TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7203 : 2009
MÃ
SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - YÊU CẦU KIỂM TRA XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG MÃ VẠCH
Article
number and bar code - Bar code quality verifying
requirements
Lời nói đầu
TCVN 7203 : 2009 thay thế TCVN 7203 :
2002.
TCVN 7203 : 2009 hoàn toàn
phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1
General Specification).
TCVN 7203 : 2009 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động"
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article
number and bar code - Bar code quality verifying
requirements
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu kỹ thuật của GS1 chưa được
nêu trong TCVN 7626 : 2008 (ISO/IEC 15416 : 2000) về các thông số được sử dụng
để kiểm tra xác
nhận chất lượng các loại mã vạch một chiều.
1.2. Tiêu chuẩn này được
áp dụng cùng TCVN 7626 : 2008 (ISO/IEC 15416 : 2000).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6512: 2007, Mã số mã vạch vật
phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7200: 2007, Mã số mã vạch vật phẩm
- Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Quy định kỹ thuật.
TCVN 7626: 2008 (ISO/IEC 15416: 2000),
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định
và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch
một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1.1. Mã vạch (bar code)
Một dãy các vạch và khoảng trống song
song, xen kẽ, được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các
dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
3.1.2. Phim chủ (film
master)
Bản thiết kế mã vạch được thể hiện ở dạng
phim, được dùng cùng chế bản in để in
mã vạch trên nhãn hoặc trên
bao bì vật phẩm.
3.1.3. Vùng trống (quiet zone)
Các vùng để trắng ở bên trái và
bên phải mã vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của yếu tố hẹp hay chiều rộng
của một mô-đun đơn được quy định trong mã vạch.
CHÚ THÍCH Phạm vi của kích thước X được
quy định bởi quy định kỹ
thuật ứng dụng, liên quan đến tính sẵn có của thiết bị sản xuất, đọc mã vạch và phù
hợp với yêu cầu chung của ứng dụng. Kích thước X là hằng số đối với toàn bộ mã vạch đã cho.
3.1.5. Mã số thương
phẩm toàn cầu
(GTIN - global trade item number)
Mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa) được
cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số GTIN-13, GTIN-14, GTIN-8 và
GTIN-12.
3.1.6. Đầu mã GS1 (GS1 prefix)
Số có 2 hoặc nhiều chữ số do GS1 quốc
tế quản lý, quy định dạng và ý nghĩa của
một chuỗi yếu tố cụ thể nào đó.
3.1.7. Mã doanh nghiệp
GS1
(GS1 company prefix)
Dãy số gồm mã quốc gia GS1 và số phân định
doanh nghiệp (gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo), do tổ chức GS1 quốc gia quản trị và cấp cho các
công ty/ tổ chức có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch.
3.2. Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UPC: Uniform Product Code (Mã sản phẩm thống
nhất).
4. Yêu cầu kiểm tra
xác nhận chất lượng mã vạch
4.1. Tổng quan về việc kiểm tra
xác nhận chất lượng
mã
vạch
4.1.1. Để kiểm tra xác nhận
chất lượng mã vạch, sản
phẩm phải
đầy đủ và hoàn hảo ở “dạng đóng
gói cuối” cùng với các nhãn rời hay dạng bao gói chưa dựng hình.
4.1.2. Mã vạch phải được kiểm
tra bằng việc sử dụng máy kiểm tra phù hợp tiêu chuẩn ISO, do các nhân viên đã được đào tạo
tiến hành. Các kết quả phải được ghi vào báo cáo kiểm tra xác nhận mã vạch.
Khuyến nghị thực hiện bằng cách kết nối tự động máy kiểm tra với một cơ sở dữ liệu tạo thuận lợi cho việc điền
tự động dữ liệu theo yêu cầu.
4.1.3. Khi nhiều thông số về
chất lượng mã vạch không đạt
thì phải dừng việc kiểm tra và thông báo cho người nộp mẫu về việc mã vạch
không đạt chất lượng và chỉ dẫn tài liệu về hướng dẫn in mã vạch đạt chất
lượng.
4.2. Các thông số xác định chất lượng mã vạch
4.2.1. Kích thước mã vạch
4.2.1.1. Chiều cao của mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vật phẩm chỉ để quét tại điểm bán lẻ, chiều cao của
mã vạch tối thiểu theo yêu cầu được xác định tỷ lệ với kích thước X.
