TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7199
: 2007
PHÂN
ĐỊNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TOÀN CẦU GS1 - YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Automatic
identification and data capture ư GS1 Global Location Number ư Specification
Lời nói đầu
TCVN 7199: 2007 thay thế TCVN 7199:
2002.
TCVN 7199: 2007 hoàn toàn phù hợp
với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General
Specification).
TCVN 7199: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Automatic
identification and data capture − GS1 Global Location Number − Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN/UCC 13) để phân định đơn
nhất địa điểm, tổ chức (cơ quan), được chấp nhận trên phạm vi quốc tế và phù
hợp với quy định của Tổ chức GS1 quốc tế.
1.2. Mã số địa điểm toàn cầu GS1 được sử dụng để
phân định đơn nhất và rõ ràng các vị trí (địa điểm hoặc vị thế pháp nhân) cần được
phân định thống nhất để sử dụng trong chuỗi cung ứng. Đây là tiền đề cho hoạt động
thương mại điện tử có hiệu quả giữa các đối tác thương mại (ví dụ: EDI; danh
mục điện tử); Mã số địa điểm toàn cầu GS1 còn được sử dụng trong quá trình kiểm
soát, phân phối, giao nhận, vận chuyển hàng hóa và trong các lĩnh vực quản lý
khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754: 2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Số phân
định ứng dụng GS1.
TCVN 6939: 2007 Mã số vật phẩm – Mã số thương
phẩm toàn cầu 13 chữ số – Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa quy định trong TCVN 6939: 2007, TCVN 6754: 2007 và các định nghĩa sau:
3.1.1. mã số địa điểm toàn cầu GS1 (GS1 global location
number)
Mã số địa điểm toàn cầu GS1 là chìa khóa phân
định của GS1 bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định địa điểm và số kiểm tra
dùng để phân định các địa điểm tự nhiên hay các thực thể pháp lý.
CHÚ THÍCH: Thực thể pháp lý có thể là các tổ
chức có tư cách pháp nhân.
3.1.2. Địa điểm tự nhiên (Physical location)
Địa điểm tự nhiên là một điểm giao dịch với địa
chỉ tự nhiên, chẳng hạn như: một phòng cụ thể trong một tòa nhà, nhà kho, cổng
nhà kho, bến chất hàng, điểm giao hàng, ... cũng giống địa điểm hoạt động như
là: hòm thư trao đổi dữ liệu điện tử.
3.1.3. Vị thế pháp nhân (legal entity)
Tổ chức có tư cách pháp nhân tán thành Hệ
thống GS1, chẳng hạn như toàn bộ công ty hoặc tổ chức trực thuộc, bao gồm các
nhà cung ứng, tổ chức khách hàng, công ty cung ứng dịch vụ tài chính và các nhà
vận chuyển.
3.2. Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AIDC: Phân định và thu thập dữ liệu tự động (Automatic
identification and data capture)
EDI: Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic data interchange)
EPC: Mã điện tử cho sản phẩm (Electronic product
code)
GLN: Mã số địa điểm toàn cầu (Global location
number)
GS1: Tổ chức mã số mã vạch quốc tế (First global
system)
GTIN: Mã số thương phẩm toàn cầu (Global trade item
number)
SSCC: Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (Serial
shipping container code)
4. Yêu cầu chung
Tổ chức cấp mã số có trách nhiệm cung cấp
thông tin cho các đối tác về tất cả các GLN liên quan đến quan hệ thương mại.
Cần đặc biệt chú ý đến trường hợp khi mà chủ sở hữu của công ty có sự thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi GLN đều gắn với một hồ sơ đơn nhất khác
biệt với các hồ sơ khác ở trường dữ liệu được tạo lập để trả lời cho 3 câu hỏi
sau: Ai? Làm gì? và ở đâu?:
- “Ai“ thể hiện tổ chức kiểm soát hoặc sở hữu
GLN.
- “Làm gì“ thể hiện ngữ cảnh của mối quan hệ
của các dữ liệu liên quan.
- “Ở đâu“ chỉ thị địa điểm của vị trí.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Cấu trúc
5.1.1. Cấu trúc dữ liệu EAN/UCC-13 được dùng cho
GLN như nêu trong Hình 1. Lưu ý rằng khi cấu trúc dữ liệu UCC-12 được sử dụng để
tạo GLN thì cấu trúc dữ liệu UCC-12 này cần được xem là cú số 0 ở trước.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Cấu trúc của
GLN
CHÚ THÍCH: Số kiểm tra là chữ số thứ 13 được
tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán thống nhất như các bước nêu
ở Phụ lục A.
5.1.2. Khi sử dụng, GLN thường đứng sau các số
phân định ứng dụng AI (410); AI (411); AI (412); AI(414) như được quy định trong
điều 5.3.2. Cấu trúc số phân định ứng dụng AI được quy định trong TCVN 6754: 2007.
