TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6513:2008
ISO/IEC
16390:2007
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT VỀ MÃ VẠCH 2 TRONG 5 XEN KẼ
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Interleaved
2 of 5 bar code symbology specification
Lời nói đầu
TCVN 6513 : 2008 thay thế TCVN 6513 : 1999.
TCVN 6513 : 2008 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC 16390 : 2007. TCVN 6513 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước đây, quy định kỹ thuật về mã vạch được
một số tổ chức biên soạn và công bố, kết quả là có một số trường hợp về các yêu
cầu trái ngược nhau đối với các ký tự mã vạch nào đó.
Nhà sản xuất thiết bị mã vạch và người sử
dụng công nghệ mã vạch yêu cầu phải có các tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về mã
vạch để họ có thể tham khảo khi thiết kế thiết bị và phần mềm.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ MÃ VẠCH 2
TRONG 5 XEN KẼ
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Interleaved
2 of 5 bar code symbology specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
mã vạch 2 trong 5 xen kẽ, các đặc tính của mã vạch, việc mã hóa các ký tự dữ
liệu, các kích thước, dung sai, các thuật toán giải mã và các tham số mà các
ứng dụng phải quy định. Tiêu chuẩn này quy định chuỗi tiếp đầu tố phân định ứng
dụng dùng cho mã vạch 2 trong 5 xen kẽ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 646 Information technology - ISO
7-bit coded character set for information interchange (Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa ISO 7-bit dành
cho trao đổi thông tin)
ISO/IEC 15424 Information technology -
Automatic identification and data capture techniques - Data carrier identifiers
(Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định
và nhập dữ liệu tự động - Các số phân định vật mang dữ liệu (gồm cả các mã nhận
dạng mã vạch))
ISO/IEC19762-1 Information technology - Automatic
identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary -
Part 1: General terms relating to AIDC (Công nghệ
thông tin- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật
ngữ hài hòa - Phần 1: Các thuật ngữ chung liên quan đến AIDC)
ISO/IEC19762-2 Information technology - Automatic
identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary -
Part 2: Optically readable media (ORM) (Công nghệ
thông tin- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật
ngữ hài hòa - Phần 2: Phương tiện đọc quang học).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong ISO/IEC 19762-1 và ISO/IEC 19762-2.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Đặc trưng của mã vạch
Mã 2 trong 5 xen kẽ có đặc trưng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại mã vạch: liên tục;
c) Số yếu tố trong mỗi ký tự mã vạch: 5, bao
gồm 2 yếu tố rộng và 3 hẹp, mã hóa bằng năm vạch tối hoặc năm vạch sáng;
d) Ký tự tự kiểm tra: có;
e) Chiều dài chuỗi dữ liệu có khả năng mã
hóa: thay đổi (số chẵn các chữ số);
f) Khả năng giải mã hai hướng: có;
g) Ký tự kiểm tra mã vạch: một, tùy chọn (xem
Phụ lục A);
h) Mật độ ký tự của mã vạch: 14 đến 18 mô đun
cho một cặp ký tự mã vạch, tùy theo tỷ lệ rộng/hẹp;
i) Vùng không chứa dữ liệu: 8 đến 9 mô đun,
tùy theo tỷ lệ rộng/hẹp.
4.2. Cấu trúc mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Vùng trống phía trước;
2) Dấu hiệu bắt đầu;
3) Một hoặc một số cặp ký tự mã vạch thể hiện
dữ liệu (gồm cả ký tự kiểm tra mã vạch tùy chọn);
4) Dấu hiệu kết thúc;
5) Vùng trống phía sau.
