TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11781:2017
NHỰA
ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CHỐNG UỐN TỪ BIẾN BẰNG LƯU BIẾN KẾ DẦM CHỊU
UỐN (BBR)
Determining
the Flexural Creep Stiffness of Asphalt Binder Using the Bending Beam Rheometer
(BBR)
Lời nói đầu
TCVN 11781:2017 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn AASHTO Designation: T 313 - 12 Standard Method of Test
for Determining the Flexural Creep Stiffness of Asphalt Binder using the
Bending Beam Rheometer (BBR).
TCVN 11781:2017 do Trường Đại
học Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHỰA ĐƯỜNG -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CHỐNG UỐN TỪ BIẾN BẰNG LƯU BIẾN KẾ DẦM CHỊU UỐN (BBR)
Determining
the Flexural Creep Stiffness of Asphalt Binder Using the Bending Beam Rheometer
(BBR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác
định độ cứng chống uốn từ biến hoặc độ mềm
khi uốn từ biến bằng lưu biến kế dầm chịu uốn. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với vật liệu có
giá trị độ cứng chống uốn từ biến trong khoảng
từ 20 MPa đến 1 GPa (giá trị tương ứng độ mềm khi uốn từ biến trong dải từ 50 nPa-1 đến 1 nPa-1).
1.2 Tiêu chuẩn thử
nghiệm này được sử dụng để xác định đặc
tính lưu biến của
nhựa đường nguyên gốc, nhựa đường đã qua lão hóa bằng phương pháp sấy màng mỏng
xoay (TCVN 11710) hoặc bằng thử nghiệm bình áp lực (AASHTO R28) hoặc cả hai.
1.3 Kết quả thử nghiệm không
được sử dụng đánh giá chất lượng nhựa đường khi độ võng của mẫu lớn hơn 4 mm hoặc
nhỏ hơn 0,08 mm.
2 Tài liệu viện dẫn
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành sẽ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành sẽ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi bổ sung (nếu có). Nếu có TCVN tương đương, áp dụng các TCVN.
Các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này như sau:
TCVN 11710:2017 Nhựa đường - Thử nghiệm
xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng xoay.
AASHTO M320: Performance - Graded Asphalt
Binder (Phân cấp đặc tính của nhựa đường).
AASHTO R28: Accelerated Aging of
Asphalt Binder Using a Pressurized Aging Vessel - PAV (Thử nghiệm hóa già nhanh
nhựa đường bằng bình áp lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO T314: Determining the Fracture
Properties of Asphalt Binder in Direct Tension (DT) (Xác định đặc tính phá
hoại giòn của nhựa đường bằng thử nghiệm kéo trực tiếp).
ASTM C670: Standard Practice for
Preparing Precision and Bias Statements for Test Methods for Construction
Materials (Tiêu chuẩn thực hành quy định về độ chụm và độ lệch đối với các
phương pháp thử nghiệm dành cho vật liệu xây dựng).
ASTM E1: Standard Specification for
ASTM Liquid-in-Glass Thermometers (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiệt kế chất lỏng).
ASTM E77: Standard Test Method for
Inspection and Verification of Thermometers (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn hướng dẫn
kiểm tra và hiệu chỉnh nhiệt kế).
DIN 43760: Standard Norm for
Industrial Platinum Resistance Thermometer and Platinum Temperature sensors
(Tiêu chuẩn định mức nhiệt kế điện trở platin và cảm biến nhiệt platin)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1 Quá trình biến
cứng vật lý
(Physical hardening)
Quá trình biến cứng phụ thuộc thời
gian của nhựa đường là kết quả quá trình độ cứng tăng chậm theo thời gian khi
nhựa đường được lưu trữ ở nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ tăng lên, sự gia tăng độ
cứng do quá trình biến cứng vật lý có thể đảo ngược (giảm độ cứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm trong đó một dầm giản đơn
làm bằng nhựa đường có kích thước quy định, đặt trên các gối đỡ được gia tải với
tải trọng không đổi ở điểm giữa của dầm và độ võng của dầm được đo theo thời
gian gia tải.
3.3 Độ cứng chống uốn từ biến
đo được, S(t) (Measured flesural creep stiffness)
Tỷ số giữa ứng suất uốn lớn nhất trong
dầm chia cho biến dạng uốn lớn nhất,
ký hiệu là S(t).
3.4 Độ cứng chống
uốn từ biến tính toán, S’(t) (Estimated creep stiffness)
Độ cứng từ biến thu được bằng cách lấy
đa thức bậc hai của logarit độ cứng đo được ở 8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240 s và
logarit thời gian, ký hiệu là S’(t) (điều A1.11.1, phụ lục A).
3.5 Độ mềm khi uốn
từ biến, D(t)
(Flexual creep compliance)
Hệ số thu được khi lấy biến dạng uốn lớn
nhất trong dầm chia cho ứng suất uốn lớn nhất, ký hiệu là D(t). Hệ số D(t) là
giá trị nghịch đảo của S(t).
3.6 Giá trị m (m - value)
Giá trị tuyệt đối độ dốc tại điểm thuộc đường
cong biểu diễn mối quan hệ giữa đường logarit độ cứng từ biến và logarit
thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng cần có để duy trì tiếp xúc
giữa dầm và trục gia tải, có giá trị (35 ± 10) mN.
3.8 Tải trọng ổn
định
(Seating load)
Tải trọng yêu cầu được duy trì trong
thời gian 1 s để ổn định mẫu dầm,
có giá trị (980 ± 50) mN.
3.9 Tải trọng thử
nghiệm
(Test load)
Tải trọng duy trì trong thời
gian 240 s dùng để xác định độ
cứng của mẫu thử nghiệm, có giá trị (980 ± 50) mN.
3.10 Thời điểm bắt
đầu tính toán
(Testing zero time,s)
Thời gian mà tại đó tín hiệu được truyền
đến van điện từ để chuyển từ bộ điều chỉnh tải trọng tiếp xúc sang bộ điều chỉnh
tải trọng thử nghiệm.
4 Tóm tắt phương
pháp thử
4.1 Lưu biến kế
dầm chịu uốn đo độ võng tại điểm giữa của dầm giản đơn khi chịu tác động của tải
trọng không đổi ở giữa dầm.
Thiết bị chỉ hoạt động ở chế độ gia tải, không thử nghiệm ở chế độ dỡ tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Ứng suất uốn lớn
nhất tại điểm giữa của dầm được tính từ kích thước của dầm, chiều dài nhịp, và
tải trọng tác dụng tại các thời điểm 8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240 s. Biến
dạng uốn lớn nhất được tính thông qua kích thước của dầm và độ võng của dầm ở
cùng các thời điểm tương tự nhau. Độ cứng của dầm theo thời gian gia tải quy định ở trên được
tính bằng cách chia ứng suất uốn lớn nhất cho biến dạng uốn lớn nhất.
4.4 Giá trị lực
và độ võng đo tại thời điểm 0 s và 0,5
s được báo cáo để nhằm xác minh là tải trọng thử nghiệm lớn nhất (980 ± 50) mN
được áp dụng trong 0,5 s đầu tiên. Giá trị này không được sử dụng trong việc
tính toán độ cứng và giá trị m, không nên được coi là đại diện cho đặc tính vật
liệu. Thời gian để chất tải hoàn toàn có thể bị sai lệch do sự hoạt động không
phù hợp của các bộ phận điều chỉnh áp suất, áp lực nén không khí không phù hợp,
quá trình nén không khí có lỗi (xuất hiện lực ma sát) và các yếu tố khác. Từ những
báo cáo tại thời điểm 0 s và 0,5 s người sử dụng các kết quả thử nghiệm có thể
xác định các điều kiện khi tác dụng tải trọng.
5 Ý nghĩa sử dụng
5.1 Nhiệt độ thử nghiệm là
nhiệt độ của mặt đường trong khu vực của dự án dự kiến sử dụng loại nhựa đường
được thử nghiệm.
5.2 Độ cứng chống
uốn từ biến hoặc độ mềm
khi uốn từ biến được xác định từ thử nghiệm này mô tả đặc tính vật liệu ở nhiệt
độ thấp và ứng xử ứng suất - biến dạng theo thời gian của nhựa đường trong giới
hạn đàn - nhớt tuyến tính.