Đặt sau các số phân định ứng dụng, kết cấu vùng dữ liệu của GLN trong máy tính được
tạo thành từ mã quốc gia GS1, số phân định địa điểm và số kiểm tra.
5.2. Nguyên tắc cấp m%
5.2.1. Đối với tổ chức đã đăng ký Mã doanh nghiệp
GS1 để áp dụng trên vật phẩm, nhóm 12 số đầu gồm Mã số doanh nghiệp GS1 (TCVN
6939 : 2007) và số phân định địa điểm do tổ chức tự cấp từ ngân hàng mã phân
định vật phẩm của mình và đăng ký với GS1 quốc gia.
5.2.2. Đối với tổ chức chỉ đăng ký GLN cho mục đích
trao đổi dữ liệu điện tử, nhóm 12 số đầu được GS1 quốc gia cấp trực tiếp từ
ngân hàng mã số quốc gia (có các số đầu là mã số quốc gia) để phân định tổ chức
và/ hoặc các bộ phận của tổ chức đó.
5.2.3. Nguyên tắc chung là mỗi vị trí khác
nhau phải có một GLN riêng biệt để phân định (ví dụ: mỗi cửa hàng của một tập đoàn
bán lẻ phải được cấp một GLN riêng biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giao nhận hàng có hiệu quả).
Phương pháp thích hợp được sử dụng là phương
pháp cấp GLN thông qua tổ chức cấp GLN. Phù hợp với thực hành tốt nhất, khuyến
nghị rằng GLN nên được ấn định tại nơi sử dụng, thường là bên chủ thể của vị
trí. Khi một GLN được cấp, nên đảm bảo rằng:
- GLN đó gắn kết với dữ liệu chủ về vị trí được
phân định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các GLN được cấp theo trật tự và không cần
có yếu tố phân loại.
Một khi được ấn định tại nơi sử dụng, thường
là bên chủ thể của vị trí, GLN trở thành mã số tham chiếu toàn cầu có thể được
tất cả các bên liên quan sử dụng.
GLN được cấp cho một đối tượng nào đó cần được
chủ thể vị trí thông báo cho mọi bên liên quan trong chuỗi cung ứng biết trước về
một giao dịch/giao nhận để mọi hệ thống có thể sẵn sàng hợp tác. Các GLN là
những chìa khóa tham chiếu để truy cập các thông tin cần thiết từ cơ sở dữ
liệu.
Các thông tin chi tiết (dữ liệu gắn kết) liên
quan đến GLN có thể thay đổi theo thời gian. Dưới đây là các trường hợp hoặc ví
dụ chung về cấp GLN do có sự thay đổi về ngữ cảnh hoặc điều kiện kinh doanh
trong đó đã có mã số được thiết lập ngay từ đầu. Xem Phụ lục B về quy tắc cấp
GLN và viễn cảnh sử dụng GLN để biết về việc khi nào cần giữ nguyên và khi nào
cần thay đổi mã số GLN. Các quy tắc này đều căn cứ vào những thực hành (thông
lệ) kinh doanh.
5.2.3.1. Đóng cửa, thành lập mới và sát nhập
công ty: Sự thay đổi chủ sở hữu
Nếu một công ty bán một vị trí cho bên khác
thì bên đó có thể sử dụng hoặc không sử dụng các GLN của chủ sở hữu cũ và GLN
cho địa chỉ gắn liền với chủ sở hữu cũ cần được hủy bỏ. Nếu chủ sở hữu mới của địa
chỉ này muốn phân định vị trí bằng GLN thì mã số mới cần được ấn định với việc
sử dụng Mã doanh nghiệp GS1 của chủ sở hữu mới. Trong trường hợp này, chủ sở
hữu mới cần ấn định một GLN mới trong thời hạn 1 năm sau khi mua.
- Nếu một công ty bán một vị trí cho bên khác
thì GLN đã ấn định không được ấn định lại (cho vị trí khác).
- Nếu một bên mua toàn bộ một công ty và việc
mua này đã bao hàm cả việc ấn định Mã doanh nghiệp GS1 được Tổ chức thành viên
GS1 đồng ý thì các GLN đã được cấp có thể được sử dụng tiếp tục.
- Nếu một công ty bị chia tách khi mua thì
chủ sở hữu mới cần ấn định các GLN mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2. Bố trí lại
Những bố trí lại trong cùng một tòa nhà (ví
dụ: một phòng, ban chuyển từ tầng 2 lên tầng 7 của tòa nhà) hoặc những thay đổi
khác về địa chỉ có ảnh hưởng chút ít hoặc không có ảnh hưởng gì đến những công
việc như giao nhận hoặc thanh toán thì không cần phải ấn định GLN mới. Thông
tin thay đổi có thể được cập nhật và thông báo cho các đối tác thương mại biết.
