TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9086:2011
MÃ
SỐ MÃ VẠCH GS1 – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
GS1 number and bar
code – GS1 glossary terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 9086:2011 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1
General Specification).
TCVN 9086:2011 do Tiểu Ban kĩ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 –
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và
định nghĩa dùng trong hệ thống GS1, nhằm tạo thuận lợi cho các người dùng không
chuyên và các chuyên gia trong việc hiểu biết chung về các khái niệm cơ bản và
tiên tiến về mã số mã vạch của GS1.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
2.1. Phương pháp kí hiệu hai chiều (2-dimensional
symbology)
Kí hiệu có thể đọc bằng quang học, được kiểm
tra cả về chiều thẳng đứng và chiều ngang để đọc được toàn bộ gói tin. Kí hiệu
hai chiều có thể là một trong hai loại sau: kí hiệu ma trận và kí hiệu đa hàng.
Kí hiệu hai chiều có đặc tính tìm lỗi và có thể bao gồm đặc tính sửa lỗi.
2.2. Hiệu nghiệm (active potency)
Thể hiện tác dụng thực tế (“tích cực”) đo
được về sản phẩm sinh học như máu.
2.3. Kí hiệu bổ sung (add-on symbol)
Mã vạch được dùng để mã hóa thông tin phụ
thêm vào thông tin trong mã vạch chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận dữ liệu đọc/ quét được từ mã vạch hay
từ thẻ RFID để xác định xem có thỏa mãn các quy tắc ứng dụng đối với tính logic
và tính nhất quán của hệ thống và/ hoặc các yêu cầu cụ thể của người sử dụng
riêng biệt, trước khi xử lý trong các ứng dụng.
2.5. (Một) kí tự chữ-số (alphanumeric (an))
Mô tả một bộ kí tự bao gồm các kí tự dạng chữ
(chữ cái), các con số (chữ số) và các kí tự khác, chẳng hạn như các dấu chấm
câu.
2.6. Khẩu độ ống kính (aperture)
Khe hở hiệu dụng trong một hệ quang học, tạo
ra trường nhìn.
2.7. Loại tài sản (asset type)
Thành phần của Mã số toàn cầu phân định tài
sản có thể quay vòng (GRAI) do chủ mã doanh nghiệp GS1 cấp để tạo ra một GRAI
đơn nhất.
2.8. Thuộc tính (attribute)
Chuỗi yếu tố cung cấp thông tin bổ sung về
thực thể được phân định bằng khóa phân định GS1, như số lô kèm theo mã số toàn
cầu phân định thương phẩm (GTIN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của máy đọc có thể tự động nhận dạng
và giải mã nhiều phương pháp kí hiệu mã vạch khác nhau.
2.10. Phân định và thu nhận dữ liệu tự động (automatic identification
and data capture)
Công nghệ được dùng để tự động thu nhận dữ
liệu. Các công nghệ AIDC bao gồm mã vạch, thẻ thông minh, sinh trắc học và
RFID.
2.11. Mẫu phụ trợ (auxiliary patterns)
Các thành phần của mã vạch EAN/UPC.
VÍ DỤ Mẫu vạch chắn ở giữa, ở bên trái và bên
phải.
2.12. Mã vạch (bar code)
Kí hiệu mã hóa dữ liệu thành mẫu các vạch đen
và khoảng trống hình chữ nhật song song xen kẽ với độ rộng khác nhau mà máy có
thể đọc được.
2.13. Kiểm tra xác nhận mã vạch (bar code
verification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14. Sự nở/ co vạch (bar gain/loss)
Sự tăng/ giảm chiều rộng mã vạch do ảnh hưởng
của quá trình in và sao chép.
2.15. Lô/ mẻ (batch / lot)
Số mẻ hoặc kèm theo lô một vật phẩm với thông
tin mà nhà sản xuất nhận thấy có liên quan đến khả năng truy tìm nguồn gốc
thương phẩm đó. Dữ liệu có thể đề cập đến chính bản thân thương phẩm hoặc đến
các vật phẩm mà nó đựng bên trong.
2.16. Vạch bao (bearer bars)
Vạch tiếp giáp phía trên và phía dưới các
vạch trong mã vạch hay khung bao quanh toàn bộ kí hiệu để dàn đều áp lực do đĩa
in đưa vào trên toàn bộ bề mặt của kí hiệu và/ hoặc để ngăn ngừa máy đọc mã
vạch đọc sót.
2.17. Chủ nhãn hàng hóa (brand owner)
Bên chịu trách nhiệm cấp các khóa phân định
thuộc hệ thống GS1. Bên quản lý Mã doanh nghiệp GS1.
2.18. Người/ vật mang (carrier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19. Số kiểm tra (check digit)
Chữ số cuối cùng được tính từ các chữ số khác
trong một số khóa phân định GS1. Số kiểm tra được dùng để kiểm tra xem dữ liệu
đã được tạo lập một cách chính xác hay chưa. (Xem cách tính số kiểm tra của GS1
trong TCVN 6939).
2.20. Số phân định doanh nghiệp (company number)
Một thành phần của Mã phân định doanh nghiệp
GS1.
2.21. Thành phần hỗn hợp (composite
component)
Thuật ngữ này đề cập đến thành phần của kí
hiệu hai chiều trong một kí hiệu hỗn hợp.
2.22. Phương pháp kí hiệu hỗn hợp (composite
symbology)
Kí hiệu hỗn hợp thuộc hệ thống GS1 bao gồm
một thành phần một chiều (mã hóa sự phân định chính của vật phẩm) đi liền với
một thành phần hỗn hợp hai chiều (mã hóa dữ liệu phụ như số lô hay ngày hết hạn
sử dụng). Kí hiệu hỗn hợp luôn bao gồm thành phần một chiều để sự phân định
chính có thể được đọc bằng mọi công nghệ quét và để máy quét tạo hình có thể sử
dụng thành phần một chiều làm công cụ tìm kiếm thành phần hỗn hợp hai chiều gần
kề. Kí hiệu hỗn hợp luôn bao gồm một trong ba kiểu thành phần hỗn hợp hai chiều
nhiều hàng (ví dụ CC-A, CC-B, CC-C) để có thể tương thích với các máy quét CCD
một chiều và CCD diện tích và với các máy quét laze một chiều và máy quét laze
trường.
2.23. Ghép (concatenation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.24. Mức cấu hình (configuration
level)
Việc tạo nhóm các thương phẩm bao gồm một
hoặc nhiều thương phẩm giống hệt nhau.
2.25. Hàng hóa kí gửi (consignment)
Một nhóm các đơn vị logistic hoặc các đơn vị
vận chuyển được tập hợp lại bởi nhà chuyển tiếp hàng hoặc nhà vận tải, được vận
chuyển đi theo vận đơn.
2.26. Phiếu (coupon)
Chứng từ có thể đổi lấy tiền mặt hoặc đổi lấy
vật phẩm miễn phí tại điểm bán lẻ.
2.27. Mã vạch mở rộng trên phiếu (coupon extended bar
code)
Mã vạch phụ, chỉ dùng ở bắc Mỹ, có thể được
in trên phiếu để cung cấp thông tin bổ sung như mã chào hàng, ngày hết hạn và
mã số phân định hộ gia đình.