5.3 Các đặc tính
nứt ở nhiệt độ thấp của hỗn hợp rải mặt đường có liên quan đến độ cứng từ biến và độ dốc của đường
cong quan hệ giữa logarit độ cứng từ biến với logarit thời gian của nhựa đường
dùng trong hỗn hợp.
5.4 Độ cứng từ
biến và độ dốc của
đường cong quan hệ giữa logarit độ cứng từ biến với logarit thời gian được sử dụng
làm chỉ tiêu đặc trưng kỹ thuật của nhựa đường theo tiêu chuẩn AASHTO M320.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Hệ thống thử
nghiệm lưu biến kế dầm chịu uốn (BBR) bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) bể chất lỏng được điều chỉnh nhiệt độ để
duy trì dầm thử nghiệm ở nhiệt độ thử
nghiệm và tạo một lực nổi để cân bằng
với tổng hợp lực từ khối lượng của dầm;
(3) một máy tính tự động kiểm soát các
dữ liệu thu được;
(4) khuôn mẫu;
(5) các dụng cụ cần thiết để hiệu chuẩn
và/hoặc kiểm tra lưu biến kế dầm chịu uốn.
6.1.1 Giá truyền tải
- một giá bao gồm các gối đỡ mẫu, một trục truyền tải có đầu được vát tù dùng để
truyền tải tại điểm giữa của mẫu thử nghiệm, một cảm biến đo lực được gắn trên
trục truyền tải, một dụng cụ để điều chỉnh giá trị của tải tác dụng lên
mẫu ban đầu về 0, một dụng cụ để gia tải không đổi lên trục truyền tải và một bộ
chuyển đổi đo độ võng được kết nối vào trục truyền tải trọng. Sơ đồ của thiết bị
được thể hiện trong Hình 1.
6.1.1.1 Hệ thống gia
tải - hệ thống gia tải có khả năng tác dụng một tải trọng tiếp xúc là
(35 ± 10) mN tới mẫu thử nghiệm và duy trì một tải trọng thử nghiệm là (980 ±
50) mN.
6.1.1.2 Những yêu cầu
hệ thống truyền tải - thời gian tăng tải cho tải trọng thử nghiệm phải
nhỏ hơn 0,5 s. Đây là thời gian cần thiết để tăng từ tải trọng tiếp xúc (35 ±10) mN lên đến
tải trọng thử nghiệm (980 ± 50) mN. Trong suốt thời gian tăng tải, hệ thống sẽ
làm tăng và giữ ổn định tải trọng thử nghiệm (980 ± 50) mN. Từ 0,5 s đến 5 s, tải
trọng thử nghiệm phải
nằm trong khoảng ± 50 mN của tải trọng thử nghiệm trung bình và sau đó phải nằm
trong khoảng ± 10 mN của tải trọng thử nghiệm trung bình.
6.1.1.3 Gối đỡ mẫu -
đỉnh gối đỡ có bán kính bằng (3 ±
0,3) mm và nghiêng một góc 45° so với phương ngang (Hình 1). Các gối được làm bằng
thép không gỉ (hoặc kim loại chống ăn mòn khác), đặt cách nhau (102 ± 1) mm.
Chiều rộng của gối đỡ là (9,5 ±
0,25) mm. Điều này là
cần
thiết để đảm bảo rằng các cạnh của mẫu, kết quả từ quá trình đúc mẫu, không làm
ảnh hưởng tới độ võng giữa nhịp của mẫu đo trong suốt quá trình thử nghiệm. Gối đỡ
bao gồm cả các chốt định hướng đường kính (2 ÷ 4) mm được đặt ở mặt sau của mỗi gối đỡ mẫu ở vị trí (6,75
± 0,25) mm từ điểm giữa của gối đỡ. Các chốt định hướng được đặt ở
mặt sau của gối đỡ để căn chỉnh các mẫu vào điểm giữa của gối đỡ (Hình 1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.4 Trục truyền tải
- đầu mũi của trục truyền tải được vát tù với một điểm tiếp xúc hình cầu có bán
kính (6,25 ± 0,3) mm liên kết với một cảm biến đo lực và một bộ chuyển đổi đo độ
võng.
6.1.1.5 Cảm biến đo lực
- có khả năng đo một lực tối thiểu là 2000 mN, có độ phân giải (độ nhạy) tối
thiểu là 2,5 mN được gắn nối tiếp với trục truyền tải, được đặt ở bên trên chất
lỏng để đo tải trọng tiếp xúc ban đầu và tải trọng thử nghiệm.
6.1.1.6 Cảm biến đo
chuyển vị (LVDT) -
cảm biến đo dịch chuyển hoặc dụng cụ thích hợp khác được gắn phía trên trục
truyền tải, có khả năng nhận
biết một chuyển động tuyến tính ≤ 2,5 μm
với một biên độ ít nhất là 6 mm để đo độ võng của dầm thử nghiệm.
6.1.2 Bể chất lỏng kiểm
soát nhiệt độ - bể chất lỏng được kiểm soát nhiệt
độ có khả năng duy trì nhiệt độ ở tất cả các điểm trong bể giữa khoảng nhiệt độ
(-36 ÷ 0) °C với sai số ±
0,1°C. Đặt mẫu thử
đã làm lạnh vào trong bể có thể làm nhiệt độ dao động ± 0,2°C so với nhiệt
độ thử nghiệm, do đó những biến động
± 0,2°C nhiệt độ
trong bể so với điều kiện nhiệt độ của thử nghiệm là chấp nhận được.
6.1.2.1 Bộ phận khuấy
- thiết bị
để
duy trì sự đồng nhất của nhiệt độ yêu cầu với tốc độ khuấy đủ để dòng chất
lỏng không ảnh hưởng đến quá trình thử nghiệm và tiếng ồn do rung động
nhỏ hơn độ nhạy quy định tại điều 6.1.3 .
6.1.2.2 Bể tuần hoàn
(không bắt buộc sử dụng) - bộ bể tuần hoàn tách rời với giá thử nghiệm, được
sử dụng để bơm chất lỏng qua bể thử nghiệm. Nếu được sử dụng, những rung động từ
hệ thống tuần hoàn phải được cách ly khỏi bể thử nghiệm để đảm bảo tiếng
ồn máy móc là nhỏ hơn so với quy định tại điều 6.1.3.
6.1.3 Hệ thống thu
nhận dữ liệu - hệ thống thu thập dữ liệu có độ phân giải về lực đến 2,5 mN, về độ võng đến
2,5 μm và đến gần ± 0,1°C
đối với nhiệt độ chất lỏng trong bể. Hệ thống sẽ cảm nhận được thời
điểm khi tín hiệu
được gửi đến các van điện tử để chuyển đổi tải trọng ban đầu (tải trọng tiếp xúc) đến
tải trọng thử nghiệm. Đây là thời điểm bắt đầu tính toán (thời điểm 0). Sử dụng
thời gian này như một số liệu tham khảo, hệ thống sẽ cung cấp một bản ghi tải
trọng và độ võng đo
được tương ứng với thời gian ấy. Hệ thống sẽ ghi lại các giá trị tải trọng và độ
võng tại thời gian gia tải là 0 s; 0,5 s; 8 s; 15 s; 30 s; 60 s; 120 s và 240
s. Tất cả các giá trị được ghi số được tính trung bình của ba (hoặc
nhiều hơn) các giá trị
nằm
trong khoảng ± 0,2 s của thời điểm đo lựa chọn. Ví dụ hệ thống sẽ sử dụng giá trị đo tại 7,8
s; 7,9 s; 8 s; 8,1 s và 8,2 s để tính giá trị tải trọng và độ võng tính trung
bình của thời điểm đo 8 s. Bộ
lọc tín hiệu làm trơn tín hiệu số hoặc tín hiệu analog (tín hiệu tương tự) đối
với dữ liệu tải trọng và độ võng có thể được yêu cầu để loại bỏ sai số điện tử,
nếu không những sai số này có thể ảnh hưởng đến khả năng để cho
đa thức bậc hai ăn khớp với các dữ liệu có đủ độ chính xác, cung cấp một giá trị m đáng tin cậy.
Các tín hiệu tải trọng và độ võng có thể được lọc bằng một bộ lọc tín hiệu
analog băng tần số thấp hoặc bộ lọc kỹ thuật số mà có thể loại bỏ các tín hiệu tần
số lớn hơn 4
Hz. Các giá trị trung bình sẽ được lấy ở thời điểm trong khoảng thời gian báo
cáo nhỏ hơn hoặc bằng ± 0,2 s.
