lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1.
Các thuật ngữ về kích thước được định nghĩa
tại tiêu chuẩn TCVN 6528 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện
được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.2.
Các thuật ngữ về khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.3.
Các thuật ngữ khác:
1.3.3.1. Trục đơn (Single
axle): chỉ gồm một trục xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3.3. Cụm trục ba
(Tri-axle group): là nhóm trục gồm 3 trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục ngoài
cùng không quá 3,2 m.
1.3.3.4. Trục dẫn hướng
(Steering Axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh xe nhằm thay đổi
hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người
lái xe.
1.3.3.5. Cụm trục dẫn
hướng kép (Twin-steer axle group): là nhóm trục gồm 2 trục dẫn hướng lắp lốp
đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này được liên động
với cùng một cơ cấu lái để điều khiển bánh xe dẫn hướng.
1.3.3.6. Trục nâng hạ
(Lift Axle): Là trục trên đó có lắp cơ cấu, thiết bị có
thể điều chỉnh được tải trọng tác dụng lên trục đó
hoặc có thể điều khiển nâng bánh xe lên khỏi mặt đường bởi
người lái xe.
1.3.3.7. Trục tự lựa
(Self-steering axle): là một trục có bánh xe,
có các cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển để tự điều
chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động của xe.
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Kích thước cho phép lớn nhất:
- Chiều dài của xe phải
bảo đảm yêu cầu: Khi kết nối với xe kéo, chiều dài xe ô tô rơ moóc (xe ô tô kéo
rơ moóc), xe ô tô sơ mi rơ moóc (xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc) không lớn
hơn 20 m.
- Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng sáng gầm xe:
Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên dùng). Đối với các xe có
thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo ở vị
trí lớn nhất.
- Chiều dài đuôi xe tính toán
(ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường tâm của trục hoặc
nhóm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng của xe và phải thỏa mãn yêu cầu sau
(không áp dụng đối với xe chuyên dùng nêu tại TCVN 6211 “Phương tiện giao
thông đường bộ-Kiểu-Thuật ngữ và định nghĩa”):
+ Không lớn hơn 65% chiều
dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe chở khách.
+ Không lớn hơn 60% chiều
dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe chở hàng.
Trong đó: Chiều dài cơ sở
tính toán (Lcs) là khoảng cách từ đường ROH tới mặt phẳng thẳng đứng đi qua
trục của cầu thứ nhất (đối với rơ moóc) hoặc đến đường tâm chốt kéo ở vị
trí thẳng đứng (đối với sơ mi rơ moóc) (tham khảo tại Hình 1). Việc xác định
đường ROH được xác định theo nguyên tắc sau đây:
+ Đối với trục sau là trục
đơn thì đường ROH đi qua tâm trục đó;
+ Đối với trường hợp xe có
2 trục sau hoặc cụm trục kép thì nếu cả 2 trục lắp với số lượng
lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa hai trục; nếu một trục lắp gấp đôi số
lượng lốp so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng
cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn;
+ Đối với trường hợp xe có
cụm trục 3 thì đường ROH đi qua điểm giữa của 2 tâm trục phía ngoài cùng;
+ Trường hợp cụm trục sau
gồm trục dẫn hướng, trục tự lựa, trục nâng hạ kết hợp với trục khác (trục không
dẫn hướng) thì chỉ có các trục không dẫn hướng được xem xét trong việc xác định
đường ROH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1: Hình minh họa một số cách xác định chiều dài cơ sở
tính toán (Lcs) và đường ROH
Bảng
1. Nguyên tắc xác định đường ROH
STT
Nguyên
tắc xác định đường ROH
Mô tả
hình vẽ
1
Trường hợp xe chỉ có 01
trục sau và không phải là trục dẫn hướng thì đường ROH là đường đi qua tâm
trục đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp xe có cụm trục kép ở
phía sau không phải là trục dẫn hướng và mỗi trục lắp có số lượng bằng nhau
thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục đó.

3
Trường hợp xe có cụm
trục kép ở phía sau, không phải là trục dẫn hướng và có một trục lắp lốp với
số lượng lốp gấp 02 lần so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2
phần 3 khoảng cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều
hơn.

