TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7825 : 2007
ISO/IEC 15420 : 2000
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN
ĐỊNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT MÃ VẠCH - EAN/UPC
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Bar code
symbology specification - EAN/UPC
Lời nói đầu
TCVN 7825: 2007 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC 15420:2000.
TCVN 7825: 2007 thay thế TCVN 6382:
1998 và TCVN 6383: 1998.
TCVN 7825: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ mã vạch dựa
trên việc nhận dạng các dấu hiệu mã hóa dưới dạng vạch và khoảng trống có các
kích thước xác định. Có nhiều phương pháp mã hóa thông tin dưới dạng mã vạch,
gọi là symbology (mã hóa bằng vạch). EAN/UPC là một loại symbology. Các quy tắc
xác định việc chuyển các ký tự thành các dấu hiệu vạch và khoảng trống, và các
đặc trưng quan trọng khác của mỗi symbology gọi là quy định kỹ thuật của symbology
này.
Mã vạch EAN/UPC dành riêng
để mã hóa các mã số phân định. Việc sử dụng mã vạch này được giới hạn và phải
tuân thủ các quy tắc và thủ tục đăng ký của EAN quốc tế (EAN) và của Hội đồng mã
thống nhất của mỹ (UCC - Uniform Code Council). Từ đầu năm 2005, EAN và UCC đã kết
hợp với nhau thành một tổ chức duy nhất là GS1. GS1 quản lý hệ thống mã số để
đảm bảo các mã phân định được cấp cho từng vật phẩm cụ thể là đơn nhất trên
toàn cầu và được xác định theo một cách nhất quán. Lợi ích chủ yếu đối với người
sử dụng hệ thống GS1 là có sẵn mã phân định đơn nhất để dùng trong chuyển giao
thương mại của họ. Xem Phụ lục C để có toàn cảnh của hệ thống GS1.
Các nhà sản xuất
thiết bị mã vạch và người dùng công nghệ mã vạch yêu cầu có các quy định kỹ
thuật mã vạch được tiêu chuẩn hóa và phát hành rộng rãi để họ có thể tham chiếu
khi thiết kế thiết bị và phần mềm.
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - YÊU CẦU KỸ
THUẬT MÃ VẠCH - EAN/UPC
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Bar code
symbology specification - EAN/UPC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với mã vạch EAN/UPC bao gồm mã hóa các ký tự dữ liệu, định
dạng hình mã, kích thước, quy định kỹ thuật về thử, và thuật toán giải mã tham chiếu.
Nội dung dữ liệu và
các quy tắc quản lý sử dụng mã vạch này được quy định trong các quy định kỹ
thuật của hệ thống GS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7626: 2006 (ISO/IEC
15416:2000), Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự
động - Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch một
chiều.
ISO/IEC 646:1991,
Information technology - ISO 7-bit coded character set for information
interchange (Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa ISO 7-bit dành cho trao đổi
thông tin).
ISO/IEC 1073-2:1976,
Alphanumeric character sets for optical recognition - Part 2: Character set
OCR-B - Shapes and dimensions of the printed image (Các bộ ký tự chữ-số dành
cho nhận dạng quang học - Phần 2: Bộ ký tự OCR-B - Hình dáng và kích thước chữ
in).
ISO/IEC 15424:2000,
Information technology - Automatic identification and data capture techniques -
Data carrier identifiers (including Symbology Identifiers) (Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Các số phân định vật mang dữ
liệu (gồm cả các số phân định mã vạch)).
EN 1556:1996, Bar
coding - Terminology (Mã vạch - Thuật ngữ).
ANSI/UCC-1:1955,
U.P.C Symbol Specification Manual (Sổ tay quy định kỹ thuật mã vạch U.P.C).
GS1 General
Specifications (Quy định kỹ thuật chung của GS1, Bỉ).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Mã vạch phụ (add-on symbol)
Mã vạch dùng để mã
hóa các thông tin phụ thêm vào thông tin trong mã chính.
3.2. Dấu hiệu phụ (auxiliary pattern)
Dấu hiệu gồm vạch và
khoảng trống thể hiện các thành phần không mang dữ liệu của mã vạch, ví dụ các
dấu hiệu cảnh báo và các dấu phân cách giữa các ký tự.
3.3. Dấu phân cách (delineator)
Dấu hiệu phụ dùng để
tách các ký tự trong một mã vạch phụ.
3.4. Trạng thái chẵn (even parity)
Một đặc tính của mã
hóa ký tự mã vạch, trong đó ký tự này chứa một số chẵn các mô đun tối.
3.5. Dấu hiệu cảnh báo
(guard
pattern)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Hệ số phóng đại (magnification
factor)
Một hệ số nhân không đổi
của các kích thước danh nghĩa của một mã vạch EAN/UPC.
3.7. Tổ chức mã số (numbering organisation)
Cơ quan chịu trách
nhiệm quản lý hệ thống GS1 và duy trì ngân hàng mã số trong một lãnh thổ xác định.
3.8. Bộ số (number set)
Một dãy 10 dấu hiệu
các vạch và khoảng trống của trạng thái chẵn hoặc lẻ mã hóa các chữ số từ 0 đến
9.
3.9. Trạng thái lẻ (odd parity)
Một đặc tính của mã
hóa ký tự mã vạch, trong đó ký tự này chứa một số lẻ các mô đun tối.
3.10. Hệ thống GS1 (GS1 system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Mã hóa trạng
thái biến đổi (variable
parity encodation)
Quá trình mã hóa thông
tin phụ trong một họ các ký tự mã vạch bằng cách kết hợp các ký tự trạng thái
lẻ và chẵn để mã hóa hoàn toàn các chữ số hoặc để kiểm tra.
3.12. Nén số không (zero-suppression)
Quá trình bỏ các số
không khỏi những vị trí riêng trong chuỗi dữ liệu UCC-12 để mã hóa chúng ở định
dạng UPC-E.
4. Yêu cầu chung
4.1. Các đặc trưng
của mã vạch
Các đặc trưng của
EAN/UPC là:
a) Bộ ký tự mã hóa: chữ
số (0 đến 9) tức là các ký tự ASCII từ 48 đến 57 theo ISO 646;
b) Loại mã vạch: liên
tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ký tự tự kiểm tra:
có;
e) Chiều dài chuỗi dữ
liệu mã hóa: cố định (8, 12 hoặc 13 ký tự gồm cả số kiểm tra tùy theo từng loại
mã vạch);
f) Giải mã theo nhiều
hướng: có;
g) Số kiểm tra mã
vạch: một, bắt buộc (xem A.1);
h) Mật độ ký tự mã
vạch: 7 mô đun cho một ký tự mã vạch;
i) Số yếu tố không dữ
liệu, kể cả số kiểm tra nhưng không kể các vùng trống:
- 18 mô đun đối với mã
vạch EAN-13, EAN-8 và UPC-A
- 9 mô đun đối với mã
vạch UPC-E
4.2. Loại mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EAN-13, UPC-A và
UPC-E, có thể đi cùng với mã vạch phụ;
- EAN-8.
Bốn loại trên được mô
tả trong điều 4.4.1 đến 4.4.4 và các mã vạch phụ tùy chọn được mô tả trong điều
4.4.5.