Đối với mục đích phân phối nói chung,
chiều cao tối thiểu của mã vạch là 32 mm (1,25 in.) không phụ thuộc vào kích thước X được
dùng.
CHÚ THÍCH 1 Dung sai - 3 mm
(0,1 in.) áp dụng cho mọi chiều cao được khuyến nghị.
Bất cứ việc giảm chiều cao nào cũng sẽ
ảnh hưởng đến khả năng quét đẳng hướng của mã vạch.
CHÚ THÍCH 2 Chiều cao của mã vạch có thể được cắt bớt (tối đa 1/3 chiều cao chuẩn)
khi bao gói là quá nhỏ về mặt tự nhiên để có thể gắn một mã vạch có kích thước đầy đủ.
4.2.1.2. Chiều rộng của mã vạch
Thông số này chỉ áp dụng cho mã vạch GS1-128
và mã vạch mở rộng dữ liệu
GS1 (tất cả các loại mã vạch khác sử dụng kích thước X để quy định chiều rộng mã vạch tổng
quát lớn nhất).
Khuyến nghị sử dụng kích thước X nhỏ hơn để đạt
được một chiều rộng mã vạch tổng quát nhỏ hơn.
Khuyến nghị giảm lượng dữ liệu được mã
hóa hoặc có thể mã hóa dữ liệu vào hai mã vạch riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tuân thủ chiều rộng của vùng trống
như đã được quy định trong TCVN 7626: 2008 (ISO/IEC 15416: 2000).
Để đạt thông số về vùng
trống, cần tuân thủ các quy định sau:
- Sử dụng một thiết bị hữu dụng để
giúp duy trì
vùng
trống bằng cách in cả ký tự nhỏ hơn (<) và/ hoặc lớn hơn (>) trong phần
thông tin để người đọc, với
đỉnh của ký tự này thẳng hàng với đường biên của vùng trống hay thẳng hàng với
vị trí của các
kí tự đầu tiên
và/ hoặc cuối cùng trong phần
thông tin để người đọc
như là các số chỉ bắt đầu và kết thúc tương ứng của vùng trống. Hình 1 minh họa
một mã vạch EAN-8 có in cả ký tự “<” và “>” trong phần thông tin người có thể đọc.

Hình 1 - Mã vạch
EAN-8 có in cả ký tự “<” và
“>” trong phần thông tin để người đọc
- Khuyến nghị làm tăng vùng trống lên một chút
so với kích thước tối thiểu theo yêu cầu để đảm bảo mã vạch in ra
là đạt;
- Không được đặt phần lời hay các dấu hiệu in ấn
khác vào trong vùng trống;
- Các vạch viền trợ giúp việc đảm bảo các vùng
trống là phù hợp với quy định kỹ thuật.
4.2.3. Phần thông tin để người đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt thông số về phần thông tin để người đọc, cần
tuân thủ các quy định sau:
- Đặt số phân định ứng dụng trong dấu ngoặc
đơn;
- Mã số phải được mã hóa bằng loại
mã vạch phù hợp;
VÍ DỤ Mã số GTIN-13 cần
được mã
hóa
bằng mã vạch EAN-13,
GTIN-12 bằng mã
vạch
UPC-A, GTIN-14 bằng mã vạch ITF14.v.v.
- Không in các chữ số người đọc được đứng ở vị
trí đầu tiên và
cuối cùng trong mã vạch xâm phạm
vào vùng trống;
- Đảm bảo kí tự đầu tiên thẳng hàng với các kí tự còn lại
để chúng không
xâm phạm vào vùng trống.
4.2.4. Màu sắc thể hiện mã vạch
và nền
Hoạt động của máy quét phụ thuộc vào sự nhận dạng độ tương phản giữa các
vùng tối và sáng của mã vạch. Sự nhận dạng này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc biệt
là yếu tố màu sắc. Tốt nhất là in mã vạch bằng màu đen trên nền trắng.
