TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12260-4:2018
ISO
13164-4:2015
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - RADON 222 - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐẾM NHẤP NHÁY LỎNG HAI
PHA
Wafer quality -
Radon-222 - Part 4: Test method using two-phase liquid scintillation counting
Lời nói đầu
TCVN 12260-4:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 13164-4:2015;
TCVN 12260-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12260 (ISO 13164) Chất lượng nước
- Radon-222 gồm có các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12260-2:2018 (ISO 13164-2:2013), Phần
2: Phương pháp thử sử dụng phổ tia gamma
- TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013), Phần
3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí.
- TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015), Phần
4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
Lời giới thiệu
Hoạt độ phóng xạ từ một số nguồn tự nhiên và
nhân tạo có trong khắp môi trường. Vì vậy, các thủy vực (nước mặt, nước dưới
đất, nước biển) có thể chứa các nuclit phóng xạ nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân
tạo, hoặc cả hai.
- Các nuclit phóng xạ tự nhiên, bao gồm cả
kali-40, và các nuclit phóng xạ có nguồn gốc khác từ dãy phân rã thori và
urani, cụ thể như radi-226, radi-228, urani-234, urani-238 và chì-210 có thể
được tìm thấy trong nước với các nguyên nhân tự nhiên (ví dụ, sự giải hấp từ
đất và sự rửa trôi bởi nước mưa) hoặc có thể được sinh ra từ các quá trình công
nghệ liên quan đến các vật liệu phóng xạ tồn tại tự nhiên (ví dụ khai thác mỏ
và quá trình chế biến sa khoáng hoặc quá trình sản xuất và sử dụng phân bón
phốt phát).
- Các nuclit phóng xạ nhân tạo như các nguyên
tố siêu urani (americi, plutoni, neptun, curium), triti, cacbon-14, stronti-90
và một số nuclit phóng xạ phát tia gama cũng có thể tìm thấy trong nước tự
nhiên vì các nguyên tố này được cho phép phát thải hàng ngày vào môi trường với
số lượng nhỏ trong dòng thải từ các cơ sở chu trình nhiên liệu hạt nhân. Những
nguyên tố này cũng có thể phát thải vào môi trường từ việc sử dụng chúng ở dạng
hở trong y học hoặc công nghiệp. Những nguyên tố này cũng có thể được tìm thấy
trong nước như do bụi phóng xạ trong quá khứ từ các vụ nổ trong khí quyển của
các vũ khí hạt nhân hoặc các sự cố hạt nhân tại Chernobyl và Fukushima.
Do vậy, nước uống có thể chứa các nuclit
phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể gây rủi ro tới sức khoẻ của con người. Để đánh
giá chất lượng của nước uống (bao gồm cả nước khoáng và nước suối) về hàm lượng
nuclit phóng xạ của nước và để đưa ra hướng dẫn về việc giảm thiểu các rủi ro
sức khỏe bằng việc tiến hành biện pháp giảm các nồng độ hoạt độ nuclit phóng xạ,
các nguồn nước (nước dưới đất, nước sông, nước hồ, nước biển, v.v..) và nước
uống cần được kiểm tra về mức hoạt độ phóng xạ của chúng theo khuyến nghị bởi
Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) và có thể được yêu cầu bởi các quy định quốc
gia.
Các phương pháp thử tiêu chuẩn đối với các
nồng độ hoạt độ radon-222 trong các mẫu nước là cần thiết cho các phòng thử
nghiệm tiến hành các phép đo này để đảm bảo tuân thủ của các yêu cầu theo quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ hoạt độ radon trong nước mặt là rất
thấp, thường dưới 1 Bq L-1. Trong nước dưới đất, nồng độ hoạt độ
thay đổi từ 1 Bq L-1 đến 50 Bq L-1 trong các tầng đá trầm
tích, từ 10 Bq L-1 đến 300 Bq L-1 trong các giếng khoan,
và từ 100 Bq L-1 đến 1000 Bq L-1 trong đá tinh thể. Các
nồng độ hoạt độ cao nhất thường đo được trong đá với nồng độ uran cao (xem Tài
liệu tham khảo [9]).
Sự thay đổi lớn về nồng độ hoạt độ của radon
trong các tầng chứa nước đã được quan sát. Thậm chí trong một vùng có các loại
đá tương đối đồng nhất, một số nước giếng khoan có thể có nồng độ hoạt độ radon
cao hơn nhiều so với giá trị trung bình đối với vùng đó. Ghi lại những biến
động đáng kể theo mùa cũng (xem TCVN 12260-1:2018 (ISO 13164-1:2013), Phụ lục A).
