TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7976:2015
MÃ
SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH VỤ (GSRN) - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Global Service
Relation Number (GSRN) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 7976:2015 thay thế TCVN 7976:2008
TCVN 7976:2015 được biên soạn trên cơ
sở tham khảo
Quy định kĩ thuật chung phiên bản số 15 năm 2015 của GS1 (GS1 General Specification).
TCVN 7976:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÃ SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH
VỤ (GSRN) - QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
Global
Service Relation Number (GSRN) - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy định
kĩ thuật đối với mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (sau đây viết tắt là GSRN),
được áp dụng trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và thương mại để
phân định các quan hệ dịch vụ như sau:
- mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và
bên thực nhận dịch vụ đó;
- mối quan hệ
giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và bên thực cung cấp dịch vụ đó.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9086, Mã số mã vạch GS1 - Thuật
ngữ và định nghĩa.
TCVN 6754, Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng
dụng GS1.
TCVN 6755, Mã số mã vạch vật phẩm - Mã
vạch GS1-128 - Yêu cầu kĩ thuật.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong TCVN 9086, TCVN ISO 9000 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1. Mã số toàn cầu
về quan hệ dịch vụ (GSRN - Global Service Relation Number)
Khóa phân định gồm 18 kí tự số để phân
định mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và các thực thể riêng biệt cung cấp
hoặc hưởng lợi từ các
dịch vụ đó. GSRN gồm mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu dịch vụ và số kiểm tra.
3.1.2. Mã số về một
quan hệ dịch vụ cụ
thể
(SRIN - Service Relation Instance Number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Khách hàng (Customer)
Bên nhận, mua hay tiêu thụ một vật phẩm hay dịch vụ.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu
chuẩn này, khách
hàng được hiểu là bên nhận dịch vụ.
3.2. Các từ viết
tắt
GTIN: Mã số toàn cầu phân
định thương phẩm (Global trade item number)
AI: Số phân định ứng
dụng (Application identifier)
4. Yêu cầu chung
4.1. Thẩm quyền cấp
mã
Mỗi tổ chức khi đã được cấp mã doanh
nghiệp GS1 đều có thể tự lập GSRN để phân định bên cung cấp và/ hoặc bên nhận dịch
vụ. GSRN trở thành tham chiếu đơn nhất trên toàn cầu, được tất cả các bên liên
quan sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. GSRN chỉ có
thể được cấp cho bên cung cấp dịch
vụ với AI 8017 hoặc cho bên nhận dịch vụ với AI 8018. Không cấp
cùng một GSRN cho cả bên cung cấp và bên nhận dịch vụ.
4.2.2. GSRN được
khuyến nghị cấp một cách liên tục và không phân nhóm.
4.2.3. GSRN phải được
đảm bảo đơn nhất cho mỗi đối tượng (bên cung cấp hoặc bên nhận dịch vụ riêng biệt suốt
vòng đời của
các bản ghi liên quan.
4.3. Nguyên tắc sử dụng mã
4.3.1. GSRN được sử
dụng để phân định đơn nhất và rõ ràng các dịch vụ đã cung cấp hay nhận được
trong các hoạt động như quản lý chuỗi cung ứng, quản trị bệnh viện, quản trị câu lạc bộ,
chương trình hành khách hay khách hàng thường xuyên, thỏa thuận về dịch vụ v.v...
4.3.2. Không sử dụng
GSRN để phân định một dịch vụ
đơn lẻ hoặc một đơn vị vật chất như một thương phẩm. GSRN chỉ có thể phân định
một đơn vị vật chất được sử dụng
cho mục đích dịch vụ.
VÍ DỤ 1: Một máy vi tính với thỏa thuận về dịch vụ.
4.3.3. Khi sử dụng
GSRN, thường có hai loại mối quan hệ dịch vụ có thể cần được thu nhận trong một
giao dịch. Đó là mối quan hệ
giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ này trong thực
tế (xem điều 5.1.2 GSRN - Bên nhận: AI (8018)), và mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra
dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ này
trong thực tế (xem điều 5.1.3 GSRN - Bên cung cấp: AI (8017).