4.3. Mã hóa mã vạch
4.3.1. Mã hóa ký tự mã
vạch
Các ký tự mã vạch mã
hóa giá trị chữ số bằng các ký tự 7 mô đun lựa chọn từ các bộ số khác nhau A,
B, và C, như cho trong Bảng 1:
Bảng
1 - Các bộ chữ số A, B và C
Giá
trị chữ số
Bộ
A các chiều rộng yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ
C các chiều rộng yếu tố
S
B
S
B
S
B
S
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
B
S
0
3
2
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
2
1
1
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
2
2
2
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
2
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
1
4
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
4
1
1
4
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
1
1
1
3
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
1
3
2
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
6
1
1
1
4
4
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
4
7
1
3
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
1
3
1
2
8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
3
1
2
1
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3
1
1
2
2
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
CHÚ THÍCH: S chỉ
khoảng trống (sáng), B chỉ vạch (tối), và các chiều rộng yếu tố tính theo mô
đun.
Phụ lục D minh họa Bảng
1 bằng hình vẽ. Tổng số mô đun của vạch trong mỗi ký tự mã vạch quyết định
trạng thái của nó. Các ký tự mã vạch trong bộ số A là các ký tự trạng thái lẻ.
Các ký tự mã vạch trong bộ số B và C là các ký tự trạng thái chẵn. Các ký tự
của bộ số C là phản chiếu gương của các ký tự bộ số B.
Các ký tự mã vạch
trong bộ số A và B luôn luôn bắt đầu ở bên trái bằng một mô đun sáng và kết
thúc ở bên phải bằng một mô đun tối. Các ký tự mã vạch trong bộ số C bắt đầu ở
bên trái bằng một mô đun tối và kết thúc ở bên phải bằng một mô đun sáng.
Một ký tự dữ liệu
thông thường được thể hiện bằng một ký tự mã vạch. Nhưng trong những trường hợp
riêng xác định dưới đây (xem điều 4.4.1, 4.4.4, 4.4.5) tổ hợp các bộ số trong một
mã vạch có thể thể hiện hoặc là dữ liệu hoặc là số kiểm tra. Kỹ thuật này được
gọi là mã hóa trạng thái biến đổi.
4.3.2. Mã hóa dấu
hiệu phụ
Các dấu hiệu phụ phải
được tổ hợp như nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu
hiệu phụ
Số
mô đun
Chiều
rộng yếu tố tính theo mô đun
S
B
S
B
S
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
1
1
Dấu hiệu cảnh trung
tâm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Dấu hiệu cảnh báo
đặc biệt
6
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Dấu hiệu cảnh báo
phụ
4
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu ngăn cách phụ
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D minh họa các
dấu hiệu này bằng hình vẽ.
Dấu hiệu cảnh báo thường
tương ứng với các dấu hiệu bắt đầu và kết thúc trong các mã vạch khác, và dấu
hiệu cảnh báo đặc biệt được dùng làm dấu hiệu kết thúc trong mã vạch UPC-E.
4.4. Định dạng mã
vạch
4.4.1. Mã vạch EAN-13
Mã vạch EAN-13 có cấu
tạo như dưới đây, tính từ trái sang phải:
- vùng trống bên
trái;
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- 6 ký tự mã vạch từ
bộ mã A hoặc B;
- dấu hiệu cảnh báo
trung tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- vùng trống bên
phải.
Ký tự mã vạch tận
cùng bên phải mã hóa số kiểm tra được tính theo Phụ lục A.1.
Vì mã vạch EAN-13
chứa 12 ký tự mã vạch nhưng mã hóa 13 chữ số (bao gồm cả số kiểm tra) nên giá
trị của chữ số phụ, tức là ký tự ở tận cùng bên trái của chuỗi dữ liệu, phải được
mã hóa bằng việc trộn trạng thái khác nhau của bộ số A và B cho 6 ký tự mã vạch
của nửa bên trái mã vạch. Hệ thống mã hóa cho các giá trị của chữ số đứng đầu được
quy định trong bảng 3. Hình 1 là một ví dụ của mã vạch EAN-13.
Bảng
3 - Nửa bên trái của mã vạch EAN-13
Chữ
số đầu tiên được mã hóa một cách ngầm định
Các
bộ chữ số để mã hóa nửa bên trái của mã vạch EAN-13
Vị
trí ký tự mã vạch
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
0
A
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
1
A
A
B
A
B
B
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
B
A
B
3
A
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
4
A
B
A
A
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
B
A
A
B
6
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
A
7
A
B
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
A
B
A
B
B
A
9
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
B
A
CHÚ THÍCH: Giá trị chữ số đầu
tiên “0” giành cho các mã vạch mã hóa các chuỗi dữ liệu UCC-12.

Hình
1 - Mã vạch EAN-13
4.4.2. Mã vạch EAN-8
Mã vạch EAN-8 có cấu
tạo như dưới đây, tính từ trái sang phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- 4 ký tự mã vạch từ
bộ mã A;
- dấu hiệu cảnh báo
trung tâm;
- 4 ký tự mã vạch từ
bộ mã C;
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- vùng trống bên
phải.
Ký tự mã vạch tận
cùng bên phải mã hóa số kiểm tra được tính theo Phụ lục A.1. Hình 2 cho thấy
một ví dụ mã vạch EAN-8.

Hình
2 - Mã vạch EAN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã vạch UPC-A có cấu
tạo như dưới đây, tính từ trái sang phải:
- vùng trống bên
trái;
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- 6 ký tự mã vạch từ
bộ mã A;
- dấu hiệu cảnh báo
trung tâm;
- 6 ký tự mã vạch từ
bộ mã C;
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- vùng trống bên
phải.
Ký tự mã vạch tận
cùng bên phải mã hóa số kiểm tra được tính theo Phụ lục A.1. Mã vạch UPC-A có
thể được giải mã như là một mã số 13 chữ số bằng cách thêm vào một số 0 ngầm
định ở đằng trước mã số UCC-12. Hình 3 cho thấy một mã vạch UPC-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Mã vạch UPC-A
4.4.4. Mã vạch UPC-E
Mã vạch UPC-E có cấu
tạo như dưới đây, tính từ trái sang phải:
- vùng trống bên
trái;
- dấu hiệu cảnh báo
thường;
- 6 ký tự mã vạch từ
bộ mã A và B;
- dấu hiệu cảnh báo
đặc biệt;
- vùng trống bên
phải.
Mã vạch UPC-E chỉ có thể
sử dụng để mã hóa chuỗi dữ liệu UCC-12 với số đầu tiên là số 0 và chứa 4 hoặc 5
số 0 tiếp theo tại những vị trí xác định, như cho trong bảng 5. Những số 0 này
được loại bỏ khỏi chuỗi dữ liệu khi mã hóa bằng phương pháp nén số 0 mô tả
trong 4.4.4.1. Hình 4 cho thấy một ví dụ mã vạch UPC-E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Mã vạch UPC-E (mã hóa
“0 07834 00009 1” bằng cách nén số 0)
4.4.4.1. Mã hóa mã
vạch UPC-E
Dưới đây mô tả việc mã
hóa một chuỗi dữ liệu phù hợp với nén số 0:
1) Giả sử D1, D2,
D3….D12 biểu thị các ký tự dữ liệu UCC-12 (bao gồm cả số kiểm tra). D1 phải
luôn luôn bằng 0. D12 phải là số kiểm tra mã vạch tính theo thuật toán trong
Phụ lục A.1. Giả sử X1, X2, … X6 biểu thị 6 ký tự mã vạch trong mã vạch
UPC-E cuối cùng.
