TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9150
: 2012
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - CẦU MÁNG VỎ MỎNG XI MĂNG LƯỚI THÉP - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hydraulic structures
– Thin shell reinforce cement cannal bridge - Requirements for design
Lời nói đầu
TCVN 9150 : 2012 Công trình thủy lợi
- Cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép - Yêu cầu thiết kế, được chuyển đổi từ
14TCN 181:2006: Công trình thủy lợi - Cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép -
Hướng dẫn tính toán thiết kế kết cấu, theo quy định tại khoản 1 điều 69 của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9150 : 2012 do Trung tâm Khoa
học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI -
CẦU MÁNG VỎ MỎNG XI MĂNG LƯỚI THÉP - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
trong tính toán thiết kế các loại cầu máng xi mămg lưới thép (XMLT) dẫn nước có
chiều dầy không lớn hơn 35 mm, làm việc trong môi trường không xâm thực, có
nhiệt độ không quá 50 oC.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố và chưa chuyển đổi thì áp dụng phiên bản được nêu:
TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu
chuẩn thiết kế;
TCVN 4116:1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4118 - 85 Hệ thống kênh tưới - Tiêu
chuẩn thiết kế;
TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông cán nóng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Xi măng lưới thép (Reinforced cement)
Vật liệu hỗn hợp gồm vữa xi măng, lưới thép
được đan từ các sợi thép và cốt thép để làm khung xương chịu lực. Thuật ngữ xi
măng lưới thép được viết tắt là XMLT.
3.2
Lớp bảo vệ (Protection cover)
Lớp vữa xi măng có chiều dầy tính từ mặt
ngoài cấu kiện đến bề mặt gần nhất của sợi thép. Chiều dày tối thiểu của lớp
vữa xi măng bảo vệ đối với lưới thép là 4 mm, đối với các cốt thép khác là 8
mm.
3.3
Cốt thép cấu tạo (Constructive
reinforcement)
Cốt thép đặt theo yêu cầu cấu tạo của cấu
kiện mà không phải tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép chịu lực (Bearing
reinforcement)
Cốt thép đặt theo kết quả tính toán đảm bảo
khả năng chịu lực của cấu kiện.
3.5
Hàm lượng lưới thép (Steel grid content)
Tỷ lệ diện tích tiết diện của lưới thép trên
diện tích tiết diện ngang của cấu kiện, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
3.6
Trạng thái giới hạn (Limit state)
Trạng thái mà khi vượt quá kết cấu sẽ bị hư
hỏng hoặc không thể làm việc bình thường theo yêu cầu thiết kế.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực lớn nhất mà cấu kiện có thể chịu được.
3.8
Điều kiện sử dụng bình thường (Normal operating
condition)
Điều kiện mà độ võng hoặc biến dạng của cấu
kiện không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường.
4 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
4.1 Các đặc trưng hình học của cầu máng xi măng
lưới thép thể hiện trong các hình vẽ trình bày trong tiêu chuẩn này được ký
hiệu như sau:
a là bề rộng tai máng;
bo là chiều cao trung bình của tai
máng;
b là chiều rộng tiết diện chữ nhật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bg là chiều rộng thanh giằng;
hg là chiều cao thanh giằng;
Lg là khoảng cách giữa các thanh
giằng;
bs là bề rộng của sườn (đai);
hs là chiều cao của sườn;
fg là chiều cao toàn bộ phần vách
máng thẳng đứng;
R là bán kính trung bình của cung tròn đáy
máng;
R0 là bán kính trong của cung tròn
đáy máng;
R1 là bán kính ngoài của cung tròn
đáy máng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fmax là độ võng lớn nhất của cầu
máng xi măng lưới thép chịu uốn khi chưa bị nứt;
h1 là chiều cao từ tâm cung tròn
của phần đáy máng đến đường mặt nước;
h2 là chiều cao từ đường mặt nước
đến đường trục thanh giằng ngang;
h’ là chiều cao từ tâm cung tròn đến đường
trục thanh giằng ngang: h’ = h1 + h2;
J là mô men quán tính của mặt cắt ngang thân
máng đối với trục trung tâm;
Jqđ là mô men quán tính của tiết
diện quy đổi với hàm lượng cốt thép tương đương;
k là khoảng cách từ tâm cung tròn của phần
đáy máng tới trục trung tâm tiết diện;
S là diện tích tiếp xúc tổng cộng của tất cả
các sợi thép trong một đơn vị diện tích 1,0 m2;
y là tung độ của mặt cắt tính toán được tính
từ đường trục thanh giằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là mô đun chống uốn của tiết diện;
Wqđ là mô đun chống uốn của tiết
diện quy đổi với hàm lượng cốt thép tương đương;
F
là góc hợp bởi đường thẳng nằm ngang đi qua tâm cung tròn và bán kính của cung
tròn đi qua điểm tính toán.
4.2 Các đặc trưng cốt thép trong tiết diện ngang
của cấu kiện trình bày trong tiêu chuẩn này được ký hiệu như sau:
F là diện tích tiết diện ngang của cấu kiện;
F1 là diện tích tiết diện của lưới
thép;
µ là hàm lượng lưới thép;
µtd là hàm lượng cốt thép tương
đương.
4.3 Các ngoại lực và nội lực tác dụng lên cầu
máng trình bày trong tiêu chuẩn này được ký hiệu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kn là hệ số độ tin cậy, phụ thuộc
vào cấp công trình và tổ hợp tải trọng tác dụng;
N là nội lực tính toán;
M là mô men tính toán;
nc là hệ số tổ hợp tải trọng;
là mô men do X1
= 1 sinh ra trong hệ cơ bản;
là lực cắt do X1 =
1 sinh ra trong hệ cơ bản;
là lực dọc do X1
= 1 sinh ra trong hệ cơ bản
là mô men do tải
trọng ngoài sinh ra trong hệ cơ bản;
à lực cắt do tải
trọng ngoài sinh ra trong hệ cơ bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pn là cường độ áp lực nước;
Po là lực tập trung do các tải
trọng phía trên đỉnh máng tính chuyển về tâm đỉnh vách máng;
Mo là mô men tập trung do các tải
trọng phía trên đỉnh máng tính chuyển về tâm đỉnh vách máng;
X1 là lực dọc trong thanh giằng;
b
là hệ số phụ thuộc liên kết và dạng tải trọng. Với dầm đơn b =5/48;
t
là lực cắt không cân bằng;
s0,01 là cường độ tính toán của vật liệu hỗn hợp
XMLT khi bắt đầu xuất hiện nứt
s0,05 là cường độ tính toán của vật liệu hỗn hợp
XMLT khi vết nứt có bề rộng 0,05 mm.
4.4 Các đặc trưng của các loại vật liệu chế tạo
cầu máng trình bày trong tiêu chuẩn này được ký hiệu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eb là môđun đàn hồi ban đầu của
vữa xi măng;
G là môđun đàn hồi trượt;
kt là hệ số diện tích tiếp xúc;
m là hệ số điều kiện làm việc;
Ra là cường độ tính toán của thép
thanh;
Rl là cường độ tính toán của lưới
thép;
là cường độ chịu
kéo tiêu chuẩn của vữa xi măng;
Ra là cường độ chịu nén tính toán
của vữa xi măng ;
n
là hệ số Poisson của vữa xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gc là trọng lượng riêng của xi măng lưới thép;
gl là hệ số dẻo, phụ thuộc vào hình dạng tiết diện thanh,
lấy như kết cấu bê tông cốt thép quy định trong TCVN 4116 :1985.
5 Yêu cầu kỹ thuật
chung
5.1 Cầu máng XMLT và các kết cấu của chúng phải
đảm bảo làm việc an toàn, ổn định trong các trường hợp tính toán thiết kế. Phải
đảm bảo về độ bền, độ cứng, độ ổn định, khả năng chống nứt ở tất cả các giai
đoạn từ chế tạo, vận chuyển, lắp ráp đến vận hành khai thác cầu máng.
5.2 Chọn giải pháp thiết kế cầu máng XMLT phải
căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, vật liệu xây dựng, thi công, giá thành
xây dựng trong từng trường hợp cụ thể của công trình. Phải xét đến phương pháp
chế tạo, lắp ghép vận chuyển và điều kiện sử dụng.
5.3 Chọn hình dạng và kích thước của cấu kiện
phải căn cứ vào tính chất của kết cấu XMLT, khả năng chế tạo hàng loạt, thuận
tiện vận chuyển và lắp ráp kết cấu.
5.4 Khi thiết kế kết cấu cầu máng XMLT lắp ghép
phải đặc biệt chú ý đến công nghệ liên kết. Các mối liên kết và các đầu nối của
các kết cấu lắp ráp phải thoả mãn các yêu cầu riêng cho từng loại cấu kiện (đảm
bảo truyền lực cho các phân tố chịu lực, không rò rỉ nước và có tính dễ biến
dạng ở khe co dãn…)
6 Cấu tạo cầu máng
6.1 Sơ đồ cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cửa vào;
- Cửa ra;
- Thân máng;
- Các trụ đỡ.