4.3. Mã hóa ký tự
4.3.1. Cấu trúc ký tự mã vạch
Dữ liệu được mã hóa thành từng cặp xen kẽ các
ký tự mã vạch, ký tự thứ nhất bao gồm hai vạch tối rộng và ba vạch tối hẹp và
ký tự thứ hai bao gồm hai vạch sáng rộng và ba vạch sáng hẹp, tiếp theo vạch
tối đầu tiện của ký tự đầu tiên là vạch sáng đầu tiên của ký tự thứ hai, sau đó
là vạch tối thứ hai của ký tự đầu tiên và vạch sáng thứ hai của ký tự thứ hai,
và cứ như thế cho tới tận vạch sáng cuối cùng của ký tự thứ hai, tiếp tục ngay
sau nó là vạch tối đầu tiên của cặp ký tự mã vạch tiếp theo (hoặc dấu hiệu kết
thúc).
4.3.2. Mã hóa ký tự dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thể hiện nhị
phân của mã hóa ký tự
Ký tự dữ liệu
Thể hiện nhị phân
0
0
0
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
0
1
2
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
1
0
0
0
4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1
5
1
0
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1
0
0
7
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8
1
0
0
1
0
9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
Bảng 1 sử dụng sơ đồ mã hóa thập phân được mã
hóa bởi hệ nhị phân biến đổi. Các vị trí bốn bít bên trái cho mỗi ký tự được ấn
định trọng số 1, 2, 4 và 7, từ trái sang phải, vị trí thứ năm được dùng cho bít
chẵn lẻ. Tổng của trọng số vị trí của bít “1” tương đương với giá trị ký tự dữ
liệu, trừ trường hợp ký tự dữ liệu 0, ở đây áp dụng trọng số 4 và 7. Bít chẵn
lẻ đảm bảo rằng luôn luôn có hai bít “1” cho mỗi ký tự.
Thuật toán sau đây quy định quy tắc để chuyển
đổi dữ liệu số thành các ký tự mã vạch của mã vạch 2 trong 5 xen kẽ.
Bước trong thuật toán
Ví dụ
1) Tính ký tự kiểm tra nếu tiêu chuẩn ứng
dụng yêu cầu. Xem 4.7;
2) Nếu chuỗi dữ liệu, gồm cả số kiểm tra,
là một số lẻ các chữ số, thêm một số 0 vào đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
367
0367
3) Chia chuỗi số thành từng cặp số;
nó sẽ thành
0367
03 và 67
4) Mã hóa từng cặp số lần lượt như sau:
a) Mã hóa chữ số đầu tiên của cặp này thành
ra vạch tối như nêu trong Bảng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(dấu hiệu nhị phân 00110)
3
(dấu hiệu nhị phân 11000)
5) Tạo mỗi cặp ký tự mã vạch bằng cách lấy
yếu tố vạch tối và vạch sáng luân phiên nhau từ các dấu hiệu nhận được ở bước
4 a) và 4 b), bắt dầu bằng vạch tối đầu tiên của chữ số đầu tiên, tiếp theo
là vạch sáng đầu tiên của chữ số thứ hai.
Dấu hiệu nhị phân
0101101000
Hình 1 minh họa chuỗi các yếu tố vạch tối và
vạch sáng tương ứng với cặp dữ liệu “03 67”.

Hình 1 - Cặp ký tự 2
trong 5 xen kẽ, mã hóa “03 67”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu bắt đầu gồm bốn yếu tố hẹp, lần lượt
là vạch tối - vạch sáng - vạch tối - vạch sáng. Dấu hiệu kết thúc lần lượt gồm
vạch tối rộng - vạch sáng hẹp - vạch tối hẹp.
Dấu hiệu bắt đầu được đặt ở tận cùng bên trái
của ký tự mã vạch dữ liệu liền kề vạch tối đầu tiên của chữ số có nghĩa đầu
tiên. Dấu hiệu kết thúc được đặt ở tận cùng bên phải của ký tự mã vạch dữ liệu
liền kề với vạch sáng cuối cùng của chữ số có nghĩa cuối cùng.
Không có phần diễn giải mà con người có thể đọc
được cho dấu hiệu bắt đầu và kết thúc và bộ giải mã không truyền đi các dấu
hiệu này.
Hình 2 minh họa dấu hiệu bắt đầu và dấu hiệu
kết thúc và mối liên quan của nó với các ký tự dữ liệu của mã vạch.