4
Trường hợp xe có cụm trục ba ở
phía sau, không phải là trục dẫn hướng và tất cả các trục đều lắp lốp có số
lượng bằng nhau thì đường ROH đi qua tâm trục ở giữa.

5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6
Trường hợp xe có một hoặc 2
trục dẫn hướng hoặc tự lực ở phía sau, cùng với 2 trục không phải là trục dẫn
hướng thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục không phải là trục dẫn hướng.

7
Trường hợp xe có một
hoặc 2 trục có thể nâng lên hạ xuống (trục nâng hạ) ở phía sau, cùng với một hoặc
nhiều trục không phải là trục có thể nâng
hạ thì đường ROH đi qua điểm giữa của tâm các trục không phải là trục nâng
hạ.

8
Trường hợp xe có 4 trục và đều
lắp lốp có số lượng bằng nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Có lắp trục dẫn hướng:

2.2.
Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất
2.2.1.
Tải trọng trục cho phép lớn nhất trên trục:
- Trục đơn:
10 tấn.
- Trục kép: phụ thuộc vào
khoảng cách hai tâm trục d:
d < 1,0 m:
11 tấn;
1,0 ≤ d < 1,3 m:
16 tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 3 trục trở lên: phụ
thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:
d ≤ 1,3 m:
21 tấn;
d > 1,3 m:
24 tấn.
2.2.2.
Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (kingpin) của sơ mi rơ moóc tải, kể cả
sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ (trừ loại sơ mi rơ moóc tải chở
công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10m) phải bảo đảm không nhỏ hơn 35%
khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục
từ ba trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối
với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục bằng hai.
2.3.
Khả năng quay vòng: Quy định tại Phụ lục của Quy
chuẩn này.
2.4.
Khung xe và sàn
2.4.1.
Khung xe phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
2.4.2.
Xe chở công-ten-nơ phải lắp đặt các chốt hãm để giữ công-ten-nơ với sàn
xe. Số lượng và vị trí của các chốt hãm phải phù hợp với loại công-ten-nơ
chuyên chở.
2.4.3.
Xe có khối lượng toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở
hai bên và phía sau xe thoả mãn các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng hở từ điểm đầu
của rào chắn đến các bánh xe trước của rơ moóc (hoặc chân chống của sơ mi rơ
moóc) và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắn đến các bánh
xe sau không được lớn hơn 400 mm;
- Cạnh phía trên của rào
chắn không được thấp hơn 700 mm tính từ mặt đường. Nếu khoảng hở
giữa thân xe và mặt đường nhỏ hơn 700 mm thì không cần lắp rào chắn;
- Khoảng cách từ cạnh thấp
nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớn hơn 500 mm ;
2.4.3.2. Đối với rào chắn
phía sau xe:
- Chiều rộng của rào chắn
không được vượt quá chiều rộng toàn bộ của xe. Khoảng cách giữa hai điểm đầu
của rào chắn đến mặt phẳng chứa hai thành bên không được lớn hơn 100 mm, đến
mặt phẳng chứa thành sau của xe không được lớn hơn 305 mm, như thể hiện trong
Hình 2.