2.28. Phiếu-12 (coupon-12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.29. Phiếu-13 (coupon-13)
Mã số lưu chuyển hạn chế thuộc hệ thống GS1
gồm 13 chữ số dành cho phiếu có cấu trúc tùy theo các quy tắc được xác định tại
thị trường mục tiêu.
2.30. Khách hàng (customer)
Bên nhận, mua hay tiêu thụ một vật phẩm hay
dịch vụ.
2.31. Vật mang dữ liệu (data carrier)
Công cụ thể hiện dữ liệu ở dạng máy có thể
đọc được; được dùng để tạo thuận lợi cho việc đọc tự động các chuỗi yếu tố.
2.32. Kí tự dữ liệu (data character)
Chữ cái, con số hay kí hiệu khác được thể
hiện trong (các) trường dữ liệu của một chuỗi yếu tố.
2.33. Ma trận dữ liệu (data matrix)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.34. Trường dữ liệu (data field)
Trường bao gồm khóa phân định GS1, RCN hoặc
thông tin thuộc tính.
2.35. Tiêu đề của dữ liệu (data titles)
Sự mô tả ngắn gọn các chuỗi yếu tố được sử
dụng để hỗ trợ việc diễn giải mã vạch.
2.36. Mặt trước mặc định (default front)
Mặt của thương phẩm bán lẻ cho khách hàng
được dùng như điểm bắt đầu để thu nhận các thuộc tính về kích thước cho mục
đích căn chuẩn dữ liệu.
2.37. Ghi dấu trực tiếp trên chi tiết (direct part
marking)
Quá trình gán kí hiệu lên vật phẩm có sử dụng
phương pháp in đè hay không đè.
2.38. In trực tiếp (direct print)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ In flexo, in phun mực.v.v.
2.39. Loại tài liệu (document type)
Một thành phần của mã toàn cầu phân định tài
liệu (GDTI) được người sở hữu nhãn hàng hóa cấp để tạo ra một GDTI đơn nhất.
2.40. Phân nhóm động (dynamic assortment)
Việc phân nhóm các thương phẩm chuẩn, nhóm
thường bao gồm một số đếm cố định của hai hay nhiều thương phẩm bán lẻ khác
nhau cho khách hàng theo sự phân nhóm thay đổi, mỗi nhóm được phân định bằng một
GTIN đơn nhất. Nhà bán lẻ chấp nhận rằng nhà cung cấp có thể thay đổi sự phân
nhóm này mà không thông báo trước.
2.41. Họ phương pháp kí hiệu hỗn hợp EAN/UPC (EAN/UPC composite
symbology family)
Một họ các mã vạch bao gồm phương pháp kí
hiệu hỗn hợp UPC-A, UPC-E, EAN-8 và EAN-13.
2.42. Phương pháp kí hiệu EAN/UPC (EAN/UPC Symbology)
Một họ các mã vạch bao gồm EAN-8, EAN-13,
UPC-A và UPC-E. Mặc dù mã vạch UPC-E không có số phân định mã vạch riêng nhưng
chúng vẫn thể hiện như là mã vạch riêng nhờ phần mềm ứng dụng quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.43. Mã vạch EAN-13 (EAN-13 Bar Code)
Mã vạch thuộc phương pháp kí hiệu EAN/UPC mã
hóa GTIN-13, phiếu-13, RCN-13 và VMN-13.
2.44. Mã vạch EAN-8 (EAN-8 Bar Code)
Mã vạch thuộc phương pháp kí hiệu EAN/UPC mã
hóa GTIN-8 hoặc RCN-8.
2.45. EANCOM
Tiêu chuẩn của GS1 để trao đổi dữ liệu điện
tử (EDI) là một hướng dẫn ứng dụng chi tiết các thông điệp tiêu chuẩn của
UN/EDIFACT sử dụng các khóa phân định GS1.
2.46. Thương mại điện tử (electronic
commerce)
Sự thực hiện việc trao đổi và quản lý kinh
doanh bằng phương pháp điện tử, như EDI và các hệ thống thu nhận dữ liệu tự
động.
2.47. Thông điệp điện tử (electronic message)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.48. Mã điện tử cho sản phẩm (electronic product
code)
Giản đồ phân định dành cho việc phân định đa
năng các đối tượng tự nhiên (ví dụ như thương phẩm, tài sản và địa điểm) thông
qua nhãn RFID và các phương tiện khác. Dữ liệu EPC được chuẩn hóa bao gồm mã
EPC (hay số phân định EPC) phân định đơn nhất một đối tượng riêng biệt, cũng
như là một giá trị lọc tùy chọn khi được đánh giá là cần thiết để tạo thuận lợi
cho việc đọc nhãn EPC có hiệu quả và đạt năng suất cao.
2.49. Yếu tố (element)
Một vạch hoặc khoảng trống riêng rẽ của một
mã vạch.
2.50. Chuỗi yếu tố (element string)
Sự kết hợp số phân định ứng dụng GS1 với
trường dữ liệu của số phân định ứng dụng GS1
2.51. Mức độ tăng cường của việc gắn nhãn
AIDC
(dành cho các thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy định) (enhanced level
of AIDC marking (for regulated healthcare trade items))
Mức độ trong phạm vi một hệ thống đã được cấp
chứng chỉ về việc gắn nhãn AIDC cho thương phẩm . Hệ thống này cung cấp GTIN
cùng với thông tin thuộc tính.
2.52. Trạng thái chẵn (even parity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.53. Chữ số mở rộng (extension digit)
Chữ số đầu tiên trong mã công ten nơ vận
chuyển theo xê-ri SSCC do người sử dụng cấp để làm tăng khả năng của mã này.
2.54. Chiều dài cố định (fixed length)
Thuật ngữ dùng để mô tả trường dữ liệu trong
một chuỗi yếu tố với một số lượng kí tự đã được thiết lập.
2.55. Thương phẩm có số đo cố định (fixed measure trade
item)
Vật phẩm luôn được sản xuất ra theo cùng một
phiên bản đã được xác định từ trước (ví dụ như theo loại, cỡ, trọng lượng, dung
lượng, thiết kế) và có thể được bán tại bất kì điểm nào trong chuỗi cung ứng.
2.56. Bên chuyển hàng (freight forwarder)
Bên thu xếp việc chở hàng, bao gồm các dịch
vụ kèm theo và/ hoặc các thủ tục đi kèm, nhân danh bên gửi hoặc nhận hàng.
2.57. Chuỗi đầy đủ (full string)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.58. Kí tự chức năng 1 (function 1 symbol
character (FNC1))
Một kí tự của phương pháp kí hiệu được sử
dụng trong một vài vật mang dữ liệu của GS1 cho các mục đích đặc biệt.
2.59. Việc quét mã trong khâu phân phối (general
distribution scanning)
Các môi trường quét bao gồm các thương phẩm
đã được ghi mã vạch và được đóng gói để vận chuyển, các đơn vị hậu cần, tài sản
và nhãn địa điểm.
2.60. Thương phẩm tiêu dùng trong khâu bán lẻ (general retail
consumer trade item)
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ được phân định
bằng GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 dùng mã vạch một chiều đa hướng có thể quét
được bằng các máy quét đa hướng âm lượng cao.
2.61. Thành phần mở rộng của GLN (GLN extension
component)
GLN được dùng để phân định các địa điểm vật
lý nội bộ thuộc phạm vi một địa điểm đã được phân định bằng GLN (nhà kho, nhà
máy, tòa nhà .v.v.)