Hình 1 - Sơ đồ mặt
cắt dọc cầu máng
6.2 Kết cấu cửa vào,
cửa ra
6.2.1 Cửa vào và cửa ra của cầu máng là đoạn nối
tiếp thân máng với kênh dẫn nước thượng, hạ lưu, kết cấu cửa vào cửa ra phải
đảm bảo dòng chảy vào máng thuận, giảm bớt tổn thất do mặt cắt ngang bị thu hẹp
gây ra và dòng nước ở máng chảy ra không làm xói lở bờ và đáy kênh hạ lưu.
6.2.2 Tường cánh cửa vào và cửa ra có thể làm theo
hai kiểu: kiểu lượn cong hay kiểu phẳng thu hẹp dần ở cửa vào, mở rộng dần ở
cửa ra. Góc mở rộng của tường cánh có ảnh hưởng đến dòng chảy vào và chảy ra
khỏi máng, thường lấy tỷ số chiều rộng và chiều dài từ 1/4 đến 1/3. Chiều dài
đoạn cửa vào và cửa ra sơ bộ lấy bằng 4 lần chiều sâu cột nước trong kênh, xem
hình 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
H Chiều sâu nước trong kênh;
L1 Chiều dài đoạn cửa vào;
L2 Chiều dài đoạn cửa ra.
Hình 2 – Sơ đồ kết
cấu cửa vào và cửa ra của cầu máng
6.3 Kết cấu thân máng
6.3.1 Quy định chung
6.3.1.1 Kết cấu thân máng thông thường dùng
kiểu dầm đơn có bề rộng nhịp không quá 12 m. Khi cần vượt qua các khẩu độ lớn
hơn 12 m có thể dùng cầu máng bê tông cốt thép ứng suất trước hoặc cầu máng xi
măng lưới thép ứng suất trước.
6.3.1.2 Thân máng có kết cấu vỏ trụ mỏng, mặt
cắt ngang có dạng hình chữ nhật, hình thang hoặc hình chữ U, xem hình 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cầu máng mặt cắt chữ U có trạng thái thủy
lực tốt hơn cầu máng mặt cắt chữ nhật, có trọng lượng nhẹ, thuận tiện cho việc
đúc sẵn và lắp ghép nhưng bộ phận nối tiếp với cửa vào và nối tiếp với cửa ra
phức tạp hơn.

CHÚ THÍCH:
Hình a) Máng có dạng mặt cắt hình chữ nhật;
Hình b) Máng có dạng mặt cắt hình thang;
Hình c) Máng có dạng mặt cắt hình chữ U.
Hình 3 – Các dạng mặt
cắt ngang thân máng
6.3.1.3 Lựa chọn hình thức mặt cắt ngang của
thân máng phải dựa vào kết quả tính toán thủy lực, vật liệu làm thân máng, hình
thức kết cấu trụ đỡ, đoạn nối tiếp cửa vào và cửa ra.
6.3.1.4 Cầu máng vỏ trụ mỏng có khả năng chịu
lực theo phương dọc lớn hơn theo phương ngang rất nhiều. Để tăng độ cứng theo
phương ngang, tăng độ ổn định tổng thể và ổn định cục bộ của thân máng cần bố
trí các thanh giằng ngang, các sườn gia cường dọc (còn gọi là tai máng). Tại
hai đầu mỗi nhịp máng nên bố trí tai sườn ngang, xem hình 4. Cầu máng có mặt
cắt ngang nhỏ có thể không bố trí các thang giằng ngang nhưng phải tăng thêm
chiều dày thành máng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
Hình a) Máng có dạng mặt cắt hình thang;
Hình b) Máng có dạng mặt cắt hình chữ U.
Hình 4 - Kết cấu thân
máng hình thang và hình chữ U có giằng ngang
6.3.2 Thân máng có mặt cắt chữ nhật
6.3.2.1 Máng chữ nhật không có thanh giằng
ngang thường áp dụng các cầu máng loại nhỏ có chiều dài không lớn, xem hình 5
a. Thành bên của loại cầu máng này dưới tác dụng của áp lực nước sẽ chịu lực
như một bản công xôn. Khi thành máng cao thì mômen uốn ở đáy vách máng sẽ lớn
nên lượng thép dùng trong thân máng sẽ lớn.
6.3.2.2 Các cầu máng loại vừa và lớn cần bố
trí thêm các thanh giằng ngang trên đỉnh máng để tăng khả năng chịu lực theo
phương ngang của máng, xem hình 5 b. Khoảng cách giữa các thanh giằng ngang từ
1 m đến 3 m. Sự có mặt của các thanh giằng ngang cải thiện được điều kiện chịu
lực của thành bên và đáy máng, do đó có thể giảm bớt được cốt thép.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình a) Máng không có thanh giằng;
Hình b) Máng có thanh giằng.
Hình 5 – Sơ họa mặt
cắt ngang máng chữ nhật
6.3.2.3 Kích thước mặt cắt ngang của cầu máng
chọn sơ bộ như sau:
a) Chiều cao h của thành máng, m, xác định
theo công thức sau:

trong đó:
H là chiều cao cột nước tính toán, m;
DH
là độ vượt an toàn để tránh nước trào ra ngoài máng khi có sóng gió, m. Trị số
của DH lấy theo TCVN 4118
- 85;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mặt cắt thanh giằng có chiều cao hg
từ 10 cm đến 20 cm, bề rộng bg từ 8 cm đến 15 cm, khoảng cách giữa
các thanh giằng Lg từ 1,0 m đến 3,0 m;
d) Mặt cắt sườn ngang trong thân máng có
chiều cao hs từ 15 cm đến 30 cm, bề rộng bg từ 12 cm đến 20 cm.
Sườn ngang tại gối chọn kích thước lớn hơn.
6.3.3 Thân máng có mặt cắt hình chữ U
6.3.3.1 Máng mặt cắt hình chữ U có đáy là nửa
trụ tròn, hai thành bên thẳng đứng, xem hình 6. Các cầu máng loại nhỏ có chiều
dài không lớn thường không có thanh giằng ngang (hình 6 a). Các cầu máng loại
vừa và lớn, để tăng độ cứng theo phương ngang và phương dọc, thân máng được gia
cường bằng các sườn dọc (tai máng) và các thanh giằng ngang.

CHÚ DẪN:
Hình a) Máng không có thanh giằng;
Hình b) Máng có thanh giằng.
Hình 6 – Sơ họa mặt
cắt ngang máng chữ U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề dày t của thành máng lấy từ 2,5 cm đến
3,5 cm;
- Chiều cao đoạn thẳng đứng f của thành máng
lấy từ 10 % đến 30 % bề rộng lòng máng (cũng là đường kính trong Do của hình
trụ tròn): 0,1 x Do £ f £ 0,3 Do
- Kích thước tai máng chọn như sau: 3,5 x t £ a £
5,5 x t;
0,4 x a £
b £ 0,5 x a;
0,2 x a £
c £ 0,4 x a;
- Kích thước mặt cắt ngang của thanh giằng
chọn như sau: chiều cao hg lấy từ 10 cm đến 20 cm, bề rộng bg
lấy từ 8 cm đến 15 cm, khoảng cách giữa các thanh giằng Lg lấy từ 1
m đến 3 m;
- Mặt cắt của các sườn ngang (đai) có bề rộng
bs lấy từ 8 cm đến 15 cm, chiều cao hs lấy bằng 4 lần đến
5 lần bề dầy t của thành máng: 4,0 x t £
hs £ 5,0 x t.
6.3.3.3 Sườn ngang tại gối tựa có kích thước
lớn hơn sườn ngang ở trong nhịp, đường viền ngoài thường có dạng đường gấp khúc
tạo thành kết cầu gối tựa cho thân máng.
6.3.3.4 Để thỏa mãn điều kiện chống nứt theo
phương ngang, đoạn đáy máng làm dày hơn, kích thước to, do
và So của phần này lấy như sau: 2,5 x t £ to £ 4,5 x t;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 x Ro £ So £ 0,4 x Ro.
6.3.4 Kết cấu gối đỡ
6.3.4.1 Gối đỡ thân máng gồm có gối đỡ ở bên
(còn gọi là mố bên) và gối đỡ ở giữa (còn gọi là trụ giữa hay trụ đỡ). Mố bên
thường dùng kiểu trọng lực (xem hình 7). Trụ đỡ cũng thường dùng kiểu trọng lực
khi chiều cao không lớn, dùng kiểu khung hoặc kiểu hỗn hợp khi trụ có chiều cao
lớn.

Hình 7 - Sơ đồ kết
cấu gối đỡ
6.3.4.2 Trụ đỡ kiểu trọng lực có thể bằng
gạch xây, bằng đá xây hoặc bằng bê tông, thường áp dụng cho các trụ có chiều
cao dưới 10 m. Trọng lượng bản thân của trụ kiểu trọng lực thường rất lớn, đòi
hỏi nền phải có sức chịu tải cao (hình 8a). Trụ đỡ kiểu khung có hai loại:
khung đơn và khung kép: khung đơn thường dùng cho các trụ có chiều cao dưới 15
m; trụ khung kép được áp dụng khi có chiều cao từ 15 m đến trên 20 m (hình 8c).
Móng của mố và trụ có thể đặt trực tiếp lên nền tự nhiên, hoặc nền đã được gia
cố đảm bảo ổn định, hoặc đặt trên nền cọc.