Nước có thể hòa tan các hóa chất khi di
chuyển trên bề mặt đất tới tầng chứa nước hoặc nước suối. Nước có thể di chuyển
qua hoặc lưu lại một thời gian trong đá, một số địa tầng có thể chứa nồng độ
cao các nuclit phóng xạ tự nhiên. Trong các điều kiện địa hóa thuận lợi, nước có
thể hòa tan một cách có chọn lọc một số nuclit phóng xạ tự nhiên này.
Hướng dẫn về radon trong cung cấp nước uống
bởi WHO năm 2008 đề xuất cần thực hiện kiểm soát nếu nồng độ radon trong nguồn
cấp nước uống cho nguồn nước công cộng vượt quá 100 Bq L-1. WHO cũng
khuyến nghị rằng bất cứ nguồn cấp nước mới nào, đặc biệt là nguồn cấp nước công
cộng, sử dụng nước dưới đất làm nguồn cấp nước uống cần được thử nghiệm trước
khi đưa vào sử dụng cho sự tiêu dùng chung và nếu nồng độ radon vượt quá 100 Bq
L-1, cần thực hiện việc xử lý nguồn nước để giảm các mức radon xuống
dưới mức cho phép (xem Tài liệu tham khảo [10]).
Tiêu chuẩn này thuộc bộ tiêu chuẩn đề cập đến
phép đo nồng độ hoạt độ của các nuclit phóng xạ trong các mẫu nước.
Nguồn gốc của radon-222 và các sản phẩm phân
rã sống ngắn của radon trong nước và các phương pháp đo khác được mô tả trong
TCVN 12260-1 (ISO 13164-1).
CHẤT LƯỢNG NƯỚC -
RADON 222 - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG ĐẾM NHẤP NHÁY LỎNG HAI PHA
Wafer quality -
Radon-222 - Part 4: Test method using two-phase liquid scintillation counting
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRỌNG - Tiêu chuẩn này phải được thực
hiện bởi nhân viên có trình độ phù hợp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để
xác định nồng độ hoạt độ radon-222 (222Rn) trong nước không mặn bằng
cách chiết và đếm nhấp nháy lỏng.
Phương pháp này có thể đo nồng độ hoạt độ
radon-222 bằng cách sử dụng các thiết bị sẵn có, tại nồng độ ít nhất là lớn hơn
0,5 Bq L-1 cho 10 mL mẫu thử và thời gian đo là 1 h.
Phương pháp thử này có thể được sử dụng cho
các mẫu nước uống và phòng thử nghiệm có trách nhiệm đảm bảo tính hợp lệ của
phương pháp thử này đối với các mẫu nước có các nền mẫu không được thử nghiệm.
Phụ lục A chỉ ra các điều kiện đếm cần thiết
để đáp ứng các giới hạn phát hiện cho việc quan trắc nước uống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực
của các phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 7870-10 (ISO 80000-10).
3.2 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt trong TCVN 7870-10 (ISO 80000-10) và các ký hiệu sau đây.
a hoạt độ theo khối lượng của mẫu tính bằng
becquerel/gam
as hoạt độ theo khối
lượng của dung dịch tiêu chuẩn tại thời điểm đo, tính bằng becquerel/gam
a* ngưỡng quyết định cho tổng số hoạt độ theo khối
lượng, tính bằng becquerel/gam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a<, a> giới hạn dưới và
giới hạn trên của khoảng tin cậy tính bằng becquerel/gam
cA nồng độ hoạt độ tính
bằng becquerel/lít
m khối lượng của mẫu thử, bằng gam
mS khối lượng của dung
dịch chuẩn sử dụng để chuẩn bị các chuẩn đếm, tính bằng gam
r0 tốc độ đếm mẫu trắng, tính bằng nghịch đảo
giây
rg tốc độ đếm tổng của mẫu, tính bằng nghịch
đảo giây
rS tốc độ đếm của chuẩn trong cửa sổ đếm (alpha
+ beta), tính bằng nghịch đảo giây
t0 thời gian đếm mẫu trắng, tính bằng giây
tg thời gian đếm mẫu thử, tính bằng giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(a) độ không đảm bảo chuẩn liên quan tới
kết quả đo tính bằng becquerel/gam
U độ không bảo đảm mở rộng, được tính bằng U
= ku(a), với k = 2, tính bằng becquerel/gam
w hệ số bằng t/(εm), tính bằng
nghịch đảo gam
ε hiệu suất tổng
ρ tỉ trọng, tính bằng gam/lít
4 Nguyên tắc
222Rn được chiết xuất từ dung dịch mẫu nước bằng
hỗn hợp nhấp nháy không trộn lẫn với nước (không tạo nhũ tương) bên trong lọ
nhấp nháy và được đếm khi đạt tới trạng thái cân bằng với các sản phẩm phân rã
sống ngắn[1] [2] [3] [4].