Hình
2: Minh họa yêu cầu đối với rào chắn phía sau
- Khoảng cách từ cạnh thấp
nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớn hơn 560 mm;
2.5.
Khoang chở hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2.
Đối với xe có các bộ phận khoá hãm thành thùng hàng cao hơn 1950 mm so với mặt
đỗ xe thì xe phải có các cơ cấu thích hợp đảm bảo mở
và khoá hãm thành thùng hàng dễ dàng.
2.5.3.
Đối với các xe chở hàng chuyên dùng, ngoài các yêu cầu trong quy chuẩn này, khoang
chở hàng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng khác theo quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật.
2.6.
Khoang chở khách
Khoang chở
khách, ghế khách, dây đai an toàn, khoang chở hành lý, cửa lên xuống, cửa thoát
khẩn cấp, kính an toàn trên xe và các trang thiết bị khác trên xe phải thoả mãn
yêu cầu của Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô”.
2.7.
Chân chống
2.7.1.
Sơ mi rơ moóc phải được trang bị chân chống để đỡ phần trước của xe ở trạng
thái tách rời khỏi xe ô tô đầu kéo. Chân chống phải có khả năng chịu được tải
trọng tác dụng lên nó khi xe đầy tải.
2.7.2.
Chân chống phải có cơ cấu điều khiển dẫn động. Cơ cấu điều khiển được bố trí
như sau:
- Ở
hai bên của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động độc lập;
- Ở
bên phải theo chiều tiến của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động
đồng thời (hoặc loại sơ mi rơ moóc có một chân chống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.
Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng
2.8.1.
Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vận hành.
Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở.
2.8.2.
Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắp và
tháo rơ moóc với xe kéo. Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đường
khi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo.
2.8.3.
Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớn
hơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ càng kéo.
2.8.4.
Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng. Đối với cơ cấu chuyển
hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được cả về hai
phía với góc không nhỏ hơn 60°.
2.8.5.
Chốt kéo của sơ mi rơ moóc phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có kích thước và dung
sai lắp ghép phù hợp quy định hiện hành. Đối với chốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và
kích thước lắp đặt/lắp lẫn”, đối với
chốt kéo cỡ 90 theo TCVN 7476 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn”.
- Chiều cao mặt tì lên mâm
kéo của chốt kéo: Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chốt kéo h (như Hình 03) của
Sơ mi rơ moóc phải nằm trong khoảng từ 1150 mm đến
1300 mm khi đầy tải, không vượt quá 1400 mm khi ngắt kết nối với đầu
kéo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách d từ đường
tâm chốt kéo tới điểm xa nhất ở phần phía trước của sơ mi rơ moóc không lớn hơn
2040 mm (xem Hình 4);

Hình
4: Bán kính khoảng sáng quay đầu phía trước của sơ mi rơ moóc
- Khoảng cách r3
(xem Hình 5) từ tâm chốt kéo tới bề mặt cong chuyển bậc của sàn sơ mi rơ moóc
không nhỏ hơn 2300 mm.

