TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10577:2014
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM – MÃ TOÀN CẦU PHÂN
ĐỊNH HÀNG GỬI (GSIN) VÀ HÀNG KÍ GỬI (GINC) – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Article
numbering and barcoding – Global Shipment Identification Number (GSIN) and Global
Identification Number for Consignment (GINC) – Specifications
Lời nói đầu
TCVN 10577:2014 được
biên soạn trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức mã số mã
vạch quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 10577:2014 do Tiểu
Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Ngành công nghiệp vận
tải và logistic liên quan đến sự vận chuyển hàng thông qua việc sử dụng nhiều mô
hình vận tải như đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển và một loạt
các bên như người gửi, người nhận hàng, hãng chuyển phát hàng hóa và hãng vận tải
cũng như các cơ quan chính quyền như hải quan và bên có thẩm quyền ở cảng. Sự kết
hợp các kênh, các bên về logistic nhằm đơn giản hóa việc phân định tài sản,
hàng gửi thông qua việc sử dụng các mã số phân định của GS1, thông qua việc
chia sẻ thông tin giữa hãng vận tải và các nhà cung cấp dịch vụ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã toàn cầu phân định
hàng hóa kí gửi GINC do hãng chuyển phát hàng hóa (hay các hãng vận tải có chức
năng như hãng chuyển phát hàng hóa) ấn định để phân định mọi đơn vị logistic
trong đó gồm có một món hàng hóa kí gửi sẽ được cùng chuyển đi. Mỗi đơn vị
logistic được phân định bằng một mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri riêng và mã
GINC được sử dụng thêm để kết nối tất cả các đơn vị này lại trong cùng một đơn ủy
thác gửi hàng.
MÃ
SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ TOÀN CẦU PHÂN ĐỊNH HÀNG GỬI (GSIN) VÀ HÀNG KÍ GỬI
(GINC) - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Article
numbering and barcoding – Global Shipment Identification Number (GSIN) and Global
Identification Number for Consignment (GINC) – Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập
đến hai nhóm khác nhau là hàng gửi và hàng kí gửi, được sử dụng trong ngành
công nghiệp vận tải và logistic. Tiêu chuẩn này quy định việc phân định đơn nhất
hai nhóm hàng này.
CHÚ THÍCH 1 Hàng gửi
và hàng kí gửi là hai thuật ngữ có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong
phạm vi lĩnh vực vận tải và logistic. Tuy nhiên, để rõ ràng, khi đề cập đến việc
phân định nhiều đơn vị logistic cho mục đích thương mại, hệ thống GS1 sử dụng thuật
ngữ “hàng gửi”. Khi đề cập đến việc phân định nhiều đơn vị logistic cho mục
đích vận tải, hệ thống GS1 sử dụng thuật ngữ “hàng hóa kí gửi”.
Phụ lục C nêu ví dụ
về một mô hình áp dụng các khóa phân định của GS1 trong ngành vận tải và
logistic.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định kĩ
thuật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn do GS1 quản trị.
[TCVN 9086:2011, điều
2.93]
2.2
Mã quốc gia GS1 (GS1 prefix)
Mã số gồm hai hay
nhiều chữ số, do GS1 quản trị để cấp cho các tổ chức thành viên của GS1 hoặc để
làm mã số lưu chuyển hạn chế.
[TCVN 9086:2011, điều
2.91]
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của mã số phân
định thuộc hệ thống GS1 bao gồm mã quốc gia GS1, số phân định doanh nghiệp, cả hai
mã này đều do tổ chức thành viên của GS1 cấp. Các tổ chức thành viên của GS1 cấp
mã doanh nghiệp GS1 cho các thực thể quản trị việc cấp các mã số phân định
thuộc hệ thống GS1.
VÍ DỤ Những thực thể nêu
trên có thể là các công ty thương mại, các văn phòng chính phủ, các đơn vị kinh
doanh trong phạm vi một tổ chức.
Các tổ chức thành viên
của GS1 tự thiết lập chuẩn cứ để xét tư cách được cấp Mã doanh nghiệp GS1.
[TCVN 9086:2011, điều
2.75]
2.4
Mã số toàn cầu phân
định thương phẩm
(GTIN - global trade item number)
Khóa phân định của GS1
được dùng để phân định thương phẩm. GTIN bao gồm mã doanh nghiệp GS1, số phân định
vật phẩm và số kiểm tra.
