TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 211:2004
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA
The
procedure for seed production of Ba sa catfish
1 Đối tượng
và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự,
nội dung và yêu cầu kỹ thuật để sản xuất nhân tạo giống cá Tra (Pangasianodon
hypophthalmus Sauvage, 1878.
2 Mùa vụ sản
xuất giống
2.1 Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ bắt
đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau ở các địa phương thuộc Nam bộ. Với các địa phương miền Trung từ Đà Nẵng trở vào, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ chậm
hơn khoảng 1 tháng. Với các địa phương thuộc Bắc bộ, thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ
từ tháng 1 đến tháng 4.
2.2 Thời gian cho cá đẻ ở các địa
phương từ Đà Nẵng trở vào từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Với các địa phương
thuộc Bắc bộ, thời gian cho cá đẻ chính vụ từ tháng 4 đến tháng 6 (có thể cho
cá đẻ tới tháng 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi
vỗ cá bố mẹ
3.1.1 Ao nuôi vỗ có diện tích khoảng
500 - 2000 m2; độ sâu nước khoảng 2 - 3 m; điều kiện cấp thoát nước
dễ dàng.
3.1.2 Môi trường nước ao trong quá
trình nuôi vỗ phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
a. Nhiệt độ nước từ 25 đến 320C.
b. pH: 7,0 - 8,5
c. Hàm lượng oxy hoà tan lớn hơn 3
mg/lít.
3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nuôi
vỗ cá bố mẹ
3.2.1 Cấu trúc bè nuôi cá
3.2.1.1 Vật tư để đóng bè có thể sử
dụng các loại gỗ như: sao, vên vên, căm xe hoặc sử dụng composite để làm bè
nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.3 Kích thước bè như sau
a. Chiều dài x rộng x cao (m): (6 -
8) x ( 3 - 4) x (2,5 - 3,0).
b. Độ sâu nước (m): 2,5 - 3,0
c. Thể tích bè (m3): Nhỏ
hơn 100
3.2.2 Vị trí đặt bè
Vị trí và cách đặt bè nuôi phải theo
quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 (Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong
bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm). Ngoài ra, vị trí đặt bè phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.2.1 Bè được neo cố định tại khu
vục đã được quy hoạch. Mặt bè phải cao hơn mực nước sông 0,3 - 0,5 m. Bè được
đặt tránh nơi có luồng nước ngầm, bồi tụ, xói lở, nơi dòng nước có quá nhiều
phù sa.
3.2.2.2 Nước sông nơi đặt bè không
bị ảnh hưởng trực tiếp nước phèn, mặn và mực nước không bị thay đổi đột ngột.
Nguồn nước lưu thông sạch, không ô nhiễm, xa các cống nước thải.
3.2.2.3 Các thông số, chất ô nhiễm
và giới hạn cho phép trong nước sông nơi đặt bè phải theo đúng quy định của
Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 và quy định giá trị giới hạn cho phép về nồng độ
các chất ô nhiễm trong nước biển vùng nuôi thủy sản ven bờ theo Thông tư số
01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 của Bộ Thuỷ sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Bể cho cá đẻ
Bể cho cá đẻ bằng xi măng hình tròn
hoặc chữ nhật có thể tích 20 - 30 m3 hoặc bằng composite có thể tích
5 -10 m3. Bể được cấp nước chảy liên tục và sục khí
3.3.2 Bể ấp trứng
3.3.2.1 Dụng cụ ấp trứng không khử
dính là loại bể vòng thể tích nước 3 - 4 m3, bể xi măng chữ nhật thể
tích nước 10 -15 m3, bể composite tròn thể tích nước 600 -1000 lít,
được cấp nước chảy liên tục trong quá trình ấp trứng.
3.3.2.2 Dụng cụ ấp trứng khử dính là
bình vây nhựa hoặc thuỷ tinh thể tích nước 5 -10 lít, bể composite tròn thể
tích nước 600 -1000 lít, được cấp nước chảy liên tục và sục khí trong quá trình
ấp trứng.