6.2 Thiết bị đo
nhiệt độ - thiết bị đo nhiệt độ đã được hiệu chuẩn có khả năng đo chính xác đến
0,1°C trong khoảng
(-36 ÷ 0)°C, được gắn
trong khoảng 50 mm tại điểm giữa của các gối đỡ mẫu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1. Thiết bị đo nhiệt độ có thể được thực
hiện với một nhiệt kế điện trở platin được hiệu chỉnh phù hợp (RTD) hoặc điện
trở nhiệt. Sự hiệu chuẩn nhiệt kế điện trở platin hoặc điện trở nhiệt có thể được kiểm tra
theo điều 6.6. Nên sử dụng nhiệt
kế RTD phù hợp với tiêu chuẩn DIN 43760 (loại A) cho việc đo nhiệt độ này. Độ chính
xác và độ tin cậy yêu cầu chỉ đạt được khi mỗi RTD được hiệu chuẩn như một
hệ thống với đồng hồ
tương ứng của nó hoặc với mạch
điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 -
Khuôn đúc dầm thử nghiệm bằng
nhôm
6.3 Khuôn đúc mẫu
dầm thử nghiệm - khuôn đúc mẫu cần có kích thước phù hợp để mẫu dầm sau khi
tháo khuôn có chiều dày (6,35 ± 0,05) mm, chiều rộng (12,7 ± 0,05) mm và chiều
dài (127 ± 2) mm; khuôn được làm từ các tấm nhôm phẳng (Hình 2). Chiều dày của
hai tấm đệm hai đầu khuôn (tấm nhỏ ở hai đầu của khuôn kim loại) được đo bằng
vi trắc kế (dụng cụ đo vi lượng) và không được lệch nhau quá 0,05 mm.
CHÚ THÍCH 2. Những sai lệch nhỏ về chiều
dày mẫu thử nghiệm có thể ảnh hưởng lớn đến mô đun tính toán của dầm vì mô đun
tính toán là hàm lũy thừa bậc 3 của chiều dày h.
6.4 Các dụng cụ
dùng để kiểm tra và
hiệu chuẩn thiết bị BBR bao gồm:
6.4.1 Dầm thép
không gỉ (dày) dùng để hiệu chuẩn cảm biến đo lực - dầm thép không gỉ dài (127
± 5) mm, rộng (12,7 ± 0,25) mm, dày (6,4 ± 0,1) mm.
6.4.2 Dầm thép
không gỉ (mỏng) dùng để kiểm tra tổng thể hệ thống - dầm thép không gỉ dài (127
± 5) mm, rộng (12,7 ± 0,1) mm, dày (1,3 ± 0,3) mm có giá trị mô đun đàn hồi được
nhà sản xuất cung cấp với độ chính xác đến ba chữ số thập phân. Nhà sản xuất sẽ
đo và cấp số
liệu
chiều dày của dầm chính xác đến
0,01 mm và chiều rộng của
dầm
chính xác đến 0,05 mm. Các kích thước này dùng để tính toán mô đun đàn hồi của
dầm trong quá trình kiểm tra tổng thể hệ thống (Xem điều 10.3.1).
6.5 Các khối tải
trọng tiêu chuẩn - một hoặc nhiều khối tải trọng tiêu chuẩn cần phải đạt được
yêu cầu sau đây:
6.5.1 Kiểm tra sự
hiệu chuẩn cảm biến đo lực - một hoặc nhiều khối tải trọng với tổng khối lượng
(100 ± 0,2) g và hai khối tải trọng với khối lượng (2 ± 0,2) g (chú thích 3) được
sử dụng khi
kiểm
tra sự hiệu chuẩn cảm biến đo
lực.
CHÚ THÍCH 3. Bất kỳ vật thể
nào đều có thể được sử dụng nếu khối lượng của nó thỏa mãn giá trị (2 ± 0,2) g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Kiểm tra hệ
thống tổng thể hàng ngày - hai hoặc nhiều khối tải trọng có khối lượng đã biết
± 0,2 g cần sử dụng cho kiểm tra hệ thống tổng thể như hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.5.4 Độ chính xác
của các khối tải trọng - độ chính xác của các khối tải trọng nói trên (điều
6.5) sẽ được kiểm tra ít nhất 3 năm 1 lần.
6.6 Nhiệt kế đã
hiệu chuẩn - nhiệt kế chất lỏng trong ống thủy tinh đã hiệu chuẩn được sử dụng
để hiệu chuẩn cảm biến nhiệt độ phải có khoảng chia là 0,1°C. Nhiệt kế này sẽ được
nhúng một phần vào môi trường với một điểm đóng băng và sẽ được hiệu chuẩn ít nhất 1 lần
mỗi năm theo phương pháp ASTM E77. Một nhiệt kế phù hợp là nhiệt kế
thủy ngân theo ASTM
E1, loại 133C hoặc một nhiệt kế điện tử với độ chính xác tương đương.
6.7 Thiết bị đo
chiều dày - thiết bị
đo
chiều dày có khấc dùng để kiểm tra
trong khi hiệu chuẩn cảm biến đo chuyển vị như được mô tả ở Hình 3.
7 Yêu cầu về vật liệu
7.1 Tấm bằng chất dẻo - tấm nhựa trong,
dày (0,12 ± 0,04) mm, dùng để lót các mặt trong của ba phần khuôn nhôm dài. Các
tấm này không bị biến dạng bởi nhựa đường nóng.
CHÚ THÍCH 4. Các tấm phim trong suốt
dùng với mục đích in laze là phù
hợp yêu cầu.

Hình chiếu bằng
(nhìn từ bề mặt dụng cụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: 1mm (0,0394’’) ± 0,01 mm;
B: 3 mm (0,1181’’);
C: 6 mm (0,2362’’);
Kích thước lỗ:
D: đường kính 4 mm x lõm sâu 7 mm, viền
ngoài đường kính 6 mm x lõm sâu 0,8 mm;
E: khấc, các khấc kết thúc hình cầu có đường
kính 2,4 mm; lõm sâu 1,52 mm. Ba vị trí thẳng hàng tương ứng với các mặt trên
của khấc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
1. Mặt đáy là phẳng và song song với bề mặt;
2. Các đơn vị trong hình vẽ là mm trừ khi
có các quy định khác

Hình chiếu cạnh
(nhìn từ mặt bên dụng cụ, thẳng mỗi khấc)

Hình chiếu bằng
(nhìn từ đáy dụng cụ)
Hình 3 - Thiết
bị đo chiều dày
7.2 Dầu bôi trơn
- dầu bôi trơn được sử dụng để giữ các tấm nhựa liên kết với mặt bên trong của
ba phần khuôn nhôm dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Hỗn hợp bột
talc (hoạt thạch) và glycerin, sử dụng để phủ lên các tấm khuôn (ở hai đầu của
khuôn nhôm).
CHÚ THÍCH 6. Có thể sử dụng hỗn
hợp gồm 50 % khối lượng glycerin cấp USP và 50 % khối lượng talc cấp USP hoặc
cao lanh.
7.4 Chất lỏng trong bể
thử nghiệm - chất lỏng mà không bị hấp thụ hoặc không ảnh hưởng đến các đặc
tính của nhựa đường được thử nghiệm. Khối lượng thể tích của chất lỏng không được
vượt quá
1.05
g/cm3 ở nhiệt độ thử nghiệm. Chất lỏng phải được nhìn
xuyên qua rõ ràng ở
mọi
nhiệt độ thử nghiệm. Chất lỏng silicon hoặc hỗn hợp chứa silicon sẽ không được sử dụng.
CHÚ THÍCH 7. Chất lỏng phù hợp bao gồm
ethanol, methanol, và
hỗn
hợp glycol - methanol (ví dụ 60 %
glycol, 15 % methanol, 25 % nước).
8 Cảnh báo nguy hiểm
8.1 Tuân thủ quy trình an
toàn trong phòng thử nghiệm tiêu chuẩn khi gia công nhựa nóng và chuẩn bị mẫu thử.
