TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8860-2 : 2011
BÊ
TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHIẾT SỬ DỤNG MÁY QUAY LI TÂM
Asphalt Concrete –
Test methods – Part 2: Determination of bitumen content using extraction
Centrifuge
Lời nói đầu
TCVN 8860-2 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN
62-84 theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-2 : 2011 do Viện Khoa học và Công
nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa –
Phương pháp thử gồm mười hai phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8860-2 : 2011, Phần 2: Xác định hàm lượng
nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành
phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ
trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ
trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ
chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc
cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số
độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ
rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ
rỗng cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8860-12 : 2011, Phần 12: Xác định độ
ổn định còn lại của bê tông nhựa
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG
PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SỬ DỤNG MÁY QUAY
LI TÂM
Asphalt Concrete -
Test methods - Part 1: Determination of bitumen content using extraction
Centrifuge
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định hàm lượng nhựa có trong bê tông nhựa (BTN) bằng phương pháp chiết sử dụng máy
quay li tâm.
1.2 Hỗn hợp cốt liệu thu được sau khi tách nhựa
có thể sử dụng để thử nghiệm phân tích thành phần hạt.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhựa đường trong hỗn hợp bê tông nhựa,
tính theo phần trăm của khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa (bao gồm cốt liệu đá
dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường).
2.2 Cỡ hạt lớn nhất (Maximum size of
aggregate)
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó
là 100 %.
Tiêu chuẩn sử dụng hệ sàng mắt vuông để thí
nghiệm thành phần hạt cốt liệu và biểu diễn kích cỡ hạt cốt liệu.
2.3 Cỡ hạt lớn nhất danh định (Nominal
maximum size of aggregate)
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên
cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %.
3 Nguyên tắc
Mẫu BTN được sấy khô, làm tơi và ngâm trong
dung môi hoà tan nhựa. Sử dụng máy quay ly tâm để tách phần dung dịch hoà tan
nhựa. Lượng nhựa được xác định trên cơ sở chênh lệch khối lượng mẫu BTN thử
nghiệm và khối lượng cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) thu được sau khi thử
nghiệm. Căn cứ vào lượng nhựa thu được để tính toán hàm lượng nhựa theo khối
lượng mẫu BTN hoặc theo khối lượng cốt liệu.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Dung dịch Ammonium Carbonate (NH4)2CO3
bão hoà.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy quay ly tâm: bao gồm bát đựng mẫu;
động cơ điện có thể điều chỉnh tốc độ quay của bát trong quá trình hoạt động,
tốc độ tối đa đạt tới 3600 r/min; vòi dẫn dung dịch chiết xuất ra ngoài và bình
gom dung dịch chiết xuất. Máy được được đặt trong buồng hút khí độc hoặc ở nơi
có hệ thống thông khí tốt (xem Hình 1).