CHÚ DẪN:
Hình a) Trụ kiểu trọng lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình c) Trụ kiểu khung kép.
Hình 8 – Sơ hoạ các
kiểu trụ đỡ cầu máng
7 Tính toán kết cấu
xi măng lưới thép
7.1 Quy định chung
7.1.1 Trong kết cấu xi măng lưới thép, lưới thép
phân bố đều trên toàn cấu kiện, đặc tính này được thể hiện qua hệ số diện tích
tiếp xúc kt, đơn vị là cm-1, được xác định theo công thức
(2):

trong đó:
S là diện tích tiếp xúc tổng cộng, cm2,
của tất cả các sợi thép trong một đơn vị diện tích 1 m2;
t là chiều dày của tấm xi măng lưới thép, cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi hệ số diện tích tiếp xúc kt
lớn hơn 2 cm-1 phải tính toán theo giai đoạn đàn hồi (tính toán theo
phương pháp thứ nhất), coi xi măng lưới thép như là một vật liệu hỗn hợp đồng
chất. Theo phương pháp này thì trạng thái giới hạn của kết cấu được lấy tại
giai đoạn ngay trước khi khe nứt xuất hiện, biểu đồ ứng suất trong vùng nén và
vùng kéo đều lấy là hình tam giác với góc nghiêng có thể lấy khác nhau;
b) Khi hệ số diện tích tiếp xúc kt
từ 2 cm-1 trở xuống phải tính toán theo theo phương pháp thứ hai.
7.2 Tính toán cấu
kiện xi măng lưới thép theo phương pháp thứ nhất (I)
7.2.1 Đặc trưng cơ học của xi măng lưới thép
7.2.1.1 Đường cong quan hệ giữa ứng suất -
biến dạng (quan hệ s ~ e) của vật liệu hỗn hợp xi măng lưới
thép có thể chia thành ba giai đoạn chịu lực sau đây, xem hình 9:
a) Giai đoạn I (0 £ e
£ ee): vật liệu hỗn hợp
xi măng lưới thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi, quan hệ giữa ứng suất và
biến dạng là tuyến tính;
b) Giai đoạn II (ee £ e
£ e0,01): trong giai đoạn
này xi măng lưới thép bắt đầu có biến dạng dẻo và xuất hiện vết nứt. Giới hạn
của giai đoạn này được quy định khi bề rộng vết nứt bằng 0,01 mm. Biến dạng
tương đối tương ứng với bề rộng vết nứt này ký hiệu là e0,01 và ứng suất tương
ứng ký hiệu là s0,01;
c) Giai đoạn III (e0,01 £ e
£ e0,05): trong giai đoạn
này các vết nứt xuất hiện tương đối nhiều, bề rộng vết nứt tăng, có thể lấy bề
rộng vết nứt bằng 0,05 mm làm giới hạn tính toán. Biến dạng tương đối tương ứng
với giai đoạn này có ứng suất là s0,05 được lấy như sau:
- Khi xi măng lưới thép có hàm lượng thép
cao: s0,05 = (20 ¸ 40).10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Biểu đồ quan
hệ giữa ứng suất và biến dạng
7.2.1.2 Cường độ tính toán s0,01 và s0,05 của vật liệu hỗn hợp
xi măng lưới thép lần lượt tương ứng với trường hợp bắt đầu xuất hiện vết nứt
và trường hợp bề rộng vết nứt bằng 0,05 mm phụ thuộc vào mác vữa ximăng, loại
thép và hàm lượng lưới thép. Với xi măng có cường độ chịu nén lớn hơn 400 daN/cm2,
vữa xi măng cát có tỷ lệ pha trộn nước (N): ximăng (X): cát (C) là 0,4:1,0:1,5,
lưới thép có giới hạn bền lớn hơn 4 500 daN/cm2, lượng thép từ 200
kg đến 500 kg trong một mét khối xi măng lưới thép, cường độ tính toán của vật
liệu hỗn hợp XMLT có thể lấy theo bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 - Cường độ
tính toán s0,01 của vật liệu hỗn hợp
xi măng lưới thép khi mới bắt đầu xuất hiện vết nứt
Đơn vị tính bằng
daN/cm2
Trạng thái ứng suất
Lượng thép trong 1m3
XMLT
kg/m3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
1. Cường độ chịu kéo
40
70
125
160
2. Cường độ chịu uốn
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
180
CHÚ THÍCH: Mô đun đàn hồi E0,01
của XMLT khi chưa bị nứt vào khoảng 2,7.105 daN/cm2.
Bảng 2 - Cường độ
tính toán s0,05 của vật liệu hỗn hợp
xi măng lưới thép khi vết nứt có bề rộng 0,05 mm
Đơn vị tính bằng
daN/cm2
Trạng thái ứng suất
Lượng thép trong 1m3
XMLT
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
400
500
1. Cường độ chịu kéo
60
110
175
225
2. Cường độ chịu uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
200
250
CHÚ THÍCH: Mô đun đàn hồi E0,05 của XMLT
khi vết nứt có bề rộng 0,05 mm vào khoảng 6,5.104 daN/cm2.
7.2.1.3 Khi tính toán thiết kế cấu kiện cầu
máng xi măng lưới thép, tùy theo yêu cầu sử dụng của từng kết cấu cụ thể mà
tiến hành tính toán theo các giai đoạn chịu lực I, chịu lực II hoặc chịu lực
III nhưng phải thoả mãn điều kiện được quy định theo công thức (3):

trong đó :
N là nội lực tính toán;
S là đặc trưng hình học của tiết diện cấu
kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc là hệ số tổ hợp tải trọng;
gl là hệ số dẻo, phụ thuộc vào hình dạng tiết diện mặt cắt
ngang của cấu kiện, lấy như kết cấu bê tông cốt thép;
R là cường độ tính toán, xác định như sau:
- Khi tính theo giai đoạn I, R lấy bằng se;
- Khi tính theo giai đoạn II, R lấy bằng s0,01;
- Khi tính theo giai đoạn III, R lấy bằng s0,05.
7.2.2 Tính toán cường độ các cấu kiện chịu
uốn
7.2.2.1 Khi tính theo giai đoạn I (giai đoạn
vật liệu xi măng lưới thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi), có thể áp dụng
các công thức tính toán nội lực và ứng suất của vật thể đàn hồi đẳng hướng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W là môdun chống uốn của tiết diện cấu kiện
ứng với thớ chịu kéo. Với tiết diện chữ nhật:

7.2.2.2 Khi tính theo giai đoạn II (giai đoạn
vật liệu xi măng lưới thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi dẻo), áp dụng công
thức (5)

trong đó:

7.2.2.3 Khi tính theo giai đoạn III (giai
đoạn vật liệu xi măng lưới thép làm việc trong giai đoạn đàn hồi dẻo nhưng đã
xuất hiện nhiều vết nứt), áp dụng công thức tính toán (6):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

gl là hệ số dẻo phụ thuộc hình dạng tiết diện, xác định như
sau:
- Với tiết diện chữ nhật gl = 1,75;
- Với cấu kiện chịu uốn có chiều cao tính
toán lớn, chẳng hạn như khi phân tích ứng suất theo phương dọc của máng tiết
diện chữ U có thể lấy hệ số dẻo gl từ 1,5 đến 1,6.
7.2.3 Tính toán độ võng của cấu kiện chịu uốn
Độ võng tương đối lớn nhất của cấu kiện xi
măng lưới thép khi chịu uốn do tải trọng tiêu chuẩn sinh ra khi chưa bị nứt
được xác định theo công thức (7):

trong đó:
b
là hệ số phụ thuộc liên kết và dạng tải trọng tác dụng lên cấu kiện. Với dầm
đơn chịu tải trọng phân bố đều b
= 5/48;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi dầm chưa bị nứt: B = E0,01 x
J;
- Khi dầm bị nứt với vết nứt có bề rộng không
quá 0,05 mm: B = E0,05 x J;
E0,01 là môdun đàn hồi của xi măng
lưới thép tương ứng trường hợp chưa xuất hiện vết nứt;
E0,05 là môdun đàn hồi của xi măng
lưới thép tương ứng với trường hợp xuất hiện vết nứt có bề rộng không quá 0,05
mm;
là độ võng tương
đối giới hạn:
= 1/600.
7.3 Tính toán cấu
kiện xi măng lưới thép theo phương pháp thứ hai (II)
7.3.1 Tính toán cường độ trên tiết diện vuông
góc
7.3.1.1 Tiết diện chữ nhật có đặt lưới thép
và thép thanh
7.3.1.1.1 Khi tính toán cấu kiện xi măng lưới
thép, coi lưới thép phân bố đều với hàm lượng µ tính theo công thức (8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F1 là diện tích tiết diện của lưới
thép;
F là diện tích tiết diện ngang của cấu kiện.
7.3.1.1.2 Với cấu kiện có đặt cả thép thanh bố
trí đều với khoảng cách không vượt quá 10 lần chiều dày của cấu kiện, trong
tính toán có thể dùng hàm lượng cốt thép tương đương µtd, xác định
theo công thức (9):

trong đó:
µa là hàm lượng cốt thép thanh;
Ra là cường độ tính toán của thép
thanh;
Rl là cường độ tính toán của lưới
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sơ đồ ứng suất làm cơ sở tính toán cho ở
hình 10:

CHÚ THÍCH:
p = Rn + Rl.µtd;
P1 = (Rn + Rl.µtd).b.x;
P2 = Rl.µtd.b.(h-x).
Hình 10 – Sơ đồ tính
toán của tiết diện chữ nhật
b) Dựa vào phương trình momen đối với trục đi
qua trọng tâm vùng chịu nén để xác định điều kiện về cường độ, quy định theo
công thức (10):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Rn là cường độ chịu nén tính toán
của vữa xi măng;
b, h là bề rộng và chiều cao tiết diện của
cấu kiện;
c) Trong trường hợp cấu kiện chỉ có lưới thép
thì trị số µtd trong các công thức (10) và (11) lấy bằng µ: µtd
= µ.
7.3.1.2 Tiết diện chữ I có đặt lưới thép và
thép thanh
7.3.1.2.1 Trường hợp trục trung hòa đi qua cánh
nén x £
:
a) Sơ đồ tính toán mô tả ở hình 11:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 – Sơ đồ ứng
suất xác định vị trí trục trung hòa của tiết diện chữ I
b) Cường độ tính toán của cấu kiện phải thoả
mãn điều kiện quy định trong phương trình (12):

trong đó:
là hàm lượng cốt
thép tương đương của phần cánh chịu nén;
là hàm lượng cốt
thép tương đương của phần sườn chịu kéo;
µtd là hàm lượng cốt thép tương đương của phần
cánh chịu kéo;
,
là kích thước cánh nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bc, hc là kích thước cánh
chịu kéo;
Khi x £
cho phép lấy x =
và dựa vào phương trình momen lấy đối
với trọng tâm của phần cánh
c 
7.3.1.2.2 Trường hợp trục trung hòa đi qua
sườn: x > : a) Sơ đồ tính toán xem hình 12: 