Mẫu nước được lấy ra bằng một xyranh kín khí
từ bên trong thể tích nước (tức là sâu bên dưới bề mặt) để tránh sự thất thoát
radon trong quá trình lấy mẫu và chuyển vào lọ nhấp nháy có chứa một lượng hỗn
hợp dự kiến. Với lý do tương tự, mẫu nước được bơm vào dưới bề mặt hỗn hợp. Nút
chặt lọ, lắc và giữ trong 3 h, tốt nhất trong tối và ở nhiệt độ được kiểm soát.
Mẫu này sau đó được đếm bằng ống đếm nhấp nháy lỏng. Xem xét hoặc đếm tổng số
(alpha + beta) hoặc chỉ đếm alpha. Trong điều kiện này, đó 222Rn và
các sản phẩm con cháu sống ngắn của 222Rn (218Po, 214Pb,
214Bi, và 214Po).
5 Thuốc thử và thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thuốc thử phải đạt cấp phân tích
được công nhận, không chứa bất kỳ hoạt độ alpha và beta nào có thể phát hiện
được, ngoại trừ 5.1.4.
5.1.1 Nước, nước cất hoặc nước
đã khử ion, theo TCVN 4851 (ISO 3696), loại 3.
Nước đã khử ion có thể có chứa lượng có thể
phát hiện của 222Rn và con cháu sống ngắn của 222Rn. Do
đó, nước phải được đun sôi, khuấy mạnh và để yên 1 ngày trước khi sử dụng. Nếu
không, sục khí nitơ vào 2 L nước trong 1 h.
5.1.2 Hỗn hợp nhấp nháy, hỗn hợp nhấp nháy
có sẵn ngoài thị trường, không thể trộn lẫn với nước.
5.1.3 Ethanol, 95%.
5.1.4 Dung dịch chuẩn radi
Các dung dịch chuẩn 226Ra phải
được cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn có chứa ít nhất thông tin về nồng độ hoạt
độ, độ không đảm bảo của phép đo và/hoặc thông báo tuân theo yêu cầu kỹ thuật
đo đã được xác nhận.
5.2 Thiết bị, dụng cụ
5.2.1 Cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Bình Erlenmeyer miệng rộng, dung tích từ 500 mL
đến 1 L.
5.2.4 Xyranh kín khí
5.2.5 Ống đếm nhấp nháy lỏng, tốt nhất với buồng
đếm ổn nhiệt và với ống đếm mức siêu thấp để đạt được các giới hạn phát hiện
tốt hơn.
5.2.6 Lọ polyethylen nhấp nháy, phủ PTFE, dung tích
20 mL.
5.2.7 Lọ thủy tinh nhấp nháy, thủy tinh ít kali,
dung tích 20 mL.
CHÚ THÍCH: Các lọ polyethylen tráng PTFE là
sự lựa chọn tốt nhất vì chúng có thể ngăn ngừa sự khuếch tán hỗn hợp vào thành
lọ, sự thất thoát radon và sự hấp thụ radon từ môi trường bên ngoài. Lọ thủy
tinh có một phông nền phóng xạ cao hơn đáng kể do hàm lượng kali-40.
6 Lấy mẫu
6.1 Khái quát
Vì radon dễ dàng giải hấp khỏi mẫu nước, cần
tiến hành cẩn thận để tránh thất thoát trong quá trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn một ống nhựa vào vòi nước bằng một phụ
kiện thích hợp. Lắp đầu kia của ống vào bình Erlenmeyer miệng rộng (5.2.3). Để
dòng nước ổn định thoát ra và chảy qua bình khoảng 2 min. Điều chỉnh luồng nước
để tránh dòng chảy rối, bọt, và dung lượng rỗng trong cả ống và trong bình.
