TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6512:2007
MÃ
SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article
Number and Barcode - Traded Units Number - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6512: 2007 thay thế
TCVN 6512: 1999.
TCVN 6512: 2007 hoàn toàn
phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General
Specification).
TCVN 6512: 2007 do Tiểu Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article
Number and Barcode - Traded Units Number - Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật đối với các phương án lập mã số cho đơn vị thương mại, phù hợp với các
quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 International).
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để lập mã
số cho đơn vị thương mại trong giao nhận và quản lý các đơn vị này.
1.3. Tiêu chuẩn này không quy định yêu
cầu kỹ thuật đối với mã vạch thể hiện mã số cho đơn vị thương mại.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm
- Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6754:2007 Mã số mã vạch vật phẩm
- Số phân định ứng dụng GS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Mã số thương phẩm
toàn cầu
(GTIN - global trade item number)
Mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa) được
cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số tiêu chuẩn 13 chữ số, mã số
14 chữ số, mã số tiêu chuẩn 8 chữ số và mã số 12 chữ số (U.P.C).
3.2. Mã vạch (bar code)
Một dãy các vạch và khoảng trống song
song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số
(hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
3.3. Thương phẩm tiêu dùng
để bán lẻ
(retail consumer trade item)
Thương phẩm nhằm để bán cho người tiêu
dùng ở khâu cuối tại điểm bán lẻ. Phân định những thương phẩm này bằng mã
GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 sử dụng mã vạch EAN/UPC.
3.4. Đơn vị thương mại (traded
unit)
Một tập hợp ổn định và thống nhất một
số đơn vị tiêu dùng để dễ dàng vận chuyển, lưu kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hòm (hộp) bằng tấm xơ ép;
- pallet được bọc hoặc đóng đai;
- nhóm các đơn vị tiêu dùng trong màng co;
- khay được bọc bằng lớp màng;
- v.v...
Đơn vị thương mại thường chứa một loại
đơn vị tiêu dùng, nhưng cũng có thể chứa nhiều loại đơn vị tiêu dùng khác nhau.
Dạng thứ hai được gọi là "dạng hỗn hợp" hoặc "dạng hợp
nhau".
VÍ DỤ:
a) hộp 20 gói gồm nhiều loại mì, phở
ăn liền khác nhau là dạng hỗn hợp;
b) hộp kem đánh răng kèm một bàn chải
đánh răng ... là dạng hợp nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Dạng GTIN (global
trade item number format)
Dạng cấu trúc, trong đó mã số thương
phẩm toàn cầu (GTIN) phải được thể hiện thành trường (khóa) tham chiếu mười bốn
chữ số trong các tệp dữ liệu của máy vi tính để đảm bảo tính đơn nhất của các
mã số phân định.
3.6. Thương phẩm có lượng
đo cố định
(fixed measure trade item)
Các thương phẩm luôn được chế tạo theo
cùng một kiểu và có cùng một cấu trúc (ví dụ như kiểu loại, kích cỡ, trọng lượng,
hàm lượng, thiết kế).
3.7. Thương phẩm có lượng
đo thay đổi
(variable measure trade item)
Các thương phẩm có ít nhất một đặc
tính có khả năng thay đổi trong khi các đặc tính khác vẫn giữ nguyên như cũ. Đặc
tính có khả năng thay đổi có thể là thông tin về trọng lượng, kích thước, số lượng
vật phẩm chứa bên trong hoặc thể tích.
4. Yêu cầu chung
4.1. Mỗi tổ chức khi đã được
cấp mã doanh nghiệp GS1 đều có thể tự lập mã số cho các đơn vị thương mại của
mình.
4.2. Mã số đơn vị thương mại
chỉ được dùng để phân định các thương phẩm
đựng hai hay nhiều thương phẩm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Cấu trúc của mã số đơn vị thương
mại
5.1.1. Mã số đơn vị thương mại
GTIN-14 có cấu trúc nêu trong Hình 1.
