TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8862:2011
QUY
TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI ÉP CHẺ CỦA VẬT LIỆU HẠT LIÊN KẾT
BẰNG CÁC CHẤT KẾT DÍNH
Standard test method
for splitting tensile strength of aggregate material bonded by adhesive binders
Lời nói đầu
TCVN 8862:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 73-84
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ -CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8862:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao
thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường
chất lượng thẩm định, Bộ Kh oa học và Công nghệ Công bố.
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI ÉP CHẺ CỦA VẬT LIỆU HẠT LIÊN KẾT BẰNG CÁC CHẤT KẾT
DÍNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm
để xác định cường độ kéo khi ép chẻ (còn gọi là cường độ kéo gián tiếp) của vật
liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu thử
hình trụ được chế bị trong phòng thí nghiệm hoặc các lõi khoan từ các lớp mặt
đường.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các
loại vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính hữu cơ: bê tông nhựa; hỗn hợp đá
trộn nhựa; và cho các vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính vô cơ: cấp phối đá
dăm (hoặc cấp phối thiên nhiên) gia cố với xi măng, với vôi; đất gia cố với xi
măng, với vôi; cát gia cố với xi măng; bê tông xi măng dùng cốt liệu nhẹ, bê
tông nghèo.
Đối với bê tông nặng thì áp dụng tiêu chuẩn
TCVN 3120:1993 ”Bê tông nặng-Phương pháp thử cường độ kéo khi bửa”.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết để áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê
tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3120:1993, Bê tông nặng- Phương pháp thử
cường độ kéo khi bửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8858:2011, Móng cấp phối đá dăm và cấp phối
thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm
thu.
22 TCN 246-98, Quy trình thi công và nghiệm
thu lớp cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô*
ASTM D6926, Practice for Preparation of Bituminous
Specimen Using Marshall Apparatus (Ph ương pháp chế bị mẫu bê tông nhựa bằng
thiết bị Marshall).
AASHTO T245, Standard Method of Test for
Resistance to Plastic Flow of Bituminous Mixtures Using Marshall Apparatus
(Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định cường độ chống biến dạng dẻo của hỗn hợp bê
tông nhựa bằng thiết bị Marshall).
ASTM C192, Standard Practice for Making and Curing
Concrete Test Specimens in the Laboratory (Tiêu chuẩn chế bị và bảo dưỡng các
mẫu thử bê tông trong phòng thí nghiệm).
ASTM C42, Standard Test Method for obtaining and
Testing Drilled Cores and Sawed Beams of Concrete (Tiêu chuẩn lấy mẫu và thử
nghiệm các lõi khoan và các mẫu dầm được cắt từ bê tông).
ASTM D5581, Standard Test Method for Resistance
to Plastic Flow of Bituminous Mixtures Using Marshall Apparatus (6 inch-Diameter
Specimen) (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định cường độ chống biến dạng dẻo của hỗn
hợp bê tông nhựa bằng thiết bị Marshall (mẫu thử đường kính 6 inch).
ASTM D4013, Practice for Preparation of Test Specimens
of Bituminous Mixtures by Means of Gyratory Shear compactor (Quy định kỹ thuật chế
bị mẫu hỗn hợp bê tông nhựa bằng thiết bị đầm xoay).
ASTM D1632, Standard Practice for making and
curing Soil – Cement compression and Flexure Test
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5102, Standard Test Method for Unconfined
Compressive Strength of Compacted Soil -Lime Mixtures (Tiêu chuẩn thử nghiệm
xác định cường độ nén không nở hông của hỗn hợp đất gia cố vôi đã đầm chặt).
AASHTO T134, Standard Method of Test for
Moisture-Density Relations of Soil-Cement Mixtures (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác
định quan hệ dung trọng và độ ẩm của hỗn hợp đất gia cố xi măng ).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Cường độ kéo khi ép chẻ (Splitting
tensile strength)
Khả năng chịu kéo của mẫu vật liệu khi có một
lực nén tác dụng đều dọc theo đường sinh của mẫu thử hình trụ, nằm trong mặt phẳng
thẳng đứng đi qua đường kính của hai đáy mẫu thử. K hi lực nén đạt đến trị số
tối đa, mẫu thử hình trụ sẽ bị phá hủy theo mặt phẳng thẳng đứng do ứng suất
kéo phát sinh vượt quá khả năng chịu kéo của vật liệu mẫu thử.