Hình 2 - Dấu hiệu bắt
đầu và kết thúc
Hình 3 minh họa mã vạch 2 trong 5 xen kẽ đầy đủ
của dữ liệu “1234” cho thấy các vùng trống cần thiết.

Hình 3 - Mã vạch 2
trong 5 xen kẽ gồm cả các vùng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A quy định vị trí ký tự kiểm tra và
cách tính.
4.4. Các kích thước
Mã vạch 2 trong 5 xen kẽ phải sử dụng các
kích thước danh định như sau:
- Chiều rộng của yếu tố hẹp (X): kích thước X
của mã vạch 2 trong 5 xen kẽ được xác định theo quy định kỹ thuật ứng dụng phù
hợp với yêu cầu ứng dụng. Xem 4.7.1;
- Tỷ lệ rộng/hẹp (N): 2,0:1 đến 3,0:1;
- Chiều rộng tối thiểu của vùng trống: 10X;
- Chiều cao khuyến nghị tối thiểu của mã vạch
để quét bằng tay: 5,0 mm hoặc 15 % chiều rộng của mã vạch không kể các vùng
trống, chọn số lớn hơn trong hai số;
Có thể tính chiều rộng W (tính theo milimét)
của mã vạch 2 trong 5 xen kẽ, bao gồm các vùng trống, theo công thức sau:
W = [P(4N + 6) + N + 6 ]
X + 2Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là chiều rộng của mã vạch;
P là số cặp ký tự mã vạch;
N là tỷ lệ rộng/hẹp;
X là chiều rộng của yếu tố hẹp, tính bằng
milimét;
Q là chiều rộng của vùng trống, tính bằng
milimét.
4.5. Thuật toán giải mã tham chiếu
Các hệ thống đọc mã vạch được thiết kế để đọc
được các mã vạch chất lượng kém đến giới hạn mà các thuật toán thực tế cho
phép. Phần này mô tả thuật toán giải mã tham chiếu dùng để tính giá trị của độ
giải mã như đã quy định trong TCVN 7626 (ISO/IEC 15416).
1) Xác nhận sự có mặt của vùng trống phía
trước.
2) Xác nhận sự có mặt của dấu hiệu bắt đầu có
giá trị bằng cách kiểm tra xem chiều rộng của bốn yếu tố bắt đầu xem mỗi yếu tố
có nhỏ hơn 7/64 tổng của mười yếu tố tiếp theo (nếu không đạt được điều này, đổi
chiều giải (quét) mã).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo chiều rộng của mười yếu tố của một cặp
ký tự và tính tổng của chúng, gọi chiều rộng tổng này là S;
b) Tính giá trị ngưỡng, T = (7/64)S;
c) So sánh các chiều rộng với giá trị T:
Nếu chiều rộng lớn hơn T thì yếu tố là rộng; nếu không, yếu tố là hẹp.
4) Kiểm tra trong mỗi nhóm năm vạch tối và
năm vạch sáng có hai vạch tối và hai vạch sáng là rộng, ba vạch tối và ba vạch
sáng là hẹp.
5) Sử dụng Bảng 1, chuyển đổi năm vạch tối và
vạch sáng rộng và hẹp tương ứng thành chữ số thứ nhất và thứ hai của cặp chữ số
đầu tiên.
6) Sau khi giải mã số cặp ký tự hoàn hảo,
khẳng định sự có mặt của dấu hiệu kết thúc có giá trị bằng cách kiểm tra chiều
rộng của yếu tố bên cạnh là lớn hơn hoặc bằng T của ký tự mã vạch trước đó
và các chiều rộng của hai yếu tố tiếp theo là nhỏ hơn T.
7) Xác nhận sự có mặt của vùng trống phía
sau.
4.6. Chất lượng mã vạch
4.6.1. Quy định kỹ thuật về việc kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tổng thể của mã vạch được thể hiện dưới
dạng như cho trong ví dụ dưới đây:
1,5 / 10 / 660
trong đó:
1,5 là cấp chất lượng tổng thể của mã vạch;
10 là số tham chiếu của lỗ đo (trong ví dụ
này có đường kính là 0,25 mm);
660 là bước sóng đỉnh đáp tuyến tính bằng
nanômét.
TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) cho phép quy định
các chuẩn cứ bổ sung đạt/ không đạt theo quy định kỹ thuật về mã vạch. Đối với
mã vạch 39, chuẩn cứ bổ sung được quy định trong 4.6.2. Bất cứ một đồ thị quét
riêng rẽ nào không đạt những yêu cầu này đều phải nhận cấp 0.
CHÚ THÍCH Các quy định kỹ thuật áp dụng có
thể quy định một thuật toán giải mã và một phương pháp tính giá trị độ giải mã
khác với những quy định trong 4.5 hoặc TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) trong cách áp
dụng của phương pháp theo TCVN 7626 (ISO/IEC 15416).
4.6.2. Các thông số bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tạo mã vạch với N danh định trong
khoảng từ 2,0 đến 3,0. Giá trị N đo được trong mọi đồ thị quét phải ở
trong phạm vi từ 1,8 đến 3,4. Phải đo và phân cấp tỷ lệ rộng/hẹp trong đồ thị đặc
tính phản xạ quét theo TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) như sau:
1,8 £
N £ 3,4: Cấp
4
N < 1,8 hoặc N > 3,4: Cấp
0
4.6.2.2. Vùng trống
Vùng trống tại mỗi đầu của mã vạch phải tối
thiểu là 10Z. Phải được đo và phân cấp cả hai vùng trống bên phải và bên trái
trong mỗi đồ thị đặc tính phản xạ quét theo TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) như sau:
Vùng trống ³ 10 Z: Cấp 4
Vùng trống < 10 Z: Cấp 0
CHÚ THÍCH Trong 4.6.2.1 và 4.6.2.2, các yêu
cầu dựa trên kích thước thực tế chứ không dựa trên kích thước dự kiến, do vậy
việc đo các thông số kích thước Z là thích hợp chứ không phải là các
kích thước X.
4.7. Các thông số do ứng dụng quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để in và có thể quét mã vạch 2 trong 5 xen kẽ
trong một ứng dụng nào đó, cần quy định mã vạch và các thông số về kích thước
sau đây theo quy định kỹ thuật về ứng dụng:
1) Số các ký tự dữ liệu trong một mã vạch có
thể là cố định, thay đổi hoặc thay đổi dưới mức tối đa quy định (xem A.1);
2) Có sử dụng ký tự kiểm tra mã vạch bổ sung
modulo trọng số 10 hay không (xem A.2) và chúng có được bộ giải mã truyền đi
hay không;
3) Có sử dụng ký tự kiểm tra dữ liệu hay
không và nếu có thì thuật toán để tính nó;
4) Khoảng kích thước X;
5) Khoảng tỷ lệ rộng/hẹp danh định;
6) Chiều cao tối thiểu của vạch.
CHÚ THÍCH 1 Với các ứng dụng mong muốn an
toàn dữ liệu cao, cần phải sử dụng ký tự kiểm tra mã vạch. Xem Phụ lục A.2.
CHÚ THÍCH 2 Tỷ lệ rộng/hẹp cần phải càng lớn
càng tốt trong phạm vi quy định trong 4.4 để tăng tối đa khả năng quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2. Quy định kỹ thuật về quang học
Để có thể quét được mã vạch trong một ứng
dụng nào đó, cần quy định một số thông số quang học cụ thể. Việc lựa chọn các
thông số phải được tiến hành trong các tiêu chuẩn ứng dụng và phải bao gồm các
thông số sau:
a) Bước sóng đỉnh đáp tuyến;
b) Mã vạch và máy quét phải phù hợp chiều
rộng dải năng lượng bán phổ;
c) Cỡ chấm sáng của máy quét;
d) Các thông số về độ tương phản của các vạch
tối và vạch sáng;
e) Các điều kiện để thực hiện phép đo quang
học;
f) Giới hạn các sai lỗi được phép trong mã
vạch.