4.3.4. Không gán
nghĩa cho GSRN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Trong thực tế, GSRN có thể
được sử dụng để phân định
các quan hệ dịch vụ sau:
- Quản trị bệnh
viện: GSRN có thể được sử dụng để ghi lại viện phí, các xét
nghiệm;
- Mối quan hệ dịch
vụ trong chương trình dành cho hành
khách thường xuyên đi máy bay: GSRN có thể được sử dụng để ghi lại số lần bay để
tính điểm thưởng, các khiếu nại và yêu cầu;
- Mối quan hệ
trong chương trình bán hàng:
GSRN có thể được sử dụng để ghi lại số lần mua hàng, giá trị mua và căn cứ để tính điểm thưởng;
- Mối quan hệ
trong câu lạc bộ:
GSRN có thể được dùng để ghi lại quyền hạn, việc sử dụng thiết bị và số tiền
đóng góp;
- Thỏa thuận về dịch
vụ: GSRN có thể được sử dụng để quản lý các dịch vụ đã thỏa thuận như dịch vụ bảo
dưỡng vô tuyến hoặc máy vi tính.
4.4. Yêu cầu về
việc chọn mã vạch thể hiện
Mã vạch được sử dụng để thể hiện GSRN
thuộc hệ thống GS1 là GS1-128, GS1 DataMatrix và GS1 QR. Dữ liệu được truyền đi
từ đầu đọc mã vạch xác nhận rằng GSRN đã được thu nhận và được xử lý tùy theo
các yêu cầu ứng dụng đặc thù. Khi mã hóa GSRN, phải in mã vạch theo kích thước
X như được quy định trong TCVN 6755, trong khoảng 0,25 mm (0,00984 in.) và 1,016 mm
(0,040 in.).
5. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. GSRN là một trường số
có chiều dài cố định là 18
kí tự. Cấu trúc của
GSRN được nêu trong Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Tổng chiều
dài của mã doanh nghiệp
GS1 và số tham chiếu dịch vụ
luôn là 17 con số.
Mã doanh nghiệp
GS1

Số tham chiếu
dịch vụ

Số kiểm tra
N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17
N18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N thể hiện một con số.
Mã doanh nghiệp GS1 là dãy số được cấp cho tổ
chức đưa ra dịch vụ, giúp đảm bảo GSRN là đơn nhất trên toàn cầu.
Số tham chiếu dịch vụ là dãy số do chủ
mã doanh nghiệp
GS1 cấp để tham chiếu quan hệ dịch vụ nhằm phân định đơn nhất dịch vụ đã định.
Số kiểm tra là chữ số thứ 18 được tính
từ 17 chữ số đứng trước theo thuật toán thống nhất như các bước nêu trong Phụ lục
A.
Hình 1 - Cấu
trúc của GSRN
5.1.2. GSRN - Bên nhận AI
(8018)
Một chuỗi yếu tố với AI (8018) thể hiện
GSRN về mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và bên nhận dịch vụ. Khi biểu
thị chuỗi yếu tố này trong phần không dành cho người đọc trên nhãn mã vạch, phải
sử dụng tiêu đề
dữ liệu GSRN - Bên nhận.
Khi sử dụng, GSRN - Bên nhận thường
đứng sau AI (8018). Cấu trúc AI được
quy định trong TCVN 6754:2007. Đặt sau AI (8018) là kết cấu vùng dữ liệu GSRN
trong máy vi tính, được tạo
thành từ mã doanh nghiệp
GS1 của tổ chức, số tham chiếu dịch vụ và số kiểm tra. Kết cấu vùng dữ liệu AI
(8018) của GSRN được
nêu trong Hình 3.