Dùng xyranh kín khí (5.2.4) hút phần mẫu nước
bằng cách gắn mũi kim sâu xuống dưới bề mặt.
6.3 Lấy mẫu mà không chuẩn bị nguồn
"tại hiện trường"
Dùng phụ kiện thích hợp gắn một ống nhựa vào
vòi nước. Lắp đầu kia của ống vào một chai thủy tinh borosilicat miệng rộng
(5.2.2). Để dòng nước ổn định thoát ra và chảy qua chai khoảng 2 min. Điều
chỉnh luồng nước để tránh dòng chảy rối, bọt và dung lượng rỗng trong cả ống và
chai. Nhẹ nhàng nhả ống và vít chặt nắp tránh không khí đọng trên miệng chai.
Thông thường chai có dung tích 1 L là phù hợp cho việc lấy mẫu.
Mẫu cần được chuyển vào phòng thử nghiệm và
phân tích trong vòng 48 h. Không nên đông lạnh mẫu và không nên để mẫu ở nhiệt
quá cao. Nên bảo quản mẫu ở nhiệt độ không cao hơn nhiệt độ của mẫu nước khi
lấy.
7 Lắp đặt và hiệu
chuẩn thiết bị
7.1 Chuẩn bị nguồn hiệu chuẩn
Chuyển một lượng chính xác mS
của dung dịch chuẩn 226Ra (5.1.4) vào một lọ nhấp nháy 20 mL (5.2.6
hoặc 5.2.7). Để hoạt độ theo khối lượng ở thời gian đo là aS.
Pha loãng với nước trong phòng thử nghiệm (5.1.1) (xem TCVN 4851 (ISO 3696))
tới khối lượng đã lựa chọn trước đó (ví dụ: 10 g). Thêm hỗn hợp nhấp nháy
(5.1.2). Bảo quản mẫu ít nhất 30 ngày để đạt được sự cân bằng thế kỷ.
Có thể sử dụng dung dịch 222Rn
tiêu chuẩn nếu có sẵn. Trong trường hợp này, sau 3 h chuẩn bị, có thể bắt đầu
đếm. Vì Ra-226 không được chiết vào trong pha hữu cơ nên sự phát xạ anpha của
nó sẽ không ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn hiệu suất phát hiện đối với Rn-222.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng cả việc đếm anpha + beta hoặc
đếm anpha sử dụng phân loại anpha-beta (xem hướng dẫn của nhà sản xuất).
Khi sử dụng phân loại anpha-beta, cả phông
nền anpha và hiệu suất đều thấp hơn; trong thực tế, có thể đạt tới một giới hạn
phát hiện thấp hơn nhiều.
Lập cửa sổ đếm sao cho các kênh bị ảnh hưởng
do quang phát quang và hóa phát quang được loại trừ.
CHÚ THÍCH: Do không có nước trong pha hỗn hợp
nhấp nháy, nên việc làm nguội nhanh là thấp và không đổi do đó không cần phải
hiệu chỉnh việc làm nguội nhanh.
7.3 Hiệu suất phát hiện
Để tốc độ đếm là rS cho các
số đếm của nguồn hiệu chuẩn trong cửa sổ đếm (alpha + beta).
Xác định hiệu suất phát hiện:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ε bao gồm cả việc đếm và
hiệu suất chiết. Các giá trị thông thường nằm trong khoảng từ 400 % đến 500 %
(sự phát anpha của 222Rn, 218Po, 214Po và sự
phát beta của 214Pb, 214Bi). Nếu chỉ sử dụng anpha, giá
trị ε mong đợi sẽ thấp hơn (≤ 300 %).
Nên kiểm tra sự tuyến tính của phương pháp.
Hiệu suất phải được đánh giá bằng cách sử dụng các nguồn hiệu chuẩn mà hoạt
động của nó phải bao phủ toàn bộ khoảng làm việc.
Có thể thu được một ước lượng chính xác hơn
về hiệu suất bằng cách chuẩn bị và đo đủ số lượng các nguồn hiệu chuẩn.
Hiệu suất cần phải được kiểm tra xác nhận
định kỳ do phòng thử nghiệm thiết lập và bất cứ khi nào thay đổi vật liệu (ví
dụ như hỗn hợp nhấp nháy (5.1.2)) hoặc khi thực hiện hoạt động bảo dưỡng trên
máy đếm nhấp nháy (5.2.5). Việc kiểm tra xác nhận hoặc hiệu chuẩn lại là cần
thiết khi không đạt yêu cầu về kiểm soát chất lượng thiết bị.
