TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7982-2 : 2008
ISO 18185-2 : 2007
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG
ĐIỆN TỬ - PHẦN 2: YÊU CẦU ÁP DỤNG
Freight
containers -
Electronic seals - Part 2: Application requirements
Lời nói đầu
TCVN 7982-2 : 2008 hoàn toàn tương đương
ISO 18185-2 : 2007.
TCVN 7982-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7982 (ISO 18185) Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử gồm
5 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7982-2 : 2008
(ISO 18185-2 : 2007) Phần 2: Yêu cầu áp dụng
- TCVN 7982-3 : 2008
(ISO 18185-3 : 2006) Phần 3: Đặc tính môi trường
- TCVN 7982-4 : 2008
(ISO 18185-4 : 2007) Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- TCVN 7982-5 : 2008
(ISO 18185-5 : 2007) Phần 5: Lớp vật lý
CÔNG
TE NƠ CHỞ HÀNG - DẤU NIÊM PHONG ĐIỆN TỬ - PHẦN 2: YÊU CẦU ÁP DỤNG
Freight
containers -
Electronic seals Part 2: Application requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định hệ thống nhận dạng dấu niêm phong của công te nơ chở hàng, có một hệ thống
phối hợp để kiểm tra độ chính xác sử dụng bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ chỉ thị tình
trạng của pin (nguồn);
- bộ chỉ định duy
nhất dấu niêm phong bao gồm cả nhận dạng nhà sản xuất;
- kiểu (nhãn) dấu
niêm phong.
Tiêu chuẩn này được
sử dụng cùng với các phần khác của bộ TCVN 7982 (ISO 18185).
Tiêu chuẩn áp dụng cho
tất cả các dấu niêm phong điện tử dùng trên các công te nơ chở hàng được nêu
trong các tiêu chuẩn TCVN 7553, TCVN 7552-1 (ISO 1469-1) đến ISO 1469-5 và TCVN
7821. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các công te nơ chở hàng khác với các
công te nơ được quy định trong các tiêu chuẩn trên nếu thích hợp và có thể áp
dụng được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì Áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7620 (ISO/PAS
17712), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong cơ khí.
TCVN 7982-1 (ISO 18185-1),
Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8601, Data
elements and interchange formats - Information intercgange - Representation of
dates and times (Các yếu tố dữ liệu và các dạng hoán đổi - Hoán đổi thông
tin - Biểu thị ngày và thời gian).
ISO/TS 14816, Road
transport and traffic telematics - Automatic vehicle and equipment
identification - Numbering and data structure (Giao thông đường bộ và điều
khiển giao thông từ xa - Nhận dạng tự động thiết bị và phương tiện giao thông -
Đánh số và cấu trúc dữ liệu).
ISO/IEC 19762-1, Information
technology - Automatic identification and data capture (AIDC) techniques -
Harmonized vocabulary - Part 1: General terms relating to AIDC (Công nghệ
thông tin - Nhận dạng tự động và kỹ thuật thu nạp dữ liệu (AIDC) - Từ vựng về
sự điều hoà - Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC).
ISO/IEC 19762-3, Information
technology - Automatic identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized
vocabulary - Part 3: Radio frequency indentification (RFID) (Công nghệ
thông tin - Nhận dạng tự động và kỹ thuật thu nạp dữ liệu (AIDC) - Từ vựng về
sự điều hoà - Phần 3: Nhận dạng tần số rađiô (RFID)).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong ISO/IEC 19762-1, ISO/IEC 19762-3,
TCVN 7620 (ISO/PAS 17712) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.
Dấu niêm phong điện
tử (electronic
seals, eseal)
Dấu niêm phong chỉ đọc,
không dùng lại của công te nơ chở hàng, phù hợp với dấu niêm phong an toàn cao được
định nghĩa trong TCVN 7620 (ISO/PAS 17712) là bằng chứng về điện tử của sự lục
lọi hoặc thâm nhập qua cửa công te nơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Nhận dạng dấu niêm
phong (seal
identification, seal ID)
Sự nhận dạng duy nhất
của mỗi dấu niêm phong được sản xuất có gắn với số loạt (nghĩa là nhận dạng
nhãn) và sự nhận biết về nhà sản xuất, sự kết hợp của các sự nhận dạng này được
gọi là nhận dạng dấu niêm phong.
