TCVN
10599-2:2014
ISO
4965-2:2012
VẬT LIỆU KIM LOẠI - HIỆU CHUẨN LỰC ĐỘNG CHO
THỬ NGHIỆM MỎI MỘT TRỤC - PHẦN 2: DỤNG CỤ ĐO CỦA CƠ CẤU HIỆU CHUẨN ĐỘNG LỰC HỌC
(DCD)
Metallic
materials - Dynamic force calibration for uniaxial fatigue testing - Part 2:
Dynamic calibration device (DCD) instrumentation
Lời nói đầu
TCVN 10599-2:2014
hoàn toàn tương đương ISO 4965-2:2012.
TCVN 10599-2:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164, Thử cơ lý kim loại biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
10599 (ISO 4965), Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi
một trục gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Dụng cụ đo
của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD).
Lời giới thiệu
Trong thử nghiệm động
lực học, lực tác động lên mẫu thử có thể khác lực do hệ thống thử nghiệm chỉ
báo một cách đáng kể. Sai số động lực học là do các lực quán tính tác động vào
bộ chuyển đổi lực và bất cứ sai số động lực học nào trong các thiết bị điện tử
của hệ thống chỉ báo lực. Lực quán tính làm cân bằng khối lượng kẹp chặt (được
đặt giữa bộ chuyển đổi lực và mẫu thử) được nhân với gia tốc cục bộ của khối
lượng này, và do đó phụ thuộc vào:
a) biên độ của chuyển
động,
b) tần số của chuyển
động, và
c) khối lượng kẹp
chặt.
Biên độ của chuyển
động sẽ phụ thuộc vào lực tác dụng và kết cấu cơ khí của hệ thống thử nghiệm,
bao gồm cả biến dạng đàn hồi của hệ truyền lực, mẫu thử, khung chịu lực và giá
lắp ráp cơ bản.
TCVN10599-1 (ISO
4965-1) mô tả hai phương pháp xác định đặc tính của hệ thống thử nghiệm. Cả hai
phương pháp này yêu cầu dụng cụ đo của DCD được hiệu chuẩn trước phù hợp với
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT
LIỆU KIM LOẠI - HIỆU CHUẨN LỰC ĐỘNG CHO THỬ NGHIỆM MỎI MỘT TRỤC - PHẦN 2: DỤNG
CỤ ĐO CỦA CƠ CẤU HIỆU CHUẨN ĐỘNG LỰC HỌC (DCD)
Metallic
materials - Dynamic force calibration for uniaxial fatigue testing - Part 2:
Dynamic calibration device (DCD) instrumentation
1. Phạm vi áp dụng
Để hiệu chuẩn động
lực học hệ thống thử nghiệm một trục, cần phải đo các lực tác dụng lên mẫu thử
với các mức chính xác đã cho - yêu cầu này do cơ cấu hiệu chuẩn động lực học
(DCD) thực hiện thay cho mẫu thử và phương pháp hiệu chuẩn được mô tả trong
TCVN 10599-1 (ISO 4965-1). Tiêu chuẩn này quy định quy trình hiệu chuẩn dùng
cho dụng cụ đo của DCD. Phương pháp phân tích kết quả cũng được mô tả, dẫn đến
một dải tần số thử ở đó dụng cụ đo có hiệu lực cho sử dụng với các DCD phù hợp
với TCVN 10599-1 (ISO 4965-1).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1. Cơ cấu hiệu
chuẩn động lực học (dynamic
calibration device, DCD) Mẫu thử sao chép hoặc cơ cấu thử.
2.2. Điện áp kích
thích của DCD (DCD
energising voltage, VE)
Điện áp một chiều (DC)
để kích thích cầu đo biến dạng của DCD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Dụng cụ đo của
DCD (DCD
instrumentation)
Dụng cụ đo được sử
dụng kết hợp cùng với DCD, bao gồm cả các bộ phận điện tử và hiển thị, xử lý tín
hiệu đầu ra cầu đo biến dạng.
CHÚ THÍCH: Dụng cụ đo
của DCD cũng có thể cung cấp điện áp kích thích cho DCD - nó cũng có thể hiển
thị tín hiệu ra của DCD như một tỷ số mV/V.
