TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12174:2017
ISO 26303:2012
MÁY
CÔNG CỤ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NGẮN HẠN CỦA CÁC QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CẮT
KIM LOẠI
Machine tools - Short-term
capability evaluation of machining processes on metal-cutting machine tools
Lời nói đầu
TCVN 12174:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 26303:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY CÔNG CỤ - ĐÁNH GIÁ
KHẢ NĂNG NGẮN HẠN CỦA CÁC QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CẮT KIM LOẠI
Machine tools -
Short-term capability evaluation of machining processes on metal-cutting
machine tools
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các quy trình dùng cho
nghiệm thu máy cắt kim loại dựa trên các phép kiểm khả năng của máy trong việc
gia công một chi tiết gia công đã định (nghĩa là kiểm gián tiếp). Tiêu chuẩn
này đưa ra các khuyến nghị đối với các điều kiện kiểm, các hệ thống đo áp dụng
được và các yêu cầu cho các máy công cụ.
Tiêu chuẩn này phù hợp với TCVN 9944 (ISO
22514) (tất cả các phần) trong việc mô tả các phương pháp thống kê dùng cho quản
lý quá trình và đề cập về ứng dụng cụ thể của các phương pháp này cho máy công
cụ và việc gia công lô mẫu kiểm. Tiêu chuẩn này không bao gồm các phép kiểm chức
năng của máy, chúng thường được thực hiện trước khi kiểm đặc tính độ chính xác,
cũng như không bao gồm kiểm các điều kiện an toàn của máy.
Phụ lục A cung cấp thông tin bổ sung liên quan
đến đánh giá thống kê, các Phụ lục B và C (quy định) đưa ra các biểu mẫu thỏa
thuận và đánh giá dùng cho các phép kiểm khả năng ngắn hạn, còn Phụ lục D cung
cấp ví dụ.
CHÚ THÍCH 1: Mục đích kiểm trực tiếp là để khảo
sát các tính chất máy riêng lẻ, như độ chính xác hình học hoặc định vị. Đánh
giá khả năng ngắn hạn nghĩa là để chứng minh rằng một máy có khả năng đáp ứng một
nhiệm vụ gia công cụ thể. Do đó, điều quan trọng là công nhận rằng phép kiểm khả
năng ngắn hạn chỉ được tập trung vào sản phẩm đã gia công. Điều này có nghĩa là
các phương pháp kiểm trực tiếp thì thích hợp hơn đối với việc xác định các nguồn
sai số của máy công cụ và đối với việc thu nhận các cải tiến về kết cấu của một
máy công cụ mà được sử dụng trong một phạm vi sản xuất rộng; một phép kiểm khả
năng ngắn hạn thì ít thích hợp hơn đối với việc phát hiện các nguồn sai số của
máy công cụ. Do đó, mong muốn là việc đánh giá khả năng ngắn hạn cho nghiệm thu
các máy cắt kim loại trong các quá trình gia công sẽ chủ yếu được tiến hành
trên các máy chuyên dùng phụ thuộc vào chi tiết gia công, như các trạm gia công
của các dây truyền tự động, với một thời gian chu kỳ xác định theo quá trình ít
nhất là 10 min, sao cho ít nhất là 50 chi tiết gia công được chế tạo trong một
ca do độ không đảm bảo thống kê tăng mạnh đối với
một số lượng nhỏ. Về nguyên tắc, việc đánh giá khả năng ngắn hạn cũng có thể được
thực hiện trên các máy vạn năng, như các trung tâm gia công sử dụng cho sản xuất
lô lớn nếu chúng đáp ứng các yêu cầu về thống kê đề cập ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9944-3:2013 (ISO 22514-3:2008), Phương
pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 3: Nghiên
cứu hiệu năng máy đối với dữ liệu đo được trên các bộ phận riêng rẽ;
TCVN 9944-4:2013 (ISO/TR 22514-4:2007), Phương
pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước lượng
năng lực và đo lường hiệu năng quá trình;
ISO 4288, Geometrical product specifications
(GPS) - Surface texture: Profile method - Rules and procedures for the
assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cấu trúc
bề mặt: Phương pháp profin - Quy tắc và quy trình dùng cho đánh giá cấu trúc bề
mặt).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
3.1
Khả năng ngắn hạn (short-term
capability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị gia công có thể là một máy
công cụ đơn, một trục chính của máy công cụ nhiều trục chính, một trạm gia công
của một dây truyền tự động, vv.
CHÚ THÍCH 2: Khả năng của quá trình được định
nghĩa trong TCVN 9944-4:2013 (ISO/TR 22514-4:2007), 2.2.1, là: ước lượng thống
kê của đầu ra của một đặc tính từ một quá trình đã được chứng minh là nằm trong
trạng thái của kiểm soát thống kê và nó mô tả rằng năng lực của quá trình để thực
hiện một đặc tính sẽ thỏa mãn các yêu cầu đối với
đặc tính đó.
CHÚ THÍCH 3: Trong tiêu chuẩn này, các chỉ số
khả năng ngắn hạn, Cs và Csk, được ước lượng với giả thiết
phân bố chuẩn của giá trị đặc tính xem xét. Nếu giả thiết này không thỏa mãn
thì các giá trị dải ngắn hạn RV,s và RV,sk sẽ được đánh
giá thay cho các chỉ số khả năng.
CHÚ THÍCH 4: Tiêu chuẩn này tương thích và tuân
theo các đặc tính kỹ thuật được thiết lập trong TCVN 9944 (ISO 22514) (tất cả các
phần). Tuy nhiên, thuật ngữ “đặc tính của quá trình” quy định trong TCVN 9944-3
(ISO 22514-3) tương ứng với thuật ngữ “khả năng ngắn hạn” trong tiêu chuẩn này.
Thuật ngữ “khả năng ngắn hạn” được sử dụng một cách rộng rãi trong lĩnh vực
công nghiệp máy công cụ; do đó, quyết định giữ thuật ngữ này.
3.2
Chỉ số khả năng ngắn hạn, Cs
(short-term capability index, Cs)
Tỉ số giữa bản thân dung sai quy định và độ lệch
chuẩn của các giá trị đo xác định sự phân tán.
CHÚ THÍCH: Các giá trị đo cũng được biết đến là
các giá trị đặc tính.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa bản thân dung sai quy định và độ lệch
chuẩn của các giá trị đo xác định sự phân tán có tính đến vị trí của giá trị
trung bình.
CHÚ THÍCH 1: Nếu giá trị trung bình của các giá
trị đo nằm ở tâm của vùng dung sai, thì được gọi là một phân bố trung tâm; nếu
giá trị trung bình không nằm ở tâm của vùng dung sai, thì được gọi là một phân
bố xê dịch, về mối quan hệ giữa các phân bố trung tâm và xê dịch, xem A.1.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị đo cũng được biết đến
là các giá trị đặc tính.
3.4
Giá trị dải ngắn hạn, RV,s
(short-term range value, RV,s)
Tỷ số giữa dải các giá trị đo và bản thân dung
sai quy định.
3.5
Giá trị dải ngắn hạn tới hạn, RV,sk (critical
short-term range value, RV,sk)
Tỷ số giữa dải các giá trị đo và bản thân dung
sai quy định có tính đến vị trí của giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát (control chart)
Sơ đồ, với các giới hạn kiểm soát trên và dưới,
trên đó các giá trị của một số đại lượng do về thống kê cho một loạt các mẫu,
các mẫu có đỉnh nhọn và các khoảng trắng, được vẽ, thường theo thứ tự ngày
tháng năm hoặc số mẫu.
[TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998), 3.10]
3.7
Biểu đồ kiểm soát (control chart)
Biểu đồ kiểm soát cá thể (control chart for
individuals)
Biểu đồ kiểm soát định lượng dùng cho đánh giá
mức quá trình theo các quan trắc riêng lẻ trong mẫu. (TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.15]
3.8
Giới hạn kiểm soát (control limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), 2.4.2]
3.9
Giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật (lower specification
limit)
Giới hạn đặc tính kỹ thuật mà xác định giá trị
nhỏ nhất một đặc tính chất lượng có thể có và được xem là vẫn phù hợp.
[TCVN 9944-1:2013 (ISO 22514-1:2009), 2.1.13]
3.10
Giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật (upper specification
limit)
Giới hạn đặc tính kỹ thuật mà xác định giá trị
lớn nhất một đặc tính chất lượng có thể có
và được xem là vẫn phù hợp.
[TCVN 9944-1:2013 (ISO 22514-1:2009), 2.1.12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Chữ cái hoa
C
Chỉ số khả năng
Ck
Chỉ số khả năng tới hạn
Cs
Chỉ số khả năng ngắn hạn (tương ứng với chỉ số
đặc tính của máy Pm trong TCVN 9944-3:2013 (ISO 22514-3:2008))
Cs,nom
Chỉ số khả năng ngắn hạn danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn
Csk,nom
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn danh nghĩa
Cact
Chỉ số khả năng thực
Ki
Cấp/lớp thứ i (biểu đồ)
U
Độ không đảm bảo (của phép đo hoặc chỉ số khả
năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát trên đối với độ lệch chuẩn
si

Giới hạn kiểm soát trên đối với các giá trị
trung bình 
USL
Giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật
R
Dải
RV,s
Giá trị dài ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dài ngắn hạn danh nghĩa
RV,sk
Giá trị dài ngắn hạn tới hạn
RV,sk,nom
Giá trị dài ngắn hạn tới hạn danh nghĩa
T
Dung sai
Tmin
Dung sai sử dụng được nhỏ nhất dùng cho đánh
giá khả năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát dưới đối với độ lệch chuẩn
sj

Giới hạn kiểm soát dưới đối với các giá trị
trung bình 
LSL
Giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật
4.2 Chữ cái thường
e
Lượng dịch chuyển của giá trị trung bình
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Chỉ số chạy đối với các phép đo
j
Chỉ số chạy đối với các nhóm phép đo
k
Chỉ số chạy đối với các phép đo nằm trong một
nhóm
m
Số các nhóm của các chi tiết đối với các biểu
đồ kiểm soát
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nmp
Số của các chi tiết được chế tạo
nK
Số các lớp (biểu đồ)
nmin
Giá trị nhỏ nhất của các chi tiết cần thiết
r
Độ phân giải của thiết bị đo
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn trung bình của các mẫu (các
nhóm)

Độ lệch chuẩn mẫu của phân bố xê dịch
sg
Độ lệch chuẩn của hệ thống đo
sg,act
Độ lệch chuẩn thực của hệ thống đo
sj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tm
Thời gian gia công
ttot
Tổng thời gian gia công

Giá trị trung bình của tập hợp (của 50 phép
đo)

Giá trị trung bình của tập hợp với phân bố xê
dịch

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi
Giá trị đo thứ i
xi,T
Giá trị đo thứ i (xu hướng đã hiệu chỉnh)
xu,k
Giới hạn lớp trên của lớp thứ k (biểu đồ)