Bất cứ sự kết hợp nào khác về màu sắc
của vạch và nền, phải tuân thủ quy định về màu sắc theo hệ màu chuẩn CMYK và theo cách
phối hợp màu như nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phối hợp màu không được
chấp nhận:
+ Vạch xanh lá cây trên nền trắng;
+ Vạch vàng trên nền trắng;
+ Vạch đen trên nền vàng;
+ Vạch đỏ trên nền
trắng;
+ Vạch xanh lá cây trên nền vàng;
+ Vạch đen trên nền xanh lá cây;
+ Vạch nâu thẫm trên nền trắng;
+ Vạch đen trên nền xanh da trời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Vạch da cam trên nền trắng;
+ Vạch nâu thẫm trên nền vàng;
+ Vạch nâu nhạt trên nền trắng;
+ Vạch xanh lá cây trên nền da
cam;
+ Vạch đen trên nền nâu thẫm;
+ Vạch đen trên nền đỏ;
+ Vạch đỏ trên nền
xanh lá cây;
+ Vạch xanh lá cây trên nền đỏ;
+ Vạch đỏ trên nền xanh da trời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Vạch da cam trên nền vàng;
+ Vạch nâu thẫm trên
nền đỏ.
+ Vạch xanh da trời trên nền xanh lá
cây;
+ Vạch đỏ trên nền
nâu nhạt;
+ Vạch đen trên nền vàng;
+ Vạch đỏ trên nền vàng.
Hướng dẫn phối hợp màu khi in mã vạch được
nêu trong Phụ lục A.
4.2.5. Vị trí đặt mã vạch
Việc đặt mã vạch lên sản phẩm chỉ có
thể được đánh giá khi sản phẩm ở dạng đóng gói cuối của nó. Vị trí của mã vạch phải luôn được kiểm tra để phù hợp với
quy định của GS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt thông số về vị trí đặt mã vạch,
cần tuân thủ các quy định sau:
- Khi vị trí hiện tại được chấp nhận và điều
kiện in cho phép, khuyến nghị dùng kiểu mã vạch định hướng song song với mặt
phẳng đáy của sản phẩm hình trụ với việc bố trí các kí tự người đọc
được từ trên xuống;
- Đảm bảo nhãn được áp vào bề mặt phẳng và
không bị nhàu hay bị nối;
- Đảm bảo mã vạch không bị che khuất bởi bao gói
bên ngoài;
- Khuyến nghị đặt mã vạch trên bề mặt phẳng
tương đối không có nếp nhăn hay nếp
gấp;
- Lưu ý khi sử dụng bao gói ngẫu nhiên, việc đặt
mã vạch lặp lại
không được cách nhau quá 150 mm (6 in.) để tránh làm tăng khả năng có thể xảy
ra việc đọc hai lần cùng một mã
vạch;
- Đảm bảo khoảng cách giữa mã vạch và đường
biên của sản phẩm đủ để tránh sự
phá hủy có thể xảy ra trong
khi bốc giỡ;
- Nếu vật phẩm nhằm để quét trong môi trường
phân phối nói chung (quét tự động), đường biên thấp hơn của mã vạch phải cách
phần đế 32 mm (1,25 in.) và không bộ phận nào của mã vạch (kể cả vùng trống
và vạch bao) gần các đường biên quá 19 mm (0,75 in.).
4.2.6. Tính chất hợp lệ của mã doanh nghiệp
GS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt thông số về tính chất hợp lệ của mã
doanh nghiệp GS1, cần tuân thủ các quy định sau:
- Các mã số cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ được
in bên trên mã vạch;
- Đảm bảo phần thông tin để người đọc là rõ
ràng, dễ thấy và dễ đọc;
- Đảm bảo sử dụng
đúng số giao vận dành cho mã GTIN-14. Lưu ý việc sử dụng số giao vận bằng chín (9) được
dành cho các vật phẩm có số đo thay đổi (xem TCVN 6512: 2007);
- Số mở rộng, có giá trị từ 0 đến 9 và không có nghĩa, được sử
dụng để làm tăng
dung lượng của mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC (xem TCVN 7200: 2007);
- Đảm bảo sử dụng các đầu mã GS1 hiện hành phù hợp
với quy định của GS1 như được nêu trong Bảng
1. Mục đích chính của đầu mã GS1 là cho phép tập trung quản lý các mã số phân định
thuộc hệ thống GS1.