Số giao vận
(VL)
GTIN của
thương phẩm/ đơn vị tiêu dùng chứa trong đơn vị thương mại (không kèm theo số
kiểm tra)
Số kiểm tra
N1
N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13
N14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 là số giao vận (viết tắt
là VL của Logistic Variant) là số được thêm vào để có thể phân biệt các đơn vị
thương mại khác nhau nhưng chứa cùng một loại đơn vị tiêu dùng; Số VL có thể là
các số từ 1 đến 8, do người chủ doanh nghiệp đặt cho từng loại đơn vị thương mại
của mình, số VL sẽ là số 9 đối với đơn vị thương mại chứa các đơn vị tiêu dùng
có lượng đo thay đổi (xem điều 5.3.2).
N14 là Số kiểm tra được
tính toán từ 13 số đứng trước theo thuật toán tiêu chuẩn nêu ở Phụ lục A.
Hình 1 - Cấu
trúc mã số phân định đơn vị thương mại GTIN-14
5.1.2. Khi sử dụng, mã số
GTIN-14 thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (01), cấu trúc số phân định ứng
dụng AI được quy định trong TCVN 6754. Đặt
sau số phân định ứng dụng AI (01), kết cấu vùng dữ liệu của mã số GTIN-14 trong
máy tính được tạo thành từ GTIN của thương phẩm và số kiểm tra của GTIN-14 đó.
Kết cấu vùng dữ liệu AI (01) của mã số
GTIN-14 được nêu trong Hình 2.
Định dạng
vùng dữ liệu AI (01)
AI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kiểm tra
(EAN/UCC-14)
01
N1
N2 N3 N4 N5 N6 N7
N8 N9 N10 N11 N12
N13
N14
trong đó:
AI (01) chỉ ra rằng các trường dữ liệu
có chứa mã số GTIN-14.
Hình 2 - Kết
cấu vùng dữ liệu của mã số đơn vị thương mại GTIN-14
5.1.3. Định dạng GTIN của
mã số đơn vị thương mại GTIN-14 để xử lý trong trường 14 chữ số được nêu trong
Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T12
T13
T14
N1
N2
N3
N4
N5
N6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
trong đó:
T thể hiện vị trí của mỗi số riêng rẽ
trong định dạng một tệp của máy tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Định
dạng GTIN-14 của mã số đơn vị thương mại
5.2. Nguyên
tắc cấp mã
Việc cấp mã số đơn vị thương mại là
tùy thuộc vào tổ chức sử dụng. Tuy nhiên, phải đảm bảo cấp mã số đơn nhất, tức
là xác định riêng một số phân định đơn vị thương mại cho mỗi loại đơn vị thương
mại cần được phân định. Để dễ quản lý, hệ thống GS1 khuyến nghị cấp các mã số
liên tiếp và không phân loại.
5.3. Nguyên tắc sử dụng
5.3.1. Phương án lập mã số cho đơn vị
thương mại
Có hai phương án lập mã số cho đơn vị
thương mại:
- Phương án sử dụng mã GTIN-13 hoặc
GTIN-12 hoặc GTIN-8;
- Phương án sử dụng mã GTIN-14.
5.3.1.1. Sử dụng mã GTIN-13 hoặc
GTIN-12 hoặc GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp cho mỗi đơn vị thương mại một mã số
GTIN-13 hoặc GTIN-12 hoặc trong trường hợp đặc biệt GTIN-8. Mã số này phải khác
với mã số (hoặc các mã số) GTIN trên đơn vị (hoặc các đơn vị) tiêu dùng chứa
bên trong đơn vị thương mại đó.
VÍ DỤ:
Một chai nước khoáng của một doanh nghiệp có mã số GTIN-13 là 893 MMMMM 0014 C1.
Theo phương án này, một hộp chứa 6
chai nước khoáng có thể có mã đơn vị
thương mại GTIN-13 khác là 893MMMMM 0015 C2 và hộp chứa 24 chai nước
khoáng (nếu có) sẽ có mã đơn vị gửi đi
GTIN-13 khác nữa là 893MMMMM 0016 C3.
b) Các gói mì ăn liền, phở ăn liền và
bún ăn liền có các mã GTIN-13 tương ứng khác nhau. Hộp chứa 24 đơn vị tiêu dùng
khác nhau này sẽ có một mã GTIN-13 mới khác với tất cả các mã của các gói sản
phẩm ăn liền khác nhau chứa trong đó.
5.3.1.2. Sử dụng mã GTIN-14
Phương án này được sử dụng khi đơn vị
thương mại có chất lượng bao bì không tốt và chứa hai hoặc nhiều hơn hai đơn vị
tiêu dùng đồng nhất có cùng mã số phân định.
