TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9157
: 2012
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - GIẾNG GIẢM ÁP - YÊU CẦU THI CÔNG VÀ KIỂM TRA NGHIỆM THU
Hydraulic structures
- Pressure relief well - Requirements of installation and test for acceptance
Lời nói đầu
TCVN 9157 : 2012 Công trình thủy lợi - Giếng
giảm áp - Yêu cầu thi công và kiểm tra nghiệm thu, được chuyển đổi từ 14TCN 101-2001:
Giếng giảm áp - Quy trình kỹ thuật thi công và phương pháp kiểm tra, nghiệm
thu, theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9157 : 2012 do Trung tâm Khoa học và
Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI -
GIẾNG GIẢM ÁP - YÊU CẦU THI CÔNG VÀ KIỂM TRA NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của quy
trình thi công, phương pháp kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công các giếng
khoan làm giảm áp lực nước dưới đất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này : TCVN 8217 : 2009 Đất xây dựng công trình thủy lợi
- Phân loại;
TCVN 2683 : 1991 Đất xây dựng - Phương pháp
lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Giếng giảm áp (Pressure relief well)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Giếng hoàn chỉnh (Fully penetrating well)
Giếng khoan qua toàn bộ tầng chứa nước và đặt
ống lọc trên toàn bộ chiều dày tầng chứa nước.
3.3
Giếng không hoàn chỉnh (Partially penetrating
well)
Giếng chỉ khoan và đặt ống lọc một phần trong
tầng chứa nước.

Hình 1 – Sơ đồ cấu
tạo giếng giảm áp
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống làm bằng thép không rỉ, nhựa PVC hoặc
bằng loại vật liệu khác có tính năng chống ăn mòn, có độ bền thủy lực và cường
độ tương đương như quy định cho thép không rỉ, có lỗ để ngăn cát vào giếng
nhưng cho nước thấm qua.
3.5
Ống chống (Casing pipe)
Phần ống liền (không đục lỗ) làm bằng thép, nhựa
PVC hoặc bằng loại vật liệu khác có tính năng tương đương, được lắp cố định
trong giếng, nối trên ống lọc để ngăn không cho cát chảy vào giếng, giữ ổn định
thành và miệng giếng.
3.6
Ống chống tạm (Temporarily casing pipe)
Ống kim loại dùng để ổn định thành giếng
trong quá trình khoan và sẽ được rút lên khỏi giếng trong quá trình tạo kết cấu
giếng.
3.7
Ống lắng (Junk substitute)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Cát lọc (Filtered sand)
Cát đã được sàng để đạt được cấp phối hạt hợp
lý theo yêu cầu của thiết kế, dùng để chèn lấp vào khoảng không gian vành khăn
xung quanh ống lọc và ống chống, có tác dụng lọc ngược: cho nước thấm vào giếng
dễ dàng nhưng ngăn không cho cát tự nhiên ở trong đất xâm nhập vào giếng.
3.9
Cát lọc sơ cấp (Elementary filtered sand)
Cát lọc dùng để chèn lấp khoảng không gian từ
đáy giếng khoan, xung quanh ống lắng, ống lọc và 1 m dài phía trên đoạn ống
lọc.
3.10
Cát lọc thứ cấp (Secondary filtered sand)
Cát lọc chèn lấp các khoảng không gian phía
trên cát lọc sơ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Khoan tạo lỗ kết hợp xác định địa tầng
4.1.1 Công tác khoan tạo lỗ bằng phương pháp
khoan xoay, thổi rửa bằng nước lã hoặc dung dịch chuyên dụng tự phân huỷ. Theo
đường kính giếng thiết kế, nên khoan giếng thành hai cấp: khoan lấy mẫu xác
định địa tầng và độ sâu tầng không thấm nước (cấp đường kính bé). Sau khi đạt
độ sâu thiết kế thì tiến hành khoan doa mở rộng lỗ (cấp đường kính lớn) để đạt
đường kính thiết kế.
4.1.2 Để bảo đảm giếng khoan thẳng đứng và
cân đối, trong quá trình khoan tạo lỗ phải định vị máy khoan và giữ tháp khoan
thẳng đứng. Nếu dùng máy khoan tự hành thì phải chèn cố định bánh xe.
4.1.3 Cho phép sử dụng phương pháp thổi rửa
bằng nước lã khi khoan cấp đường kính nhỏ nhưng máy bơm phải có công suất đủ
lớn để đẩy được dung dịch cát - nước lã lên khỏi miệng hố khoan và tạo dòng
chảy ngược đủ áp lực để giữ thành hố khoan. Nếu hố khoan đã sâu và nước không
đẩy được cát thô lên khỏi miệng hố khoan thì phải dùng mũi khoan có kèm theo
ống hứng.
4.1.4 Chế độ khoan đối với cho lớp đất khác
nhau như sau:
a) Khi khoan trong tầng cát phải giảm áp lực
khoan đồng thời tăng số vòng quay và tăng tốc độ bơm phù hợp;
b) Khi khoan trong tầng đất sét phải tăng áp
lực khoan, giảm tốc độ vòng quay và lưu lượng nước rửa;
c) Khi khoan qua các lớp cát hạt trung, cát
hạt thô có lẫn sỏi phải thường xuyên kéo mũi khoan lên để làm sạch cát trong
ống hứng.
4.1.5 Trong quá trình khoan để xác định địa
tầng phải thực hiện theo các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cách hai mét lấy một mẫu lưu và một mẫu
thí nghiệm bằng thiết bị ống lấy mẫu chuyên dụng. Trong tầng đất sét lấy mẫu
bằng ống mẫu đơn có bi. Trong tầng đất cát lấy mẫu bằng ống khoan nòng đôi hoặc
nòng ba
CHÚ THÍCH: Đồ án thiết kế giếng giảm áp trước
khi thi công chỉ là thiết kế điển hình. Thiết kế chi tiết, hợp lý ống lọc, hiệu
quả giếng sẽ thực hiện khi có tài liệu chính xác về địa tầng tại hiện trường.
Mật độ lấy mẫu sẽ quyết định độ chính xác khi xác định địa tầng, lấy mẫu càng
dày càng tốt, đặc biệt ở độ sâu nghi có sự thay đổi địa tầng.
4.1.6 Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo
quản mẫu thực hiện theo TCVN 2683 : 1991. Mẫu lưu phải bọc trong túi nylon buộc
kín, bỏ trong các ô của khay gỗ chuyên dụng, trong thời gian đang để ở hiện
trường phải kê cao và che chắn, không để bị ướt hoặc ngập nước. Thời gian lưu
mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.