3.3
Nhận dạng máy hỏi (interrogator
identification, interrogator ID)
Mã dùng để nhận biết
địa chỉ nguồn trong mỗi tác vụ truyền thông được bắt nguồn từ máy hỏi.
3.4
Định vị (localization)
Khả năng hoạt động
theo phương pháp nào đó để kết hợp một dấu niêm phong điện tử với công te nơ trên
đó có gắn dấu niêm phong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu niêm phong phải được
nhận biết một cách duy nhất bởi sự kết hợp nhận dạng nhà sản xuất nhãn và nhận
dạng nhãn (số loạt). Sự kết hợp này phải được gọi là nhận dạng dấu niêm phong và
phải được sử dụng trong toàn bộ sự truyền thông điểm - tới điểm để nhận biết
một cách duy nhất một địa chỉ nguồn (dấu niêm phong tới máy hỏi) và địa chỉ
đích (máy hỏi tới dấu niêm phong).
4.1 Mô tả dữ liệu
Sự nhận dạng duy nhất
của mỗi nhãn dấu niêm phong được sản xuất gắn với toàn bộ thông tin cần thiết như
nhận dạng nhãn dấu niêm phong, nhận dạng nhà sản xuất và kiểu nhãn dấu niêm
phong bao gồm:
- Nhận dạng dấu niêm
phong: Sự nhận dạng này được lập trình trong dấu trong quá trình chế tạo và không
thể sửa đổi được.
- Nhận dạng nhãn dấu
niêm phong: Đây là trường nhận dạng (số loạt) đối với dấu niêm phong. Số dấu
niêm phong do người sử dụng hoặc nhà sản xuất quy định và được lập trình bởi
nhà sản xuất. Sự nhận dạng cũng phải được ghi nhãn bên ngoài (vỏ) dấu niêm
phong. Cho đến khi dấu niêm phong được đóng kín và niêm phong nó sẽ không đáp
ứng.
- Kiểu nhãn dấu niêm
phong: Nhà sản xuất chịu trách nhiệm xác định nhãn dấu niêm phong phù hợp với
các yêu cầu của dấu niêm phong an toàn cao trong TCVN 7620 (ISO/PAS 17712) và
sự lập trình (xem 4.7). Kiểu nhãn dấu niêm phong phải được lập trình bền lâu trong
dấu niêm phong và được ghi nhãn trên mặt ngoài (vỏ) của dấu niêm phong. Việc
đọc kiểu nhãn dấu niêm phong phải có khả năng thực hiện từ xa trong cùng một
điều kiện và các tham số như khi đọc nhận dạng dấu niêm phong.
- Tuổi thọ pin: pin
trong dấu niêm phong phải có tuổi thọ tối thiểu đủ để duy trì trong kiểm kê
trong khoảng thời gian là hai năm theo sau là một chuyến đi kéo dài 60 ngày. Dấu
niêm phong phải cung cấp cho biết liệu công suất của pin có đủ dùng cho chuyến
đi kéo dài 60 ngày với ít nhất là 1000 cuộc hỏi cho chuyến đi hay không. Ngoài
ra, theo yêu cầu của người sử dụng, nhà sản xuất phải cung cấp “ngày sử dụng”
của dấu niêm phong có thể nhận biết được bằng quan sát (hạn sử dụng được biểu
thị bằng qui cách số theo ISO như đã định nghĩa trong ISO 8601).
- Bít tình trạng dấu
niêm phong: Đây là bít tình trạng chỉ thị dấu niêm phong đã được mở hoặc đã được
niêm phong.
- Nhận dạng nhà sản
xuất nhãn dấu niêm phong: Đây là nhận dạng nhà sản xuất nhãn. Nhận dạng này
phải phù hợp với ISO/TS 14816.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Ngày và thời gian
niêm phong
Dấu niêm phong phải có
chỉ thị ngày và thời gian được niêm phong theo dạng CCYYMMDDHHMM (UTC = toạ độ
thời gian phổ dụng) như đã quy định rõ trong TCVN 7982-1. Độ chính xác của thời
gian được so sánh với UTC thực không được lớn hơn ± 5 s mỗi ngày như đã quy
định trong TCVN 7982-1.
4.3 Ngày và thời gian
mở niêm phong
Dấu niêm phong phải
có chỉ thị ngày và thời gian được mở niêm phong theo dạng CCYYMMDDHHMM (UTC =
toạ độ thời gian phổ dụng) như đã quy định rõ trong ISO 8601. Độ chính xác của
thời gian được so sánh với UTC thực không được lớn hơn ± 5 s mỗi ngày như đã
quy định trong TCVN 7982-1.
