TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
852:2006
TIÊU
CHUẨN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ GẠO NẾP XÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho gạo nếp xát (thuộc giống lúa Oryza
sativa. L glutinosa) dùng làm thức ăn cho người, chế biến và buôn bán.
2.
Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
TCVN 4733-1989. Gạo
yêu cầu vệ sinh.
TCVN 5646-1992. Gạo.
Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCN 847:2006. Ngũ
cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh (ISO 13690:1999.
Cereals, pulses and milled products. Sampling of static batches).
ISO 5223:1999. Test
sieves for cereals (Sàng thử cho ngũ cốc).
TCVN 5645-2000. Gạo
trắng. Xác định mức xát.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Gạo (Rice). Gạo bao gồm cả gạo
tẻ và gạo nếp (Oryza sativa. L).
3.2. Thóc (Paddy;
Rough rice).
Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu.
3.3. Gạo lật (Brown
rice; Cargo rice; Husked rice). Phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách
bỏ hết vỏ trấu.
3.4. Gạo nếp xát hay
gạo nếp trắng (Milled glutinous rice; white glutinous rice). Phần còn lại của gạo nếp lật sau khi tách bỏ hoàn toàn hay
một phần cám và phôi bởi quá trình xay xát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Hạt nguyên vẹn
(Whole kernel). Hạt
gạo không bị vỡ và có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 9/10 chiều dài trung bình của
hạt.
3.7. Hạt nguyên (Head
rice).
Hạt gạo không bị vỡ có chiều dài từ 8/10 đến nhỏ hơn 9/10 chiều dài trung bình
của hạt.
3.8. Tấm (Broken
kernel).
Hạt gạo gẫy có chiều dài từ 2,5/10 đến nhỏ hơn 8/10 chiều dài trung bình của
hạt nhưng không lọt qua sàng có đường kính lỗ 1,4mm.
3.8.1. Tấm lớn (Big
broken kernel). Hạt gẫy có chiều dài lớn hơn 5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình
của hạt.
3.8.2. Tấm
trung bình (Medium broken kernel). Hạt gẫy có chiều dài lớn hơn 2,5/10 đến 5/10
chiều dài trung bình của hạt gạo nếp.
3.8.3. Tấm nhỏ (Small
broken kernel). Phần hạt gẫy có chiều dài nhỏ hơn 2,5/10 chiều dài hạt gạo, lọt
qua sàng F2mm nhưng không lọt qua sàng F 1,4mm.
3.8.4. Tấm mẳn
(Chip). Những mảnh gẫy, vỡ lọt qua sàng F 1,4mm và không lọt qua sàng F 1,0mm.
3.9. Hạt hư
hỏng (Damaged kernel). Hạt gạo hoặc tấm bị giảm chất lượng rõ rệt
do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hại hoặc do nguyên nhân khác.
3.10. Hạt non
(Immature kernel). Hạt gạo từ lúa chưa chín và /hoặc phát triển chưa đầy
đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Hạt đỏ
(Red kernel).
Hạt gạo nguyên hoặc tấm mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ.
3.13. Hạt khác loại
(Other type kernels; Contrasting type). Hạt có kích thước và hình dạng khác với loại
hạt theo yêu cầu (hạt tiêu chuẩn).
3.14. Tạp chất (Impurities;
Foreign matters).
Những vật chất không phải là thóc gạo, bao gồm:
3.14.1. Toàn bộ phần
lọt qua sàng có đường kính lỗ 1,0mm.
3.14.2. Tạp chất hữu
cơ (Organic impurities).Trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoàn
toàn, hạt cây trồng khác và cỏ dại...
3.14.3. Tạp chất vô
cơ (Inorganic impurities). Gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…
3.15. Độ ẩm (Moisture
Content).
Lượng nước tự do của gạo nếp, tính bằng phần trăm theo khối lượng, bằng cách
sấy mẫu ở nhiệt độ 1300C ± 30C trong thời gian 120phút ± 5 phút.
4.
Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, chất bảo quản và chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức
tối đa cho phép theo TCVN 4733- 1989 và quy định về "Danh mục tiêu chuẩn
vệ sinh đối với lương thực thực phẩm" ban hành theo Quyết định số
867/1998/QĐ-BYT ngày 04-04-1998 của Bộ Y tế.
4.1.3. Gạo nếp không
được có côn trùng sống, nhìn thấy bằng mắt thường.
4.2. Các chỉ tiêu
chất lượng
Theo mức chất lượng,
gạo nếp xát được chia làm hai loại: gạo nếp xát 10% tấm và gạo nếp xát 25% tấm.
Yêu cầu chất lượng của các loại gạo nếp xát được quy định trong bảng 1.
5.
Phương pháp thử
5.1. Dụng cụ và thiết
bị
5.1.1. Dụng cụ chia
mẫu
Dụng cụ chia mẫu: ví
dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngăn có hệ thống phân hạt
hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thí nghiệm thành mẫu thử đồng
nhất.
5.1.2. Cân phân tích
có độ chính xác đến 0,001g .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Thiết bị chọn
hạt hoặc dụng cụ tách hạt hoặc bộ sàng kim loại có đường kính lỗ sàng 1,0mm;
1,4mm; 1,5mm và 2,0mm.
5.1.5. Kẹp gắp hạt,
dao và chổi quét.
5.1.6. Đĩa, cốc thủy
tinh.
5.1.7. Bình hút ẩm.
5.1.8. Khay men
trắng.