Hình
5: Minh họa khoảng cách r3
2.9.
Trục xe
Phải có kết cấu chắc chắn
và được thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
2.10.
Bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.2.
Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình
thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật
của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng
chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe.
Lốp sử
dụng cho từng loại xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN
34:2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô”
hoặc quy định LINECE No.30 “Quy định thống nhất về việc phê duyệt lốp hơi sử
dụng cho xe cơ giới và rơ moóc kéo theo” (Uniform
provisions conceming the approval of pneumatic tyres for Motor vehicle and
their trailer) hoặc LINECE No.54 “Quy
định thống nhất về việc phê duyệt lốp hơi sử dụng cho xe tải và rơ moóc kéo
theo” (Uniform
provisions concerning the approval of pneumatic tyres for commercial vehicles
and their trailers) phiên bản tương đương hoặc cao hơn.
2.10.3.
Xe phải có bộ phận che chắn bánh xe nếu các bộ phận của xe không đảm bảo chức
năng này (trừ các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc tải chuyên dùng). Bộ phận che
chắn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Bảo đảm đất, đá và các
vật khác dưới mặt đường không văng trực tiếp lên thùng xe trong quá trình hoạt
động;
- Góc tạo bởi
mặt đỗ xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh sau của xe và đi qua điểm thấp
nhất của bộ phận che chắn không lớn hơn 15°.
- Chiều rộng không được nhỏ
hơn chiều rộng của các bánh xe.
2.10.4.
Đối với các xe có bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ không được bố trí ở
bên trái theo chiều tiến của xe.
2.11.
Hệ thống phanh
2.11.1.
Xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanh
chính và phanh đỗ. Cho phép không trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ đối
với các rơ moóc một trục có khối lượng toàn bộ đến 2,5 tấn trong trường hợp
khối lượng toàn bộ của rơ moóc không lớn hơn 65% khối lượng của xe kéo khi đầy
tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3.
Hệ thống phanh chính phải tác động lên tất cả các bánh xe.
2.11.4.
Đối với các xe có hệ thống phanh đỗ thì cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ có
thể được bố trí bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe và đảm bảo
thao tác dễ dàng.
2.11.5.
Khi sử dụng hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì
được tính năng phanh mà không cần có lực tác động liên tục của người lái.
2.11.6.
Liên kết điều khiển phanh giữa xe và xe kéo:
- Đối với phanh thủy lực
trợ lực khí nén: phải có một đường dẫn khí nén chung.
- Đối với phanh khí nén:
phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống và một đường khí nén điều
khiển.
- Trong trường hợp hệ
thống phanh của xe có thêm các bộ phận phụ trợ khác như ABS... thì phải có thêm
một đường điện điều khiển các bộ phận phụ trợ.
2.11.7.
Bình chứa khí nén của xe có hệ thống phanh khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
2.11.7.1. Các van phải
hoạt động bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.7.3. Điều kiện thử
nghiệm:
- Áp suất trong bình chứa khí
nén ở thời điểm tác động phanh lần đầu tiên phải
là 850 kPa;
- Không bổ sung thêm khí
nén cho bình chứa trong quá trình thử;
- Áp suất trong đường điều
khiển phải là 750 kPa khi tác động lên bàn đạp phanh.
2.11.8.
Trong điều kiện không cấp nguồn năng lượng cho hệ thống phanh của xe thì
hệ thống phanh phải tự động hoạt động.
2.11.9.
Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống không được rò rỉ. Các ống dẫn phải được
kẹp chặt với khung xe và không được rạn nứt.
2.11.10.
Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử:
- Chế độ thử: xe được nối
với xe kéo, ở trạng thái không tải.
- Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sai lệch lực phanh trên
một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) không được lớn hơn 25% khi được xác
định theo công thức:
KSL
=
(PFlớn
– PFnhỏ)
.100%
PFlớn
Trong đó:
KSL: sai lệch lực phanh trên một trục (%);
PFlớn:
lực phanh lớn;
PFnhỏ: lực
phanh nhỏ.
2.11.11.
Hiệu quả của phanh đỗ khi thử trên dốc hoặc băng thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu: giữ được xe ở
độ dốc 20% (theo cả hai chiều dốc lên và dốc xuống) khi thử trên dốc (mặt đường
phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám j
không nhỏ hơn 0,6) hoặc tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% tổng trọng lượng
phân bố lên các trục của xe khi thử trên băng thử.
2.12.
Hệ thống treo
2.12.1.
Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền, độ êm dịu (đối với trường
hợp xe rơ moóc, sơ mi rơ moóc khách) cần thiết khi vận hành trên đường.
2.12.2.
Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm
bảo cân bằng xe. Không được rò rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu
thuỷ lực (đối với giảm chấn thuỷ lực).
2.13.
Hệ thống điện
2.13.1.
Dây điện phải được bọc cách điện. Dây điện phải chịu được nhiệt độ và độ ẩm,
phải được bảo vệ và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các
hư hỏng do bị cắt, mài hay cọ xát.
2.13.2.
Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện.
2.13.3.
Xe phải có bộ nối để nối với ổ nối của xe kéo và là loại có ít nhất 7 cực. Đối
với loại bộ nối 7 cực phải theo Tiêu chuẩn TCVN 7479 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ
nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh
định 12V” hoặc TCVN 7480 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ
nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các
phương tiện có điện áp danh định 24V”.
2.14.
Hệ thống đèn và tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.2.
Các đèn của xe phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các đặc tính
quang học của chúng khi xe vận hành.
2.14.3.
Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn báo rẽ, đèn vị trí,đèn phanh (có
ít nhất 2 đèn phanh lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Được lắp vào xe đối xứng
qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
- Cùng màu.
2.14.4.
Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong
Bảng 2.
Bảng
2. Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ
tiêu kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn
TT
Tên đèn
Màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
Cường
độ sáng (cd)
Chỉ
tiêu kiểm tra bằng quan sát
1.
Đèn báo rẽ sau
Vàng/
Đỏ
2
40
÷ 400
Phải bảo đảm nhận biết
được tín hiệu ở khoảng cách 100m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn phanh
Đỏ
2
20
÷ 100
3.
Đèn lùi
Trắng
1 (1)
80