3.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao ương
3.4.1 Ao ương cá bột thành cá hương
3.4.1.1 Ao ương nuôi cá bột thành cá
hương có diện tích từ 1000 m2 trở lên, độ sâu nước khoảng 1,2 -1,5
m; điều kiện cấp thoát nước dễ dàng.
3.4.1.2 Môi trường nước ao trong quá
trình ương nuôi phải đảm bảo các chỉ tiêu như với ao nuôi vỗ cá bố mẹ được quy
định tại Điều 3.1.2 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.1 Ao ương nuôi cá hương thành
cá giống có diện tích từ 1000 m2 trở lên, độ sâu nước khoảng 1,5 -
2,0 m; điều kiện cấp thoát nước dễ dàng.
3.4.2.2 Môi trường nước ao trong quá
trình ương nuôi phải đảm bảo các chỉ tiêu như với ao nuôi vỗ cá bố mẹ được quy
định tại Điều 3.1.2 của Tiêu chuẩn này.
4 Nội dung
quy trình
4.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
4.1.1 Chuẩn bị ao hoặc bè nuôi vỗ
4.1.1.1 Đối với ao nuôi vỗ, trước
khi nuôi vỗ cá ao phải được diệt tạp và các loại mầm bệnh bằng cách tháo cạn
hoặc tát cạn ao, vét bớt bùn đáy, rải vôi bột đáy và mái bờ ao với lượng 7 -10
kg/100 m2. Phơi đáy ao 1 - 2 ngày đối với những ao không nhiễm phèn.
Sau đó, lấy nước vào ao qua lưới lọc cho đến khi đạt độ sâu theo quy định.
4.1.1.2 Đối với bè nuôi vỗ, trước
khi nuôi vỗ cá bè phải được kiểm tra tu sửa hoàn chỉnh các bộ phận của bè; vệ
sinh sạch sẽ bè và tẩy trùng bằng formalin nồng độ 30 ppm.
4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật tuyển chọn cá
bố mẹ để nuôi vỗ
Chất lượng cá bố mẹ tuyển chọn để
nuôi vỗ phải theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 167:2001 (Cá nước ngọt -
Cá bố mẹ các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa - Yêu cầu kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ nuôi vỗ trong ao là 0,1 - 0,2
kg cá/m2, trong bè là 5 - 7 kg cá/m3.
Tỷ lệ cá đực/cái là 1/1; cá đực và
cá cái được nuôi chung trong ao hoặc bè.
4.1.4 Chăm sóc, quản lý ao hoặc bè
nuôi vỗ
Trong quá trình nuôi vỗ, việc quản
lý ao hoặc bè nuôi và phòng trị bệnh cho cá bố mẹ phải thực hiện theo quy định
của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 213:2004 (Quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá Tra).
Nhưng các nội dung về cho ăn, thay nước cho ao và theo dõi kiểm tra cá bố mẹ
phải theo đúng những quy định sau đây:
4.1.4.1 Cho ăn
a. Yêu cầu về chất lượng thức ăn
Thức ăn cho nuôi vỗ cá bố mẹ có thể
sử dụng loại thức ăn hỗn hợp tự chế biến (thức ăn tự chế biến) hoặc thức ăn hỗn
hợp dạng viên chế biến công nghiệp (thức ăn viên công nghiệp) có hàm lượng đạm
không thấp hơn 30%. Chất lượng thức ăn và yêu cầu
quản lý, sử dụng thức ăn đảm bảo vệ sinh an toàn để nuôi vỗ cá Tra bố mẹ phải
theo đúng quy định của các Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN188:2004 (Thức ăn hỗn hợp
dạng viên cho cá Tra và cá Ba sa) và 28 TCN176:2002.
b. Lượng thức ăn hàng ngày
Khẩu phần thức ăn tự chế biến là 5 -
8% khối lượng thân/ngày. Khẩu phần thức ăn công nghiệp là 2 - 3% khối lượng
thân/ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn tự chế biến được trộn đều,
nấu chín, vắt nhỏ hoặc ép viên rồi đưa xuống sàn ăn. Sàn ăn đặt cách đáy ao
khoảng 25 - 30 cm. Với cá bố mẹ nuôi vỗ trong bè, thức ăn được nắm thành từng
cục nhỏ rồi rải từ từ cho cá ăn.