2) Chuyển đổi D2 đến
D11 thành một chuỗi ký tự mã vạch bằng cách loại bỏ những số 0 theo các
quy tắc như sau:
a) Nếu D11 bằng
5, 6, 7, 8 hoặc 9
và D7 đến D10
tất cả đều bằng 0
và D6 khác 0
thì D7 đến D10
không được mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự dữ liệu: D2 D3 D4 D5 D6 D11
b) Nếu D6 đến D10
đều bằng 0
và D5 khác 0
thì D6 đến D10
không được mã hóa và X6 = 4.
Ký tự mã vạch: X1 X2 X3 X4 X5 X6
Ký tự dữ liệu: D2 D3 D4 D5 D11
4
c) Nếu D4 bằng
0, 1 hoặc 2
và D5 đến D8
đều bằng 0
thì D5 đến D8
không được mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự dữ liệu: D2 D3 D9 D10 D11 D4
d) Nếu D4 bằng
3, 4, 5, 6, 7, 8 hoặc 9
và D5 đến D9
đều bằng 0
thì D5 đến D9
không được mã hóa và X6 = 3.
Ký tự mã vạch: X1 X2 X3 X4 X5 X6
Ký tự dữ liệu: D2 D3 D4 D10 D11 3
3) Việc quyết định
các bộ mã để mã hóa ngầm định D12 theo bảng 4.
4) Mã hóa các ký tự mã
vạch X1 đến X6 bằng cách dùng các bộ số A và B như quy định trong
bước 3.
Bảng
4 - Các bộ số cho mã vạch UPC-E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
bộ số dùng để mã hóa mã vạch UPC-E
Vị
trí ký tự mã vạch
1
2
3
4
5
6
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
A
A
1
B
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
2
B
B
A
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
A
A
B
4
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
A
5
B
A
A
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
B
A
A
A
B
B
7
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
B
A
8
B
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
9
B
A
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu ban đầu
0 1 2 3 4 5 0 0 0 0
5 8
Sau khi nén số 0
1 2 3 4 5 5
Quy tắc
2a
B A B A A B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví Dụ 2:
Dữ liệu ban đầu
Sau khi nén số 0
Quy tắc
0 4 5 6 7 0 0 0 0 0
8 0
4 5 6 7 8 4
B B B A A A
2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu ban đầu
Sau khi nén số 0
Quy tắc
0 3 4 0 0 0 0 0 5 6
7 3
3 4 5 6 7 0
B B A A A B
2c
Ví Dụ 4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nén số 0
Quy tắc
0 9 8 4 0 0 0 0 0 7
5 1
9 8 4 7 5 3
B B A B A A
2d
CHÚ THÍCH: Các bộ số được dùng
để mã hóa ngầm định số kiểm tra được cho thấy trong cột “sau khi nén số 0”.
4.4.4.2. Giải mã mã
vạch UPC-E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Giải mã mã vạch UPC-E
Các
chữ số được mã hóa trong mã vạch UPC-E
Chữ
số được giải mã
P1
P2
P3
P4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P6
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D9
D10
D11
D12
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(C)
(0)
X1
X2
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
X4
X5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
(C)
(0)
X1
X2
1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
X4
X5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
(C)
(0)
X1
X2
2
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
X4
X5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
(C)
(0)
X1
X2
X3
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
X4
X5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
X5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
X5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
5
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
X5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
6
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
X5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
7
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
X5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
8
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
(C)
(0)
X1
X2
X3
X4
X5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
9
(C)
CHÚ THÍCH:
- Các ký tự mã vạch
tại các vị trí P1, P2, …P5 của mã vạch UPC-E được thể hiện bằng X1, X2,
…X5.
- Các chữ số 0 được
chèn trở lại được ký hiệu bằng 0 gạch chân.
- Chữ số đầu tiên
của mã vạch UPC-E không được mã hóa, được ký hiệu là “(0)”.
- Chữ số kiểm tra được
mã hóa ngầm định trong mã vạch UPC-E được ký hiệu bằng “(C)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mã vạch phụ được
thiết kế để dùng cùng với mã vạch EAN/UPC trong các ấn phẩm nhiều kỳ và sách
bìa mềm. Vì độ an toàn của chúng kém nên chỉ được sử dụng chúng tại những nơi
các quy tắc trong quy định kỹ thuật áp dụng quản lý định dạng dữ liệu và nội
dung đảm bảo an toàn thích hợp.
4.4.5.1. Mã vạch phụ
2 chữ số
Mã vạch phụ 2 chữ số
có thể được dùng trong các ứng dụng riêng, đi kèm với mã vạch EAN-13, UPC-A
hoặc UPC-E. Mã vạch phụ được đặt tại vị trí tiếp sau vùng trống bên phải của mã
vạch chính và có cấu tạo như sau:
- dấu hiệu cảnh báo
phụ;
- chữ số đầu tiên của
số phụ từ bộ số A hoặc B;
- dấu hiệu phân cách
phụ;
- chữ số thứ hai của số
phụ từ bộ số A hoặc B;
- vùng trống bên
phải.
Mã vạch phụ không có
dấu hiệu cảnh báo bên phải. Chúng không có số kiểm tra hiện rõ. Việc kiểm tra được
thực hiện thông qua việc trộn các bộ số (A hoặc B) dùng cho 2 chữ số. Việc chọn
các bộ số được kết nối với giá trị của số phụ được trình bày trong bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị của số phụ
Chữ
số bên trái
Chữ
số bên phải
Bội
số của 4 (00, 04, 08,…96)
A
A
Bội
số của 4+1 (01, 05,…97)
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
Bội
số của 4+3 (03, 07,…99)
B
B
Hình 5 cho thấy một
ví dụ mã vạch UPC-A cùng với mã vạch phụ 2 chữ số.

Hình 5 - Mã vạch
UPC-A cùng với mã vạch phụ 2 chữ số
4.4.5.2 Mã vạch phụ 5
chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dấu hiệu cảnh báo
phụ;
- chữ số thứ nhất của
mã số phụ từ bộ số A hoặc B;
- dấu hiệu phân cách
phụ;
- chữ số thứ hai của mã
số phụ từ bộ số A hoặc B;
- dấu hiệu phân cách
phụ;
- chữ số thứ ba của mã
số phụ từ bộ số A hoặc B;
- dấu hiệu phân cách
phụ;
- chữ số thứ tư của mã
số phụ từ bộ số A hoặc B;
- dấu hiệu phân cách
phụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vùng trống bên
phải.
Mã vạch phụ này không
có dấu hiệu cảnh báo bên phải. Nó không có số kiểm tra hiện rõ. Việc kiểm tra được
thực hiện thông qua việc phối hợp các bộ số (A hoặc B) dùng cho 5 chữ số. Giá
trị v được xác định bằng quy tắc sau:
1) tổng các chữ số ở
vị trí 1, 3 và 5;
2) nhân kết quả của bước
1 với 3;
3) tổng các chữ số
còn lại (vị trí 2 và 4);
4) nhân kết quả của bước
3 với 9;
5) tổng kết quả của bước
2 và 4;
6) giá trị của v là
chữ số hàng đơn vị của kết quả bước 5.
VÍ DỤ: tính giá trị
của v cho mã số phụ 86104:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: 13 x 3 = 39
Bước 3: 6 + 0 = 6
Bước 4: 6 x 9 = 54
Bước 5: 39 + 54 = 93
Bước 6: v = 3.