8.2 Bể chứa cồn là
chất lỏng dễ cháy và độc hại. Đặt bể được kiểm soát nhiệt độ trong một khu vực
thông thoáng, xa nguồn bắt lửa. Tránh hít hơi cồn và tiếp xúc của chất lỏng
trong bể với da.
8.3 Sự tiếp xúc
giữa chất lỏng trong bể với da ở các nhiệt độ thấp được sử dụng trong phương pháp thử
nghiệm này có thể gây ra sự tê cóng.
9 Chuẩn bị thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8. Do tính dòn của nhựa đường ở các nhiệt độ thử nghiệm
quy định, các mảnh vỡ nhỏ của nhựa đường có thể có trong chất lỏng
trong bể. Nếu các mảnh vở có mặt trên gối đỡ hoặc đầu trục truyền tải thì độ võng đo được
sẽ bị ảnh hưởng.
Các mảnh vỡ nhỏ, vì
kích
thước nhỏ của chúng, sẽ
bị biến dạng dưới tải trọng và làm tăng thêm một độ võng biểu kiến của dầm. Lọc
chất lỏng trong bể sẽ
giúp giữ gìn độ sạch cần thiết.
9.2 Chọn nhiệt độ
thử nghiệm và điều chỉnh chất lỏng trong bể để đạt được nhiệt độ đã chọn.
Chờ cho đến khi nhiệt độ ổn định với sai số ± 0,1°C so với nhiệt
độ thử nghiệm trước khi tiến hành thử nghiệm.
9.3 Khởi động các
hệ thống thu nhận dữ liệu và tải các phần mềm như được giải thích trong tài liệu hướng
dẫn của nhà sản xuất cho hệ thống thử nghiệm.
10 Hiệu chuẩn thiết
bị
10.1 Kiểm tra cảm
biến chuyển vị, tải trọng và nhiệt độ như được mô tả trong các điều từ
10.2 đến 10.7. Mỗi bước hiệu chuẩn và tần suất thực hiện tối thiểu như được mô
tả trong điều này. Các bước hiệu chuẩn bổ sung có thể được thực hiện theo khuyến
cáo của nhà sản xuất. Quy trình hiệu chuẩn được mô tả trong Phụ lục A. Tùy lựa
chọn của nhà sản xuất, các bước kiểm tra và hiệu chuẩn có thể được kết hợp với
nhau.
10.2 Kiểm tra cảm
biến nhiệt độ - mỗi ngày, trước khi tiến hành thử nghiệm và bất cứ khi nào nhiệt
độ thử nghiệm bị thay đổi, cần thực hiện hiệu chuẩn cảm biến nhiệt độ bằng cách
sử dụng nhiệt kế đã được hiệu chuẩn như được mô tả trong điều 6.6. Với
khung gia tải đặt trong bể chất lỏng,
ngâm nhiệt kế gần với cảm biến nhiệt độ đặt trong bể chất lỏng và so sánh giá trị nhiệt độ
từ nhiệt kế với giá trị nhiệt độ hiển thị trên hệ thống thu thập dữ liệu. Nếu
giá trị nhiệt độ hiển thị trên hệ thống thu thập dữ liệu nằm trong khoảng ± 0,1°C so với giá
trị nhiệt độ trên nhiệt kế thì hiệu chuẩn đạt yêu cầu.
10.3 Kiểm tra ổ tựa
không khí vận hành tự do - mỗi ngày, trước khi tiến hành thử nghiệm, phải xác
minh ổ tựa không khí
đang vận hành tự do, không có ma sát. Điều 10.3.1 và 10.3.2 sẽ được sử dụng để
xác định trục truyền tải động không chịu
ma sát. Nếu kết quả kiểm tra không thỏa mãn yêu cầu của điều 10.3.1 và điều
10.3.2 tức là có
tồn
tại lực ma sát trong ổ tựa không
khí. Cần làm sạch trục tuyền
tải và điều chỉnh khoảng dãn
cách của cảm biến chuyển vị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu thao tác này
không loại bỏ hết ma sát thì tạm dừng sử dụng thiết bị BBR và tư vấn nhà sản
suất.
CHÚ THÍCH 9. Ma sát có thể được hình thành do
hiệu chuẩn không tốt cảm biến chuyển vị dẫn đến cọ sát với giá đỡ, sự tích
tụ nhựa đường trên trục tải, do dầu hoặc các hạt khác trong quá trình cung cấp
không khí
và
một số nguyên nhân khác.
10.3.1 Đặt dầm thép
mỏng (điều 6.4.2) lên các gối đỡ mẫu, và tác động tải trọng với trị số (35 ± 10) mN
lên dầm thép bằng thiết bị điều chỉnh không tải. Quan sát trị số đọc của LVDT được
hiển thị trên hệ thống thu thập dữ
liệu. Nhẹ nhàng giữ trục và nâng nó lên khoảng 5 mm bằng cách quan sát trị số đọc
của LVDT. Khi
trục
được thả ra
nó sẽ ngay lập tức
hạ xuống và tiếp xúc với dầm thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Kiểm tra cảm
biến chuyển vị -
mỗi ngày, trước khi tiến hành thử nghiệm, cần hiệu chuẩn cảm biến chuyển
vị bằng một hộp cảm biến dạng bánh răng (cảm biến đa bậc) có kích thước như Hình 3, với giá đỡ tải
được định vị trong bể chứa ở nhiệt
độ thử nghiệm. Di chuyển toàn bộ dầm (cần) thép khỏi gối đỡ và đặt hộp cảm biến trên bệ
phía dưới trục truyền tải theo như bàn hướng dẫn của nhà sản xuất. Tác
dụng khối tải trọng có
khối
lượng (100 ± 0,2) g lên trục truyền tải và đo độ chênh cao giữa bánh răng với cảm biến chuyển
vị. So sánh giá trị thu được bởi hệ thống thu thập dữ liệu với kích thước đã biết của cảm biến
dạng bánh răng. Nếu
hai số liệu không lệch nhau quá ± 5 μm thì hiệu chuẩn đã đạt yêu cầu. Thực hiện
hiệu chuẩn và lặp lại các bước trong điều 10.2. Nếu không đạt các yêu cầu ở điều
10.2 thì
dừng
sử dụng thiết bị và liên hệ với nhà sản xuất.
10.5 Kiểm tra tổng
thể hệ thống hàng ngày - mỗi ngày, trước khi tiến hành thử nghiệm và
với giá đỡ tải trọng được định vị trong bể chứa cần tiến hành kiểm tra sự vận hành tổng thể của hệ
thống. Đặt một dầm thép mỏng không gỉ dày (1,3 ± 0,3) mm đã biết mô đun như được
trình bày ở điều 6.4.2
lên các gối tựa. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đặt dầm lên gối tựa và đặt
lên dầm một tải trọng ban đầu có khối lượng là 50 g hoặc (100 ± 0,2)
g (491 mN hoặc 981 mN ± 2 mN) để chắc chắn rằng dầm thép tiếp xúc tốt và kết nối chắc chắn với
các gối đỡ. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tác dụng thêm lên dầm tải
trọng thứ hai có khối lượng từ 100 g đến (300 ± 0,2) g. Phần mềm được cung cấp
bởi nhà sản xuất
sẽ sử dụng giá trị thay đổi
của tải trọng và độ võng để tính mô đun của dầm với 3 chữ số có nghĩa sau dấu
phẩy. Giá trị mô đun được đưa ra bởi phần mềm phải nằm trong giới hạn sai số khoảng
10 % so với giá trị mô đun được đưa ra bởi nhà sản suất dầm thép. Nếu không, sự
vận hành tổng thể của
thiết bị BBR phải dừng lại và cần liên hệ với nhà sản xuất.