2.4. Chuẩn điện áp
động lực học (dynamic
voltage reference standard)
Dụng cụ có khả năng
tạo ra sóng điện áp hình sin riêng (có độ lớn tỷ lệ với các điện áp kích thích
thực hoặc danh nghĩa của DCD) và điện áp một chiều (DC).
CHÚ THÍCH 1: Chuẩn
điện áp động lực học có thể là hai chi tiết riêng biệt của thiết bị, một tạo ra
các điện áp một chiều và một tạo ra sóng hình sin.
CHÚ THÍCH 2: Xem các
tài liệu tham khảo [1], [2], [3].
2.5. Giá trị điện áp
đỉnh (peak
voltagge value)
Giá trị lớn nhất của
điện áp chứa trong một sóng hình sin được tạo ra hoặc đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ nhất của
điện áp chứa trong một sóng hình sin được tạo ra hoặc đo được.
3. Nguyên lý
Tạo ra một bộ các
điện áp một chiều bằng chuẩn điện áp động lực học. Xác định độ chênh lệch giữa
các giá trị đo do dụng cụ của DCD hiển thị và các giá trị do chuẩn điện áp động
lực học tạo ra.
Theo cách tương tự,
tạo ra một bộ các sóng hình sin bằng chuẩn điện áp động lực học trong dải từ
tần số DC tới tần số thử lớn nhất với các biên độ và độ dịch tần thay đổi. So
sánh các giá trị điện áp đỉnh và đáy được hiển thị trên dụng cụ đo của DCD với
giá trị được tạo ra bởi chuẩn điện áp động lực học.
Để mô phỏng các điều
kiện phòng thử nghiệm, lặp lại sự hiệu chuẩn hình sin với lượng độ méo sóng hài
đã hết để bảo đảm rằng dụng cụ đo của DCD có khả năng đo một cách chính xác các
giá trị của điện áp đỉnh và điện áp đáy.
4. Yêu cầu chung
4.1. Nhiệt độ
Phải thực hiện hiệu
chuẩn dụng cụ đo của DCD trong phạm vi nhiệt độ từ 18oC đến 28oC
với nhiệt độ thực được báo cáo.
4.2. Dụng cụ đo của
DCD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn điện áp
động lực học
Chuẩn điện áp động
lực học tạo ra các mức điện áp DC và các sóng điện áp hình sin (được quy định
dưới dạng biên độ, tần số và sự dịch chuyển DC) theo các chuẩn điện áp động lực
học có thể tạo ra lượng độ méo sóng hài quy định được bổ sung và sóng điện áp
để cho phép xác định đặc tính của dụng cụ đo của DCD trong các điều kiện không
phải là lý tưởng.
Độ không đảm bảo mở
rộng (ở mức độ tin cậy xấp xỉ 95%) trong các điện áp đỉnh và đáy do chuẩn điện
áp động lực học tạo ra không được vượt quá 0,2% phạm vi điện áp (nghĩa là điện
áp đỉnh - điện áp đáy). Trong trường hợp dòng một chiều (DC), độ không đảm bảo
mở rộng (ở mức độ tin cậy xấp xỉ 95%) điện áp được tạo ra không được vượt quá 2
VE µV (ví dụ, đối với
điện áp kích thích 10 V, chuẩn điện áp phải có khả năng tạo ra các điện áp DC
vi sai trong phạm vi từ - 20 mV đến + 20 mV, với độ không đảm bảo mở rộng 20
µV).
Độ chênh lệch giữa
trở kháng ra của chuẩn điện áp động lực học và trở kháng ra của bất cứ DCD nào được
sử dụng với dụng cụ đo của DCD trong TCVN 10599-1 (ISO 4965-1) không được nhỏ
hơn 0,05% trở kháng vào nhỏ nhất của dụng cụ đo trên DCD trong suốt dải tần
hiệu chuẩn của nó.