Tuy nhiên, điểm giao dịch mà thay đổi thì cần phải ấn định lại GLN mới.
Khi mà một hoạt động đã định bị đình chỉ ở
một vị trí và được thay thế bởi một hoạt động tương tự ở vị trí mới thì cần
phải ấn định GLN mới.
5.2.3.3. Địa điểm và chủ sở hữu không thay đổi
còn các dữ liệu liên quan đối với GLN cụ thể thì thay đổi
Nếu một thuộc tính liên quan đến một GLN thay
đổi (ví dụ: trạm cho tàu vào cảng thay đổi trong một nhà kho hoặc một xí nghiệp
nhỏ bắt đầu triển khai hoạt động lập hóa đơn điện tử) thì các thông tin chi
tiết liên quan đến GLN cần được bên chịu trách nhiệm về vị trí này thông báo
cho các đối tác thương mại biết. Bản thân GLN thì không thay đổi.
5.2.3.4. Kết nhóm các GLN
Trong số các ứng dụng kinh doanh, hàng loạt
các GLN có thể được tổ chức thành các nhóm hợp lý.
VÍ DỤ: Hàng loạt các GLN có thể được đặt ra
cho tất cả các cửa hàng bán lẻ theo một nhóm đã định trong một lĩnh vực đã định,
tất cả các cửa hàng bán lẻ có quầy dược phẩm trong đó và tất cả các cửa hàng
bán lẻ có quy mô lớn hơn một quy mô cụ thể nào đó. Quá trình kinh doanh cụ thể
sẽ xác định các nhóm hợp lý này. Mọi sự bổ sung hoặc loại bỏ khỏi nhóm này đều
không ảnh hưởng gì đến việc ấn định các GLN.
5.2.3.5. Các đối tác thương mại chưa sử dụng
GLN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù các GLN không thể mua bán được nhưng
chúng có thể được sử dụng bởi các đối tác thương mại bên thứ ba là bên, vì lý
do nào đó, không ấn định các GLN. Việc này cũng tương tự như đối với nhãn riêng
của GTIN.
VÍ DỤ: Trong hợp đồng thuê dài hạn nơi chứa
hàng, công ty thuê nơi chứa (bên thuê) có thể sử dụng GLN của mình hoặc yêu cầu
GLN đối với nơi chứa hàng này từ công ty cho thuê (bên cho thuê). Bên thuê nơi
chứa hàng có thể sử dụng GLN này cho vị trí cụ thể đó cho tới khi nào họ còn
thuê nơi đó. Nghiêm cấm sử dụng các GLN của bên cho thuê đối với bất kỳ vị trí
nào khác hoặc cho đối tác thương mại nào khác.
5.2.3.6. Cấp lại GLN
GLN đã được sử dụng trước đó hoặc đã trở nên
lỗi thời sẽ nhất thiết không được sử dụng lại cho vị trí khác trong khoảng thời
gian ít nhất là 48 tháng. Khoảng thời gian này có thể kéo dài hơn theo yêu cầu
của chính quyền, chẳng hạn như yêu cầu về lập hóa đơn và nộp thuế hoặc yêu cầu
liên quan đến tính chất của vị trí (ví dụ: kho chứa hàng đợi nộp thuế). Khoảng
thời gian này phải đảm bảo cho tất cả các tham chiếu đến GLN cũ đều được các đối
tác thương mại loại bỏ khỏi các tệp (file) dữ liệu của mình.
5.3. Nguyên tắc sử dụng
Mỗi tổ chức đã đăng ký sử dụng GLN đều có thể
sử dụng các mã số GLN để phân định những vị trí trong giới hạn thành viên của
mình.
GLN được thiết kế để nâng cao hiệu năng của
sự liên kết với các đối tác thương mại và tạo ra giá trị gia tăng cho họ cũng
như cho người tiêu dùng. Các dạng, loại vị trí có thể phân định bằng GLN là
phân định vị thế pháp nhân và phân định địa điểm.
5.3.1. Phân định vị thế pháp nhân
Các pháp nhân yêu cầu sự phân định trong
khuôn khổ các mạng kinh doanh điện tử (EDI; danh mục điện tử). Việc sử dụng các
GLN trong những phạm vi này được thực hiện bởi một bên cụ thể đóng vai trò quan
trọng trong khuôn khổ yêu cầu đối với quá trình kinh doanh đã định. GLN có thể được
sử dụng làm chìa khóa phân định để tiếp cận các dữ liệu chủ gắn kết với một
giao dịch kinh doanh đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Phân định địa điểm
5.3.2.1. GLN để phân định địa điểm: AI (414)
Một Chuỗi yếu tố cùng với AI (414) phân định địa
điểm. điều này có nghĩa là Chuỗi yếu tố này biểu diễn vị trí trong Vật mang dữ
liệu. Các địa điểm có thể, ví dụ, là một căn phòng, một cửa của nhà kho, một
phòng chụp X quang trong một bệnh viện hoặc một điểm kiểm soát.