10.6 Kiểm tra cảm
biến đo lực - kiểm tra sự hiệu
chuẩn cảm biến đo
lực tiến hành như sau:
10.6.1 Tải trọng tiếp
xúc - mỗi ngày, thực hiện việc kiểm tra sự hiệu chuẩn cảm biến đo lực trong
thang đo của tải trọng tiếp xúc. Đặt dầm thép mềm không gỉ có chiều dày 6,4 mm
(điều 6.4.1) lên các gối đỡ. Tác động tải trọng với trị số (20 ± 10) mN
lên dầm bằng cách sử dụng bộ điều chỉnh áp lực không tải. Cho thêm vật nặng có
khối lượng (2 ± 0,2) g như được nêu ở điều 6.5.1 lên bàn gia tải. Tải trọng tăng
thêm được hiển thị trên hệ thống thu thập dữ liệu sẽ là (20 ± 5) mN. Tác động
thêm vật nặng thứ hai cũng với
khối lượng (2 ± 0,2) g lên bàn gia tải. Tải trọng tăng thêm được hiển thị trên
hệ thống thu thập dữ liệu sẽ là (20 ± 5) mN. Nếu trị số tăng thêm của tải trọng
được hiển thị không phải là (20 ± 5) mN thì hiệu chuẩn đạt yêu cầu. Sau khi hiệu chuẩn, nếu
không đạt yêu cầu như đã đưa ra ở điều 10.6.1 thì dừng sử dụng thiết
bị và liên hệ với nhà sản xuất.
10.6.2 Tải trọng thử
nghiệm - mỗi ngày, trước khi tiến hành thử nghiệm, cần xác minh sự chuẩn hóa của cảm biến
đo lực trong thang đo của tải trọng thử. Đặt một dầm thép mềm không gỉ có chiều dày 6,4 mm (điều
6.4.1) lên gối đỡ. Sử dụng bộ điều chỉnh không tải (tải trọng tiếp
xúc) để tác động một tải trọng (20
±10) mN lên dầm thép. Đặt thêm một vật nặng có khối lượng 100 g lên bàn gia tải.
Trị số tải trọng
tăng lên được hiển thị trên hệ thống
thu thập dữ liệu sẽ là (981 ± 5) mN. Nếu không, cần hiệu chuẩn cảm biến đo
lực. Nếu không đạt yêu cầu của điều 10.6.2 sau khi hiệu chuẩn thì phải dừng sử
dụng thiết bị và liên hệ với nhà sản xuất.
10.7 Kiểm tra độ
hướng trục của trục truyền tải - 6 tháng một lần, cần kiểm tra độ hướng trục của trục
truyền tải với điểm giữa của các gối đỡ mẫu bằng một cảm biến hướng trục được
cung cấp bởi nhà sản xuất
hoặc được đo như sau: cắt một băng (dải) giấy trắng dài 25 mm và hẹp hơn bề rộng
của dầm
thép
một chút. Dính băng giấy vào giữa dầm thép bằng băng dính. Di chuyển giàn khung ra khỏi bể chứa, đặt dầm
thép trên các gối tựa và đặt một mảnh giấy than nhỏ lên trên băng giấy. Với áp
suất không khí
được
áp dụng cho ổ
tựa
không khí, ấn trục truyền
tải xuống mảnh giấy
than để tạo dấu ấn trên băng
giấy trắng. Lấy dầm thép ra và đo khoảng cách từ điểm giữa dấu ấn
đến mỗi bên mép của dầm bằng một cặp thước có du xích. Nếu hai giá trị lệch nhau 1 mm
hoặc nhỏ hơn tức là đạt yêu cầu, ngược lại cần liên hệ với nhà sản xuất để hiệu chuẩn
thiết bị.
11 Chuẩn bị khuôn và
mẫu thử
11.1 Quét một lớp rất mỏng dầu
(hay mỡ) ở mặt trong ba
thanh dài của khuôn vừa đủ để giữ được tấm nhựa mỏng vào mặt khuôn
nhôm. Đặt tấm nhựa mỏng lên mặt khuôn nhôm và miết tấm chất dẻo bằng áp lực
ngón tay. Ghép nối các tấm của khuôn lại
với nhau bằng
vòng cao su chữ O (Hình 2). Kiểm
tra khuôn và ấn tấm nhựa áp chặt vào khuôn nhôm để đẩy bong bóng
khí ra ngoài. Nếu bong bóng khí vẫn còn thì tháo khuôn nhôm ra và quét lại bề mặt
các tấm bằng dầu hay mỡ.
Phủ
các mặt trong của hai tấm nhỏ ở hai đầu khuôn bằng glycerin và hoạt thạch (talc) để ngăn
nhựa đường dính với hai tấm khuôn. Sau khi lắp, giữ khuôn ở nhiệt độ phòng chờ
tới khi rót nhựa đường.
CHÚ THÍCH 10. Chiều dày của tấm mẫu được
điều chỉnh bởi hai tấm nhỏ
phía hai đầu khuôn. Chiều dày của hai tấm nhỏ cần được đo trước khi tạo mẫu để đảm bảo yêu
cầu theo điều 6.3. Độ cứng sẽ tỷ lệ với lũy thừa bậc ba của chiều dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Khử khí trước
khi thử nghiệm - nếu nhựa đường được thử nghiệm theo AASHTO T314 (DT) và đã được
làm già hóa theo TCVN
11710 và AASHTO R28 (PAV) thì cần khử khí cho nhựa đường theo AASHTO R28 trước
khi thử nghiệm. Ngoài ra, việc khử khí cho nhựa đường trước thử nghiệm là không
cần thiết.
11.4 Dùng tủ sấy
gia nhiệt cho nhựa đường ở nhiệt độ nhỏ
nhất và thời gian ngắn nhất sao cho nó đủ lỏng để rót vào khuôn.
CHÚ THÍCH 11. Nhiệt độ rót nhỏ nhất là nhiệt độ
tạo ra độ sệt tương đương với độ sệt của dầu động cơ SAE 10W30 ở nhiệt độ phòng
(dễ dàng để rót mà không quá lỏng). Trong tất
cả các trường hợp, thời gian gia nhiệt nên được giảm thiểu. Các lưu ý
trên giúp hạn chế sự hóa cứng do oxy hóa và giảm mất mát do bay hơi, đây là những
nguyên nhân thúc đẩy sự hóa cứng của mẫu
nhựa đường. Trong quá trình gia nhiệt, mẫu nhựa đường nên được che phủ và đôi khi được khuấy
đều để đảm bảo tính đồng nhất.
11.5 Đúc mẫu - rót nhựa
đường dọc từ đầu này tới đầu kia của khuôn cho tới khi đầy hơn mặt
khuôn một chút. Khi rót, giữ bình chứa nhựa cao hơn mặt khuôn (20 ÷ 100) mm, rót
liên tục theo một hướng từ đầu này tới đầu kia của khuôn. Để khuôn có mẫu ở nhiệt
độ phòng khoảng (45 ÷ 60) min sau
đó cắt phẳng mặt mẫu
theo khuôn bằng dao nung nóng hoặc dao trộn đã được gia nhiệt.
11.6
Giữ nguyên mẫu thử nghiệm trong khuôn ở
nhiệt độ phòng
tới khi thử nghiệm. Thử nghiệm được tiến hành sao cho công việc được hoàn toàn
kết thúc trong vòng 4 h kể từ khi rót nhựa đường vào khuôn để tạo mẫu.
CHÚ THÍCH 12. Hiện tượng độ cứng của mẫu
tăng lên theo thời gian, có thể xuất hiện khi nhựa đường được lưu trữ ở nhiệt độ
phòng ngay cả trong khoảng
thời gian ngắn. Đây là kết quả của sự liên kết phân tử và được đề cập đến trong
các tài liệu như sự tăng bền (đông
đặc, hóa cứng).
11.7 Ngay trước
khi tiến hành thử nghiệm, làm lạnh khuôn nhôm chứa mẫu thử nghiệm trong bể đông
hoặc bể đá ở
(-12
÷ +2)°C trong (5 ÷ 10) min, đủ
làm cứng mẫu nhựa đường để có thể tháo khuôn mà không gây bất kỳ biến dạng nào
cho mẫu (chú thích 8). Với một số loại nhựa có tính mềm dẻo hơn thì cần làm lạnh
ở nhiệt độ thấp
hơn. Không được làm lạnh
khuôn chứa mẫu trong bể thử nghiệm bởi nó có thể gây lên sự biến đổi nhiệt độ
trong bể lên tới hơn ± 0,2°C.
CHÚ THÍCH 13. Việc sử dụng nhiệt độ
quá thấp để
làm
lạnh mẫu có thể gây nên sự hóa cứng không mong muốn đối với mẫu thử nghiệm
và nó làm thay đổi kết quả thử nghiệm.