Trung bình của mẫu thứ j (nhóm)
xmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xmin
Giá trị nhỏ nhất
4.3 Chữ cái Hy lạp
δXtot,T
Xu hướng tổng (liên quan đến tất cả các giá
trị)
δXtot,W
Xu hướng tổng cho mỗi chi tiết gia công
δXtd
Xu hướng do trôi nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu hướng do trôi nhiệt cho mỗi chi tiết gia
công
δXtd,perm
Xu hướng chấp nhận được do trôi nhiệt cho mỗi
chi tiết gia công
δXa
Xu hướng do mòn dụng cụ
δXa,exp
Xu hướng mong muốn do mòn dụng cụ
Δdu
Khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giới hạn
trên của dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa giá trị nhỏ nhất và giới hạn
dưới của dung sai
Δdc
Khoảng cách tới hạn giữa các giá trị biên/cực
hạn và các giới hạn dung sai
ΔXk
Bề rộng của lớp (biểu đồ)
ΔXK,k
Đường biên của lớp (biểu đồ)
ΔXc
Khoảng cách tới hạn của giá trị trung bình so
với các giới hạn dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa giá trị trung bình và giới hạn
trên của dung sai
ΔXl
Khoảng cách giữa giá trị trung bình và giới hạn
dưới của dung sai
Δνamb
Gradient nhiệt độ môi trường
Δνamb,max
Gradient nhiệt độ môi trường lớn nhất
μP
Giá trị trung bình cho tập hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường lúc bắt đầu phép kiểm

Nhiệt độ lớn nhất

Nhiệt độ nhỏ nhất
σ
Độ lệch chuẩn của tập hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước lượng độ lệch chuẩn của tập hợp
τ
Hằng số thời gian nhiệt
Ψ
Tỷ số xê dịch đối với phân bố xê dịch
5 Lưu ý ban đầu
Đánh giá khả năng ngắn hạn thuộc về cấp/loại của
các phương pháp kiểm gián tiếp và, do đó, là một cách tiếp cận khác để kiểm
nghiệm thu máy so với kiểm trực tiếp được xác định trong một số bộ tiêu chuẩn,
như bộ TCVN 7011 (ISO 230).
Đặc trưng được đo phải được gia công trên chỉ một
đơn vị gia công. Nếu cùng một đặc trưng được gia công trên các đơn vị gia công
khác nhau nhưng tương tự nhau, phải thực hiện phân tích thống kê một cách tách
biệt cho từng đơn vị gia công.
6 Quy trình dùng cho
đánh giá khả năng ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cơ bản trong suốt một quá trình đánh
giá khả năng ngắn hạn được thể hiện trên Hình 1. Nghiệm thu theo một đánh giá
khả năng ngắn hạn chỉ được khuyến nghị cho các máy công cụ được sử dụng trong sản
xuất theo lô lớn với thời gian chu trình gia công nhỏ hơn 10 min. Ngoài ra, khả
năng ngắn hạn thích hợp (xem 6.6) của quá trình đo là một yêu cầu cần thiết để
đo các chi tiết gia công.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, các nghiên
cứu bước đầu được thực hiện để chứng tỏ rằng người vận hành có thể tương tác một
cách thành công với quá trình gia công và nghiên
cứu khả năng quá trình tiếp theo sẽ thành công [31].
Trước khi khởi đầu phép kiểm và đánh giá quá
trình, nhà cung cấp/nhà sản xuất và người sử dụng phải đạt được các thỏa thuận
cần thiết liên quan đến kế hoạch kiểm, bao gồm các đặc trưng của chi tiết gia
công sẽ được đo và phân tích, quy trình, các điều kiện kiểm và các giá trị đặc
tính. Sau đây, tất cả các thỏa thuận được tham chiếu đến là giữa nhà cung cấp/nhà
sản xuất và người sử dụng. Các đánh giá quá trình được bắt đầu bằng việc làm
nóng máy. Việc điều chỉnh tiếp theo là để cho việc cài đặt quá trình gia công
theo các dung sai yêu cầu (như ở giữa của vùng dung sai trong trường hợp đặc
tính với các dung sai hai phía hoặc điểm 0 (zero) đối với một đặc tính giới hạn
điểm 0). Tiếp theo, 50 chi tiết gia công được gia công theo loạt và được đo bằng
một thiết bị đo thích hợp. Tiếp đó các phép đo đã đạt được được đánh giá bằng
thống kê ở bước cuối cùng.
Nếu các chỉ số khả năng ngắn hạn hoặc các giá
trị dải và, nếu áp dụng được, trôi do nhiệt vượt quá các dung sai quy định, thì
phải điều tra các nguyên nhân. Đây có thể là, ví dụ như, các lỗi có thể được công
nhận là các giá trị nằm ngoài trong biểu đồ kiểm soát cá thể (xem 6.7.3). Nếu
có thể thực hiện được các cải tiến, chúng phải được thực hiện và các phép kiểm
phải được lặp lại một phần hoặc toàn bộ.