4.1.7 Mẫu chọn để thí nghiệm phân tích thành
phần hạt phải ở vị trí cách đều theo độ sâu, có tính đại diện cho lớp đất khoan
qua, không chọn các mẫu đặc thù.
4.1.8 Trong quá trình khoan phải mô tả chi tiết
địa tầng. Công việc mô tả, ghi chép phải tiến hành theo từng hiệp khoan kể cả
khi khoan qua lớp đất dày có màu sắc, thành phần và trạng thái của từng hiệp
khoan khác nhau rất ít. Phương pháp mô tả và gọi tên đất theo TCVN 8217 : 2009.
Nội dung mô tả gồm:
a) Tên đất, màu sắc, thành phần thạch học và
thành phần cấp phối hạt;
b) Độ chặt (đối với cát) và trạng thái (đối
với các loại đất dính);
c) Mức độ đồng nhất về thành phần, màu sắc và
trạng thái, các tạp chất trong đất;
d) Mức độ tiêu hao của dung dịch khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9 Sau khi khoan đạt độ sâu thiết kế, đơn
vị thi công phải lập bản vẽ cột địa tầng giếng khoan có xác nhận của chủ đầu tư
để cơ quan tư vấn thiết kế làm căn cứ thiết kế chi tiết ống lọc và ống chống.
4.1.10 Chỉ được tiến hành khoan doa mở rộng
để chuẩn bị lắp đặt kết cấu giếng khi có bản vẽ thiết kế chi tiết do cơ quan tư
vấn thiết kế cấp.
4.1.11 Để bảo đảm giếng khoan tròn đều và
thẳng đứng, cần chọn chế độ khoan doa như sau:
a) Tốc độ vòng quay để ở số 1, áp lực khoan
nhỏ nhất và lưu lượng nước rửa tăng hợp lý để không phá vỡ thành giếng khoan,
bơm sạch mùn khoan trước khi vào hiệp khoan mới;
b) Khoan doa hai lần, hết một hiệp thì kéo
lên doa lại để tránh tạo các đường xoắn.
4.1.12 Khi khoan doa mở rộng giếng để chuẩn
bị lắp đặt kết cấu giếng giảm áp, nên sử dụng dung dịch tự phân huỷ theo đúng
nồng độ quy định, đảm bảo ổn định thành giếng khoan. Nếu khoan doa có sử dụng
ống chống tạm, sau khi khoan doa xong phải rửa sạch giếng bằng cách bơm nước
qua cần khoan xuống sát đáy giếng. Khi sử dụng dung dịch khoan tự phân hủy, sau
khi khoan xong phải bơm lưu thông bằng nước lã để rửa sạch dung dịch cũ và thay
bằng dung dịch mới, củng cố thành giếng khoan rồi mới tiến hành lắp đặt kết cấu
giếng.
4.1.13 Tuỳ thuộc vào đặc điểm của địa tầng,
phải khoan sâu hơn đáy ống lắng một đoạn cần thiết đủ để chứa mùn khoan lắng
đọng trong quá trình lắp đặt kết cấu giếng, không để mùn khoan ngập lên phần
ống lọc làm giảm hiệu quả giếng.
4.1.14 Nếu trong quá trình khoan gặp cát chảy
đẩy trồi trong giếng khoan thì tuỳ theo độ sâu gặp cát chảy, chiều dày của lớp
cát chảy và mức độ trồi trong giếng khoan mà có thể chọn một trong các giải
pháp là tăng độ đặc của dung dịch hoặc chống bằng ống chống tạm.
4.2 Kết cấu giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Phải chuẩn bị đầy đủ vật liệu, thiết bị
và nhân lực để tổ chức thi công liên tục các công đoạn, trong đó công đoạn thả
ống lọc, ống chống, chèn cát lọc sơ cấp và thứ cấp cần thực hiện vào ban ngày,
trường hợp để hoàn thiện công việc mà phải kéo dài sang ban đêm thì phải có đủ
ánh sáng cần thiết và có sự chấp thuận của tư vấn thiết kế và chủ đầu tư.
4.2.3 Ống lọc, ống chống được nối và thả dần
vào trong giếng từng đoạn một cho đến hết theo đúng đồ án thiết kế. Có thể nối
sẵn ở trên mặt đất thành một cột rồi thả một lúc vào giếng khoan khi chiều dài
của cột (ống lọc và ống chống) nhỏ hơn chiều cao của tháp khoan.
4.2.4 Nên sử dụng loại máy khoan có công suất
và trọng lượng đủ lớn, tháp đủ cao và có hai ròng rọc cáp để thi công lắp đặt
giếng thuận lợi, giảm thời gian thả ống lọc, ống chống để hạn chế các tác động
gây sập thành giếng khoan.
4.2.5 Phải vặn chặt đáy ống lắng bằng ren
hoặc hàn kín toàn bộ viền mép bằng tấm thép có đường kính lớn hơn đường kính
ngoài của ống lắng, không được hàn chấm từng điểm.
4.2.6 Khi nối các đoạn ống lọc và ống chống
phải vặn chặt khớp nối đến hết ren, bảo đảm các đoạn ống liên kết chặt và
thẳng, không làm cong và xiên giếng.
4.2.7 Thao tác thả ống lọc, ống chống, nối
ống trong giếng khoan phải được thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng, chính xác để
hạn chế các sự cố và thời gian thực hiện:
a) Phải thả các ống bằng quang treo chuyên
dụng để đảm bảo ống được thả thẳng đứng, đúng tâm. Không được thả ống bằng cách
bó cáp treo ở miệng ống;
b) Phải thả các ống dễ dàng đến tận độ sâu
thiết kế. Nếu trong quá trình thả ống thấy bị vướng tắc là do kích thước và
hình dạng giếng khoan không đạt yêu cầu, không được ấn hoặc dộng để vượt qua
chướng ngại khi bị vướng mà phải kéo tất cả các ống lên, khoan thổi lại và kết
cấu lại từ đầu, phải rửa sạch mùn khoan bám dính ống lọc để phục hồi hoàn toàn
khả năng thấm của ống lọc trước khi thả lại;
c) Nếu ống lọc, ống chống bằng nhựa PVC thì
nên dùng phương pháp khoan doa bằng nước lã và ổn định thành bằng ống chống
tạm, trước khi lắp đặt kết cấu giếng phải bơm rửa sạch giếng, bảo đảm trong
giếng chỉ còn nước sạch để giảm áp lực đẩy nổi khi thả ống vào giếng khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.9 Sau khi thả xong đoạn ống trên cùng,
dùng bộ kẹp ống để giữ chặt miệng ống chống, treo ống để ở trạng thái tự do,
bảo đảm độ thẳng đứng, sau đó cố định miệng giếng.