VÍ DỤ 3: GSRN - Bên nhận có thể được
dùng để phân định mối quan hệ dịch vụ trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong chương trình hành
khách bay thường xuyên để ghi lại phần thưởng, khiếu nại và yêu cầu của hành khách
thành viên;
- Trong chương
trình khách hàng
thường xuyên để
ghi lại các lần đến cửa hàng, giá trị mua hàng và phần thưởng cho khách
hàng thành viên;
- Trong câu lạc
bộ để ghi lại quyền
lợi, việc sử dụng
trang thiết bị, lần tham gia;
- Trong chương
trình thường xuyên yêu cầu phân định quan hệ dịch vụ giữa chương trình và bên nhận chương
trình (người sử dụng cuối cùng hay khách hàng dành được điểm thưởng);
- Trong hệ thống quản trị bệnh nhân của bệnh viện để
phân định mối quan hệ dịch vụ giữa bệnh viện và bệnh nhân;
- Trong mạng lưới
dịch vụ công như điện, ga, nước để phân định quan hệ giữa bên cung cấp mạng lưới
và bên cung ứng sản phẩm;
- Trong thư viện
sinh viên để xác định tư cách thành viên cho phép sinh viên truy cập vào thư viện
khác mà đã có thỏa thuận về hợp tác cho mượn sách. Thư viện sẽ phát thẻ cho sinh
viên. Trên thẻ có GSRN phân định mối quan hệ giữa thư viện và sinh viên. Thư viện
sẽ quét GSRN mỗi
khi cho mượn hay thu hồi sách. Gói tin điện tử từ máy quét sau đó sẽ được sử dụng
để tự động cập nhật cơ sở dữ liệu kho
trong thư viện. Hình 2 là một ví dụ về cách thể hiện GSRN trên thẻ sinh
viên.

Hình 2 - GSRN
phân định quan hệ dịch vụ giữa thư viện và sinh viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chuỗi yếu tố với AI (8017) thể hiện
GSRN về mối quan hệ giữa
tổ chức đưa ra dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ. Khi biểu thị chuỗi yếu tố này trong phần
không dành cho người đọc trên nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề dữ liệu GSRN -
Bên cung cấp.
Khi sử dụng, GSRN - Bên cung cấp đứng
sau AI (8017). Đặt sau AI (8017) là kết cấu vùng dữ liệu mã GSRN trong
máy vi tính, được tạo thành từ mã doanh nghiệp GS1 của tổ chức, số tham chiếu dịch
vụ và số kiểm tra. Kết cấu vùng dữ liệu AI (8017) của GSRN được nêu trong Hình
3.
VÍ DỤ 4 GSRN - Bên cung cấp có
thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Trong thủ tục
về y khoa để phân định từng bên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe riêng biệt theo
vai trò. Để phân định một bên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe riêng biệt, bệnh
viện hoặc cơ quan có thẩm quyền phù hợp sẽ
tạo ra GSRN với AI (8017) cho mỗi cán bộ chăm sóc bệnh nhân và mã hóa vào mã vạch
phù hợp trên thẻ ID của cán bộ
đó, tại phòng làm việc, nội quy làm việc v.v... Trong trường hợp này, GSRN phải
đảm bảo được việc quản lý sự phân định không mang tính hàm ý, đảm bảo sự phân định
đơn nhất và thậm chí phải cho phép liên kết với các hệ thống quản lý theo quy tắc
địa phương;
- Trong quản trị bệnh viện để
phân định mối quan hệ dịch vụ giữa bệnh viện và bác sỹ, y tá v.v...;
- Trong thỏa
thuận về dịch vụ để quản lý các
dịch vụ đã thỏa thuận như dịch vụ bảo trì vô tuyến hay máy vi
tính;
- Trong chương trình ưu đãi
khách hàng thường xuyên cần phân định mối quan hệ dịch vụ giữa chương trình
khách hàng thường xuyên và tổ
chức đưa ra dịch vụ (công ty cung cấp hàng hóa do việc sử dụng thường xuyên).
Định dạng vùng dữ
liệu AI
AI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã doanh nghiệp
GS1

Số tham chiếu
dịch vụ

Số kiểm tra
8017
N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8018
N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17
N18
trong đó:
AI (8017), AI (8018) chỉ ra trường dữ
liệu chứa GSRN.