[TCVN 9086:2011, điều
2.70]
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật phẩm tổ hợp bất kì
được thiết lập để vận chuyển và/ hoặc lưu kho cần được quản lý suốt chuỗi cung ứng.
Đơn vị hậu cần được phân định bằng mã côngtenơ vận chuyển theo xêri SSCC
(Serial shipping container code).
[TCVN 9086:2011, điều
2.124]
2.6
Mã côngtenơ vận chuyển
theo xêri SSCC
(Serial shipping container code)
Khóa phân định của GS1
để phân định các đơn vị logistic. SSCC gồm một con số mở rộng, mã doanh nghiệp GS1,
số tham chiếu theo xê-ri và số kiểm tra.
[TCVN 9086:2011, điều
2.158]
2.7
Lập nhóm các đơn vị
vận tải
(grouping of transport items)
Nhiều đơn vị vật phẩm
tạo thành một chuyến hàng gửi riêng từ người gửi hàng và được xem là một nhóm riêng
phù hợp với các yêu cầu của hải quan và phù hợp với các yêu cầu của việc gửi
hàng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng gửi (Shipment)
Nhóm các đơn vị
logistic và vận tải được bên bán (bên gửi) hàng tập hợp lại và phân định theo một
giấy báo vận tải hàng hóa và/ hoặc vận đơn tới một khách hàng (bên nhận).
[TCVN 9086:2011, điều
2.160]
2.9
Mã toàn cầu phân định
hàng gửi
(Global Shipment Identification Number - GSIN)
Khóa phân định của GS1
được dùng để phân định một nhóm hợp lý các đơn vị logistic hay các đơn vị vận
chuyển được bên gửi hàng hóa (bên bán) tập hợp lại để gửi đi từ bên gửi đến bên
nhận (bên mua) có tham chiếu giấy báo vận tải hàng hóa và/ hoặc vận đơn BOL
(bill of lading). Mã GSIN bao gồm mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu nhà xuất
khẩu và số kiểm tra.
[TCVN 9086:2011, điều
2.68]
2.10
Hàng kí gửi (Consignment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9086:2011, điều
2.25]
2.11
Mã toàn cầu phân định
hàng kí gửi
(Global Identification Number for Consignment – GINC)
Khóa phân định của GS1
được dùng để phân định một nhóm hợp lý các đơn vị logistic hay các đơn vị vận chuyển
được tập hợp lại để vận chuyển theo vận đơn. Mã GINC bao gồm mã doanh nghiệp GS1
và số phân định vận chuyển của bên chuyển hay bên chở hàng.
[TCVN 9086:2011, điều
2.63]
2.12
Mã tham chiếu đơn
nhất hàng kí gửi UCR
(Unique Consignment Reference)
Mã tham chiếu do tổ
chức hải quan thế giới WCO thiết lập cho các chuyến hàng gửi xuyên biên giới,
được ấn định vào giai đoạn sớm nhất có thể trong chuỗi cung cấp hàng kí gửi và
được các cơ quan quản trị hải quan sử dụng làm khóa truy cập dữ liệu cho mục
đích đánh giá, theo vết hàng kí gửi, hợp nhất và hài hòa thông tin.
2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ con của mã 128,
được sử dụng riêng cho các kết cấu dữ liệu của hệ thống GS1. [TCVN 9086:2011,
điều 2.95]
2.14
Số phân định ứng dụng
GS1
(GS1 AI – GS1 application identifier)
Trường gồm hai hay
nhiều con số đứng ở đầu chuỗi yếu tố, định rõ một cách đơn nhất định dạng và ý
nghĩa của chuỗi đó.
[TCVN 9086:2011, điều
2.71]
2.15
Bên chuyển hàng (Freight forwarder,
forwarder, forwarding agent)
Bên thu xếp việc chở
hàng, bao gồm các dịch vụ kèm theo và/ hoặc các thủ tục đi kèm, nhân danh bên
gửi hoặc nhận hàng.
[TCVN 9086:2011, điều
2.56]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16
Người/ vật mang (carrier)
Bên cung cấp các dịch
vụ vận chuyển hàng hóa hay một cơ cấu điện tử hoặc vật lý có mang dữ liệu.