Xem ví dụ nêu trong Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật ứng dụng phải xác định cấp
tổng thể tối thiểu của mã vạch chấp nhận được (bao gồm cả mức phân cấp tối
thiểu, lỗ đo và bước sóng đỉnh đáp tuyến theo yêu cầu) khi đo mã vạch theo TCVN
7626 (ISO/IEC 15416).
Theo tùy chọn, trong quy định kỹ thuật ứng
dụng có thể quy định thuật toán giải mã thay thế để thay thế cho thuật toán
giải mã tham chiếu để đánh giá độ giải mã của mã vạch.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
Các đặc tính bổ sung
A.1. Bảo vệ tránh quét thiếu
Trong mã vạch 2 trong 5 xen kẽ các dấu hiệu
bắt đầu và kết thúc có thể bị coi như là các ký tự mã vạch nào đó trong mã. Vì
vậy có thể xảy ra việc quét một phần của mã vạch và cho ra một kết quả đọc có
ít ký tự hơn. Có hai biện pháp bổ sung cần được thực hiện để giảm thiểu rủi ro đọc
thiếu như vậy.
A.1.1. Mã vạch có chiều dài cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Vạch viền
Nếu trong một ứng dụng không sử dụng được mã
vạch chiều dài cố định thì cần sử dụng vạch viền. Mục đích của vạch viền là
giảm thiểu khả năng quét thiếu mã vạch khi chùm tia quét vào hoặc/ và ra tại
phía đỉnh hoặc đáy mã vạch. Cần phải có vạch viền trừ khi đã có các giải pháp
kỹ thuật phòng ngừa khác hoặc khi thiết bị đọc hoặc xử lý đã được lập trình cho
mã vạch có chiều dài cố định.
Vạch viền được đặt vuông góc với các vạch tối
của mã vạch, ở phía trên và phía dưới mã vạch, trùm lên toàn bộ chiều dài mã
vạch. Nó có thể kéo dài ra ngoài các vùng trống và ở đầu mút của nó có thể có
các vạch tối thẳng đứng, với điều kiện là phải có các vùng trống không nhỏ hơn
chiều rộng tối thiểu quy định trong 4.4 (vùng trống tính từ cạnh ngoài của vạch
tối đầu hoặc cuối của mã vạch đến cạnh trong tương ứng của vạch viền thẳng đứng).
Chiều rộng của vạch viền phải ở trong giới hạn từ 2 đến 5 lần kích thước X của
mã vạch.
A.2. Ký tự kiểm tra
A.2.1. Ký tự kiểm tra mã vạch
Đối với các ứng dụng yêu cầu an toàn dữ liệu
cao, cần sử dụng một ký tự kiểm tra mã vạch, trong trường hợp này ký tự kiểm
tra mã vạch sẽ được mã hóa như là ký tự thứ hai của cặp chữ số cuối cùng, theo
sau ngay ký tự dữ liệu cuối cùng trước dấu hiệu kết thúc. Tiêu chuẩn ứng dụng
sẽ quyết định ký tự kiểm tra mã vạch.
CHÚ THÍCH Do số lượng các ký tự mã hóa, gồm
cả ký tự kiểm tra, phải là một số chẵn, nên có thể cần có một số 0 đặt trước chuỗi
dữ liệu.
Nếu sử dụng, thuật toán ký tự kiểm tra mã
vạch phải như sau đây:
1) Bắt đầu bằng chữ số bên phải của
dãy,(không kể ký tự kiểm tra) lấy tổng tất cả các trị số của các số có thứ tự
lẻ, từ phải qua trái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Lấy tổng giá trị của các số còn lại;
4) Cộng kết quả bước 2) với kết quả bước 3);
5) Ký tự kiểm tra là số nhỏ nhất mà khi thêm
vào kết quả bước 4) cho ta bội số của 10.