2.62. Mã số toàn cầu phân định loại tài liệu (GDTI - global
document type identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.63. Mã số toàn cầu phân định hàng kí gửi (GINC - global
identification number for consignment)
Khóa phân định của GS1 được dùng để phân định
một nhóm hợp lý các đơn vị logistic hay các đơn vị vận chuyển được tập hợp lại
để vận chuyển theo vận đơn. GINC bao gồm Mã doanh nghiệp GS1 và số phân định
vận chuyển của bên chuyển hay bên chở hàng.
2.64. Mã số toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI - global
individual asset identifier)
Khóa phân định của GS1 được dùng để phân định
một tài sản riêng. GIAI bao gồm Mã doanh nghiệp GS1 và số phân định tài sản
riêng.
2.65. Mã toàn cầu phân định địa điểm (GLN - global
location number)
Khóa phân định của GS1 phân định các địa điểm
tự nhiên hay các bên. GLN bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định địa điểm và
số kiểm tra.
2.66. Mã số phân định toàn cầu tài sản có thể
trả lại
(GRAI - global returnable asset identifier)
Khóa phân định của GS1 được dùng để phân định
tài sản có thể trả lại. GRAI bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định loại tài
sản, số kiểm tra và mã số tùy chọn theo sê-ri.
2.67. Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN - global
service relation number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.68. Mã số toàn cầu phân định hàng gửi (GSIN - global
shipment identification number)
Khóa phân định của GS1 được dùng để phân định
một nhóm hợp lý các đơn vị logistic hay các đơn vị vận chuyển được bên gửi hàng
hóa (bên bán) tập hợp lại để gửi đi từ bên gửi đến bên nhận (bên mua) có tham
chiếu giấy báo vận tải hàng hóa và/ hoặc hóa đơn chất hàng BOL (bill of
lading). GSIN bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu nhà xuất khẩu và số
kiểm tra.
2.69. Quá trình quản lý các tiêu chuẩn toàn
cầu
(GSMP - global standards management process)
GS1 đã tạo ra GSMP để hỗ trợ hoạt động xây
dựng tiêu chuẩn về Hệ thống GS1. GSMP sử dụng quá trình đồng thuận để xây dựng
các tiêu chuẩn về chuỗi cung ứng căn cứ vào nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của
người sử dụng.
2.70. Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN - global trade
item number)
Khóa phân định của GS1 được dùng để phân định
thương phẩm. GTIN bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định vật phẩm và số kiểm
tra.
2.71. Số phân định ứng dụng GS1 (GS1 application
identifier)
Trường gồm hai hay nhiều con số đứng ở đầu
chuỗi yếu tố, định rõ một cách đơn nhất định dạng và ý nghĩa của chuỗi đó.
2.72. Trường dữ liệu của số phân định ứng
dụng GS1
(GS1 application identifier data field)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.73. Cách tính số kiểm tra của GS1 (GS1 check digit
calculation)
Thuật toán của hệ thống GS1 để tính số kiểm
tra nhằm kiểm tra xác nhận tính chính xác của dữ liệu.
2.74. Mã tiền tệ chung trên phiếu của GS1 (GS1 common currency
coupon code)
Mã số phân định dành cho phiếu được phát hành
trong khu vực đồng tiền chung (ví dụ đồng euro) có sử dụng kết cấu dữ liệu mã
cuống vé-13
2.75. Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 company prefix)
Một phần của mã số phân định thuộc hệ thống
GS1 bao gồm Mã quốc gia GS1, số phân định doanh nghiệp, cả hai mã này đều do
các tổ chức thành viên của GS1 cấp. Các tổ chức thành viên của GS1 cấp Mã doanh
nghiệp GS1 cho các thực thể quản trị việc cấp các mã số phân định thuộc hệ
thống GS1.
VÍ DỤ Những thực thể nêu trên có thể là các
công ty thương mại, các văn phòng chính phủ, các đơn vị kinh doanh trong phạm
vi một tổ chức.
Các tổ chức thành viên của GS1 tự thiết lập
chuẩn cứ để xét tư cách được cấp Mã doanh nghiệp GS1.
2.76. Họ phương pháp kí hiệu hỗn hợp databar
GS1
(GS1 databar composite symbology family)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.77. Mã vạch mở rộng databar GS1 (GS1 databar
expanded bar code)
Mã vạch mã hóa bất kì khóa phân định nào của
GS1 cùng với dữ liệu thuộc tính, như trọng lượng và ngày “hết hạn sử dụng”, vào
kí hiệu một chiều mà các máy quét đã được lập trình phù hợp tại điểm bán có thể
quét được theo mọi hướng.
2.78. Mã vạch mở rộng xếp chồng databar GS1 (GS1 databar
expanded stacked bar code)
Một biến thể của Mã vạch mở rộng databar của
GS1 được sắp xếp thành nhiều hàng và được dùng khi kí hiệu thông thường là quá
rộng cho ứng dụng.
2.79. Mã vạch giới hạn databar GS1 (GS1 databar limited
bar code)
Mã vạch mã hóa GTIN với con số ở đầu là số 0
hoặc số giao vận là 1 vào kí hiệu một chiều để sử dụng trên các vật phẩm nhỏ
không được quét tại điểm bán.
2.80. Mã vạch đa hướng databar GS1 (GS1 databar
omnidirectional bar code)
Mã vạch mã hóa GTIN và được thiết kế để các
máy quét đa hướng đọc.
2.81. Databar GS1 (GS1 databar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.82. Mã vạch đa hướng xếp chồng databar GS1 (GS1 databar stacked
omnidirectional bar code)
Một biến thể của phương pháp kí hiệu databar
GS1 được xếp chồng thành hai hàng và được dùng khi kí hiệu đa hướng databar GS1
là quá rộng cho ứng dụng và được thiết kế cho các máy quét đa hướng đọc tại
quầy thu tiền.
2.83. Mã vạch xếp chồng databar GS1 (GS1 DataBar Stacked
Bar Codel)
Một biến thể của mã vạch bị cắt ngắn databar
GS1 được xếp chồng thành hai hàng và được dùng khi mã vạch bị cắt ngắn databar
GS1 là quá rộng cho ứng dụng
2.84. Mã vạch cắt ngắn databar GS1 (GS1 databar
truncated bar code)
Phiên bản bị cắt ngắn của mã vạch đa hướng
databar GS1, được sử dụng khi mã vạch đa hướng databar GS1 là quá cao cho các
ứng dụng trên vật phẩm nhỏ. Mã vạch này không nhằm để quét đa hướng tại quầy
thu tiền.
2.85. Mã datamatrix GS1 (GS1 datamatrix)
Quy định kĩ thuật về thực hiện của GS1 để sử
dụng ma trận dữ liệu.
2.86. Từ điển dữ liệu toàn cầu của GS1 (GS1 global data
dictionary)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.87. GS1
Tổ chức quản lý hệ thống GS1 với các thành
viên là các tổ chức thành viên GS1. GS1 có trụ sở đặt tại Brussels - Bỉ và tại
Princeton – Mĩ
2.88. Khóa phân định GS1 (GS1 identification
key)
Trường số hay chữ và số do GS1 quy định để
đảm bảo tính đơn nhất, rõ ràng và toàn cầu của số phân định trong chuỗi cung
ứng hoặc chuỗi yêu cầu mở.