[TCVN 9086:2011, điều
2.18]
2.17
Bên nhận và bên gửi (Consignee/
recipient and Consignor/sender)
Bên nhận là bên mà hàng
gửi sẽ được chuyển đến. Bên gửi là bên chuyển vật phẩm đến bên nhận thông qua dịch
vụ chuyển phát.
2.18
Nhà cung cấp dịch vụ
logistic
(LSP-Logistics Service Providers/ 3PL-third-party logistics provider) Hãng cung
cấp cho khách hàng các phần dịch vụ về logistic hoặc tất cả chức năng quản lý
chuỗi cung ứng của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Yêu cầu chung
3.1 Thẩm quyền cấp mã
3.1.1 Mỗi tổ chức khi đã được
cấp mã doanh nghiệp GS1 đều có thể tự lập mã GINC để phân định hàng hóa kí gửi
hoặc mã GSIN để phân định hàng gửi thuộc phạm vi quản lý của mình.
3.1.2 Mã GINC được ấn định
cho hàng kí gửi bởi hãng chuyển phát hàng hóa hoặc nhà vận tải (có chức năng như
hãng chuyển phát hàng hóa) hoặc bên gửi hàng (chỉ khi đã có thỏa thuận trước
của hãng chuyển phát hàng hóa).
3.1.3 Mã GSIN được ấn định
cho hàng gửi bởi bên gửi hàng hóa làm chủ mã doanh nghiệp GS1.
3.2 Nguyên tắc cấp mã
GINC
3.2.1 Mã GINC được sử dụng
để phân định một nhóm hợp lý các đơn vị logistic. Các đơn vị logistic này đã
được tập hợp lại và đã được gửi đến hãng chuyển phát hàng hóa để cùng được vận
chuyển đi theo hợp đồng vận chuyển.
3.2.2 Mỗi đơn vị hàng hóa kí
gửi chỉ được ấn định một GINC, mã này tồn tại suốt vòng đời của hàng hóa kí gửi
hoặc các đơn vị vận tải đã được ấn định GINC.
3.2.3 Không được cấp lại
mã GINC trong vòng 01 năm kể từ ngày ấn định GINC. Tuy nhiên, căn cứ vào sự
điều chỉnh hiện hành hoặc các yêu cầu đặc thù của tổ chức công nghiệp mà giai
đoạn này có thể được kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Mã GSIN được sử dụng
để phân định một nhóm các đơn vị logistic được gửi từ nhà cung cấp đến khách hàng
và có liên quan đến đơn đặt hàng.
3.3.2 Mỗi đơn vị hàng gửi
chỉ được ấn định một mã GSIN, mã này tồn tại suốt vòng đời của một nhóm các đơn
vị logistic hoặc các đơn vị vận tải đã được ấn định GSIN.
3.3.3 Không được cấp lại
mã GSIN trong vòng 10 năm kể từ ngày ấn định GSIN theo quy định của WCO đối với
hàng hóa lưu thông quốc tế. Đối với hàng hóa lưu thông trong phạm vi một nước
(vận chuyển nội địa), có thể cấp lại GSIN sau khi hết vòng đời của hàng 4 năm.
3.4 Nguyên tắc sử
dụng mã GINC
3.4.1 Hàng kí gửi có thể gồm
một hoặc nhiều đơn vị logistic. Mỗi đơn vị logistic phải được phân định bằng một
mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC riêng. Mã GINC được sử dụng thêm để liên
kết tất cả các đơn vị logistic này lại trong cùng một đơn vị hàng hóa kí gửi.
VÍ DỤ Khi đọc mã
GINC, một thông điệp sẽ được phát ra và phản ánh đơn vị thương mại này phải đi
cùng tất cả các đơn vị thương mại khác có cùng mã GINC.
3.4.2 Mã GINC thường xuất hiện
làm thuộc tính cho mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC để phân định đơn nhất
từng đơn vị logistic. Có thể kết hợp cùng vận đơn của hãng buôn (HWB - House
Way Bill) làm yếu tố tham chiếu hàng kí gửi.
3.4.3 Mã GINC có thể được
tất cả các bên sử dụng làm tham chiếu thông tin trong chuỗi vận chuyển.