4.2.10 Sau khi lắp đặt ống lọc, ống chống
theo đúng đồ án thiết kế và đạt yêu cầu kỹ thuật, phải tiến hành kiểm tra độ
thẳng đứng của giếng tại tất cả các giếng theo phương pháp sau: Dùng một ống
kim loại thẳng đều có chiều dài L lớn hơn chiều dài đoạn ống lọc dài nhất của
giếng và đường kính ngoài nhỏ hơn đường kính trong của ống lọc một giá trị là a
sao cho tỷ số a/L không lớn hơn 0,25 %, treo bằng cáp và thả từ từ vào trong
giếng đến tận đáy. Nếu ống thả không xuống tới độ sâu yêu cầu thì chứng tỏ
giếng bị cong hoặc xiên, phải kéo toàn bộ ống lọc và ống chống lên kết cấu lại
từ đầu.
4.2.11 Khi giếng đã đạt yêu cầu về độ thẳng
đứng, phải bịt kín miệng giếng bằng nắp chụp chuyên dụng trong suốt quá trình
thả cát lọc sơ cấp và thứ cấp.
4.2.12 Thả cát lọc sơ cấp bằng cách thả cát
từ từ qua hai ống dẫn đặt đối xứng nhau qua ống lọc, ống dẫn cát nên chọn loại
ống kẽm hoặc ống nhựa PVC nối với nhau theo thiết kế chuyên dụng để bảo đảm
tháo lắp nhanh và không gây xáo động nước trong hố khoan. Đáy ống dẫn cát phải
hạ xuống độ sâu cách đáy giếng khoan 1 m và được rút dần lên trong quá trình
thả cát, bảo đảm đáy ống luôn cách bề mặt cát không lớn hơn 1 m nhưng cũng
không nhỏ quá đề phòng cát bị tắc trong ống. Để cát lọc rơi trong ống dẫn được
dễ dàng, trong quá trình thả cát cần cho một vòi nước đồng thời chảy liên tục
vào trong ống dẫn cát.
Nếu ống lọc được dùng bằng nhựa PVC thì cát
lọc phải thả từ từ, đều xung quanh, không tập trung một bên để tránh bị sập
hoặc méo ống lọc do áp lực cục bộ.
Khi giếng được khoan và ổn định thành bằng
ống chống tạm thì cho phép thả cát lọc trực tiếp từ trên miệng giếng, thả đều
xung quanh khoảng vành khăn giữa ống chống và ống chống tạm. Trong quá trình
thả cát lọc sơ cấp và thứ cấp, ống chống tạm được rút dần lên nhưng phải bảo
đảm chiều sâu luôn ngập trong cát lọc 1 m.
4.2.13 Sau khi thả cát lọc sơ cấp đạt cao
trình thiết kế, tiến hành hút nước từ trong giếng để làm ổn định cát chèn quanh
đoạn ống lọc. Chỉ nên dùng loại máy bơm công suất trung bình tạo dòng thấm nhẹ
chảy vào giếng để cát sắp xếp ổn định xung quanh ống lọc. Trong quá trình bơm,
cần theo dõi liên tục cao độ bề mặt cát chèn. Khi bề mặt cát chèn đã ổn định,
không hạ thấp mực nước trong giếng nữa thì ngừng bơm và thả cát bổ sung cho
bằng cao trình thiết kế, sau đó tiếp tục thả cát lọc thứ cấp.
4.2.14 Quy trình thả cát lọc thứ cấp, bơm cho
ổn định cũng giống như đối với thả cát lọc sơ cấp quy định tại 4.2.13.
4.2.15 Sau khi kết thúc thao tác thả cát lọc thứ
cấp và cát đã ổn định thì tiến hành bơm vữa xi măng- bentônit để trám giếng
khoan. Vữa ximăng-bentônit được đưa xuống giếng bằng phương pháp bơm dâng. Đầu
dưới của ống phễu phải có màng chữ T để tránh trường hợp vữa phụt trực tiếp vào
cát làm xáo động lớp cát lọc. Ngay sau khi phun vữa ximăng-bentônit xong phải
bơm nước từ trong giếng ra để kiểm tra khả năng vữa xâm nhập vào giếng. Khi
thấy có hiện tượng vữa ximăng-bentônit xâm nhập vào giếng thì phải bơm liên tục
nhưng bơm chậm (bơm với lưu lượng nhỏ) cho đến khi nước bơm ra không còn lẫn
vữa thì dừng bơm, thời gian bơm không được quá 12 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Thổi rửa làm thông thoáng giếng được
thực hiện sau khi đã hoàn tất việc lắp đặt kết cấu giếng, để cho giếng thông
thoáng, nước thấm vào giếng dễ dàng, bao gồm công việc bơm dâng vét cặn, nhồi
nước, bơm phụt tia, bơm nén khí. Các thao tác cần tiến hành phối hợp và đan xen
nhau để đạt được hiệu quả tối đa, theo yêu cầu kỹ thuật của các thao tác thổi rửa
giếng để đảm bảo không làm rách màng ống lọc gây hỏng giếng.
4.3.2 Nên dùng phương pháp bơm dâng vét cặn
để thổi rửa tạm giếng khoan trước khi phối hợp các phương pháp thổi rửa khác,
gồm thao tác: thả cần khoan xuống giếng gần sát đáy, dùng máy bơm của máy khoan
(máy bơm dung dịch khoan) bơm nước sạch liên tục vào giếng, nước cùng với mùn
khoan sẽ trào lên khỏi miệng giếng và được dẫn thoát đi mà không bơm tuần hoàn
trở lại giếng.
4.3.3 Nhồi nước là phương pháp dùng một quả nhồi
bằng gỗ cứng hoặc kim loại đường kính nhỏ hơn đường kính trong của giếng 25 mm,
có lỗ xả áp lực và có lắp các đĩa da hoặc cao su đường kính xấp xỉ đường kính
trong của giếng để nhồi nước. Nên nhồi dần từ trên xuống, từng đoạn hai mét
một, bắt đầu từ đoạn cách đỉnh của ống lọc 2 m, mỗi đoạn nhồi liên tục trong
khoảng thời gian từ 5 min đến 10 min tuỳ theo địa tầng và mức độ bẩn của giếng,
đoạn cuối cùng cách đáy giếng hai mét không nhồi để tránh trường hợp quả nhồi rơi
chạm vào đáy giếng làm bục đáy. Phải treo quả nhồi bằng cáp, không treo bằng
cần khoan (thao tác nhồi thông qua cần khoan cứng có thể làm rách hoặc biến
dạng ống lọc).