÷ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn vị trí sau (đèn hậu)
Đỏ
2
1
÷ 12
Trong điều kiện ánh sáng
ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng
cách 10 m.
5.
Đèn soi biển số sau
Trắng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điều kiện ánh sáng
ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng
cách 10 m.
2.14.5.
Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Vị trí lắp đặt các loại đèn
(Đơn
vị kích thước: mm)
TT
Tên
đèn
Chiều
cao tính từ mặt đỗ xe
Khoảng
cách giữa 2 mép trong của đèn đối xứng
Khoảng
cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tới
mép trên của đèn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Đèn
báo rẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
1500(2100)
≥
600 (400)
<400
2
Đèn
vị trí
≥
350
≤
1500(2100)
≥
600 (400)
<400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn
phanh
≥
350
≤
1500(2100)
≥
600 (400)
-
4
Đèn
lùi
≥
250
≤
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chú
thích:
- Giá trị trong ngoặc
tại cột (4) ứng với một số trường hợp đặc biệt khi
hình dạng thân xe hoặc kết cấu của xe không cho phép lắp đặt đèn trong phạm
vi chiều cao giới hạn.
- Giá trị trong ngoặc
tại cột (5) ứng với trường hợp xe có chiều rộng toàn bộ nhỏ hơn 1300 mm.
2.14.6.
Các yêu cầu khác:
2.14.6.1. Đèn lùi: Đèn lùi
phải bật sáng khi cần số của xe kéo ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động
cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn phải tắt khi một
trong hai điều kiện trên không thỏa mãn.
2.14.6.2. Đèn biển số
a) Ánh sáng của đèn biển
số không được chiếu ra phía sau xe.
b) Khi đèn chiếu sáng phía
trước của xe kéo bật thì đèn biển số của xe cũng phải sáng và nó không thể tắt
được bằng công tắc riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đèn phanh phải bật sáng
khi hệ thống phanh chính của xe kéo hoạt động.
- Trong trường hợp dùng
kết hợp với đèn vị trí, đèn phanh phải sáng hơn rõ rệt so với đèn vị trí.
d) Đèn báo rẽ
- Tất cả các đèn báo rẽ ở
cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha. Tần số nháy từ 60 lần/phút đến 120
lần/phút.
- Thời gian từ khi bật
công tắc trên xe kéo đến khi đèn báo rẽ của xe phát tín hiệu báo rẽ không quá
1,5 giây.
đ) Đèn cảnh báo nguy hiểm
Khi bật công tắc trên xe
kéo các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh báo
nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ. Các yêu cầu về vị trí lắp đặt,
màu sắc, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
của đèn cảnh báo nguy hiểm cũng tương tự như đối với đèn báo rẽ.
e) Không được lắp đèn có
ánh sáng trắng hướng về phía sau xe (trừ đèn lùi).
2.15.
Tấm phản quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màu tấm phản quang là
màu đỏ.
- Hình dạng mặt phản quang
không được là hình tam giác.
- Ánh sáng phản chiếu của
tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng từ khoảng cách 100 m về phía sau xe
khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn chiếu sáng phía của xe khác.
2.16.
Mã nhận dạng phương tiện (VIN)
2.16.1.
Số khung phải có nội dung, cấu trúc như mã nhận dạng phương tiện (VIN).
2.16.2.
Vị trí và cách ghi mã nhận dạng phương tiện theo Tiêu chuẩn TCVN 6580 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí
và cách ghi”.
2.16.3.
Nội dung và cấu trúc mã nhận dạng phương tiện theo Tiêu chuẩn TCVN 6578 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung
và cấu trúc”.
2.17.
Ghi nhãn
2.17.1.
Xe phải được ghi nhãn trên đó thể hiện các nội dung sau: Tên nhà sản xuất, nhãn
hiệu sản phẩm, số khung, số Giấy chứng nhận chất lượng (trừ xe nhập khẩu), khối
lượng bản thân và khối lượng toàn bộ của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Kiểm tra, thử nghiệm
3.1.1.
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm: Xe phải được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định
tại Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT
ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
3.1.2.
Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử: Cơ sở sản
xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ tài liệu và
mẫu thử theo các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải.
3.1.3.
Đối với xe có kích thước, tải trọng trục lớn hơn giới hạn quy định tại mục 2.1
và mục 2.2 của Quy chuẩn này thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử
nghiệm theo quy chuẩn này nhưng các loại xe này chỉ được phép hoạt động trong
phạm vi hẹp.
3.1.4.
Trường hợp việc kiểm tra hiệu quả phanh
chính của các loại xe này không thể thực hiện được trên băng thử theo mục
2.11.10 thì xe được thử không tải trên đường theo quy định tại mục 2.5.8.2
“Hiệu quả phanh chính khi thử trên đường”, Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với xe ô tô”.
3.2.
Đối với xe nhập khẩu thì số khung và mã nhận dạng phương tiện không áp dụng
theo quy định tại 2.16.1, 2.16.2.
3.3.
Việc ghi nhãn đối với xe nhập khẩu phải tuân theo quy định tại Nghị định số
89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Nhãn hàng
hóa.
3.4.
Đối với các kiểu loại xe đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại mục
3.1.1 và mục 3.1.2. có kết quả phù hợp với Quy chuẩn này sẽ được cấp báo cáo
kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm
tra chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp
ráp và nhập khẩu.
4.2. Lộ trình thực hiện
4.2.1.
Đối với các kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và các loại xe nhập khẩu đã được kiểm
tra, cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước thời
điểm quy chuẩn này có hiệu lực được áp dụng sau 18 tháng kể từ khi Quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực.
4.2.2.
Đối với các kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp lần đầu cấp giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và các loại xe nhập khẩu chưa được
kiểm tra, cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được
áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
4.2.3.
Đối với yêu cầu về thử nghiệm lốp quy định tại mục 2.10.2 được thực hiện theo
lộ trình quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
4.3.
Trong trường hợp các Quy chuẩn được trích dẫn trong Quy chuẩn này có các Quy
chuẩn mới thay thế tương ứng thì thực hiện theo các Quy chuẩn tương ứng đó.
Trường hợp Quy chuẩn được trích dẫn trong Quy chuẩn này được bổ sung, sửa đổi
thì sẽ áp dụng theo Quy chuẩn phiên bản bổ sung,
sửa đổi. Lộ trình áp dụng được thực hiện theo lộ trình quy định trong
các Quy chuẩn.
Phụ lục
1.
Khả năng quay vòng của xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi Xe ô tô kéo sơ mi rơ
moóc tiến vào hình vành khăn, không được có phần nào của
sơ mi rơ moóc vượt quá 0,8 m so với đường tiếp tuyến (Hình 6).