Hình 12 – Sơ đồ ứng
suất của tiết diện chữ I b) Khi điều kiện theo phương trình (12) không
thỏa mãn, trục trung hòa đi qua sườn, phải dựa vào phương trình momen lấy với
trọng tâm của phần cánh chịu kéo suy ra điều kiện về cường độ, quy định theo
phương trình (14): ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c) Dựa vào phương trình hình chiếu xác định
được chiều cao vùng nén theo phương trình (15): 
d) Các công thức trên chỉ được sử dụng khi
thỏa mãn điều kiện x £ a0. Trị số a0 được xác định bằng thực
nghiệm phụ thuộc vào vật liệu. Với xi măng PC40, thép nhóm CI, CII có thể lấy a0 = 0,45. 7.4 Tính toán cường
độ trên tiết diện nghiêng Tính toán cấu kiện xi măng lưới thép trên mặt
cắt nghiêng theo phương pháp đàn hồi với ứng suất kéo chính được xác định theo
công thức (16): 
trong đó: b là bề rộng nhỏ nhất của sườn; z = 0,9.h; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nếu kết quả tính toán thoả mãn điều kiện: s1 £ 0,6mb4.Rk
(17) thì cường độ trên mặt cắt nghiêng đảm bảo,
cốt thép chỉ đặt theo cấu tạo. Nếu điều kiện (17) không thỏa mãn thì tính toán
cốt thép theo điều kiện (18): 
7.5 Tính toán nứt và
biến dạng 7.5.1 Kiểm tra nứt Điều kiện để cấu kiện xi măng lưới thép không
bị nứt tính theo công thức (19): 
trong đó: g1 là hệ số biến dạng dẻo lấy như kết cấu bê tông cốt thép; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Wqd là môđun chống uốn của tiết
diện quy đổi với hàm lượng cốt thép tương đương µtd tính theo công
thức (9). 7.5.2 Tính toán độ võng Độ võng lớn nhất của kết cấu xi măng cốt thép
chịu uốn được xác định theo công thức (7), trong đó B là độ cứng. Khi cấu kiện
xi măng lưới thép chưa bị nứt thì B được xác định theo công thức (20): 
trong đó: Eb là mô đun đàn hồi ban đầu của
vữa xi măng; Jqd là mô men quán tính của tiết
diện quy đổi với hàm lượng thép tương đương µtd tính theo công thức
(9). 8 Vật liệu dùng cho
kết cấu xi măng lưới thép 8.1 Vữa xi măng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.1.2 Vữa xi măng dùng trong kết cấu XMLT thường có
số hiệu 30, 40, 50 và 60. Vữa xi măng có số hiệu cao sẽ nâng cao được cường độ,
chất lượng và thời gian làm việc của kết cấu. Trong nhiều trường hợp cũng không
cần tăng số hiệu vữa lên cao quá, vì khi số hiệu tăng thì cường độ chịu kéo
tăng chậm hơn cường độ chịu nén. Khi chế tạo vữa xi măng trước hết phải trộn
đều hỗn hợp cát với xi măng theo đúng tỷ lệ quy định, sau đó đong nước theo tỷ
lệ đổ vào và tiếp tục trộn cho đến khi đạt được chỉ số dẻo phù hợp. 8.1.3 Xi măng dùng để sản xuất kênh máng XMLT có
mác không thấp hơn PC30. Không dùng loại xi măng có canxi clorua hoặc loại xi
măng đông cứng nhanh. 8.1.4 Cát dùng để chế tạo vữa XMLT là cát vàng,
phải đảm bảo sạch, đúng cấp phối quy định. Kích thước hạt cát lớn nhất phụ
thuộc vào số lượng lưới thép và kích thước mắt lưới. Lưới thép càng dày đặc thì
kích thước hạt cát càng nhỏ nhưng không được dùng toàn cát hạt nhỏ để chế tạo
vữa vì sẽ làm giảm cường độ của vữa xi măng. Cát vàng trước khi sử dụng phải
kiểm tra kỹ, không lẫn chất hữu cơ, không có tiềm năng gây phản ứng kiềm –
silic, hàm lượng Cl trong cát không vượt quá 0,5 %. 8.1.5 Nước dùng để trộn vữa phải phù hợp với quy
định hiện hành về chất lượng nước dùng cho vữa thủy công, không chứa váng dầu
mỡ và không chứa các chất gây cản trở quá trình đông cứng của xi măng, hàm
lượng hữu cơ không quá 15 mg/l, hàm lượng Cl không quá 500 mg/l. Không được
dùng nước nhiễm mặn để pha trộn vữa hoặc rửa cát. Nếu dùng nước ngầm hoặc nước
ao hồ để trộn vữa thì phải qua thí nghiệm để quyết định. Dùng nước trong hệ
thống cấp nước sinh hoạt (nước uống) để trộn vữa xi măng thì không cần phải
kiểm tra. 8.1.6 Nếu sử dụng phụ gia để chế tạo vữa XMLT thì
phụ gia phải có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định hiện hành về phụ gia
dùng trong vữa thủy công, có đầy đủ chứng chỉ tin cậy và hợp pháp, có bản chỉ
dẫn của cơ sở sản xuất về đặc tính phụ gia và cách sử dụng, phải thí nghiệm
kiểm tra tác dụng của phụ gia trong vữa để xác định hiệu quả và liều lượng pha
trộn thích hợp. 8.2 Lưới thép 8.2.1 Dùng lưới dệt mắt hình vuông hoặc mắt hình
chữ nhật, hình quả trám để chế tạo kết cấu XMLT. Đặc trưng hình học của lưới
thép được trình bày trong bảng 3. Bảng 3 - Một số loại
lưới thép thông dụng Loại lưới ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đường kính sợi thép mm Kích thước mắt lưới mm Diện tích tiết diện
một sợi cm2 Số lượng sợi cho 1
m lưới Trọng lượng 1 m2
lưới kg Hàm lượng cốt thép µ
khi đặt 1 lưới cho 1 m chiều dài ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 0,7 1,1 6 x 6 0,00385 0,01131 149 139 0,90 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,0058 0,0157 7 0,7 1,1 7 x 7 0,00385 0,00951 130 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,80 1,90 0,0050 0,0119 8 0,7 1,2 8 x 8 0,00385 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 115 109 0,70 2,10 0,0044 0,0123 9 10 12 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,0 1,2 9 x 9 10 x 10 12 x 12 0,00785 0,00785 0,01131 100 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 76 1,30 1,20 1,40 0,0078 0,0071 0,0086 Lưới dệt 6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 x 6 0,00385 149 0,90 0,0058 6/12 0,7 6 x 12 0,00385 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 0,0058/0,0031 10 1,0 1,2 10 x 10 0,00785 0,01131 91 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,20 4,60 0,0071 0,0100 10/20 1,0 1,2 12 x 20 0,00785 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 91/40 90/48 0,86 1,22 0,0071/0,0038 0,0100/0,0053 12 1,0 1,2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00785 0,01131 78 76 0,95 1,35 0,0061 0,0086 12/25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,2 12 x 25 0,00785 0,01131 78/39 78/39 0,72 1,02 0,0061/0,0031 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Lưới hàn 12/8 0,7 1,0 1,2 12 x 8 0,00385 0,00785 0,01131 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 78/112 76/109 0,59 1,17 1,64 0,0081/0,0045 0,0061/0,0088 0,0086/0,0123 12 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,0 1,2 12 x 12 0,00385 0,00785 0,01131 80 78 76 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,95 1,35 0,0081 0,0061 0,0086 12/25 0,7 1,0 1,2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00385 0,00785 0,01131 80/40 78/39 76/39 0,36 0,72 1,02 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,0061/0,0031 0,0086/0,0044 CHÚ THÍCH : 1) Lưới thép được đánh số theo kích thước
của mắt lưới. Trường hợp mắt lưới hình chữ nhật, lưới được đánh số là một phân
số với tử số là kích thước mắt lưới theo phương dọc, mẫu số là kích thước mắt
lưới theo phương ngang; 2) Số lượng lưới thép và hàm lượng cốt thép
trong các cột ghi dưới dạng phân số cũng theo cách trên. 8.2.2 Lưới thép phải được tẩy sạch rỉ trước khi
buộc lưới thép vào cốt thép khung xương. Để tẩy sạch các chất bẩn cần ngâm lưới
thép vào trong nước sạch khoảng 24 h để giảm thấp nhất mức độ han rỉ, chất ăn
mòn, chất hữu cơ, phát hiện chỗ nứt gẫy, lỗ do nổ sắt v.v…. sau đó lấy ra phơi
khô trong khoảng 12 h, tiếp đó làm sạch các chất bẩn còn lại như dầu mỡ, rỉ…
trước khi buộc lưới. Sau khi buộc lưới phải chú ý kiểm tra độ căng phẳng của
lưới, nhất là những chỗ cong, chỗ nối của thép chịu lực. Sợi thép để buộc lưới
vào khung xương phải là loại mềm,sạch. 8.2.3 Hàm lượng lưới thép nằm trong khoảng từ 0,4 %
đến 0,5 %. Trong 1 cm chiều dày của tiết diện không được đặt quá bốn lớp lưới.
Các kết cấu xi măng lưới thép chịu tác dụng va đập hay mài mòn có hàm lượng
lưới thép cao nhưng không vượt quá 2,5 % (µ £
2,5 %). 8.2.4 Để giữ chính xác vị trí của lưới thép khi thi
công có thể dùng cốt thép phân bố có đường kính từ 6 mm trở lên nhưng không
vượt quá 10 mm, khoảng cách giữa các thanh thép từ 10 cm đến 15 cm. Có thể nối
lưới thép bằng phương pháp nối ghép. Chiều dài tối thiểu của đoạn lưới chồng
lên nhau lấy theo quy định hiện hành, thông thường lấy từ 8 cm đến 12 cm. 8.2.5 Các lưới thép chịu kéo phải nối so le. Tại
một tiết diện hoặc trên đoạn dài nối ghép, diện tích của lưới thép bị nối không
được vượt quá 50 %. Đối với lưới hàn thì trên đoạn nối ghép, mỗi lưới phải có
ít nhất bốn thanh ngang đã được hàn với tất cả các thanh dọc chịu lực. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.3.1 Trong kết cấu XMLT, cốt thép chịu lực (còn
gọi là cốt thép khung xương) phải là thép các bon. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
của thép theo TCVN 1651 : 2008. Thép chịu lực là thép tròn A1 có đường kính từ F 6 đến F 10. Cốt thép cũng phải đảm bảo độ sạch như lưới thép. 8.3.2 Khi gia công cốt thép chịu lực, trước hết
phải kéo thẳng thanh thép, sau đó gia công từng thanh theo đúng kích thước
thiết kế. Để đảm bảo độ chính xác và sản xuất nhanh có thể gia công bằng các
thiết bị riêng hoặc uốn trên các bàn phóng dạng. Dù gia công theo phương pháp
nào thì các sản phẩm đầu tiên đều phải được kiểm tra cẩn thận về hình dạng và
kích thước trước khi gia công hàng loạt. Trong quá trình gia công hàng loạt sau
một số lượng nhất định đều phải kiểm tra lại. Khi kiểm tra phải chú ý những vị
trí uốn cong và đầu thanh. Hạn chế nối thép trong khung xương. Nếu bắt buộc
phải nối thì tại chỗ nối không được làm tăng chiều dầy và phải đảm bảo các quy
định cấu tạo cốt thép nối. 8.4 Các chất phụ gia Để tăng độ dẻo của vữa xi măng và tăng khả
năng chống thấm, cho phép sử dụng các chất phụ gia dùng cho bê tông, được quy