Chuỗi yếu tố này có thể được sử dụng để lập
hồ sơ và xác nhận sự hiện hữu tại một vị trí đã định với mục đích nào đó. Một
trường tương đương sẽ lưu giữ thông tin này trong các thông điệp điện tử.
Một ứng dụng điển hình về sử dụng Chuỗi yếu
tố này là việc phân định khu vực nhà kho thành điểm giao nhận hàng. Người lái
xe được chỉ dẫn đi đến một khu vực nhà kho đã định và GLN phân định khu vực nhà
kho này và GTIN hoặc SSCC phân định các hàng hóa được quét một khi việc giao
nhận được thực hiện tại vị trí đó. Thông điệp điện tử từ máy quét sẽ được sử
dụng sau đó để cập nhật tự động hệ thống quản lý hàng lưu kho về việc giao nhận
này.
5.3.2.2. Mở rộng GLN để xác định mối quan hệ
Việc sử dụng GLN Mở rộng được giới hạn trong
phạm vi nội bộ. để giao tiếp giữa các đối tác thương mại, sử dụng một GLN theo
các quy tắc đã quy định trong Phụ lục B. GLN Mở rộng sẽ không được thông báo
cho các đối tác thương mại biết trừ khi có thỏa thuận lẫn nhau.
Khả năng cung cấp GLN Mở rộng được hy vọng là
một yêu cầu quan trọng trong kinh doanh cùng với mạng EPC. Các vị trí hiện đã
có GLN có thể còn sử dụng thành phần mở rộng GLN tùy chọn để phân biệt những vị
trí đơn nhất (vị trí bảo quản cụ thể, vị trí cửa kho, giá, ngăn...). Tuy nhiên,
một công ty nào đó có thể chọn việc ấn định một GLN đơn nhất mà không có thành
phần mở rộng làm cách để phân định các vị trí này.
Thành phần mở rộng được sử dụng để phân định
các địa điểm nội bộ bên trong một vị trí đã được phân định trước đó bằng GLN
(kho, phân xưởng, tòa nhà,...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Định GLN theo Hoạt động Kinh doanh
5.3.3.1. GLN về Vận chuyển đến-Giao hàng đến:
AI (410)
Một Chuỗi yếu tố với AI (410) thể hiện GLN về
người nhận một đơn vị hậu cần nào đó. GLN thể hiện địa chỉ nơi mà một hàng hóa
cụ thể nào đó sẽ được giao nhận. Chuỗi yếu tố này được sử dụng trong các hoạt động
vận chuyển tại một công đoạn. Một đơn vị hậu cần có thể có một ký hiệu mã vạch
mang GLN của nơi đến đã định của đơn vị đó. Khi quét Chuỗi yếu tố này, dữ liệu được
truyền có thể được sử dụng để khôi phục lại địa chỉ đó và/hoặc để chọn ra mặt
hàng theo địa chỉ nơi đến.
5.3.3.2. GLN về Vận đơn đến-Chuyến hàng đến:
AI (411)
Một Chuỗi yếu tố với AI (411) thể hiện GLN
của địa chỉ người nhận một chuyến hàng nào đó. GLN thể hiện tên và địa chỉ của
một đối tác kinh doanh là thể nhân nhận chuyến hàng và bao gồm các thông tin kế
toán liên quan có thể sẽ được sử dụng khi có yêu cầu.
5.3.3.3. GLN về Mua hàng từ: AI (412)
Trong kinh doanh, đôi khi cần phải biết một
mặt hàng cụ thể được mua từ đâu. Được áp dụng đối với một mặt hàng, Chuỗi yếu
tố với AI (412) đưa ra GLN về công ty đã bán mặt hàng đó.
5.3.3.4. GLN về Chuyên chở cho-Giao hàng
cho-Chuyển hàng đến: AI (413)
Một Chuỗi yếu tố với AI (413) được sử dụng
bởi người nhận hàng để xác định nơi đến cuối cùng nội bộ hoặc tiếp sau của một đơn
vị hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.5. GLN về Bên lập hóa đơn: (AI (415)
Một Chuỗi yếu tố với AI (415) được sử dụng để
thể hiện GLN của Bên lập hóa đơn. GLN là thông tin bắt buộc đối với ứng dụng
theo dõi việc thanh toán.
6. Mã vạch thể hiện
GLN được sử dụng để phân định một địa điểm
và, nếu cần, có thể được mã hóa bằng mã vạch sử dụng Mã số phân định ứng dụng
thích hợp như được quy định ở điều 5.3.
Mã vạch được dùng để thể hiện GLN là Mã vạch
GS1-128.