11.8 Việc tháo
khuôn ngay khi mẫu đạt độ cứng phù hợp giúp cho mẫu không bị biến dạng
trong quá trình tháo khuôn. Loại bỏ tấm bằng chất dẻo lót mặt khuôn nếu chúng bị biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Trình tự thử nghiệm
12.1 Khi tiến hành thử nghiệm trên mẫu
nhựa đường theo tiêu chuẩn AASHTO M320 cần lựa chọn nhiệt độ thử nghiệm thích hợp
theo tiêu chuẩn đó. Sau khi tháo
khuôn, đặt ngay mẫu vào bể thử nghiệm và ngâm mẫu ở nhiệt độ thử nghiệm trong
khoảng (60 ± 5) min.
CHÚ THÍCH 15. Nhựa đường có thể hóa cứng
nhanh ở nhiệt độ thấp.
Hiệu ứng này được gọi là biến cứng vật lý và nó sẽ thay đổi ngược lại khi nhựa đường
được gia nhiệt đến nhiệt độ phòng hoặc lớn hơn một chút. Do hóa cứng vật lý, thời gian ngâm mẫu
phải được kiểm soát chặt chẽ nếu gặp phải hiện tượng này nhiều lần (để đạt được kết
quả như khi mẫu không bị hóa cứng).
12.2 Kiểm tra tải
trọng tiếp xúc và tải trọng thử nghiệm - kiểm tra việc hiệu chuẩn đối với tải trọng tiếp
xúc và tải trọng thử
nghiệm trước khi tiến hành thử
nghiệm mỗi tổ mẫu thử nghiệm. Dầm
thép không gỉ có chiều dày 6,35 mm được sử dụng trong công tác kiểm tra này.
CHÚ THÍCH 16. Không được tiến hành
thao tác kiểm tra này bằng
dầm thép mỏng hoặc bằng
mẫu nhựa thử nghiệm.
12.2.1 Đặt dầm thép
đúng vị trí lên trên các gối tựa. Sử dụng van điều chỉnh tải trọng, tăng từ từ
tải trọng tác dụng lên dầm cho tới giá trị (980 ± 50) mN.
12.2.2 Chuyển từ tải
trọng thử nghiệm sang tải trọng tiếp xúc và điều chỉnh tải trọng tác dụng lên dầm
tới giá trị (35 ±10) mN.
Tiến hành chuyển 4 lần giữa tải trọng thử nghiệm và tải trọng tiếp
xúc.
12.2.3 Trong khi
luân chuyển giữa tải trọng thử nghiệm và tải trọng tiếp xúc, theo dõi trục tải
và bàn gia tải để kiểm tra chuyển
động thẳng đứng. Trục truyền tải sẽ duy trì sự tiếp xúc với dầm thép khi thay đổi
giữa tải trọng tiếp xúc và tải trọng thử lúc hai tải trọng này đạt giá trị tương ứng từ (35 ±
10) mN đến (980 ± 50) mN.
12.2.4 Hoạt động hiệu
chuẩn - nếu yêu cầu ở các điều từ
12.2.1 đến 12.2.3 không đạt được, thiết bị có thể được hiệu chuẩn lại theo hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc trục truyền tải cần được làm sạch và thẳng (hướng trục)
theo yêu cầu (điều 10.3). Nếu yêu cầu từ các điều 12.2.1 đến 12.2.3 không đạt
sau khi thực hiện các thao tác hiệu chuẩn, làm sạch hoặc một số hoạt động hiệu
chuẩn khác thì phải dừng sử dụng thiết bị và liên hệ với nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Sau khi ngâm
mẫu (bảo dưỡng), đặt mẫu lên các gối tựa và tiến hành gia tải liên tục trong
quá trình thử nghiệm. Duy trì nhiệt độ trong bể thử nghiệm ở giá trị nhiệt độ
thử nghiệm ±
0,1°C trong suốt
quá trình thử nghiệm. Nếu không, thử nghiệm được coi là không đạt yêu cầu.
12.5 Bằng tay tác
động một tải trọng tiếp
xúc (35 ± 10) mN vào mẫu dầm để chắc chắn rằng mẫu dầm và đầu trục truyền tải đạt
được tiếp xúc hoàn toàn sau không quá 10 s. Tải trọng tiếp xúc đã quy định cần
được tác động để đảm bảo sự tiếp xúc liên tục giữa trục truyền tải và gối tựa
và mẫu dầm. Sai sót trong thiết lập sự tiếp xúc liên tục trong khoảng tải trọng
yêu cầu sẽ dẫn đến những kết quả sai lệch. Tải trọng tiếp xúc sẽ được tác động bằng cách
tăng dần tải trọng lên tới (35 ± 10) mN. Trong khi tác động tải trọng tiếp xúc,
tải trọng tác dụng trên dầm sẽ không vượt quá giá trị 45 mN, thời gian tác động và điều chỉnh tải
trọng tiếp xúc không được vượt quá 10 s.
12.6 Khởi động hệ
thống thử nghiệm tự động đã được thiết lập theo các bước sau:
12.6.1 Ngay sau khi
tác động tải trọng tiếp xúc 35 mN, tăng tải trọng từ (35 ± 10) mN lên tải trọng
cố định có giá trị (980 ± 50) mN trong (1 ± 0,1) s.
CHÚ THÍCH 17. Tải trọng cố định được mô tả trong
điều 12.6.1 và 12.6.2 được tác động và tháo dỡ tự động bằng hệ thống
tải trọng được kiểm soát trên máy tính và rất rõ ràng (dễ hiểu) đối với người
điều khiển (vận hành). Dữ liệu không được ghi lại trong thời gian gia tải ban đầu.
12.6.2 Giảm tải trọng
xuống còn (35 ± 10) mN và để cho mẫu dầm phục hồi trong (20 ± 0,1) s.
12.6.3 Áp dụng dải
(khoảng) tải trọng thử
nghiệm như được quy định ở điều
6.1.1.2.
CHÚ THÍCH 18. Tải trọng thực tế tác dụng
lên mẫu dầm được đo bởi cảm biến đo lực được
sử dụng để tính ứng suất xuất hiện trong dầm. Tải trọng cố định ban đầu
(980 ± 50) mN và tải trọng thử nghiệm bao gồm cả tải trọng tác động trước
có giá trị (35 ± 10) mN.
12.6.4 Dỡ tải và kết
thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7 Lấy mẫu thử
nghiệm khỏi các gối tựa và tiến hành chuẩn bị cho thử nghiệm tiếp theo.
13 Xử lý số liệu và
tính toán kết quả
Xem phụ lục A.
14 Báo cáo kết quả
thử nghiệm
14.1 Dữ liệu báo
cáo như thể hiện ở Bảng 1 mô tả cho từng thử nghiệm riêng lẻ, bao gồm:
14.1.1 Nhiệt độ lớn nhất và nhỏ
nhất của bể thử
nghiệm được đo trong 240 s với khoảng dãn cách thu kết quả là 1 s, độ chính xác
tới 0,1 °C;
14.1.2 Ngày và thời
gian khi bắt đầu tác động tải trọng;
14.1.3 Tên của thư mục
chứa dữ liệu thử nghiệm;
14.1.4 Tên của người
thực hiện thử nghiệm (điều khiển);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Báo
cáo thử nghiệm điển hình
Thông số thử
nghiệm
Dự án
Thử nghiệm
Nhiệt độ mục tiêu
23°C
Thử nghiệm
xác nhận
2,199e+008
Người thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thực
tế
14,8°C
Ngày
09/17/93
Mẫu thử nghiệm
Dầm dẻo B
Thời gian
ngâm nước
0 s
Hằng số tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
11:47:03
Bề rộng dầm
12,7 mm
Hằng số độ
võng
0,0024
Ngày
09/18/93
Chiều dày dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
09/17/93
File
0818934.DAT
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực P(N)
Độ võng d (mm)
Độ cứng đo được S(t)
(kPa)
Độ cứng
tính
toán
S’(t) (kPa)
Chênh lệch (%)
Giá trị m
8
0,9859
0,9126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87060
0,03532
0,176
15
0,9894
1,022
77990
77930
-0,01812
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,9913
1,158
68690
68990
0,04809
0,175
60
0,9910
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61110
61110
0,004487
0,174
120
0,9908
1,475
54150
54150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,174
240
0,9906
1,664
48010
48000
-0,005077
0,174
Hệ số hồi quy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu biến kế dầm chịu
uốn - P để in ấn - ESC để tiếp tục
14.1.6 Thời gian
ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt;
14.1.7 Thời gian bắt
đầu thử nghiệm;
14.1.8 Bất kỳ báo hiệu
(tín hiệu) được
đưa ra bởi phần mềm
trong quá trình thử nghiệm;
14.1.9 Hệ số xác định,
R2, giữa logarit của độ cứng và logarit của thời gian được biểu thị
với độ chính xác 0,000001;
14.1.10 Những nhận
xét nhỏ (không quá 256 ký tự);
14.1.11 Báo cáo các hằng
số A, B và C với ba chữ số
có nghĩa;
14.1.12 Độ chênh lệch
giữa giá trị độ cứng đo được và độ cứng tính toán được tính như sau: (độ cứng
tính toán - độ cứng đo được) x 100 % / độ cứng đo được.