4.3.4 Đối với mỗi giếng nên nhồi không ít hơn
3 chu kỳ. Mỗi chu kỳ nhồi gồm công đoạn: nhồi toàn bộ ống lọc suốt từ trên
xuống dưới, ngừng nhồi để bơm vét mùn khoan và nước bẩn ra khỏi giếng, chờ nước
dâng lên. Sau khi nước lên đã trong, lại bắt đầu nhồi chu kỳ tiếp theo thao tác
như chu kỳ đầu. Nếu sau 3 chu kỳ nhồi mà nước ra vẫn đục thì tiếp tục nhồi đến
khi nước ra trong.
4.3.5 Sau khi nhồi nước kết thúc, tiến hành
bơm phụt tia và bơm nén khí. Thời gian bơm phụt tia phụ thuộc vào mức độ thông
thoáng của giếng. Kỹ thuật bơm phụt tia và bơm nén khí như sau:
a) Bơm phụt tia là dùng máy nén khí dưới áp
suất cao thông qua một ống phụt chuyên dụng có lỗ phụt khí (thường có 4 lỗ) nén
mạnh thẳng góc vào màng lọc để rửa sạch các hạt mịn còn bám dính lấp nhét các
khe rỗng của màng lọc theo trình tự bơm từ dưới lên. Thiết bị để bơm phụt tia
và áp lực bơm phụ thuộc vào loại vật liệu làm lọc và phải tuân theo yêu cầu của
hồ sơ thiết kế. Vận tốc của vòi phụt phải đảm bảo từ 45 m/s đến 80 m/s, áp suất
phụt vào khoảng 1,4 MPa đối với ống lọc bằng thép không gỉ và 0,6 MPa đối với
ống lọc bằng nhựa PVC. Trong quá trình bơm phụt tia phải xoay đều ống phụt và kéo
dần lên, bảo đảm cho tia phụt quét đều toàn bộ mặt màng lọc, nhưng không dừng
lâu tại một chỗ;
b) Bơm nén khí được tiến hành sau khi bơm
phụt tia. Khoảng cách giữa đầu cuối cần dẫn khí và đáy cần dẫn nước phải hợp lý
để bảo đảm hiệu quả bơm. Khi bơm phải đo lưu lượng và độ hạ thấp mực nước. Chỉ
tiến hành việc bơm kiểm tra khi kết thúc công tác bơm làm thông thoáng giếng.
4.4 Hoàn thiện giếng
4.4.1 Hoàn thiện giếng gồm lắp đặt ống bảo vệ
miệng giếng; lắp đặt ống thu nước kết hợp tiêu nước chân đê, chân đập và các
ống dẫn nước ra các ao hồ nội đồng hoặc các khu tập trung nước; lắp đặt máng đo
lưu lượng; trồng cỏ và làm vệ sinh hiện trường. Ống thu nước kết hợp tiêu nước
chân đê, chân đập là đoạn ống có đục lỗ và được bao bởi các vật liệu lọc như
cát, sỏi, vải địa kỹ thuật, chạy dọc chân đê, nối giữa các giếng giảm áp để thu
nước thoát ra từ các giếng. Ống dẫn nước là các đoạn ống không đục lỗ để dẫn
nước thoát ra từ hệ thống ống thu nước vào khu chứa nước theo đồ án thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Cho phép lắp đặt ống bảo vệ miếng giếng
tạm để bảo vệ giếng. Sau khi bơm kiểm tra giếng đạt chất lượng quy định tại
4.4.2 mới được lắp đặt ống bảo vệ miệng giếng theo đồ án thiết kế cùng với các
công tác hoàn thiện khác.
4.4.4 Lắp đặt các đoạn ống thu nước kết hợp
tiêu nước chân đê, đập như cao trình đáy rãnh, cao trình đặt ống thu nước,
chiều dày các lớp lọc theo đúng quy định trong đồ án thiết kế, bảo đảm cát
không xâm nhập vào trong ống. Sau khi lấp, phải đầm chặt.
4.4.5 Lắp đặt máng đo lưu lượng tại các vị
trí theo quy định trong bản vẽ thiết kế. Định vị và néo bu lông chắc chắn các tấm
kim loại. Kiểm tra độ nằm ngang của các các cạnh trên của thước đo lưu lượng
bằng thiết bị chuyên dung. Đáy của thiết bị đo và điểm "0" của thủy
chí phải ở cùng cao trình đỉnh trong của ống dẫn nước và phải đảm bảo toàn bộ
lượng nước thoát ra từ giếng giảm áp chảy qua máng đo lưu lượng.
4.4.6 Sau khi giếng đã được lắp đặt chỉnh
phải thu dọn vệ sinh, hoàn trả lại mặt bằng theo đúng yêu cầu, trồng cỏ bảo vệ
chống xói.
5 Kiểm tra chất lượng
thi công và nghiệm thu
5.1 Quy định chung
5.1.1 Bơm kiểm tra để thu thập số liệu và
tính toán hiệu quả vận hành của giếng giảm áp, làm cơ sở đánh giá chất lượng
thi công giếng. Tất cả các giếng thi công xong đều phải được bơm nước để kiểm tra
chất lượng. Chỉ có những giếng sau khi kiểm tra đạt chất lượng yêu cầu mới được
đưa vào sử dụng. Giếng không đạt chất lượng phải hoành triệt trước mùa mưa lũ.
5.1.2 Bơm kiểm tra bao gồm bơm giật cấp, bơm
kiểm tra 3 h và bơm kiểm tra 12 h. Phải bơm giật cấp và bơm kiểm tra 3 h cho
tất cả các giếng. Chỉ bơm kiểm tra 12 h cho một số giếng theo quy định của cơ
quan tư vấn thiết kế.
5.2 Thiết bị bơm kiểm tra và yêu cầu lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Nên dùng loại máy bơm điện chìm trục
đứng vận hành bằng động cơ điện. Chỉ sử dụng máy nén khí trong các trường hợp
đặc biệt nhưng phải được cơ quan tư vấn thiết kế và chủ đầu tư chấp thuận. Cần
lựa chọn loại máy bơm có lưu lượng, cột nước áp lực phù hợp với lưu lượng, mực
nước động phổ biến của các giếng được bơm kiểm tra để không gây ra áp lực âm
trong ống lọc. Máy bơm phải có đường đặc tính Q ~ H tương ứng với chế độ bơm
kiểm tra tương đối phẳng để đảm bảo sự thay đổi lưu lượng trong quá trình bơm
kiểm tra không quá 5 %. Lựa chọn và lắp đặt máy bơm kiểm tra phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Lựa chọn máy bơm, chiều sâu lắp đặt trước
khi bơm kiểm tra phải căn cứ vào các trị số lưu lượng, mực nước động thấp nhất
đo được ở thời điểm cuối cùng của giai đoạn thổi rửa làm thông thoáng giếng,
quy định từ 4.3.1 đến 4.3.4;
b) Máy bơm (đối với bơm điện chìm) hoặc đáy
của ống dẫn nước (đối với bơm nén khí) phải được lắp đặt ở độ sâu không nhỏ hơn
2 m dưới mực nước động thấp nhất nhưng phải cao hơn đỉnh ống lọc ít nhất 1 m.