Đây chỉ là khuyến nghị cho máy sản xuất theo lô
lớn với thời gian chu trình <10 min.
Hình 1 - Quy trình cơ bản
dùng cho đánh giá khả năng ngắn hạn
6.2 Các thỏa thuận
Trước khi tiến hành kiểm nghiệm thu thực tế,
các thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng là cần thiết để
đảm bảo rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các yêu cầu, không thể đáp ứng được do các hệ
số tác động khác nhau và sự thu hẹp của dung sai gây ra bởi sự phân tích thống kê, không được đặt ra,
c) các thỏa thuận bằng hợp đồng giữa nhà sản xuất/nhà
cung cấp và người sử dụng có thể được lập thành công thức, xác định phạm vi,
quy trình và các hệ số đánh giá dùng cho nghiệm thu, và
d) các dung sai là đối tượng cho một đánh giá
khả năng ngắn hạn được nhận biết có xét đến các chi phí liên đới.
Các thỏa thuận liên quan được liệt kê theo các
biểu mẫu cho trong Phụ lục B; Phụ lục D cung cấp một ví dụ. Các điều kiện kiểm
mà trong các điều kiện ấy máy được đánh giá phải được thương lượng giữa nhà sản
xuất/nhà cung cấp và người sử dụng. Các điều kiện này, nằm trong số các điều kiện
khác, bao gồm nhiệt độ môi trường và thay đổi cho phép của nó trong suốt thời
gian kiểm. Các giới hạn phụ thuộc vào nhiệm vụ gia công, cũng như vị trí lắp
máy trong xưởng gia công hoặc trong phòng có điều hòa nhiệt độ. Các giới hạn
sau phải được sử dụng làm các giá trị mặc định đối với các nhiệm vụ gia công
thông thường: nhiệt độ môi trường, tức là thay đổi nhiệt độ trong phạm vi ± 3 °C
trong suốt thời gian kiểm; gradient nhiệt độ, tức là trong phạm vi tối đa +2 °C/h
hoặc -2 °C/h.
Vì mục đích của phép kiểm nghiệm thu là để chứng
tỏ khả năng ngắn hạn và không chứng tỏ khả năng dài hạn, nó bị tác động bởi các yếu tố bổ sung, một chất lượng đã định
rõ và đồng đều của các phôi ngoại cỡ phải được đảm bảo. Thành phần và đặc tính
của vật liệu phải không bị tác động bởi một thay đổi của lô. Một dung sai ngoại
cỡ phải được thỏa thuận bởi nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng để hạn
chế các chênh lệch về biến dạng tĩnh do các phản lực (thành phần của lực cắt tổng
vuông góc với mặt phẳng gia công) đối với các phôi ngoại cỡ khác nhau.
Việc gia công các phôi có thể có một tác động
trực tiếp (ví dụ như các chênh lệch về kích thước gia công) và một tác động
gián tiếp (ví dụ như các chênh lệch về độ phẳng của các mặt kẹp được gia công)
đối với sự phân tán của các đặc trưng đó là kết quả của quá trình. Do đó, các
dung sai cho gia công các phôi phải tương thích với khả năng ngắn hạn của quá
trình yêu cầu. Ngoài ra, có thể cần thiết phải giới hạn thêm các dung sai của
các phôi phụ thuộc vào quá trình và thứ tự gia công.
Năm mươi chi tiết gia công phải được chế tạo
theo loạt. Tổng thời gian gia công không được vượt quá 8 h, dẫn đến thời gian
gia công cho phép cho mỗi chi tiết gia công là 10 min. Trong một số trường hợp
đặc biệt mà thời gian gia công cho mỗi chi tiết gia công dài hơn, số lượng chi
tiết gia công thấp hơn có thể được thỏa thuận bởi
nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng: nhưng trong mọi trường hợp, số lượng
chi tiết gia công không được nhỏ hơn 30. Nếu các chi tiết gia công với các thời
gian chu trình nhỏ đang được gia công, thì tổng thời gian gia công 6 h đến 8 h
và việc chế tạo nhiều hơn 50 chi tiết gia công được lấy mẫu từ tập hợp lớn hơn,
dẫn đến tổng 50 phép do (cỡ mẫu được nhân với số lượng mẫu) có thể được thương
lượng.
Hơn nữa, công nghệ chế tạo và quy trình làm
nóng máy thích hợp phải được thỏa thuận bởi
nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng trước khi bắt đầu phép kiểm nghiệm
thu, để đảm bảo rằng máy nằm trong trạng thái cân bằng nhiệt (xem 6.3 và 7.2).
Độ phân giải và độ không đảm bảo đo của thiết bị
đo phải được tính đến. Khả năng ngắn hạn của thiết bị đo phải được kiểm tra xác
nhận. Nói chung, cần điều tra thiết bị đo, bao gồm tác động của người thao tác,
tại thời điểm đánh giá khả năng ngắn hạn (xem 6.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Định nghĩa các chỉ số khả năng ngắn
hạn hoặc các giá trị dải là rất quan trọng về mặt kinh tế. Một mặt, sự phù hợp
với các yêu cầu nghiêm ngặt có thể bảo đảm sự sản xuất đáng tin cậy. Mặt khác,
điều này không nhất thiết có nghĩa là chi phí chế tạo có thể giảm xuống. Thông
thường, cần có nhiều chi phí cao hơn để đạt được các chỉ số khả năng ngắn hạn lớn
hơn hoặc các giá trị dải nhỏ hơn. Các chi phí như vậy là do việc bổ sung hoặc
trang bị cho máy các bộ phận phụ (như các hệ thống đo trực tiếp, các thiết bị
dò) và các mạch điều khiển phụ (như điều khiển đo, bù nhiệt) hoặc do việc thay
đổi phương pháp gia công đắt tiền hơn (ví dụ từ tiện sang mài).
Các giá trị yêu cầu phải được quy định với các
xem xét về khả năng kỹ thuật và tính khả thi về kinh tế. Trong chiều hướng này,
không phù hợp để đặt các đường biên đồng đều cho tất cả các quá trình. Mối quan
hệ trực tiếp giữa các chỉ số khả năng ngắn hạn và các đúng sai yêu cầu phải được
đưa vào xem xét đặc biệt. Vì bằng chứng của khả năng ngắn hạn bảo đảm một cách
tự nhiên một mức tin cậy thống kê liên quan đến quá trình gia công, các dung
sai hiện tại thiết lập bởi người thiết kế cho các lý do an toàn nên được suy ngẫm
lại. Theo các chỉ số khả năng ngắn hạn hiện tại, các giá trị ngưỡng cho trong Bảng
1 được khuyến nghị đối với đánh giá khả năng ngắn hạn. Trong các trường hợp
riêng lẻ, có thể có thuận lợi để thực hiện các thỏa thuận khác.
Cơ sở cho khuyến nghị của các giới hạn là việc
mà, đối với khả năng dài hạn với các hệ số
ảnh hưởng tăng, cần đạt được một giá trị Cs ít nhất bằng 1,33 [41].
Tính toán các giá trị đặc tính được mô tả trong 6.7.
Đối với một số quá trình hoặc đặc trưng nào đó,
có thể thích hợp cho nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng không quan tâm
đến giá trị Csk và chỉ thỏa thuận về giá trị Cs. Ví dụ,
đây có thể là trường hợp nếu việc thiết lập của quá trình là rất phức tạp,
nhưng về nguyên lý không khó giải quyết (xem 6.4) hoặc nếu các đặc trưng mà phụ
thuộc lớn vào dụng cụ cắt được khảo sát, ví dụ đường kính trong khi khoan,
khoét loe miệng và khoan mở rộng lỗ.
Bảng 1 - Các giá trị
khuyến nghị cho các thông số khả năng quá trình ngắn hạn
Quá trình/Đặc trưng
Cs
Csk
RV,s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Các quá trình hoặc đặc trưng bình thường
≥1,67
≥1,67
-
-
Ví dụ đường kính hoặc chiều dài trong các quá
trình không được kiểm soát
Kiểm soát phép đo đang trong quá trình
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 100 %
≤ 100 %
Có thể sử dụng toàn bộ dung sai
Các giá trị độ nhám
-
-
nếu cần thiết ≤ 80 %
≤ 80 %
Trong nhiều trường hợp, chỉ có một giới hạn trên; do đó, chỉ quy định RV,sk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
≥1,67
-
≤ 60 %
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thỏa thuận về hai giá trị đặc tính được sử dụng để nghiệm thu.
Các quá trình hoặc đặc trưng đặc biệt khác
(ví dụ kiểm soát phép đo)
≥1,67
≥1,67
≤ 60 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thỏa thuận về các giá trị, tức là Cs và Csk hoặc RV,s
và RV,sk, là các giá trị liên quan cho nghiệm thu.
Bất kỳ khi nào áp dụng một điều khiển phép đo
đang trong quá trình, các giới hạn tác động thỏa thuận cho thuật toán điều khiển
phải được xác định. Các giới hạn này có, ví dụ như, một lề biên an toàn 10 % đến
20 % hướng về phía các giới hạn dung sai. Trong trường hợp này, khả năng ngắn hạn
được chứng minh nếu tất cả các giá trị nằm trong các giới hạn dung sai.
Các giá trị độ nhám thường rất không bị phân
tán. Do đó, chúng dẫn đến một mức tin cậy cao ngược lại với sự vượt quá một giới
hạn. Trong các trường hợp như vậy, cần giữ đủ một lề biên an toàn 10 % của dung
sai hướng về giới hạn dung sai. Do tác động mạnh của vị trí của vùng đo trên bề
mặt của chi tiết gia công đối với giá trị độ nhám, nên thực hiện các phép đo lặp
đi lặp lại ở các vùng khác nhau trên một số chi tiết gia công và, nếu cần thiết,
tính trung bình của các giá trị đo được.
Các đặc trưng có dung sai một phía phải được
đánh giá chỉ bằng các thông số tới hạn của chúng. Quy định Csk hay RV,sk
liên quan đến nghiệm thu phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và
người sử dụng.
Đối với các quá trình và các đặc trưng đặc biệt
khác, câu hỏi về sự liên quan của các giá trị đặc tính phải được thỏa thuận bởi nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng
đối với từng trường hợp riêng lẻ. Ví dụ, trong trường hợp các máy có nhiều trục
chính gia công vài chi tiết gia công cùng lúc hoặc nếu sử dụng vài bộ gá kẹp giống
hệt nhau, sẽ hữu dụng khi sử dụng một giá trị Cs mà được tính toán bằng
sử dụng giá trị ước lượng độ lệch chuẩn
[xem công thức (6)]. Số lượng các giá trị mỗi
trục chính hoặc thiết bị phải là một bội số nguyên của số lượng các giá trị mỗi
nhóm nhằm tránh sự trộn lẫn các kết quả của các trục chính hoặc các bộ gá kẹp
riêng lẻ. Quy trình này tương tự để đánh giá một cách tách biệt các chi tiết
gia công của từng trục chính hoặc từng bộ gá kẹp. Ngoài ra, giá trị dải Rv,s,
tính được từ tất cả các chi tiết gia công, phải nằm trong các giới hạn để đảm bảo
rằng tất cả các chi tiết nằm trong giới hạn dung sai. Nếu hai điều kiện này
không đáp ứng, từng trục chính hoặc bộ gá kẹp phải được khảo sát một cách riêng
lẻ đối với các nguyên nhân và các lý do tương ứng. Phụ thuộc vào số lượng của
các bộ gá kẹp được khảo sát và tải làm việc đối với việc chế tạo một chi tiết
gia công có thể hữu ích khi thực hiện một chạy điều chỉnh với hai đến ba chi tiết
gia công cho mỗi bộ gá kẹp để xác định độ phân tán và chỉnh đặt bề mặt tiếp xúc
chi tiết gia công. Khi đó các chi tiết gia công làm mẫu dự định cho đánh giá có
thể được lấy từ một bộ gá kẹp.
Xu hướng chấp nhận được tối đa do trôi nhiệt phụ
thuộc vào phương pháp gia công, cỡ kích thước máy và các điều kiện sản xuất và
môi trường xung quanh. Trong suốt giai đoạn làm nóng máy một xu hướng do trôi
nhiệt lên đến 40 μm/h có thể được mong đợi [36]. Theo như mô tả
trong 6.3, xu hướng này thường ít quan trọng hơn đối với các máy đang kiểm khả
năng ngắn hạn. Do đó, nó chỉ được thỏa thuận bởi
nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng dựa trên liên quan đối với việc nghiệm
thu trong các trường hợp riêng lẻ.
6.3 Làm nóng máy
Một quy trình làm nóng cần được lên kế hoạch
cho phép kiểm khả năng ngắn hạn để đảm bảo rằng máy đang được vận hành trong trạng
thái cân bằng nhiệt. Tuy nhiên, nếu xu hướng do trôi nhiệt là đặc biệt quan trọng
đối với người sử dụng hoặc thời gian làm nóng máy không thể kéo dài cho đến khi
máy ở trạng thái cân bằng nhiệt, xu hướng chấp nhận được phải được thỏa thuận
giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng trước khi thực hiện phép kiểm
và cũng được xem xét trong khi phân tích.
Đối với các lô nhỏ, biến dạng nhiệt đàn hồi do
việc sản xuất bị lẫn lộn hoặc bị gián đoạn là quan trọng hơn đối với thuộc tính
nhiệt của máy. Thuộc tính này có thể được đánh giá bằng sử dụng các phương pháp
kiểm khác, như các phép kiểm nhiệt trực tiếp (ví dụ theo TCVN 7011-3 (ISO
230-3)) hoặc một phép kiểm gia công thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy máy điều chỉnh phục vụ cho mục đích điều
chỉnh quá trình đến giá trị mục tiêu (hoặc giá trị ưu tiên hoặc chuẩn) của một
đặc tính. Một giá trị mục tiêu có thể bằng với giá trị trung tâm của vùng dung
sai đối với các đặc trưng có dung sai hai phía hoặc bằng 0 đối với các đặc
trưng giới hạn điểm 0. A.3 thể hiện các ảnh hưởng của việc chỉnh đặt đối với
dung sai còn lại. Nếu giá trị trung bình không nằm ở trung tâm của vùng dung
sai, vùng còn lại có thể được sử dụng bởi
việc sản xuất bị giới hạn. Điều này có nghĩa là, ví dụ như, đối với một dịch
chuyển của giá trị trung bình bởi một phần tư của dung sai và một yêu cầu Csk
bằng 1,67, vùng 6s còn lại (xấp xỉ dải chấp nhận được tối đa) chỉ bằng
30 % dung sai.
Cách điều chỉnh chính xác cho quá trình nên có
dạng một giá trị đặt trước, trong số các yếu tố khác, phụ thuộc vào cách gia
công yêu cầu và tầm quan trọng của vị trí giá trị trung bình thay đổi cho từng
trường hợp riêng lẻ. Ví dụ như, có thể mong muốn là việc giữ giá trị trung bình
nằm ở trung tâm của vùng dung sai thì cần nhiều thời gian, nhưng về nguyên tắc,
có khả năng là không có bất kỳ vấn đề gì. Trong trường hợp như vậy, có thể hữu
ích khi thiết lập quá trình sao cho giá trị trung bình chỉ xấp xỉ nằm ở giữa tâm
của vùng dung sai, và chỉ thỏa thuận về chỉ số khả năng ngắn hạn, Cs,
hoặc giá trị dải, RV,s, làm tiêu chí nghiệm thu.
Phôi phải được cung cấp với chất lượng theo yêu
cầu và phải đạt được nhiệt độ nhà xưởng môi trường xung quanh. Không được sử dụng
các dụng cụ cắt không có lớp phủ mới tinh do chúng là đối tượng bị mài mòn ban
đầu cao. Bên cạnh hậu quả đối với các kích thước của chi tiết gia công, mòn ban
đầu cao như vậy làm tăng đáng kể lực cắt. Đối với lý do này, nếu một dụng cụ cắt
không có lớp phủ mới tinh đang được sử dụng,
phải thực hiện một số chạy cắt thử trước khi chạy điều chỉnh.
Nếu đánh giá xu hướng do trôi nhiệt thì cũng phải
xác định xu hướng do mòn dụng cụ. Việc này có thể được xác định trước dựa trên
kinh nghiệm có trước trong các điều kiện cắt gọt tương tự hoặc có thể được đo bằng
một kính hiển vi hoặc dụng cụ đầu đo tiếp xúc. Như một quy tắc, giả thiết mòn dụng
cụ là tuyến tính và đo dụng cụ trước và sau phép kiểm nghiệm thu là đủ, do dụng
cụ không được dùng khi mới tinh. Nếu đã biết tuổi thọ của dụng cụ lớn hơn nhiều
so với thời gian gia công khi sử dụng các thông số chế tạo đã áp dụng trong suốt
phép kiểm nghiệm thu, việc đánh giá mòn dụng cụ có thể được bỏ qua.
6.5 Chế tạo
Chi tiết gia công phải được chế tạo theo trình
tự và không có sự gián đoạn. Do bất kỳ thay đổi nào trong phương pháp và khoảng
thời gian gia công sẽ ảnh hưởng đến quá trình và do đó làm vênh thuộc tính của
quá trình thực, việc gia công các chi tiết gia công phải là một quá trình liên
tục. Các nhiễu động trong quá trình gia công, như rung của nền (cửa), biến đổi
nhiệt độ và các rung trên máy công cụ, có thể được ghi lại để thuận tiện cho việc
diễn giải các dữ liệu phép đo tại thời điểm sau đó và, nếu cần thiết, để khởi đầu
một phép kiểm mới.
Nếu điều khiển phép đo hoặc bù xu hướng là một
bộ phận của máy công cụ, chúng phải được bao gồm trong phép kiểm khả năng ngắn
hạn, tức là, máy không được kiểm mà không có phần điều khiển. Trong quá trình
đánh giá, hàm phân bố đã thay đổi của các đặc trưng phải được tính đến theo một
cách sao cho các giá trị dải phải được tính toán thay cho các chỉ số khả năng
ngắn hạn.
6.6 Đo lường
Theo các dung sai của đặc trưng, các yêu cầu phải
được thiết lập cho thiết bị đo, địa điểm đo (phòng có điều hòa nhiệt độ dùng để
đo, khu vực chế tạo) và phương pháp đo. Các phép đo có thể chỉ được thực hiện bởi người đã được đào tạo. Nhiệt độ của thiết bị
đo và chi tiết gia công không được chênh khác so với nhiệt độ môi trường xung
quanh vị trí đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo phải có một độ phân giải cao tương
xứng. Khuyến nghị phù hợp với điều kiện sau: độ phân giải ≤ 0,03 T, trong đó T
là dung sai của đặc trưng được kiểm.
Sự thích hợp của thiết bị đo áp dụng cho việc
đánh giá khả năng ngắn hạn phải được chứng tỏ bằng một đánh giá khả năng ngắn hạn
của hệ thống đo. Việc này được thực hiện bằng đo một chuẩn đo 50 lần dưới các
điều kiện không đổi và tính toán tiếp độ lệch chuẩn của dụng cụ đo sg.
Chuẩn đo có thể là một chi tiết gia công mẫu. Nếu không có sẵn chi tiết gia
công mẫu có độ chính xác phù hợp thì có thể sử dụng một chi tiết gia công lấy từ
sản xuất bình thường. Các phép đo để xác định sg phải được thực hiện
dưới các điều kiện không đổi và có thể lặp lại. Độ lệch chuẩn của thiết bị đo
phải phù hợp với yêu cầu sau:
6 · sg ≤ 0,15 · T
hoặc sg ≤ 2,5 % của T, trong đó T là
dung sai của đặc trưng được kiểm.
Phù hợp với yêu cầu này có nghĩa là sự làm giảm
giá trị của chỉ số khả năng ngắn hạn gây ra do độ lệch chuẩn của thiết bị đo là
đủ nhỏ (nhỏ hơn 1,1 % đối với Cs = 1,00 và nhỏ hơn 4,2 % đối với Cs
= 2,00) và do đó có thể không chú ý đến. Nếu yêu cầu này không được thỏa mãn,
thì thiết bị đo có thể không được sử dụng cho phép kiểm khả năng ngắn hạn do
các kết quả có thể bị sai lệch (xem A.4). Việc giảm độ lệch chuẩn liên đối với
quá trình bởi lượng độ lệch chuẩn liên đối
với thiết bị đo không là một phương pháp thích hợp dùng để hiệu chỉnh kết quả
vì nó làm tăng mạnh độ không đảm bảo thống kê.
Nếu đánh giá các giá trị tới hạn, thì độ không
đảm bảo đo, U (hệ số phủ k = 2) phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 % dung sai.
6.7 Tính toán và phân
tích
6.7.1 Quy định chung
Việc phân tích thống kê của một đánh khả năng
ngắn hạn không những bao gồm việc tính toán các chỉ số khả năng ngắn hạn, mà
còn phải phân tích quá trình liên quan đến xu hướng, các giá trị nằm ngoài, độ ổn
định, các tình huống quá trình đặc biệt và sự phù hợp với phân bố chuẩn (đối với
các giá trị Cs và Csk). Phần mềm thống kê thương mại có sẵn
cung cấp các khả năng hiển thị đồ họa [ví dụ các biểu đồ kiểm soát cá thể (xem
TCVN 7076 (ISO 8258)), các biểu đồ và các đồ thị xác suất] và tính toán các
thông số thống kê thích hợp có thể trợ giúp lớn. Trình tự tính toán dùng cho việc
phân tích được cho trong các biểu mẫu ở Phụ lục C. Quy trình được minh chứng bằng
ví dụ trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên sự hiểu biết của quá trình và bằng một
biểu đồ kiểm soát cá thể, sẽ thực hiện quyết định về việc một quá trình hoặc đặc
trưng đặc biệt có là đối tượng để đánh giá hay không. Điều này bao phủ, ví dụ
như, sự bao gồm một điều khiển đo, các dụng cụ không điều chỉnh được, các máy
nhiều trục chính hoặc các giá trị độ nhám. Nếu nó là một quá trình đặc biệt hoặc
một đặc trưng đặc biệt, thì không cần hiệu chỉnh xu hướng như mô tả trong 6.7.2.
6.7.2 Hiệu chỉnh xu hướng
Một biểu đồ kiểm soát cá thể được sử dụng để
đánh giá xu hướng tổng, δXtot,T của các dữ liệu phép đo. Áp dụng
sự hiểu biết của xu hướng do mòn dụng cụ, δXa (đã biết hoặc
đã đo trong các quá trình tương tự), xu hướng do trôi nhiệt, δXtd,
có thể được tính theo công thức (1), nếu không xuất hiện các tác động đặc biệt:
δXtd = δXtot,T
- δXa (1)
Do các chỉ số khả năng ngắn hạn luôn được tính
bằng sử dụng một ước lượng độ lệch chuẩn,
[xem các công thức (14) và (15)], một xu hướng
nhỏ do sự hình thành nhóm trong khi tính toán độ lệch chuẩn phải được loại bỏ.
Tuy thế, không thể loại trừ một thứ mà, do xu hướng, giá trị trung bình có thể
vượt quá giới hạn kiểm soát chấp nhận được, trong trường hợp nghi ngờ, có thể
thực hiện một hiệu chỉnh xu hướng. Nếu một xu hướng mạnh đang tồn tại, có thể
thực hiện một hiệu chỉnh xu hướng để đánh giá xu hướng và sự phân tán của các đặc
trưng đo được liên đới với quá trình một cách tách biệt nhau. Dữ liệu phép đo
được hiệu chỉnh bằng sử dụng các công thức (2) và (3):
xi,T = xi - (i-1)·δXtot,w
(2)
trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đại lượng đo đã hiệu chỉnh xu hướng thứ i
xi
là đại lượng đo thứ I (chưa hiệu chỉnh xu hướng)
δXtot,w
là xu hướng tổng đối với mỗi chi tiết gia
công
Nếu thực hiện hiệu chỉnh xu hướng, thì các tính
toán tiếp đó phải được thực hiện bằng sử dụng các dữ liệu đã hiệu chỉnh xu hướng.
Dải, R, giá trị trung bình,
, và một giá trị ước
lượng cho độ lệch chuẩn
, (thông qua nhóm phép đo gấp năm lần) phải
được tính theo các công thức (4) đến (7):
Dải:
R = xmax - xmin
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
Độ lệch chuẩn ước lượng:

(6)
Trong đó

(7)
CHÚ THÍCH: Hằng số 0,94 trong công thức (6) là
cho nhóm năm; hằng số trong công thức (6) trở thành 0,89 cho nhóm ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Sơ đồ đánh giá
6.7.3 Quản lý giá trị
nằm ngoài
Sự tồn tại của các giá trị nằm ngoài trong số
các phép đo của 50 chi tiết gia công phải được kiểm.
Phép kiểm giá trị nằm ngoài được mô tả trong
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và các tài liệu tham khảo khác làm cơ sở, giả thiết
phân bố chuẩn Gauss; do đó, nó chỉ được áp dụng cho các giá trị đo có phân bố
chuẩn liên đới với các quá trình hoặc các đặc trưng [20][24][38]. Nếu các công
thức (8) và (9) được thỏa mãn, xmax và/hoặc xmin
phải là các giá trị nằm ngoài (mức tin cậy: 99 %; cỡ mẫu: 50):

(8)

(9)
Nếu có mặt một giá trị nằm ngoài, phải thực hiện
một phép kiểm giá trị nằm ngoài mới mà không có giá trị này. Trong trường hợp
có hai hoặc nhiều hơn các giá trị nằm ngoài, phải tìm kiếm lý do và phép kiểm
khả năng ngắn hạn phải được lặp lại khi quá trình rõ ràng không nằm trong sự kiểm
soát. Nếu chỉ tìm thấy một giá trị nằm ngoài, có thể thực hiện một quyết định về
việc có tiếp tục với các tính toán mà không có giá trị này hay là lặp lại toàn
bộ phép kiểm khả năng ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định của quá trình phải được kiểm tra như
sau:
Phải vẽ một biểu đồ để có một biểu diễn trực
quan sự phân bố của các giá trị đo. Với 50 giá trị, khuyến nghị phân thành bảy
nhóm.
Độ ổn định của quá trình được đánh giá bằng sử
dụng một biểu đồ kiểm soát
- s. Nếu các giá
trị trung bình và các độ lệch chuẩn của các nhóm nằm trong các giới hạn kiểm
soát (UCL và LCL), tức là các điều kiện mô tả trong các
công thức (10) đến (13) được thỏa mãn bởi
toàn bộ 10 nhóm (j = 1 đến 10), quá trình phải được xem xét là ổn định (mức tin
cậy: 1 - α = 99 %; cỡ mẫu n = 5):

(10)

(11)

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
Trong đó
là giá trị trung
bình theo công thức (5);
là độ lệch chuẩn theo công thức (6).
Nếu các giới hạn kiểm soát bị vượt quá, thì phải
điều tra nguyên nhân và phải lặp lại phép kiểm. Nếu sự không ổn định không thể
khắc phục được, thì việc tính toán các chỉ số khả năng ngắn hạn là không được
phép. Trong trường hợp này, trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng, chỉ các giá trị dải mới có thể được sử dụng làm tiêu chí nghiệm
thu.
6.7.5 Tính toán các chỉ
số
6.7.5.1 Quy định chung
Các giá trị đặc tính mà được thỏa thuận bởi nhà
sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng trước khi kiểm nghiệm thu phải được tính
toán. Các khuyến nghị được cho trong Bảng 1 (xem 6.2) và trong các tờ/biểu mẫu
thỏa thuận (xem Phụ lục B). Các giá trị này được cho bởi các công thức (14) đến (18):
Chỉ số khả năng ngắn hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn:

(15)
Giá trị dải:

(16)
Hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dải tới hạn:

(17)
Hoặc

tính theo phần trăm:
(nếu theo thỏa thuận) xu hướng do trôi nhiệt:
δXtd = δXtot,T
- δXa
(18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
là dung sai của đặc trưng được kiểm;

là độ lệch chuẩn theo công thức (6);

là giá trị trung bình của tập hợp và n là số
lượng phép đo, thường n = 50;
USL
là giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật;
LSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δXtot,T
là xu hướng do trôi nhiệt theo 6.7.2;
δXa
là xu hướng do mòn dụng cụ theo 6.7.2.
6.7.5.2 Các đặc trưng bị giới hạn một phía
Đối với các đặc trưng bị giới hạn một phía, các
chỉ số khả năng ngắn hạn và các giá trị dài được tính toán bằng việc xem xét
các giá trị trung bình và các giới hạn dưới của dung sai hoặc trên. Việc tính
toán các giá trị tới hạn tương tự như quy trình áp dụng trong trường hợp các đặc
trưng bị giới hạn hai phía. Phải phân biệt các trường hợp sau:
a) bị giới hạn hướng về giới hạn trên:

(19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
b) bị giới hạn hướng về giới hạn dưới:

(21)