Thức ăn công nghiệp được rải từ từ
xuống ao hoặc bè cho cá ăn.
Hàng ngày cho cá ăn 2 lần, buổi sáng
từ 7 đến 8 giờ, chiều mát từ 16 đến 17 giờ. Khi cho ăn phải quan sát hoạt động
và khả năng bắt mồi cuả cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.
4.1.4.2 Thay nước cho ao
Đối với cá nuôi vỗ trong ao phải
được thay nước mới thường xuyên cho ao bằng cách lợi dụng thủy triều hoặc sử
dụng máy bơm. Trong hai tháng đầu, mỗi tuần phải thay nước ít nhất một lần, mỗi
lần khoảng 20% lượng nước ao. Từ tháng thứ ba trở đi, hàng ngày phải thay 10 -
20 % lượng nước ao.
4.1.4.3 Theo dõi kiểm tra
Trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ
phải tiến hành theo dõi, kiểm tra cá như sau:
a. Cá bố mẹ phải được đánh dấu từng
cá thể để thuận tiện khi theo dõi kiểm tra. Dùng que nhọn đầu để đánh dấu thứ
tự cá bố mẹ. Vị trí đánh dấu trên đỉnh đầu của cá. Số La mã dùng để ghi đánh
dấu cho cá cái, số Ả rập dùng để ghi đánh dấu cho cá đực. Mỗi lần kéo cá để
kiểm tra phải ghi lại số để tránh tình trạng số ghi bị mờ gây lẫn lộn. Với cá
đực có thể được cắt vây mỡ để phân biệt với cá cái trong đàn.
b. Định kỳ kiểm tra cá bố mẹ, ghi
chép đầy đủ số liệu của từng cá thể đã được đánh dấu. Kiểm tra cá lần đầu sau
khi nuôi vỗ được 2 tháng để theo dõi cá phát dục và điều chỉnh chế độ nuôi vỗ
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cho cá đẻ
4.2.1 Chọn cá cho đẻ
Chất lượng cá bố mẹ tuyển chọn để
cho đẻ phải theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 167:2001.
4.2.2 Tỷ lệ cá đực/cái cho đẻ là
1/1.
4.2.3 Tiêm kích dục tố
4.2.3.1 Sử dụng các loại kích dục tố
sau đây để tiêm cho cá đẻ:
a. Não thùy thể cá (ký hiệu PG).
b. Human Chorionic Gonadotropin (ký
hiệu HCG).
4.2.3.2 Liều lượng kích dục tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đối với cá đực, liều tiêm bằng
1/4 đến 1/3 liều tiêm của cá cái.
4.2.3.3 Phương pháp tiêm
a. Số lần tiêm đối với cá cái, tiêm
từ 1 đến 3 liều sơ bộ. Khoảng cách giữa các lần tiêm từ 10 đến 24 giờ. Liều
quyết định được tiêm sau cùng. Đối với cá đực chỉ tiêm một lần cùng thời điểm
tiêm liều quyết định cho cá cái.
b. Vị trí tiêm ở gốc vây ngực hoặc
cơ lưng. Các lần tiêm khác nhau phải tiêm ở các vị trí khác nhau.
4.2.4 Thời gian hiệu ứng
Ở nhiệt độ từ 28 đến 300 C,
sau liều tiêm quyết định cá cái sẽ rụng trứng trong thời gian từ 8 đến 10 giờ.
Trong đó, sau 6 giờ đã phải theo dõi sự rụng trứng của cá đề phòng cá có thể
rụng trứng sớm.