Hình 1- Máy quay ly
tâm chiết xuất nhựa
5.2 Giấy lọc: dùng để lọc, giữ cốt liệu trong
bát quay, có chiều dày 1,3 mm±0,1
mm, khối lượng của loại giấy lọc kích thước 965 mm x 635 mm là (150 ± 13) kilôgam/500 tờ. Giấy lọc được cắt
vừa vành của bát đựng mẫu.
5.3 Tủ sấy: có khả năng duy trì ở nhiệt độ
110 oC±5 oC.
5.4 Bếp điện: có thể điều chỉnh được nhiệt
lượng.
5.5 Lò nung: có thể nung ở nhiệt độ từ 500 oC
đến 600 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Cân: sử dụng 02 cân, 01 cân có khả năng
cân được toàn bộ khối lượng mẫu, có độ chính xác là 0,1 g và 01 cân có khả năng
cân được 100 g mẫu với độ chính xác là 0,01 g.
5.8 Ống đong: 02 ống đong bằng thủy tinh, 01
ống đong dung tích 1000 mL và 01 ống đong dung tích 100mL.
5.9 Cốc nung: dùng để xác định khối lượng bột
khoáng có trong dung dịch thu được sau khi thử nghiệm, cốc có dung tích tối
thiểu là 125 mL.
5.10 Bình hút ẩm.
5.11 Các dụng cụ phụ trợ: chổi lông, dao
trộn, kìm, găng tay và khẩu trang phòng độc...
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Khối lượng mẫu tối thiểu yêu cầu phụ
thuộc vào cỡ hạt lớn nhất danh định của BTN, được qui định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Khối lượng
mẫu tối thiểu
Cỡ hạt lớn nhất
danh định theo cỡ sàng mắt vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Khối lượng mẫu tối
thiểu
kg
4,75
0,5
9,5
1,0
12,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
25,0
3,0
37,5
4,0
6.2 Trong trường hợp khối lượng mẫu thử lớn
vượt quá khả năng thử nghiệm của thiết bị thì phải chia mẫu ra làm hai hoặc ba
phần có khối lượng xấp xỉ nhau, tiến hành thử nghiệm trên từng phần. Hàm lượng
nhựa đối với toàn bộ mẫu sẽ là trung bình của các hàm lượng nhựa thử nghiệm
trên các mẫu riêng biệt.
6.3 Làm tơi mẫu BTN, có thể sấy nóng mẫu
trong tủ sấy ở nhiệt độ không quá 115 oC đến khi BTN đủ mềm để có
xúc được bằng bay. Lấy lượng mẫu đủ để thử nghiệm theo phương pháp chia phần tư
mẫu.
6.4 Sấy khô mẫu và giấy lọc ở nhiệt độ 110 oC±5 oC đến khối lượng không
đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân cách nhau 0,5 h không quá 0,1 %
khối lượng lần cân sau).
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Cho mẫu thử vào bát đựng mẫu. Đổ
Tricloroethylene vào bát đựng mẫu cho đến khi ngập bằng mặt mẫu, ngâm mẫu trong
khoảng thời gian đủ để dung môi hoà tan nhựa có trong mẫu ( không quá 1 h).
7.3 Đặt bát chứa mẫu nghiệm vào máy quay. Đặt
giấy lọc đã được sấy khô khít với miệng bát, đậy nắp bát và kẹp chặt đồng tâm
bát với trục quay của máy, đậy kín nắp máy và khoá chặt. Đặt bình hứng dung
dịch chiết xuất ở vòi ra của máy.
7.4 Khởi động máy quay, bắt đầu cho máy chạy
ở tốc độ chậm, sau tăng dần lên đến tốc độ 3600 r/min cho đến khi không còn
dung dịch chiết xuất chảy ra ở vòi thì dừng máy.
7.5 Rót thêm 200 mL Tricloroethylene dung môi
qua lỗ ở trên nắp máy vào trong bát đựng mẫu và lặp lại quá trình quay chiết
xuất quy định tại 7.4. Quá trình này được lặp lại thêm ít nhất là 02 lần cho
đến khi dung dịch chiết xuất chảy ra có màu vàng nhạt.
7.6 Mở nắp máy quay, cẩn thận chuyển giấy lọc
và phần cốt liệu có trong bát đựng mẫu vào một cái khay kim loại đã xác định
trước khối lượng, đặt khay dưới phễu hút khí thông hơi hoặc buồng hút khí độc
để làm bay hơi dung môi cho đến khi mẫu cốt liệu ở trạng thái khô gió bề mặt.
Đặt khay vào tủ sấy ở nhiệt độ 110 oC ± 5 oC cho tới khi khối lượng không thay đổi.
Lấy khay ra khỏi tủ sấy, để nguội trong phòng, cân xác định khối lượng khay
chứa cốt liệu và giấy lọc; căn cứ vào khối lượng giấy lọc ban đầu, khối lượng
khay kim loại, xác định khối lượng phần cốt liệu chính xác tới 0,1 g, ký hiệu
là m2.
7.7 Xác định khối lượng bột khoáng có trong
dung dịch thu được sau khi tách nhựa
7.7.1 Sấy cốc nung đến khối lượng không đổi,
làm nguội trong bình hút ẩm và cân xác định khối lượng ban đầu của cốc nung
chính xác đến 0,01 g;
7.7.2 Xác định khối lượng của toàn bộ dung
dịch thu được sau thử nghiệm, chính xác tới 0,1 g, ký hiệu là G1; khuấy
đều toàn bộ dung dịch và lấy khoảng 100g dung dịch cho vào cốc nung, ký hiệu là
G2;
7.7.3 Đặt cốc nung đựng dung dịch lên bếp
điện và đun dưới phễu hút khí thông hơi hoặc trong buồng hút khí độc để làm bay
hơi dung dịch, sau đó đặt cốc vào lò nung nhiệt độ 500 oC - 600 oC
đến khối lượng không đổi. Để tro nguội và cân xác định khối lượng tro sơ bộ
trong cốc nung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.5 Khối lượng của bột khoáng có trong toàn
bộ dung dịch thu được sau thử nghiệm, tính bằng gam (g), được xác định theo
công thức:

trong đó :
G là khối lượng bột khoáng thu được
trong cốc nung, tính bằng gam (g);
G1 là khối lượng của toàn
bộ dung dịch, tính bằng gam (g);
G2 là khối lượng của phần
dung dịch đem nung, tính bằng gam (g).
8 Biểu thị kết quả
8.1 Hàm lượng nhựa tính theo phần trăm (%)
khối lượng hỗn hợp, chính xác tới 0,1 %, được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1 là khối lượng mẫu BTN
sấy khô, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng cốt liệu
thu được sau khi tách nhựa, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng bột khoáng
có trong dung dịch thu được sau khi tách nhựa, tính bằng gam (g).
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
- Nguồn gốc mẫu;
- Loại BTN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng nhựa theo khối lượng hỗn hợp và
theo khối lượng cốt liệu;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Mẫu
báo cáo kết quả thử nghiệm
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
Địa chỉ: Tel/Fax: Email:
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
HÀM LƯỢNG NHỰA TRONG BÊ TÔNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SỬ DỤNG MÁY QUAY LI
TÂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công trình :
3.Hạng mục: 4.
Loại bé tỏng nhựa:
5. Nguồn gốc mẫu: 6.
Mã số mẫu:
7. Ngày nhận mẫu: 8.
Ngày thí nghiệm:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8860-2 : 2011
10. Kết quả thí nghiệm:
ml
Khối lượng mẫu thí nghiệm
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mgl
Khối lượng của giấy lọc (g)
g
mk
Khối lượng của khay (g)
g
mhh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
m2
Khối lượng cốt liệu (g): mhh - mgl - mk
g
G1
Khối lượng dung dịch chiết xuất
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G2
Khối lượng dung dịch đem nung
g
G1
Khối lượng dung dịch cho vào cốc nung
g
Gcn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Ghh
Khối lượng cốc nung + bột khoáng
g
G
Khối lượng bột khoáng thu được trong cốc
nung (g): Ghh-Gcn
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
Khối lượng bột khoáng trong dung dịch chiết:

g
Hàm lượng nhưa tính theo % khối lượng hỗn
hợp:

%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nhựa tính theo % Khối lượng cốt
liệu:

%
11. Ghi chú:
12. Những người thực hiện:
Người thí nghiêm: (Ho tên, chữ ký)
Người lập báo cáo: (Họ tên, chữ ký)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư vấn giám sát: (Họ tên, chữ ký)
....ngày……tháng……năm…….
PHÒNG THÍ NGHIỆM
LAS-XD ...
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
.....................................................................................................................
2 Thuật ngữ và định nghĩa
........................................................................................................
3 Nguyên tắc
.............................................................................................................................
4 Thuốc thử
...............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chuẩn bị
mẫu..........................................................................................................................
7 Cách tiến hành
.......................................................................................................................
8 Biểu thị kết quả
.......................................................................................................................
9 Báo cáo thử
nghiệm................................................................................................................
Phụ lục A (Tham khảo): Mẫu báo cáo kết quả
thử nghiệm .....................................................