TCVN
6990:2001
CISPR
17:1981
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH CHỐNG NHIỄU CỦA BỘ
LỌC THỤ ĐỘNG TẦN SỐ RAĐIÔ VÀ LINH KIỆN CHỐNG NHIỄU
Methods
of measurement of the suppression characteristics of passive radio interference
filters and suppression components
Lời nói đầu
TCVN 6990:2001 hoàn
toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 17:1981;
TCVN 6990:2001 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
(nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH CHỐNG NHIỄU CỦA BỘ LỌC THỤ ĐỘNG TẦN SỐ RAĐIÔ VÀ LINH KIỆN
CHỐNG NHIỄU
Methods
of measurement of the suppression characteristics of passive radio interference
filters and suppression components
1. Giới thiệu
Theo nguyên tắc
chung, đặc tính chống nhiễu tần số rađiô của các linh kiện như tụ điện, điện
cảm và bộ lọc, không những phụ thuộc vào trở kháng giữa chúng khi làm việc (có
vai trò quyết định đối với năng lượng phản xạ tại đầu vào của bộ lọc), vào mức
dòng điện và điện áp làm việc mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, ví dụ như
nhiệt độ môi trường.
Để so sánh kết quả đo
các đặc tính chống nhiễu thực hiện ở các phòng thí nghiệm khác nhau, hoặc được
ghi lại bởi các nhà chế tạo khác nhau, phải sử dụng các phương pháp thử nghiệm
tiêu chuẩn.
2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các phương pháp đo tổn hao lắp ghép của bộ lọc thụ động chống nhiễu tần số
rađiô, có thể gồm các thành phần riêng lẻ, như tụ điện, điện cảm hoặc điện trở,
hoặc kết hợp điện cảm, tụ điện và điện trở kiểu tập trung hoặc kiểu phân tán.
Các phương pháp này gồm các phương pháp dùng trong phòng thử nghiệm hoặc trong dây
chuyền sản xuất, sử dụng đầu ra có trở kháng cố định hoặc đầu ra “trường hợp
xấu nhất”, và các phương pháp dùng trong lắp ghép tại hiện trường hoặc lắp ghép
mẫu, và cung cấp tải điện áp và dòng điện.
3. Định nghĩa
3.1. Tổn hao lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Dòng điện tải
Dòng điện một chiều
hoặc xoay chiều tần số nguồn (tần số điện lưới) chạy trên (các) dây dẫn dòng của
bộ lọc thử nghiệm.
3.3. Điện áp tải
Điện áp một chiều
hoặc xoay chiều tần số nguồn (tần số điện lưới) đặt giữa các phần quy định của bộ
lọc thử nghiệm.
3.4. Trở kháng mạch
thử nghiệm
Trở kháng trên các
đầu ra của mạch thử nghiệm không nối với bộ lọc.
3.5. Mạch thử nghiệm
không đối xứng
Mạch thử nghiệm trong
đó bộ lọc thử nghiệm được nối với cáp đồng trục mà dây dẫn ngoài tạo thành
đường về cho dòng điện tần số cao.
3.6. Mạch thử nghiệm
đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Hệ số đối xứng
của mạch thử nghiệm đối xứng
Tỷ số giữa điện áp
đối xứng và không đối xứng xuất hiện ở các điểm đấu nối của bộ lọc thử nghiệm
(tính bằng đexiben).
4. Phương pháp thử
nghiệm
Nếu bộ lọc được thiết
kế để sử dụng với dòng điện không phải hình sin (ví dụ nguồn cung cấp ở chế độ
đóng cắt), thì cần phải thử nghiệm bộ lọc với tải dòng điện bằng giá trị đỉnh
của dạng sóng không phải hình sin cần chặn.
Các phương pháp có
thể được chia như sau:
4.1. Phương pháp tiêu
chuẩn
Phép đo đặc tính
chống nhiễu của bộ lọc được thực hiện với đầu vào và đầu ra có điện trở cố định
và bằng nhau, thường từ 50 Ω đến 75 Ω. Hai dạng khác nhau được sử dụng:
- lọc không tải;
- lọc đầy tải một
chiều hoặc xoay chiều (dòng điện và/hoặc điện áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tại, phương pháp
này được sử dụng ở nhiều nước để nghiên cứu bộ lọc:
- không tải trong dải
tần từ 10 kHz đến 1 GHz;
- hoặc chịu tải dòng
điện lên đến 100 A trong dải tần từ 10 kHz đến 100 MHz;
- hoặc chịu tải điện
áp (bộ lọc gốm) đến vài kilôvôn trong dải tần từ 10 MHz đến 300 MHz.
Các phép đo sử dụng
phương pháp tiêu chuẩn phải được thực hiện phù hợp với quy trình mô tả trong
phụ lục A.
4.2. Phương pháp
trường hợp xấu nhất
4.2.1. Giới thiệu
Phương pháp trường
hợp xấu nhất có thể áp dụng cho bộ lọc chỉ có phần tử thuần kháng để có độ lợi lắp
ghép tại hiện trường ở tần số trong khoảng hoặc ngoài dải thông, đặc biệt khi
mạch đấu nối có mạch tương đương chi phối bởi phần tử thuần kháng.
4.2.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1. Phương pháp
trường hợp xấu nhất
Có hai phương pháp
khác nhau được mô tả. Trong phương pháp thứ nhất, phép đo được thực hiện với tải
có trở kháng thay đổi trong toàn dải giá trị của điện trở và điện kháng nối
tiếp hiệu dụng cho đến khi đạt được mức suy giảm nhỏ nhất. Trong phương pháp
thứ hai, sử dụng phương pháp cận-phân tích.
4.2.2.1 a) Phương
pháp thay đổi trở kháng (cần được thiết lập)
4.2.2.1 b) Phương
pháp cận-phân tích
A. Nguyên lý của
phương pháp
Xem xét mạch dưới
đây:

Mạch Thevenin tương
đương:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) trở kháng
Thevenin, là trở kháng của bộ lọc ở các đầu ra tải với đầu vào ngắn mạch, và
2) trở kháng truyền,
là tỷ số giữa điện áp truyền đi và dòng điện thu được khi ngắn mạch ở các đầu
ra tải. Từ hai phép đo này, suy giảm điện áp nhỏ nhất (α Vmin) (ở
đây là tỷ số điện áp giữa đầu vào và đầu ra) được cho bởi:
α
Vmin
= 20 log10 (Z0 x g0) dB
trong đó Z0 là trở kháng truyền,
tính bằng ôm, và
g0 = 
trong đó (R + jX) là
trở kháng Thevenin.
B. Phương pháp đo
Phương pháp đo trở
kháng truyền được chỉ ra dưới dạng giản đồ ở hình 1a. Máy tạo tín hiệu, nên
dùng loại có trở kháng đầu ra thấp, được nối với các đầu vào của mạng lọc và
được kiểm soát bằng một vôn mét điện tử. Các đầu ra của mạng được ngắn mạch và
đầu dò dòng điện (ở đây là máy biến dòng tần số rađiô) được dùng để đo dòng
điện ngắn mạch cần thiết cho việc tính trở kháng truyền.
Để đo trở kháng
Thevenin của mạng, chọn giản đồ trên hình 1b. Mạch này sử dụng các thiết bị của
1a có bổ sung thêm cầu đo trở kháng tần số rađiô. Trong trường hợp này, máy tạo
tín hiệu trở thành nguồn năng lượng cho cầu đo và thiết bị đo của bộ tách sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng truyền
Trong phép đo này,
sai số điện áp đầu vào trong khoảng ± 3% và sai số dòng điện thu được trong
khoảng ± 15%. Vì vậy, sai số tổng, tính bằng dexiben, sẽ không lớn hơn 1,5 dB.
Nguồn gây sai số lớn
hơn không có khả năng tạo được ngắn mạch cho mạng ở tần số cao hơn, vì mạch này
phải đủ dài để nối cả đầu dò dòng điện. Đầu dò dòng điện cũng gây ra trở kháng
nào đó vào “ngắn mạch” và, nếu không chú ý, trở kháng này có thể là đáng kể.
May mắn là các sai số
này không nghiêm trọng vì các lý do sau: ở tần số đạt đến ngưỡng đối với bộ lọc
điển hình (tức là fc = 50 kHz), ngắn mạch
có trở kháng nhỏ và phép đo chỉ có sai số là 1,5 dB. ở tần số cao hơn tần số
ngưỡng, trở kháng ngắn mạch sẽ tăng; coi trở kháng là 20 Ω ở 10 MHz đối với mạch
điển hình chỉ ra trên hình 2. ở tần số này, điện kháng của cuộn cảm khoảng 2
000 Ω và sai số phép đo sẽ nhỏ hơn 10 dB. Tuy nhiên, tại các tần số xuất hiện
giá trị này là gấp nhiều lần tần số ngưỡng và, với mạch chỉ ra trên hình 2, mức
suy giảm tối thiểu, theo lý thuyết, là 100 dB. Trong mọi trường hợp, điện cảm cộng
thêm do đặt đầu dò dòng điện không lớn so với điện cảm điển hình của dây nối.
Trên thực tế, tính
năng đo được của bộ lọc ở tần số cao hơn tần số ngưỡng được xác định bởi không có
khả năng tách dòng điện thu được.
Trở kháng Thevenin
Độ chính xác của cầu
đo là ± 3% và nguồn có khả năng gây sai số khác duy nhất là ngắn mạch đặt vào
các đầu ra truyền, P. Tuy nhiên, khác với phép đo trở kháng truyền, đường dây
ngắn mạch có thể đủ ngắn do không có đầu dò dòng điện và bộ lọc có thể ngắn
mạch thực sự.
Trường rò
Như đã nêu ở trên,
dòng điện thu được xác định bằng cách đo điện áp tạo ra trong đầu dò dòng điện.
Điện áp này là khoảng vài micrôvôn ở tần số thấp khoảng vài megahez, và tín hiệu
này tương tự như tín hiệu do từ trường tạp tán tạo ra giống như do dòng điện
trong ngắn mạch tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. Hạn chế của phương
pháp
Các hạn chế của
phương pháp chủ yếu liên quan đến tần số và, đặc biệt, đến phép đo trở kháng
truyền.
Do cách nối vôn mét
điện tử với đầu vào của bộ suy giảm, có một tần số giới hạn, mà tại đó khoảng
cách giữa chúng không thể trở thành nhỏ không đáng kể. Kết quả là, ở một phần
băng tần VHF và cao hơn, điện áp đo được sẽ không phải là điện áp đặt vào bộ
chặn vì các sóng đứng.
Vì vậy, phương pháp
này này phải được coi là thỏa mãn ở tần số đến 100 MHz. Để đánh giá mức suy
giảm nhỏ nhất của bộ lọc ở tần số cao hơn, một phương pháp khác là đối tượng
nghiên cứu của một tài liệu riêng đang được xây dựng.
Thật vậy, rất lâu
trước khi đạt được tần số 100 MHz, đối với nhiều bộ lọc, không thể đo được dòng
điện thu được vì tín hiệu thấp hơn nhiều so với tạp âm điện trong thiết bị đo.
4.2.2.2. Phương pháp
gần đúng đối với bộ lọc nguồn cung cấp
A. Giới thiệu
Trong phương pháp
này, áp dụng cho bộ lọc nguồn cung cấp, thay cho việc đo tổn hao lắp ghép trong
hệ thống 50 Ω/50 Ω (75/75), bộ lọc phải được đo ở hệ thống 0,1 Ω/100 Ω (và
ngược lại). Trong dải tần từ 1 kHz đến 300 kHz, yêu cầu hai bộ biến đổi băng
tần rộng (1,4:1 và 22:1 với hệ thống 50 Ω).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1b - Phép đo trở kháng Thevenin
Chú thích - Đối với phép đo với
tải dòng điện hoặc điện áp, xem phụ lục A.
Hình
1 - Bố trí phép đo