Khi mã hóa GLN, các ký hiệu Mã vạch GS1-128
cần được in theo kích thước X trong khoảng 0,25 mm (0,00984 in.) và 1,016 mm
(0,040 in.).
7. Quy định khác về
thông tin gắn kết với GLN
Các dữ liệu chủ về một vị trí cần được thiết
lập trên tệp (file) trong máy tính và GLN khi đó có thể được sử dụng để tạo điều
kiện cho việc trao đổi thông tin có hiệu quả. Có nhiều Nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp các giải pháp về trao đổi thông tin có hiệu quả đối với các thông tin
dữ liệu chủ gắn kết với một GLN ở cấp độ toàn cầu hoặc khu vực.
Một ví dụ về loại thông tin lưu giữ bao gồm
tên đầy đủ và địa chỉ của bên đối tác thương mại, thông tin chi tiết về tài
khoản ngân hàng, phòng bán hàng và mô tả chung về công ty.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Hệ thống GS1, GLN và GTIN (Mã số Thương
phẩm Toàn cầu) là 2 mã số phân định dữ liệu khác biệt với nhau. Không hề có sự
xung đột nào khi sử dụng nếu như chúng gồm có các chữ số giống nhau, Vật mang
dữ liệu (trao đổi thông tin điện tử, ký hiệu đọc máy hoặc tần số radio) sẽ phân
biệt hai mã số phân định này với nhau. Ví dụ: khi các mã số GLN được sử dụng
trong AIDC và EDI thì ngữ cảnh sử dụng (Các mã số phân định và phân loại ứng
dụng) sẽ loại trừ mọi sự hiểu sai.
PHỤ
LỤC A
(quy
định)
Cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu
của GS1
Thuật toán này là thống nhất cho tất cả các
cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố định cần có chữ số kiểm tra.

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường gồm 18
ký tự

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham
khảo)
Viễn cảnh về các quy tắc cấp GLN
Xuất phát điểm của mỗi viễn cảnh là một GLN được
ấn định một cách đúng đắn theo các quy tắc được mô tả trong điều 5.2.
Các GLN được ấn định cho các địa điểm và vị
thế pháp nhân cung cấp một chìa khóa để tiếp cận các dữ liệu chủ trong quá
trình kinh doanh (ví dụ: đơn hàng, hóa đơn, giao nhận). Các dữ liệu chủ sẽ được
ấn định cho từng GLN để hỗ trợ cho quá trình kinh doanh. Các viễn cảnh dưới đây
minh họa cho sự thay đổi trong quá trình kinh doanh hoặc dữ liệu thuộc tính gắn
kết với GLN đã định và thể hiện việc cần ấn định một GLN mới để biểu thị sự
thay đổi hoặc việc có thể sử dụng thông điệp về các quá trình kinh doanh khác để
thông báo về sự thay đổi GLN.
Các GLN dự định để hỗ trợ các quá trình kinh
doanh và được sử dụng để phân định các thực thể và tổ chức. Mỗi cơ sở kinh
doanh riêng lẻ cần phải xác định xem có sử dụng cùng GLN cho nhiều quá trình
kinh doanh hay không (ví dụ: một cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ có thể sử dụng một
GLN cho đặt hàng, giao nhận và lập hóa đơn bởi vì các quá trình đó đều được
thực hiện tại một vị trí, trong khi đó một tổ chức đa quốc gia có thể ấn định
GLN khác biệt cho từng vị trí trong tổ chức của mình).
CHÚ THÍCH: Các quy tắc này dự kiến được sử
dụng ở quy mô toàn cầu. Các ngoại lệ có thể có chỉ khi nào những yêu cầu pháp
luật và pháp định địa phương bắt buộc không thể làm khác .
Loại thay đổi về vị
trí
GLN cho vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ quả do không áp
dụng quy tắc
B.1 Quy tắc chung
B.1.1. Khi điểm tiếp cận (giao dịch) thay đổi
mà ở đó cần có sự phân biệt vị trí này với vị trí khác để thông báo cho đối
tác thương mại biết.
GLN mới.
Các mã số GLN là chìa khóa để tiếp cận dữ
liệu chủ gắn kết với vị trí đã định. Khi các vị trí cần được phân biệt bởi đối
tác thương mại thì cần có một mã số GLN khác.
đối tác thương mại không thể phân biệt vị
trí này với vị trí khác.
B.1.2. Tư cách pháp nhân thay đổi sau sự
sát nhập một phần hoặc thành lập bộ phận mới.
GLN mới sử dụng Mã doanh nghiệp GS1 của công
ty mua (khi công ty mua không kế thừa trách nhiệm của tổ chức được mua).
Khi một tổ chức mua một phần của tổ chức khác
thì cần thay đổi các mã số GLN trong vòng 1 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Tư cách pháp nhân thay đổi sau khi
sát nhập toàn bộ hoặc thành lập mới hoàn toàn.