Hình
6: Quay vòng của đoàn xe kéo sơ mi rơ moóc
2. Khả năng quay vòng của
xe ô tô kéo rơ moóc
2.1.
Xe ô tô kéo rơ moóc phải có khả di chuyển dễ dàng trong vòng
tròn có bán kính 25 m với điều kiện thử như sau: xe nằm trong vòng tròn, cho xe
tăng tốc đến tốc độ 20 km/h, không có hiện
tượng trượt giữa các phần của xe gây khó khăn cho người điều khiển xe.
2.2. Hiệu số giữa bán kính
R2 và R1 không được lớn hơn 70 cm (Hình 7), trong đó
R1, R2 được xác định như sau: cho xe quay vòng với tốc độ
ổn định 5 km/h và mép ngoài cùng phía trước của xe kéo nằm trên vòng tròn bán
kính 25 m, xác định quỹ đạo chuyển động của điểm cuối cùng bên trái của rơ moóc
(theo chiều chuyển động) là đường tròn có bán kính R1.
Thử nghiệm tương tự với tốc độ 25 km/h ± 1 km/h để xác định R2.

Hình
7: Quay vòng của xe ô tô kéo rơ moóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính từ tiếp điểm A cho
đến điểm B, không được có phần nào của rơ moóc vượt quá 50 cm so với đường tiếp
tuyến này (Hình 8).
- Sau điểm B rơ moóc phải
di chuyển không bị quá lệch hoặc có rung động bất thường làm ảnh hưởng đến
hoạt động của hệ thống lái xe kéo.

Hình
8: Quay vòng của xe ô tô kéo rơ moóc