TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7200
: 2007
MÃ
SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM − MÃ CÔNGTENƠ VẬN CHUYỂN THEO XÊ-RI (SSCC) − YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article Number and
Barcode − Serial Shipping Container Code (SSCC) − Specification
Lời nói đầu
TCVN 7200: 2007 thay thế TCVN 7200:
2002.
TCVN 7200: 2007 hoàn toàn phù hợp
với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General
Specification).
TCVN 7200: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article Number and
Barcode − Serial Shipping Container Code (SSCC) − Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn GS1 cho đơn vị hậu cần (logistic
unit), ký hiệu là mã số SSCC.
1.2. Mã số SSCC được áp dụng để phân biệt đơn
nhất các đơn vị hậu cần trên phạm vi toàn cầu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754: 2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Số phân
định ứng dụng GS1;
TCVN 6755 Mã số mã vạch vật phẩm – Mã vạch
GS1-128 – Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Đơn vị hậu cần (logistic units)
Đơn vị hậu cần là một vật phẩm có cấu trúc
bất kỳ được thiết lập để vận chuyển và/ hoặc lưu kho, cần được quản lý suốt
chuỗi cung ứng.
3.2. Chuỗi yếu tố tiêu chuẩn (standardised
element strings)
Là các thông số (thuộc tính) liên quan đến đơn
vị hậu cần, như mã số SSCC và các thuộc tính khác như khối lượng cả bì, kích thước
ngoài...
CHÚ THÍCH:
1) Chuỗi yếu tố tiêu chuẩn cần có sẵn để phân
định nội dung các đơn vị hậu cần chứa các loại đơn vị thương phẩm đơn lẻ.
2) Để có thể thu nhận dữ liệu tự động, chuỗi yếu
tố chứa các số phân định để nhận dạng đơn nhất các lĩnh vực ứng dụng (area of
application), mỗi lĩnh vực đó được phân biệt bằng một tệp dữ liệu riêng (ví dụ
như mã số thương phẩm và SSCC là những lĩnh vực ứng dụng khác nhau).
3) Mỗi lĩnh vực ứng dụng được gán cho một số
phân định ứng dụng (TCVN 6754) để máy quét có thể nhận biết khi thu nhận tự
động.
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Không được thay đổi mã số SSCC đã cấp cho
đơn vị hậu cần trong toàn bộ “chu trình sống“ của đơn vị hậu cần đó.
4.3. Về nguyên tắc, mã số SSCC là mã số tham chiếu
đơn nhất có thể được dùng làm chìa khóa truy cập thông tin liên quan đến đơn vị
hậu cần trong các tệp dữ liệu lưu trong máy tính. Tuy nhiên, các thuộc tính liên
quan đến đơn vị hậu cần đó (như thông tin về việc chuyển hàng đến đâu, trọng lượng
hàng chuyển...) cũng sẵn có ở dạng Chuỗi yếu tố tiêu chuẩn (xem điều 7).
4.4. Khi đơn vị hậu cần là một thương phẩm thì nó
phải tuân thủ các quy định của hệ thống GS1 đối với thương phẩm.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Cấu trúc
5.1.1. Cấu trúc của mã số SSCC được nêu trong Hình
1.
Số mở rộng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2 N3
N4 N5 N6 N7 N8 N9
N10 N11 N12 N13 N14 N15
N16 N17
N18
trong đó:
N thể hiện một chữ số.
Số mở rộng: sử dụng để tăng khả năng của Số tham
chiếu theo xê-ri trong mã số SSCC. Số mở rộng được tổ chức sử dụng hệ thống GS1
ấn định khi thiết lập mã số SSCC.
Mã doanh nghiệp GS1: được cấp cho tổ chức
sử dụng hệ thống GS1. Mã doanh nghiệp GS1 được sử dụng để đảm bảo mã số SSCC là
đơn nhất, nhưng không phân định nguồn gốc đơn vị.
Số tham chiếu theo xê-ri: là số xê-ri do tổ
chức sử dụng hệ thống GS1 tự ấn định cho mỗi đơn vị hậu cần.