4.4 Các quy tắc RF (tần số rađiô)
Thiết bị phải làm
việc theo các quy tắc phát sóng rađiô của địa phương và TCVN 7982-5.
4.5 Thiết bị đọc
Các dấu niêm phong phải
có khả năng để được hỏi bởi một thiết bị đọc tiêu chuẩn quốc tế dựa trên .
4.6 Đặc tính môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Đặc tính cơ học
Các dấu niêm phong phải
có các đặc tính cơ học (cơ tính) tối thiểu phù hợp với các yêu cầu an toàn cao
của TCVN 7620 (ISO/PAS 17712).
4.8 Giá trị tin cậy
và độ chính xác
Giá trị tin cậy và độ
chính xác của các dấu niêm phong phải hoạt động trong bất kỳ các điều kiện làm
việc không nhỏ hơn 99,99 % và 99,998 % tương ứng.
4.9 Định vị và phương
án kiểm tra dấu niêm phong
Các yêu cầu về tính
năng của các dấu niêm phong điện tử sẽ được giới thiệu trong nội dung của các
phương án kiểm tra dấu niêm phong. Mỗi phương án sẽ thúc đẩy các yêu cầu kỹ
thuật như các khoảng cách đọc, các tốc độ di chuyển và các yêu cầu khác. Các phương
tiện ở ga cuối của công te nơ, ở các trạm xếp công te nơ, các đường giao nhau ở
biên giới và các phương tiện khác cũng được yêu cầu để sử dụng các cách kết hợp
của các phương án trên dựa trên các nhu cầu riêng của địa phương.
Tất cả các phương án
đều tham gia vào một quá trình chung có ba bước để kiểm tra dấu niêm phong:
1) Xác định định danh
công te nơ;
2) Xác định định
danh, kiểu và tình trạng của dấu niêm phong điện tử trên công te nơ này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước 1 và 3 mô tả
các chức năng nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này. Đối với bước 2, công nghệ
hiện nay không hỗ trợ việc định vị trong tất cả các phương án được mô tả dưới đây.
Trong tình huống không thể định vị được, số đọc phải đủ để xác định rằng các
dấu niêm phong điện tử chưa bị lục lọi hoặc bị mất. Nếu số đọc phát hiện ra
rằng một hoặc nhiều dấu niêm phong điện tử đã bị lục lọi hoặc bị mất thì các
dấu niêm phong điện tử và các công te nơ trên đó gắn các dấu niêm phong điện tử
này sẽ chịu sự quản lý theo ngoại lệ đã được người sử dụng công nghệ thiết lập.
4.9.1 Các phương án
điều khiển công te nơ và thiết bị di động
Bộ các phương án này
xử lý việc kiểm tra dấu niêm phong điện tử trong khi công te nơ đang được điều
khiển (nâng, hạ, di chuyển, xếp dỡ v.v…). Thiết bị điều khiển được nêu trong phương
án này bao gồm các thiết bị chất tải trên đỉnh, các thiết bị chất tải bên cạnh,
các thiết bị xếp chồng, thiết bị chuyển tải kiểu cột (được gọi chung là thiết bị
di động), cũng như các cần trục cổng bánh lốp (RTG), cần trục cổng lắp trên đường
ray (RMGC) và cần trục bến cảng. Vận tốc di chuyển nhỏ nhất của công te nơ cho
kiểm tra dấu niêm phong đối với tất cả các phương án điều khiển công te nơ là 0
km/h (0 mph = 0 mile/h). Các thế hệ sắp tới của các cần trục bến cảng dự định di
chuyển các công te nơ ở vận tốc lên tới 12 m/s. Vận tốc di chuyển lớn nhất của công
te nơ trong khi kiểm tra dấu niêm phong khi đó được xác định là 12 m/s (44
km/h, 27 mph).
Các thiết bị nhận
dạng tự động và/hoặc các ăng ten có thể được lắp trên các thanh giàn ăng ten
của cả hai thiết bị di động và các cần trục. Tuy nhiên, trong các trường hợp
này, thay cho việc lắp đặt trên các thanh giàn ăng ten, các thiết bị nhận dạng
tự động và/hoặc các ăng ten lại được lắp trên bản thân thiết bị thì các yêu cầu
về khoảng cách đọc giữa thiết bị di động và các cần trục sẽ khác đi. Các phương
án cho các sự thay đổi này được mô tả chi tiết hơn trong 4.9.1.2 và 4.9.1.3.