(22)
6.7.5.3 Các giá trị độ nhám bề mặt
Đối với các giá trị độ nhám bề mặt, khi áp dụng
quy tắc 16 % phù hợp với ISO 4288, phải thực hiện ít nhất hai phép đo độ nhám
cho mỗi chi tiết gia công. Nếu bất kỳ giá trị nào nằm ngoài dung sai trên hoặc
dưới, lên đến 16 % của các giá trị đo (tức là, 8 giá trị đo đối với một tập hợp
của 50) thì có thể không được để ý đến; việc đánh giá giá trị dải ngắn hạn (hoặc
chỉ số khả năng ngắn hạn) phải được đánh giá cùng với các giá trị độ nhám còn lại.
Đối với các giá trị độ nhám, khuyến nghị nên
dùng giá trị dải ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định chung
Các vấn đề chi phối đối với việc đánh giá khả năng
ngắn hạn của một quá trình gia công trên một máy cắt kim loại là các yếu tố ảnh
hưởng bên ngoài khác nhau, chúng làm tăng độ không đảm bảo gia công mà không
cho phép nhà sản xuất máy công cụ có bất cứ hình thức tác động trực tiếp nào,
ngay cả khi độ chắc chắn của thuộc tính máy chịu ảnh hưởng của các tác động
khác nhau có thể được hiểu là một tiêu chí chất lượng. Bảng 2 cung cấp một danh
sách các yếu tố có liên quan nhất, chúng được mô tả chi tiết trong 7.2 đến 7.4.
Ngoài các ảnh hưởng môi trường xung quanh, như
thay đổi nhiệt độ nhà xưởng, các thông số của quá trình và mòn dụng cụ cắt ảnh
hưởng trực tiếp đến độ chính xác làm việc. Các độ lệch đo bổ sung có thể được
mong đợi do độ võng gây ra bởi sự tăng lực
cắt do bị mòn dụng cụ. Các thay đổi về kích thước của các phôi và việc kẹp các
phôi không phù hợp cũng có ảnh hưởng tiêu cực đối với độ chính xác làm việc.
7.2 Ảnh hưởng nhiệt
Độ chính xác làm việc của một máy công cụ phụ thuộc vào các đặc tính hình học, tĩnh, động
và nhiệt của máy. Khả năng ngắn hạn của máy phải luôn được xem xét có liên quan
đến các tải trọng quá trình, chúng được xác định bởi
các thông số quá trình, và các yêu cầu liên quan đến dung sai và thời gian của
quá trình.
Các nguồn nhiệt bên trong và bên ngoài và nhiệt
quá trình gia công trong vùng cắt gọt dẫn đến biến dạng đàn hồi nhiệt tại điểm
gia công. Độ lớn của các biến dạng này phụ thuộc vào các thông số của quá
trình, các điều kiện của quá trình (khô hoặc được bôi trơn) và trạng thái nhiệt
của máy (giai đoạn làm nóng hoặc giai đoạn vận hành trong trạng thái cân bằng
nhiệt).
Chuyển vị do nhiệt là một hàm số của thời gian,
t, trong giai đoạn làm nóng có thể lấy xấp xỉ bằng một hàm số mũ được biểu diễn
trong công thức (23):

(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy công cụ thuộc tiêu chuẩn này thường được
áp dụng cho sản xuất lô lớn. Trong trường hợp vận hành ba ca, các máy nằm trong
trạng thái cân bằng nhiệt và trôi nhiệt trong giai đoạn làm nóng máy chỉ biểu
hiện khi tần số điều chỉnh tăng tại thời điểm bắt đầu của tuần, nó có thể được
kiểm soát bằng sử dụng các phương pháp kiểm soát quá trình theo thống kê. Về
khía cạnh này, trôi nhiệt trong giai đoạn làm nóng thì ít quan trọng hơn đối với
một nghiên cứu khả năng ngắn hạn.
CHÚ THÍCH: Các nghiên
cứu có hệ thống liên quan đến ảnh hưởng của các điều kiện nhiệt môi trường
xung quanh đối với độ chính xác gia công của máy cắt kim loại chỉ ra các chuyển
vị tại điểm cắt gọt nằm giữa 0,5 μm/°C và 8 μm/°C do thay đổi nhiệt độ môi trường
xung quanh. Mong muốn thời gian trễ, tức là thời gian giữa thay đổi nhiệt độ và
kết quả chuyển vị bằng 0,5 h đến 5 h.
Bảng 2 - Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc đánh giá khả năng ngắn hạn
Các yếu tố tác động đến
độ chính xác của chi tiết gia công
Quá trình
- đặc trưng/dung sai
- các thông số của quá trình
- các lực cắt
- gia công có bôi trơn/khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lẹo dao
- độ chính xác hình học của dụng cụ
- bù dụng cụ sau khi thay, v.v.
Máy công cụ
- sự phù hợp tĩnh và động
- trôi nhiệt
- đặc tính độ chính xác của hệ thống định vị
các trục
- khe hở ổ trục
- độ ì trễ và khoảng chạy không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lắp đặt/nền móng
- hàm truyền của các bộ dẫn động dãn tiến,
v.v
Người vận hành
- trình độ chuyên môn
- đào tạo
- động lực
- tâm trạng
- các điều kiện làm việc và môi trường
- luồng thông tin, v.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- rung động do gần máy
- biến đổi nhiệt độ
- nhiệt độ môi trường xung quanh ≠ 20 °C
- các nguồn nhiệt bên ngoài hoặc các bộ tản
nhiệt, v.v
Vật liệu chi tiết gia công
- thành phần
- xử lý nhiệt
- các ứng suất dư
- kích thước và bề mặt của các phôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thay đổi của lô
- độ cứng vững tĩnh và động của chi tiết gia
công
- mặt kẹp, v.v
Các yếu tố tác động đến
đo tường
Các yếu tố tác động đến
phân tích
Các ảnh hưởng/các vấn đề
- độ phân giải và độ không đảm bảo đo
- phương pháp đo
- người thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- môi trường
- nhiệt độ của chi tiết gia công, thiết bị đo
và vùng bao quanh
- nhám bề mặt, v.v
Các ảnh hưởng/các vấn đề
- phương pháp phân tích thủ công hoặc có trợ
giúp của máy tính điện tử
- độ không đảm bảo thống kê
- các phương pháp cho các phân bố không chuẩn
- độ chính xác do tính toán, v.v
7.3 Ảnh hưởng do độ
không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 cũng bao gồm thông tin về các lý do đối với
yêu cầu về độ lệch chuẩn của thiết bị đo sg, tức là 6 · sg
≤ 0,15 · T, T là dung sai của đặc trưng được kiểm.
7.4 Ảnh hưởng phát
sinh từ phân tích thống kê
7.4.1 Mức tin cậy và cỡ mẫu
Kiểu loại và phương pháp luận của đánh giá thống
kê cũng ảnh hưởng đến kết quả của một cuộc điều tra khả năng ngắn hạn. Sự dự
đoán của độ chính xác gia công 50 chi tiết gia công lên sự sản xuất lô lớn liên
đới với các độ không đảm bảo. Nhấn mạnh rằng chỉ số khả năng ngắn hạn được xác
định trong khi đánh giá quá trình gia công trên một máy cắt kim loại, do đó, chỉ
là một ước lượng của khả năng quá trình thực. Nếu, ví dụ như, một chỉ số khả
năng ngắn hạn Cs = 1,67 được xác định bằng sử dụng 50 phép đo, chỉ số
khả năng thực cho tập hợp cơ bản nằm giữa 1,39 và 1,95 dựa trên một mức tin cậy
95 % (xem A.5) và dựa trên giả thiết của phân bố chuẩn giá trị đặc tính. Do vậy
độ không đảm bảo, U, đối với chỉ số khả năng, Cs (mức tin cậy 95 %)
bằng ± 0,28.
Chỉ số khả năng ngắn hạn, trong trường hợp các
phép kiểm nghiệm thu thông thường được xác định bằng sử dụng một mẫu nhỏ do đó
nói chung khác với một chỉ số khả năng dài hạn đối với cùng một quá trình,
chúng được xác định trên một mẫu rất lớn, ví dụ như vài tuần sản xuất. Dẫu sao
thì điều này có nghĩa là việc thỏa mãn yêu cầu Cs ≥ 1,67 không chỉ
đòi hỏi một sự thu hẹp của dung sai bằng 40 % (dải 10s nằm trong các dung sai),
nhưng cũng đạt tại các dải rất nhỏ nhằm hoàn thành một cách thành công phép kiểm
nghiệm thu.
7.4.2 Kiểu phân bố
Các chỉ số khả năng ngắn hạn phải được tính
toán bằng cách xác định độ lệch chuẩn của dữ liệu đo. Một giả thiết ngầm đó là
quy trình có thể được mô tả bằng sử dụng phân bố chuẩn. Điều này không áp dụng
toàn bộ cho tất cả các quá trình gia công. Hơn nữa, sự phân bố của các dung sai
một phía (ví dụ nhiều dung sai về hình dạng và vị trí) thường không đối xứng do
chúng có một giới hạn vật lý về một phía. Với lý do này, các chương trình thống
kê và các dạng phân bố khác như là một bổ sung cho phân bố chuẩn đã được phát
triển. Các thuật toán tương ứng cho phép xác định một hàm phân bố đối với bộ dữ
liệu riêng lẻ. Khi đó các độ lệch chuẩn tương đương được tính toán và sử dụng để
so sánh với một đồ thị phân bố chuẩn. Tuy nhiên việc xử lý dữ liệu đo về mặt
toán học thuần túy mà không đưa các điều kiện kỹ thuật và vật lý vào tính toán
sẽ dẫn đến một tình huống trong đó các hàm phân bố khác nhau được tính toán như
là các phép tính gần đúng bởi các chương trình thống kê, mà không có khả năng để
quyết định hàm nào trong số các hàm này mô tả mối quan hệ thực theo cách tốt nhất.
Cùng với việc tính toán các độ lệch chuẩn tương đương, việc này dẫn đến tính
toán các chỉ số khả năng ngắn hạn rất khác nhau phụ thuộc vào dạng phân bố đã
chọn.
Do đó, không thể suy ra được một dạng phân bố
chỉ dựa trên các dữ liệu đo. Mặt khác, việc chọn hàm phân bố không thể thuần
túy là hình thức, nhưng phải tính đến sự hiểu biết về quá trình và các tình huống
vật lý. Các thông tin bổ sung được cung cấp trong A.6. Tuy nhiên, điều này
không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được đối với các phép kiểm nghiệm thu
dựa trên số lượng thấp 50 phép đo.
Đối với lý do này, khuyến nghị nên thực hiện việc
đánh giá quá trình bằng các biểu đồ kiểm soát cá thể, các biểu đồ kiểm soát và
các biểu đồ, và tính toán các chỉ số khả năng ngắn hạn với sự giúp đỡ của ước
lượng độ lệch chuẩn, nhận được bằng việc tạo nhóm các dữ liệu đo. Trong trường
hợp một quá trình hoặc đặc tính đặc biệt, trong đó phân bố Gauss không tương ứng
một cách rõ ràng với phân bố thực nghiệm, dải các giá trị đo được được lấy làm
tiêu chí nghiệm thu (xem 5.1). Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có lý khi
sử dụng các tiêu chí khác hoặc các tiêu chí bổ sung cho việc phân tích khả năng
của quá trình cũng phù hợp với TCVN 9944-3:2013 (ISO 22514-3:2008), 5.6, và
TCVN 9944-4:2013 (ISO/TR 22514-4:2007).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Thông
tin bổ sung liên quan đến các đánh giá thống kê
A.1 Mối quan hệ giữa các phân bố trung tâm và
phân bố xê dịch
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn, Csk,
cũng xem xét vị trí của trung bình [xem Hình A.1 a)].


