TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8860-7 : 2011
BÊ
TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ GÓC CẠNH CỦA CÁT
Asphalt Concrete –
Test methods – Part 7: Determination of Fine Aggregate Angularity
Lời nói đầu
TCVN 8860-7 : 2011 được chuyển đổi từ
22 TCN 62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-7 : 2011 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa –
Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn
định, độ dẻo Marshall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành
phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ
trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ
trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ
chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc
cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số
độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ
rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ
rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ rỗng
lấp đầy nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN
7: XÁC ĐỊNH ĐỘ GÓC CẠNH CỦA CÁT
Asphalt Concrete –
Test methods – Part 7: Determination of Fine Aggregate Angularity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ góc cạnh của cát (cát thiên nhiên, cát xay, hỗn hợp cát thiên nhiên và cát
xay) ở trạng thái rời.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-4 : 2006, Cốt liệu cho bê tông
và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng
riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ góc cạnh của cát (Fine Aggregate
Angularity)
Chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá hình dạng và
trạng thái bề mặt của cốt liệu mịn (cát). Hạt cốt liệu có dạng hình khối, bề
mặt thô ráp với nhiều góc cạnh sẽ có độ góc cạnh lớn hơn so với hạt cốt liệu
tròn cạnh và có bề mặt trơn nhẵn. Độ góc cạnh của cát được xác định qua độ rỗng
của cấp phối cát (có thành phần hạt quy định) ở trạng thái không đầm nén, độ
rỗng càng cao thì độ góc cạnh càng lớn. Sử dụng cát có độ góc cạnh lớn trong
chế tạo bê tông nhựa sẽ tạo nên mặt đường bê tông nhựa đảm bảo khả năng kháng
cắt, chống
trượt và hạn chế vệt hằn lún bánh xe.
4 Nguyên tắc
4.1 Mẫu cát đựng trong phễu được chảy xuống một
ống đong có thể tích 100 mL với chiều cao rơi quy định. Gạt bỏ phần cốt liệu
thừa trên miệng ống đong, sau đó xác định khối lượng cốt liệu có trong ống đong
bằng cách cân. Độ rỗng cát sẽ được tính bằng cách lấy thể tích ống đong trừ đi
thể tích tuyệt đối của cốt liệu. Thể tích tuyệt đối của cát sẽ được tính trên
cơ sở khối lượng cốt liệu trong ống đong và khối lượng riêng của cát.
Độ rỗng cát là giá trị trung bình của 2 lần
thử nghiệm.
4.2 Mẫu cát dùng để thử nghiệm độ rỗng là mẫu có
thành phần cấp phối chuẩn và khối lượng quy định. Mẫu được phân tích thành
nhiều cỡ hạt khác nhau có kích cỡ quy định, sau đó lại được trộn với nhau theo
một tỷ lệ nhất định để tạo thành mẫu nghiệm.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Ống đong: được làm bằng thép hoặc bằng đồng,
có thể tích khoảng 100 mL, đường kính trong khoảng 39 mm và chiều cao khoảng 86
mm. Đáy ống dày ít nhất là 6 mm, mặt dưới của đáy ống có một chỗ lõm ở giữa tâm
dùng để định vị ống trong giá đỡ (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1- Ống đong
chuẩn, dung tích 100 ml
5.2 Phễu: được làm bằng thép hoặc đồng, bề mặt
trong của phễu phải phẳng. Phễu cao ít nhất 38 mm, thành phễu có góc nghiêng 60o
± 4o so với trục của phễu. Kích thước lỗ ở đáy phễu là 12,7 mm ± 0,6
mm. Phía trên phễu được gắn với 1 vành kim loại có thể tích ít nhất là 200 mL
(xem Hình 2).

Hình 2 - Bộ dụng cụ
thử nghiệm
5.3 Giá đỡ: bằng kim loại, có 3 chân hoặc 4
chân, có khả năng giữ phễu chứa cốt liệu ổn định trên giá. Trục của phễu trùng
với trục của ống đong với sai số về góc (của 2 đường trục) phải nhỏ hơn 40 và
sai số về khoảng cách nhỏ hơn 2 mm.
5.4 Tấm kính: có kích thước 60 mm x 60 mm và có
chiều dày tối thiểu là 4 mm dùng để hiệu chuẩn ống đong.
5.5 Khay: làm bằng kim loại, đủ bền và phẳng để
đựng toàn bộ giá đỡ khi thử nghiệm, dùng để thu hồi mẫu cốt liệu chảy tràn trên
ống đong khi rót và khi gạt phẳng ống đong.
5.6 Dao gạt bằng thép, có chiều dài khoảng 100
mm, chiều rộng ít nhất 20 mm và phải có 1 cạnh thẳng dùng để gạt phần mẫu thừa
trên ống đong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hiệu chuẩn ống đong
6.1 Bôi một lớp mỡ bôi trơn mỏng lên miệng của
ống đong. Cân xác định khối lượng của ống đong (đã bôi mỡ) và tấm kính. Đổ đầy
ống đong bằng nước đã khử ion và đã đun sôi, có nhiệt độ từ 18 oC
đến 24 oC. Ghi lại nhiệt độ của nước. Lấy tấm kính đặt lên miệng ống
đong nhưng chú ý không tạo ra bọt khí dưới mặt kính. Lau khô phía ngoài ống
đong, cân xác định khối lượng của ống đong đã đổ đầy nước và tấm kính. Lau sạch
mỡ bôi trơn trên miệng ống đong.