Hình
2 - Mạch của bộ lọc có điện trở làm nhụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Đối với phép đo với tải
là dòng điện hoặc điện áp, xem phụ lục A.
Hình
3 - Phương pháp chống nhiễu điển hình đối với phép đo trở kháng truyền.
B. Nguyên lý của
phương pháp
Trong phương pháp đo
này, mục đích để xác định rằng trong thực tế, có trở kháng tương hỗ không ổn
định, bộ lọc,
1) ở băng tần chặn quy
định, có đặc tính tổn hao lắp ghép tốt và hợp lý dự đoán được, và
2) ở băng tần thông, không
tạo ra tiếng rít không chấp nhận được.
Phương pháp này có
tính đến các điều kiện đường biên đại diện cho mạch thực về mặt trở kháng được
thiết lập theo kinh nghiệm từ các dữ liệu thống kê (nguồn và tải).
Từ phân tích lý
thuyết các bộ lọc không thích ứng, có thể đưa ra hai khu vực gây vấn đề tồn tại
là:
1) Tiếng rít ở băng
tần thông và băng tần chuyển tiếp gây ra do hai phương thức khác nhau có ý
nghĩa khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiếng rít rõ rệt
có thể do cộng hưởng EIGEN* của bộ lọc. Cộng hưởng eigen tới hạn có thể
xuất hiện khi, và chỉ khi, một trở kháng tương hỗ cao hơn rất nhiều và trở
kháng kia thấp hơn rất nhiều so với trở kháng đặc trưng của bộ lọc. Khi đó, hệ
số phẩm chất Q cao của bản thân bộ lọc sẽ chiếm ưu thế. Điều này có thể dẫn đến
độ lợi lắp ghép (tổn hao lắp ghép âm) lên đến 30 dB. Hiện tượng này xuất hiện ở
hệ thống đo 0,1/100 Ω (và ngược lại). Có thể loại bỏ hiện tượng này bằng thiết
kế bộ lọc phù hợp.
2) Tính năng kém
trong phần thấp hơn của băng tần chặn. Nói chung, đối với bộ lọc thông thấp như
bộ lọc nguồn cung cấp, ảnh hưởng của sự không tương thích trở kháng nghiêm
trọng nhất ở tần số nằm trong phần thấp nhất của băng tần chặn. ở đây, phương
pháp 0,1/100 Ω (và ngược lại) sẽ phân định bộ lọc bất kỳ có sai lệch đáng kể về
tính năng mong muốn so với các kết quả của phép đo trong hệ thống 50 Ω. Trong
trường hợp này, cần đề cập rằng bộ lọc nhiều ngăn (bộ lọc “chia ngăn”) không chỉ
tốt hơn nhiều ở điều kiện không tương thích mà còn nhỏ hơn và kinh tế hơn nhiều
so với bộ lọc đơn giản (nội dung chi tiết, xem ghi chú 1 dưới đây).
3) Phương pháp đo.
Thử nghiệm được thực hiện với mạch sau đây.