VÍ DỤ: Tính số kiểm tra cho dữ liệu 1937
1
9
3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1
9
+
7
=
16
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3
=
48
Bước 3
1
+
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bước 4
4
+
48
=
52
Bước 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
-
52
=
8
Vì vậy C = 8
Trường hợp này số đầy đủ là 19378, cần thêm
vào một số 0 để tạo ra một số chẵn chữ số, tức là dữ liệu mã hóa sẽ là 019378
Phần bù ký tự kiểm tra mã vạch modulo trọng
số 10 phải được bộ giải mã truyền đi.
A.2.2. Ký tự kiểm tra dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Diễn dịch người đọc
Diễn dịch người đọc của các ký tự dữ liệu (và
ký tự kiểm tra mã vạch, nếu có) thông thường được in cùng với mã vạch 2 trong 5
xen kẽ đã mã hóa chúng. Dấu hiệu bắt đầu /kết thúc không có diễn dịch người đọc.
Không quy định cỡ và phông của ký tự, và diễn dịch người đọc được in bất kỳ chỗ
nào ở khu vực xung quanh mã vạch, sao cho không vi phạm vào vùng trống.
PHỤ
LỤC B
(tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng mã vạch 2 trong 5 xen kẽ
B.1. Tính tương hợp phân biệt tự động
Mã vạch 2 trong 5 xen kẽ có thể được đọc bởi
một máy đọc mã vạch được lập trình thích hợp để tự động phân biệt nó với các mã
vạch khác. Trong thực tế mã này được phân biệt và tương hợp với rất nhiều mã
vạch đã được ISO/IEC tiêu chuẩn hóa.
Bộ giá trị mã vạch giải mã sẽ được giới hạn
trong số những mã vạch nào đó cần thiết để tối đa hóa an toàn đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng cách danh định giữa các ký tự trong
mã 39 phải không được rộng hơn các yếu tố hẹp;
b) Hệ thống đọc phải được khống chế và bộ
giải mã phải được lập trình để đảm bảo rằng số ký tự (gồm cả ký tự bắt đầu và
kết thúc) trong tất cả các mã 39 lớn hơn một nửa số ký tự dữ liệu trong các mã
vạch 2 trong 5 xen kẽ;
c) Mã vạch 2 trong 5 xen kẽ phải có chiều dài
tối thiểu 6 ký tự trong môi trường mà chúng được tự động phân biệt với mã 39.
Sử dụng khuyến nghị trong A.1 và A.2 sẽ cung
cấp sự bảo vệ bổ sung thêm trong môi trường phân biệt tự động.
B.2. Xem xét về hệ thống
Điều quan trọng là các bộ phận khác nhau tạo
ra mã vạch (máy in, nhãn, máy quét) phải hoạt động cùng nhau như một hệ thống.
Một sai lỗi ở bất kỳ bộ phận nào cũng có thể làm giảm tính năng của toàn hệ
thống. Các đặc tính của máy in, mã vạch và máy đọc cần được đồng bộ với nhau để
đạt được tính năng mong muốn.
B.3. Xem xét về máy in
Phần này mô tả những xem xét để in mã vạch 2
trong 5 xen kẽ bằng máy in điểm, nhưng những xem xét này cũng có thể áp dụng
với tất cả các loại mã vạch khác.
B.3.1. In điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bù độ tăng (hoặc giảm) đồng nhất chiều
rộng vạch tối phải tương ứng với tổng số bù trên toàn bộ các vạch tối và vạch
sáng trên mã vạch. Điều này có thể hoàn thành bằng cách thay đổi số điểm nguyên
từ sáng sang tối hoặc từ tối sang sáng theo cùng một cách thức đối với mỗi cặp
tối-sáng trong mã vạch và đối với vạch tối cuối cùng trong mã vạch. Ví dụ, tất
các các điểm dọc theo cùng một cạnh của từng vạch tối trong cùng một mã vạch
cần phải chuyển từ tối sang sáng, hoặc là các điểm dọc theo hai cạnh của từng
vạch tối trong một mã vạch cần phải chuyển từ tối sang sáng, với điều kiện độ
phân giải của máy in cho phép thực hiện thỏa đáng việc này. Một bộ bất kỳ thay đổi
điểm tối sang sáng hoặc sáng sang tối được chấp nhận nếu việc điều chỉnh được
thực hiện một cách dứt khoát cho cả mã vạch và không gây ra thay đổi chiều rộng
ký tự mã vạch tổng. Nếu không thỏa mãn nguyên tắc này sẽ làm giảm cấp chất
lượng mã vạch và thường làm cho mã vạch không đọc được.