Cường độ kéo khi ép chẻ thường lớn hơn cường độ
kéo dọc trục và nhỏ hơn cường độ kéo khi uốn của mẫu vật liệu.
Cường độ kéo khi ép chẻ còn được gọi là cường
độ kéo gián tiếp, hoặc cường độ kéo khi bửa.
4 Tóm tắt phương pháp
thử nghiệm
Một tải trọng nén tác dụng đều dọc theo đường
sinh của mẫu thử hình trụ, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường kính của
hai đáy mẫu thử. Tải trọng nén được tăng liên tục và đều với tốc độ biến dạng
(hoặc tốc độ tăng tải) quy định (xem 7.5) cho đến khi mẫu trụ bị phá hủy. Tải
trọng tương ứng với trạng thái mẫu bị phá hủy được ghi lại và dùng để tính
cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu thông qua các kích thước của mẫu trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Máy nén có đủ khả năng tăng tải đến phá
hủy mẫu (tuỳ kích thước mẫu và loại vật liệu của mẫu), có đồng hồ đo lực (hoặc
vòng đo lực) và có hộp số để điều chỉnh tốc độ nén mẫu.
5.2 Tấm đệm truyền tải được sử dụng một trong
các loại sau tuỳ vật liệu có dùng chất kết dính vô cơ hay hữu cơ:
5.2.1 Tấm đệm truyền tải làm bằng gỗ dán
nhiều lớp, dài hơn đường sinh của mẫu hình trụ khoảng 1 cm về mỗi phía, rộng (15
± 2) mm, dày (4 ± 1) mm, được dùng cho vật liệu dùng chất
kết dính vô cơ. Tấm đệm gỗ không được cong vênh, không có khuyết tật, mặt tấm gỗ
phải phẳng. Hai tấm gỗ đệm này chỉ được dùng cho một lần thử (xem hình 1).

CHÚ DẪN:
1. Mẫu thử hình trụ
2. Tấm đệm gỗ truyền tải
3. Bàn nén dưới của máy nén
4. Bàn nén trên của máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Tấm đệm truyền tải bằng thép, một mặt
có dạng lòng máng, có bán kính bằng bán kính của đáy mẫu trụ. Chiều rộng của
tấm đệm truyền tải bằng thép bằng (12,70±0,30)
mm khi dùng cho mẫu trụ có đường kính 101 mm, và bằng (19,05 ± 0,30) mm khi dùng cho mẫu trụ có đường
kính 152 mm.
Chiều dài của tấm đệm truyền tải dài hơn
đường sinh của mẫu trụ khoảng 3 đến 5 mm về mỗi bên. Tấm đệm loại này được dùng
cho vật liệu dùng chất kết dính hữu cơ. Một tấm đệm được đặt gá lắp vào bàn nén
ở dưới và một tấm đệm được đặt gá lắp vào bộ phận phía trên của máy (xem hình
2).

CHÚ DẪN:
1. Tấm đệm lòng máng bằng thép;
2. Mẫu thử hình trụ;
3. Bàn nén dưới;
4. Bàn nén trên;
5. Hai trụ đứng của máy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Các thiết bị, dụng cụ điều chỉnh và kiểm
tra nhiệt độ.
5.3.1 Tủ ổn nhiệt bằng không khí hoặc bể ổn
nhiệt bằng nước để đặt mẫu thử ở nhiệt độ quy định tuỳ theo yêu cầu thử nghiệm.
5.3.2 Nhiệt kế có độ chính xác 0,10C.
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Chuẩn bị mẫu thử trong phòng thí nghiệm
6.1.1 Chuẩn bị mẫu thử hình trụ của các vật
liệu có dùng chất kết dính vô c ơ (vôi, xi măng) theo một trong các tiêu chuẩn TCVN
3105:93 hoặc ASTM C192 hoặc ASTM D1632 hoặc ASTM 5102 hoặc TCVN 8858:2011 tuỳ
vật liệu là bê tông xi măng, cấp phối đá dăm (sỏi cuội) gia cố xi măng hoặc
vôi, đất gia cố vôi hoặc xi măng. Các mẫu thử hình trụ này phải được bảo dưỡng giữ
ẩm theo đúng quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng cho đến khi đưa vào máy
nén để ép chẻ. Đường kính đáy mẫu hình trụ được chế bị trong phòng thí nghiệm
thường dùng là 101 mm hoặc 152 mm và chiều cao (dài) mẫu tuỳ quy định trong các
tiêu chuẩn tương ứng, nếu không quy định thì lấy bằng 2 lần đường kính mẫu trụ.