Ngoài ra, các thử
nghiệm phải được thực hiện với bộ biến đổi thay thế và biến đổi đảo cực. Các bộ
biến đổi này phải là loại băng tần rộng (lõi ferit) và có dải tần từ 1 kHz đến
300 kHz. Đối với hệ thống 75 Ω, tỷ số biến đổi phải là 27:1 và 1,15:1.
Chú thích - Khi có sẵn thiết bị
có đủ độ nhạy, có thể sử dụng mạch thử nghiệm cho đầu ra điện trở yêu cầu mà
không cần dùng bộ biến đổi.
Với bộ lọc thích hợp,
trong dải tần từ 1 kHz đến 100 kHz, độ lợi lắp ghép lớn nhất ở tần số bất kỳ
phải nhỏ hơn 10 dB. Trong dải tần của băng tần chặn, tổn hao lắp ghép không
được sai lệch quá 10 dB so với giá trị quy định.
Ghi chú
1. H.M Schlicke: Bộ
lọc hiệu quả chắc chắn, TEEE tài liệu về EMC, tập EMC-18, trang 106 - 110, tháng
8, 1976.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo đặc tính
chống nhiễu của bộ lọc trong các ứng dụng cụ thể được thực hiện ở các điều kiện
sử dụng bình thường.
Để đánh giá tổn hao
lắp ghép, mức nhiễu từ cơ cấu cụ thể được đo không có bộ lọc và sau đó là có bộ
lọc.
4.4. Phương pháp lắp
ghép mẫu
Phép đo được thực
hiện với đặc tính chống nhiễu của bộ lọc trong mạng mô phỏng nguồn nhiễu thực.
Phương pháp này được
áp dụng khi việc sử dụng phương pháp tại hiện trường không thuận lợi. Cho đến
nay, phương pháp này đã được áp dụng trong việc nghiên cứu các thành phần chặn
đối với mạch cao áp của các hệ thống đánh lửa. ứng dụng đặc biệt này được mô tả
trong CISPR, báo cáo số 37/1 (CISPR 12).
Chú thích - Sau khi nghiên cứu thêm,
các quy định kỹ thuật cho các phương pháp nêu trong 4.3 và 4.4 cũng sẽ được
soạn thảo.
5. Bố trí giá lắp
ghép
Bộ lọc hoặc linh kiện
thử nghiệm phải được đặt trong hộp thử nghiệm thích hợp. Nếu không có quy định về
bố trí thử nghiệm đặc biệt khác, như nêu trong 4.3 và 4.4, hoặc, đối với ứng
dụng đặc biệt, của người sử dụng, nhà chế tạo hoặc người có thẩm quyền thử
nghiệm thích hợp, hộp thử nghiệm phải như được mô tả dưới đây.
5.1. Kết cấu của hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giắc cắm đồng
trục được gắn trên hai thành của hộp chứa.
5.2. Cách lắp ghép
thiết bị chống nhiễu trong hộp chứa
Mạch sau đây đưa ra
các bố trí phổ biến nhất. Trong các trường hợp không đề cập ở đây, cách bố trí phải
được chọn càng giống với cấu hình mà cơ cấu sẽ được sử dụng càng tốt.
5.2.1. Tụ điện và bộ
lọc
5.2.1.1. Tụ điện
không xuyên và bộ lọc nhiều đầu ra
Tụ điện có hai chân
phải được lắp ráp như trên hình 4a, lưu ý rằng, nếu không có quy định nào khác,
chiều dài của mỗi dây là 6 mm và 50 mm tương ứng với dây trần và dây có bọc cách
điện.
Tụ điện có chân loại
khác được lắp ghép như trên hình 4b và 4c.
Tụ điện có một chân
nối với vỏ bảo vệ được lắp ghép như trên hình 4c.
Tụ điện nối tam giác được
lắp ghép như trên hình 4d, sử dụng ba đầu ra (hai), và được thử nghiệm, ngược
với A1.5, không nối với đầu ra không sử dụng trong quá trình thử nghiệm đối
xứng, mà nối đầu ra không sử dụng này với trở kháng Z0/2 (Z0 là trở kháng của mạch
thử nghiệm) đối với thử nghiệm không đối xứng. Bộ lọc bốn đầu ra được lắp ghép
như trên hình 4d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện đồng trục và
bộ lọc LC có gờ nổi để lắp ghép được lắp ghép như trên hình 5a.
Các bộ lọc LC và tụ
điện xuyên đồng trục hoặc không đồng trục không có gờ nổi để lắp ghép được lắp
ghép như trên hình 5b. Các bộ lọc có dây dẫn bọc lưới được lắp ghép như trên
hình 5c.
Nếu việc đấu nối hàng
loạt được thực hiện qua một đầu dây ra, thì dây này phải được sử dụng với độ
dài ban đầu của nó và bố trí thẳng hàng. Các kiểu đầu ra khác phải được nối đến
lưới kim loại bằng dây càng ngắn càng tốt.
Xử lý đối với bộ lọc
xuyên có bốn hoặc năm chân và tụ điện kết hợp, đồng trục hoặc không đồng trục,
đang được xem xét.
5.2.2. Cuộn cản
Cách lắp ghép và đấu
nối của cuộn cản cỡ lớn được cho trên hình 6a, và cuộn cản cỡ nhỏ (có đường
kính đến 10 mm) đỡ bằng các đầu ra, được lắp ghép như trên hình 6b.
Chiều dài và cách lắp
ghép các đầu ra bằng dây (hoặc cáp) nêu trong các điều trên đây là có hiệu lực.
5.2.3. Điện trở, cáp
và các cơ cấu chống nhiễu khác dùng để chống nhiễu từ các hệ thống đánh lửa của
các phương tiện giao thông
Cách lắp ghép, việc
đấu nối và thực hiện phép đo phải phù hợp với các yêu cầu của 7.1 của CISPR 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4a
Hình 4b


Hình 4c
Hình 4d
1 - hộp chứa
3 - thành phần của giá lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - đối tượng thử
nghiệm
l1 không lớn hơn 1 + 20
mm, l2 không lớn hơn 20 mm,
h1 và w1 không lớn hơn 80 mm.
Chú thích - ở tần số cao, các kết
quả của phép đo phụ thuộc vào việc đấu nối - Điều này cần được mô tả trong báo
cáo thử nghiệm.
Hình
4 - Bố trí lắp ghép đối với tụ điện không xuyên và bộ lọc bốn đầu

Hình
5a

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5c
1 - hộp chứa
3 - thành phần của
giá lắp ghép
5 - dây dẫn có vỏ bảo vệ
2 - phích cắm đồng
trục
4 - đối tượng thử
nghiệm
6 - phích cắm có vỏ chống nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Bố trí lắp ghép đối với tụ điện xuyên và bộ lọc LC