7.4 Chuẩn bị và đo mẫu trắng
Chuyển lượng đã chọn (ví dụ 10 g) nước phòng thử
nghiệm đã tách khi (5.1.1) vào lọ nhấp nháy (5.2.6 hoặc 5.2.7). Thêm hỗn hợp
nhấp nháy (5.1.2) và lắc.
Sau khi tách pha, cần phải đợi ít nhất 3 h
trước khi bắt đầu đếm. Đếm mẫu trắng bằng cách sử dụng các điều kiện đã chọn.
Để tốc độ đếm đo được trong cửa sổ đếm là r0.
Các giới hạn chấp nhận cho các mẫu trắng phải
được xác định, dựa trên giới hạn phát hiện mong muốn. Với mục đích này, nên sử
dụng biểu đồ kiểm soát.[5]
Cần đếm các mẫu trắng trong cùng một thời
gian đếm như các mẫu thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị và đo mẫu
Chuyển vào lọ nhấp nháy (5.2.6 hoặc 5.2.7)
lượng hỗn hợp nhấp nháy đã chọn (5.1.2) (ví dụ 10 mL). Cân trọng lượng của lọ.
Cần thực hiện hoạt động này trong phòng thử
nghiệm. Các lọ có nắp, có chứa hỗn hợp nhấp nháy và đã cân, có thể được vận
chuyển để thực hiện lấy mẫu “tại hiện trường”.
Rút từ từ một lượng nhỏ mẫu thử ra từ mẫu lớn
chứa trong bình (5.2.2 hoặc 5.2.3) (xem 6.1 hoặc 6.2) bằng một xyranh kín khí
(5.2.4). Phần đầu kim cần được đặt khoảng 3 cm dưới bề mặt nước trong bình.
Đảo ngược xyranh và bơm từ từ nước ra. Lặp
lại thao tác rửa này hai lần hoặc nhiều lần. Cần tránh việc tạo bọt bên trong
xyranh.
Rút một lượng nhỏ mẫu thử lần cuối, đảo ngược
xyranh và phun từ từ bất kỳ bọt khí nhỏ còn lại. Giữ lại lượng mẫu mong muốn.
Tháo nắp ra khỏi lọ và cẩn thận phần đầu kim
của xyranh ở đáy của lọ. Từ từ bơm mẫu nước vào dưới hỗn hợp nhấp nháy. Cẩn thận
rút xyranh ra và đậy nắp lại.
Lắc lọ trong vài giây và ghi lại thời điểm
lấy mẫu. Cân lại lọ và tính khối lượng, m, của mẫu nước.
Nước được bơm dưới dung dịch nhấp nháy lỏng
để tránh việc thất thoát radon khỏi mẫu. Thao tác này Cần được tiến hành chậm
để tránh rối loạn trong dung dịch có thể gây ra sự thất thoát radon. Đếm mẫu
sau ít nhất 3 h từ khi chuẩn bị mẫu sử dụng điều kiện đếm tối ưu đã chọn để đạt
được trạng thái cân bằng với con cháu radon sống ngắn. Để tốc độ đếm đo được
trong cửa sổ đã chọn là rg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính hoạt độ trên một đơn vị khối lượng
Tính hoạt độ theo khối lượng, a, của
nước bằng cách:
với 
(2)
Nếu kết quả phải được tính bằng Bq trên đơn
vị thể tích thì phải nhân kết quả ban đầu tính bằng Bq trên một đơn vị khối
lượng với tỷ trọng của mẫu nước. Trong trường hợp này, sự đóng góp độ không đảm
bảo của tỷ trọng là không đáng kể và có thể bỏ qua.
9.2 Độ không bảo đảm chuẩn
Theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC guide 98-3)[6],
độ không bảo đảm chuẩn của a được tính theo Công thức (3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó độ không bảo đảm của thời gian đếm
được bỏ qua.
Độ không bảo đảm chuẩn tương đối của w
được tính bằng Công thức (4):

(4)
Độ không bảo đảm chuẩn tương đối của ε
được tính theo Công thức (5):

(5)
Nếu tiến hành xác định hiệu suất lặp lại (xem
7.3, Chú thích 3), phải tính độ không bảo đảm hiệu suất (xem A.2).