định tại 8.1.6. 8.5 Cấp phối vật liệu
vữa xi măng lưới thép Trong thành phần vữa XMLT không có hạt cốt
liệu thô (đá sỏi hay đá dăm). Cấp phối vật liệu vữa XMLT phụ thuộc vào mác vữa
thiết kế, thông thường tỷ lệ X:C từ 1:4 đến 1:1, tỷ lệ N:X từ 0,3 đến 0,4. Tùy
điều kiện thời tiết và nhiệt độ trong quá trình sản xuất cấu kiện XMLT có thể
điều chỉnh lượng nước pha trộn nhưng lượng nước không được vượt quá 40 % lượng
xi măng (nếu nhiều nước sẽ tạo ra trong vữa xi măng những lỗ rỗng có ảnh hưởng
xấu đến cấu trúc và làm giảm cường độ của vữa). Bảng 4 - Tỷ lệ thể
tích của các cốt liệu trong hỗn hợp vữa xi măng Đơn vị tính bằng % Loại vữa bê tông ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nước Cát Đá sỏi hoặc đá dăm 1. Bê tông thường Từ 7 đến 14 Từ 15 đến 20 Từ 20 đến 25 Từ 40 đến 58 2. Bê tông cốt liệu nhỏ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 25 đến 35 Từ 40 đến 60 Không có 9 Tính toán thiết kế
cầu máng xi măng lưới thép 9.1 Yêu cầu kỹ thuật
chung 9.1.1 Phải đảm bảo yêu cầu về độ bền (nhóm trạng
thái giới hạn thứ nhất), điều kiện biến dạng (nhóm trạng thái giới hạn thứ hai)
tương ứng với các trường hợp thiết kế và cấp thiết kế công trình có xét đến đặc
tính phân tán của bố trí cốt thép, kết cấu có thành bụng mỏng và lớp bảo vệ
mỏng. 9.1.2 Phải tính toán với các tổ hợp tải trọng bất
lợi nhất do trọng lượng bản thân và các ngoại lực có xét đến tính liên tục tác
dụng của chúng đối với tất cả các giai đoạn làm việc của kết cấu từ lúc chế
tạo, vận chuyển, thi công đến quá trình khai thác sử dụng. 9.1.3 Phải tính toán nội lực kết cấu cầu máng XMLT
theo lý thuyết vỏ mỏng. Cho phép sử dụng các phần mềm chuyên dụng đã được kiểm
định để tính toán. 9.1.4 Khối lượng riêng trung bình của XMLT khi có
2 lớp lưới thép lấy 2 400 kg/m3. Khi số lưới thép lớn hơn 2 thì khối
lượng riêng của xi măng lưới thép được cộng thêm 50 kg/m3 cho mỗi
lớp lưới thép tăng thêm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tải trọng tác dụng lên cầu máng gồm có: a) Trọng lượng bản thân cầu máng; b) Áp lực nước ứng với mực nước thiết kế và
mực nước kiểm tra; c) Tải trọng người qua lại trên cầu, nếu có
lấy bằng 250 daN/m2; d) Áp lực gió ký hiệu là W, đơn vị là daN/cm2,
xác định theo công thức (21): 
trong đó: k là hệ số xét tới áp lực gió thay đổi theo
chiều cao; c là hệ số khí động; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các trị số k, c và W0 lấy theo
TCVN 2737 : 1995; e) Lực ma sát ở gối đỡ, ký hiệu là T, đơn vị
kN, xuất hiện theo phương dọc máng tác dụng lên trụ khi thân máng bị dãn nở hay
co ngót nhiệt độ thay đổi, được tính theo công thức (22): 
trong đó: G là lực thẳng đứng tác dụng lên gối đỡ, kN; f là hệ số ma sát giữa thân máng và gối đỡ,
lấy bằng 0,3; f) Áp lực thủy động, ký hiệu là p, đơn vị là
kN/m2, tác dụng lên một đơn vị diện tích trụ được tính theo công
thức (23). Điểm đặt của hợp lực áp lực thủy động này giả thiết nằm ở 2/3 chiều
sâu của mực nước thiết kế: 
trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 g
là trọng lượng riêng của nước, kN/m3; g là gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2; k1 là hệ số phụ thuộc vào hình
dạng của trụ: - Trụ hình vuông: k1 = 1,5; - Trụ hình chữ nhật có cạnh dài theo phương
dòng chảy: k1 = 1,3; - Trụ hình tròn: k1 = 0,8; - Trụ hình lưu tuyến: k1 =
0,6; g) Các tải trọng khác như động đất, tải trọng
cẩu lắp, lực va chạm của vật nổi v.v… tùy từng trường hợp cụ thể mà xem xét. 9.3 Cấu tạo và tính
toán kết cấu gối đỡ máng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.3.1.1 Tải trọng tác dụng lên gối đỡ gồm có: a) Lực nằm ngang: gồm áp lực gió tác dụng lên
thân máng và mố đỡ, áp lực thủy động của dòng chảy, lực va chạm của vật nổi,
lực ma sát theo chiều dọc máng do nhiệt độ thay đổi sinh ra v.v… tác dụng lên
mố; b) Lực thẳng đứng: gồm trọng lượng bản thân
máng, trọng lượng nước trong máng, trong lượng người đi lại trên máng (nếu có). 9.3.1.2 Các tải trọng tác dụng lên thân máng
như gió ngang, trọng lượng bản thân máng, trọng lượng nước trong máng, trong
lượng người đi lại v.v… có thể thay thế bằng các lực tập trung W1, P1
và P2 tác dụng vào đỉnh mố đỡ, xem hình 14. 9.3.1.3 Trong tính toán phải xét tới hai
trường hợp tổ hợp tải trọng sau đây: a) Tổ hợp tải trọng 1 bao gồm trọng lượng bản
thân máng (không có nước), áp lực gió ngang, áp lực nước của dòng chảy, lực
xung kích của vật nổi, tải trọng người đi lại (nếu có); b) Tổ hợp tải trọng 2 bao gồm trọng lượng bản
thân máng, trọng lượng nước trong máng, áp lực gió ngang, lực xung kích của vật
nổi, tải trọng người đi lại (nếu có). 9.3.2 Trụ giữa kiểu trọng lực 9.3.2.1 Chiều dài của đỉnh trụ giữa kiểu
trọng lực lấy lớn hơn chiều rộng của đáy máng mỗi bên khoảng 0,2 m. Chiều rộng
đỉnh trụ phải đủ lớn để làm gối tựa thân máng. Trụ có chiều cao là H thì chiều
rộng đáy trụ b1 lấy từ H đến H. Bốn mặt trụ thiết kế nghiêng với độ
dốc từ 1/20 đến 1/30, mặt trụ phía thượng lưu và hạ lưu có dạng nửa tròn (xem
hình 13). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 13 – Mố đỡ kiểu
trụ trọng lực 9.3.2.2 Kiểm tra ứng suất nền dưới móng trụ
trọng lực do ngoại lực sinh ra theo công thức (24): 
trong đó: N là tổng các lực thẳng đứng, N; Mx là momen của các lực đối với
trục x trong mặt cắt đáy móng trụ, N.m; My là momen của các lực đối với
trục y trong mặt cắt đáy móng trụ, N.m; A là diện tích tiết diện của đáy móng trụ, m2; Wx là modun chống uốn của mặt cắt
đáy móng trụ đối với trục x, m3: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Wy là modun chống uốn của mặt cắt đáy
móng trụ đối với trục y, m3: 
R là sức chịu tải của nền, N/m2; Bo và Ho là kích thước
đáy móng, m (xem hình 13). 9.3.2.3 Kiểm tra trượt của trụ trọng lực theo
công thức (25): 
trong đó: N là tổng các lực thẳng đứng; H là tổng các lực theo phương nằm ngang; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 kc là hệ số an toàn chống trượt,
lấy bằng 1,3. 9.3.2.4 Kiểm tra lật của trụ trọng lực theo
công thức (26): 
trong đó: SM0
là tổng momen của các lực chống lật; SMC
là tổng momen của các lực gây lật; k0 là hệ số an toàn chống lật, lấy
bằng 1,3. 9.3.3 Trụ bên kiểu trọng lực Các lực tác dụng lên mố bên kiểu trọng lực
gồm có áp lực đất, trọng lượng mố bên, các lực do thân máng truyền tới
v.v.…Tính toán mố bên kiểu trọng lực giống như tính toán tường chắn đất gồm
tính toán ứng suất nền, kiểm tra trượt và kiểm tra lật của mố. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.3.4.1 Quy định chung Trụ đỡ kiểu khung bê tông cốt thép có thể là
khung đơn hoặc khung kép. Thiết kế khung đỡ phải đảm bảo đủ điều kiện chịu lực
theo phương ngang và theo phương dọc (trong mặt phẳng khung và trong mặt phẳng
theo chiều dòng chảy trong lòng máng) và điều kiện ổn định tương ứng với các
trường hợp thiết kế và cấp công trình. 9.3.4.2 Kết cấu trụ đỡ kiểu khung đơn Bố trí kết cấu trụ đỡ kiểu khung đơn đáp ứng
các yêu cầu sau : a) Trụ đỡ kiểu khung đơn có dạng khung một
nhịp nhiều tầng, xem hình 14. Khoảng cách giữa hai cột khung phụ thuộc vào bề
rộng thân máng. Khung có chiều cao H, kích thước mặt cắt ngang cột khung lấy
theo quy định sau: - Theo phương dọc máng: h1 lấy từ H đến H,
thông thường từ 35 cm đến 70 cm; - Theo phương ngang máng: b1 lấy
từ 0,5.h1 đến 0,7.h1, thông thường từ 30 cm 50 cm; 
CHÚ THÍCH: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình b) Sơ đồ tính toán khung đơn theo phương
ngang; Hình c) Sơ đồ tính toán khung đơn theo phương
dọc. Hình 14 - Mố đỡ kiểu
khung phẳng b) Giữa hai cột của khung đỡ phải đặt các dầm
ngang. Khoảng cách giữa các dầm ngang lấy không nhỏ hơn khoảng cách giữa hai
cột. Dầm ngang có chiều dài L2, kích thước mặt cắt ngang của dầm lấy
theo quy định sau: - Chiều cao h2 của dầm ngang lấy từ L2 đến L2; - Bề rộng của dầm ngang lấy bằng bề rộng của
cột khung đỡ để dễ dàng cho việc thi công; c) Dầm ngang ở đỉnh trụ phải mở rộng thêm mỗi
bên 0,5.h1 để tăng diện tích đỡ thân máng; d) Tùy theo sức chịu tải của nền mà thiết kế
móng của khung đỡ kiểu móng đơn, móng băng hoặc móng cọc. 9.3.4.3 Tính toán khung đơn theo phương ngang ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a) Khung đơn theo phương ngang là khung một
nhịp nhiều tầng, có sơ đồ tính toán được tạo bởi các đường trục của hai cột
đứng, các dầm ngang và được đặt trên móng. Sơ đồ tính toán là một khung phẳng
đặt trên nền đàn hồi. Khi móng có kích thước rất lớn so với kích thước của cột
có thể coi chân khung liên kết ngàm tại móng. b) Sau khi xác định được mômen và lực dọc
trong cột đứng, chọn mặt cắt có Mmax và N tương ứng, mặt cắt có Nmax
và M tương ứng để tính toán và bố trí cốt thép theo cấu kiện chịu nén lệch tâm.
Chiều dài tính toán mỗi tầng của cột đứng trong mặt phẳng của khung lấy bằng khoảng
cách giữa hai dầm ngang. Dầm ngang chịu lực dọc rất nhỏ, khi tính toán cốt thép
có thể bỏ qua và được tính như cấu kiện chịu uốn. c) Do lực gió có thể đổi chiều, mômen trong
khung thay đổi dấu, do đó cốt thép trong khung phải đặt đối xứng. 9.3.4.4 Tính toán khung đơn theo phương dọc Tính toán cột đứng của trụ đỡ kiểu khung đơn
theo phương dọc như một cột chịu nén trung tâm khi P1 bằng P2
hoặc chịu nén lệch tâm khi P1 khác P2 (P1 và P2
là các lực thẳng đứng từ thân máng phía trái và từ thân máng phía phải truyền
xuống cột). Chiều dài tính toán của cột theo phương dọc (phương vuông góc với
mặt phẳng của khung) lấy bằng tổng chiều cao H của khung đỡ (xem sơ đồ c, hình