6.2 Thể tích của ống đong (V), tính bằng mililít
(mL), chính xác đến 0,1 mL, theo công thức sau:
(1)
trong đó:
M Khối lượng của nước, tính bằng gam (g);
D Khối lượng riêng của nước của nước tại nhiệt
độ thử nghiệm, tính bằng gam trên centimét khối (g/cm3)
6.3 Nếu như kết quả hiệu chuẩn cho thấy thể tích
của ống đong lớn hơn 100 mL thì mài mặt cho ống đong ngắn lại để đưa thể tích
ống đong về đúng bằng 100 mL.
7 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Cân các nhóm hạt theo khối lượng quy định
tại Bảng 1 với sai số ± 0,2 g. Trộn các nhóm hạt để được mẫu có khối lượng 190
g.
Bảng 1- Cấp phối tiêu
chuẩn của cát
Nhóm hạt
Khối lượng
Lọt sàng 2,36 mm,
trên sàng 1,18 mm
44
Lọt sàng 1,18 mm,
trên sàng 0,6 mm
57
Lọt sàng 0,6 mm,
trên sàng 0,3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọt sàng 0,3 mm,
trên sàng 0,15 mm
17
Tổng khối lượng mẫu
190
8 Cách tiến hành
8.1 Lấy dao trộn đều mẫu đã chuẩn bị. Lắp phễu
và ống đong vào đúng vị trí trên giá đỡ. Lấy ngón tay bịt lỗ ở đáy phễu. Đổ mẫu
vào phễu, lấy dao làm phẳng mẫu trong bình. Bỏ tay khỏi lỗ ở đáy phễu cho cốt liệu
chảy tự do từ phễu xuống ống đong.
8.2 Sau khi mẫu đã chảy hết, lấy cạnh thẳng của
dao gạt phần cốt liệu thừa trên miệng ống đong. Tránh không được tạo ra rung
động hoặc tác động mạnh vào ống để làm cho cốt liệu trong ống đong bị chặt lại.
Lấy chổi lông quét các hạt cốt liệu còn bám phía ngoài ống đong. Cân xác định
khối lượng của ống đong và cốt liệu chính xác đến 0,1 g.
8.3 Đổ mẫu trong ống đong vào phần mẫu trong
khay, trộn đều mẫu và lặp lại các thao tác mô tả từ 8.1 đến 8.2 để làm thử
nghiệm lần 2.
8.4 Ghi lại khối lượng của ống đong và khối
lượng ống đong chứa đầy mẫu cho mỗi lần thử nghiệm, chính xác đến ± 0,1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Độ góc cạnh của cát (U), tính bằng phần trăm
(%), chính xác tới 0,1 %, theo công thức:
(2)
trong đó:
V Thể tích của ống đong, tính băng mililít
(mL);
F Khối lượng của của cốt liệu trong ống đong,
tính bằng gam (g);
a Khối lượng riêng của cát, tính bằng gam
trên centimét khối (g/cm ), xác định theo TCVN 7572-4 : 2006
9.2 Kết quả thử độ góc cạnh của cát là giá trị
trung bình cộng của 2 lần thử, chính xác đến 0,1 %.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có những thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng riêng của cát;
- Độ góc cạnh của cát;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
MẪU
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
Địa chỉ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Email:
Số:.............../ LAS-XD…
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỘ
GÓC CẠNH CỦA CÁT
1. Đơn vị yêu cầu :
2. Công trình :
3. Hạng mục:
4. Loại bê tông nhựa:
5. Nguồn gốc mẫu::
6. Mã số mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Ngày thí nghiệm:
9. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8860-7 :
2011
10. Kết quả thí nghiệm:
Mẫu thí nghiệm số:
1
2
Trung bình
ra
Khối lượng riêng của cát (g/cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Thể tích ống đong (mL)
F
Khối lượng của cát trong ống đong (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ góc cạnh của cát (%)

11. Ghi chú:
12. Những người thực hiện:
Người thí nghiệm: (Họ tên, chữ ký)
Người lập báo cáo (Họ tên, chữ ký)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư vấn giám sát: (Họ tên, chữ ký)
...,
ngày.....tháng.....năm.........
PHÒNG
THÍ NGHIỆM LAS-XD...
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...............................................................................................................
2 Tài liệu viện dẫn ................................................................................................................
3 Thuật ngữ và định nghĩa ...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ ...............................................................................................................
6 Hiệu chuẩn ống đong
........................................................................................................
7 Chuẩn bị mẫu
...................................................................................................................
8 Cách tiến hành
..................................................................................................................
9 Biểu thị kết quả
.................................................................................................................
10 Báo cáo thử nghiệm
.......................................................................................................
Phụ lục A (Tham khảo): Mẫu báo cáo kết quả
thử nghiệm .................................................