Sau đó các bộ số được
quyết định bằng cách sử dụng bảng 7.
Bảng
7 - Các bộ số dành cho mã vạch phụ 5 chữ số
Giá trị của v
Các bộ số dành cho
các ký tự mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
0
B
B
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
B
A
B
A
A
2
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
3
B
A
A
A
B
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
A
5
A
A
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
A
A
A
B
B
7
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
8
A
B
A
A
B
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
A
B
Ví dụ , vì v = 3 cho
nên chuỗi bộ số dùng để mã hóa giá trị 86104 là B A A A B.
Hình 6 cho thấy một mã
vạch EAN-13 với mã vạch phụ 5 chữ số.

Hình
6 - Mã vạch EAN-13 với mã
vạch phụ 5 chữ số.
4.5. Kích thước và
dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Chiều rộng yếu
tố hẹp (X)
Chiều rộng danh định
của yếu tố hẹp phải bằng 0,330 mm.
4.5.2. Chiều cao vạch
Chiều cao danh định
của vạch phải bằng:
- các mã vạch EAN-13,
UPC-A và UPC-E: 22,85 mm;
- mã vạch EAN-8:
18,23 mm;
- mã vạch phụ: 21,9 mm.
Trong mã vạch EAN-13,
EAN-8, UPC-A và UPC-E các vạch tạo thành các dấu hiệu cảnh báo bên trái, trung tâm
và bên phải phải kéo dài xuống phía dưới là 5X, tức là 1,65 mm. Điều này cũng áp
dụng đối với các vạch của ký tự mã vạch đầu tiên và cuối cùng của mã vạch
UPC-A.
4.5.3. Vùng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng tối thiểu
của vùng trống:
- mã vạch EAN-13: bên
trái, 11X; bên phải, 7X;
- mã vạch UPC-A: 9X;
- mã vạch UPC-E: bên
trái, 9X; bên phải, 7X;
- mã vạch EAN-8: 7X;
- mã vạch phụ (tất
cả): 5X.
Một công cụ có ích
giúp cho việc duy trì vùng trống trong một số quá trình sản xuất là đưa ký tự
“nhỏ hơn”(<) và/hoặc “lớn hơn” (>) vào trường người đọc, chúng cần phải được
đặt ngang với góc của vùng trống. Nếu công cụ này được sử dụng, các ký tự cần
phải đặt theo thiết kế thích hợp trong phụ lục E.
4.5.4. Vị trí mã vạch
phụ
Mã vạch phụ không được
xâm phạm vào vùng trống bên phải của mã vạch chính. Khoảng cách tối đa là 12X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5. Các chiều rộng
của yếu tố
Chiều rộng của mỗi
vạch và khoảng trống phải được xác định bởi bội số của kích thước X với chiều
rộng tính bằng mô đun của mỗi vạch và khoảng trống (1, 2, 3 hoặc 4). Có một
ngoại lệ đối với giá trị các chữ số 1, 2, 7 và 8. Đối với các ký tự này, các
vạch và khoảng trống sẽ phải giảm đi hoặc tăng lên 1/13 mô đun, để nâng cao độ
tin cậy khi quét. Điều này phải được thực hiện bằng cách giữ nguyên không đổi
số đo từ một rìa đến rìa tương ứng và chiều rộng tổng cộng của ký tự mã vạch
(xem ví dụ cho ở phụ lục G.3).
Việc giảm hoặc tăng tính
theo milimet của các vạch và khoảng trống cho các ký tự 1, 2, 7 và 8 cho trong
bảng 8.
Bảng
8 - Sự giảm/tăng đối với các ký tự 1, 2, 7 và 8
Giá
trị ký tự
Bộ
số A
Bộ
số B và C
Vạch
Khoảng
trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
trống
1
-0,025
+0,025
+0,025
-0,025
2
-0,025
+0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,025
7
+0,025
-0,025
-0,025
+0,025
8
+0,025
-0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,025
CHÚ THÍCH: Các thiết bị đã có và
ảnh minh họa để tạo mã vạch đang sử dụng giá trị 0,030 mm cho hệ số giảm hoặc
tăng có thể tiếp tục được làm việc như cũ.
4.5.6. Chiều rộng mã
vạch
Chiều rộng mã vạch
tính theo mô đun (gồm cả vùng trống tối thiểu) được cho trong bảng 9.
Bảng
9 - Chiều rộng mã vạch tính theo mô đun
Loại
mã vạch
Chiều
rộng
EAN-13
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
EAN-8
81
UPC-E
67
Mã vạch phụ 2 chữ
số
25
Mã vạch phụ 5 chữ
số
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138
UPC-E + Mã vạch phụ
2 chữ số
92
EAN-13 hoặc UPC-A +
Mã vạch phụ 5 chữ số
165
UPC-E + Mã vạch phụ
5 chữ số
119
4.5.7. Hệ số phóng
đại
Mã vạch có thể được
làm cho nhỏ lại hoặc to lên so với cỡ danh định bằng cách áp dụng một hệ số
phóng đại không đổi trong khoảng 0,8 đến 2,0 cho tất cả các kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.8. Dung sai kích
thước
Dung sai của các yếu
tố có tính lịch sử cho trong phụ lục F.1 đã được thay thế bởi các quy định kỹ
thuật về thử trong 4.7.
4.6. Thuật toán giải mã
tham chiếu
Các hệ thống đọc mã
vạch được thiết kế để đọc các mã vạch không hoàn thiện đến một phạm vi nhất định
mà thuật toán thực tế cho phép. Phần này mô tả thuật toán giải mã tham chiếu được
dùng để quyết định giải mã và độ giải mã trong kiểm định mã vạch theo 4.7.
Đối với mỗi ký tự mã
vạch, giả thiết S là chiều rộng tổng đo được của ký tự. Giá trị S được
dùng để xác định giá trị ngưỡng tham chiếu (RT). Sau đó số đo từ một rìa
tới rìa tương tự (e) được so sánh với ngưỡng tham chiếu (RT) để xác định
giá trị E. Giá trị của ký tự được xác định từ giá trị E.
Giá trị e1 được
xác định như là số đo từ rìa đầu tiên của một vạch tới rìa đầu tiên của vạch
liền kề. Giá trị e2 được xác định như là số đo từ rìa cuối cùng của một
vạch tới rìa cuối cùng của vạch liền kề. Đối với bộ số A và B, rìa bên phải của
một trong 2 vạch được coi như là rìa đầu tiên, trong khi đó đối với bộ số C rìa
bên trái của mỗi vạch được coi như là rìa đầu tiên. Mối quan hệ này được minh
họa ở hình 7.
Bộ
mã C

Bộ mã A và B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Số đo giải mã ký tự mã vạch
Các ngưỡng
tham chiếu RT1, RT2, RT3, RT4 và RT5 bằng:
RT1 = (1,5/7)S
RT2 = (2,5/7)S
RT3 = (3,5/7)S
RT4 = (4,5/7)S
RT5 = (5,5/7)S
Trong mỗi
ký tự, số đo e1 và e2 được so sánh với ngưỡng tham chiếu. Giá trị
nguyên tương ứng E1 và E2 được coi như bằng 2, 3, 4 hoặc 5 như
sau:
Nếu RT1
£ ei < RT2,
thì Ei = 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu RT3
£ ei < RT4,
thì Ei = 4
Nếu RT4
£ ei < RT5,
thì Ei = 5
Nếu khác
đi thì ký tự bị lỗi
Trong
bảng 10, dùng giá trị E1 và E2 để quyết định sơ bộ cho giá trị ký
tự mã vạch.