4.9.1.1 Với các thiết
bị được lắp ráp trên thanh giàn ăng ten
Khi có tính khả thi,
các thiết bị nhận dạng tự động hoặc các ăng ten có thể được lắp ráp trên các
thanh giàn ăng ten (hoặc các bộ phận khác nối trực tiếp với công te nơ) và phải
được chế tạo thích hợp và/hoặc được lắp đặt thích hợp để có thể chống được nước,
va đập và rung.
4.9.1.2 Các thiết bị
không được lắp ráp trên thanh giàn ăng ten - Cần trục
Khi việc lắp ráp các
thiết bị nhận dạng tự động hoặc các ăng ten trên các thành giàn ăng ten (hoặc
các bộ phận khác trực tiếp nối với công te nơ) trên các cần trục bến cảng hoặc
các cần trục cổng không có tính khả thi hoặc không mong muốn thì có thể lắp ráp
các thiết bị này trên các chân cần trục. Trong các trường hợp này, mức phủ sóng
của hệ thống sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng và phải có khả năng đạt
mức tối thiểu 35 m (115 ft).
4.9.1.3 Các thiết bị
không được lắp ráp trên thanh giàn ăng ten - Thiết bị di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1.4 Di chuyển
nhiều công te nơ cùng một lúc
Thiết bị điều khiển
công te nơ di chuyển các công te nơ đơn 40 ft hoặc hai công te nơ 20 ft thường có
khả năng di chuyển nhiều hơn một công te nơ 40 ft hoặc nhiều hơn hai công te nơ
20 ft cùng một lúc. Có thể thực hiện được bất kỳ sự kết hợp nào của các đường
di chuyển của công te nơ (ví dụ, bên trái, bên phải các cửa, cả hai cửa bên
ngoài hoặc húc đầu vào nhau).
Sự di chuyển nhiều
công te nơ như vậy được xác định là có cùng các vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất như
đã nêu trong 4.9.1. Các khoảng các đọc sẽ phụ thuộc vào thiết bị điều khiển
công te nơ có lắp ráp các thiết bị nhận dạng hoặc các ăng tên trên các thành
giàn ăng ten hay không như đã nêu trong 4.9.1.1, 4.9.1.2 và 4.9.1.3.
4.9.2 Các phương án
đối với làn đường hạn chế
Các phương án này áp
dụng để nhận dạng dấu niêm phong điện tử trong khi các công te nơ di chuyển
trên các làn đường hạn hẹp. Các công te nơ có thể được kéo bằng xe tải trên đường
bộ hoặc trên sân bãi hoặc di chuyển bằng ô tô ray. Một số làn đường hạn hẹp bảo
đảm cho chuyển động chỉ theo một chiều (ví dụ tiến/lùi nhưng không xoay ngang được)
trong một khoảng không gian hạn chế hoặc đã xác định (ví dụ, các đường nhỏ hẹp
hoặc đường sắt).
4.9.2.1 Các cửa hoặc
cổng của đường có một làn
Phương án này bao gồm
tất cả các trường hợp vận chuyển công te nơ được giảm xuống chỉ một làn đường.
Làn đường này gồm có các cửa cho xe tải, các cửa có cấu trúc phía trước, các
cổng OCR và các cổng bến bãi. Các cấu trúc xuất hiện ở mỗi bên đường hoặc ở cả hai
bên đường để hạn chế chuyển động và để lắp đặt cố định các thiết bị nhận dạng
tự động hoặc các ăng ten.
Các làn đường được
giả thiết có chiều rộng 3 m đến 6 m và các công te nơ được giả thiết di chuyển
ở phạm vi vận tốc từ 0 km (0 mile/h) đến 50 km/h (31 mile/h).
4.9.2.2 Các cửa hoặc
cổng của nhiều làn đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các làn đường được
giả thiết có chiều rộng 3 m đến 6 m và các công te nơ được giả thiết di chuyển
ở phạm vi vận tốc từ 0 km (0 mile/h) đến 50 km/h (31 mile/h).
4.9.2.3 Các cửa hoặc
cổng cho tàu hoả trên đường sắt có một làn
Phương án này bao gồm
các cổng cho đường sắt có một làn đường. Các cấu trúc xuất hiện trên mỗi bên, ở
cả hai bên hoặc ở trên làn đường có thể dùng để lắp đặt cố định các ăng ten
hoặc các thiết bị nhận dạng tự động.