CHÚ DẪN:
X1 giá trị đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y2 độ giảm của vùng phù hợp nằm
trong dung sai quy định [đơn vị dung sai theo ISO)
a1 phân bố trung tâm
a2 phân bố xê dịch với
' và s'
b1 phần đóng góp của các thành phần
được ước lượng khi phù hợp với đặc tính kỹ thuật
b2 phần đóng góp của các thành phần
được ước lượng khi không phù hợp với đặc tính kỹ thuật
Hình A1 - Xác định khả
năng ngắn hạn đối với giá trị đặc tính với phân bố chuẩn
Trong tiêu chuẩn này, các công thức (A.1) và
(A.2) áp dụng cùng với giả thiết phân bố chuẩn.
Chi số khả năng ngắn hạn (đối với trường hợp của
phân bố chuẩn):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Cs
là chỉ số khả năng ngắn hạn;
T
là dung sai;
s
là độ lệch chuẩn [xem công thức (A.3)] của
giá trị đặc tính, được đánh giá từ 50 chi tiết gia công.
Chi số khả năng ngắn hạn tới hạn (đối với trường
hợp của phân bố chuẩn):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Csk
là chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn;

là giá trị trung bình;
LSL
là giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật;
USL
là giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch chuẩn [xem công thức (A.3)] của
giá trị đặc tính, được đánh giá từ 50 chi tiết gia công.
Độ lệch chuẩn mẫu (cỡ mẫu n);

(A.3)
Tỉ số xê dịch (xem Hình A.1) đối với phân bố xê
dịch với
' và s’:

(A.4)
Độ lệch chuẩn mẫu của phân bố xê dịch [xem Hình
A.1 a)]
s' = (1 - 2·Ψ) · s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thiết các đặc trưng được phân bố chuẩn, chỉ
số khả năng ngắn hạn bằng 1,0 chỉ ra rằng 99,73 % của tất cả các giá trị đặc
tính của tập hợp là nằm trong dung sai quy định (xem Hình A.1). Về các lý do thời
gian và chi phí, một đánh giá khả năng ngắn hạn thường được thực hiện trên cơ sở
một số lượng nhỏ các chi tiết được gia công (trong nội dung của tiêu chuẩn này,
nó bằng 50). Do đó, chỉ số khả năng ngắn hạn đã biết chắc chỉ là một ước lượng
của khả năng ngắn hạn có thực của quá trình gia công. Để bù cho độ không đảm bảo
đã cho về mặt thống kê này đối với một sản xuất lô lớn, yêu cầu các giá trị cao
hơn đối với chỉ số khả năng ngắn hạn, tức là Cs > 1,33 hoặc Cs
> 1,67. Có thể thấy trên Hình A.1c), điều này có nghĩa là không chỉ sáu lần
độ lệch chuẩn phải nằm trong dung sai quy định mà thậm chí là tám hoặc mười lần.
Hình A.1b) minh họa tác động của một chỉ số khả
năng ngắn hạn đang tăng dưới dạng một độ giảm của vùng phù hợp nằm trong dung
sai quy định. Một độ giảm thêm nữa của Csk xuất hiện nếu phân bố bị
xê dịch ra xa tâm của dung sai quy định.
A.2 Mối tương quan giữa các giá trị dài ngắn hạn,
RV,s,
và độ lệch chuẩn
Hình A.2 thể hiện mối tương quan giữa độ lệch
chuẩn và giá trị dài phụ thuộc vào cỡ mẫu. Trong trường hợp một phân bố Gauss đối
với một mức tin cậy 99,73 %, sáu lần độ lệch chuẩn lớn hơn 1,33 lần dải đối với
một cỡ mẫu 50 chi tiết gia công. Ngược lại, điều đó có nghĩa là một giá trị dải
RV,s 45 % bằng giá trị Cs 1,67. Ví dụ này có thể chỉ chứng
tỏ biên độ tỉ số của các chỉ số khả năng ngắn hạn với các giá trị dải, do các
giá trị dải có thể chỉ được khuyến nghị đối với các giá trị có phân bố không
chuẩn.

CHÚ DẪN:
LSL
giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
dải các giá trị đo
s
độ lệch chuẩn của các giá trị đo được
T
dung sai
USL
giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật
Hình A.2 - Sự so sánh của
các giá trị đặc tính đối với phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như một quy tắc, dựa trên việc chế tạo năm chi
tiết gia công, việc điều chỉnh được giả định để kiểm xem khoảng cách tới hạn của
giá trị trung bình so với các giới hạn dung sai Csk có thỏa mãn điều kiện sau:
Δxk ≥ 0,45 · T
Giá trị này bằng một lượng dịch chuyển 5 % cho
các giá trị có dung sai hai phía. Đối với một chỉ số khả năng ngắn hạn Cs
bằng 1,67 (xem Hình A.3), việc này dẫn đến một độ giảm của diện tích 6s liên quan đến dung sai từ 60 % đến 54 %.
Nếu giá trị trung bình của các đại lượng đo cho việc điều chỉnh nằm ngoài diện
tích với Δxk, quá trình phải được thiết lập lại tùy thuộc vào
tỉ số của sáu lần độ lệch chuẩn và dung sai, và phép kiểm phải được lặp lại. Nếu
không, các chi tiết đã được gia công có thể sẵn sàng được tính vào các chi tiết
gia công nghiệm thu được miễn là quá trình gia công không bị gián đoạn quá lâu
trong quá trình đo các sản phẩm điều chỉnh.

CHÚ DẪN:
Ψ
dịch chuyển của giá trị trung bình
T
vùng dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn
s
độ lệch chuẩn của quá trình
Hình A.3 - Các tác động
nếu giá trị trung bình không nằm giữa vùng dung sai
(dịch
chuyển của giá trị trung bình)
A.4 Độ không đảm bảo đo và chỉ số khả năng ngắn
hạn
Độ không đảm bảo đo, được biểu diễn bằng độ lệch
chuẩn của thiết bị đo, sg, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số khả năng
ngắn hạn như thể hiệu trên Hình A.4.

CHÚ DẪN:
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cact
chỉ số khả năng thực của quá trình
sact
độ lệch chuẩn thực của quá trình
sg
độ lệch chuẩn của thiết bị đo
Hình A.4 - Thay đổi của
chỉ số khả năng bởi độ lệch chuẩn của thiết
bị đo
Rõ ràng là đối với sự cải thiện quá trình liên
tục và các dung sai nhỏ hơn, các yêu cầu về dụng cụ đo liên quan đến độ lệch
chuẩn của quá trình có thể không còn thỏa mãn nữa. Điều này có nghĩa là đối với
khả năng ngắn hạn, chỉ yêu cầu sự tham chiếu đến dung sai của các chi tiết gia
công. Điều này tương quan đến đường thẳng “6 sg = 0,15 Tmin”
trong đồ thị để xác định dung sai nhỏ nhất có thể đo được, Tmin, đối
với một độ lệch chuẩn thiết bị đo đã cho, sg, xem Hình A.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
chỉ số khả năng
s
độ lệch chuẩn của quá trình
sg
độ lệch chuẩn của thiết bị đo
Tmin
dung sai nhỏ nhất có thể đo được
Hình A.5 - Độ lệch chuẩn
của thiết bị đo và dung sai nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.6 thể hiện mức tin cậy của các chỉ số khả
năng tùy thuộc vào cỡ mẫu.

CHÚ DẪN:
a
mức tin cậy
C
chỉ số khả năng
Ck
chỉ số khả năng tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cỡ mẫu
Hình A.6 - Mức tin cậy
và cỡ mẫu, n, với giả thiết phân bố chuẩn của các giá trị đặc tính
A.6 Kiểu phân bố và đánh giá chỉ số khả năng
Hình A.7 minh họa vấn đề lựa chọn một kiểu phân
bố bằng sử dụng một ví dụ với 50 phép đo. Do biểu đồ với hàm mật độ thể hiện, tất
cả ba dạng phân bố (xem phân bố chuẩn, phân bố logarit chuẩn và phân bố
Weibull) là các phép tính xấp xỉ tốt. Việc này được xác nhận bởi các độ lệch trung bình cỡ nhỏ và tương tự
nhau của các dữ liệu đo lấy từ hàm phân bố đã tính toán. Dù thế nào thì các chỉ
số khả năng ngắn hạn khác nhau lớn. Trong khi các giá trị Cs nằm giữa
1,51 và 1,88, thì các giá trị Csk tính được bằng 0,67 đến 1,47.

Phân bố
Chuẩn (a)
Loga chuẩn (b)
Weibull (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6 %
7,95 %
6,53 %
Giá trị trung bình
0,39 %
0,41 %
0,41 %
s
5,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,33
Cs
1,70
1,51
1,88
Csk
1,47
0,67
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y1
hàm mật độ, tính bằng phần trăm
C
chỉ số khả năng
Ck
chỉ số khả năng tới hạn
s
độ lệch chuẩn của quá trình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
phân bố chuẩn
b
phân bố logarit chuẩn
e
phân bố Weibull
Hình A.7 - Ảnh hưởng của
kiểu phân bố đã chọn
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu
mẫu thỏa thuận
Biểu mẫu thỏa thuận 1
của 4
Kế hoạch kiểm
THÔNG TIN CHUNG
Mô tả máy công cụ
Số seri máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết gia công số
Vật liệu
SỐ LƯỢNG CHI TIẾT GIA CÔNG /PHÉP KIỂM NGẪU
NHIÊN
Thời gian gia công/chi
tiết gia công tm
Số lượng chi tiết gia công nmp
(khuyến nghị: nmp = 50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thời gian gia công ttot ≈ nmp
(tm + tnp)
Số lượng chi tiết gia công để phân tích n
(khuyến nghị: n = 50)
Kiểm tra ngẫu nhiên (cỡ mẫu khuyến nghị: 5)
LỊCH TRÌNH/HẬU CẦN
a) Chuẩn bị
Nhà sản xuất (M)
Khách hàng (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Phôi
Dụng cụ cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy công cụ
Người vận hành máy công cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo
Người vận hành thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thời gian
Bắt đầu
Kết thúc
Khoảng thời gian
Chuẩn bị/cài đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn làm nóng
Điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo
Phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu thỏa thuận 2
của 4
Thông tin chung
CÁC PHÔI
Vật liệu, xử lý nhiệt, bề mặt, độ cứng, độ bền,
dung sai của lượng dư, dung sai của đồ gá, v.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh đặt đồ gá của máy công cụ
Các tải trọng riêng
(ví dụ các rung gây ra bởi sản xuất xung quanh)
Biến đổi lớn nhất của nhiệt độ môi trường
trong khi kiểm tra; các giới hạn khuyến nghị: thay đổi nhiệt độ trong phạm vi
± 3 °C trong thời gian kiểm
Gradient nhiệt độ lớn nhất trong khi đánh
giá; khuyến nghị: nằm trong phạm vi tối đa +2 °C/h hoặc - 2 °C/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
Mô tả đặc trưng
Cỡ danh nghĩa
Kích thước
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu thỏa thuận 3
của 4
Các dữ liệu phụ thuộc
đặc trưng I
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH
Khuyến nghị s. b.
Các chỉ số khả năng
ngắn hạn yêu cầu
Các giá trị dải ngắn
hạn yêu cầu
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
USL
(giới hạn trên)
T
Dung sai
Cs
Csk
RV,s
RV,sk
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
XU HƯỚNG CHO CHẤP NHẬN ĐƯỢC TỐI ĐA DO TRÔI
NHIỆT
[μm/chi tiết gia công]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δYtd,prm
δZtd,prm
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH KHUYẾN NGHỊ
Quá trình/đặc trưng
Cs
Csk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RV,sk
Chú thích
Các quá trình hoặc các đặc trưng bình thường
≥1,67
≥1,67
-
-
Ví dụ đường kính hoặc chiều dài trong các quá
trình không được kiểm soát
Kiểm soát phép đo đang trong quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
≤100%
≤ 100%
Có thể sử dụng dung sai toàn bộ
Các giá trị độ nhám
-
-
Nếu cần thiết
≤ 80%
≤ 80%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai giới hạn một phía
-
≥1,67
-
≤ 60%
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thương lượng giá trị nào trong hai giá trị đặc tính được sử dụng cho nghiệm
thu
Các quá trình hoặc các đặc trưng đặc biệt
khác
≥1,67
≥1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 60%
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thỏa thuận về việc Cs và Csk hay là RV,s và
RV,sk là có liên quan cho nghiệm thu
Biểu mẫu thỏa thuận 4
của 4
Các dữ liệu phụ thuộc
đặc trưng II
(nếu cần thiết cho từng đặc trưng tách riêng)
Đặc trưng
CÔNG NGHỆ
Vật liệu dao cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình học dao cắt
Các điều kiện thô
Các điều kiện tinh
Mòn dụng cụ mong muốn (như mòn mặt sau)
Xu hướng mong muốn do mòn dụng cụ δxa,exp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO
Vị trí
Thiết bị
Số seri thiết bị
Độ phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03 T
≥ độ phân giải ?
[ ] có [ ] không: sử dụng thiết bị
đo khác!
T/40
≥ sg ?
[ ] có [ ] không: sử dụng thiết bị
đo khác!
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy định)
Biểu
mẫu đánh giá
Biểu mẫu phân tích 1
của 4
Thông tin chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả chi tiết gia công
Vật liệu chi tiết gia công
ĐẶC TRƯNG/DANH NGHĨA
Giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật LSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai T = USL - LSL
Giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật USL
THIẾT BỊ ĐO
Số seri thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải
Độ lệch chuẩn sg
0,03 · T =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/40 =
≥ sg ?
[ ] có
Có thể thực hiện phân tích
[ ] không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XU HƯỚNG
Mòn dụng cụ
Xu hướng do mòn dụng cụ ΔXa
Xu hướng chấp nhận được do trôi nhiệt cho 50
chi tiết gia công (nếu tiêu chí) δXtd,prm (δYtd,prm
; δZtd,prm, lần lượt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG
Có nằm trong các giới hạn công bố? [ ]
có [ ] không
ϑamb,0
ϑmin
ϑmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϑamb,max
Dữ liệu đo xi (với xu hướng) các
giá trị trong
độ lệch từ điểm cài đặt
j→
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
11
16
21
26
31
36
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
7
12
17
22
27
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
47
3
3
8
13
18
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
38
43
48
4
4
9
14
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
29
34
39
44
49
5
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
35
40
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Biểu mẫu phân tích 2
của 4
Biểu diễn dạng đồ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu phân tích 3
của 4
Hiệu chỉnh của xu hướng
HIỆU CHỈNH CỦA XU HƯỚNG
Chỉ cho các quá trình/đặc trưng bình thường
và xu hướng quan trọng
(ví dụ không dùng cho kiểm soát trong quá trình,
không dùng cho dụng cụ cắt điều chỉnh được,...)
Xu hướng tổng (sơ đồ giá trị đơn)
δXtot,w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xu hướng do trôi nhiệt
δXtd = δXtot,T
- δXa
Xu hướng do trôi nhiệt cho mỗi chi tiết gia
công (50 giá trị tham chiếu)