CHÚ THÍCH: Trở kháng
vào của dụng cụ đo trên DCD rất có thể giảm đi với việc tăng tần số, và sự
không tương hợp giữa trở kháng vào của dụng cụ đo và trở kháng ra của hệ thống
được kết nối với dụng cụ đo sẽ dẫn đến các sai số - vì vậy, điều quan trọng là
phải sử dụng giá trị nhỏ nhất của trở kháng vào. Ví dụ, đối với dụng cụ đo của
DCD có trở kháng vào nhỏ nhất là 100 kΩ được sử dụng với các DCD có trở kháng
ra 350 Ω thì trở kháng ra của chuẩn điện áp động lực học cần nằm giữa 350 Ω và
400 Ω.
Chuẩn điện áp động
lực học phải được cấp chứng chỉ theo các chuẩn đo điện quốc gia.
5. Quy trình hiệu
chuẩn
5.1. Hiệu chuẩn dòng
một chiều (DC)
Kích hoạt và nối dụng
cụ đo của DCD và chuẩn điện áp động lực học trong khoảng thời gian không nhỏ
hơn 30 min trước khi hiệu chuẩn dòng một chiều (DC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Hiệu chuẩn hình
sin
Kích hoạt và nối dụng
cụ đo của DCD và chuẩn điện áp động lực học trong khoảng thời gian không nhỏ
hơn 30 min trước khi hiệu chuẩn sóng hình sin.
Sử dụng chuẩn điện áp
động lực học để tạo ra một bộ bảy dạng sóng hình sin phù hợp với Bảng 1 và như
đã chỉ dẫn trên Hình 1. Khi dụng cụ đo của DCD cung cấp điện áp kích thích cho
DCD, biên độ và độ dịch chuyển DC của các dạng sóng phải dựa trên điện áp thực
được tạo ra. Khi điện áp kích thích của DCD được cung cấp từ một nguồn bên
ngoài, biên độ của dạng sóng và độ dịch chuyển DC phải được tính toán từ giá
trị danh định của nó.
Đối với mỗi dạng
sóng, thay đổi tần số trên một dải được xem xét và ở ít nhất là ba tần số riêng
biệt, ghi lại các giá trị đỉnh và đáy của tín hiệu ra của dụng cụ đo trên DCD.
Bảng
1 - Các dạng sóng hiệu chuẩn hình sin
Dạng
sóng
Độ
dịch chuyển DC
Biên
độ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
mV/V
2
-
1,0 mV/V
1,0
mV/V
3
-
0,5 mV/V
1,5
mV/V
4
0,0
mV/V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
+
0,5 mV/V
1,5
mV/V
6
+
1,0 mV/V
1,0
mV/V
7
+
1,5 mV/V
0,5
mV/V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
x Thời gian
y Tín hiệu ra của
chuẩn động lực học, tính bằng mV/V
Hình
1 - Các dạng sóng hiệu chuẩn hình sin
Lặp lại hiệu chuẩn các
sóng hình sin được quy định ở trên nhưng với độ méo sóng hài cố định 0,125 % ±
0,010 % được bổ sung vào các dạng sóng được tạo ra (xem Phụ lục A). Lặp lại quá
trình tạo ra hai bộ số đọc.
6. Tính toán kết quả
Tính toán các kết quả
như đã được quy định trong 6.1 đến 6.2.
6.1. Kết quả hiệu
chuẩn DC
Các kết quả hiệu
chuẩn dòng một chiều (DC) đối với mỗi một trong chín điện áp DC được tác dụng
(xem 5.1) phải được xác định bằng tính toán độ chênh lệch giữa các giá trị hiển
thị trên dụng cụ đo của DCD và giá trị được tạo ra bởi chuẩn điện áp động lực
học cho mỗi một trong ba số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Các kết quả hiệu
chuẩn dạng sóng hình sin
Đối với mỗi một trong
các dạng sóng hình sin được áp dụng (xem 5.2) phải xác định các kết quả hiệu
chuẩn dạng sóng hình sin bằng tính toán tại mỗi tần số riêng biệt:
- Độ chênh lệch giữa
giá trị đỉnh hiển thị trên dụng cụ đo của DCD và giá trị đỉnh được tạo ra bởi
chuẩn điện áp động lực học;
- Độ chênh lệch giữa
giá trị đáy hiển thị trên dụng của đo của DCD và giá trị đáy được tạo ra bởi
chuẩn điện áp động lực học.