Độ không đảm bảo khối lượng urel(m),
cần được ước tính dựa trên kinh nghiệm của phòng thử nghiệm và có thể lớn hơn
độ không bảo đảm của cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(6)
9.3 Ngưỡng quyết định
Ngưỡng quyết định a*, thu được từ Công
thức (6), đối với
=
0. Giá trị này tính bằng:

(7)
Trong đó:
α tương đương với 0,05 với k1-α
= 1,65 được chọn mặc định.
9.4 Giới hạn phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Trong đó:
β là tương đương bằng 0,05 với k1-β
= 1,65 được chọn mặc định.
Có thể tính giới hạn phát hiện bằng cách tính
Công thức (8) cho a# hoặc đơn giản hơn, bằng việc lặp lại với giá
trị bắt đầu xấp xỉ a# = 2·a*.
Khi α=β thì k1-α
= k1-β = k, giải Công thức (8) bằng cách tính
Công thức (9).

(9)
9.5 Giới hạn tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a< =
a - kp·u(a); p = ω (1 - γ / 2)
(10)
a> =
a + kq·u(a); q = 1 - ω (γ / 2)
(11)
Trong đó:
ω tương đương với ϕ(y/u(y)),
ϕ là hàm phân bố của sự phân bố chuẩn tắc.
ω tương đương với 1; có thể đặt nếu a ≥ 4·u(a)
và áp dụng Công thức (12):
a<>
= a ± k1-γ/2·u(a)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ tương đương 0,05 với k1-γ/2
= 1,96 thường được chọn mặc định.
9.6 Phép tính sử dụng nồng độ hoạt độ
Nồng độ hoạt độ có thể được tính bằng cách
nhân hoạt độ trên một đơn vị khối lượng với tỷ trọng, ρ, tính theo gam
trên lít, như sau:
với 
(13)

(14)
Độ không bảo đảm, các giới hạn đặc tính và
các giới hạn của khoảng tin cậy có thể được tính bằng cách sử dụng các Công
thức trước đó [Công thức (1), (2), (4), (9) và (10)] với Công thức (13) và
(14).
10 Kiểm soát nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù vậy, cần thường xuyên tiến hành việc
kiểm tra phổ một cách cẩn trọng.
11 Kiểm soát chất
lượng
Phải lựa chọn các phương pháp đo và thực hiện
các thủ tục liên quan bởi các nhân viên có trình độ phù hợp về chương trình đảm
bảo và kiểm soát chất lượng.
Thường xuyên sử dụng các chất chuẩn đã chứng
nhận để duy trì độ tin cậy của các kết quả đo và thực hiện các phép so sánh
liên phòng thử nghiệm và thử nghiệm thành thạo (xem TCVN ISO/IEC 17025).
Các quy trình phòng thử nghiệm phải đảm bảo
tránh ô nhiễm trong phòng thử nghiệm và thiết bị cũng như sự ô nhiễm chéo.
12 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải tuân thủ các yêu cầu
của TCVN ISO/IEC 17025 và phải có ít nhất các thông tin sau:
a) Phương pháp thử nghiệm được sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ: TCVN 12260-4 (ISO 13164-4);
b) Nhận dạng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kết quả thử nghiệm, a±u(a)
hoặc a ± U với giá trị k liên quan;
Thông tin bổ sung có thể được cung cấp như
sau:
a) Các xác suất a, β và (1 - γ);
b) Ngưỡng quyết định và giới hạn phát hiện;
c) Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng có
nhiều cách khác nhau để trình bày kết quả:
- Khi so sánh nồng độ hoạt độ trên đơn vị
khối lượng, a, ngưỡng quyết định (xem ISO 11929), kết quả của phép đo
phải được biểu thị bằng ≤ a* nếu kết quả nằm dưới ngưỡng quyết định.
- Khi so sánh nồng độ hoạt độ trên đơn vị
khối lượng, a, với giới hạn phát hiện, kết quả của phép đo có thể được
biểu thị bằng ≤ a# nếu kết quả nằm dưới giới hạn phát hiện -
Nếu giới hạn phát hiện vượt quá giá trị hướng dẫn, thì phải ghi vào hồ sơ rằng
phương pháp là không phù hợp với mục đích của phép đo.
d) Đề cập đến mọi thông tin liên quan có ảnh
hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
thông số thiết lập và số liệu xác định tính hợp lệ
A.1 Khái quát
Các phép đo sau đây đã được thực hiện bằng ống
đếm nhấp nháy lỏng Quantulus™1) 1220. Sử dụng các lọ thủy tinh nhỏ
polyetylen phủ PTFE (polyvials® SLD2)) và hỗn hợp dung dịch
nhấp nháy Ultima Gold™F3 (trừ khi không có quy định).