Máy được treo cố định, chắc chắn trên miệng giếng, đảm bảo ổn định trong suốt
thời gian bơm kiểm tra;
c) Trong thời gian bơm kiểm tra, nguồn điện
cấp máy bơm phải liên tục và ổn định về tần số và điện áp. Nên bố trí nguồn
điện dự phòng và đảm bảo thời gian thay thế nguồn điện cho máy bơm không quá 1
min.
5.2.3 Thiết bị đo lưu lượng bao gồm đồng hồ
lưu lượng và thùng đo lưu lượng. Nên sử dụng kết hợp cả hai loại để đảm bảo độ
chính xác đo lưu lượng và đơn giản trong việc điều chỉnh khống chế lưu lượng
bơm ổn định. Lựa chọn và lắp đặt thiết bị đo lưu lượng phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Đồng hồ lưu lượng phải có thang đo tới 1 L
và phải được kiểm định độ chính xác trước mỗi đợt bơm nước kiểm tra;
b) Theo lưu lượng bơm, thùng đo lưu lượng sử
dụng là loại máng tràn hình tam giác vuông cân hoặc hình chữ nhật, kích thước
đảm bảo các trị số tối thiểu quy định cho loại thùng này và có tối thiểu 3
ngăn. Các lưới chắn sóng bố trí đảm bảo ở ngăn cuối cùng, trước cửa miệng xả
mực nước ổn định để đọc chiều cao mực nước chính xác được tới 1 mm. Thước đo
phải gắn thẳng đứng ở vị trí tâm thùng, cách miệng xả 0,5 m và đảm bảo vị trí 0
trùng với vị trí thấp nhất của miệng xả;
c) Phải lắp đặt van điều chỉnh, đồng hồ hoặc
thùng đo lưu lượng ở vị trí thích hợp trên đường ống xả của máy bơm để điều
chỉnh lưu lượng bơm;
d) Thùng đo lưu lượng phải đặt nằm ngang và
được kiểm tra trước khi tiến hành bơm kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Quan trắc mực nước trong quá trình bơm
kiểm tra có thể dùng thiết bị tự ghi mực nước hoặc thiết bị báo mực nước bằng
điện (ánh sáng hoặc đồng hồ). Chiều dài dây đo mực nước tối thiểu phải lớn hơn
độ sâu đặt đầu bơm không dưới 5,0 m và được khắc vạch tới milimét, có ghi độ
dài 0,5 m và thứ tự độ sâu từng mét. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị đo
trước khi bơm bằng cách đo chiều sâu mực nước tĩnh trong giếng với chênh lệch
kết quả đo giữa ba lần đo liên tiếp không quá 1 cm. Lắp đặt thiết bị quan trắc
mực nước trong giếng phải đáp ứng các yêu cầu sau :
a) Đầu đo của thiết bị quan trắc được thả vào
giếng trong ống đo nước bằng thép hoặc nhựa PVC, có đường kính trong tối thiểu
lớn hơn 1,5 lần đường kính ngoài lớn nhất của đầu đo mực nước;
b) Ống đo nước phải lắp đặt ở độ sâu thích
hợp với loại thiết bị bơm sử dụng:
- Đối với bơm chìm thì đáy của ống đo cách
đỉnh của máy bơm không quá 0,5 m;
- Đối với máy nén khí thì chiều sâu lắp đặt
ống đo phải nằm dưới phần hoà khí của ống dẫn khí không nhỏ hơn 5,0 m.
5.2.5 Kiểm tra hàm lượng cát thực hiện theo
quy định sau:
a) Nên sử dụng loại thiết bị kiểm tra trực
tiếp kiểu Rossum hoặc tương đương và được gắn ở vị trí thích hợp tại ngay đầu
đoạn ra của đường ống xả của máy bơm;
b) Có thể lấy mẫu nước để kiểm tra hàm lượng
cát theo quy định tại 5.8.3. Vị trí lấy mẫu nước ở phía mặt dưới của đường ống
xả và tại vị trí chảy rối của dòng nước trong ống;
c) Mẫu nước lấy vào thời điểm cuối của giai
đoạn bơm kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Chỉ bơm kiểm tra vào mùa không có lũ,
mực nước ngầm không bị ảnh hưởng bởi dao động của mực nước sông.
5.3.2 Cùng một thời điểm chỉ được bơm kiểm
tra một giếng. Trong lúc bơm kiểm tra không được khoan, đào, thổi rửa hoặc bơm
trong phạm vi phễu hạ thấp mực nước của giếng bơm kiểm tra.
5.3.3 Phải bơm liên tục trong cùng một chế độ
bơm (3 h, 12 h hoặc trong mỗi cấp của bơm giật cấp) và khống chế lưu lượng ổn
định trong quá trình bơm. Phải hủy kết quả bơm khi có bất cứ sự gián đoạn nào
và phải chờ mực nước hồi phục hoàn toàn mới được bơm lại từ đầu.
5.3.4 Lưu lượng bơm phải phù hợp với điều
kiện địa chất thủy văn. Lưu lượng thực tế lớn nhất có thể của từng giếng được
đánh giá sau quá trình thổi rửa làm thông thoáng giếng và đảm bảo mực nước động
ở cuối giai đoạn bơm không nằm dưới 1/3 chiều dày của tầng chứa nước hoặc 1/3
chiều dài của đoạn ống lọc được lắp đặt trong giếng.
5.3.5 Trị số hạ thấp mực nước phải đảm bảo
không dưới 2,0 m đối với giếng bơm và mức độ chênh hạ thấp mực nước giữa các
giếng quan trắc liên tiếp không dưới 0,1 m.
5.3.6 Khi tiến hành bơm (trừ trường hợp bơm
giật cấp) phải quan trắc mực nước trong ít nhất bốn giếng liên tiếp về mỗi phía
cận giếng bơm và các giếng đào, giếng khoan khác hoặc mực nước ao hồ (gọi chung
là điểm quan trắc mực nước) trong phạm vi xung quanh giếng bơm (trong khoảng từ
giếng quan trắc thứ tư đến giếng bơm nước). Khi bơm giật cấp, chỉ cần quan trắc
mực nước trong giếng đang bơm.
5.3.7 Trong quá trình bơm kiểm tra phải ghi
chép đầy đủ diễn biến về mực nước, lưu lượng và các thông tin cần thiết khác
theo biểu mẫu quy định ở phụ lục A.