Hình 3 - Kết
cấu vùng dữ liệu AI (8017), AI (8018) của GSRN
5.1.4. Mã số về một
quan hệ dịch vụ cụ thể (SRIN-Service Relation Instance Number) AI (8019)
SRIN được sử dụng để tăng độ an toàn
cho các quá trình chăm sóc sức
khỏe. Khi quản trị một sản phẩm hoặc dịch vụ (ví dụ khi cung cấp một
liệu trình cụ thể),
SRIN có thể được dễ dàng liên kết với bệnh nhân bằng việc quét GTIN trên sản phẩm
hoặc dịch vụ, quét GSRN AI (8017) trên thẻ bác sỹ và quét GSRN AI (8018) trên
thẻ bệnh nhân. Khi biểu thị chuỗi yếu tố này trong phần không dành cho người đọc
trên nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề dữ liệu: SRIN
SRIN được sử dụng cùng GSRN khi cần
phân định thêm bên nhận dịch vụ (bệnh nhân) với một chuỗi chất chỉ thị tương ứng
với các lần trị liệu đặc thù trong suốt quá trình điều trị. Mã này
cho phép thu nhận sự phân định các khác biệt của bệnh nhân từ một giải phân định
từ trước và sau khi điều trị (như quá trình kiểm tra X quang). Chuỗi yếu tố tổng hợp sẽ
tạo ra cho người cung ứng dịch vụ (bệnh viện) các biện pháp lưu dữ liệu tương ứng
liên quan đến các trường hợp dịch vụ riêng biệt đã cung cấp cho bệnh
nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng
chuỗi yếu tố
AI
Mã số trường
hợp quan hệ dịch vụ
8019
N1
độ dài thay đổi
N10
Hình 4 - Kết
cấu vùng dữ liệu AI (8019) của SRIN
5.2. Thông tin
liên quan đến GSRN
5.2.1. GSRN có thể được sử dụng như các
chuỗi yếu tố độc lập. Phải thiết lập mọi thông tin theo yêu cầu trong tệp dữ liệu
của máy vi tính dùng GSRN làm chìa khóa để truy cập thông tin. Loại thông tin ghi lại
được xác định tùy theo đặc tính tự nhiên của quan hệ dịch vụ xác định. Thông tin điển hình bao gồm
tên đầy đủ, địa chỉ của bên
nhận hoặc bên cung cấp dịch vụ và các thông tin chi tiết về dịch vụ nhận được
hay cung cấp.
5.2.2. GSRN khi quan
hệ dịch vụ liên quan thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu tổ chức
cung cấp dịch vụ ngừng
hoạt động (có thể do phá sản) thì phải hủy các GSRN do tổ chức đó cấp.
Nếu hoạt động được mã hóa bằng GSRN đó được chuyển nhượng thì tổ chức mới
có thể tiếp tục dùng các GSRN hiện thời nếu tổ chức mới này đã tiếp
nhận mã
doanh
nghiệp GS1 của tổ chức ban đầu cung cấp dịch vụ. Nếu không thì phải hủy các
GSRN cũ đi và ấn định
GSRN mới sử dụng mã doanh nghiệp GS1 của tổ chức mới.
b) Nếu phạm vi của
các dịch vụ do GSRN phân định thay đổi thì tổ chức cung cấp dịch vụ phải thay đổi thông
tin chi tiết theo GSRN tương ứng với các dịch vụ đó trong bản ghi dữ liệu liên
quan trong máy vi tính. Trong trường hợp này không yêu cầu phải cấp một GSRN mới.
c) Chỉ được cấp
lại GSRN đã được sử dụng để phân định một quan hệ dịch vụ cụ thể đã chấm dứt sau
khi hết thời gian hiệu lực (vòng đời) của các bản ghi liên quan.
PHỤ LỤC
A
(quy định)
CÁCH
TÍNH SỐ KIỂM TRA TIÊU CHUẨN CHO CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU
Thuật toán này là thống nhất cho tất cả các cấu trúc
dữ liệu có chiều dài số kí tự cố định cần có số kiểm tra. Sự xác nhận của số kiểm tra
phải được thực hiện trong phần mềm ứng dụng để đảm mã được tạo thành chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
GTIN-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
GTIN-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N9
N10
N11
N12
N13
N14
17 kí tự
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N13
N14
N15
N16
N17
18 kí tự
N1
N2
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N15
N16
N17
N18
Nhân giá trị tại mỗi vị trí với:
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
Cộng dồn các kết quả cho tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 5 Cách tính số kiểm tra cho trường
gồm 18 kí tự:
Vị trí
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số chưa có số kiểm tra
3
7
6
1
0
4
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
Bước 2: cộng dồn các kết quả cho tổng
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
9
7
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4
6
5
0
0
6
1
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
5
18
= 101
Bước 3: Lấy bội của 10 lớn
hơn hoặc bằng gần tổng nhất
(110) trừ tổng được số
kiểm tra (9)
Mã số gồm số kiểm tra
3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
4
2
5
0
0
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
9
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1) GS1 General Specification 15,
2015 (Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 phiên bản số 15 năm 2015).