2.89. Các khóa phân định GS1 (GS1
identification keys)
Hệ thống đánh mã số được quản lý trên phạm vi
toàn cầu và được mọi đơn vị kinh doanh của GS1 sử dụng để phân định thương
phẩm, đơn vị logistic, địa điểm, các thực thể pháp lý, tài sản, các mối quan hệ
dịch vụ, hàng hóa kí gửi, hàng gửi và nhiều hơn nữa. Khóa phân định GS1 được
thiết lập bằng cách kết hợp bất kì số phân định nào, bao gồm Mã doanh nghiệp
GS1, với các quy tắc dựa trên tiêu chuẩn để cấp mã số tham chiếu.
2.90. Tổ chức thành viên GS1 (GS1 member
organisation)
Thành viên của GS1 chịu trách nhiệm quản trị
Hệ thống GS1 tại nước sở tại (hoặc vùng đã ấn định). Nhiệm vụ này bao gồm,
nhưng không chỉ giới hạn trong đó, việc đảm bảo rằng các chủ nhãn hàng hóa sử
dụng đúng hệ thống GS1, có quyền tham dự đào tạo, giáo dục, quảng cáo, thực
hiện hỗ trợ và đóng góp tích cực vào GSMP.
2.91. Mã quốc gia GS1 (GS1 prefix)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.92. Phương pháp kí hiệu GS1 sử dụng số phân
định ứng dụng GS1
(GS1 symbologies using GS1 application identifiers)
Tất cả các phương pháp kí hiệu mã vạch được
xác nhận của GS1 có thể mã hóa không chỉ GTIN như GS1-128, datamatrix GS1,
databar GS1 và mã vạch hỗn hợp
2.93. Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định
kĩ thuật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn do GS1 quản trị.
2.94. Chuẩn XML của GS1 (GS1 XML)
Tiêu chuẩn của GS1 về giản đồ ngôn ngữ mô
hình mở rộng, cung cấp cho người sử dụng một ngôn ngữ về thông điệp kinh doanh
toàn cầu đối với thương mại điện tử, để kiểm soát thương mại điện tử có hiệu
quả trên cơ sở internet.
2.95. Phương pháp kí hiệu GS1-128 (GS1-128 symbology)
Bộ con của mã 128, được sử dụng riêng cho các
kết cấu dữ liệu của hệ thống GS1.
2.96. Tiền tố GS1-8 (GS1-8 prefix)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.97. Dạng ứng dụng của GTIN (GTIN application
format)
Dạng cho GTIN-8, GTIN-12 hoặc GTIN-13 được
dùng khi ứng dụng GTIN yêu cầu một trường cố định về độ dài, ví dụ như khi
GTIN-13 được mã hóa vào phương pháp kí hiệu GS1-128 sử dụng số phân định ứng
dụng (01)
2.98. GTIN-12
Khóa phân định của GS1 có 12 chữ số gồm mã
doanh nghiệp UPC, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân định
các thương phẩm.
2.99. GTIN-13
Khóa phân định của GS1 có 13 chữ số gồm Mã
doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân định
các thương phẩm.
2.100. GTIN-14
Khóa phân định của GS1 có 14 chữ số gồm số
giao vận (từ 1 đến 9), Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm
tra được dùng để phân định các thương phẩm.
2.101. GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.102. Mẫu vạch chắn (guard bar pattern)
Mẫu phụ gồm các vạch và khoảng trống ứng với
mẫu bắt đầu hay kết thúc trong phương pháp kí hiệu mã vạch, và dùng để tách hai
phần bằng nhau của kí hiệu EAN-8, EAN-13 và UPC-A.
2.103. Vật phẩm dạng treo (hanging item)
Bất kì thương phẩm tiêu dùng bán lẻ nào
thường được thể hiện trong kho dưới dạng treo.
2.104. Bao gói thứ nhất cho vật phẩm chăm sóc
sức khỏe
(healthcare primary packaging)
Cấp bao gói đầu tiên cho sản phẩm được gắn
nhãn bằng một vật mang dữ liệu AIDC trên bao gói hoặc trên nhãn gắn vào bao gói
đó. Đối với bao gói không tiệt trùng, cấp bao gói thứ nhất có thể là bao gói
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Đối với bao gói tiệt trùng, cấp bao gói thứ
nhất có thể là bất kì một sự kết hợp nào của hệ thống bao gói tiệt trùng, có
thể gồm một vật phẩm đơn hoặc các vật phẩm để dùng cho một lần điều trị như một
bộ đồ nghề. Đối với kiểu bao gói cho một loại thương phẩm tiêu dùng bán lẻ, bao
gói thứ nhất là cấp bao gói bên trong của mỗi thương phẩm bán lẻ.
2.105. Bao gói thứ hai cho vật phẩm chăm sóc
sức khỏe
(healthcare secondary packaging)
Cấp bao gói được gắn nhãn bằng một vật mang
dữ liệu AIDC có thể đựng một hoặc nhiều bao gói thứ nhất hoặc một nhóm các bao
gói thứ nhất chứa một vật phẩm đơn chiếc.
2.106. Cấp cao nhất của việc gắn nhãn bằng
AIDC (cho các thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo luật định) (highest hevel of
AIDC marking (for regulated healthcare trade items)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.107. Mã số hóa đơn nội bộ (house way bill
number)
Tài liệu của bên chuyển hàng được sử dụng chủ
yếu để kiểm soát hàng hóa trong phạm vi hệ thống dịch vụ riêng của bên chuyển
hàng.
2.108. Diễn giải thông tin người đọc được (human readable
interpretation)
Các kí tự mà người có thể đọc được, như chữ
cái và chữ số, tương ứng với các kí tự hình mã trong phạm vi mã vạch dành cho
máy đọc.
2.109. Mã số phân định (identification
number)
Trường số hoặc chữ và số nhằm tạo thuận lợi
cho việc nhận dạng một thực thể phân biệt với một thực thể khác.
2.110. Số chỉ / Số giao vận (indicator)
Chữ số từ 1 đến 9 nằm ở phía ngoài cùng bên
trái của GTIN-14.
2.111. Tài sản riêng (individual asset)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.112. Số tham chiếu tài sản riêng (individual asset
reference)
Một thành phần của GIAI do chủ nhãn hàng hóa
cấp để tạo ra một GIAI đơn nhất.
2.113. Nhóm thương phẩm nội bộ (inner trade item
grouping)
Bao gói trung gian của nhiều thương phẩm
giống nhau hoặc sự phân loại định trước các thương phẩm. Nhóm thương phẩm nội
bộ có thể hoặc không thể bán tại POS.
2.114. Phương pháp kí hiệu 2 xen kẽ 5 hoặc
phương pháp kí hiệu ITF (interleaved 2 of 5 symbology)
Phương pháp kí hiệu mã vạch dùng cho mã vạch
ITF-14.
2.115. Số mũ nghịch đảo (inverse exponent)
Con số phân định ứng dụng biểu thị vị trí của
dấu chấm thập phân trong chuỗi yếu tố.
2.116. Số tham chiếu vật phẩm (item reference)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.117. Mã vạch ITF-14 (ITF-14 bar code)
Bộ con của phương pháp kí hiệu 2 xen kẽ 5 chỉ
mã hóa GTIN trên các thương phẩm không nhằm để bán tại POS.