Các độ chênh lệch này
phải được biểu thị như một tỷ lệ phần trăm của biên độ dạng sóng. Đối với mỗi
dạng sóng, dải tần số có hiệu lực được quy định là dải tần số trong đó hai độ
chênh lệch này không vượt quá giá trị 0,5%.
Hiệu chuẩn dạng sóng
hình sin phải được xem là có hiệu lực từ DC đến tần số lớn nhất tại đó các kết
quả từ tất cả bảy dạng sóng vẫn ở trong giới hạn 0,5 % này.
7. Báo cáo hiệu chuẩn
Báo cáo hiệu chuẩn
phải có tối thiểu các thông tin cho trong 7.1 và 7.2.
7.1. Thông tin chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dụng cụ đo của
DCD, bao gồm nhà sản xuất, số hiệu mẫu (model), số seri, các điều chỉnh được sử
dụng (bao gồm cả điện áp kích thích, nếu áp dụng) và bất cứ các bộ nhận dạng
nào khác;
b) Chuẩn điện áp động
lực học, bao gồm cả nhà sản xuất và số loạt (xem 4.3);
c) Dải tần số trên đó
thực hiện sự hiệu chuẩn;
d) Giá trị danh định
của điện áp kích thích, nếu áp dụng.
e) Trở kháng ra dùng
để hiệu chuẩn dụng cụ đo của DCD;
f) Nhiệt độ lớn nhất
và nhỏ nhất tại thời điểm hiệu chuẩn (xem 4.1);
g) Tên của tổ chức
thực hiện việc hiệu chuẩn;
h) Ngày hiệu chuẩn
(xem 7.3);
i) Viện dẫn tiêu
chuẩn này, nghĩa là TCVN 10599-2 (ISO 4965-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo phải trình
bày các kết quả hiệu chuẩn như sau:
a) Một bảng gồm tất
cả các giá trị đo được và các chi tiết của dải tần số có hiệu lực.
b) Bất cứ các quan
trắc nào, lời ghi chú hoặc khuyến nghị về hiệu chuẩn động lực học.
7.3. Hiệu chuẩn lại
Tiêu chuẩn này quy định khoảng thời gian có
hiệu lực dài nhất của báo cáo không nên vượt quá 26 tháng.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Lượng tần số hiệu
chuẩn
Việc sử dụng tổng độ
méo sóng hài (THD) để quy định độ méo đã trở thành phổ biến nhưng, tuy nhiên
không quy định chi tiết theo dữ liệu thời gian. Các biểu đồ trên các Hình A.1
đến A.4 giới thiệu các ví dụ của dạng sóng và lượng tần số nên được sao lại cho
mỗi hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
x Thời gian, tính
bằng giây (s)
y Lực, tính bằng
KiloNewton (kN)
Hình
A.1 - Ví dụ về sóng hình sin 50 Hz của lực (tín hiệu đo)
CHÚ DẪN:
x Thời gian, tính
bằng giây (s)
y Lực, tính bằng
kiloNewton (kN) (phóng đại từ một tín hiệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
x Tần số, tính bằng
Hz
y mật độ phổ năng
lượng, tính bằng dB/Hz
Tổng độ méo sóng hài:
-29,0 dB (= 0,126%)
Hình
A.3 - Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu chỉ ra trên Hình A.1 trên dải tần DC
đến 2,5 kHz

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Tần số, tính bằng
Hz
y mật độ phổ năng
lượng, tính bằng dB/Hz
Hình
A.4 - Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu chỉ ra trên Hình A.1 trên dải tần DC
đến 500 kHz
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] GEORGAKOPOULOS,
D., WILLIAMS, J., KNOTT, A., ESWARD, T. and WRIGHT, P. Dynamic characterisation
of the electronic instrumentation used in the calibration of fatigue testing
machines. IEE Proc.-Sci. Meas. & Technol,., 153 (6), pp 256-259, November
2006.
[2] KUMME,
R.Influence of measuring amplifiers on dynamic force mrasurement. Proceedings
of the 13th International Conference on Force and Mass Measurement, IMEKO TC3,
Helsinki, phương pháp 25-31, May 1993.
[3] KUMME, R.
Dissertation, Technische Universität Braunschweig, 1996 (PTB - Bericht MA-48),
ISBN 3-89429-744-1, 170 p.