VÍ DỤ Trong các gói
tin về trao đổi dữ liệu điện tử, mã GINC có thể được sử dụng làm tham chiếu đến
hàng hóa kí gửi và/ hoặc danh mục hàng chuyên chở của hãng chuyển phát hàng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1 Hàng gửi có thể gồm một
hoặc nhiều đơn vị logistic. Mỗi đơn vị logistic phải được phân định bằng một mã
côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC riêng. Hàng gửi được xác định như một giao
dịch thương mại. Mã GSIN sẽ trở thành số phân định bổ sung, tạo thuận lợi cho các
bên liên quan phân định tất cả các hàng kí gửi khác nhau là một phần của cùng
một món hàng gửi đã biết.
VÍ DỤ Khi đọc mã số
hàng gửi, một thông điệp sẽ được phát ra và phản ánh đơn vị thương mại này phải
đi cùng tất cả các đơn vị thương mại khác có cùng mã số phân định hàng gửi.
3.5.2 Mã GSIN có thể được
tất cả các bên sử dụng làm tham chiếu thông tin trong chuỗi vận chuyển.
VÍ DỤ Trong các gói
tin về trao đổi dữ liệu điện tử, mã GSIN có thể được sử dụng làm tham chiếu đến
hàng gửi và/ hoặc danh mục hàng chuyên chở của bên gửi.
3.5.3 Mã GSIN phải giữ nguyên
không thay đổi suốt quá trình vận chuyển từ nhà cung cấp đến hãng chuyển phát hàng
hóa đến người nhận (khách hàng).
3.6 Yêu cầu về việc chọn
mã vạch thể hiện
3.6.1 Mã vạch được dùng để
mã hóa mã GINC và mã GSIN là GS1-128.
3.6.2 Để tạo thuận lợi cho
việc quét mã vạch, phải in mã vạch GS1-128 theo kích thước X trong khoảng 0,25 mm
(0,00984 in.) và 1,016 mm (0,040in.) và có chiều cao tối thiểu 13mm (0,5 in.)
như được quy định trong TCVN 6755.
4 Yêu cầu kĩ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Mã GINC bao gồm mã doanh
nghiệp GS1 và mã tham chiếu hàng hóa kí gửi. Cấu trúc của mã GINC được nêu trong
Hình 1.

trong đó:
N thể hiện một con
số.
X thể hiện các kí tự
chữ, số và kí tự đặc biệt như quy định trong Phụ lục A.
Mã doanh nghiệp GS1 là dãy số do GS1 quốc
gia cấp cho hãng chuyển phát hàng hóa, đảm bảo tính đơn nhất trên phạm vi toàn cầu
của mã GINC.
Mã tham chiếu hàng hóa
kí gửi
là dãy kí tự được người chủ mã doanh nghiệp GS1 ấn định để phân định đơn nhất
mỗi hàng hóa kí gửi.
Tổng chiều dài của mã
doanh nghiệp GS1 và mã tham chiếu hàng hóa kí gửi không quá 30 kí tự.
Hình
1 – Cấu trúc của mã GINC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: AI (401)
chỉ ra trường dữ liệu chứa mã GINC.
Hình
2 – Kết cấu vùng dữ liệu AI (401) của mã GINC
4.1.3 Khi biểu thị vùng dữ
liệu AI (401) của GINC trong phần diễn giải không đọc được bằng mắt thường trên
nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề dữ liệu: GINC.
4.2 Kết cấu vùng dữ
liệu của mã toàn cầu phân định hàng gửi GSIN trong máy vi tính
4.2.1 Mã GSIN bao gồm mã doanh
nghiệp GS1 và số tham chiếu hàng gửi. Cấu trúc của mã GSIN được nêu trong Hình
3.

trong đó:
N thể hiện một con
số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tham chiếu hàng gửi là dãy số được người
chủ mã doanh nghiệp GS1 ấn định theo thứ tự tăng dần để phân định đơn nhất hàng
trên tàu.
Số kiểm tra là chữ số thứ 17 được
tính từ 16 chữ số đứng trước theo thuật toán thống nhất như các bước nêu ở Phụ
lục B.