Hình
6a

Hình
6b
1 - hộp chứa 2
- phích cắm đồng trục
3 - thành phần của giá
lắp ghép 4 - đối tượng thử nghiệm
l1 không lớn hơn 10 mm,
l2 không lớn hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Bố trí lắp ghép cho cuộn cản
Phụ lục A
Phương pháp phòng thử nghiệm tiêu
chuẩn để đo tổn hao lắp ghép của bộ lọc chặn
A1. Yêu cầu
A1.1. Mạch thử nghiệm
cơ bản
Mạch thử nghiệm cơ
bản phải được bố trí như trên hình A1 và A2. Tất cả các thành phần của mạch
phải được chống nhiễu. Mạch thử nghiệm (đồng trục) không đối xứng phải được sử
dụng cho phép đo của bộ lọc thiết kế để chặn điện áp nhiễu không đối xứng và
mạch thử nghiệm đối xứng phải được sử dụng cho phép đo của bộ lọc được thiết kế
để chặn điện áp nhiễu đối xứng trong dải tần đến 30 MHz.
Chú thích - Các thay đổi thực tế
so với mạch thử nghiệm cho trên hình A1 và A2 được nêu trong điều A3.
A1.2. Các đặc tính cơ
bản của mạch thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A1
Đặc
tính của mạch thử nghiệm
Giá
trị
Trở kháng
Giá
trị cụ thể bất kỳ giữa 50 Ω và 75 Ω
V.S.W.R.
Lớn
nhất là 1,2
Hệ số đối xứng
(chỉ đối với mạch
thử nghiệm đối xứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác:
đối với tổn hao lắp
ghép ≤ 80 dB
đối với tổn hao lắp
ghép > 80 dB
tần số
±
3 dB
±
6 dB
±
2,0 %
Chú thích - Các đặc tính cho
trong bảng A1 được giữ với từng tần số đo và với từng giá trị dòng điện và điện
áp tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.3.1. Máy tạo tín
hiệu
Khuyến cáo sử dụng máy
tạo tín hiệu hình sin. Các máy tạo các tín hiệu khác (ví dụ tạp âm hoặc xung), có
phổ đầu ra đồng nhất trong dải tần nghiên cứu, có thể dược sử dụng, nhưng trong
trường hợp như vậy máy thu phải có độ chọn lọc cao và loại bỏ tín hiệu tạp.
A1.3.2. Máy thu
Khuyến nghị sử dụng máy
thu chọn lọc (có ít nhất một mạch cộng hưởng trước giai đoạn khuếch đại đầu
tiên). Việc sử dụng máy thu không chọn lọc được chấp nhận nếu tần số hài và tần
số không mong muốn khác ở đầu ra của máy tạo sóng là đủ nhỏ để không ảnh hưởng
đến kết quả đo.
A1.3.3. Nguồn cung
cấp tải dòng điện hoặc tải điện áp
Nguồn cung cấp dòng
điện hoặc tải điện áp phải là nguồn có đầu ra linh hoạt và có hai đầu (E và F
trên hình A2) được cách ly với đất và có khả năng nối đất bất kỳ đầu nào khi
thích hợp.
Trước khi thử nghiệm
mức suy giảm của bộ lọc có tải, phải xác định bằng một thử nghiệm sơ bộ (hình
A1) tiến hành khi không có dòng điện hoặc điện áp (bộ lọc không tải) để chứng tỏ
rằng thử nghiệm ở dải tần nghiên cứu không bị ảnh hưởng vượt quá 1 dB do mạng
đệm UO và trở kháng nguồn tạo tải (hình A2).
Chú thích - Ví dụ về mạng đệm
được cho trong phụ lục B.
A1.4. Phương pháp thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bước thứ hai,
mạch thử nghiệm phải được bố trí ở điều kiện có bộ lọc và các điện áp phải được
ghi lại một lần nữa.
Tổn hao lắp ghép của
bộ lọc thử nghiệm có thể được tính từ công thức:

trong đó:
U01 - điện áp đầu vào của
máy thu trong điều kiện không có bộ lọc
U02 - điện áp đầu vào của
máy thu trong điều kiện có bộ lọc
Eg1 - e.m.f. của máy tạo
sóng trong điều kiện không có bộ lọc
Eg2 - e.m.f. của máy tạo
sóng trong điều kiện có bộ lọc
Atr - giá trị suy giảm
(tính bằng đêxiben) đối với bộ suy giảm đã hiệu chỉnh thay cho bộ lọc thử
nghiệm trong mạch thích hợp (xem điều A3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.5. Đấu nối bộ lọc
hoặc linh kiện thử nghiệm
Các linh kiện và bộ lọc
dùng cho mạch hai dây phải được thử nghiệm tương ứng trên mạch thử nghiệm đối
xứng và không đối xứng.
Các bộ lọc mạch hai
dây và mạch bội không ghép phải được thử nghiệm với từng dây dẫn riêng biệt. Z0 phải được đặt trên
tất cả các đầu ra không sử dụng và phải phù hợp với Z0 của đường dây, máy tạo
sóng và máy thu. Ngoài ra, ghép nối giữa các dây dẫn riêng phải được thử nghiệm
với dây dẫn mang tải có Z0 như cho trên sơ đồ dưới đây:

A1.6. Lắp ghép bộ lọc
trong mạch thử nghiệm
Việc lắp ghép bộ lọc
trong mạch thử nghiệm phải đúng như trong sử dụng bình thường. Sự bố trí không được
làm ảnh hưởng đến tính liên tục và tính hiệu quả chống nhiễu mạch thử nghiệm.
Nếu không có quy định nào khác, bộ lọc thử nghiệm phải được đặt trong hộp thử
nghiệm như quy định ở điều 5.
A1.7. Thể hiện kết
quả
Báo cáo các phép đo
phải bao gồm các dữ liệu cụ thể sau:
- trở kháng mạch thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả (phác thảo) đấu
nối và lắp ghép bộ lọc trong mạch thử nghiệm, đưa ra hình dạng và kích thước
của hộp thử nghiệm và dây nối (nếu yêu cầu);
- tổn hao lắp ghép
lớn nhất đo được của mạch thử nghiệm (chỉ yêu cầu nếu nằm trong khoảng 10 dB giá
trị thực đo được của bộ lọc thử nghiệm).
A2. Phương pháp kiểm
tra các tham số chính của mạch thử nghiệm
A2.1. Kiểm tra tỷ số
điện áp sóng đứng (V.S.W.R.)
Phương pháp I: Mạch thử nghiệm phải
được chia thành hai phần tại các điểm nối của bộ lọc thử nghiệm, một phần chứa
máy tạo sóng và phần kia chứa máy thu. Sau đó, trở kháng của mỗi phần phải được
đo riêng rẽ tại các điểm nối của bộ lọc. V.S.W.R. phải được tính (đối với từng
phần riêng biệt) theo công thức sau:
V.S.W.R. = 
trong đó: r = 
và Z - giá trị phức của
trở kháng đo được
r - điện trở danh định
của mạch thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Khi kiểm tra
V.S.W.R. trong mạch thử nghiệm sử dụng bộ suy giảm cách ly, được phép thay thế
máy tạo sóng và máy thu bằng các điện trở có giá trị bằng giá trị điện trở danh
định.
2) Việc kiểm tra mạch
cũng cần được thực hiện với mạng đệm, nếu sử dụng.
A2.2. Kiểm tra độ
chính xác suy giảm
Kiểm tra độ chính xác
phải được thực hiện với bộ suy giảm tiêu chuẩn có các đặc tính sau đây:
- mức suy giảm 50 ±
0,5 dB trong dải tần nghiên cứu;
- V.S.W.R. lớn nhất
là 1,2 trong dải tần nghiên cứu;
- trở kháng đầu vào
và đầu ra phù hợp với mạch thử nghiệm;
- hệ số đối xứng nhỏ
nhất là 26 dB (chỉ đối với mạch thử nghiệm đối xứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch thử nghiệm có
mạng đệm và các bố trí khác để nối nguồn điện áp hoặc dòng điện phải được kiểm
tra toàn bộ kể cả mạng và các bố trí khác. Bản thân nguồn phải được ngắt điện
và các đầu ra để đấu nối phải được ngắn mạch.
A2.3. Độ chính xác
tần số
Việc kiểm tra phải
được thực hiện với thiết bị có độ chính xác tốt hơn 2%.
A2.4. Kiểm tra tổn
hao lắp ghép lớn nhất đo được
Tổn hao lắp ghép lớn
nhất đo được bị giới hạn bởi công suất của máy tạo sóng, độ nhạy của máy thu,
tín hiệu rò từ máy tạo sóng ra máy thu xung quanh bộ lọc thử nghiệm và bởi sự
xâm nhập của tín hiệu không mong muốn bên ngoài.
Mạch thử nghiệm phải được
bố trí như chỉ ra trên hình A1b hoặc A2b, ngoài ra, bộ lọc thử nghiệm phải được
thay bằng một ngắn mạch và phải đo tổn hao lắp ghép của ngắn mạch đó. (Ví dụ về
ngắn mạch này được cho trên hình A3.)
Nếu điện áp máy thu
cao hơn mức tạp âm của mạch nhiều hơn 1 dB, thì khi đó tổn hao lắp ghép lớn
nhất đo được được bị giới hạn bởi tín hiệu thử nghiệm rò từ máy tạo sóng ra máy
thu hoặc bởi tín hiệu không mong muốn bên ngoài. Nếu không, nó sẽ được giới hạn
bởi công suất của máy tạo sóng hoặc độ nhạy của máy thu.
A2.5. Kiểm tra hệ số
đối xứng
Mạch thử nghiệm phải
được chia thành hai phần tại điểm nối của bộ lọc thử nghiệm, một phần chứa máy
tạo sóng và phần kia chứa máy thu. Sau đó, sử dụng máy tạo sóng phụ trợ và máy thu
phụ trợ, các điện áp U1 và
U2 phải được đo như chỉ
ra trên hình A4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
= 20 log
A3. Sửa đổi của mạch
thử nghiệm cơ bản
Các phép đo thực hiện
trên mạch thử nghiệm cơ bản (hình A1b và A2b) đòi hỏi mức chuẩn (0 dB) xác định
trước trong mạch cho trên hình A1a và A2a. Nếu độ ổn định các thông số của
thiết bị sử dụng đủ để duy trì độ chính xác yêu cầu của phép đo, thì mạch thử
nghiệm có thể được hiệu chuẩn một lần ở toàn bộ dải tần trước khi đo. Nếu độ ổn
định không đủ thì mạch thử nghiệm phải được hiệu chuẩn riêng trước mỗi phép đo.
Ví dụ về các mạch thử
nghiệm dùng cho các phép đo, tương đương với mạch thử nghiệm cơ bản, được cho
trên hình A5, A6 và A7.
Chú thích - Nếu bộ lọc thử nghiệm
không được lắp ghép trong hộp có vỏ bảo vệ, thì các thử nghiệm này được thực
hiện trên một tấm kim loại dẫn điện, với tất cả các linh kiện được nối với tấm
đó.
Tổng chiều dài của mỗi
cáp nối x và y trên hình A5 và A6 giữa bộ lọc thử nghiệm hoặc bộ suy giảm tiêu
chuẩn với các bộ suy giảm cách ly, không được lớn hơn 0,05 bước sóng ở tần số
thử nghiệm bất kỳ. Nếu gặp khó khăn trong việc thỏa mãn điều kiện này, ví dụ ở
tần số cao hơn 50 MHz, thì có thể sử dụng mạch thử nghiệm cho trên hình A7 thay
cho mạch thử nghiệm ở hình A5. Hai bộ suy giảm cách ly trong nhánh chứa bộ suy
giảm đã hiệu chuẩn có thể được bỏ qua nếu các thử nghiệm cho thấy rằng, với chuyển
mạch đồng trục ở vị trí 1, yêu cầu về V.S.W.R. của A2.1 được giữ phù hợp giữa
máy tạo sóng và máy thu. Có thể sử dụng mạch tương ứng thay cho mạch ở hình A6.
Phép đo bộ lọc có tải
cũng có thể thực hiện theo nguyên tắc của hình A5, A6 và A7, nhưng bộ lọc thử
nghiệm phải được thay bằng các thành phần cho trên hình A8 (xem phụ lục B).
A3.1. Phương pháp thử
nghiệm chung với hai chuyển mạch đồng trục (xem hình A5)
Phương pháp I: TR được bỏ qua hoặc Atr được đặt bằng
“không”. Điện áp đầu vào của máy thu phải được giữ ở mức không đổi khi chuyển
mạch ở vị trí có bộ lọc và không có bộ lọc (U01 = U02). Tổn hao lắp ghép
phải được tính từ công thức cho trong A1.4, trong đó thành phần đầu tiên và
thành phần cuối bằng “không”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp III: Cả sức điện động của
máy tạo sóng lẫn điện áp đầu vào của máy thu được giữ không đổi khi có bộ lọc
và khi bộ lọc được thay bằng bộ suy giảm đã hiệu chuẩn có thang 1 dB. Mức suy
giảm khi đó được tính từ công thức cho trong A1.4, trong đó số hạng đầu tiên và
số hạng thứ hai bằng “không”.
A3.2. Phương pháp thử
nghiệm với hai chuyển mạch đồng trục và bộ suy giảm đã hiệu chuẩn mắc nối tiếp
với bộ lọc thử nghiệm (hình A6)
Sức điện động của máy
tạo sóng và điện áp đầu vào của máy thu phải được giữ ở mức không đổi với cả
hai vị trí của chuyển mạch. Tổn hao lắp ghép (tính bằng đêxiben) của bộ lọc thử
nghiệm phải được tính bằng công thức:
A
= AT1 - AT2 (dB)
trong đó:
AT1 - tổn hao lắp ghép
của bộ suy giảm đã hiệu chuẩn với chuyển mạch ở vị trí 1
AT2 - tổn hao lắp ghép
của bộ suy giảm đã hiệu chuẩn với chuyển mạch ở vị trí 2.