Số kiểm tra: việc kiểm tra xác nhận của số kiểm
tra phải được thực hiện trong phần mềm ứng dụng để đảm bảo rằng mã số SSCC được
tạo lập đúng. Số kiểm tra được tính từ mười bảy chữ số đứng trước theo thuật
toán thống nhất như các bước nêu ở Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Danh sách đầy đủ các số mở rộng như
sau: 0 thể hiện thùng các tông hay hòm; 2 thể hiện palet; 3 thể hiện không xác
định; 4 thể hiện dùng trong nội bộ công ty; 5 đến 9 thể hiện dự trữ để dùng
trong tương lai.
5.1.2. Khi sử dụng, mã số SSCC thường đứng sau số
phân định ứng dụng AI (00), cấu trúc số phân định ứng dụng AI được qui định
trong TCVN 6754: 2007. Đặt sau số phân định ứng dụng AI (00), kết cấu vùng dữ
liệu của mã số SSCC trong máy tính được nêu trong Hình 2.
Số phân định ứng
dụng
Số mở rộng


Số kiểm tra
00
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N18
trong đó:
Số phân định ứng dụng AI (00): chỉ ra rằng
trường dữ liệu chứa mã số SSCC (TCVN 6754).
Hình 2 – Kết cấu vùng
dữ liệu của m số SSCC
5.2. Nguyên tắc cấp mã
Phải cấp một mã số SSCC riêng cho mỗi đơn vị hậu
cần cần được theo dõi và truy nguyên một cách riêng biệt trong chuỗi cung ứng.
Phải cấp các mã số SSCC khác nhau cho các đơn
vị hậu cần khác nhau mặc dù chúng có chứa cùng một loại thương phẩm hay không.
5.3. Nguyên tắc sử dụng
5.3.1. Có thể sử dụng mã số SSCC để theo dõi và
truy nguyên từng đơn vị hậu cần trong chuỗi cung ứng thông qua sự kết nối giữa sự
vận động của các đơn vị đó với dòng thông tin liên quan và được thông báo cho
các đối tác thương mại biết bằng phương thức trao đổi dữ liệu điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Chu trình sử dụng lại
Không được sử dụng lại mã số SSCC đã cấp
trong vòng một năm kể từ ngày chuyển đơn vị hậu cần từ bên ấn định mã số SSCC
đó đến đối tác thương mại. Tuy nhiên, các tổ chức công nghiệp hoặc quản lý có
yêu cầu đặc thù có thể tăng khoảng thời gian này lên.
6. Mã vạch thể hiện
Mã vạch được dùng để thể hiện mã số SSCC là
mã vạch GS1 -128 (TCVN 6755).
Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này
nhờ kí tự phân định mã vạch ]C1 và số phân định ứng dụng.
Dữ liệu được truyền từ đầu đọc mã vạch báo
hiệu rằng mã số phân định của một đơn vị hậu cần đã được thu nhận.
7. Yêu cầu khác về các Chuỗi yếu tố tiêu
chuẩn dùng cho đơn vị hậu cần
Việc sử dụng thông tin về thuộc tính của các
đơn vị hậu cần là tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên, nếu sử
dụng thì các thông tin đó phải được xử lý cùng với mã số SSCC phân định đơn vị
hậu cần đó.
7.1. Phân định thương phẩm trong đơn vị hậu
cần: AI (02) và AI (37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Các số đo đơn vị hậu cần: AI (333(n)),
(334(n)), (335(n)), (336(n))
Hệ thống GS1 quy định các Chuỗi yếu tố để thể
hiện trọng lượng và số đo của các đơn vị hậu cần tính theo đơn vị hệ mét hoặc
hệ đơn vị đo khác. Về nguyên tắc, một số đo đơn vị hậu cần cụ thể chỉ được áp
dụng theo một đơn vị đo cho đơn vị hậu cần đã định. Tuy nhiên, việc ứng dụng cùng
một thuộc tính theo một vài đơn vị đo không hề gây cản trở gì đến việc xử lý
các dữ liệu đã được truyền đi.