2.118. Bộ đồ nghề (kit)
Bộ dụng cụ các vật phẩm khác nhau về chăm sóc
sức khỏe theo quy định được tập hợp lại để sử dụng cho một lần chữa bệnh.
2.119. Các cấp gắn nhãn AIDC (levels of AIDC
marking)
Hệ thống đã được cấp chứng chỉ về việc gắn
nhãn AIDC. Hệ thống này được xác định là các cấp tối thiểu, được nhấn mạnh và
là cao nhất về việc gắn nhãn AIDC.
2.120. Mã vạch một chiều (linear bar code)
Phương pháp kí hiệu mã vạch sử dụng các vạch
và khoảng trống theo một chiều.
2.121. Mã địa phương (local assigned
code)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.122. Số tham chiếu địa điểm (location reference)
Một thành phần của GLN do chủ nhãn hàng hóa
cấp để tạo ra một GLN đơn nhất.
2.123. Số đo đơn vị logistic (logistic measures)
Các số đo kích thước bên ngoài, khối lượng
tổng hay thể tích có tính cả chất liệu làm bao gói của một đơn vị logistic.
2.124. Đơn vị logistic (logistic unit)
Vật phẩm tổ hợp bất kì được thiết lập để vận
chuyển và/ hoặc lưu kho cần được quản lý suốt chuỗi cung ứng. Đơn vị hậu cần
được phân định bằng mã SSCC.
2.125. Độ phóng đại (magnification)
Các cỡ khác nhau của mã vạch dựa trên cỡ danh
định và tỷ lệ tương quan cố định; được thể hiện bằng phần trăm hay phần thập
phân tương đương của kích thước danh định.
2.126. Số kiểm tra đo lường (measure
verifier-digit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.127. Cấp tối thiểu của việc gắn nhãn bằng
AIDC (cho các thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy định) (minimum hevel of
AIDC marking (for regulated healthcare trade items)
Cấp độ trong phạm vi một hệ thống đã được cấp
chứng chỉ về việc gắn nhãn thương phẩm bằng AIDC cung cấp thông tin về GTIN mà
không có các thông tin thuộc tính khác.
2.128. Môđun (module)
Đơn vị đo chiều rộng danh định nhỏ nhất trong
mã vạch. Trong một số phương pháp kí hiệu, các chiều rộng yếu tố có thể được
quy định bằng bội số của mô đun. Mô-đun tương đương với kích thước X.
2.129. Môđun 10 (Modulo 10)
Tên thuật toán được dùng để tạo ra số kiểm
tra cho các khóa phân định GS1.
2.130. Kí tự kiểm tra hình mã môđun 103
GS1-128
(modulo 103 GS1-128 symbol check character)
Một số, là kết quả của phép tính mô-đun, được
mã hóa vào mã vạch GS1-128 làm kí tự tự kiểm tra hình mã. Nó được phần mềm tự
động tạo ra làm kí tự khởi đầu hình mã và không được thể hiện thành dạng người
đọc được.
2.131. Mặt đáy tự nhiên (natural base)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.132. Các hộp không có GTIN (non-GTIN packs)
Cấp bao gói của thương phẩm không có yêu cầu
về việc phân định bằng mã GTIN của bên tham gia thương mại. Nếu có yêu cầu về
mã GTIN thì vật phẩm này sẽ trở thành thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ hoặc nhóm
thương phẩm chuẩn.
2.133. Phân loại vật thể (object class)
Tương tự với đơn vị lưu hàng trong kho (SKU)
hay cấp thương phẩm.
2.134. Trạng thái lẻ (odd parity)
Một đặc tính của việc giải mã kí tự hình mã ở
đó kí tự hình mã mang một số lẻ các mô đun tối.
2.135. Mã vạch một chiều đa hướng (omnidirectional
linear bar code)
Kí hiệu mã vạch một chiều được thiết kế cho
các máy quét đa hướng có dung lượng cao được lập trình phù hợp tại POS đọc đa
hướng theo phân đoạn.
2.136. Phiếu thanh toán (payment slip)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.137. Bệ (platform)
Pa-lét hoặc tấm trượt hoặc thiết bị khác dùng
để cất giữ hay vận chuyển vật chở theo đơn vị có thể là đơn vị logistic hay
GTIN.
2.138. Điểm bán lẻ (POS - point-of
sale)
Đề cập đến quầy bán lẻ, nơi mã vạch đa hướng
phải được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc quét thật nhanh, hoặc quầy bán lẻ
dung lượng thấp nơi mã vạch một chiều hay mã vạch ma trận hai chiều được sử
dụng cùng với máy quét ảnh.
2.139. Số kiểm tra giá (price check digit)
Con số được tính từ yếu tố giá của mã số có
số đo thay đổi đã được mã hóa bằng phương pháp kí hiệu EAN/UPC. Dùng để kiểm
tra dữ liệu đã được tạo thành một cách chính xác.
2.140. Mã vạch chính (primary bar code)
Mã vạch mã hóa số phân định vật phẩm (ví dụ
GTIN, SSCC,...). Được dùng để xác định vị trí của mọi thông tin trong mã vạch
bổ sung.
2.141. Vùng trống (quiet zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.142. Số chỉ vùng trống (quiet zone
indicator)
Kí tự lớn hơn (>) hay nhỏ hơn (<), được
in trong trường người đọc được của mã vạch, có đỉnh được xắp thẳng hàng với rìa
ngoài cùng của vùng trống.
2.143. Tần số radio (radio frequency)
Mọi tần số trong phạm vi phổ sóng điện từ
liên quan đến truyền sóng radio. Khi một dải tần số radio được truyền đến một
ăng ten nào đó, một trường điện từ sẽ được tạo ra và sau đó trường điện từ này
sẽ có khả năng truyền qua không gian. Có nhiều công nghệ không dây dựa trên cơ
sở truyền đi của trường tần số radio.
2.144. Phân định tần số radio (RFID - radio
frequency identification)
Công nghệ mang dữ liệu truyền thông tin qua
các tín hiệu trong vùng tần số radio của phổ điện từ. Hệ thống phân định tần số
radio bao gồm một ăng ten, một máy thu phát để đọc tần số radio và truyền thông
tin đến thiết bị xử lý và một hệ thống tiếp sóng hoặc một nhãn, nó là một mạch
tích hợp chứa mạch tần số radio và thông tin sẽ được truyền đi.
2.145. RCN-8
Mã số lưu chuyển giới hạn 8 chữ số (xem RCN -
mã số lưu chuyển giới hạn) bắt đầu với 0 hoặc 2 của tiền tố GS1-8.
2.146. RCN-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.147. RCN-13
Mã số lưu chuyển giới hạn 13 con số (xem RCN)
2.148. Biên lai hoàn trả tiền (refund receipt)
Biên lai được in ra từ thiết bị xử lý các
công ten nơ rỗng (chai và thùng).
2.149. Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định (regulated healthcare retail consumer trade
item)
Thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy
định được bán cho người tiêu dùng cuối tại quầy thuốc, được phân định bằng
GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 sử dụng mã vạch ma trận hai chiều hay một chiều có
thể quét được bằng các máy quét ảnh.
