TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8469:2010
MÃ
SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ GS1 CHO THƯƠNG PHẨM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG - YÊU CẦU KĨ
THUẬT
Article
number and bar code - GS1 number for Custom Trade Items - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8469:2010 hoàn toàn
phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1
General Specification).
TCVN 8469:2010 do Tiểu Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Theo quy định của Hệ thống GS1, mỗi
thương phẩm được ấn định một mã số không hàm chứa nội dung; mã số này phân định
đơn nhất thương phẩm đó trong môi trường không hạn chế. Mã số giống nhau được sử
dụng để phân định các thương phẩm giống nhau, mỗi mã số phân định đơn nhất,
riêng biệt được cấp cho mỗi biến thể của thương phẩm khi mà sự thay đổi là rõ
ràng và đáng kể đối với các đối tác trong chuỗi cung ứng hoặc đối với người sử
dụng cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tổ chức buôn bán những vật phẩm chế tạo theo đơn hàng như vậy,
GS1 đã phối hợp với các đại diện thương mại trong việc xây dựng hướng dẫn cụ thể.
Tiêu chuẩn này đã được thiết kế để cải tiến hiệu quả của chuỗi cung ứng thông
qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho ADC và, đặc biệt là, đặt hàng có hiệu quả
thông qua EDI.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với
quy định của GS1 và cần được xem là một trường hợp riêng của các tiêu chuẩn thuộc Hệ thống GS1 đối với việc đánh mã số
và lập nhãn mã vạch cho thương phẩm.
MÃ SỐ MÃ VẠCH
VẬT PHẨM - MÃ SỐ GS1 CHO THƯƠNG PHẨM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Article
number and bar code - GS1 number for Custom Trade Items - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và cấu trúc đối với mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ
thuật đối với mã vạch thể hiện mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6384:2009, Mã số vật phẩm - Mã số
thương phẩm toàn cầu 12 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6512:2007, Mã số mã vạch vật phẩm
- Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6754: 2007, Mã số mã vạch vật phẩm
- Số phân định ứng dụng GS1;
TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417:2007),
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định
và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128;
TCVN 6939: 2007, Mã số vật phẩm - Mã số
thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13) - Quy định kỹ thuật;
TCVN 6940: 2007, Mã số vật phẩm - Mã số
thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Quy định kỹ thuật;
TCVN 7200: 2007, Mã số mã vạch vật phẩm
- Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Quy định kỹ thuật;
TCVN 8470:2010, Mã số mã vạch vật phẩm
- Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thương phẩm theo đơn đặt hàng
Các vật phẩm được làm theo đơn đặt
hàng, một loại chỉ được bán từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp.
VÍ DỤ Dây curoa để mài mòn, chất dán đặc
biệt và các thiết bị cắt làm theo đơn đặt hàng cần cho một loại máy và ứng dụng
cắt riêng biệt. Các quy định kỹ thuật về những thương phẩm này có thể được tìm
thấy trong một loạt các bản thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật khác.
4. Yêu cầu chung
4.1. Phải phân định mỗi sản
phẩm khác nhau bằng một mã số đơn nhất.
4.2. Việc sử dụng mã số
GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng được ấn định cho lĩnh vực cung ứng
công nghiệp để duy trì, sửa chữa và vận hành hoạt động.
4.3. Nhà cung cấp hoặc nhà
sản xuất có thể chỉ ra trong ca-ta-lô dạng giấy tờ hay điện tử của mình các vật phẩm chắc chắn có thể được đặt
hàng dựa trên các yêu cầu kỹ thuật của khách. Việc cấp GTIN-14 có số giao vận
là 9 để chỉ ra khả năng đặt hàng một phiên bản thương phẩm này theo yêu cầu của
khách.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp như vậy,
không tồn tại một vật phẩm hữu hình nào. Khi đơn đặt hàng thương phẩm theo đơn
đặt hàng được chấp nhận, mã số xê-ri theo đơn đặt hàng sẽ được cấp cho phiên bản
riêng biệt này.
4.4. Có thể cùng một lúc đặt
hàng nhiều vật phẩm giống nhau. Các vật phẩm phức tạp được làm theo các quy định
kỹ thuật giống nhau có thể có cùng một mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn
đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cấu trúc
5.1.1. Mã số GS1 phân định
thương phẩm theo đơn đặt hàng có cấu trúc nêu trong Hình 1.
Cấu trúc
GTIN-14
Mã số theo
xê-ri
theo đơn đặt hàng
Số giao vận
GTIN của
thương phẩm theo đơn đặt hàng (không kèm theo số kiểm tra)
Số kiểm tra
9
N2
N3 N4 N5 N6 N7 N8
N9 N10 N11 N12 N13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N15 N16
N17 N18 N19 N20
trong đó:
Số giao vận bằng 9 biểu thị GTIN có
thành phần có thể thay đổi, chỉ rõ một thương phẩm có số đo thay đổi tức đó là
một vật phẩm do khách hàng đặt làm;
N2 đến N13 là
GTIN-13 (không kèm theo số kiểm tra) mã hóa thương phẩm theo đơn đặt hàng [xem
TCVN 6939:2007];
N14 là số kiểm tra được
tính từ 13 số đứng trước theo thuật toán tiêu chuẩn nêu ở Phụ lục A;
N15 đến N20 là
mã số theo xê-ri theo đơn đặt hàng được sử dụng để mã hóa thông tin bổ sung.
Đây là một trường có độ dài thay đổi từ 1 đến 6 chữ số .