Các công te nơ trên
các ô tô ray di chuyển ở các vận tốc đến 50 km/h và có thể được xếp thành chồng
tới chiều cao của hai công te nơ. Các làn đường được giả thiết có chiều rộng 3
m đến 6 m.
4.9.2.4 Các cửa hoặc
cổng cho tầu hoả trên nhiều làn đường sắt
Phương án này bao gồm
tất cả các cổng đường sắt có nhiều làn đường song song. Các cấu trúc xuất hiện
trên mỗi bên, ở giữa hoặc ở trên các làn đường có thể được tạo ra để lắp đặt cố
định các ăng ten hoặc các thiết bị nhận dạng tự động.
Các công te nơ trên
các ô tô ray di chuyển ở các vận tốc từ 50 km/h (31 mile/h) và có thể được xếp
chồng tới chiều cao của hai công te nơ. Các làn đường được giả thiết có chiều
rộng 3 m đến 6 m.
4.9.2.5 Các công te
nơ trên các ô tô ray
Các công te nơ có thể
được xếp chồng tới hai chiều cao trên các ô tô ray nhưng chỉ có các công te nơ dưới
đáy là các công te nơ 20 ft (ví dụ, bốn công te nơ 20 ft không được xếp lên một
ô tô ray đơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
ft - 53 ft
40
ft - 53 ft
40
ft - 53 ft
20
ft
20
ft
(Nhìn
từ bên cạnh)
Trong trường hợp sử
dụng các toa xe có khoang sâu để vận chuyển các công te nơ thì đáy 2,04 m của
các công te nơ dưới đáy có thể được bao bọc bởi vỏ thép của toa xe này. Vỏ thép
của toa xe có khoang sâu có thể vươn tới độ cao 2,04 m trên các bề mặt bên trái
và bên phải của ô tô ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc kiểm tra
tự động dấu niêm phong với thiết bị cố định như đã mô tả trong các phương án trước,
có thể kiểm tra dấu niêm phong bằng các thiết bị cầm tay. Các ví dụ về sử dụng các
thiết bị cầm tay là sự điều khiển ngoại lệ ở các vị trí không có các kết cấu hạ
tầng cố định.
Phương án sử dụng thiết
bị cầm tay tầm hoạt động ngắn giả thiết một người có thể đi bộ rất gần cửa công
te nơ trên đó có gắn dấu niêm phong. Thiết bị cầm tay phải có tính công thái học
và việc kiểm tra dấu niêm phong phải hỗ trợ cho tình huống khi người vẫn còn
đứng yên hoặc đang đi ở vận tốc đến 5 km/h (3 mile/h). Thiết bị cầm tay phải đọc
các dấu niêm phong điện tử ở tầm hoạt động 3 m (10 ft) hoặc nhỏ hơn.
4.9.4 Phương án sử
dụng thiết bị cầm tay tầm hoạt động xa
Các tình huống có thể
xuất hiện khi phải nhận dạng dấu niêm phong với một thiết bị cầm tay trên các
khoảng cách dài. Trong trường hợp này phương án sử dụng thiết bị cầm tay tầm
hoạt động xa giả thiết một người không thể đến gần cửa công te nơ. Một ví dụ về
sử dụng các thiết bị cầm tay tầm hoạt động xa là sử dụng người vận hành cần
trục đối với các công te nơ được móc vào cần trục. Thiết bị cầm tay phải có
tính công thái học và việc nhận dạng dấu niêm phong phải hỗ trợ cho các tình
huống khi công te nơ vẫn còn đứng yên hoặc di chuyển ở vận tốc đến 12 m/s (44
km/h, 27 mile/h). Khoảng cách giữa thiết bị cầm tay và công te nơ được hạn chế
tới không lớn hơn 50 m (164 fit).
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7824 (ISO
10374), Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động.
[2] TCVN 7982-4 (ISO
18185-4), Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ
liệu.
[3] ISO/IEC2382-26, Information
technology - Vocabulary - Part 26: Open systems interconnection (Công nghệ
thông tin - Từ vựng - Phần 26: Sự liên kết của các hệ thống mở).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 17363, Supply
chain applications of RFID - Freight containers (ứng dụng chuỗi cung cấp để
nhận dạng tần số rađiô (RFID) - Công te nơ chở hàng).