5.4 Chuẩn bị bơm kiểm tra
Chuẩn bị bơm kiểm tra gồm các công việc sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng cùng một mốc cố định để đo mực
nước tĩnh và mực nước động trong suốt quá trình bơm kiểm tra;
c) Bố trí ít nhất một thiết bị đo mực nước
cho mỗi điểm dự định quan trắc mực nước;
d) Tổng kiểm tra tất cả các thiết bị, công
tác lắp đặt và mức độ ổn định của nguồn điện cung cấp;
e) Bố trí đủ nhân lực để đo mực nước, lưu
lượng ở giếng bơm và các điểm quan trắc tương ứng theo tần suất quan trắc quy
định tại 5.5;
f) Kiểm tra trình tự bơm kiểm tra (bơm giật
cấp, bơm kiểm tra 3 h và bơm kiểm tra 12 h).
5.5 Tần suất đo lưu lượng, đo mực nước
5.5.1 Đối với bơm 3 h và bơm 12 h, tần suất
đo lưu lượng và đo mực nước trong các giếng kiểm tra, giếng quan trắc được quy
định trong bảng 1, bảng 2 và bảng 3
Bảng 1 - Tần suất đo
lưu lượng trong giếng kiểm tra
Thời gian kể từ khi
bắt đầu bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách thời
gian giữa các lần đo
min
Từ 0 đến 60
5
Từ 60 đến 120
10
Từ 120 đến 300
20
Từ 300 đến 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 600 đến kết thúc
60
Bảng 2 - Tần suất đo
mực nước trong giếng kiểm tra
Thời gian kể từ khi
bắt đầu bơm
min
Khoảng cách thời
gian giữa các lần đo
min
Từ 0 đến 5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Từ 30 đến 60
5
Từ 60 đến 90
10
Từ 90 đến120
20
Từ 120 đến kết thúc
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian kể từ khi
bắt đầu bơm
min
Khoảng cách thời
gian giữa các lần đo
min
Từ 0 đến 5
0,5
Từ 5 đến15
1,0
Từ 15 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 30 đến 60
5,0
Từ 60 đến 90
10,0
Từ 90 đến 120
20,0
Từ 120 đến kết thúc
30,0
5.5.2 Đối với bơm giật cấp, tần suất đo mực
nước, lưu lượng trong quá trình bơm quy định trong bảng 1 và bảng 2 nhưng thời
điểm tính từ khi bắt đầu một cấp lưu lượng mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bơm giật cấp
5.6.1 Bơm giật cấp phải tiến hành cho tất cả
các giếng để xác định tỷ lưu lượng của giếng, làm cơ sở chọn lưu lượng bơm kiểm
tra 3 h, bơm kiểm tra 12 h hợp lý, bảo đảm dòng thấm tới giếng ở trạng thái
chảy tầng. Các yêu cầu về bơm giật cấp được quy định như sau:
a) Số cấp lưu lượng bơm không nhỏ hơn 4 cấp;
b) Lưu lượng bơm tối đa, ký hiệu là Qmax
được xác định trên cơ sở kết quả sơ bộ về lưu lượng, mực nước trong giếng ở
giai đoạn cuối cùng của quá trình thổi rửa làm thông thoáng giếng. Lưu lượng
bơm mỗi cấp được xác định trên cơ sở Qmax như sau:
Cấp 1: 25 % Qmax; Cấp 2: 50 % Qmax;
Cấp 3: 75 % Qmax; Cấp 4: 100 % Qmax;
c) Thời gian bơm mỗi cấp là một giờ. Trình tự
bơm theo thứ tự các cấp lưu lượng tăng dần. Phải duy trì sự ổn định của lưu
lượng bơm ngay từ thời điểm đầu của mỗi cấp lưu lượng.
5.6.2 Có thể chọn một trong hai chế độ bơm
giật cấp: giật cấp liên tục hoặc giật cấp cách quãng:
a) Nếu chọn chế độ bơm giật cấp liên tục thì
sau khi kết thúc bơm ở một cấp, tiếp tục tăng lưu lượng để đạt đến cấp tiếp
theo. Không được dừng bơm giữa các cấp lưu lượng. Thời gian điều chỉnh lưu
lượng ở mỗi cấp càng nhanh càng tốt, không vượt quá thời hạn 5 min đầu tiên ở
mỗi cấp;
b) Nếu chọn chế độ bơm giật cấp cách quãng
thì sau mỗi cấp lưu lượng phải ngừng bơm chờ mực nước hồi phục hoàn toàn mới
được bơm cấp tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Bơm kiểm tra 3 h và bơm kiểm tra 12 h
5.7.1 Bơm kiểm tra 3 h và bơm kiểm tra 12 h
để thu thập các số liệu cần thiết, xác định các thông số địa chất thuỷ văn cơ bản
của tầng chứa nước phục vụ tính toán hiệu quả của giếng. Thời gian bơm của mỗi
chế độ bơm phụ thuộc vào điều kiện địa chất khu vực trên cơ sở số liệu khảo sát
ban đầu (hệ số nhả nước và độ dẫn thủy lực của tầng chứa nước) do tư vấn thiết
kế quy định và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Bơm kiểm tra 3 h tiến hành cho tất cả các
giếng đã thi công;
b) Bơm kiểm tra 12 h chỉ thực hiện cho một số
giếng đại diện, được phân thành các cụm giếng có các điều kiện về địa tầng, cấu
trúc giếng tương đương. Mỗi cụm lựa chọn một giếng đại diện để bơm kiểm ra 12 h
và do tư vấn thiết kế lựa chọn.
5.7.2 Chọn lưu lượng bơm căn cứ vào kết quả
phương trình đường cong lưu lượng thực tế của từng giếng xác định từ kết quả
bơm giật cấp, bảo đảm dòng thấm vào giếng ở chế độ chảy tầng.
5.7.3 Quá trình bơm kiểm tra phải đảm bảo
liên tục, không được ngắt quãng. Lưu lượng bơm duy trì trong suốt thời gian bơm
kiểm tra được điều chỉnh và quyết định tại hiện trường trong 5 min đầu tiên với
sai số không vượt quá 10 % so với lưu lượng đã lựa chọn. Trong suốt thời gian
bơm phải duy trì lưu lượng ổn định với sai số không vượt quá 5 % so với mức lưu
lượng đã được quyết định ở giai đoạn đầu.
5.7.4 Kết thúc bơm kiểm tra phải đo mực nước
hồi phục ở tất cả các giếng quan trắc và giếng bơm theo tần suất quy định trong
bảng 2 và bảng 3. Thời gian đo tính từ lúc dừng bơm tới khi mực nước hồi phục
hoàn toàn hoặc tối thiểu bằng thời gian tương ứng của mỗi chế độ bơm trong
trường hợp thời gian hồi phục quá dài.