2.150. Thương phẩm tiêu dùng không bán lẻ
thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định (regulated healthcare
non-retail consumer trade item)
Thương phẩm tiêu dùng không nhằm để quét tại
POS và được phân định bằng GTIN-14, GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 sử dụng mã
vạch ma trận hai chiều hay một chiều có thể quét được bằng các máy quét ảnh.
2.151. Mã số lưu chuyển giới hạn (RCN - restricted
circulation number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.152. Mã nén số 0 của người bán lẻ (retailer
zero-suppression code)
Một nhóm mã số phân định (tách biệt khỏi các
mã được cấp tại địa phương) tạo thuận lợi cho việc sử dụng mã vạch UPC-E trong
môi trường hệ thống kín (không dành cho các ứng dụng của chuỗi cung ứng mở).
2.153. Tài sản có thể quay vòng (returnable asset)
Thực thể có thể dùng lại, là sở hữu của một
công ty và được dùng để vận chuyển hay lưu giữ hàng hóa. Tài sản có thể quay
vòng được phân định bằng GRAI.
2.154. Máy quét (scanner)
Thiết bị điện tử để đọc mã vạch và chuyển
chúng thành các tín hiệu điện tử mà máy vi tính có thể hiểu được.
2.155. Kí tự tách (separator
character)
Kí tự hình mã chức năng 1 dùng để tách các
chuỗi yếu tố ghép nào đó, phụ thuộc vào vị trí của chúng trong mã vạch GS1.
2.156. Mã số theo xê-ri (serial number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Kính hiển vi môđen AC-2 với mã số theo
xê ri 1234568 và kính hiển vi môđen AC-2 với mã số theo xê ri 1234569.
2.157. Số tham chiếu theo xê-ri (serial reference)
Thành phần của mã SSCC do chủ nhãn hàng hóa
cấp để tạo ra một SSCC đơn nhất.
2.158. Mã công ten nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC - serial
shipping container code)
Khóa phân định của GS1 để phân định các đơn
vị hậu cần. SSCC gồm một con số mở rộng, Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu
theo xê-ri và số kiểm tra.
2.159. Số tham chiếu dịch vụ (service reference)
Thành phần của GSRN do chủ nhãn hàng hóa cấp
để tạo ra một GSRN đơn nhất.
2.160. Hàng gửi (shipment)
Nhóm các đơn vị logistic và vận tải được bên
bán (bên gửi) hàng tập hợp lại và phân định theo một giấy báo vận tải hàng hóa
và/ hoặc hóa đơn chất hàng gửi tới một khách hàng (bên nhận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật phẩm, sản phẩm chuẩn bị hoặc hoàn nguyên
với thời gian sử dụng/ bày bán ngắn.
VÍ DỤ Thuốc về sức khỏe cytotoxic cần sự pha
chế thủ công như thêm chất pha loãng để phù hợp với từng bệnh nhân.
2.162. Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ (retail consumer
trade item/ single shipping) Còn được coi là vật phẩm vận chuyển từng cái trong
thùng đựng.
VÍ DỤ Một cái xe đạp hoặc một cái vô tuyến.
2.163. Kí tự đặc biệt (special characters)
Kí tự được thiết kế theo quy định kĩ thuật về phương pháp mã hình.
2.164. Nhóm thương phẩm tiêu chuẩn (standard trade item
grouping)
Một kết cấu chuẩn dành cho (nhiều) thương
phẩm không để quét tại điểm bán. Chúng được phân định bởi GTIN-14, GTIN-13 hoặc
GTIN-12.
2.165. Hệ thống bao gói vô trùng (sterile packaging
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.166. Nền (substrate)
Vật liệu để in mã vạch trên đó.
2.167. Nhà cung cấp (supplier)
Bên sản xuất, cung cấp hoặc trang bị vật phẩm
hay dịch vụ.
2.168. Kí hiệu (symbol)
Sự kết hợp các kí tự hình mã với các đặc
trưng mà phương pháp kí hiệu đặc thù đòi hỏi, bao gồm vùng trống, kí tự bắt
đầu, kí tự kết thúc, các kí tự dữ liệu và các mẫu phụ khác cùng nhau hình thành
nên một thực thể hoàn chỉnh có khả năng quét được; một trường hợp về phương
pháp kí hiệu và kết cấu dữ liệu.
2.169. Kí tự của kí hiệu (symbol character)
Một nhóm các vạch và khoảng trống trong hình
mã được giải mã như một đơn vị riêng. Kí tự của kí hiệu có thể thể hiện một con
số riêng, một chữ cái, dấu cách, chỉ thị kiểm soát hoặc nhiều kí tự dữ liệu.
2.170. Kí tự kiểm tra kí hiệu (symbol check
character)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.171. Độ tương phản của kí hiệu (symbol contrast)
Thông số nêu trong TCVN 7626 (ISO/IEC 15416)
dùng để đo sự khác biệt giữa các giá trị về hệ số phản xạ nhỏ nhất và lớn nhất
trong một đồ thị đặc tính phản xạ quét (SRP).
2.172. Phương pháp kí hiệu (symbology)
Phương pháp xác định thể hiện các kí tự số
hoặc chữ thành mã vạch. Phương pháp kí hiệu chính là một loại mã vạch.
2.173. Yếu tố của phương pháp kí hiệu (symbology element)
Một hay nhiều kí tự trong mã vạch dùng để xác
định tính toàn vẹn và xử lý bản thân mã vạch (ví dụ các vạch bắt đầu và kết
thúc). Những yếu tố này là phần khởi đầu của phương pháp kí hiệu và không phải
là phần dữ liệu được chuyển thành mã vạch.
2.174. Số phân định của phương pháp kí hiệu (symbology
identifier)
Một chuỗi các kí tự do máy giải mã tạo ra (và
đứng trước dữ liệu đã được giải mã do máy giải mã truyền đi) để phân định
phương pháp kí hiệu mà từ đó dữ liệu đã được giải mã.
2.175. Thương phẩm (trade item)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.176. Số đo thương mại (trade measures)
Các số đo thực của thương phẩm có số đo thay
đổi dùng cho việc báo giá (viết hóa đơn) thương phẩm.
2.177. Sự cắt bớt (truncation)
Việc in mã vạch ngắn hơn so với chiều cao nhỏ
nhất theo quy định kĩ thuật về phương
pháp kí hiệu khuyến nghị.
CHÚ THÍCH Cắt bớt chiều cao có thể gây khó
khăn cho việc quét mã vạch.
2.178. Mã doanh nghiệp U.P.C (U.P.C.
company prefix)
Một thể hiện đặc biệt của Mã doanh nghiệp GS1
cấu tạo từ tiền tố U.P.C và số phân định doanh nghiệp. Mã doanh nghiệp U.P.C
chỉ được dùng để tạo ra GTIN-12, phiếu-12, RCN-12 và VCM-12 được mã hóa vào mã
vạch UPC-A.
2.179. Tiền tố U.P.C (U.P.C. prefix)
Một thể hiện đặc biệt các tiếp đầu tố GS1
“00-99” có bỏ đi con số 0 ở đầu. Tiền tố U.P.C được sử dụng khi thể hiện GTIN-12,
phiếu-12, RCN-12 và VCM-12 vào mã vạch UPC-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hay nhiều bao gói để vận chuyển hoặc các
vật phẩm khác được đặt trên bệ đánh dấu chúng cho phù hợp để vận chuyển, sắp
xếp và lưu kho như một đơn vị.