Bảng 10 - Bảng giải mã EAN/UPC.
Ký
tự
Bộ
số
Quyết
định sơ bộ
Quyết
định thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
E2
0
A
2
3
1
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
£ 4
2
A
4
3
£ 4
3
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
A
5
4
5
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
A
5
2
7
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
>
4
8
A
4
3
>
4
9
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
B
và C
5
3
1
B
và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
>
3
2
B
và C
3
3
>
3
3
B
và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
B
và C
2
4
5
B
và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
B
và C
2
2
7
B
và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
£ 3
8
B
và C
3
3
£ 3
9
B
và C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
CHÚ THÍCH: b1 và b2 là các chiều rộng
của 2 yếu tố vạch.
Ký tự được quyết định
một cách đơn nhất đối với mọi tổ hợp của E1 và E2 trừ bốn trường hợp
sau:
E1 = 3 và E2 = 4
(các ký tự 1 và 7 trong bộ số A)
E1 = 4 và E2 = 3
(các ký tự 2 và 8 trong bộ số A)
E1 = 4 và E2 = 4
(các ký tự 1 và 7 trong các bộ số B và C)
E1 = 3 và E2 = 3
(các ký tự 2 và 8 trong các bộ số B và C)
Những trường hợp này
yêu cầu chiều rộng kết hợp của 2 vạch phải được thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự là “1” nếu: 7x
(b1 + b2)/ S £ 4;
Ký tự là “7” nếu: 7 x
(b1 + b2 )/ S > 4.
Đối với E1 = 4
và E2 = 3:
Ký tự là “2” nếu: 7 x
(b1 + b2)/ S £ 4
Ký tự là “8” nếu: 7 x
(b1 + b2)/ S > 4
Đối với E1 = 4
và E2 = 4 :
Ký tự là “1” nếu: 7 x
(b1 + b2)/ S > 3
Ký tự là “7” nếu: 7 x
(b1 + b2)/ S £ 3
Đối với E1 = 3
và E2 = 3 :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự là “8” nếu : 7
x (b1 + b2 )/ S £ 3
Các yêu cầu đối với (b1 + b2) cho trong bảng 10.
Các thủ tục tương tự
cũng được dùng để giải mã các ký tự mã vạch trong các mã vạch phụ.
Sử dụng hình 8 xác
định số đo S thích hợp để tính giá trị ngưỡng tham chiếu RT1 và RT2 áp
dụng cho các dấu hiệu phụ của mã vạch chính. Đối với mỗi mã vạch hoặc nửa mã
vạch, các số đo của giá trị e1 của dấu hiệu phụ thích hợp sau đó được
so sánh với ngưỡng tham chiếu để lập giá trị số nguyên Ei. Các giá trị E1,
E2, E3 và E4 đã được xác định phải phù hợp với các giá trị của dấu
hiệu phụ như cho trong bảng 11. Nếu không mã vạch bị lỗi.

Hình
8 - Các số đo của dấu hiệu phụ
Bảng
11 - Các giá trị E của dấu hiệu phụ của mã vạch chính
Các
dấu hiệu cảnh báo phụ
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3
E4
Dấu hiệu cảnh báo
thường
2
Trung tâm (nửa
trái)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Trung tâm (nửa phải)
2
2
2
Dấu hiệu cảnh báo
đặc biệt
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
4.7. Chất lượng mã
vạch
ISO 15416 quy định
điều kiện đo và phương pháp đo các kích thước và các đặc tính khác của mã vạch.
Để kiểm tra xem một mã
vạch có phù hợp với các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn này không, cần phải
sử dụng ISO/IEC 15416.
Theo Quy định kỹ
thuật của GS1, cấp mã vạch tối thiểu phải là 1,5/06/670, trong đó:
- Cấp chất lượng in
tối thiểu là 1,5;
- Độ mở khe (ống kính)
đo là số 6 (0,15 mm);
- Bước sóng ánh sáng
để kiểm tra là 670 +/- 10 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Độ giải mã
Để tính toán giá trị độ
giải mã V, ngoài các điều khoản của ISO/IEC 15416, còn áp dụng các điều khoản sau
đây:
Độ giải mã của ký tự
1, 2, 7 và 8
Giá trị độ giải mã V
được tính cho mỗi ký tự.
Đối với i = 1 và 2 và
j = 2, 3, 4:
K = giá trị nhỏ nhất 
V1 = K/(S/14)
Đối với các ký tự 1,
2, 7 hoặc 8 trạng thái lẻ, giá trị V2 được cho bằng:
V2 = [|(7/S)(chiều
rộng kết hợp của cả hai vạch)-4|] / (15/13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 = [|(7/S)(chiều
rộng kết hợp của cả hai vạch)-3|] / (15/13)
Đối với mỗi ký tự 1,
2, 7 hoặc 8 giá trị độ giải mã V bằng giá trị nào nhỏ hơn trong V1 hoặc V2.
4.7.1.1. Độ giải mã
đối với các dấu hiệu phụ
Giá trị độ giải mã V
đối với các dấu hiệu phụ phải được tính toán giống như đối với các ký tự mã
vạch tiêu chuẩn (n, k), nhưng sử dụng các giá trị của n, k và S như sau. Vạch
ngoài cùng bên trái và dấu hiệu cảnh báo bên phải không được tính gộp vào trong
tính toán này.
Đối với các dấu hiệu
cảnh báo thường bên trái và bên phải của các mã vạch EAN-13, EAN-8 và UPC-A, n
= 2, k = 1; S sẽ là giá trị của S đối với ký tự mã vạch tiếp ngay bên phải hoặc
bên trái tương ứng của dấu hiệu cảnh báo thường. Đối với dấu hiệu cảnh báo đặc
biệt ở cuối bên phải của mã vạch UPC-E, n = 4, k = 2; S sẽ là giá trị của S đối
với ký tự mã vạch ngay sau bên trái của dấu hiệu cảnh báo đặc biệt.
Đối với dấu hiệu cảnh
báo trung tâm của mã vạch EAN-13 và UPC-A, n = 4, k = 2. Trước hết, tính V1 đối
với bốn yếu tố đầu tiên (khoảng trống-vạch-khoảng trống-vạch) sử dụng giá trị S
đối với ký tự mã vạch ở ngay bên trái của dấu hiệu cảnh báo trung tâm; sau đó
tính V2 đối với bốn yếu tố cuối cùng (khoảng trống-vạch-khoảng trống-vạch) sử
dụng giá trị S đối với ký tự mã vạch ngay bên phải của dấu hiệu cảnh báo trung tâm.
Giá trị của V đối với dấu hiệu cảnh báo trung tâm sẽ là giá trị thấp hơn trong
V1 và V2.
4.7.2. Chuẩn cứ phụ
ISO 15416 cho phép chuẩn
cứ phụ qua/không qua được quy định bởi một quy định kỹ thuật của mã vạch. Đối
với mã vạch EAN/UPC các kích thước vùng trống tối thiểu được cho trong 4.5.3. Bất
kỳ một profile quét riêng rẽ nào không đạt những yêu cầu này sẽ phải nhận cấp
“0”.