Hình
A1a - Mạch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A1b - Mạch đo
BO - bộ lọc thử
nghiệm T - bộ suy giảm cách ly 10 dB
G - máy phát O
- máy thu
Hình
A1 - Mạch thử nghiệm cơ bản cho phép đo không tải.

Hình
A2a - Mạch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A2b - Mạch đo
BO - bộ lọc thử
nghiệm
T - bộ suy giảm
cách ly 10 dB
UO - mạng đệm
G - máy phát
O - máy thu
Z - nguồn dòng điện
hoặc điện áp, các đầu ra E và F không được nối đất
Hình
A2 - Mạch thử nghiệm cơ bản cho phép đo có tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)
Bằng cách dùng hộp hình trụ
SP
- Tấm bạc ngắn mạch
Hình
A3 - Ví dụ về ngắn mạch trong mạch thử nghiệm

Hình
A4a - Kiểm tra máy tạo sóng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G - máy tạo sóng
thử nghiệm
R - điện trở phù
hợp với máy tạo sóng hoặc máy thu thử nghiệm
PO - máy thu phụ
trợ có đầu vào không đối xứng
PG - máy tạo sóng
phụ trợ có đầu ra không đối xứng
O - máy thu
Hình
A4 - Kiểm tra hệ số đối xứng của mạch thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - chuyển mạch đồng
trục O - máy thu
BO - bộ lọc thử
nghiệm X, Y - cặp cáp đồng nhất
TR - bộ suy giảm đã
hiệu chuẩn (điều chỉnh được)
Hình
A5 - Mạch thử nghiệm có hai chuyển mạch đồng trục và bộ suy giảm đã hiệu chuẩn
mắc song song với bộ lọc thử nghiệm.

G - máy tạo sóng T
- bộ suy giảm cách ly 10 dB
P - chuyển mạch đồng
trục O - máy thu
BO - bộ lọc thử
nghiệm X, Y - cặp cáp đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Khi có những thay đổi
trên mạch này, bộ suy giảm đã hiệu chỉnh TR cũng có thể được đặt ngay sau máy
tạo sóng G, hoặc trên thực tế, có thể kết hợp bên trong.
Hình
A6 - Mạch thử nghiệm có hai chuyển mạch đồng trục và bộ suy giảm đã hiệu chuẩn
mắc nối tiếp để thay thế bộ lọc thử nghiệm.