Bảng 1 - Ý
nghĩa của các đầu mã GS1 hiện hành
Đầu mã GS1
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mã GS1 (được sử dụng
để cấu tạo nên mã doanh nghiệp U.P.C)
02
Số phân định thương phẩm có số đo
thay đổi của GS1 dành cho phân phối hạn chế
030 - 039
Đầu mã GS1
04
Mã số lưu thông có hạn chế theo GS1
trong phạm vi một công ty
05
Phân định phiếu theo GS1 Mỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mã GS1 (được sử dụng để cấu tạo
nên mã doanh nghiệp U.P.C)
100 - 139
Cấu trúc dữ liệu GS1
140 - 199
Dự trữ
20 - 29
Mã số lưu thông có hạn chế theo GS1
trong phạm vi một khu vực địa lý
300 - 969
Mã quốc gia GS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự trữ
977
Đánh số tiêu chuẩn ISSN (xuất bản phẩm nhiều
kỳ)
978 - 979
Đánh số tiêu chuẩn ISBN
(sách)
980
Phân định theo GS1 biên lai tiền trả
lại/ refund receipts
981 - 984
Phân định theo GS1 phiếu tiền tệ chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự trữ để phân định
theo GS1 trong tương lai dành cho phiếu
99
Phân định theo GS1 dành cho phiếu
4.2.7. Khuyết tật
Khuyết tật, theo đặc tính tự nhiên của
chúng, khác nhau từ mã vạch này đến mã vạch tiếp theo. Nếu tính chất đồng dạng của hệ
số phản xạ thông qua mỗi yếu tố riêng biệt của mã vạch khác nhau một
cách đáng kể thì khi đó đã có một vài khuyết tật trong bản thân mã vạch.
Công thức để tính thông số
này là:
Khuyết tật = Độ không đồng đều của hệ
số phản xạ quét của
phần tử (ERN) / SC
Thông số này được phân cấp theo ISO
như nêu trong Bảng 2 (xem TCVN 7626:2008 (ISO/IEC 15416:2000).
Bảng 2 - Phân
cấp thông số “Khuyết tật” theo TCVN 7626 : 2008 (ISO/IEC 15416 : 2000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp theo
ISO
£ 0,15
4
£ 0,20
3
£ 0,25
2
£ 0,30
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Để đạt thông số về khuyết tật, cần tuân thủ
các quy định sau:
- Đảm bảo các vạch không bị tách ra và
không bị bóng;
- Đảm bảo độ đồng đều tốt cho mực phun;
- Đảm bảo không có các đốm sáng trong phần mầu của nền;
- Đảm bảo sự phù hợp của các vùng trống;
- Tránh các bề mặt không nhẵn;
- Tránh sai lỗi trong phần ảnh.
4.2.8. Thực hiện kiểm tra mã vạch bằng mắt
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng của
mã vạch;
- Vị trí của mã vạch;
- Số mã vạch;
- Sự thể hiện và cỡ của phần
thông tin để người đọc.
5. Đánh giá xác nhận
chất lượng mã vạch
5.1. Tỷ lệ đọc được ngay lần
quét đầu tiên thường được sử dụng để xác định chất lượng mã vạch. Tỷ lệ này được
thể hiện bằng phần trăm số mẫu đọc được ngay từ lần quét đầu tiên so với tổng số
mẫu được kiểm tra và được tính theo công thức:
X = % m/M
trong đó:
m là số mẫu đọc được
ngay từ lần quét đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chất lượng mã vạch được
coi là đạt khi tỷ lệ đọc
được ngay từ lần quét đầu tiên là:
X ³ 95 %
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn phối hợp màu khi in mã vạch
Một số màu phối hợp có thể quét được 

Một số màu phối hợp không thể quét được 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Phim chuẩn kiểm tra kích thước mã vạch
EAN/UPC
Những cỡ chuẩn trợ giúp việc xác định
nhanh khoảng trống đối với mã vạch EAN-13

Những cỡ chuẩn trợ giúp việc xác định nhanh
khoảng trống đối với mã vạch EAN-8

Những vùng phía ngoài đường đứt quãng chỉ ra
lề quy định đối với mã vạch ở tỷ lệ phóng đại đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Operational Guidance GS1 Bar Code Verification (Hướng
dẫn hoạt động kiểm tra xác nhận mã vạch GS1);
[2] GS1 General Specification (Quy
định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức
GS1 quốc tế.