15). 9.3.5 Trụ đỡ kiểu khung đơn trên móng cọc 9.3.5.1 Sơ đồ cấu tạo Móng cọc đỡ trụ được sử dụng trong trường hợp
xây dựng trên nền đất yếu. Cọc được liên kết với trụ đơn, khung đỡ hoặc trụ
trọng lực tạo thành kết cấu đỡ thân máng. Khi chiều rộng thân máng dưới 2 m,
nhịp máng dài từ 6 m đến 8 m, chiều cao trụ tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh
nằm trong khoảng từ 3 m đến 5 m thì có thể dùng trụ đơn (một trụ) trên một cọc
(xem sơ đồ a, hình 15). Khi chiều rộng máng từ 2 m đến 3 m, chiều dài nhịp từ
10 m đến trên 15 m, có thể dùng khung đơn một tầng hoặc nhiều tầng tùy theo
chiều cao trụ, được đặt trên hai cọc (xem sơ đồ b, hình 15) hoặc đặt trên nhiều
cọc (xem sơ đồ c, hình 15). 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.3.5.2 Tính toán khung đơn theo phương ngang Tính toán thiết kế khung đơn theo phương
ngang theo quy định sau: a) Sơ đồ tính toán theo phương ngang là khung
một nhịp, một tầng hoặc nhiều tầng, tạo bởi đường trục của các cột đứng, dầm
ngang và đặt trên nền cọc. Các lực tác dụng lên thân máng gồm áp lực gió, trọng
lượng bản thân máng, trọng lượng nước trong máng, trọng lượng người đi lại trên
máng (nếu có) v.v...., để đơn giản hóa có thể chuyển thành lực ngang H tác dụng
tại tâm dầm ngang ở đỉnh khung và hai lực tập trung P1 và P2
tác dụng tại đỉnh cột. Trong đoạn từ mặt đất trở lên cột còn chịu áp lực gió, áp
lực của dòng chảy và lực va chạm của các vật nổi. b) Chiều sâu của cọc trong nền và kích thước
mặt cắt ngang của cọc chọn sơ bộ từ sức chịu tải của cọc dưới tác dụng của tải
trọng thẳng đứng (cọc treo hay cọc chống). Xác định nội lực trong khung đỡ và
trong cọc dưới tác dụng của tải trọng ngang có sơ đồ tính toán với giả thiết
coi cọc tựa trên nền lò xo có độ cứng (còn gọi là hệ số nền k, đơn vị là t/m2)
thay đổi tuyến tính theo chiều sâu, được xác định theo công thức (27): 
trong đó: z là khoảng cách từ mặt nền đến điểm tính
toán, m; b là bề rộng của cột, m; k0 là hệ số tỷ lệ, đơn vị là t/m4.
Khi không có tài liệu thí nghiệm tin cậy, k0 lấy theo bảng 5: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đơn vị tính bằng t/m4 Loại đất quanh cọc
và đặc trưng của đất Hệ số tỷ lệ k0 cho
cọc Đóng Nhồi, cọc ống, cọc
chống 1. Sét, á sét dẻo chảy (0,75 < IL
£ 1) Từ 65 đến 250 Từ 50 đến 200 2. Sét, á sét dẻo mềm (0,50 < IL
£ 0,75), á sét dẻo (0
£ IL £ 1), cát bụi (0,60 £ e £ 0,70) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 200 đến 400 3. Sét, á sét gần dẻo và nửa cứng (0, £ IL £ 0,5), á sét cứng (IL
< 0), cát nhỏ (0,60 £ e £ 0,75), cát hạt trung (0,55 £ e £ 0,70) Từ 500 đến 800 Từ 400 đến 600 4. Sét và á sét cứng (IL <
0), cát hạt thô (0,55 £ e £ 0,70) Từ 800 đến 1 300 Từ 600 đến 1 000 CHÚ THÍCH: 1) Giá trị nhỏ của hệ số k0
trong bảng tương ứng với giá trị lớn của trị số độ sệt IL của đất
sét và hệ số rỗng e của đất cát được ghi trong dấu ngoặc đơn. Giá trị lớn của
hệ số k0 tương ứng với giá trị nhỏ của IL và e. Đối với
các đất có những đặc trưng IL và e nằm ở khoảng trung gian thì hệ số
k0 được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c) Chiều dài tính toán mỗi tầng của cột đứng
trong mặt phẳng khung lấy bằng khoảng cách giữa hai dầm ngang, riêng tầng cuối
cùng lấy bằng khoảng cách từ dầm ngang cuối cùng đến điểm có momen bằng không
đầu tiên trong cọc tính từ mặt đất nền. 9.3.5.3 Tính toán khung đơn theo phương dọc Thực hiện theo quy định sau: a) Cột đứng của trụ đỡ kiểu khung đơn được
tính toán theo phương dọc như cột khung đơn đặt trên móng băng. Chiều dài tính
toán của cột theo phương thẳng góc với mặt phẳng của khung lấy gần đúng bằng
1,3.H, trong đó H là khoảng cách từ đỉnh khung đến mặt đất nền. b) Dùng phương phấp phần tử hữu hạn với mô
hình chuyển vị để xác định nội lực trong khung đỡ kiểu khung trên cọc. Cho phép
sử dụng các phần mềm mạnh đã được kiểm nghiệm như SAP2000, ANSYS v.v… để tính
toán. 9.4 Tính toán kết cấu
thân máng xi măng lưới thép 9.4.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng Phân tích nội lực và tính toán cốt thép thân
máng được tiến hành với các tổ hợp tải trọng sau: a) Tính toán thiết kế với tổ hợp tải trọng cơ
bản gồm trọng lượng bản thân, tải trọng người qua lại, áp lực nước ứng với
chiều mực nước thiết kế; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.4.2 Phương pháp phân tích nội lực kết cấu
thân máng 9.4.2.1 Thân máng là một kết cấu vỏ mỏng
không gian, được gia cường bằng các sườn dọc, sườn ngang và thanh giằng nên
việc phân tích nội lực thân máng khá phức tạp. Khi tính toán thiết kế nên dùng
phương pháp phần tử hữu hạn với mô hình chuyển vị. Hiện nay có nhiều phần mềm
mạnh đã được kiểm nghiệm cho phép phân tích nội lực và biến dạng của các kết
cấu vỏ có hình dạng bất kỳ và chịu tải trọng tùy ý như phần mềm SAP2000, ANSYS,
v.v… 9.4.2.2 Đối với cầu máng nhỏ có bề rộng thân
máng dưới 1,2 m, hoặc khi thiết kế sơ bộ có thể dùng phương pháp “Lý thuyết
dầm” để phân tích nội lực thân máng. Nội dung của phương pháp này là thay bài
toán tính vỏ mỏng không gian bằng hai bài toán phẳng riêng biệt theo phương dọc
và theo phương ngang máng. Theo lý thuyết tính toán này thì theo phương dọc
thân máng được tính như bài toán dầm, theo phương ngang thân máng được tính như
một hệ phẳng (khung phẳng) có bề rộng bằng một đơn vị được cắt ra từ thân máng,
chịu tất cả các tải trọng tác dụng lên đoạn máng đó và được cân bằng nhờ các
lực tương hỗ của các phần máng ở hai bên. 9.4.2.3 Tính toán và bố trí thép trong thân
máng được tiến hành theo nguyên tắc tính toán các cấu kiện xi măng lưới thép về
mặt cường độ, về biến dạng và nứt. Theo phương dọc, cầu máng XMLT được tính
toán về mặt cường độ trên mặt cắt vuông góc và mặt cắt nghiêng theo cấu kiện
chịu uốn có tiết diện tính toán đưa về dạng chữ T, chữ I hoặc chữ T ngược (^) để xác định lượng cốt thép chịu lực,
kiểm tra độ võng và kiểm tra không cho phép xuất hiện vết nứt. 9.4.2.4 Với cầu máng có mặt cắt ngang chữ
nhật như ở hình 16 a, có thể lấy tiết diện tính toán như ở hình 16 b. Khi cầu
máng có mặt cắt ngang chữ nhật như ở hình 16 c có thể chọn tiết điện tính toán
như ở hình 16 d. Bề dày bản bụng của tiết diện tính toán bằng hai lần chiều dày
của thành máng. 9.4.2.5 Đối với cầu máng có mặt cắt ngang chữ
U khi tính toán về cường độ trên mặt cắt vuông góc và mặt cắt nghiêng theo cấu
kiện chịu uốn có tiết diện tính toán cũng được đưa về dạng chữ I, chữ T hoặc
chữ T ngược (^) tương tự như máng
mặt cắt ngang hình chữ nhật. 
Hình 16 – Sơ đồ tiết
diện tính toán máng mặt cắt chữ nhật 9.4.3 Tính toán nội lực thân máng theo lý
thuyết dầm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.4.3.1 Tùy theo vị trí các khớp nối và mố đỡ
cầu máng, sơ đồ tính toán thân máng theo phương dọc có thể là một dầm đơn, dầm
liên tục, dầm một nhịp có một hoặc hai mút thừa. 9.4.3.2 Kết cấu cầu máng nhịp đơn được sử
dụng rộng rãi do có ưu điểm dễ thi công và lắp ghép, cấu tạo mối nối chống rò
rỉ nước giữa hai đoạn máng cũng dễ dàng vì khớp nối được bố trí ngay ở vị trí
gối tựa. Nhược điểm của kết cấu cầu máng nhịp đơn là ở vị trí giữa nhịp có
momen uốn lớn, đáy máng sinh ứng suất kéo, bất lợi về mặt chống nứt và chống
thấm. Để khắc phụ nhược điểm này với cầu máng có khẩu độ lớn có thể dùng cầu
máng xi măng lưới thép ứng suất trước. 9.4.3.3 Theo phương dọc máng, cầu máng nhịp
đơn có momen uốn lớn nhất (Mmax) tại giữa nhịp và lực cắt lớn nhất
(Qmax) tại đầu dầm, xác định theo công thức (28) và (29): 
trong đó: q là trọng lượng bản thân máng và trọng lượng
nước trong máng; L là nhịp tính toán của cầu máng. 9.4.3.2 Tính toán nội lực thân máng theo
phương ngang Thực hiện theo quy định sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 17 – Sơ đồ phân
phối lực cắt không cân bằng b) Lực cắt không cân bằng là hiệu của hai lực
cắt Q1 và Q2 ở hai mặt bên của phần được tách ra và được
phân bố theo chiều cao của mặt cắt ngang theo quy luật ứng suất tiếp trong dầm.
Hợp lực của các ứng tuất tiếp này có chiều ngược với chiều của tổng các lực tác
dụng lên phần cấu kiện được tách ra. Trong sơ đồ hình 17 thì A1, A2
và A3 lần lượt là lực cắt không cần bằng phân phối lên tai, thành và
đáy máng. c) Các thanh giằng có cấu tạo chủ yếu để chịu
lực dọc. Nội lực trong khung có thể tìm được bằng phương pháp lực. Nếu bỏ qua
momen uốn và lực cắt trong thanh giằng thì khung ngang là kết cấu có một bậc
siêu tĩnh. d) Sơ đồ tính toán nội lực trong máng theo
phương ngang của máng hình thang cho ở hình 18 và máng chữ U ở hình 19. Lực tác
dụng lên thân máng gồm có: g là trọng lượng bản thân của máng; pn là áp lực nước; P0 là lực tập trung do các tải
trọng phía trên đỉnh máng tính chuyển về tâm đỉnh vách máng; M0 là lmomne tập trung do các tải
trọng phía trên đỉnh máng tính chuyển về tâm đỉnh vách máng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 X1 là lực dọc trục trong thanh
giằng; e) Với máng hình thang và hình chữ nhật, vì
lực cắt không cân bằng phân phối cho bản đáy và tai máng quá nhỏ so với vách
bên nên có thể xem tổng lực cắt bằng không cân bằng SP phân bố đều lên vách máng. Với máng
có mặt cắt chữ U tổng lực cắt không cân bằng phân bố đều lên toàn thân máng và
có phương tiếp tuyến với đường trung bình của chiều dày vỏ máng. 
Hình 18 – Sơ đồ tính
toán máng hình thang f) Với máng có mặt cắt ngang hình chữ U, sơ
đồ tính toán nội lực theo phương ngang máng được biểu diễn ở hình 19, các ký
hiệu trong hình vẽ có ý nghĩa tương tự như ở máng mặt cắt hình thang. g) Lực dọc X1
trong thanh giằng được xác định theo công thức (30):