5.7.5 Phải kiểm tra tất cả các số liệu bơm kiểm
tra, xử lý các sai số thô trước khi đưa vào tính toán. Các giếng có các sai số
về lưu lượng, mực nước hoặc bị gián đoạn trong quá trình bơm kiểm tra phải được
loại bỏ và tiến hành bơm lại từ đầu.
5.8 Đánh giá chất lượng thi công giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2 Phương pháp đồ thị xác định độ hạ thấp
mực nước trong giếng, xem biểu đồ hình B.2 phụ lục B, chỉ áp dụng khi có ít
nhất 3 giếng quan trắc về một phía của giếng hút. Từ kết quả đo độ hạ thấp mực
nước trong ít nhất 3 giếng quan trắc lân cận giếng hút về một phía, vẽ đồ thị
S= f(r) trên giấy bán logarit với trục tung có tỷ lệ thường (bằng mét) biểu thị
độ hạ thấp mực nước S, trục hoành có tỷ lệ logarit biểu thị khoảng cách từ các
giếng quan trắc đến giếng hút nước tính bằng mét. Kéo dài đoạn thẳng thu được
về phía giếng hút nước đến ranh giới giữa vành khăn cát lọc và cát tự nhiên của
môi trường thấm (ngoại suy kết quả). Tung độ của điểm giao nhau của đoạn thẳng kéo
dài và ranh giới ngoài của vành khăn cát lọc chính là độ hạ thấp mực nước lý
thuyết.
5.8.3 Phương pháp đồ thị suy diễn xác định độ
hạ thấp mực nước trong giếng, xem biểu đồ hình B.1 và biểu đồ hình B.3 phụ lục
B, áp dụng khi chỉ có một giếng quan trắc. Từ kết quả đo độ hạ thấp mực nước
trong giếng quan trắc vẽ đồ thị S=f(t) trên giấy bán logarit với trục tung có
tỷ lệ thường (bằng mét) biểu thị độ hạ thấp mực nước, trục hoành có tỷ lệ
logarit biểu thị thời gian kể từ khi bắt đầu bơm, tính bằng phút. Trên biểu đồ
này xác định DS ứng với hai thời
điểm t1 và t2 sao cho t2/t1 = 10 và
t2 càng gần thời điểm kết thúc bơm càng tốt. Vẽ hệ toạ độ S theo r
trên giấy bán logarit, trục tung tỷ lệ thường (bằng mét) biểu thị độ hạ thấp
mực nước, trục hoành tỷ lệ logarit (bằng mét) biểu thị khoảng cách r kể từ tâm
giếng bơm. Trên hệ toạ độ này xác định điểm A có hoành độ bằng khoảng cách từ
giếng quan trắc và tung độ là kết quả đo độ hạ thấp mực nước trong giếng quan
trắc đó vào thời điểm cuối trước khi ngừng bơm. Vẽ đoạn thẳng đi qua điểm A đồng
thời đi qua hai điểm có hoành độ r1 và r2 sao cho r2/r1
= 10 (điểm A nằm trong khoảng giữa r1 và r2) và DS ứng với hai điểm này gấp đôi giá trị
DS thu được ở trên.
Kéo dài đoạn thẳng thu được về phía giếng hút đến ranh giới ngoài của vành khăn
cát lọc. Tung độ của điểm giao nhau của đoạn thẳng kéo dài và ranh giới ngoài của
vành khăn cát lọc chính là độ hạ thấp mực nước lý thuyết.
5.8.4 Phương pháp đồ thị - giải tích xác định
độ hạ thấp mực nước trong giếng như sau: trên đồ thị trực tiếp S=f(r) quy định
tại 5.8.2 hoặc đồ thị suy diễn S=f(r) suy từ đồ thị S=f(t) quy định tại 5.8.3,
xác định DS ứng với r1
bằng 10 m và r2 bằng 100 m, đồng thời kéo dài đoạn thẳng thu được
cắt trục hoành tại điểm A. Toạ độ của điểm A ứng với r bằng r0 và S
bằng 0. Xác định các thông số của tầng chứa nước theo công thức (1) và (2). Độ
hạ thấp mực nước theo lý thuyết tính theo công thức (3).

đó:
T là độ dẫn thuỷ lực, m2/d;
m
là hệ số nhả nước;
S là độ hạ thấp lý thuyết;
t là thời gian bơm, d (ngày đêm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là bán kính của giếng kể cả phần vành khăn
cát lọc, m.
5.8.5 Nếu môi trường thấm có độ đồng nhất cao
(môi trường thấm không có các thấu kính, lớp kẹp thấm nước kém) có thể đánh giá
độ hạ thấp mực nước trong giếng theo bất kỳ một trong 3 phương pháp trên. Nếu
môi trường thấm không đồng nhất, nên đánh giá theo phương pháp đồ thị, quy định
tại 5.8.4.
5.8.6 Đối với các giếng không hoàn chỉnh, có
sự biến dạng dòng thấm ở vùng gần đáy giếng nên độ hạ thấp lý thuyết xác định
bằng các phương pháp quy định tại các điều nêu trên có thể có sai số khá lớn,
mức độ sai số tuỳ thuộc vào tỷ lệ giữa chiều dài ống lọc và chiều dày tầng thấm
nước. Độ hạ thấp mực nước lý thuyết có thể xác định chính xác hơn bằng cách đặt
một piezometer ở lân cận giếng hút nước, cách giếng hút không quá 2 m và đo trực
tiếp độ hạ thấp mực nước lý thuyết trong ống piezometer này.
5.8.7 Đối với các giếng hoàn chỉnh, nếu có
nghi ngờ về kết quả tính toán độ hạ thấp mực nước lý thuyết thì cũng có thể
kiểm tra lại bằng phương pháp đo trực tiếp mực nước trong piezometer lân cận
giếng hút như quy định tại 5.8.6.
5.8.8 Nếu khi bơm kiểm tra thấy mực nước
trong giếng kiểm tra hạ thấp vượt quá 20 % chiều dày tầng thấm nước sẽ có ảnh
hưởng đáng kể đến độ dẫn thủy lực của tầng chứa nước, khi xử lý kết quả độ hạ
thấp mực nước phải hiệu chỉnh theo công thức (4):

trong đó:
Stth là độ hạ thấp mực nước thực
tế đã hiệu chỉnh, m;
Stđ là độ hạ thấp mực nước thực
đo, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.9 Phải kiểm tra và xử lý ngay các số liệu
thô tại hiện trường. Trong các trường hợp sau đây phải hủy bỏ kết quả đo và
tiến hành bơm kiểm tra lại :
a) Lưu lượng bơm có sự thay đổi vượt quá 5 %;
b) Biểu đồ S=f(t), trừ các giá trị ban đầu,
không thể hiện đúng đường đặc trưng, các số đo không nằm trên đường thẳng hoặc
gần thẳng;
c) Biểu đồ S=f(t) là đường gãy khúc.