Phần mềm in đa mục đích được thiết kế để hỗ
trợ một dải máy in rộng sẽ cung cấp cho người dùng khả năng điều chỉnh kích
thước X và tăng hoặc giảm chiều rộng vạch tối.
Ví dụ về lập trình
Những nguyên lý trên có thể được giảm thiểu
tới các nguyên tắc sau đây đối với các file thiết kế mã vạch số hóa như sau:
1) Chuyển độ phóng đại mong muốn hoặc kích
thước X thành chiều rộng yếu tố hẹp tính theo điểm in làm tròn tới số nguyên
gần nhất và chọn tỷ lệ rộng :hẹp để sao cho có số điểm in nguyên trong yếu tố
rộng.
2) Xác định số điểm in theo số bù mong muốn để
đồng nhất độ tăng chiều rộng vạch tối và làm tròn tới số nguyên lớn hơn gần
nhất.
3) Áp dụng kết quả trên để quyết định số điểm
in của bất kỳ vạch tối và vạch sáng nào trong mã vạch.
VÍ DỤ:
Dùng file thiết kế mã vạch số hóa và thiết bị
in với 24 điểm in trên 1mm, hãy tạo mã vạch kích thước X 0,27 mm, tỷ lệ
rộng:hẹp 2,5 :1 và độ giảm chiều rộng vạch tối 0,06 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Do vậy, cỡ yếu tố rộng là 6 x 2,5 = 15 điểm
in.
- Lượng bù tăng chiều rộng vạch tối là 0,06
mm x 24 điểm in = 1,4 điểm in , làm tròn là 2 điểm in.
Kết quả là số điểm in cho vạch tối và vạch
sáng được minh họa như trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -Số điểm in được
hiệu chỉnh cho giải pháp ảnh và giảm chiều rộng vạch tối
Số điểm in
Vạch tối
Vạch sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
Yếu tố rộng
13
17
B.3.2. Hướng dẫn người sử dụng phần mềm in điểm
Khi in mã vạch lần đầu tiên trên hệ thống in
gồm phần mềm in mã vạch và thiết bị in, người sử dụng cần phải kiểm tra mã vạch
in ra có đạt được cấp chất lượng in yêu cầu và kích thước X không dựa theo TCVN
7626 (ISO/IEC 15416). Nếu mã vạch không đạt được cấp chất lượng yêu cầu thì
người sử dụng có thể phải tăng kích thước X hoặc hoặc tăng hay giảm chiều rộng
vạch tối. Nếu tăng kích thước X, người sử dụng phải kiểm tra xem có đạt được
vùng trống tối thiểu không. Quá trình này có thể phải lặp lại cho tới khi đạt được
cấp mã vạch yêu cầu. Không phải mọi hệ thống in đều có khả năng cho ra mã vạch
chấp nhận được khi mà kích thước X nhỏ.