Hình
3 – Cấu trúc của mã GSIN
4.2.2 Khi sử dụng, mã GSIN
thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (402), cấu trúc số phân định ứng dụng
AI được quy định trong TCVN 6754. Đặt sau số phân định ứng dụng AI (402), kết
cấu vùng dữ liệu của mã GSIN trong máy vi tính được tạo thành từ mã doanh
nghiệp GS1 của bên gửi hàng và số tham chiếu hàng gửi. Kết cấu vùng dữ liệu AI
(402) của mã GSIN được nêu trong Hình 4.

trong đó: AI (402)
chỉ ra trường dữ liệu chứa mã GSIN.
Hình 4 – Kết cấu vùng
dữ liệu AI (402) của mã GSIN
4.2.3 Khi biểu thị vùng dữ
liệu AI (402) của GSIN trong phần diễn giải không đọc được bằng mắt thường trên
nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề dữ liệu: GSIN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Bộ kí tự mã hóa theo
ISO/IEC 646
Kí
tự đồ họa
Tên
Hexa-
decim
Decimal
Kí
tự đồ họa
Tên
Hexa-
decim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
!
Dấu chấm than
21
33
M
Chữ M hoa
4D
77
"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
34
N
Chữ N hoa
4E
78
%
Dấu phần trăm
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
Chữ O hoa
4F
79
&
Kí hiệu &
26
38
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
80
'
Dấu móc lửng
27
39
Q
Chữ Q hoa
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(
Dấu ngoặc đơn bên trái
28
40
R
Chữ R hoa
52
82
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
41
S
Chữ S hoa
53
83
*
Dấu hoa thị
2A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Chữ T hoa
54
84
+
Dấu cộng
2B
43
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
85
,
Dấu phẩy
2C
44
V
Chữ V hoa
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dấu trừ
2D
45
W
Chữ W hoa
57
87
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2E
46
X
Chữ X hoa
58
88
/
Dấu gạch chéo
2F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Chữ Y hoa
59
89
0
Số 0
30
48
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5A
90
1
Số 1
31
49
_
Gạch dưới
5F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Số 2
32
50
a
Chữ a thường
61
97
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
51
b
Chữ b thường
62
98
4
Số 4
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Chữ c thường
63
99
5
Số 5
35
53
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
100
6
Số 6
36
54
e
Chữ e thường
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Số 7
37
55
f
Chữ f thường
66
102
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
56
g
Chữ g thường
67
103
9
Số 9
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Chữ h thường
68
104
:
Dấu hai chấm
3A
58
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
105
;
Dấu chấm phẩy
3B
59
j
Chữ j thường
6A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
Dấu nhỏ hơn
3C
60
k
Chữ k thường
6B
107
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3D
61
l
Chữ l thường
6C
108
>
Dấu lớn hơn
3E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Chữ m thường
6D
109
?
Dấu hỏi chấm
3F
63
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6E
110
A
Chữ A hoa
41
65
o
Chữ o thường
6F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Chữ B hoa
42
66
p
Chữ p thường
70
112
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
67
q
Chữ q thường
71
113
D
Chữ D hoa
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Chữ r thường
72
114
I
Chữ I hoa
49
73
w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
119
J
Chữ J hoa
4A
74
x
Chữ x thường
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Chữ K hoa
4B
75
y
Chữ y thường
79
121
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4C
76
z
Chữ z thường
7A
122
E
Chữ E hoa
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Chữ s thường
73
115
F
Chữ F hoa
46
70
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
116
G
Chữ G hoa
47
71
u
Chữ u thường
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Chữ H hoa
48
72
v
Chữ v thường
76
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Cách tính số kiểm tra
tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1
Thuật toán này là
thống nhất cho tất cả các cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố
định cần có chữ số kiểm tra.
Vị trí kí tự
GTIN-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N5
N6
N7
N8
GTIN-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N10
N11
N12
GTIN-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N12
N13
ITF-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N6
ITF-14
N1
N2
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 ký tự
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
N18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng
dồn các kết quả cho tổng
Lấy
bội của 10 gần tổng nhất trừ tổng được số kiểm tra

Ví
dụ cách tính số kiểm tra cho trường gồm 18 ký tự
Vị
trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N12
N13
N14
N15
N16
N17
N18
Mã
số chưa có số kiểm tra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bước
1: nhân
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
Với
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
1
3
1
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
Bước
2: cộng dồn
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Các
kết quả cho tổng
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
=
101
Bước
3: Lấy bội của 10 gần tổng nhất (là 110) trừ tổng (là 101) được số kiểm tra
(là 9)
Mã
số gồm số kiểm tra
3
7
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
5
0
0
2
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
9
Phụ lục C
(tham khảo)
Mô hình áp dụng các
khóa phân định của GS1 trong ngành vận tải và logistic
Trong ngành vận tải
và logistic thường có nhiều bên tham gia (hãng vận tải hàng hóa, bên gửi, bên
nhận, hải quan. v.v...) và mỗi bên đều có địa điểm hoạt động cụ thể. Đối tượng
cần quản lý của ngành này thường là tài sản (phương tiện thu xếp, vận chuyển
hàng hóa), đơn vị logistic và hàng hóa.