Dữ liệu đo đã hiệu chỉnh xu hướng xi,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
k
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
1
1
6
11
16
21
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
41
46
2
2
7
12
17
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
37
47
47
3
3
8
13
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
33
38
43
48
4
4
9
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
29
34
39
44
49
5
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
35
40
45
50

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xu hướng đã được
hiệu chỉnh, các tính toán dưới đây phải được thực hiện với các dữ liệu đã hiệu
chỉnh xi,T!
Giá trị lớn nhất xmax
Giá trị nhỏ nhất xmin
Dải R = xmax - xmin

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Độ lệch chuẩn trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(hệ số cho cỡ mẫu 5) 
Biểu mẫu phân tích 4
của 4
Đánh giá
KIỂM GIÁ TRỊ NẰM BÊN NGOÀI cho các quá
trình/đặc trưng chuẩn (Grubb: 50 giá trị/mức tin cậy 99%))

< xmax
?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< xmin
?
[ ] có [ ] không
có: xmax và/hoặc xmin là
các giá trị nằm ngoài
không: xmax hoặc/và xmin
không là các giá trị nằm ngoài
Nếu có mặt một giá trị nằm ngoài, thì phải thực
hiện một phép kiểm giá trị nằm ngoài mới mà không có giá trị này. Trong trường
hợp có hai hoặc nhiều hơn các giá trị nằm ngoài, phải tìm kiếm lý do và phép
kiểm cần được lặp lại do quá trình rõ ràng là không nằm dưới sự kiểm soát. Nếu
chỉ tìm thấy một giá trị nằm ngoài thì phải quyết định xem có tiếp tục các
tính toán mà không có giá trị này hay là lặp lại phép kiểm toàn bộ.
KIỂM TÍNH ỔN ĐỊNH (Các hệ số dựa trên cỡ
mẫu 5 với mức tin cậy bằng 99 %)
Có vượt quá các giới
hạn kiểm soát?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
Giới hạn kiểm soát trên của 

Giới hạn kiểm soát dưới của

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát trên của sj

Giới hạn kiểm soát dưới của sj

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình ổn định: Tiếp tục với tính
toán các giá trị đặc tính đã công bố.
Quá trình không ổn định: Nếu có thể, bù lại
tính không ổn định và lặp lại phép kiểm.
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH (như công bố)
Các yêu cầu có thỏa mãn?
Có
không
Chỉ số khả năng ngắn hạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs ≥ Cs,nom
?
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn

Csk ≥ Csk,nom
?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

RV,s ≤ RV,s,nom
?
Giá trị dải tới hạn

RV,sk ≤ RV,sk,nom
?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XU HƯỚNG DO TRÔI NHIỆT (mang sang từ tờ 3 của
4)
δXtd:
toàn bộ (50 chi tiết gia công)
δXtd,w:
cho từng chi tiết gia công
Xu hướng nhỏ hơn xu hướng chấp nhận được? δXtd
≤ δXtd.perm (theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng)
[ ] có
[ ] không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng ngắn hạn đã được chứng minh, máy được
nghiệm thu
[ ] có
[ ] không
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Ví
dụ về thỏa thuận và phân tích khả năng
Biểu mẫu thỏa thuận 1 của 4
Kế hoạch kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả máy công cụ
Máy tiện XYZ
Số seri máy
D 08 15
Mô tả chi tiết gia công
Trục
Chi tiết gia công số
W 47 11
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ LƯỢNG CHI TIẾT GIA CÔNG /PHÉP KIỂM NGẪU
NHIÊN
Thời gian gia công/chi tiết gia công tm
4,5 min
Số lượng chi tiết gia công nmp
(khuyến nghị: nmp = 50)
50
Tổng thời gian gia công ttot ≈ nmp
(tm + tnp)
Xấp xỉ 5 h
Số lượng chi tiết gia công để phân tích n
(khuyến nghị: n = 50)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- - -
LỊCH TRÌNH/HẬU CẦN
a) Chuẩn bị
Nhà sản xuất (M)
Khách hàng (C)
Địa điểm (M/C)
Thời gian
Phôi
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TUẦN 10
Dụng cụ cắt
C
M
TUẦN 10
Thiết bị kẹp
M
M
TUẦN 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
TUẦN 13
Người vận hành máy công cụ
M
M
TUẦN 13
Thiết bị đo
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TUẦN 13
Người vận hành thiết bị đo
M
M
TUẦN 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu
Kết thúc
Khoảng thời gian
Chuẩn bị/cài đặt
TUẦN 11
TUẦN 12
2 tuần
Giai đoạn làm nóng
28 . 3 ./16:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 h
Điều chỉnh
29 . 3 ./8:00
29 . 3 ./10:00
2 h
Chế tạo
29 . 3 ./10:00
29 . 3 ./15:00
5 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 . 3 .
5 . 4 .
1 tuần
Phân tích
6 . 4 .
8 . 4 .
3 ngày
Biểu mẫu thỏa thuận 2
của 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC PHÔI
Vật liệu, xử lý nhiệt, bề mặt, độ cứng, độ bền,
dung sai của lượng dư, dung sai của đồ gá, v.v
Ck 45
Thép thanh tròn
cắt đạt chiều dài
ĐIỀU KIỆN KIỂM
Chỉnh đặt đồ gá của máy công cụ
Các con trượt/đế lắp đặt/installation
shoes
Các tải trọng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
Biến đổi lớn nhất của nhiệt độ môi trường
trong khi kiểm tra; các giới hạn khuyến
nghị: thay đổi nhiệt độ trong phạm vi ± 3 °C trong thời gian kiểm
± 3 °C
Gradient nhiệt độ lớn nhất trong khi đánh
giá; khuyến nghị: nằm trong phạm vi tối đa +2°C/h hoặc - 2°C/h
± 3 °C/h
CÁC ĐẶC TRƯNG
Số
Mô tả đặc trưng
Cỡ danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đường kính D 1
56
+0,046/-0
mm
2
Chiều dài L 1
120
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng tâm của đường
kính D 1
0,010
mm
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Biểu mẫu thỏa thuận 3
của 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH
Khuyến nghị s. b.
Các chỉ số khả năng
ngắn hạn yêu cầu
Các giá trị dải ngắn
hạn yêu cầu
Số
LSL
(giới hạn dưới)
USL
(giới hạn trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
Cs
Csk
RV,s
RV,sk
1
56,000
56,046
0,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
-
-
2
119,9
120,1
0,2
1,67
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
0,010
0,010
-
60%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XU HƯỚNG CHO CHẤP NHẬN ĐƯỢC TỐI ĐA DO TRÔI
NHIỆT
[μm/chi tiết gia công]
δXtd,prm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δZtd,prm
Làm nóng máy đủ
Làm nóng máy đủ
Làm nóng máy đủ
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH KHUYẾN NGHỊ
Quá trình/đặc trưng
Cs
Csk
RV,s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Các quá trình hoặc các đặc trưng bình thường
≥1,67
≥1,67
-
-
Ví dụ đường kính hoặc chiều dài trong các quá
trình không được kiểm soát
Kiểm soát phép đo đang trong quá trình
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤100%
≤100%
Có thể sử dụng dung sai toàn bộ
Các giá trị độ nhám
-
-
Nếu cần thiết ≤80%
≤80%
Trong nhiều trường hợp chỉ có một giới hạn
trên; do đó, chỉ quy định RV,sk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
≥1,67
-
≤60%
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thương lượng giá trị nào trong hai giá trị đặc tính được sử dụng cho nghiệm
thu
Các quá trình hoặc các đặc trưng đặc biệt
khác
≥1,67
≥1,67
≤60%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng phải
thỏa thuận về việc Cs và Csk hay là RV,s và
RV,sk là có liên quan cho nghiệm thu
Biểu mẫu thỏa thuận 4
của 4
Các dữ liệu phụ thuộc
đặc trưng II
(nếu cần thiết cho từng đặc trưng tách riêng)
Đặc trưng
Đường kính D 1
CÔNG NGHỆ
Vật liệu dao cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình học dao cắt
α = 6° / Y = - 6°
εr = 55° / rε =
0,8 mm
Các điều kiện thô
vC = 150 m/min / ap = 2
mm
f = 0,25 mm/u
(có dung dịch trơn nguội)
Các điều kiện tinh
vC = 200 m/min / ap =
0,3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(có dung dịch trơn nguội)
Mòn dụng cụ mong muốn (như mòn mặt sau)
Rất thấp
Xu hướng mong muốn do mòn dụng cụ δxa,exp
Thấp, thời gian làm việc của dụng cụ cắt rất
cao so với thời gian gia công
ĐO
Vị trí
Phòng có điều hòa nhiệt độ
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số seri thiết bị
KMG 123
Độ phân giải
0,1 μm
Độ lệch chuẩn của thiết bị đo sg
0,5 μm
0,03 T
1,38 μm
≥ độ phân giải ?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/40
1,15 μm
≥ sg ?
[ x ] có [ ] không: sử dụng thiết bị đo
khác!
Thiết lập thiết bị đo (như bộ lọc, chiến lược;
ghi chú các tình huống đặc biệt riêng rẽ)
Bán kính của đầu đo r = 5 mm
Lực đo F = 0,4 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chung
MÁY/CHI TIẾT GIA CÔNG
Máy tiện XYZ; D 08 15
Mô tả chi tiết gia công
Trực W 47 11
Vật liệu chi tiết gia công
Ck 45
ĐẶC TRƯNG/DANH NGHĨA
D1 56 k8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới của đặc tính kỹ thuật LSL
56,000 mm; rel . : -23 μm
Dung sai T = OGW - UGW
Giới hạn trên của đặc tính kỹ thuật USL
56,046 mm; rel . : +23 μm
46 μm
THIẾT BỊ ĐO
Máy đo tọa độ
Số seri thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn sg
KMG 123
0,1 μm
0,5 μm
0,03 · T =
1,38 μm
≥ độ phân giải và
T/40 =
1,15 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ ] có
Có thể thực hiện phân tích
[ ] không
Không cho phép phân tích! Lặp lại phép đo với
mốt thiết bị đo chính xác hơn
XU HƯỚNG
Mòn dụng cụ
Thấp
Xu hướng do mòn dụng cụ ΔXa
Không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG
Có nằm trong các giới hạn công bố? [ x] có [
] không
ϑamb,0
20 oC
ϑmin
18,5 oC
ϑmax
22 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 oC/h
Dữ liệu đo xi (với xu hướng) các
giá trị trong
μm
độ lệch từ điểm cài đặt
j→
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
1
1 -6
6 -4
11 -3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 -6
26 -5
31 -8
36 -4
41 -2
46 -3
2
2 -10
7 -10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 -5
22 0
27 -3
32 -8
37 -11
42 -7
47 -6
3
3 -10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 -1
18 -4
23 -8
28 -4
33 0
38 -5
43 -1
48 -8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 -11
14 -8
19 -6
24 -12
29 -9
34 -9
39 -7
44 -9
49 -8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 -1
10 -6
15 -4
20 -7
25 -7
30 -5
35 -7
40 -5
45 -8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bây giờ, tạo ra biểu đồ kiểm soát cá thể. Đối
với các quá trình/các đặc trưng bình thường và một xu hướng quan trọng, đầu
tiên thực hiện hiệu chỉnh xu hướng (tờ: 3 của 4), và thực hiện tất cả các
tính toán khác với các dữ liệu đã hiệu chỉnh xu hướng.