Các quy định kỹ thuật
gốc của GS1 đã quy định các điều kiện quang học mà mã vạch EAN/UPC phải được
quét theo điều kiện đó. Những điều kiện truyền thống đó được cho trong phụ lục
F.2 nhưng chúng đã bị thay thế bởi quy định kỹ thuật về thử cho trong phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có GS1 được quyền
quy định các thông số người dùng quy định cho mã vạch EAN/UPC. Quy định kỹ
thuật của hệ thống GS1 quy định các thông số sau đây:
- nội dung dữ liệu;
- lựa chọn loại mã
vạch và sử dụng các mã vạch phụ.
4.9. Diễn dịch người
đọc
Diễn dịch người đọc được
quy định trong phụ lục A.2.
4.10. Dữ liệu được
truyền
Ứng dụng chủ yếu của
hệ thống GS1 phụ thuộc giao thức đối với dữ liệu truyền từ máy đọc tới điểm
tính tiền hoặc thiết bị khác.
Nếu không có giao
thức truyền được xác định trước giữa máy đọc và ứng dụng, thì việc truyền các
số phân định mã vạch sẽ tạo thuận lợi cho thiết bị đọc. Dữ liệu truyền đi phải
bao gồm số phân định mã vạch tiếp theo là dữ liệu đã giải mã như quy định trong
phụ lục B.
4.11. Hướng dẫn áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(quy định)
Các đặc trưng phụ
A.1. Số kiểm tra
Số kiểm tra bắt buộc EAN/UPC
là chữ số cuối cùng bên phải trong EAN-13, UCC-12 và EAN-8. Để tính số kiểm tra
hoặc là kiểm định lại số kiểm tra trong trường hợp nó đã có, có thể sử dụng thuật
toán sau đây:
1) Lập một bảng có số
cột bằng chiều dài của mã số EAN hoặc UCC-12:
- 13 cho EAN-13;
- 12 cho UCC-12;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cả mã vạch UPC-A và
UPC-E đều mã hóa mã số UCC-12.
2) Cấp hệ số trọng lượng:
Đối với EAN-13
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
Đối với UCC-12
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với EAN-8
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3) Đặt các chữ số của
mã số đúng vào các vị trí của nó. Nếu chưa có số kiểm tra thì để cột cuối cùng
bên phải trống.
4) Nhân mỗi chữ số của
mã số EAN hoặc UCC-12 với hệ số trọng lượng của nó.
5) Tổng các kết quả
6) Chia tổng đó cho
10 để tìm số dư. Nếu số kiểm tra đã được ghi vào cột ngoài cùng bên phải, số dư
phải bằng 0. (Nếu số dư không bằng 0, thì hoặc là dữ liệu đã sai hoặc tính toán
sai). Nếu chưa có số kiểm tra, thì thực hiện bước 7.
7) Xác định số kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Nếu số dư không
bằng 0, thì số kiểm tra bằng 10 trừ đi số dư.
VÍ DỤ: Cho EAN-8
Bước 2:
3
1
3
1
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bước 3:
5
4
4
9
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4:
15
4
12
9
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 6: 41 chia cho
10 bằng 4 dư 1
Bước 7: 10 - 1 = 9;
do đó số kiểm tra bằng 9
Mã số EAN-8 đầy đủ
là: 54490109
A.2. Diễn dịch người
đọc
Các chữ số người đọc
phải được in bên dưới mã vạch chính và bên trên mã vạch phụ. Cần sử dụng một
phông chữ rõ ràng cho chữ số người đọc, ví dụ OCR-B như quy định trong tiêu
chuẩn ISO 1073-2. Phông này chỉ dùng để tham chiếu như một giao diện tiêu chuẩn
thuận tiện và không có mục đích đọc các ký tự này bằng máy hay kiểm định. Các
loại phông và các cỡ ký tự thay thế hợp lý khác cũng được chấp nhận nếu nó rõ
ràng dễ đọc.
Tất cả các ký tự được
mã hóa của EAN-13, UPC-A, EAN-8 và các mã vạch phụ phải được thể hiện dưới dạng
người đọc. Đối với mã vạch UPC-E, sáu chữ số được mã hóa trực tiếp cùng với các
số ”0” ở đầu và số kiểm tra mã hóa ngầm định phải được thể hiện dưới dạng người
đọc được. Hình 1, 2, 3, 4, 5 và 6 minh họa từng loại mã vạch gồm cả chữ số người
đọc được.
Chiều cao của các chữ
số này trong mã vạch có cỡ danh định là 2,75 mm. Khoảng cách tối thiểu giữa đỉnh
của chữ số và chân của vạch phải bằng 0,5X.
Trong mã vạch EAN-13,
chữ số tận cùng bên trái, được mã hóa bằng trạng thái chẵn lẻ khác nhau, được
in bên trái của dấu hiệu cảnh báo bắt đầu ngang hàng với các chữ số khác.
Đối với mã vạch UPC-A
và UPC-E, cỡ của chữ số đầu tiên và cuối cùng sẽ phải giảm đến chiều rộng lớn
nhất tương đương bằng 4 mô đun. Chiều cao này cũng được giảm một cách tỷ lệ. Cạnh
phải của chữ số đầu tiên được đặt cách cạnh bên trái của vạch cảnh báo tận cùng
bên trái là 5 mô đun. Cạnh trái của chữ số cuối cùng được đặt cách cạnh phải
của vạch cảnh báo tận cùng bên phải là 5 mô đun đối với mã vạch UPC-A và 3 mô
đun đối với mã vạch UPC-E. Lề đáy của chữ số đầu tiên và cuối cùng phải đặt
ngang hàng với các chữ số giữ nguyên cỡ còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số ngành công nghiệp
dùng những biến thể riêng của diễn dịch người đọc như là đưa dấu gạch ngang để
phân đoạn trường chữ số. Một trong những ví dụ này cho trong phụ lục E.
PHỤ LỤC B
(quy định)
Số phân định mã vạch
Số phân định mã vạch
có thể được một máy đọc được lập trình thích hợp thêm vào như là một phần đầu
của dữ liệu mã hóa. Số phân định mã vạch được cấp cho EAN/UPC trong ISO/IEC
15424 “Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và nhập dữ liệu tự động - Số phân
định vật mang dữ liệu (bao gồm cả số phân định mã vạch) là:
]Em
trong đó:
] thể hiện ký tự 93
ASCII,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là ký tự biến đổi như
trong bảng B.1 dưới đây. Giá trị cho phép của m là 0, 1, 2, 3, 4.
CHÚ THÍCH: Mã vạch EAN/UPC cùng
với mã vạch phụ có thể coi hoặc là như hai mã vạch riêng biệt, mỗi mã vạch được
truyền tách biệt với số phân định mã vạch riêng của nó hoặc là như một gói dữ
liệu đơn. Người dùng có thể chọn một trong hai phương pháp này.
Tất cả dữ liệu phải được
truyền như là dữ liệu ASCII tuân theo ISO 646.
Bảng
B.1 - Các giá trị của m cho EAN/UPC
Giá
trị m
Lựa
chọn
0
Gói dữ liệu tiêu
chuẩn định dạng EAN đầy đủ, tức là 13 chữ số đối với EAN-13, UPC-A và UPC-E (không
chứa dữ liệu phụ)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chỉ có dữ liệu phụ
5 chữ số
3
Gói dữ liệu kết hợp
gồm 13 chữ số của mã vạch EAN-13, UPC-A hoặc UPC-E và 2 hoặc 5 chữ số của mã
vạch phụ
4
Gói dữ liệu EAN-8
Số phân định mã vạch
này không được mã hóa trong mã vạch, nhưng được phát bởi thiết bị giải mã sau
khi giải mã và truyền đi như là phần đầu của thông điệp dữ liệu.