B.3.3. Xem xét kiểm soát quá trình
Để kiểm soát quá trình in, cần phải đánh giá độ
nở rộng hoặc là co ngót trung bình chiều rộng của vạch tối và áp dụng hành động
hiệu chỉnh để giảm thiểu chúng. Các thông số “độ giải mã” đo được dựa theo TCVN
7626 (ISO/IEC 15416) được phản ánh bởi độ nở rộng hoặc co ngót chiều rộng vạch
tối một cách hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(quy
định)
Mã nhận dạng mã vạch
Mã nhận dạng mã vạch được cấp cho mã vạch 2
trong 5 xen kẽ trong ISO/IEC 15424, nó có thể được thêm vào như là tiếp đầu tố
của dữ liệu mã hóa bởi một máy đọc mã vạch được lập trình thích hợp. Số phân định
này là:
]lm
trong đó
] là ký tự 93 trong bộ ký tự ASCII,
I (chữ I hoa) là ký tự mã vạch dành cho mã
vạch 2 trong 5 xen kẽ,
m là ký tự biến đổi, có giá trị như trong Bảng
C.1 dưới đây thể hiện các phương án có hiệu lực đang được áp dụng. Các giá trị
cho phép của m là 0, 1, 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của m
Phương án lựa chọn
0
Không ký tự kiểm tra
1
Có ký tự kiểm tra modulo 10 và được truyền đi
3
Có ký tự kiểm tra modulo 10 nhưng không được
truyền đi
Thông tin này không được mã hóa trong mã
vạch, nhưng sẽ được bộ giải mã phát ra sau khi giải mã và được truyền đi như là
một tiếp đầu tố trước thông điệp dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
(tham
khảo)
Ví dụ về các thông số do ứng dụng quy định
D.1. Ví dụ về cấp chất lượng
Cấp chất lượng tối thiểu theo TCVN 7626
(ISO/IEC 15416), bao gồm cả lỗ đo và bước sóng ánh sáng được sử dụng, dưới dạng
1,5 / 10 / 660
trong đó:
1,5 là cấp chất lượng tổng thể của mã vạch;
10 là số tham chiếu lỗ đo (trong ví dụ này là
đường kính 0,25 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu TCVN 7626 (ISO/IEC 15416), có thể
xác định các giá trị tối thiểu của các thông số mã vạch đo được liên quan tới
cấp chất lượng tổng thể.
D.2. Ví dụ về các đặc trưng mã vạch
a) Số lượng ký tự dữ liệu: thay đổi, tối đa
16 ký tự;
b) Ký tự kiểm tra mã vạch: ký tự kiểm tra mã
vạch trọng số modulo 10 được sử dụng và truyền đi;
c) Ký tự kiểm tra dữ liệu: không yêu cầu ký
tự kiểm tra dữ liệu bổ sung thêm;
d) Vạch viền được sử dụng bên trên và dưới
các vạch tối của mã vạch.
D.3. Ví dụ về các đặc trưng kích thước
D.3.1. Các kích thước
Để hướng dẫn người dùng, quy định kỹ thuật áp
dụng có thể khuyến nghị một giá trị hoặc một khoảng giá trị kích thước X, liên
quan tới nhu cầu áp dụng chung và khả năng của thiết bị sản xuất và đọc mã
vạch. Bản thân việc không tuân thủ một kích thước X tối thiểu nào đó sẽ không
phải là lý do để loại bỏ một mã vạch theo các tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ rộng/hẹp N (hoặc khoảng giá trị N)
phải được quy định.
VÍ DỤ X = 0,330 mm (tối thiểu), 0,660
mm (tối đa), N =3,0 : 1, Y = 15 mm
D.3.2. Dung sai kích thước
Các tiêu chuẩn ứng dụng cần phải quy định
chuẩn cứ để đánh giá mã vạch và kích thước X tối đa và tối thiểu. Dung sai hoặc
sai số chiều rộng tối đa (tính theo milimét) khỏi giá trị danh định phải là
hằng số đối với mã vạch, và ký hiệu là t. Dung sai này được xác định như sau
t = ± [(18N - 21) /80]X
trong đó:
t là dung sai kích thước;
N là tỷ lệ rộng/hẹp;
X là chiều rộng của yếu tố hẹp tính theo
milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO/IEC 7064 Information technology -
Security techniques - Check character systems (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật bảo mật - Các hệ thống ký tự kiểm tra).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các yêu cầu kỹ thuật
Phụ lục A (tham khảo) Các đặc tính bổ sung
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn sử dụng mã
vạch 2 trong 5 xen kẽ
Phụ lục C (quy định) Mã nhận dạng mã vạch
Phụ lục D (tham khảo) Ví dụ về các thông số
do ứng dụng quy định
Thư mục tài liệu tham khảo