A.2 Lắp đặt và hiệu chuẩn thiết bị
Thực hiện các phép đo mà không áp dụng phân
tách alpha/beta. Phổ được vẽ dưới đây (xem Hình A.1).

CHÚ DẪN:
X Số kênh
Y Số đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Pic 2: 218Po (6,002
MeV)
CHÚ THÍCH 3: Pic 3: 214Po (7,687
MeV)
Hình A1 - Phổ LSC
Xem xét cửa sổ đếm phổ tổng (alpha + beta)
giữa các kênh từ 100 đến 1000.
Trong Bảng A.1, đưa ra các kết quả thu được
bằng các quy trình hiệu chuẩn khác nhau. Trong "hiệu chuẩn 1", nguồn
đơn của 226Ra (xem 7.1) chuẩn bị và đo tại sáu mức nồng độ khác nhau
(0,2 Bq/kg; 310 Bq/kg; 610 Bq/kg: 910 Bq/kg; 1210 Bq/kg; 1510 Bq/kg). Hiệu suất
tổng thể (chiết + đếm) được xác định (xem Bảng A.1, dòng đầu tiên).
Trong “hiệu chuẩn 2“, 10 nguồn 226Ra
(1500 Bq/kg) được chuẩn bị và đo.
Trong “hiệu chuẩn 3”, đặt 10 nguồn hiệu chuẩn
đã được chuẩn bị từ chuẩn 222Rn quốc gia (được cung cấp bởi ENEA
INMRI, Rome-ltaiy). Các nguồn đã được chuẩn bị tại hiện trường và được chuyển
tới phòng thử nghiệm đo.
Bảng A.1 - Các thông
số hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ
Phép đo/đo lặp
Hỗn hợp dung dịch
nhấp nháy
Giá trị trung bình
ε
Độ lệch chuẩn
S(ε)
Độ lệch chuẩn tương
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bq/kg
%
Bq/kg
Srel(ε)
1
226Ra
0,2 đến 1510a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Untima GoldTMFb
394
7
0,02
2
226Ra
1500
10 đo lặp
Untima GoldTMFb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,01
3
222Rn
6400
10 đo lặp
Optiscintb
407
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các phép đo tại sáu mức nồng độ (0,2
Bq/kg; 310 Bq/kg ; 610 Bq/kg; 910 Bq/kg; 1210 Bq/kg; 1510 Bq/kg;).
b Ultima Gold™ F và Optiscint là các ví dụ
của các sản phẩm phù hợp có sẵn từ PerkinElmer. Thông tin này được nêu để
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không chứng thực bởi tiêu chuẩn
này
Ba quy trình hiệu chuẩn cho kết quả so sánh
nếu độ không đảm bảo đo được xem xét.
A.3 Biểu thị kết quả
Ngưỡng quyết định và giới hạn phát hiện được
tính như trong 9.3 và 9.4 đã được báo cáo trong Bảng A.2 đối với các điều kiện
được báo cáo ở trên. Các thông số giống nhau đối với các mẫu không được làm
giàu cũng được ghi vào báo cáo. Sử dụng các giá trị mẫu trắng và hiệu suất được
báo cáo ở trên.
Bảng A.2 - Các giới
hạn đặc tính
Khối lượng hiện
hành của mẫu thử
kg
Thời gian đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phông nền
số đếm
u2rel
m
Ngưỡng quyết định
Bq/kg
Giới hạn phát hiện
Bq/kg
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170 ± 15
2,5 10-5
2,1 10-1
4,5 10-1
A.4 Số liệu hợp lệ
A.4.1 Tuyến tính
Sử dụng phép thử Mandel để kiểm tra sự tuyến
tính trong khoảng từ 0,2 Bq/kg đến 1210 Bq/kg. Các giá trị của hoạt độ (giá trị
x) theo CPS (giá trị y) được ghi vào báo cáo trong Bảng A.3. Phép thử Mandel
được áp dụng cho bộ số liệu này đã chỉ ra mối tương quan tuyến tính giữa các giá
trị x và y. Không có các bất thường trong các phần còn lại.