Mã GTIN của các thương phẩm chứa bên
trong đơn vị thương mại luôn luôn là mã số phân định GTIN-8, GTIN-12 hoặc
GTIN-13 của cấp bao gói tương đương, thường là ở cấp thấp nhất, và được sử dụng
làm cơ sở để lập mã đơn vị thương mại GTIN-14.
Mã số của đơn vị tiêu dùng được thêm
vào một chữ số nữa đứng đằng trước, số này được gọi là "số giao vận"
(viết tắt là số VL), để có thể phân biệt các đơn vị thương mại khác nhau nhưng
chứa cùng một loại đơn vị tiêu dùng. Mã mới được tạo thành này còn có tên gọi
là mã GTIN-14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Dạng
tiêu chuẩn của mã GTIN-14 được lập từ mã GTIN-13 của đơn vị tiêu dùng
Số giao vận
GTIN-13 (trừ
số kiểm tra)
Số kiểm tra
VL
PPP MMMMM IIII
C
trong đó:
VL là số giao vận, có thể là các số từ
1 đến 8, do nhà cung cấp đặt cho từng loại đơn vị
thương mại của mình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M thể hiện Số phân định doanh nghiệp
(Manufacturer's number): gồm từ bốn đến bảy chữ số do GS1 Việt Nam quản trị và
cấp cho các công ty/ tổ chức có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch;
I thể hiện Số phân định vật phẩm (Item
Number): gồm từ năm đến hai chữ số do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp
cho các vật phẩm của mình;
C thể hiện Số kiểm tra (Check digit):
là chữ số thứ 14 được tính từ mười ba chữ số đứng trước theo thuật toán thống
nhất như các bước nêu ở Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Số giao vận VL sẽ có ý
nghĩa khác nhau tùy theo từng loại sản phẩm.
Nhà cung cấp các đơn vị thương mại cần thông báo cho các đối tác kinh doanh của mình danh sách và ý nghĩa các số VL đã cấp.
Ví dụ về lập mã GTIN-14 được nêu trong
bảng 2
Bảng 2 - Ví dụ
về lập mã GTIN-14
VL
Tên thương phẩm
Đặc điểm/
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng đo
Mã GTIN-13/
Mã
GTIN-14
-
Mì ăn liền
Mặn
Gói ni lông
70 g
893469502002C1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490x290x125
50 gói/
thùng
3,5 kg
1893469502002C2
2
Thùng đựng loại 2
395x285x120
30 gói/
thùng
2,1 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đơn vị thương mại đã được gán mã
GTIN-12 thì dạng tiêu chuẩn của mã GTIN-14 được lập từ cấu trúc mã GTIN-12 đó
như nêu trong bảng 3.
Bảng 3 - Dạng
tiêu chuẩn của mã GTIN-14 được lập từ cấu trúc mã GTIN-12
Số giao vận
Số thêm vào
GTIN-12 (trừ
số kiểm tra)
Số kiểm tra
VL
0
S MMMMMM lIll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
S là mã số hệ thống (xem TCVN 6384).
VÍ DỤ: Hộp cà phê xuất sang Mỹ của Nhà
máy cà phê Biên Hòa có mã GTIN-12 là 84085700001C1, mã GTIN-14 của
thùng đựng 20 hộp cà phê này sẽ là 1084085700001C2.
Nếu đơn vị tiêu dùng đã được gán mã
GTIN-8 thì dạng tiêu chuẩn của mã GTIN-14 được lập từ cấu trúc mã GTIN-8 đó như
nêu trong bảng 4.
Bảng 4 - Dạng
tiêu chuẩn của mã GTIN-14 được lập từ cấu trúc mã GTIN-8
Số giao vận
Số thêm vào
GTIN-8 (trừ
số kiểm tra)
Số kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00000
PPP IIII
c
VÍ DỤ: Hộp patê gan có mã GTIN-8 là
8930305C1, mã GTIN-14 của thùng đựng 24 hộp patê gan này sẽ là
1000008930305C2.