Có thể giữ lại GLN.
Khi một tổ chức mua toàn bộ một tổ chức
khác thì có thể phải chịu trách nhiệm về Mã doanh nghiệp GS1 và có thể tiếp
tục sử dụng các GLN hiện có.
Khi hoàn thành việc mua này, trách nhiệm đối
với Mã doanh nghiệp GS1 của công ty được mua cũng sẽ được chuyển giao cho bên
mua. Bên mua khi đó có thể sử dụng các GLN hiện có hoặc thay đổi chúng tuỳ
theo yêu cầu kinh doanh.
B.1.4. Một đối tác thương mại mới bắt đầu
có quan hệ/ gửi hàng đến một vị trí hiện có.
Giữ nguyên GLN.
Sự thay đổi không hề ảnh hưởng tới các đối
tác trong chuỗi cung ứng hiện có. Các đối tác thương mại mới có thể sử dụng
GLN hiện có.
Xuất hiện hàng loạt những thay đổi về GLN
trong chuỗi cung ứng do có sự thay đổi nào về quan hệ đối tác thương mại cũng
đòi hỏi phải có GLN mới. điều này dẫn tới chi phí không cần thiết.
B.2 Tạo lập các vị trí mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GLN mới.
địa chỉ giao dịch mới cần được phân định riêng
cho các quá trình hoạt động.
Không thể thông báo thông tin một cách có
hiệu quả cho các đối tác thương mại.
B.2.2. Việc có thêm một hoạt động hoặc một tòa
nhà mới tại nơi hiện thời nhưng không có ảnh hưởng lớn tới hoạt động chung
(ví dụ: khu văn phòng mới, phòng quan hệ khách hàng mới, một doanh nghiệp vừa
và nhỏ hoạt động trong cùng tòa nhà).
Cùng một GLN.
Không hề ảnh hưởng tới quan hệ đối tác
thương mại hoặc hoạt động và giao tiếp nội bộ.
Xuất hiện hàng loạt những thay đổi về GLN
trong chuỗi cung ứng do thay đổi nào về quan hệ đối tác thương mại cũng đòi hỏi
phải có GLN mới. điều này dẫn tới chi phí không cần thiết.
B.3 Sự thay đổi nhỏ đối với vị trí hiện
thời
Thay đổi nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Sự thay đổi nhỏ trong tên công ty (ví
dụ: từ John Smith Ltd. đổi thành J Smith Ltd).
Cùng một GLN.
Sự thay đổi này không hề có ảnh hưởng gì đến
các đối tác trong chuỗi cung ứng hoặc các cơ quan pháp luật quốc gia nơi công
ty đã đăng ký hoạt động.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.2. Những thay đổi nhỏ trong địa chỉ của
địa điểm (chuyển đến tầng khác trong cùng một tòa nhà, chuyển đến tòa nhà khác
trong cùng một khuôn viên).
Cùng một GLN (nếu số phòng/số hiệu tầng đã được
thông báo cho các đối tác thương mại biết, sau đó công ty có thể cân nhắc
việc thay đổi GLN).
Có ảnh hưởng nhỏ đến các đối tác thương
mại. Sự thay đổi địa chỉ có thể được thông báo bằng thông điệp kinh doanh tới
các đối tác thương mại. Không cần thiết phải có GLN mới.
Thời gian và chi phí không cần thiết cho cả
hai bên trong việc thay đổi GLN và chỉnh sửa hệ thống.
B.3.2.1. Thay đổi về mã thư tín, tên thành
phố/ thị trấn hoặc đường phố nhưng địa chỉ địa điểm không thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ địa điểm không thay đổi, do đó
không có ảnh hưởng gì đối với việc sử dụng mã thư tín mới/cũ của đối tác
thương mại. Mã thư tín mới cần được thông báo như là một thuộc tính thay đổi.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.2.2. Thay đổi về vị thế pháp nhân (ví
dụ: mã thư tín, địa chỉ đường phố, thành phố).
Cùng một GLN.
Do vị trí này không được sử dụng trên thực
tế nên những thay đổi không có ảnh hưởng ngay đến đối tác thương mại.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.2.3. Thay đổi về vị thế pháp nhân cùng
với thay đổi về địa điểm.
GLN mới tuỳ thuộc vào trạng thái thay đổi địa
chỉ (Xem những thay đổi về địa chỉ địa điểm để biết thêm thông tin).
Mọi sự thay đổi về địa điểm đều tác động đến
đối tác thương mại (Xem GLN về địa điểm để biết thêm thông tin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3. Chuyển dịch pháp nhân đến một quốc
gia mới.
GLN mới.
Các ảnh hưởng về đăng ký công ty, yêu cầu
thuế và pháp luật.
Các đối tác thương mại không được thông báo
thông tin mới.