14.2 Báo cáo tải
trọng và độ võng tại thời điểm ban đầu 0 s và 0,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.1 Thời gian gia
tải, chính xác tới 0,1 s;
14.3.2 Tải trọng,
chính xác tới 1 mN;
14.3.3 Độ võng của dầm,
chính xác tới 1 μm;
14.3.4 Mô đun độ cứng
đo được, MPa, lấy với 3 chữ số có nghĩa;
14.3.5 Mô đun độ cứng
tính toán, MPa, với 3 chữ số có nghĩa;
14.3.6 Chênh lệch giữa
độ cứng tính toán và độ cứng đo được với đơn vị phần trăm;
14.3.7 Giá trị m
tính toán, độ chính xác tới 0,001;
14.3.8 Các hệ số hồi
quy và hệ số xác định R2 (tính bằng phương pháp bình phương tối thiểu).
15 Độ chụm và độ lệch
cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.1 Sai số do thí
nghiệm viên - trong cột thứ 2 của Bảng 2 là hệ số biến sai được
tìm ra tương ứng với những điều kiện thử nghiệm ghi ở cột 1. Hai kết quả thu được
từ cùng một phòng thử nghiệm, được thực hiện bởi cùng một thử nghiệm
viên với cùng một thiết bị với khoảng thời gian dãn cách thực hiện ngắn nhất được
xem là không đạt yêu cầu khi sự chênh lệch giữa hai kết quả, được tính bằng tỷ lệ phần trăm
so với giá trị trung bình của hai kết
quả, vượt quá giá trị quy định tại cột 3 của Bảng 2.
15.1.2 Sai số giữa
các phòng thử nghiệm - ở cột thứ 2 của Bảng 2 là hệ số biến đổi được tìm ra tương ứng
với những điều
kiện thử
nghiệm
ghi ở cột 1. Hai kết quả được đưa ra bởi hai thử nghiệm viên tiến hành thử nghiệm
trên cùng một loại vật liệu ở hai phòng thử nghiệm khác nhau sẽ được coi là không đạt
yêu cầu nếu sự chênh lệch giữa hai kết quả, được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị
trung bình, vượt quá trị số quy định ở cột 3 của Bảng 2.
Bảng 2 - Quy
định về độ chụm (khi thử nghiệm)
Điều kiện
thử nghiệm
Hệ số biến
sai, (1s%)a
(% của giá
trị trung bình)
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm, (d2s%)a (% của giá
trị trung bình)
Sai số do một thí nghiệm viên
Độ cứng từ biến (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
Độ dốc (giá trị m)
1,0
2,9
Sai số giữa các phòng thử nghiệm
Độ cứng từ biến (MPa)
6,3
17,8
Độ dốc (giá trị m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
Những giá trị mô tả giới hạn 1s% và
d2s% được xác định theo ASTM C670
CHÚ THÍCH 19. Việc quy định sai số được đưa ra ở Bảng 2 là dựa
trên cơ sở phân tích kết quả từ tám cặp mẫu thử nghiệm đạt tiêu chuẩn
(AMRL). Dữ liệu về 8 cặp mẫu phục vụ phân tích được lấy từ 174 ÷ 196 phòng thử
nghiệm khác nhau. Thực hiện phân tích trên 5 cấp nhựa đường: PG 52-34, PG 64-16,
PG 64-22, PG 70-22, và PG 76-22 (SBS - nhựa đường cải tiến). Trị số độ
cứng từ biến trung bình thay đổi từ
125,4 ÷ 236,8 MPa. Giá trị độ dốc
trung bình (m) thay đổi
từ 0,308 ÷ 0,374. Các chi tiết của sự phân tích này có trong báo cáo
cuối cùng của NCHRP, phần 3 dự án số 9 - 26.
CHÚ THÍCH 20. Như một ví dụ, hai thử
nghiệm tiến hành với cùng loại vật liệu thu được hai giá trị độ cứng từ biến là
190,3 MPa và 200,7 MPa. Giá trị trung bình của hai kết quả là
195,5 MPa. Trị số độ lệch chấp nhận được là 7,2% x 195,5 = 14,1
MPa. Vì độ lệch giữa
190,3 MPa và 200,7 MPa (200,7 - 190,3 = 10,4 MPa) nhỏ hơn 14,1 MPa
nên kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu.
15.2 Sai số hệ thống -
không có thông tin nào trình bày về sai số hệ thống của quy trình thử nghiệm vì
không có vật liệu nào có một giá trị chuẩn để so sánh.
Phụ
lục A
(Quy
định)
A1.1 Hiệu chuẩn cảm
biến chuyển vị, để hiệu
chuẩn cảm biến chuyển vị sử dụng hộp cảm biến bậc thang với kích thước như được
mô tả ở Hình 3. Với khung gia tải được định vị trong bể ở nhiệt độ thử nghiệm, di
chuyển tất cả các dầm khỏi các gối tựa
và đặt hộp cảm biến bậc thang lên bàn gia tải bên dưới trục truyền tải theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Tác dụng một tải trọng với trị số 100 g lên trục
gia tải và đọc trị số thu được từ cảm biến chuyển vị tương ứng cho mỗi
bậc. Phần mềm do nhà sản
xuất
cung cấp sẽ chuyển đổi trị số đo thành hằng số hiệu chuẩn với đơn vị μm/bit
và lấy ba chữ số có nghĩa sau đó sẽ tự động cài đặt hằng số mới vào phần mềm. Hằng
số này không được lệch quá 10 % giữa các lần hiệu chuẩn, nếu không sẽ phải dừng
vận hành hệ thống thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.3 Hiệu chuẩn cảm
biến nhiệt độ, để hiệu chuẩn cảm biến nhiệt độ sử dụng nhiệt kế hiệu chuẩn có khoảng chia
phù hợp với quy định tại điều 10.2. Ngâm nhiệt kế vào bồn chất lỏng ở vị trí gần
với cảm biến nhiệt độ và so sánh giá trị nhiệt độ thu được từ nhiệt kế và từ bộ cảm biến.
Nếu giá trị thu được từ cảm biến lệch quá ± 0,1°C so với giá
trị thu được từ nhiệt kế thì điều chỉnh nhiệt độ hiển thị từ cảm biến theo giá trị
thu được từ nhiệt kế.
A1.4 Xác định sự
phù hợp (tính hợp lý) của hệ thống, để xác định tính phù hợp của hệ thống theo
hướng dẫn của nhà sản xuất cần dùng ít nhất 4 giá trị tải trọng phân bố đều
trong khoảng đo được của cảm biến đo lực. Phần mềm thu thập số liệu sẽ xác định
vị trí cảm biến chuyển vị ứng với mỗi giá trị tải trọng và sẽ tính độ võng trên một đơn
vị tải trọng. Phần mềm do nhà sản xuất cung cấp sẽ chuyển đổi trị số đo thành hằng
số hiệu chuẩn với đơn vị μm/N và lấy ba chữ số có nghĩa sau đó sẽ tự động cài đặt
hằng số mới vào phần mềm. Số liệu hiệu chuẩn này có thể được sử dụng như là
một phần trong hiệu chuẩn cảm biến đo lực và được sử dụng mỗi khi tiến
hành hiệu chuẩn cảm biến đo lực. Hằng số này không được lệch quá 10 % giữa các
lần hiệu chuẩn, nếu không sẽ phải dừng vận hành hệ thống thử nghiệm. Lặp lại
quy trình hiệu chuẩn mỗi khi thay đổi nhiệt độ thử nghiệm.