Một tổ mẫu gồm có ít nhất 3 viên mẫu.
6.1.2 Chuẩn bị mẫu thử hình trụ của các vật liệu
có dùng chất kết dính nhựa đường, tuân theo một trong các tiêu chuẩn ASTM D6926
hoặc ASTM D5581 hoặc ASTM D4013 hoặc AASHTO T245 hoặc TCVN 8860:2011 tuỳ theo
mẫu hình trụ của bê tông nhựa được chế bị theo phương pháp Marshall hay bằng
thiết bị đầm xoay.
Đường kính đáy mẫu hình trụ bằng 101 mm hoặc 152
mm, chiều cao (dài) tối thiểu của mẫu tương ứng bằng 50 mm hoặc 75 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Mẫu thử là lõi khoan từ các lớp mặt đường
Lõi khoan phải có mặt trụ phẳng, hai đáy lõi
khoan phải song song. Chuẩn bị lõi khoan làm mẫu thử tuân theo tiêu chuẩn TCVN
3105:93 hoặc ASTM C42 và ASTM C192.
Đường kính lõi khoan là 101 mm khi đường kính
lớn nhất danh định của cốt liệu là 19 mm và là 152 mm khi đường kính lớn nhất
danh định của cốt liệu lớn hơn 19 mm.
Chiều cao của lõi khoan tuỳ theo chiều dày
của lớp mặt đường nhưng không nhỏ hơn 38 mm đối với lõi khoan bê tông nhựa đường
kính 101 mm và không nhỏ hơn 75 mm đối với lõi khoan đường kính 152 mm.
Mỗi tổ mẫu gồm có ít nhất 3 lõi khoan.
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định diện tích thiết diện chịu kéo khi
ép chẻ của các viên mẫu trụ. Trên mẫu thử hình trụ kẻ khung tạo bởi hai đường
sinh và hai đường kính cùng nằm trên một mặt phẳng . Đo chính xác tới 1mm các
cặp cạnh song song với nhau từng đôi một và tính các giá trị trung bình . Diện
tích chịu kéo là diện tích của khung đã kẻ tính theo các giá trị trung bình của
các cạnh.
7.2 Làm sạch bề mặt tấm nén, tấm đệm truyền tải
và viên mẫu ở các phần sẽ tiếp xúc nhau khi thử nghiệm ép chẻ.
7.3 Đối với các mẫu vật liệu có dùng chất kết
dính nhựa đường, khi cần thử nghiệm ép chẻ ở một nhiệt độ quy định nào thì mẫu
phải được bảo dưỡng ở bể ổn nhiệt bằng nước ít nhất là 30 min nhưng không quá
60 min, hoặc ở tủ ổn nhiệt bằng không khí không ít hơn 4 h. Độ sai lệch nhiệt
độ cho phép là ±10C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Ép chẻ mẫu thử bằng cách tăng tải liên
tục và đều cho đến khi mẫu bị phá hủy: Tốc độ biến dạng (tốc độ di chuyển bàn nén
của máy) khi ép chẻ mẫu vật liệu dùng chất kết dính hữu c ơ bằng (50 5) mm/min.
Đối với mẫu vật liệu dùng chất kết dính vô cơ thì dùng tốc độ tăng tải để ứng
suất kéo khi ép chẻ tăng đều trong khoảng từ 0,10 MPa/min đến 0,70 MPa/min tỷ
lệ thuận với cường độ mẫu thử, sao cho thời gian phá huỷ viên mẫu không nhỏ h
ơn 30 s. Ghi lại tải trọng tối đa phá hủy mẫu cho từng viên mẫu thử.