5.3.2. Phân định đơn vị thương mại có
lượng đo thay đổi
5.3.2.1. Các đơn vị thương mại
có lượng đo thay đổi, có thể là:
a) đơn vị thương mại sẽ được chia nhỏ
trước khi bán lẻ (thịt, rau...);
b) lượng đo của đơn vị thương mại sẽ thay đổi theo đơn hàng cụ thể (như số
mét vải, kích thước đơn vị tiêu dùng...);
c) đơn vị thương mại là các sản phẩm
đóng gói sơ bộ trong quá trình sản xuất hoặc hậu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Dạng
tiêu chuẩn của mã đơn vị thương mại có lượng do thay đổi
Số VL
Nội dung mã
chính
Nội dung mã
bổ trợ
9
PPP MMMMM IIII C1
Q1 Q2
Q3 Q4 Q5
C2
trong đó:
số 9 để chỉ ra rằng có mã bổ trợ dùng
cho đơn vị thương mại có lượng đo thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q1 đến Q5 là số
phân định lượng đo sản phẩm chứa trong đơn vị thương mại. Nhà cung cấp phải
thông báo cho đối tác của mình về ý nghĩa mã bổ trợ cùng với các thông tin cần
thiết khác về mã GTIN-14.
VÍ DỤ: Một đơn vị thương mại có khối
lượng 173 kg, mã bổ trợ có thể là: 173001, và thông báo là:
- điểm chỉ số thập phân là 3 chữ số tính
từ trái sang;
- đơn vị được thống nhất là kilôgam.
5.5.2.3. Đối với phương án
phân định đơn vị thương mại có lượng đo thay đổi:
Khi đơn vị thương mại được tiêu thụ với
các đơn vị đo lường khác nhau (được thể hiện bằng mã bổ trợ), phải cấp cho mỗi
đơn vị thương mại có đơn vị đo lường khác nhau đó một mã GTIN-14 riêng biệt.
Việc phân định đầy đủ một thương phẩm
có lượng đo thay đổi sẽ bao gồm cả mã số phân định và thông tin về dữ liệu có
khả năng thay đổi.
Nếu thương phẩm có lượng đo thay đổi
thì số đo riêng đó hoặc thông tin giá cả sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với
các ứng dụng kinh doanh. Các thuộc tính liên quan đến thương phẩm (như ngày
tháng hạn định, mã lô hàng) cũng là những chuỗi yếu tố tiêu chuẩn hóa có sẵn.
6. Mã vạch thể hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số cho đơn vị thương mại GTIN-14 có
thể được thể hiện bằng mã vạch ITF-14 hoặc mã vạch GS1-128.
Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu
này nhờ kí tự phân định mã vạch ]I1 và số các chữ số được giải mã (14). Vùng dữ
liệu này có thể không được hỗ trợ tại điểm bán.
Dữ liệu được truyền từ đầu đọc mã vạch
báo hiệu rằng một thương phẩm lượng đo cố định với
một mã số phân định GTIN đã được thu nhận.
6.2. Mã vạch thể hiện mã bổ trợ phân định
đơn vị thương mại có lượng đo thay đổi
Mã bổ trợ trong được thể hiện bằng mã
vạch ITF-6.
PHỤ LỤC A
(quy định)
CÁCH TÍNH SỐ KIỂM TRA TIÊU CHUẨN CHO CÁC CẤU
TRÚC DỮ LIỆU CỦA GS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí kí tự
GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N8
GTIN-12
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GTIN-13
N1
N2
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
ITF-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
17 ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N12
N13
N14
N15
N16
N17
18 ký tự
N1
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N14
N15
N16
N17
N18
Nhân giá trị tại mỗi vị trí với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
Cộng dồn các kết quả cho tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bội của 10 gần tổng nhất trừ tổng
được số kiểm tra

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường
gồm 18 ký tự
Vị trí
N1 N2 N3
N4 N5 N6 N7 N8 N9
N10 N11 N12 N13 N14
N15 N16 N17 N18
Mã số chưa có số kiểm tra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
0
4
2
5
0
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 101
Bước 1: nhân
Với
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3
1
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
3
1
3
1
3
Bước 2: cộng dồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
=
9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
4
6
5
0
0
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
12
5
18
Bước 3: Lấy bội của 10 gần tổng nhất
(là 110) trừ tổng (là 101) được số kiểm tra (là 9)
Mã số gồm số kiểm tra
3
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4
2
5
0
0
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
9
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] GS1 General Specification (Quy
định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.