Để tạo thuận lợi cho
việc phân định, quản lý và đảm bảo tính minh bạch của các đối tượng trong chuỗi
vận tải và logistic, mô hình này khuyến nghị sử dụng các khóa phân định GS1 sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã toàn cầu phân định
tài sản có thể quay vòng GRAI - Global Returnable Asset Identifier (xem TCVN
7639) để phân định tài sản có thể quay vòng: thực thể thuộc sở hữu của một công
ty và được dùng để vận chuyển hay lưu giữ hàng (như thiết bị bao gói hay vận chuyển
có giá trị và có thể quay vòng như két bia, bình gas, palet v.v...);
- Mã toàn cầu phân định
tài sản riêng GIAI - Global Individual Asset Identifier (xem TCVN 7639) để phân
định tài sản riêng: thực thể thuộc một phần trong bản kiểm kê hàng hóa của một
công ty (như máy vi tính, v.v...);
- Mã côngtenơ vận chuyển
theo xê-ri SSCC – Serial Shipping Contener Code (xem TCVN 7200) để phân định
các đơn vị Logistic: vật phẩm có cấu trúc bất kì được thiết lập để vận chuyển
và/ hoặc lưu kho, cần được quản lý suốt chuỗi cung ứng (như pallet, hòm,
v.v...);
- Mã toàn cầu phân định
thương phẩm GTIN - Global Trade Item Number (xem TCVN 6384; 6512, 6939) để phân
định thương phẩm;
- Mã toàn cầu phân định
hàng gửi GSIN và mã toàn cầu phân định hàng kí gửi GINC để phân định các nhóm hàng
được thiết lập cho mục đích vận tải và logistic cụ thể trong hình 5.

Hình
5 – Mô hình điển hình về việc áp dụng các khóa phân định GS1 trong ngành vận
tải và logistic
C.1 Hướng dẫn áp dụng
mã toàn cầu phân định hàng gửi GSIN
C.1.1 Hàng gửi thể hiện
việc vận chuyển hàng trọn gói giữa nhà cung cấp và khách hàng. Hàng gửi là nhóm
hợp lý một hay nhiều đơn vị logistic, mỗi đơn vị được phân định bằng một mã SSCC
riêng, mã này đi cùng giấy báo vận tải hàng hóa và/ hoặc vận đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân định và trao
đổi việc chuyển hàng đến người mua;
- Chỉ dẫn cho nhà kho
và nhà cung cấp dịch vụ vận tải bên thứ ba các hướng dẫn về xử lý bằng tay và
về việc vận chuyển;
- Có tác dụng như mã đơn
nhất tham chiếu hàng kí gửi UCR trong các giao dịch quốc tế, phục vụ quá trình
xuất nhập khẩu.
C.1.3 Tất cả các bên liên
quan trong chuỗi vận tải có thể sử dụng mã GSIN làm khóa lấy lại dữ liệu liên
quan đến các nhóm sau:
- Người nhận hoặc người
mua – kiểm tra xác nhận liệu việc chuyển hàng có được trao đổi trong giấy báo vận
tải hàng hóa phù hợp với đơn đặt hàng đã biết hay không.
- Nhà vận tải – xử lý
vật phẩm theo hướng dẫn về xử lý bằng tay.
- Các cơ quan có thẩm
quyền của ngành hải quan – lấy lại các tờ khai hải quan phù hợp cho hàng xuất hay
nhập khẩu.