B.3.4. Lộ trình giao nhận không cần phải
quản lý riêng rẽ.
Cùng một GLN.
Không hề ảnh hưởng đến đối tác thương mại.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.5. Thông tin mới/ Thay đổi thông tin
liên quan đến đầu mối liên hệ (phòng/ ban, e-mail, điện thoại, fax).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi có ảnh hưởng nhỏ đến các đối
tác của chuỗi cung ứng hiện thời. Sự thay đổi về các thông tin chi tiết có
thể được thông báo như là một thuộc tính thay đổi của GLN.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.6. Bổ sung các điều khoản về giao nhận
hoặc vận chuyển.
Cùng một GLN.
Không ảnh hưởng ngay đến các đối tác thương
mại; tuy nhiên, điều này cần được thông báo như là một thuộc tính thay đổi.
Ảnh hưởng đến hiệu quả của mối quan hệ
thương mại.
B.3.7. Thay đổi quy định về phương tiện, điều
kiện (ví dụ: bắt đầu/kết thúc giai đoạn hiệu lực/hiện hữu của quan hệ liên
kết, giờ và ngày làm việc).
Cùng một GLN.
Không ảnh hưởng ngay đến các đối tác thương
mại; tuy nhiên, điều này cần được thông báo như là một thuộc tính thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.8. Thay đổi về điều kiện lịch trình
giao nhận (kế hoạch, tần suất và thời gian giao nhận).
Cùng một GLN.
Không ảnh hưởng ngay đến các đối tác thương
mại; tuy nhiên, điều này cần được thông báo như là một thuộc tính thay đổi.
Ảnh hưởng đến hiệu quả của mối quan hệ
thương mại.
B.3.9. Thay đổi mô tả sơ lược về quản lý
hoạch định (chiến lược vận chuyển, quy tắc an toàn trong lưu kho).
Cùng một GLN.
Không ảnh hưởng ngay đến các đối tác thương
mại; tuy nhiên, điều này cần được thông báo như là một thuộc tính thay đổi.
Ảnh hưởng đến hiệu quả của mối quan hệ
thương mại.
B.3.10. Thay đổi thông tin tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ảnh hưởng ngay đến các đối tác thương
mại.
Tần suất thay đổi thông tin tài chính không
thể quản lý được nếu GLN lại được thay đổi theo sự thay đổi đó.
B.3.10.1. Thay đổi điều khoản thanh toán
(ví dụ: hạ giá, ngày cố định, thanh toán ngay, thanh toán vào ngày quy định,
khoảng thời gian thanh toán).
Cùng một GLN.
Thông báo thông tin này cho đối tác thương
mại biết bằng thông điệp kinh doanh.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.3.10.2. Thay đổi giá chiết khấu (ví dụ:
lượng tiền (nợ tối thiểu, tiền tệ), loại hình thanh toán, giá chiết khấu,
hàng hóa tự do, chi phí bao gói).
Cùng một GLN.
Thông báo thông tin này cho đối tác thương
mại biết bằng thông điệp kinh doanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.10.3. Thay đổi thông tin về tổ chức tài
chính (ví dụ: số tài khoản, tên và mã số tổ chức tài chính).
Cùng một GLN.
Thông báo thông tin này cho đối tác thương
mại biết bằng thông điệp kinh doanh.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.4. Thay đổi lớn đối với vị trí hiện thời
Thay đổi lớn.
Thay đổi lớn là thay đổi đòi hỏi các đối
tác thương mại phải phân biệt, trong phạm vi hệ thống của họ, giữa vị trí
“cũ” và vị trí “mới” đã được phân định bằng GLN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GLN mới.
Sự thay đổi này có ảnh hưởng lớn tới các đối
tác trong chuỗi cung ứng; các đối tác này thực hiện việc cung ứng và giao
dịch thương mại với vị trí đó. Vị trí mới cần được phân định riêng biệt để
kinh doanh có hiệu quả với công ty đó.
Không phân định được các vị trí riêng biệt
trong chuỗi cung ứng.
B.4.1.1. Thay đổi địa chỉ của địa điểm (ví
dụ: thành phố mới, thị trấn mới, quốc gia mới).
GLN mới.
địa điểm hoàn toàn khác và cần phân định
riêng nhằm mục đích xác định lộ trình và các hoạt động.
Không phân định được các vị trí riêng biệt
trong chuỗi cung ứng. Giao nhận không đúng nơi, giảm hiệu quả và khả năng
giao nhận đúng lúc.
B.4.1.2. Thay đổi vị thế pháp nhân cùng với
địa điểm.
GLN mới phụ thuộc vào hiện trạng của sự
thay đổi địa chỉ (Xem thay đổi về địa điểm để biết thêm thông tin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối tác thương mại không được cung cấp
thông tin mới.