8 Tính kết quả
8.1 Cường độ kéo khi ép chẻ Rkc của từng viên
mẫu thử hình trụ được tính chính xác đến 0,01 MPa theo công thức:


trong đó: Rkc- Cường độ kéo khi ép
chẻ, MPa
P - Tải trọng khi phá hủy mẫu hình trụ, N
H - Chiều cao của mẫu hình trụ (chiều dài
đường sinh), mm
D - Đường kính đáy mẫu hình trụ, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu là
giá trị cường độ trung bình của ba v iên trong tổ mẫu nếu giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất không lệch nhau quá 15% so với giá trị của viên trung bình.
Nếu một trong hai giá trị trên lệch quá 15%
so với viên trung bình thì loại bỏ cả hai giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Khi đó
cường độ kéo khi ép chẻ được tính theo giá trị của viên trung bình còn lại.
9 Báo cáo thử nghiệm
9.1 Trong báo cáo thử nghiệm, cần ghi rõ:
- Đơn vị yêu cầu.
- Tên công trình, dự án, hạng mục áp dụng.
- Phòng thí nghiệm; Ngày thử nghiệm .
- Loại mẫu chế bị trong phòng thí nghiệm hay
mẫu là lõi khoan.
- Ký hiệu từng mẫu, vật liệu của mẫu, lý
trình khoan lõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuổi mẫu, trạng thái chung của mẫu.
- Kích thước mẫu:
. Chiều cao mẫu (giá trị trung bình của từng
mẫu).
. Đường kính mẫu (giá trị trung bình của từng
mẫu).
- Chế độ bảo dưỡng mẫu trước khi thử; bể ổn nhiệt
bằng nước hay bằng không khí, nhiệt độ bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng.
- Nhiệt độ thử nghiệm mẫu.
- Tốc độ biến dạng (tốc độ di chuyển bàn nén
của máy), hoặc tốc độ tăng tải trọng khi ép chẻ.
- Tải trọng phá hủy mẫu.
- Cường độ kéo khi ép chẻ Rkc của từng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chữ ký của người làm thí nghiệm, phòng thí
nghiệm và cơ quan quản lý phòng thí nghiệm.
9.2 Mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm: Xem phụ
lục A
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Biểu
mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
PHÒNG THÍ NGHIỆM
TÊN PHÒNG THÍ
NGHIỆM
Địa chỉ phòng thí
nghiệm
Tel/Fax Phòng thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đơn vị yêu cầu:
2. Công trình:
3. Ngày nhận mẫu:
4. Nguồn gốc mẫu:
Vật liệu, loại mẫu chế bị trong phũng thớ
nghiệm hay mẫu là lừi khoan, chế độ bảo dưỡng mẫu trước khi thử; bể ổn nhiệt
bằng nước hay bằng không khí, nhiệt độ bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng
5. Số hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu thử
nghiệm:
6. Tiêu chuẩn và thiết bị thử nghiệm :
7. Ngày thử nghiệm:
8. Điều kiện thử nghiệm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Kết quả thử nghiệm :
TT
Ký hiệu mẫu
Tuổi mẫu (giờ,ngày )
Nhiệt độ thử nghiệm
(T, oC)
Kích thước mẫu (mm)
Tải trọng phá hủy (P)
(N)
C•ờng độ kéo khi ép
chẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
Cường độ kéo khi ép
chẻ trung bình
(RkcTB)
(N/mm2)
Đường kính
(D)
Chiều cao
(H)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Ghi chú:
11. Những người thực hiện :
Thí nghiệm :
Tính toán :
Kiểm tra :
Tư vấn giám sát :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CƠ QUAN QUẢN LÝ
PHÒNG THÍ NGHIỆM
(chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
….., ngày tháng năm
PHÒNG THÍ NGHIỆM
LAS XD
(chữ
ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp
dụng...................................................................................................................
2 Tài liệu viện
dẫn.....................................................................................................................
3 Thuật ngữ và định
nghĩa.........................................................................................................
4 Tóm tắt phương pháp thử
nghiệm..........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chế bị mẫu
thử......................................................................................................................
7 Cách tiến
hành.......................................................................................................................
8 Tính kết
quả......................................................................................................................... 1
9 Báo cáo thử nghiệm
.............................................................................................................
10 Phụ lục A (tham khảo): Biểu mẫu báo cáo
kết quả thử nghiệm cường độ kéo khi ép
chẻ………………………………………………………………….........................................................