4.2.5 Gieo tinh nhân tạo
4.2.5.1 Áp dụng phương pháp thụ tinh
khô, vuốt trứng cá ra thau khô và sạch. Ngay sau đó, vuốt tinh dịch ít nhất của
2 cá đực tưới lên trứng của 1 cá cái. Dùng lông gia cầm khô khuấy đều trứng và
tinh dịch trong khoảng 10 - 20 giây .
4.2.5.2 Cho nước sạch vào ngập
trứng, tiếp tục khuấy đều trong 20 - 30 giây rồi đổ nước cũ đi. Sau đó, từ từ
cho thêm nước mới sạch vào, vừa cho nước vừa khuấy rồi đổ dung dịch tanin vào
trứng để khử dính. Nếu không khử dính thì sau khi khuấy đều trứng và tinh dịch,
phải dùng lông gia cầm khô phết trứng dính lên giá thể (như xơ nylon, rễ bèo
lục bình, lưới nylon …) rồi đưa vào bể ấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha dung dịch Tanin có nồng độ 1,0
%o. Đổ từ từ dung dịch Tanin vào trứng đã thụ tinh với thể tích dung dịch gấp
10 -15 lần thể tích trứng rồi khuấy đều trong 30 giây. Sau đó, thay nước mới
không có Tanin để rửa trứng vài lần cho sạch hết Tanin rồi đưa trứng vào bể ấp.
4.3 Ấp trứng
4.3.1 Chất lượng nước ấp
Nước để ấp trứng phải trong, sạch,
pH từ 6,8 đến 7,5, hàm lượng oxy hòa tan không nhỏ hơn 4 mg/lít.
4.3.2 Mật độ ấp
4.3.2.1 Mật độ trứng không khử dính
ấp bằng bể vòng khoảng từ 4000 đến 5000 trứng/lít. Mật độ trứng không khử dính
ấp bằng bể nước tĩnh có sục khí khoảng từ 1500 đến 2000 trứng/lít.
4.3.2.2 Mật độ trứng khử dính ấp
bằng bình vây nhựa hoặc thuỷ tinh khoảng từ 20000 đến 30000 trứng/lít.
Trong quá trình ấp phải điều chỉnh lưu
lượng nước qua bình cho phù hợp để đảm bảo trứng được đảo đều và không bị lắng
đọng dưới đáy bình.
4.3.3 Thời gian ấp nở cá bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Ương cá bột thành cá hương
4.4.1 Chuẩn bị ao ương
4.4.1.1 Trước khi ương cá bột, ao
ương phải được tẩy dọn kỹ. Dùng trứng, đậu nành để gây màu nước và nuôi Daphnia,
Moina cho ao.
4.4.1.2 Cho nước vào ao từ từ để đạt
tới độ sâu 0,7 - 1,0 m. Khi nước ao đạt sinh khối khoảng 0,3 - 0,5 triệu cá
thể/m3 thì thả cá bột xuống ao ương rồi tiếp tục cấp nước cho đến
khi đạt đến mức quy định 1,2 -1,5 m.
4.4.2 Mật độ ương cá bột là 250 -
400 con/m2 ao.
4.4.3 Chăm sóc ao ương
4.4.3.1 Sau khi thả cá bột, tiếp tục
duy trì sinh khối Daphnia, Moina cho ao. Sau 3 - 4 ngày,
cho cá ăn thức ăn chế biến (30% cám + 70% bột cá), kết hợp cho ăn thêm trùng
chỉ từ 3 đến 7 kg/10 vạn cá/ngày trong 1 tuần.
Hoặc sử dụng thức ăn công nghiệp để
ương cá. Chất lượng thức ăn và yêu cầu quản lý, sử
dụng thức ăn để ương cá Tra hương phải theo đúng những quy định của các Tiêu
chuẩn Ngành 28 TCN188:2004 và 28 TCN176:2002.