A1.5 Kết quả thử
nghiệm điển hình (đặc trưng) - được thể hiện trong Bảng 1. Bỏ qua các thông số
thu được và các đường cong hiển thị trên màn hình máy tính trong 8 s đầu tiên
tác động tải trọng. Dữ liệu từ thử nghiệm từ biến thu được ngay sau
khi tác động tải trọng có thể không chính xác vì ảnh hưởng của tải trọng
động và khoảng thời
gian tăng lên hữu hạn. Chỉ sử dụng kết quả thu được trong khoảng thời gian từ 8
s đến 240 s sau khi tác động tải trọng để tính S(t) và m.
A1.6 Độ võng của
dầm đàn hồi - sử dụng lý thuyết uốn cơ bản, độ võng ở giữa nhịp của dầm có mặt
cắt ngang không đổi trong thử
nghiệm đặt tải ở 3 điểm có thể
được tính theo các biểu thức A1.1 và A1.2 như sau:
(A1.1)
trong đó:
d: độ võng của dầm tại giữa nhịp, mm;
P: tải trọng tác dụng, N;
L: Chiều dài của nhịp, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: mô men quán tính, mm4.
(A1.2)
với:
I: mô men quán tính của mặt cắt ngang
dầm thử nghiệm, mm4;
b: chiều rộng mặt cắt ngang dầm, mm;
h: chiều cao mặt cắt ngang dầm (chiều
dày của dầm), mm.
CHÚ THÍCH A1 - mẫu thử nghiệm có tỷ lệ chiều
dài/chiều dày là 16:1 và ảnh hưởng của lực cắt đến độ võng của dầm là không
đáng kể.
A1.7 Mô đun uốn
đàn hồi - theo lý thuyết đàn hồi, mô đun uốn của dầm hình lăng trụ có mặt cắt ngang
không đổi chịu tác động của tải trọng ở giữa dầm được tính như sau:
(A1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: độ cứng chống uốn từ biến phụ thuộc
thời gian,
MPa;
P: tải trọng không đổi, N;
L: chiều dài nhịp, mm;
b: chiều rộng dầm, mm;
h: chiều dày của dầm, mm
d: độ võng của dầm, mm.
A1.8 Ứng suất uốn lớn
nhất - ứng suất uốn lớn nhất trong dầm xuất hiện ở trên và dưới cùng của mặt cắt
giữa dầm và được tính như sau:
(A1.4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: tải trọng không đổi, N;
L: chiều dài nhịp, mm;
b: chiều rộng dầm, mm;
h: chiều dày của dầm, mm.
A1.9 Biến dạng uốn
lớn nhất - biến dạng uốn lớn nhất xuất
hiện ở trên và dưới cùng tại giữa dầm và được xác định như sau:
(A1.5)
trong đó:
ε: biến dạng uốn lớn nhất trong dầm,
mm/mm;
δ: độ võng của dầm, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: chiều dài nhịp, mm.
A1.10 Mô đun độ cứng
đàn nhớt tuyến tính - theo
lý thuyết đàn nhớt, có
thể
giả thiết rằng, nếu một dầm đàn nhớt tuyến tính chịu tác dụng của tải trọng không đổi tại
t = 0 thì có phân bố ứng
suất giống như một dầm đàn hồi tuyến tính chịu tác dụng của tải trọng tương tự.
Ngoài ra, biến dạng và độ võng phụ thuộc vào thời gian và được suy ra từ (tính
theo) biến dạng và chuyển vị của dầm đàn hồi tuyến tính bằng cách thay E bởi 1/D(t). Khi
1/D(t) tương đương với S(t), tương tự như tính toán với dầm đàn hồi tuyến tính,
độ cứng được tính như sau:
(A1.6)
trong đó:
S(t): độ cứng chống uốn từ biến phụ
thuộc thời gian, MPa;
P: tải trọng không đổi, N;
L: chiều dài nhịp, mm;
b: chiều rộng dầm, mm;
h: chiều dày của dầm, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.11.1 Biểu đồ thể
hiện trạng thái của dầm dưới tác động của tải trọng từ biến được biểu
diễn bằng mối tương quan giữa logarit của độ cứng và logarit của thời gian gia
tải. Một ví dụ điển hình về trình bày các dữ liệu thử nghiệm được
thể hiện ở Bảng 1. Khi
nằm trọn trong khoảng thời gian hạn chế từ 8 s đến 240 s, dữ liệu được thể hiện ở Hình
A1.1 có thể được tính
theo đa thức bậc 2 như sau:
(A1.7)
và độ dốc (m) của đường cong quan hệ
giữa logarit độ cứng và logarit thời gian được tính như sau:
(A1.8)
trong đó:
S’(t): độ cứng chống uốn từ biến theo thời
gian được tính theo biểu thức A1.7;
t: thời gian, s;
A, B, C: các hệ số hồi quy
|m(t)| - giá trị tuyệt đối của độ dốc m theo thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình A1.1 - Biểu đồ độ
võng và tải trọng điển
hình
A1.11.2 Cần phải xử
lý số liệu để có được những
đường cong trơn phục vụ cho phân tích hồi quy và xác định trị số m. Quá trình
này có thể được thực hiện bằng cách lấy trung bình 5 trị số đọc được tại thời
điểm đã báo cáo ±
0,1
s và ± 0,2 s.
A1.11.3 Tìm được các hằng
số A, B, C từ phương
trình A1.7. Dùng số liệu so sánh tương đương với logarit thời gian để xác định
các hệ số hồi quy theo biểu thức A1.7 và A1.8. Xác định giá trị độ cứng thông
qua thực nghiệm, giá trị này được sử dụng trong quá trình hồi quy để tìm các hệ số
A, B, C và tính giá trị m,
sau các khoảng thời gian gia tải 8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240 s.
A1.12 Xác định các hệ số
hồi quy, độ
cứng
tính toán và m:
A1.12.1 Xác định hệ
số hồi quy A, B, và C trong biểu
thức A1.7 và A1.8, có thể sử dụng phần mềm Excel hoặc các phần mềm thống kê hoặc
bằng các công thức như sau:
(A1.9)
(A1.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 6(Sx2Sx4 - S2x3)-Sx1(Sx1Sx4-Sx2Sx3)+Sx2(Sx1Sx3-S2x2) A1.12)
trong đó: các giá trị được tính tương ứng
với các thời gian gia tải tại các thời điểm 8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240
s như sau:
Sx1 = log 8 + log 15 +...
log 240;
Sx2 = (log8)2
+(log15)2 + ...(log240)2;
SX3 =(log8)3
+(log15)3 +...(log240)3;
Sx4 =(log8)4
+(Iog15)4 + ...(log240)4;
Sy = logS(8) + logS(15)
+ ...logS(240);
Sxy = logS(8)(log(8))
+ logS(15)log(15)+... logS(240)log(240); và
Sxxy= [log(8)2logS(8) +
[log(15)]2log S(15) +...[log(240)]2logS(240).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log S'(t) = A + B[log(t)] +
C[log(t)]2 (A1.13)
A1.12.3 Giá trị tính
toán m được tính toán tại các thời điểm 8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240 s
như sau:
|m|=B + 2C[log(t)] (A1.14)
A1.12.4 Tính toán
là giá trị trung bình độ cứng ở các thời điểm
8 s, 15 s, 30 s, 60 s, 120 s và 240 s như sau:
(A1.15)
A1.12.5 Xác định tỷ
phần phương sai của độ cứng bằng đa thức bậc 2 sau:
(A1.16)
A1.12.6 Sử dụng giá
trị độ cứng tính toán và m ở 60 s làm chuẩn (sử dụng làm tiêu chuẩn, làm quy định).
Giá trị độ cứng tính toán và đo được không lệch nhau quá 2 % là đạt yêu cầu. Ngược lại, thử
nghiệm không đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Tóm tắt
phương pháp thử
5 Ý nghĩa sử dụng
6 Thiết bị, dụng
cụ
7 Yêu cầu về vật
liệu
8 Cảnh báo nguy
hiểm
9 Chuẩn bị thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Chuẩn bị
khuôn và mẫu thử
12 Trình tự thử
nghiệm
13 Xử lý số liệu
và tính toán kết quả
14 Báo cáo kết quả
thử nghiệm
15 Độ chụm và độ
lệch cho phép
Phụ lục A