-6,6
-7,2
-4,2
-4,8
-6,6
-5,2
-6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5,4
-6,0
s j
3,7
3,1
2,6
1,9
4,3
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,6
2,1

Biểu mẫu phân tích 2
của 4
Thông tin chung

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh của xu hướng
HIỆU CHỈNH CỦA XU HƯỚNG
Chỉ cho các quá trình/đặc trưng bình thường
và xu hướng đáng kể
(ví dụ không dùng cho kiểm soát trong quá
trình, không dùng cho dụng cụ cắt điều chỉnh được, …)
Không có xu hướng
đáng kể, do đó không hiệu chỉnh xu hướng
Xu hướng tổng (sơ đồ giá trị đơn)
δXtot,w
Xu hướng tổng cho mỗi chi tiết gia công (50
giá trị tham chiếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu hướng do trôi nhiệt
δXtd = δXtot,T
- δXa
Xu hướng do trôi nhiệt cho mỗi chi tiết gia
công (50 giá trị tham chiếu)

Dữ liệu đo đã hiệu chỉnh xu hướng xi,T
xi,T = xi - (i-1) · δXtot,w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
1
6
11
16
21
26
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
46
2
2
7
12
17
22
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
42
47
3
3
8
13
18
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
38
43
48
4
4
9
14
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
34
39
44
49
5
5
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
35
40
45
50

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lớn nhất xmax
0
Giá trị nhỏ nhất xmin
= 12
Dải R = xmax - xmin
12
- 5,9

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17,1

20,1 %

35,7 %
Độ lệch chuẩn trung bình
3,0
Ước lượng độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
Biểu mẫu phân tích 4
của 4
Đánh giá
KIỂM GIÁ TRỊ NẰM BÊN NGOÀI cho các quá
trình/đặc trưng chuẩn (Grubb: 50 giá trị/mức tin cậy 99%))

4,79
< xmax
?
[ ] có [ ] không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 16,59
< xmin
?
[ ] có [ ] không
có: xmax và/hoặc xmin là
các giá trị nằm ngoài
không: xmax hoặc/và xmin
không là các giá trị nằm ngoài
Nếu có mặt một giá trị nằm ngoài, thì phải thực
hiện một phép kiểm giá trị nằm ngoài mới mà không có giá trị này. Trong trường
hợp có hai hoặc nhiều hơn các giá trị nằm ngoài, phải tìm kiếm lý do và phép
kiểm cần được lặp lại do quá trình rõ ràng là không nằm dưới sự kiểm soát. Nếu
chỉ tìm thấy một giá trị nằm ngoài thì phải quyết định xem có tiếp tục các
tính toán mà không có giá trị này hay là lặp lại phép kiểm toàn bộ.
KIỂM TÍNH ỔN ĐỊNH (Các hệ số dựa trên cỡ
mẫu 5 với mức tin cậy bằng 99 %)
Có vượt quá các giới
hạn kiểm soát?
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát trên của 

2,22
x
Giới hạn kiểm soát dưới của

-9,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát trên của sj

6,18
x
Giới hạn kiểm soát dưới của sj

0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình ổn định: Tiếp tục với tính
toán các giá trị đặc tính đã công bố.
Quá trình không ổn định: Nếu có thể, bù lại
tính không ổn định và lặp lại phép kiểm.
CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH (như công bố)
Các yêu cầu có thỏa mãn?
Có
không
Chỉ số khả năng ngắn hạn

2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Chỉ số khả năng ngắn hạn tới hạn

1,78
Csk ≥ Csk,nom
?
x
Giá trị dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
RV,s ≤ RV,s,nom
?
Giá trị dải tới hạn

-
RV,sk ≤ RV,sk,nom
?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XU HƯỚNG DO TRÔI NHIỆT (mang sang từ tờ 3 của
4)
δXtd:
toàn bộ (50 chi tiết gia công)
δXtd,w:
cho từng chi tiết gia công
Không tính toán
Không tính toán
Xu hướng nhỏ hơn xu hướng chấp nhận được? δXtd
≤ δXtd.perm (theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng)
[ ] có
[ ] không
ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ ] có
[ ] không
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO 1, Geometrical Product
Specifications (GPS) - Standard reference temperature for geometrical product
specification and verification
[2] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[3] TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ vựng
quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
[4] TCVN 7011-1 (ISO 230-1), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác của máy khi vận hành trong điều kiện không tải
hoặc gia công tinh
[5] TCVN 7011-2 (ISO 230-2), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục
điều khiển số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 7011-4 (ISO 230-4), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
[8] TCVN 7011 -5 (ISO 230-5), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
[9] TCVN 7011-6 (ISO 230-6), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và
đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
[10] TCVN 7011-7 (ISO 230-7), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động
quay
[11] TCVN 7011-8 (ISO/TR 230-8), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 8: Rung động
[12] TCVN 7011-9 (ISO/TR 230-9), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công
cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản
[13] TCVN 7011-10 (ISO 230-10), Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 10: Xác định đặc tính đo của các hệ thống dò của máy công cụ
điều khiển số
[14] TCVN 5906 (ISO 1101), Đặc tính hình học
của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ
đảo
[15] ISO 2692, Geometrical product
specifications (GPS) - Geometrical tolerancing - Maximum material requirement
(MMR), least material requirement (LMR) and reciprocity requirement (RPR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng
trong xác suất
[18] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[19] TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý
nước môi trường
[20] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[21] TCVN 10170-7 (ISO 10791-7), Điều kiện
kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện
[22] ISO 14978, Geometrical product specifications
(GPS) - General concepts and requirements for GPS measuring equipment
[23] ISO 14253-1, Geometrical product specifications
(GPS) - Inspection by measurement of workpieces and measuring equipment - Part
1: Decision rules for proving conformance or nonconformance with
specifications
[24] ISO 14253-2, Geometrical product
specifications (GPS) - Inspection by measurement of workpieces and measuring
equipment - Part 2: Guidance for the estimation of uncertainty in GPS
measurement, in calibration of measuring equipment and in product verification
[25] ISO 14253-3, Geometrical Product
Specifications (GPS) - Inspection by measurement of workpieces and measuring
equipment - Part 3: Guidelines for achieving agreements on measurement uncertainty
statements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] TCVN 9944-1 (ISO 22514-1), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 1: Nguyên tắc
và khái niệm chung
[28] TCVN 9944-2 (ISO 22514-2), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 2: Năng lực và
hiệu năng quá trình của các mô hình quá trình phụ thuộc thời gian
[29] TCVN 9944-6 (ISO 22514-6), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 6: Thống kê
năng lực quá trình đối với các đặc trưng có phân bố chuẩn nhiều biến
[30] TCVN 9944-7 (ISO 22514-7), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 7: Năng lực của
quá trình đo lường
[31] ASME B89.7.3.1 - 2001, Guidelines for
Decision Rules: Considering Measurement Uncertainty in Determining Conformance
to Specifications
[32] DIN 55350-14, Quality assurance and
statistical terminology: concepts relating to sampling
[33] DIN 55350-21, Quality assurance and
statistical terminology: statistical terminology: random variables and
probability distributions
[34] DIN 55350-33, Concepts to quality
management and statistics: concepts of statistical process control (SPC)
[35] DIN 53804-1, Statistical evaluation -
Part 1: Continuous characteristics
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] Global Machinery and Equipment
Specification Document, Machine Run Off And Acceptance Specifications (MRO).
Manufacturing Engineering Organizations of GM Powertrain and GM Powertrain Europe, Document SP-Q-MRO-GLOBAL, November 2005
[38] GRUBBS, F.E., Sample Criteria for Testing
Outlying Observations. Annals of Mathematical Statistics, 21 (1), March 1950),
pp. 27-58
[39] HANRATH, G., Fähigkeitsuntersuchungen an
Werkzeugmaschinen; WZL/IPT-Berichte aus der Produktionstechnik, Shenker-Verlag,
Band 11/97
[40] N.N.: Measurement Systems Analysis -
Reference Manual; Chrysler, Ford, General Motors; Troy, Michigan, 1990
[41] PORTER, L.J., OAKLAND, J.S., Process
Capability Indices: An Overview of Theory and Practice. Quality and Reliability
Engineering International. Vol. 7, pp. 437-488,1991
[42] TIPPET, L>H>C., On the Extreme
Individuals and Range of Samples Taken from a Normal Population, Biometrika.
vol. 17, pp. 364-387, 1925
[43] WECK, M. and HANRATH, G., German Machine
Tool Developments. Machine Tool Technology Forum of the Association for
Manufacturing Technology, Chicago, March 1994