trong đó: d11 là chuyển vị ngang ở điểm O do X1 bằng 1 sinh
ra; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 19 – Sơ đồ tính
toán máng chữ U h) Lực dọc trục, lực cắt và momen uốn trong
hệ siêu tĩnh xác định theo công thức (31), (32) và công thức (33) 
trong đó , , là
momen, lực cắt, lực dọc do X1 bằng 1 sinh ra trong hệ cơ bản;
, , là
momen, lực cắt, lực dọc do các tải trọng ngoài sinh ra trong hệ cơ bản.
i) Tính toán kiểm tra về độ bền, độ cứng của
thân máng XMLT thực hiện theo điều 6. 9.5 Kết cấu khe co
giãn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kích thước trong hình
tính bằng centimét (cm) 
Hình 20 – Một số dạng
kết cấu khe co dãn thông dụng PHỤ
LỤC A (Tham khảo) PHÂN
TÍCH NỘI LỰC THÂN MÁNG THEO LÝ THUYẾT DẦM A.1 Số liệu tính toán Thiết kế thân cầu máng vỏ mỏng chữ U bằng xi
măng lưới thép theo các số liệu thiết kế sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Đường kính trong của đáy máng: D0
= 1,5 m; - Chiều sâu mực nước thiết kế: Hn
= 1,05 m; - Xi măng lưới thép có: Et
= 2,7x103 daN/cm2, g = 24 kN/m3. A.2 Chọn kích thước mặt cắt ngang thân máng Kích thước mặt cắt ngang thân máng được sơ họa
trên hình A.1: - Bán kính trong của đáy máng: R0
= 75 cm; - Chiều cao đoạn thẳng đứng của vách máng: f
= 50 cm; - Chiều dày vỏ máng: t = 4 cm; - Bán kính ngoài của cung tròn đáy máng: R1
= 79 cm; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Các thanh giằng ngang cách nhau một khoảng
L1 bằng 2,5 m; - Tiết diện thanh giằng hg x bh = 10 cm x 7
cm; - Tai máng có kích thước a = 20 cm; b = 10 cm
và c = 5 cm. 
Hình A.1 – Kích thước
mặt cắt ngang thân máng A.3 Tính toán thân máng theo phương dọc A.3.1 Xác định các đặc trưng hình học của tiết
diện mặt cắt ngang thân máng: a) Mặt cắt ngang của thân máng được chia
thành 5 phần: phần (1) và phần (2) là diện tích tai máng, phần (3) là diện tích
vách thẳng đứng, phần (4) là diện tích tiết diện nửa hình tròn có bán kính R1,
phần (5) là diện tích tiết diện hình nửa tròn có bán kính R0. Diện tích tiết
diện phần đáy tròn của thân máng bằng diện tích phần (4) trừ diện tích phần
(5); b) Xác định vị trí trục trung tâm x – x và
momen quán tính I đối với trục trung tâm của tiết diện mặt cắt ngang thân máng
như sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
2) Toạ độ trọng tâm yi xác định
theo công thức (A.1): 
trong đó ai và yi lần
lượt là diện tích tiết diện mỗi phần thân máng và khoảng cách từ trọng tâm của phần
tiết diện đó tới trục đi qua đỉnh máng x0 - x0. Kết quả
các bước tính toán được ghi vào bảng A.1. Bảng A.1 - Xác định
vị trí trọng tâm của mặt cắt ngang thân máng Phần máng thứ i Diện tích Ai cm2 Toạ độ trọng tâm yi ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Aiy1 cm3 (1) 2 x 10 x 20 = 400 10/2 = 5 400 x 5 = 2 000 (2) 2 x 20 x 5/2 = 100 10 + 5/3 = 11,7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (3) 2 x 4 x 50 = 400 50/2 = 25 40 x 25 = 1 000 (4) p 792/2 = 9 803 50 + 79/(1,5p) = 83,6 9 803 x 83,6 = 818
860 (5) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 50 + 79/(1,5p) = 81,9 - 8 830 x 81,9 =
723 040 S 1 868 108 990 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
3) Mô men quán tính của tiết diện ngang máng
đối với trục quán tính chính trung tâm x – x: 
trong đó: Ii là mô men quán tính của mỗi
phần thân máng đối với trục qua trọng tâm của nó và song song với trục trung
tâm x- x ; là phần chuyển
trục: = y1 - yi
= 58,4 - yi
Kết quả các bước tính toán được ghi vào bảng
A.2. Bảng A.2 - Xác định
mômen quán tính của mặt cắt ngang thân máng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Diện tích Ai cm2 Toạ độ tâm phần I, , cm
Ai.  m4 li cm4 (1) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 58,4 – 4,0 = 53,4 1 135 526 2 x 20 x 103/12
= 3 333 (2) 100 58,4 -11,7 = 46,7 218 000 2 x 20 x 53/36
= 139 (3) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 58,4 – 25,0 = 33,4 445 100 2 x 4 x 503/12
= 83 333 (4) 9 803 58,4 - 83,6 = -
25,2 6 211 000 0,00687 x (2x79)4
= 4 281 393 (5) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 58,4 - 81,9 = -
23,5 - 4 868 340 -0,00687 x (2x75)4
= - 3 477 938 Tổng cộng 1 868 3 144 631 890 261 A.3.2 Xác định tải trọng phân bố đều q tác dụng
lên 1 m dài thân máng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b) Trọng lượng thanh giằng (cách 2,5 m đặt
một thanh giằng có tiết diện 0,1 m x 0,07 m), kN/m: 26,00 x 0,10 x 0,07 x
1,5/2,5 = 0,11; c) Trọng lượng nước ứng với mực nước thiết
kế, kN/m: 10 x (0,3 x 1,5 + p x 0,752/2) = 13,34 Tổng cộng tải trọng q, kN/m : q = 4,86 + 0,11 + 13,34 q = 18,30. A.3.3 Tính toán và kiểm tra ứng suất theo phương
dọc máng: a) Mô men uốn lớn nhất, Mmax,
kN.m: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
trong đó : 
A.3.4 Tính toán độ võng f của máng, cm: 
A.4 Tính toán thân máng theo phương ngang A.4.1 Xác định lực dọc X1 trong
thanh giằng A.4.1.1 Xác định khoảng cách k từ trọng tâm
tiết diện đến tâm phần đáy máng tròn, cm: A.4.1.2 Xác định khoảng cách h từ tâm cung
tròn đến đường trục thanh giằng nằm ngang, cm: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.4.1.3 Xác định khoảng cách h1 từ
tâm cung tròn đến đường mặt nước, cm: 
A.4.1.4 Xác định khoảng cách h2 từ mặt nước
đến đường trục thanh giằng nằm ngang, cm: 
A.4.1.5 Xác định các lực tác dụng trong sơ đồ
tính toán nội lực theo phương ngang: a) Lực tập trung P0, kN/m: P0 = 26 x (0,2 x 0,1 + 0,5 x 0,2 x
0,05 + 0,1 x 0,07 x 0,75/2,5) P0 = 0,73 b) Mô men tập trung M0, kN.m/m: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M0 = - 0,07. A.4.1.6 Lực dọc trong thanh giằng xác định
theo công thức (30), trong đó các chuyển vị d11, D1P0, D1M0, D1q, D1Pn, D1t được xác định theo
các công thức sau: 




trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
A.4.1.7 Kết quả tính toán xác định lực dọc X1
trong thanh giằng, kN/m : 
A.4.2 Tính toán mômen uốn M và lực dọc trục N
tại các mặt cắt Mômen uốn M và lực dọc trục N tại các mặt cắt
bất kỳ xác định theo công thức (28) và công thức (29). Kết quả tính toán ghi
vào bảng A.3 và A.4. Biểu đồ mômen uốn và lực dọc được biểu diễn trên hình A.2. Bảng A.3 – Mômen uốn
M tại các mặt cắt M Đơn vị tính là kN.m Mômen uốn Mặt cắt tính toán ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 150 300 450 600 750 900 y = 0 MPo 0,000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -0,076 -0,165 -0,282 -0,418 -0,564 0 MMo -0,069 -0,069 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -0,069 -0,069 -0,069 -0,069 -0,069 Mq 0,000 -0,015 -0,074 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -0,376 -0,629 -0,939 0 MP -0,045 -0,207 -0,551 -1,126 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -3,022 -4,290 0 MT 0,017 0,086 0,400 1,011 1,955 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,783 0 Mx1 0,277 0,400 0,515 0,613 0,688 0,736 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 Tổng cộng 0,180 0,176 0,145 0,073 -0,037 -0,173 -0,327 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHÚ THÍCH: Mômen làm cho thớ ngoài vỏ máng chịu kéo là
dương, chịu nén là âm (dấu -) Bảng A.4 – Lực dọc N
tại các mặt cắt N Đơn vị tính là kN Lực dọc Mặt cắt tính toán 00 150 300 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 600 750 900 y = 0 Npo 0,732 0,707 0,634 0,518 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,189 0,000 0,732 NM0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,000 0,000 Nq 0,450 0,629 0,739 0,746 0,628 0,377 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,000 Np 0,000 -0,210 -0,657 1,404 -2,478 -3,866 -5,513 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 NT -2,667 -4,360 -5,673 -6,379 -6,315 -5,396 -3,628 0,000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,000 0,160 0,308 0,436 0,534 0,595 0,616 0,000 Tổng cộng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 -3,074 -4,649 -6,084 -7,265 -8,100 -8,524 0,732 CHÚ THÍCH : Lực dọc nén là dương, kéo là âm (dấu -) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình A.2 - Biểu đồ
mômen uốn M và lực dọc N A.4.3 Tính toán kiểm tra ứng suất theo phương
ngang máng Kết quả tính toán tại điều A.4.2 cho thấy tại
mặt F = Oo thân máng chịu mômen uốn dương lớn nhất (0,180 kN.m/m),
lực dọc kéo tương ứng là -1,485 kN/m. Tại mặt cắt F = 900 thân máng chịu mômen
âm lớn nhất (-0,326 kN.m/m) và lực dọc kéo tương ứng cũng lớn nhất (-8,524
kN/m). Như vậy tại mặt cắt F = 90o có ứng suất kéo sk là lớn nhất nên chỉ
cần kiểm tra ứng suất sk tại mặt cắt này. 
MỤC LỤC Lời nói đầu 1 Phạm vi áp dụng 2 Tài liệu viện dẫn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 5 Yêu cầu kỹ thuật chung 6 Cấu tạo cầu máng 6.1 Sơ đồ cấu tạo 6.2 Kết cấu cửa vào, cửa ra 6.3 Kết cấu thân máng 7 Tính toán kết cấu xi măng lưới thép 7.1 Quy định chung 7.2 Tính toán cấu kiện xi măng lưới thép theo
phương pháp thứ nhất (I) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.4 Tính toán cường độ trên tiết diện nghiêng 7.5 Tính toán nứt và biến dạng 8 Vật liệu dùng cho kết cấu xi măng lưới thép 8.1 Vữa xi măng 8.2 Lưới thép 8.3 Cốt thép chịu lực 8.4 Các chất phụ gia 8.5 Cấp phối vật liệu vữa xi măng lưới thép 9 Tính toán thiết kế cầu máng xi mămg lưới
thép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.2 Tải trọng tác dụng lên cầu máng 9.3 Cấu tạo và tính toán kết cấu gối đỡ máng 9.4 Tính toán kết cấu thân máng xi măng lưới
thép 9.5 Kết cấu khe co giãn Phụ lục A (Tham khảo): Phân tích nội lực thân
máng theo lý thuyết dầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9150:2012 về Công trình thủy lợi – Cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép – Yêu cầu thiết kế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9150:2012 về Công trình thủy lợi – Cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép – Yêu cầu thiết kế
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
6.142
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|