Bảng A.3 - CPS (số
đếm trên giây) ở các giá trị nồng độ hoạt độ khác nhau
Nồng độ hoạt độ 226Ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bq/kg
CPS
Số đếm/s
CPS
u
số đếm/s
CPS
urel
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0013
0,15
310
12,186
0,050
0,0041
610
23,698
0,099
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
910
35,02
0,15
0,0042
1210
46,85
0,20
0,0042
1510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,0043
A.4.2 Độ chụm trong các điều kiện đo lặp
trung gian
Độ chụm đã được đánh giá trong các điều kiện
đo lặp trung gian (hoặc độ tái lập liên phòng thử nghiệm). Các nhà sản xuất
khác nhau đã chuẩn bị và đo ba mẫu nước vòi. Các kết quả được báo cáo trong
Bảng A.4. Các độ lệch chuẩn của ba bộ kết quả không bao giờ cao hơn đáng kể so
với các độ không đảm bảo của các phép đo riêng lẻ.
Bảng A.4 - Độ lặp
(trung gian)
Nồng độ trung bình 222Ra
a
Bq/kg
Độ không đảm bảo
nồng độ hoạt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ua
Bq/kg
Độ không đảm bảo tương
đối nồng độ hoạt độ
(trung bình)
ua
Đo lặp
Độ lệch chuẩn của
các nồng độ hoạt độ đo được
s(a)
Bq/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Srel(a)
4,05
0,34
0,084
10
0,39
0,097
5,34a
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,37
0,069
13,49a
0,96
0,071
5
0,34
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự phân bố độ lặp lại nên được
đưa vào trong tính toán về sự xác định độ không đảm bảo.[8]
A.4.3 Độ chính xác (độ đúng)
Độ chính xác, đã thu được bởi sự tham gia
trong một chương trình thử nghiệm thành thạo (PT), cung cấp các giá trị độ
chệch thấp hơn 10 % và giá trị En thấp hơn 1. Các giá trị độ chệch
thu được đã được bao gồm cả khoảng thời gian có thể chấp nhận được đã định bởi
các nhà tổ chức PT.
A.4.4 Giới hạn phát hiện
Như đã chỉ ra trong Bảng A.2, với quy trình
này, thu được giới hạn phát hiện khoảng 0,5 Bq/kg trong khoảng thời gian đếm 1
h và 0,01 kg mẫu.
A.4.5 Độ không đảm bảo
Việc sử dụng quy trình này, thu được độ không
đảm bảo tương đối của khoảng 7 % (hệ số phủ k = 1) trong khoảng thời
gian đếm 1 h của 0,01 kg mẫu với nồng độ hoạt độ 222Rn khoảng 10
Bq/kg.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] WHO Guidelines for drinking-water
quality. Fourth Edition, 2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Hess C.T., Beasley S.M. Setting up a
laboratory for radon in water measurement. In: Radon, Radium and Uranium in
Drinking Water, (C.R. Cothern, P.A. Rebers, C.R.C. Press eds.). 1990, pp.
193-202.
[4] ASTM D5072-09, Standard test method
for radon in drinking water
[5] Forte M. Standardized methods for
measuring radionuclides in drinking water. J. Radioanal. Nucl. Chem. 2006, 269
(2) pp. 397-401.
[6] ISO 8258, Shewhart control charts.
[7] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
[8] EURACHEM/CITAC Guide CG4. Quantifying
uncertainty in analytical measurement, Third Edition, 2012.
[9] United Nations Scientific Committee on
the Effects of Atomic Radiation 2010. Sources and effects of ionizing
radiation, 2 Vols. UNSCEAR 2008 Report to the General Assembly, with scientific
annexes. New York, NY: United Nations.
[10] WHO Guidelines for drinking-water
quality, 3rd edition. Geneva: World Health Organization, 2008. Available
(viewed 2013-03-06) at: http://www.who.int/water_sanitation_health/dwq/gdwq3rev/en.
[11] TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế các chương trình lấy mẫu và kỹ
thuật lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] TCVN 6663-14 (ISO 5667-14), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý
mẫu nước môi trường.
[14] ISO 11929, Determination of the
characteristic limits (decision threshold, detection limit and limits of the
confidence interval) for measurements of ionizing radiation - Fundamentals and
application
[15] TCVN 12260-1 (ISO 13164-1), Chất
lượng nước - Radon 222 - Phần 1: Nguyên tắc chung
[16] BIPM/IEC/IFCC/ILAC/ISO/IUPAC/IUPAP/OIML,
International Vocabulary of Metrology - Basic and General Concepts and
Associated Terms (VIM). JCGM 200