G - máy tạo sóng TR
- bộ suy giảm đã hiệu chuẩn
P - chuyển mạch đồng
trục T - bộ suy giảm cách ly 10 dB
O - máy thu X,
Y - cặp cáp đồng nhất
BO - bộ lọc thử
nghiệm
Xem
chú thích 2 của điều A3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BO - bộ lọc thử
nghiệm UO - mạng đệm
Z - nguồn dòng điện
hoặc nguồn điện áp
Hình
A8 - Tập hợp các thành phần thay thế bộ lọc thử nghiệm trong hình A5, A6 và A7
khi thực hiện phép đo với tải dòng điện hoặc điện áp
Phụ lục B
Mạch đo chính và nhận biết mạng đệm
B1. Mạch đo chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2. Ví dụ về mạng đệm
B2.1. Mạng đệm dùng
trong dải tần hạn chế
Sơ đồ mạch của mạng
đệm để thử nghiệm có tải trong dải tần từ 0,1 MHz đến 30 MHz và từ 30 MHz đến 300
MHz được cho trên hình B1. Quy định kỹ thuật về các thành phần của mạng đệm
được cho trong bảng B1.
Trước khi thử nghiệm
mức suy giảm của bộ lọc có tải, phải xác định bằng một thử nghiệm sơ bộ thực
hiện không có dòng điện hoặc điện áp (bộ lọc không tải) rằng các thử nghiệm
trong dải tần xem xét không bị ảnh hưởng bởi mạng đệm UO và nguồn Z.
Bảng
B1
Thành
phần
0,1 MHz đến 30 MHz
30 MHz đến 300 MHz
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện không điện
cảm 2 nF
C2
Tụ điện xuyên 1 µF/100
A
Tụ điện xuyên 1 µF/100
A
L
Cuộn cản dây quấn
phân đoạn
Bẩy ngăn: mỗi ngăn
20 vòng quấn năm lớp
Độ rộng ngăn khoảng
20 mm
Khoảng cách giữa
các ngăn khoảng 6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi ferit hở:
bẩy thanh ferit
Ni-Zn F 8 mm x 220 mm có
µi = 200
Chiều dài cuộn cản:
176 mm
Đường kính cuộn cản:
75 mm
L1 kHz = 1,2 mH
Mỗi cuộn cản:
Một lớp dây quấn:
12 vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây bọc cốttông F 3 mm
Lõi ferit hở:
thanh ferit Ni-Zn F 8 mm x 42 mm có
µi = 200
Chiều dài cuộn cản
khoảng: 45 mm
Đường kính cuộn cản
khoảng: 14 mm
L1 kHz = 2 µH
Chú thích - Mạng đệm có các thông
số cho trong bảng B1 được thiết kế cho tải liên tục 60 A và tải ngắn hạn 100 A.
Có thể cần phải làm lạnh cưỡng bức. Mạng này có thể dùng cho phép đo bộ lọc có mức
suy giảm đến khoảng 85 dB trong dải tần từ 0,15 MHz đến 300 MHz.
B2.2. Các mạng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Đối với dải tần
từ 0,1 MHz đến 30 MHz
b) Đối với dải tần
từ 30 MHz đến 300 MHz
1 - đến máy tạo sóng
hoặc máy thu 3 - đến nguồn cung cấp tải dòng điện hoặc tải điện áp
2 - đến bộ lọc thử
nghiệm
Hình
B1 - Ví dụ về mạng đệm đối với thử nghiệm có tải.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O - máy thu T
- bộ suy giảm cách ly 10 dB
UO - mạng đệm Z
- nguồn cung cấp tải dòng điện
Chú thích - Hình B2 không áp dụng
cho bộ lọc mạch bội có dây quấn trên một hoặc nhiều lõi từ chung.
Hình
B2 - Ví dụ về nối mạng đệm cho nguồn cung cấp tải dòng điện trong mạch thử
nghiệm không đối xứng.

BO - bộ lọc thử
nghiệm
G - máy tạo sóng
O - máy thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UO - mạng đệm
Z - nguồn cung cấp
tải dòng điện (xem chú thích, hình B5)
Hình
B3 - Ví dụ về nối mạng đệm cho nguồn cung cấp tải dòng điện trong mạch thử
nghiệm đối xứng.

BO - bộ lọc thử
nghiệm G - máy tạo sóng
O - máy thu T
- bộ suy giảm cách ly 10 dB
UO - mạng đệm Z
- nguồn cung cấp tải điện áp
Hình
B4 - Ví dụ về nối mạng đệm cho nguồn cung cấp tải điện áp trong mạch thử nghiệm
không đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BO - bộ lọc thử
nghiệm G - máy tạo sóng
O - máy thu T
- bộ suy giảm cách ly 10 dB
UO - mạng đệm Z
- nguồn cung cấp tải điện áp
Chú thích - Trong mạch thử nghiệm
đối xứng cho trên hình B3 và B5, máy tạo sóng và máy thu đối xứng có thể được
thay bằng máy tạo sóng và máy thu không đối xứng dùng kết hợp với biến áp không
cân bằng thành cân bằng thích hợp.
Hình
B5 - Ví dụ về nối mạng đệm cho nguồn cung cấp tải điện áp trong mạch thử nghiệm
đối xứng.

BO - bộ lọc thử
nghiệm G - máy tạo sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UO - mạng đệm Z
- nguồn cung cấp tải dòng điện
Hình
B6 - Ví dụ về nối bộ lọc đối xứng dùng cho phép đo tổn hao lắp ghép không đối
xứng.

BO - bộ lọc thử
nghiệm G - máy tạo sóng
O - máy thu T
- bộ suy giảm cách ly 10 dB
UO - mạng đệm Z
- nguồn cung cấp tải dòng điện
Z0 - trở kháng của mạch
thử nghiệm
Hình
B7 - Ví dụ về nối mạng đệm đối với nguồn cung cấp tải dòng điện trong mạch thử
nghiệm “V” dùng cho bộ lọc hai chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Giới thiệu
2. Phạm vi áp dụng
3. Định nghĩa
3.1. Tổn hao lắp ghép
3.2. Dòng điện tải
3.3. Điện áp tải
3.4. Trở kháng mạch thử
nghiệm
3.5. Mạch thử nghiệm không
đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Hệ số đối xứng của
mạch thử nghiệm đối xứng
4. Phương pháp thử
nghiệm
4.1. Phương pháp tiêu
chuẩn
4.2. Phương pháp
trường hợp xấu nhất
4.3. Phương pháp tại
hiện trường
4.4. Phương pháp lắp
ghép mẫu
5. Bố trí giá lắp
ghép
5.1. Kết cấu của hộp
5.2. Cách lắp ghép cơ
cấu chống nhiễu trong hộp chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B Mạch đo chính và nhận
biết mạng đệm
*
Cộng hưởng này xuất hiện với kết hợp bất kỳ của các đầu ra hiệu dụng 0 hoặc ¥.
1)
Việc đơn giản hóa chủ yếu của quy trình đo có thể đạt được bằng cách sử dụng
máy tạo sóng quét và máy thu toàn cảnh được điều chỉnh đồng bộ. Khi đó, đặc
tính chống nhiễu có thể được theo dõi trên màn hình dao động ký hoặc được ghi
tự động.