C.1.4 Mã GSIN là số tham chiếu
trong nhiều gói tin điện tử chứa thông tin giao dịch cho tất cả các bên liên quan
trong chuỗi vận tải. Vì vậy, tính đơn nhất và nhất quán của mã này là cốt yếu. Mã
GSIN còn đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu của mã đơn nhất tham chiếu hàng kí gửi
UCR. Kết quả là, các cơ quan có thẩm quyền của ngành hải quan yêu cầu duy trì
tính đơn nhất của mã GSIN tối thiểu trong vòng 10 năm.
C.1.5 Vì một món hàng gửi
xác định được liên kết với giao dịch thương mại nên mã GSIN phải giữ nguyên
không thay đổi suốt quá trình vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà buôn chở hàng bằng
tầu đến người nhận (khách hàng). Theo cách này, mã GSIN sẽ liên kết đơn đặt hàng
và giấy báo vận tải hàng hóa. Nếu không thể đáp ứng đơn đặt hàng trong một món hàng
gửi riêng mà cần một vài lần vận chuyển, thì phải phân định mỗi lần vận chuyển
bằng một mã GSIN khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Cấp hàng kí gửi được
áp dụng khi các món hàng gửi được vận chuyển đi cùng nhau theo từng phần chuyến
đi của chúng, theo một hợp đồng vận tải riêng biệt.
VÍ DỤ Hàng kí gửi là
một tập hợp nhiều món hàng gửi được chuyển đến hãng chuyển phát hàng hóa để
côngtenơ hóa và gửi qua đại dương. Trong những trường hợp như vậy, hàng kí gửi chỉ
áp dụng cho chuyến đi đường biển, không có điểm đến cuối cho từng món hàng gửi
(Xem phần C.3.2 Hàng gửi hợp nhất để có thêm thông tin về các ví dụ liên quan đến
việc hợp nhất hàng gửi). Việc hợp nhất tương tự được sử dụng trong hoạt động đường
bộ và đường ray với các trung tâm nơi mà hàng gửi được hợp nhất và tháo dỡ.
C.2.2 Ứng dụng của mã
GINC và mã GSIN được thể hiện trong hình 6.

Hình
6 – Ứng dụng của mã GINC và mã GSIN
C.3 Các trường hợp cụ
thể
C.3.1 Hàng gửi cơ bản
C.3.1.1 Gửi và nhận hàng
hiệu quả: Có 3 palet được vận chuyển như một món hàng gửi riêng từ nhà sản xuất
đến khách hàng. Mỗi palet được phân định bằng một mã SSCC riêng. Nhãn GS1 phải
được gán vào hai mặt liền kề của palet để đảm bảo có thể trông thấy được nhãn.
Hình 7 nêu ví dụ về nhãn GS1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 Trong giấy
báo vận tải hàng hóa do nhà sản xuất gửi đến khách hàng có chứa (các) mã
côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC và có liên quan đến thông tin về thương
phẩm. Việc này sẽ tạo thuận lợi cho quá trình nhận hàng hiệu quả.
C.3.1.2 Quản lý vận tải: Hướng dẫn vận tải do
nhà sản xuất gửi đến nhà vận tải có chứa mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri SSCC
và thông tin bổ sung như trọng lượng và dung lượng để đảm bảo lập kế hoạch
thích hợp. Bên vận tải thu thập palet và quét mã SSCC để đảm bảo việc bốc đúng
palet.
C.3.1.3 Quản lý tài
sản:
Nhà cho thuê palet cung cấp palet và áp dụng mã toàn cầu phân định tài sản có
thể quay vòng (GRAI). Trước khi chất hàng, nhà sản xuất sẽ đăng kí số lượng
palet mà nhà vận tải đã thuê. Trước khi phân phối hàng, nhà vận tải có thể đăng
kí số lượng palet chuyển đi và số lượng palet trống thu về. Tùy vào quy định
của nhà cho thuê palet mà sự di chuyển của loại tài sản này có thể cần được ghi
lại.
C.3.2 Hàng gửi được
hợp nhất (chuyển phát hàng)

Hình
8 – Tổ hợp các palet thành hàng gửi
C.3.2.1 Hai nhà sản xuất
cùng có sản phẩm sẽ được vận chuyển đến khách hàng tại một thành phố ở nước
ngoài. Mỗi nhà sản xuất sẽ chuẩn bị các sản phẩm này để tạo thành hàng gửi
thông qua cách tổ hợp bốn palet thuần nhất. Một mã SSCC đơn nhất sẽ được cấp cho
mỗi palet. Hình 8 minh họa trường hợp này.