5.1.9. Chén cân có
nắp đậy.
5.1.10. Hộp đựng mẫu
có nắp kín.
5.2. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
5.2.1. Lấy mẫu. Theo
TCN 847:2006. Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh
(ISO 13690:1999. Cereals, pulses and milled products. Sampling of static
batches).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn cẩn thận mẫu
trung bình cho tới khi đồng nhất rồi giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu đến
khi khối lượng mẫu còn khoảng 3kg. Chia lấy khoảng 1,5kg mẫu làm mẫu lưu,
khoảng 1,5kg mẫu còn lại được chia thành mẫu các phân tích 1, 2, 3 và 4 để xác
định các chỉ tiêu chất lượng theo sơ đồ 1. Chuyển mẫu phân tích trên vào các
hộp đựng mẫu có nắp đậy kín. Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần lưu ý phát hiện
xem có mùi lạ hay mùi đặc biệt hoặc côn trùng sống trong khối gạo nếp hay
không. Ghi chép lại tất cả những nhận xét ban đầu đó.
5.3. Tiến hành thử
Tiến hành xác định
mẫu thử theo sơ đồ 1.
5.3.1. Xác định tạp
chất và thóc lẫn
5.3.1.1. Xác định tạp
chất
Từ mẫu phân tích 1,
cân 500g mẫu với độ chính xác 0,01g cho lên sàng khô sạch có đường kính lỗ
1,0mm (5.1.4), có nắp đậy và có đáy thu nhận. Sàng lắc tròn bằng tay với vận
tốc từ 100 đến 120 vòng phút, trong 2 phút, mỗi phút đổi chiều một lần. Nhặt
các tạp chất vô cơ và hữu cơ ở trên sàng gộp với phần tạp chất nhỏ dưới đáy
sàng cho vào cốc thuỷ tinh khô sạch, đã biết khối lượng. Cân toàn bộ khối lượng
tạp chất chính xác đến 0,01g.
Tính kết quả:
Lượng tạp chất tính
bằng phần trăm khối lượng (X1) theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối
lượng tạp chất, tính bằng gam
m là khối lượng mẫu
phân tích, tính bằng gam
Kết quả các phép thử
là trị số trung bình của hai lần xác định song song và được biểu thị tới số thứ
nhất sau dấu phẩy. Sai khác giá trị của hai lần xác định không được vượt quá
0,1% so với giá trị trung bình.
5.3.1.2. Xác định
thóc lẫn
Mẫu còn lại sau khi
đã loại bỏ tạp chất ở trên (5.3.1.1) được đổ ra khay men trắng, tiến hành nhặt
và đếm số hạt thóc có trong mẫu. Chỉ tiêu thóc lẫn được tính bằng số hạt thóc
có trong 1kg, do vậy phải gộp kết quả số thóc với hai lần xác định đồng thời
500g mẫu phân tích để được số hạt thóc có trong 1kg mẫu.
5.3.2. Xác định hạt
nguyên, tấm, hạt lẫn loại
5.3.2.1. Xác định hạt
nguyên và tấm
Từ mẫu phân tích 3,
cân 200g gạo với độ chính xác 0,01g, loại bỏ tạp chất và thóc. Dùng sàng có
kích thước lỗ sàng 1,5mm để tách tấm mẳn.
Tách riêng phần hạt
nguyên và tấm bằng thiết bị chọn hạt. Nếu không có thiết bị chọn hạt, có thể sử
dụng sàng tách tấm để tách sơ bộ phần hạt nguyên và tấm, sau đó dàn đều từng
phần trên khay men trắng và nhặt những hạt gạo nguyên lẫn trong tấm hoặc tấm
lẫn trong hạt nguyên (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân từng phần hạt
trên với độ chính xác 0,01g và tính tỉ lệ thành phần từng phần hạt theo công
thức sau đây:

Kết quả phép thử là
trị số trung bình của hai lần xác định và được tính đến số lẻ thứ nhất sau dấu
phẩy.
5.3.2.2. Xác
định hạt lẫn loại
Từ phần hạt
nguyên thu được ở mục 5.3.2.1, nhặt tách ra những hạt có kích thước và hình
dạng khác rõ so với hạt yêu cầu và cân chính xác đến 0,01g.

5.3.4. Xác định mức
xát
Từ mẫu phân tích 2,
chọn lấy khoảng 50g hạt nguyên và tiến hành xác định mức xát theo TCVN
5645-2000. Nên tiến hành xác định 3 lần lặp lại.
5.3.5. Xác định độ ẩm
theo ISO
712:1998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 5646-1992.
Bảng 1: Yêu cầu chất lượng
của gạo nếp xát
Loại gạo
Thành phần của hạt
(%)
Chỉ tiêu chất
lượng, không lớn hơn theo khối lượng
Hạt nguyên
Tấm
Hạt đỏ và
hạt xát dối (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt khác loại (%)
Hạt hư hỏng (%)
Hạt gạo tẻ (%)
Hạt non (%)
Tạp chất (%)
Thóc (hạt/kg)
Độ ẩm (%)
Mức xát
Kích thước tấm (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm mẳn (%)
Gạo nếp 10%
³ 55
(0,35-0,7)L
£ 12
£ 0,3
2,0
1,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
4,0
0,2
10
14,0
Kỹ
Gạo nếp 25%
³ 55
(0,25-0,5)L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 2,0
6,0
1.5
3,0
2,0
15
4,0
0,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình thường
L: Chiều dài trung bình của hạt