B.4.2. Lộ trình giao nhận – các lộ trình đến
hoặc đi khác nhau từ bên mua/bên bán cần được phân định riêng rẽ vì các mục đích
pháp chế, công nghiệp, tác nghiệp và nội bộ (ví dụ: hàng đông lạnh được giao đến
cùng một điểm nhận nhưng phải được chuyển ngay đến khu vực thích hợp (nơi xử
lý đông lạnh). Ví dụ liên quan đến pháp luật: ở Mỹ, các mặt hàng thuốc lá,
bánh kẹo và đồ uống phải được tách riêng khi phân phối.
GLN mới (được cấp theo đề nghị của đối tác
thương mại).
Việc phân định riêng biệt là rất cần thiết đối
với hoạt động của chủ sở hữu GLN. Cần lưu ý rằng nếu chỉ có một bên (ví dụ:
bên mua) yêu cầu phân tách lộ trình gửi hàng thì bên kia (ví dụ: bên bán)
không được uỷ thác vào việc tách quá trình nội bộ của mình. Thay vì làm như
vậy họ có thể phân tách các hàng giao bằng cách sử dụng các mã số GLN của bên
nhận mà họ đã được thông báo trước.
Nếu một công ty có thể có nhiều mã số GLN
sử dụng nội bộ thì nên thông báo về các mã số GLN cho cùng một vị trí/mục đích
nhằm sử dụng một số trong đó để tránh cho bên bán phải quản lý nhiều mã số
GLN của bên thứ ba.
Không thể theo dõi được sự vận động của dây
chuyền sản phẩm trong hoạt động của mình; khó mà đáp ứng được các yêu cầu
luật định.
B.4.3. Vị trí bị chia tách và một phần của
vị trí này được cho thực thể pháp nhân khác thuê (ví dụ: một cửa hàng bán lẻ
có thể có quầy dược phẩm cho thuê, do đó, hai pháp nhân khác nhau có thể cùng
hoạt động tại một vị trí).
Mã số GLN mới (đối với phần cho pháp nhân
khác thuê).
Cùng một GLN (đối với phần vị trí mà chủ sở
hữu GLN sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GLN không thể bán hoặc cho thực thể pháp
nhân khác mượn.
Nhầm lẫn giữa các đối tác thương mại, ranh
giới trao đổi kinh doanh không rõ ràng, và không phân biệt rõ về trách nhiệm
pháp lý.
B.4.4. Thay đổi thực thể pháp nhân cho thuê
(cấp quyền kinh doanh) cơ ngơi, tài sản của bên thứ ba.
Mã số GLN mới (GLN được ấn định bởi thực
thể pháp nhân nhận thuê).
Người thuê cần ấn định mã số GLN riêng để
phân định vị trí của mình với vị trí của công ty sở hữu tài sản. GLN được ấn định
và phải được nêu trong hợp đồng thuê mướn.
Không được bán, cho thuê hoặc cho mượn GLN.
Nếu “người thuê” sử dụng GLN do chủ sở hữu
ấn định thì chủ sở hữu đó khó mà theo dõi được việc cho thuê vị trí trước đó.
Ngoài ra, nếu một tổ chức bên ngoài muốn theo dõi công ty “thuê” thì việc tìm
kiếm sẽ chỉ dẫn tới (các) tổ chức khác.
B.4.5. Thay đổi lớn về tên công ty (ví dụ:
từ John Smith thành Bitter Ltd.).
Cùng một GLN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
B.4.6. Thay đổi lớn về quan hệ/vị trí ảnh
hưởng đến các đối tác thương mại và/hoặc các yêu cầu truy tìm nguồn gốc (ví
dụ: kho/trạm đông lạnh thay đổi để chỉ nhận hàng khô hoặc kho thực phẩm thay đổi
thành kho dược phẩm).
GLN mới.
Hiện trạng của mối quan hệ và sử dụng GLN
với các đối tác thương mại bị tác động bởi sự thay đổi đó. Nếu không có ảnh
hưởng gì đối với mối quan hệ với đối tác thương mại thì cũng không cần thiết
phải có mã số GLN mới.
Không thể theo dõi được chuyển động của sản
phẩm một cách có hiệu quả; khó mà đáp ứng được các yêu cầu luật định.
B.4.7. Thay đổi nhỏ về quan hệ/ vị trí ảnh
hưởng đến các đối tác thương mại và/hoặc các yêu cầu truy tìm nguồn gốc (ví
dụ: chỉ sử dụng nội bộ và không thông báo cho bên ngoài biết, chẳng hạn
chuyển đổi kho thành cửa hàng bán lẻ hoặc thay đổi việc sử dụng ngăn, giá
trong kho hàng).
Cùng một GLN.
Không ảnh hưởng đến mối quan hệ với đối tác
thương mại.
Sự thay đổi GLN không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] GS1 General Specification (Quy định kỹ
thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.