Khi cho ăn, thức ăn được cho vào sàn
để kiểm tra và điều chỉnh đủ số lượng theo mức ăn của cá. Hàng ngày cho cá bột
ăn 3 - 4 lần. Buổi sáng cho cá ăn lúc 5 - 6 giờ và 10 -11 giờ; buổi chiều cho
cá ăn lúc 18 -19 giờ (nếu cho ăn 3 lần/ngày) hoặc lúc 15 -16 giờ và 19 - 20 giờ
(nếu cho ăn 4 lần/ngày).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4 Thu hoạch và vận chuyển cá
hương
4.4.4.1 Sau thời gian ương 20 - 25
ngày, cá đạt cỡ 2,7 - 3,0 cm. Khi cá ương đã đạt cỡ cá hương theo quy định,
dùng lưới mềm, mắt dày để kéo gom cá, rồi dùng vợt bằng vải mềm để thu cá.
Trong khi thu cá phải thao tác nhẹ nhàng để tránh cá bị dính vào vợt hoặc lưới.
4.4.4.2 Trước khi vận chuyển đi xa,
cá phải được luyện trong bể có nước chảy trong khoảng thời gian từ 6 đến10 giờ.
4.5 Ương cá hương thành cá giống
4.5.1 Chuẩn bị ao ương
Ao ương cá hương thành cá giống phải
được chuẩn bị như chuẩn bị đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ quy định tại Điều 4.1.1
của Tiêu chuẩn này. Sau đó, lấy nước vào ao ương tới mức quy định 1,5 - 2,0 m.
4.5.2 Mật độ ương cá hương là 150 -
200 con/m2 ao.
4.5.3 Chăm sóc ao ương
4.5.3.1 Cho ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Khi cho ăn, thức ăn được rải xuống sàn ăn đặt dưới ao. Mỗi ngày cho cá ăn 3 - 4
lần. Buổi sáng cho cá ăn lúc 5 - 6 giờ và 10 -11 giờ; buổi chiều cho cá
ăn lúc 18 -19 giờ (nếu cho ăn 3 lần/ngày) hoặc lúc 15 -16 giò và 19 - 20 giờ
(nếu cho ăn 4 lần/ngày).
c. Chất
lượng thức ăn và yêu cầu quản lý, sử dụng thức ăn để ương cá Tra giống phải
theo đúng quy định của các Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN188:2004 và 28 TCN176:2002.
4.5.3.2 Hàng ngày phải quan sát tình
hình hoạt động và mức ăn của cá, chất lượng nước, và độ sâu nước ao để kịp thời
điều chỉnh thức ăn và thay nước hoặc cấp thêm nước vào ao.
4.5.4 Thu hoạch và vận chuyển cá
giống
4.5.4.1 Sau thời gian ương 40 - 60
ngày, cá đạt cỡ 10 -14 cm. Khi cá ương đã đạt cỡ cá giống theo quy định, dùng
lưới mềm, mắt lưới dày để kéo gom cá rồi dùng vợt vải mềm để thu cá. Trong khi
thu cá phải thao tác nhẹ nhàng để tránh cá bị dính vào vợt hoặc lưới.
4.5.4.2 Cá giống cỡ 10 -14 cm, có
thể tiếp tục được ương thành giống lớn đạt cỡ 16 - 20 cm (12 -15 con/kg) để
chuyển vào nuôi trong bè hoặc ao thành cá thịt thương phẩm. Sử dụng thức ăn
trong giai đoạn ương cá giống lớn như đối với giai đoạn ương cá giống nhỏ.
4.5.4.3 Trước khi vận chuyển đi xa,
cá phải được luyện ép trong bể có nước chảy hoặc trong giai đặt trong ao rộng
và thoáng từ 6 đến10 giờ.
PHỤ LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thông số
1
Tỉ lệ cá thành thục của cá cái
%
80 – 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ cá thành thục của cá đực
%
90 – 100
3
Tỉ lệ đẻ cá cái (so với cá thành
thục)
%
70 – 80
4
Tỉ lệ trứng thụ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 – 80
5
Tỉ lệ nở
%
70 – 80
6
Năng suất cá bột
Vạn/kg cá cái
5 – 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ sống cuả cá hương
%
60-70
8
Tỷ lệ sống của cá giống
%
60-70