2.181. Phân phối không hạn chế (unrestricted
distribution)
Báo hiệu rằng dữ liệu của một hệ thống như
vậy có thể được áp dụng cho hàng hóa để được xử lý ở mọi nơi trên thế giới mà
không bị cản trở bởi các yếu tố như quốc gia, công ty và ngành công nghiệp.
2.182. Mã vạch UPC-A (UPC-A bar code)
Mã vạch thuộc phương pháp kí hiệu EAN/UPC mã
hóa GTIN-12, phiếu-12, RCN-12 và VMN-12.
2.183. Mã vạch UPC-E (UPC-E Bar Code)
Mã vạch thuộc phương pháp kí hiệu EAN/UPC thể
hiện GTIN-12 vào sáu con số được mã hóa rõ ràng và sử dụng công nghệ nén số 0.
2.184. Mã số số đo thay đổi (VMN - variable
measure number)
Mã số lưu chuyển giới hạn dùng để phân định
các sản phẩm có số đo thay đổi để quét tại điểm bán. VMN được các tổ chức thành
viên GS1 quy định tại nước sở tại (xem
VMN-12 và VMN-13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương phẩm có thể được mua mà không có số đo
xác định trước như trọng lượng hay chiều dài của nó.
2.186. VMN-12
Mã số lưu chuyển giới hạn 12 chữ số được mã
hóa bằng mã vạch UPC-A để cho phép quét các sản phẩm có số đo thay đổi tại điểm
bán. VMN-12 được xác định theo các quy định
riêng của thị trường mục tiêu có liên quan với tiền tố 2 của GS1 Mỹ.
2.187. VMN-13
Mã số lưu chuyển giới hạn 13 chữ số được mã
hóa bằng mã vạch EAN-13 để cho phép quét các sản phẩm có số đo thay đổi tại
điểm bán. VMN-13 được xác định theo các quy định
riêng của thị trường mục tiêu có liên quan với các tiền tố của GS1 từ 20 đến
29.
2.188. Số kiểm tra trọng lượng (weight check digit)
Xem số kiểm tra đo lường.
2.189. Tỷ lệ rộng – hẹp (wide-to-narrow
ratio)
Tỷ lệ giữa các yếu tố rộng và các yếu tố hẹp
trong một phương pháp kí hiệu mã vạch. VÍ DỤ ITF-14 có hai chiều rộng yếu tố
khác nhau.
2.190. Kích thước X (X-dimension)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chữ viết tắt
ADC
Thu nhận dữ liệu tự động
AI
Số phân định ứng dụng
AIDC
Phân định và thu nhận dữ liệu tự động
DPM
Ghi dấu (nhãn) trực tiếp trên chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EAN quốc tế, nay được gọi là GS1
EDI
Trao đổi dữ liệu điện tử
EPC
Mã điện tử cho sản phẩm
FNC1
Kí tự kí hiệu chức năng 1
GDD
Từ điển dữ liệu toàn cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu
GDTI
Số phân định toàn cầu loại tài liệu
GIAI
Số phân định toàn cầu tài sản riêng
GINC
Mã số toàn cầu về hàng kí gửi
GLN
Mã số địa điểm toàn cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân loại sản phẩm toàn cầu
GRAI
Số phân định toàn cầu tài sản có thể quay
vòng
GRCTI
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ nói chung
GS1 Key
Khóa phân định GS1
GSIN
Mã số toàn cầu về hàng gửi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình quản lý tiêu chuẩn toàn cầu
GSRN
Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ
GTIN
Mã số toàn cầu về thương phẩm
ISBN
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
ISO
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm
nhiều kì
LAC
Mã cấp ở địa phương
RCN
Mã số lưu chuyển giới hạn
RFID
Phân định tần số radio
RHRCTI
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe theo quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy
định
RSS
Phương pháp kí hiệu giảm diện tích
RZSC
Mã nén số 0 của nhà bán lẻ
VMN
Mã số số đo thay đổi
UPC
Mã sản phẩm chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai xen kẽ năm
SKU
Đơn vị lưu hàng trong kho
UN/EDIFACT
Các quy tắc của Liên hợp quốc về trao đổi
dữ liệu điện về quản trị, thương mại và vận tải
Bảng danh mục các
thuật ngữ
(Một) kí tự chữ-số (alphanumeric (an))
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.105
Bao gói thứ nhất cho vật phẩm chăm sóc sức
khỏe (healthcare primary packaging)
2.104
Bệ (platform)
2.137
Bên chuyển hàng (freight forwarder)
2.56
Biên lai hoàn trả tiền (refund receipt)
2.148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.118
Các cấp gắn nhãn AIDC (levels of AIDC
marking)
2.119
Các hộp không có GTIN (non-GTIN packs)
2.132
Các khóa phân định GS1 (GS1 identification
keys)
2.89
Cách tính số kiểm tra của GS1 (GS1 check
digit calculation)
2.73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.106
Cấp tối thiểu của việc gắn nhãn bằng AIDC
(cho các thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy định) (minimum hevel of
AIDC marking (for regulated healthcare trade items)
2.127
Chiều dài cố định (fixed length)
2.54
Chủ nhãn hàng hóa (brand owner)
2.17
Chữ số mở rộng (extension digit)
2.53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.94
Chuỗi đầy đủ (full string)
2.57
Chuỗi yếu tố (element string)
2.50
Dạng ứng dụng của GTIN (GTIN application
format)
2.97
Databar GS1 (GS1 databar)
2.81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.138
Diễn giải thông tin người đọc được (human
readable interpretation)
2.108
Độ phóng đại (magnification)
2.125
Độ tương phản của kí hiệu (symbol contrast)
2.171
Đơn vị logistic (logistic unit)
2.124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.45
Ghép (concatenation)
2.23
Ghi dấu trực tiếp trên chi tiết (direct
part marking)
2.37
GS1
2.87
GTIN-12
2.98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.99
GTIN-14
2.100
GTIN-8
2.101
Hàng gửi (shipment)
2.160
Hàng hóa kí gửi (consignment)
2.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.165
Hệ thống GS1 (GS1 system)
2.93
Hiệu nghiệm (active potency)
2.2
Họ phương pháp kí hiệu hỗn hợp databar GS1
(GS1 databar composite symbology family)
2.76
Họ phương pháp kí hiệu hỗn hợp EAN/UPC
(EAN/UPC composite symbology family)
2.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.38
Khách hàng (customer)
2.30
Khẩu độ ống kính (aperture)
2.6
Khóa phân định GS1 (GS1 identification key)
2.88
Kí hiệu (symbol)
2.168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Kí tự chức năng 1 (function 1 symbol
character (FNC1))
2.58
Kí tự của kí hiệu (symbol character)
2.169
Kí tự đặc biệt (special characters)
2.163
Kí tự dữ liệu (data character)
2.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.130
Kí tự kiểm tra kí hiệu (symbol check
character)
2.170
Kí tự tách (separator character)
2.155
Kích thước X (X-dimension)
2.190
Kiểm tra xác nhận mã vạch (bar code
verification)
2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15
Loại tài liệu (document type)
2.39
Loại tài sản (asset type)
2.7
Mã công ten nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC
- serial shipping container code)
2.158
Mã datamatrix GS1 (GS1 datamatrix)
2.85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.121
Mã điện tử cho sản phẩm (electronic product
code)
2.48
Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 company prefix)
2.75
Mã doanh nghiệp U.P.C (U.P.C. company
prefix)
2.178
Mã nén số 0 của người bán lẻ (retailer
zero-suppression code)
2.152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.91