Hình 1 - Cấu
trúc mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng
5.1.2. Khi sử dụng, GTIN-14
thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (01), mã số biến thể theo đơn đặt hàng
thường đứng sau AI (242). Cấu trúc số phân định ứng dụng AI được quy định trong
TCVN 6754:2007. Hình 2 nêu kết cấu vùng dữ liệu của mã số GS1 phân định thương
phẩm theo đơn đặt hàng
Định dạng
vùng dữ liệu AI (01)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AI
Số giao vận
GTIN của
thương phẩm theo đơn đặt hàng (không kèm theo số kiểm tra)
Số kiểm tra
AI
Mã số theo
xê-ri theo đơn đặt hàng
01
9
N2
N3 N4 N5 N6 N7 N8
N9 N10 N11 N12 N13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
N15 N16
N17 N18 N19 N20
trong đó:
AI (01) chỉ ra rằng các trường dữ liệu
có chứa GTIN-14
AI (242) chỉ ra rằng các trường dữ liệu
có chứa Mã số biến thể theo đơn đặt hàng
Hình 2 - Kết
cấu vùng dữ liệu của mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng
5.2. Mã số theo xê-ri theo đơn đặt
hàng
5.2.1. Khi nhà sản xuất và
khách hàng đã thống nhất về các quy định kỹ thuật cho thương phẩm làm theo đơn
đặt hàng, nhà sản xuất cấp một mã số theo xê-ri theo đơn đặt hàng cho thương phẩm
đó.
5.2.2. Mã số theo xê-ri theo
đơn đặt hàng không bao giờ xuất hiện một mình, mà luôn kết hợp với cấu trúc
GTIN-14 thích hợp có số giao vận là 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Mã số theo xê-ri theo
đơn đặt hàng được trao đổi từ nhà sản xuất đến khách hàng trong suốt quá trình
yêu cầu định giá hoặc quá trình đáp ứng yêu cầu định giá hoặc trong quá trình
thừa nhận đơn đặt hàng hay bằng một vài biện pháp thỏa thuận lẫn nhau khác.
5.2.5. Mã số theo xê-ri theo
đơn đặt hàng không nên sử dụng cùng với GTIN-8 [xem TCVN 6940:2007], GTIN-12
[xem TCVN 6384:2009] và GTIN-14 [xem TCVN 6512:2007] có số giao vận là một
trong các chữ số từ 1 đến 8.
6. Việc phân định các
vật phẩm đã được sản xuất
6.1. Trong môi trường hệ
thống tự động hóa, vật phẩm cần được phân
định và việc phân định vật phẩm đã được sản xuất phải được thể hiện ở dạng máy
có thể đọc. Việc phân định vật phẩm này phải được nhà cung ứng thông báo cho
khách hàng biết. Cả nhà cung ứng và khách hàng đều phải có khả năng sử dụng
cùng một mã số phân định và mỗi bên cần lưu giữ hồ sơ về mã số này.
6.2. Đối với các hệ thống
mở, khuyến nghị sử dụng mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng cho
thương phẩm theo đơn đặt hàng của khách. Trong lúc xác nhận đơn đặt hàng, nhà
cung ứng ấn định mã số biến thể làm theo đơn đặt hàng cho phiên bản sản phẩm
này.
6.3. Các sản phẩm được làm
theo cùng các quy định kỹ thuật giống nhau có thể có cùng một Mã số GS1 phân định
thương phẩm theo đơn đặt hàng.
7. Mã vạch thể hiện
7.1. Mã số GS1 phân định
thương phẩm theo đơn đặt hàng được thể hiện thành mã vạch để sử dụng trong các
giao dịch kinh doanh điện tử, trong quá trình
sản xuất, chọn lựa, đóng gói, gửi, nhận và quản lí hàng tồn kho.
7.2. Phải sử dụng mã vạch
GS1 dùng số phân định ứng dụng cho mục đích này. Mã vạch GS1-128 [xem TCVN
6755:2008] đáp ứng được yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Sự kết hợp của AI
(02) biểu thị mã thương phẩm toàn cầu của thương phẩm chứa trong đơn vị giao vận,
cùng AI (242) và AI (37) biểu thị các thương phẩm chứa trong đơn vị logistic, sẽ
được sử dụng chung với AI (00) biểu thị mã số công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri
[xem TCVN 7200:2007] khi ghi nhãn đơn vị logistic của
các thương phẩm làm theo đơn hàng.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
CÁCH TÍNH SỐ KIỂM TRA TIÊU CHUẨN CHO CÁC CẤU
TRÚC DỮ LIỆU CỦA GS1
Thuật toán này là thống nhất cho tất cả
các cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố định cần có chữ số kiểm
tra.
Vị trí ký tự
GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
GTIN-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N7
N8
N9
N10
N11
N12
GTIN-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N9
N10
N11
N12
N13
ITF-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3
N4
N5
N6
ITF-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N12
N13
N14
17 ký tự
N1
N2
N3
N4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N16
N17
18 ký tự
N1
N2
N3
N4
N5
N6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N18
Nhân giá trị tại mỗi vị trí với:
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
Cộng dồn các kết quả cho tổng
Lấy bội của 10 gần tổng nhất trừ tổng
được số kiểm tra

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường
gồm 18 ký tự
Vị trí
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số chưa có số kiểm tra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
Bước 2: cộng dồn
Các kết quả cho tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
= 101
Bước 3: Lấy bội của 10 gần tổng nhất
(là 110) trừ tổng (là 101) được số kiểm tra (là 9)
Mã số gồm số kiểm tra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
0
4
2
5
0
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
9
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] GS1 General Specification (Quy
định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Yêu cầu kỹ thuật
6. Việc phân định các vật phẩm đã được
sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định): Cách tính số kiểm
tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1
Thư mục tài liệu tham khảo