Các giá trị của m được
cấp trước đây (8, 9, A, B, C) nay đều bãi bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Khái quát về hệ thống
GS1
GS1 là tổ chức quản lý
mã số phân định toàn cầu. Hệ thống GS1 được duy trì thông qua một mạng lưới các
cơ quan quốc gia và liên quốc gia gọi là các tổ chức mã số. ứng dụng chung nhất
của mã số phân định GS1 là trong phạm vi phân định sản phẩm. Nhưng các mã số có
thể được dùng để phân định các đối tượng khác trong các quy tắc thông dụng của
hệ thống GS1.
Nguyên tắc cơ bản của
tiêu chuẩn phân định là các mã số không có nghĩa. Bản thân mã số không mang bất
kỳ một thông tin nào về đối tượng mà nó phân định. Nó không phân định quốc gia
xuất xứ, nhà cung cấp, loại hoặc giá của đối tượng.
Nhưng các mã số được
cấu trúc để cho phép quản lý hệ thống và đảm bảo tính đơn nhất của mã số trên
toàn cầu. Trong giai đoạn trước đây, các tiêu chuẩn phân định của UCC hoàn toàn
tương hợp với các tiêu chuẩn quốc tế của GS1.
Thông tin chi tiết về
hệ thống GS1 có thể có được từ các tổ chức mã số và từ GS1:
GS1 AISBL
Blue Tower
Avenue Louise 326, b
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T +32 (0)2 788 78 00
F +32 (0)2 788 78 99
[email protected]
www.gs1.org
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
Minh họa các bộ số A,
B và C và các dấu hiệu phụ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.1 -
Các
bộ số A, B, và C, và các dấu hiệu phụ
PHỤ LỤC E
(tham khảo)
Bản vẽ kích thước của
mã vạch cỡ danh định

Hình
E.1 -
EAN-13

Hình
E.2 -
UPC-A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.3 -
Ví
dụ về biến thể UPC-A

Hình
E.4 -
EAN-8

Hình
E.5 -
UPC-E

Hình
E.6 -
UPC-A
với mã vạch phụ 2 chữ số

Hình
E.7 -
EAN-13
với mã vạch phụ 5 chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC F
(tham khảo)
Các phương pháp đo
truyền thống
F.1. Dung sai kích thước
Các dung sai cho trong
phần này được xuất xứ từ Phụ lục A của “Sổ tay quy định kỹ thuật mã vạch U.P.C”
và được áp dụng “chỉ cho các máy in mã vạch loại 1”. “Quy định kỹ thuật GS1”
xuất bản sau đó chấp nhận dung sai này như là “Dung sai cần lưu tâm đối với các
thiết bị in nhãn trong nội bộ cửa hàng”. Mặc dù các dung sai này vẫn còn có ích
để kiểm soát quá trình hoặc là để hướng dẫn phát triển thiết bị in, chúng đã bị
hủy bỏ bởi các quy định kỹ thuật về thử ở phần 4.7.
Có 3 dung sai khác
nhau áp dụng cho mã vạch EAN/UPC. Chúng được minh họa trong hình F.1 và được
định nghĩa như sau:
- Tb là dung
sai của chiều rộng vạch hoặc khoảng trống (ba kích thước có chỉ số ‘b’ trên
hình F.1);
- Te là dung sai
tiếp giáp (giới hạn) vạch và khoảng trống trong một ký tự mã vạch và được minh
họa như hai kích thước có chỉ số ‘e’ trên hình F.1. Các kích thước này được đo
từ lề đầu của một vạch tới lề đầu của vạch tiếp sau hoặc là lề cuối của một
vạch tới lề cuối của vạch tiếp sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.1 - Các số đo dung sai
Các giá
trị của dung sai Tb, Te, và Tp đối với hệ số phóng đại M
đã cho được xác định bằng:
- Nếu M
£ 1, Tb
= ± (X - 0,229) mm;
- Nếu M
> 1, Tb = ± (0,470X - 0,055) mm;
- Te =
± 0,147X;
- Tp =
± 0, 290X.
Trong trường
hợp khoảng trống đầu của một ký tự từ bộ số A hoặc B, hoặc là khoảng trống cuối
của một ký tự từ bộ số C, không áp dụng dung sai Tb. Tuy nhiên, chiều
rộng của khoảng trống này không bao giờ được nhỏ hơn 0,200 mm.
Hình F.2
minh họa ba dung sai này được tính cho các giá trị khác nhau của X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.2 - Dung sai được tính cho các giá
trị khác nhau của X
F.2. Các
thông số quang học
Các thông
số quang học mô tả trong phần này lấy từ lần xuất bản đầu tiên của Các quy định
kỹ thuật UCC và EAN. Các thông số này dựa trên việc dùng máy quét la-ze khí
nê-ông hê-li, là công nghệ nổi bật lúc ấy. Các máy quét và máy kiểm định hiện nay
chủ yếu dùng ánh sáng phát ra từ điôt và các nguồn sáng la-ze điôt ở vùng khả
kiến làm việc ở vùng bước sóng dài hơn so với la-ze khí. Quy định kỹ thuật này
(xem 4.7) yêu cầu máy kiểm định làm việc trong phạm vi 670 +/- 10 nm và sử dụng
độ mở lỗ đo 0,15 mm. Máy quét mở rộng để kiểm định mối tương quan thử phải phù
hợp với việc kiểm định dùng các thông số này để cung cấp một cách tin cậy tính
năng của máy quét đối với các máy quét đã lắp đặt cũng như mọi loại máy quét
hiện nay.
“Quy định
kỹ thuật chung GS1” sử dụng các phương pháp đo truyền thống để xác định độ phản
xạ chấp nhận được của các vạch và khoảng trống. Những yêu cầu của quy định kỹ
thuật này (xem 4.7) khác với các thông số truyền thống được xác định như sau:
- Bước
sóng đỉnh đáp tuyến: 633 nm (nghĩa là mã vạch được quét ở phổ khả kiến (đỏ));
- Chiều
rộng dải năng lượng nửa phổ: 100 nm (nghĩa là đường cong đáp tuyến của nguồn
sáng phải giảm tới 50% của ánh sáng đỉnh tại 50 nm bên trên và bên dưới bước
sóng đỉnh);
- Cỡ của chấm
máy quét hoặc độ mở lỗ đo: 0,200 mm (nghĩa là giá trị tối thiểu của kích thước X
cộng dung sai của nó phải lớn hơn cỡ chấm là 0,200 mm);
- Độ phản
xạ của các yếu tố khoảng trống (RL): RL lớn hơn
30%;
- Độ phản
xạ của các yếu tố vạch (RD): RD nhỏ hơn
50%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10 RD £ 2,6 (log10 RL) - 0,3
CHÚ
THÍCH: Thể hiện giá trị RD và RL không
phải theo thang phần trăm mà theo một thang từ 0 đến 1.
VÍ DỤ: RL = 0,65
(65%) và RD = 0,20 (20%) không thể là kết quả
trong độ phản xạ của mã vạch chấp nhận được. Nếu RL = 65% thì
RD phải bằng hoặc nhỏ hơn 16,4%.