Mã số hóa đơn nội bộ (house way bill
number)
2.107
Mã số lưu chuyển giới hạn (RCN - restricted
circulation number)
2.151
Mã số phân định (identification number)
2.109
Mã số phân định toàn cầu tài sản có thể trả
lại (GRAI - global returnable asset identifier)
2.66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.184
Mã số theo xê-ri (serial number)
2.156
Mã số toàn cầu phân định hàng gửi (GSIN -
global shipment identification number)
2.68
Mã số toàn cầu phân định hàng kí gửi (GINC
- global identification number for consignment)
2.63
Mã số toàn cầu phân định loại tài liệu
(GDTI - global document type identifier)
2.62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.64
Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN
- global trade item number)
2.70
Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN -
global service relation number)
2.67
Mã tiền tệ chung trên phiếu của GS1 (GS1
common currency coupon code)
2.74
Mã toàn cầu phân định địa điểm (GLN -
global location number)
2.65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.33
Mã vạch (bar code)
2.12
Mã vạch cắt ngắn databar GS1 (GS1 databar
truncated bar code)
2.84
Mã vạch chính (primary bar code)
2.140
Mã vạch đa hướng databar GS1 (GS1 databar
omnidirectional bar code)
2.80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.82
Mã vạch EAN-13 (EAN-13 Bar Code)
2.43
Mã vạch EAN-8 (EAN-8 Bar Code)
2.44
Mã vạch giới hạn databar GS1 (GS1 databar
limited bar code)
2.79
Mã vạch ITF-14 (ITF-14 bar code)
2.117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.77
Mã vạch mở rộng trên phiếu (coupon extended
bar code)
2.27
Mã vạch mở rộng xếp chồng databar GS1 (GS1
databar expanded stacked bar code)
2.78
Mã vạch một chiều (linear bar code)
2.120
Mã vạch một chiều đa hướng (omnidirectional
linear bar code)
2.135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.182
Mã vạch UPC-E (UPC-E Bar Code)
2.183
Mã vạch xếp chồng databar GS1 (GS1 DataBar
Stacked Bar Codel)
2.83
Mặt đáy tự nhiên (natural base)
2.131
Mặt trước mặc định (default front)
2.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11
Mẫu vạch chắn (guard bar pattern)
2.102
Máy quét (scanner)
2.154
Môđun (module)
2.128
Môđun 10 (Modulo 10)
2.129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.24
Mức độ tăng cường của việc gắn nhãn AIDC
(dành cho các thương phẩm về chăm sóc sức khỏe theo quy định) (enhanced level
of AIDC marking (for regulated healthcare trade items))
2.51
Nền (substrate)
2.166
Người/ vật mang (carrier)
2.18
Nhà cung cấp (supplier)
2.167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.113
Nhóm thương phẩm tiêu chuẩn (standard trade
item grouping)
2.164
Phân biệt tự động (auto discrimination)
2.9
Phân định tần số radio (RFID - radio
frequency identification)
2.144
Phân định và thu nhận dữ liệu tự động
(automatic identification and data capture)
2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.133
Phân nhóm động (dynamic assortment)
2.40
Phân phối không hạn chế (unrestricted
distribution)
2.181
Phiếu (coupon)
2.26
Phiếu thanh toán (payment slip)
2.136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.28
Phiếu-13 (coupon-13)
2.29
Phương pháp kí hiệu (symbology)
2.172
Phương pháp kí hiệu 2 xen kẽ 5 hoặc phương
pháp kí hiệu ITF (interleaved 2 of 5 symbology)
2.114
Phương pháp kí hiệu EAN/UPC (EAN/UPC
Symbology)
2.42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.92
Phương pháp kí hiệu GS1-128 (GIÁM SÁT1-128
symbology)
2.95
Phương pháp kí hiệu hai chiều
(2-dimensional symbology)
2.1
Phương pháp kí hiệu hỗn hợp (composite
symbology)
2.22
Quá trình quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu
(GSMP - global standards management process)
2.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.146
RCN-13
2.147
RCN-8
2.145
Số chỉ / Số giao vận (indicator)
2.110
Số chỉ vùng trống (quiet zone indicator)
2.142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.123
Số đo thương mại (trade measures)
2.176
Số kiểm tra (check digit)
2.19
Số kiểm tra đo lường (measure
verifier-digit)
2.126
Số kiểm tra giá (price check digit)
2.139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.188
Số mũ nghịch đảo (inverse exponent)
2.115
Số phân định của phương pháp kí hiệu
(symbology identifier)
2.174
Số phân định doanh nghiệp (company number)
2.20
Số phân định ứng dụng GS1 (GS1 application
identifier)
2.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.122
Số tham chiếu dịch vụ (service reference)
2.159
Số tham chiếu tài sản riêng (individual
asset reference)
2.112
Số tham chiếu theo xê-ri (serial reference)
2.157
Số tham chiếu vật phẩm (item reference)
2.116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.177
Sự nở/ co vạch (bar gain/loss)
2.14
Tài sản có thể quay vòng (returnable asset)
2.153
Tài sản riêng (individual asset)
2.111
Tần số radio (radio frequency)2.143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.21
Thành phần mở rộng của GLN (GLN extension
component)
2.61
Thông điệp điện tử (electronic message)
2.47
Thuộc tính (attribute)
2.8
Thương mại điện tử (electronic commerce)
2.46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.175
Thương phẩm có số đo cố định (fixed measure
trade item)
2.55
Thương phẩm có số đo thay đổi (variable
measure trade item)
2.185
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ (retail
consumer trade item/ single shipping)
2.162
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe theo quy định (regulated healthcare retail consumer trade
item)
2.149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.150
Thương phẩm tiêu dùng trong khâu bán lẻ
(general retail consumer trade item)
2.60
Tiền tố GS1-8 (GS1-8 prefix)
2.96
Tiền tố U.P.C (U.P.C. prefix)
2.179
Tiêu đề của dữ liệu (data titles
2.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.90
Trạng thái chẵn (even parity)
2.52
Trạng thái lẻ (odd parity)
2.134
Trường dữ liệu (data field)
2.34
Trường dữ liệu của số phân định ứng dụng
GS1 (GS1 application identifier data field)
2.72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.86
Tỷ lệ rộng – hẹp (wide-to-narrow ratio)
2.189
Vạch bao (bearer bars)
2.16
Vật được chở theo đơn vị (unit load)
2.180
Vật mang dữ liệu (data carrier)
2.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.161
Vật phẩm dạng treo (hanging item)
2.103
Việc quét mã trong khâu phân phối (general
distribution scanning)
2.59
VMN-12
2.186
VMN-13
2.187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1441
Xác nhận dữ liệu AIDC (AIDC data
validation)
2.4
Yếu tố (element)
2.49
Yếu tố của phương pháp kí hiệu (symbology
element)
2.173
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Chữ viết tắt
Bảng danh mục các thuật ngữ
Thư mục tài liệu tham khảo