C.3.2.2 Vì cả bốn palet (đơn
vị logistic) sẽ được chuyển đến cùng một nơi nhận nên nhà sản xuất sẽ ấn định
một mã GSIN cho nhóm hàng này và trao đổi nhóm hàng gồm các món hàng gửi trên 4
palet. Mỗi palet sẽ được phân định bằng một mã SSCC và mỗi món hàng gửi sẽ được
phân định bằng một mã GSIN. Bên gửi sẽ hướng dẫn nhà vận tải gửi hàng đã được
phân định bằng GSIN đến bên nhận riêng biệt. Bên vận tải thu thập các hàng này lại
cùng với hàng từ các bên gửi khác và bắt đầu quá trình tối ưu hóa. Quá trình này
cân nhắc loại hàng sẽ được vận tải đi, thời gian chuyển theo yêu cầu, mô hình vận
tải theo yêu cầu và chi phí vận tải. Kết quả là một kế hoạch để vận tải các món
hàng gửi này theo cách hiệu quả nhất có thể, căn cứ vào tất cả các yêu cầu mà
người gửi đã đặt ra.
C.3.2.3 Hãng chuyển phát hàng
hóa sẽ chuyển đi một côngtenơ và sẽ ấn định một mã GINC riêng cho tất cả các món
hàng gửi trong côngtenơ - liên kết mã GINC với mã toàn cầu phân định tài sản
riêng GIAI của côngtenơ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.5 Hãng chuyển phát hàng
hóa hướng dẫn cho bên cung cấp dịch vụ logistic thu thập côngtenơ tại cảng dự định
(được phân định bằng mã toàn cầu phân định địa điểm) và chuyển hàng gửi (GSIN)
đến các địa điểm của khách hàng (GLN). Côngtenơ trống cần được chuyển đến địa điểm
xác định (GLN) hoặc lại mang các món hàng gửi mới (GSIN).
C.3.2.6 Mỗi món hàng gửi, đã
được phân định bằng mã GSIN (chứa nhiều mã SSCC), sẽ được chuyển tới mỗi điểm
đích cuối cùng.

Hình
9 - Khóa phân định GS1 cho hàng gửi được hợp nhất
C.3.2.7 Gửi và nhận: Mỗi palet được phân định
bằng một SSCC riêng.
C.3.2.8 Quản lý vận tải: Mỗi món hàng gửi gồm
nhiều palet cần được vận chuyển đi cùng nhau sẽ có một GSIN.
C.3.2.9 Quản lý tài sản: Các
côngtenơ do hãng chuyển phát hàng hóa cung cấp được phân định bằng mã toàn cầu phân
định tài sản riêng GIAI. Các palet do nhà cho thuê palet cung cấp được phân
định bằng mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng và có thể được dùng cho
các mục đích báo cáo.
C.4 Hàng gửi dạng bưu
kiện
C.4.1 Gửi và nhận: Mỗi bưu kiện riêng
được phân định bằng một SSCC và có một nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TCVN 6384 Mã số mã
vạch vật phẩm – Mã UPC-A – Yêu cầu kĩ thuật;
2. TCVN 6512 Mã số mã
vạch vật phẩm – Mã số đơn vị thương mại – Yêu cầu kĩ thuật;
3. TCVN 6939 Mã số
vật phẩm – Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số – Quy định kĩ thuật;
4. TCVN 6754 Mã số mã
vạch vật phẩm – Số phân định ứng dụng GS1;
5. TCVN 6755 Mã số mã
vạch vật phẩm – Mã vạch EAN.UCC 128 – Quy định kĩ thuật;
6. TCVN 7199 Phân
định và thu thập dữ liệu tự động – Mã số địa điểm toàn cầu GS1 – Yêu cầu kĩ
thuật;
7. TCVN 7200 Mã số mã
vạch vật phẩm – Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) – Quy định kĩ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tài liệu quy định
kĩ thuật chung của GS1.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
3 Yêu cầu chung
4 Yêu cầu kĩ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định)
- Cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1
Phụ lục C (tham khảo)
- Mô hình áp dụng các khóa phân định GS1 trong ngành vận tải và logistic
Tài liệu tham khảo