5.8.10 Lượng cát ra theo nước trong quá trình
bơm được xác định bằng thiết bị như đã quy định tại 4.2.5 hoặc bằng cách quay
ly tâm mẫu nước lấy từ ống xả của máy bơm. Khi xác định lượng cát thông qua mẫu
nước, phải lấy tối thiểu 3 mẫu nước, mỗi mẫu ít nhất 1,0 L ở 3 thời điểm khác
nhau vào cuối thời gian bơm, kết quả là giá trị trung bình của 3 mẫu nước đó.
5.8.11 Giếng được đánh giá là thi công bảo
đảm chất lượng yêu cầu khi thoả mãn đồng thời 2 chỉ tiêu sau:
a) Chỉ số "hiệu quả giếng" h không nhỏ hơn 70 %;
b) Lượng cát m trôi ra theo nước không lớn
hơn 10 mg/L.
5.8.12 Các giếng bơm kiểm tra không đạt yêu
cầu bắt buộc phải thổi rửa và kiểm tra lại. Nếu sau 3 lần thổi rửa, kiểm tra mà
vẫn không đạt được các chỉ tiêu theo yêu cầu thiết kế thì phải hoành triệt và
thay giếng khác vào lân cận giếng cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lập hồ sơ hoàn công giếng giảm áp sau
khi kết thúc bơm kiểm tra và hoàn thiện giếng. Hồ sơ hoàn công thực hiện theo
quy định hiện hành, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Báo cáo hoàn công kèm theo trụ giếng khoan
có đưa chi tiết các thông số về kết cấu, cấu trúc giếng kết hợp với địa tầng
dọc trục giếng;
b) Báo cáo hoàn công phải nêu đầy đủ biện
pháp thi công tạo giếng, kết cấu giếng, thổi rửa làm thông thoáng giếng;
c) Chủng loại vật liệu sử dụng để tạo giếng
như loại dung dịch dùng thổi rửa, khối lượng và chất lượng cát lọc sơ cấp và
thứ cấp, khối lượng ximăng-bentônit, các đặc tính kỹ thuật của ống lọc và ống
chống, ống và nắp bảo vệ;
d) Đặc tính và chủng loại các thiết bị bơm
kiểm tra, sơ đồ kiểm tra và các kết quả bơm kiểm tra;
e) Sơ đồ bố trí giếng giảm áp, hệ thống ống
thu, dẫn nước và các tài liệu liên quan khác.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Mẫu biểu quan trắc mực nước trong giếng
bơm và giếng quan trắc
Ký hiệu điểm đo: Giếng
bơm:
Vị trí: Điểm
so sánh cao độ:
Đơn vị hành chính: Cao
độ điểm so sánh, m:
Khoảng cách đến giếng hút: Độ
sâu mực nước tĩnh đến điểm so sánh:
Ngày bơm: Người
đo:
Thời gian bắt đầu: Người
kiểm tra:
Thời gian kết thúc: Xác
nhận của tư vấn giám sát:
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ điểm
so sánh đến mực nước
m
Cao độ mực nước
m
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mẫu biểu ghi chép số liệu đo lưu lượng
của giếng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí: Người
đo:
Đơn vị hành chính: Người
kiểm tra:
Ngày bơm: Xác
nhận của tư vấn giám sát:
Thời gian bắt đầu: Thời
gian kết thúc:
TT
Thời gian đo
Lưu lượng
l/min
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả thời tiết, diễn biến các sự kiện
trong quá trình đo, các sự cố kỹ thuật nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Một
số biểu đồ sử dụng để tính độ hạ thấp mực nước lý thuyết trong giếng khoan
B.1 Biểu đồ mức độ hạ thấp mực nước S =
f(lgt)
Ví dụ vẽ biểu đồ giếng quan trắc RW81.5-02,
khoảng cách đến giếng hút RW81.5-01 r = 30,5m

B.2 Biểu đồ mức độ hạ thấp mực nước S =
f(logr)
Ví dụ vẽ biểu đồ S = f(logr) của giếng hút
nước RW81.5-01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng quan trắc
Mực nước tĩnh
m
Mực nước động
m
r
m
Stt
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
h
%
RW81.5-01
-
3,820
1,248
0,076
2,572
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,043
RW81.5-02
3,766
3,198
30,500
0,568
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RW81.5-03
3,770
3,355
60,050
0,415
-
-
RW81.5-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,449
90,350
0,301
-
-

Hình B.2 - Biểu đồ
mức độ hạ thấp mực nước S = f(logr)
B.3 Biểu đồ suy diễn S = f(lgr) suy từ S =
f(lgt) của giếng quan trắc gần nhất
Ví dụ vẽ biểu đồ suy diễn S = f(lgr) của
giếng hút RW81.5-01 suy từ giếng quan trắc RW81.5-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng quan trắc
Mực nước tĩnh
m
Mực nước động
m
r
m
Stt
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
h
%
RW81.5 -01
3,820
1,248
0,076
2,572
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,401
RW81.5 -02
3,766
3,198
30,500
0,568
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,586
10,00
0,852
-
-
tga = DS/(ln(100) – ln(10)) =
0,254
100,00
0,266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hình B.3 - Biểu đồ
suy diễn S = f(lgr) của giếng hút RW81.5-01 suy từ giếng quan trắc RW81.5-02
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Khoan tạo lỗ kết hợp xác định địa tầng
4.2 Kết cấu giếng
4.3 Thổi rửa làm thông thoáng giếng
4.4 Hoàn thiện giếng
5 Kiểm tra chất lượng thi công và nghiệm thu
5.1 Quy định chung
5.2 Thiết bị bơm kiểm tra và yêu cầu lắp đặt
5.3 Yêu cầu kỹ thuật bơm kiểm tra
5.4 Chuẩn bị bơm kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bơm giật cấp
5.7 Bơm kiểm tra 3 giờ và bơm kiểm tra 12 giờ
5.8 Đánh giá chất lượng thi công giếng
5.9 Lập hồ sơ hoàn công giếng giảm áp
Phụ lục A (Tham khảo): Một số biểu mẫu sử
dụng trong quá trình bơm kiểm tra giếng giảm áp
Phụ lục B (Tham khảo): Một số biểu đồ sử dụng
để tính độ hạ thấp mực nước lý thuyết trong giếng khoan