7.3. Mã số lô hàng gửi: AI (401)
Mã số lô hàng gửi, AI (401), phân định một nhóm
hàng hóa đã được gửi đến một hãng chuyển tiếp hàng hóa và sẽ được chuyển đi nguyên
vẹn. Hãng chuyển tiếp hàng hóa phải cấp Mã số lô hàng gửi, AI (401), các hãng
vận tải đóng vai trò là hãng chuyển tiếp hàng hóa hoặc là bên gửi hàng chỉ khi
nào có được sự đồng ý của hãng chuyển tiếp hàng hóa đó. Thông thường, AI (401) mã
hóa Mã số hóa đơn phạm vi trong nhà (HWB- House Way Bill Number).
7.4. Mã số phân định hàng gửi: AI (402)
Bên gửi hàng sẽ cấp mã số phân định hàng gửi
(vận đơn). Đó là một mã số đơn nhất trên phạm vi toàn cầu để phân định một nhóm
các đơn vị vật chất gắn kết trong chuyến hàng vận chuyển. Mã số này có thể được
các bên trong chuỗi vận tải sử dụng làm số tham chiếu thông báo, chẳng hạn
trong các thông báo EDI trong đó nó có thể được sử dụng làm số tham chiếu chuyển
hàng gửi và/ hoặc danh mục hàng gửi của bên gửi hàng.
7.5. Mã lộ trình: AI (403)
Hãng vận tải hàng sẽ cấp Mã lộ trình, AI
(403). Mã này được dự kiến để cung cấp đường hướng tới chấp nhận một giải pháp
quốc tế đa phương thức còn chưa được xác định. Không được sử dụng mã lộ trình
AI (403) để mã hóa thông tin mà thông tin đó có thể được mã hóa theo AI riêng
biệt (như AI (420) – chuyển hàng đến mã thư tín).
7.6. Mã số địa điểm toàn cầu chuyển hàng đến
đâu – giao hàng đến đâu: AI (410)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Mã số địa điểm toàn cầu chuyển hàng cho
ai – giao hàng cho ai – gửi hàng đến đâu: AI (413)
Chuỗi yếu tố này đã được thiết kế để giúp cho
việc bốc xếp các đơn vị hậu cần thông qua việc sử dụng mã số GLN. Mã số này được
sử dụng cùng với Chuỗi yếu tố AI (410) để chỉ thị nơi bốc xếp và nơi đến cuối
cùng của đơn vị hậu cần đó.
7.8. Mã thư tín chuyển hàng đến đâu – giao
hàng đến đâu trong một bưu cục: AI (420)
Chuỗi yếu tố này đã được thiết kế để giúp cho
việc phân loại, sắp xếp tự động các đơn vị hậu cần thông qua việc sử dụng mã thư
tín trong một khu vực bưu chính.
7.9. Mã thư tín chuyển hàng đến đâu – giao
hàng đến đâu với m thể hiện tên nước gồm ba chữ số theo ISO: AI (421)
Chuỗi yếu tố này đã được thiết kế để giúp cho
việc phân loại, sắp xếp tự động các đơn vị hậu cần thông qua việc sử dụng mã thư
tín. Do mã thư tín này có thêm tiếp đầu ngữ mã thể hiện tên nước theo tiêu
chuẩn quốc tế nên nó có thể được sử dụng trên phạm vi toàn cầu.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán này là thống nhất cho tất cả các
cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố định cần có chữ số kiểm tra.
Vị trí kí tự
GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N7
N8
GTIN-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N12
GTIN-13
N1
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITF-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
17 ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
18 ký tự
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N13
N14
N15
N16
N17
N18
Nhân giá trị tại mỗi vị trí với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bội của 10 gần tổng nhất trừ tổng được
số kiểm tra

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường gồm 18
ký tự
Vị trí
N1
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N14
N15
N16
N17
N18
Mã số chưa có số kiểm tra
3
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4
2
5
0
0
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Bước 1: nhân
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Với
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bước 2: cộng dồn
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả cho tổng
9
7
18
1
0
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
6
1
6
3
12
5
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Lấy bội của 10 gần tổng nhất (là
110) trừ tổng (là 101) được số kiểm tra (là 9)
Mã số gồm số kiểm tra
3
7
6
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
0
0
2
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
9
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] GS1 General Specification (Quy định kỹ
thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.