- Không có
thông số riêng cho: độ tương phản lề tối thiểu, điều biến và khuyết tật. Tính năng
của máy quét có thể bị suy yếu do độ tương phản lề kém, điều biến kém và khuyết
tật cao.
PHỤ LỤC G
(tham khảo)
Hướng dẫn
đọc và in
G.1. Tính
tương hợp phân biệt tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mã
vạch được giải mã có giá trị phải được giới hạn trong một phạm vi cần cho một
ứng dụng nào đó với độ an toàn đọc tối đa.
G.2. Xem
xét hệ thống
Điều quan
trọng là các thành phần khác nhau (máy in, nhãn, máy đọc, cơ sở dữ liệu) được
lắp đặt để hoạt động cùng với nhau trong một hệ thống. Một sai sót trong bất kỳ
thành phần nào hoặc là sự không ăn khớp giữa chúng có thể làm giảm tính năng
chung của hệ thống.
G.3. Xem
xét về in
Phần mềm
đồ họa dùng để tạo mã vạch trên máy in điểm phải chia độ vạch và khoảng trống chính
xác theo đỉnh chấm của máy in sử dụng. Đối với mã vạch EAN/UPC, số chấm tạo
thành mỗi mô đun phải là một giá trị nguyên cố định và không đổi. Vì vậy một
máy in cho trước chỉ có thể in một bộ nhất định của độ phóng đại mã vạch.
Giảm hoặc
tăng các vạch và khoảng trống trong ký tự mã vạch 1, 2, 7 và 8 (xem 4.5.5) được
thực hiện bằng cách thay đổi một số nguyên chấm tại chu vi vạch/khoảng trống từ
tối sang sáng hoặc ngược lại miễn là giải pháp của máy in thực hiện chức năng này
một cách hoàn hảo. Tương tự, việc bù cho sự tăng (hoặc giảm) chiều rộng vạch được
thực hiện bằng cách thay đổi một số nguyên chấm tại mỗi chu vi vạch-tới-khoảng
trống từ tối sang sáng (hoặc tứ sáng sang tối). Hoặc sự điều chỉnh này thay đổi
số đo rìa tới rìa tương ứng hoặc là chiều rộng ký tự mã vạch tổng cộng. Nếu
không theo những nguyên tắc này sẽ làm giảm cấp chất lượng mã vạch và làm cho mã
vạch không đọc được.
G.4. Ví
dụ của người lập trình
Các
nguyên tắc nói ở G.3 có thể được giảm đi tới những quy tắc sau đây đối với
những file thiết kế mã vạch kỹ thuật số dựa trên vec-tơ:
1) Chuyển
độ phóng đại mong muốn thành cỡ mô đun tính theo chấm làm tròn tới số nguyên
gần nhất với điều kiện độ phóng đại tối thiểu đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Quyết
định số chấm tương ứng với việc bù mong muốn để thống nhất tăng chiều rộng vạch
và làm tròn tới số nguyên lớn hơn liền kề.
4) Áp
dụng kết quả trên đây để quyết định số chấm của từng vạch và khoảng trống trong
mã vạch.
VÍ DỤ: Sử dụng
file thiết kế mã vạch kỹ thuật số dựa trên vec-tơ với thiết bị ảnh 50 chấm trên
milimet, tạo một mã vạch có độ phóng đại 90% có độ giảm chiều rộng vạch 0,11 mm.
- Cỡ mô
đun của 50 chấm/mm * 0,9 mag * 0,330 mm/mô đun = 14,85, làm tròn tới 14 chấm
trên mô đun. Độ phóng đại thực tế trở thành 0,8480.
- Bù của
1, 2, 7, 8 là (14 chấm/mô đun) / 13 = 1,077, làm tròn tới 1 chấm.
- Bù nở
chiều rộng vạch là 0,11 mm * 50 chấm/mm = 5,5, làm tròn lên 6 chấm.
Quá trình
này dẫn đến kết quả là số đếm chấm sẽ như sau đây đối với vạch và khoảng trống trong
các dấu hiệu phụ và các ký tự mã vạch 0, 3, 4, 5, 6, và 9 như minh họa trong
bảng G.1.
Bảng G.1 - Sửa lỗi chấm đối với giải pháp ảnh và giảm chiều rộng
vạch
Số
đếm mô đun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch
Khoảng
trống
1
8
20
2
22
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
48
4
50
62
Đối với các ký tự mã
vạch 1, 2, 7, và 8, số đếm chấm của mỗi vạch và khoảng trống được minh họa
trong bảng G.1 sẽ thay đổi một chấm theo hướng dấu + và - chỉ ra trong bảng 8.
Ví dụ, ký tự mã vạch 1 trong bộ số B (xem bảng 1) sẽ có số đếm chấm như trong
bảng G.2.
Bảng
G.2 - Sửa lỗi chấm đối với ký tự mã vạch 1, bộ số B
Khoảng
trống
Vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch
19
23
33
23
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Mã vạch phụ (add-on symbol)
3.2. Dấu hiệu phụ (auxiliary pattern)
3.3. Dấu phân cách (delineator)
3.4. Trạng thái chẵn (even parity)
3.5. Dấu hiệu cảnh báo
(guard
pattern)
3.6. Hệ số phóng đại (magnification factor)
3.7. Tổ chức mã số (numbering
organisation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Trạng thái lẻ (odd parity)
3.10. Hệ thống GS1 (GS1 system)
3.11. Mã hóa trạng
thái biến đổi (variable
parity encodation)
3.12. Nén số không (zero-suppression)
4. Yêu cầu chung
4.1. Các đặc trưng
của mã vạch
4.2. Loại mã vạch
4.3. Mã hóa mã vạch
4.3.1. Mã hóa ký tự mã
vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Các định dạng mã
vạch
4.4.1. Mã vạch EAN-13
4.4.2. Mã vạch EAN-8
4.4.3. Mã vạch UPC-A
4.4.4. Mã vạch UPC-E
4.4.4.1. Mã hóa mã vạch
UPC-E
4.4.4.2. Giải mã mã
vạch UPC-E
4.4.5. Mã vạch phụ
4.4.5.1. Mã vạch phụ
2 chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Kích thước và
dung sai
4.5.1. Chiều rộng yếu
tố hẹp (X)
4.5.2. Chiều cao vạch
4.5.3. Vùng trống
4.5.4. Vị trí mã vạch
phụ
4.5.5. Các chiều rộng
của yếu tố
4.5.6. Chiều rộng mã
vạch
4.5.7. Hệ số phóng
đại
4.5.8. Dung sai kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Chất lượng mã
vạch
4.7.1. Độ giải mã
4.7.1.1. Độ giải mã
đối với các dấu hiệu phụ
4.7.2. Chuẩn cứ phụ
4.8. Các thông số do
người dùng quy định
4.9. Diễn dịch người
đọc
4.10. Dữ liệu được
truyền
4.11. Hướng dẫn áp
dụng
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng phụ
A.1. Số kiểm tra
A.2. Diễn dịch người
đọc
Phụ lục B
(quy định)
Số phân định mã vạch
Phụ lục C
(tham khảo)
Khái quát về hệ thống
GS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Minh họa các bộ số A,
B và C và các dấu hiệu phụ
Phụ lục E
(tham khảo)
Bản vẽ kích thước của
mã vạch cỡ danh định
Phụ lục F
(tham khảo)
Các phương pháp đo
truyền thống
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đọc và in