TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11711:2017
NHỰA
ĐƯỜNG - THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT VÀ KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY
MÀNG MỎNG
Asphalt
materials - Test method for effect of heat and air on a thin-film of asphalt
materials
(Thin-film
oven test)
Lời nói đầu
TCVN 11711:2017 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
NHỰA ĐƯỜNG -
THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT VÀ KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY MÀNG MỎNG
Asphalt
materials - Test method for effect of heat and air on a thin-film of asphalt
materials (Thin-film oven test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thử
nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí đối với nhựa đường bằng phương
pháp sấy màng mỏng (TFOT). Ảnh hưởng của phương pháp này được xác định thông
qua sự thay đổi các đặc tính vật lý của mẫu nhựa đường trước và sau khi thử
nghiệm.
Các đặc tính vật lý của mẫu nhựa đường
được xác định trước và sau khi thử nghiệm gồm: độ nhớt, sự thay đổi độ nhớt, sự
thay đổi độ kim lún, sự thay đổi khối lượng và độ giãn dài.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 4753, Standard Guide for
Evaluating, Selecting, and Specifying Balances and Standard
Masses for Use in Soil, Rock, and Construction Materials Testing (Hướng dẫn thẩm
định, lựa chọn, xác định cân và khối lượng tiêu chuẩn cho thử nghiệm đất, đá và
vật liệu xây dựng).
ASTM E 1, Specification for ASTM
thermometers (Quy định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).
ASTM E 145, Speficication for
gravity-convection and forced ventilation ovens (Quy định kỹ thuật đối với tủ sấy thông gió
cưỡng bức).
ASTM E 1137, Standard specification
for industrial platinum resistance thermometers (Yêu cầu kỹ thuật cho nhiệt kế
điện trở platin chuẩn).
3 Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ý nghĩa và sử dụng
Phương pháp này mô phỏng sự thay đổi gần
đúng đặc tính của nhựa đường trong quá trình trộn nóng hỗn hợp bê tông nhựa ở 150°C. Sự thay đổi đặc tính của
nhựa đường được
xác định qua các thử nghiệm độ nhớt, độ kim lún và độ giãn dài. Mẫu nhựa đường
thu được sau thử nghiệm này gần giống với điều kiện của nhựa đường sau khi trộn hỗn hợp trước khi
đưa vào thi công. Nếu nhiệt độ trộn khác đáng kể so với 150°C, đặc tính của
nhựa đường có thể thay đổi.
5 Thiết bị
5.1 Tủ sấy
Tủ sấy được làm nóng bằng điện và thỏa
mãn các quy định của ASTM E145, có nhiệt độ làm việc 180°C (tham khảo
Phụ lục B). Trong quá trình thực hiện thử nghiệm theo yêu cầu của ASTM E145,
giá quay của tủ
sấy
phải được đặt đồng tâm như miêu tả tại Mục 5.1.2.
5.1.1 Cấu tạo - Tủ sấy có dạng
hình hộp chữ nhật với kích thước bên trong (khoang gia nhiệt) nhỏ nhất là 330
mm và lớn nhất là 535 mm. Tủ sấy được thông hơi bằng sự đối lưu không khí, bộ
phận đối lưu là các lỗ thông hơi để cho không khí đi vào và khí nóng lẫn hơi nước
thoát ra. Các lỗ thông hơi có kích cỡ và được bố trí sao cho phù hợp với ASTM
E145, loại IB.
5.1.2 Giá quay - Tủ sấy phải có một
giá tròn làm bằng kim loại có đường kính tối thiểu là 250 mm và lớn nhất
là 450 mm. Giá được cấu tạo có bề mặt phải phẳng để đựng các đĩa chứa mẫu và
không ảnh hưởng đến sự lưu thông của
không khí qua giá quay khi đã đặt các đĩa mẫu. Giá được treo trên một trục thẳng
đứng quay với tốc độ (5,5 ± 1,0) r/min. Giá được đặt ở vị trí theo
phương thẳng đứng đồng tâm của tủ sấy phù hợp với các yêu cầu tại Mục 5.2. Giá được
chế tạo sao cho các đĩa đựng mẫu có thể được đặt ở các vị trí tương tự
nhau trong suốt quá trình thử nghiệm, số vị trí sẽ đặt đĩa đựng mẫu tối thiểu là 2 và tối đa là 6.
Các vị trí đặt đĩa đựng mẫu phải đối xứng nhau qua trục quay. Số lượng đĩa mẫu
tối đa có thể đặt trên giá phải phù hợp với các yêu cầu nêu trên và không được
nhô ra khỏi giá quay.
5.2 Nhiệt kế
Nhiệt kế có phạm vi đo từ 155°C - 170°C thỏa mãn
các yêu cầu của loại 13C theo quy định của ASTM E1 hoặc nhiệt kế điện trở platin chuẩn
loại A là nhiệt kế điện trở platin (PRT) hoặc nhiệt kế nhiệt điện trở (RTD) thỏa mãn
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ASTM E1137/E1137M. Nhiệt kế điện trở platin chuẩn được kết nối
với một đầu đọc có độ chia nhỏ nhất 0,1°C và có phạm vi đo 163°C. Nếu sử dụng
loại 13C thì
nhiệt
kế phải được lắp thẳng
đứng trên một thanh đỡ tại vị trí giữa của tâm và cạnh ngoài của giá quay. Đáy của
bầu nhiệt kế phải nằm ở phía trên
cách mặt trên của giá quay 40 mm. Nhiệt kế phải được đặt ở chính giữa
phía trên của một vị trí đặt đĩa mẫu. Nếu sử dụng nhiệt kế PRT hoặc RTD thì nhiệt kế phải
được lắp độc lập
với hệ thống điều khiển nhiệt độ của tủ sấy và đầu của nhiệt kế phải ở phía
trên, cách mặt trên của giá quay và giữa vòng cung của đĩa quay 40
mm. Khi lắp đặt lần đầu tiên, nhiệt kế phải được hiệu chuẩn, nhiệt kế phải có
khả năng làm việc ở 163°C và phải được
kiểm định ít nhất một năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa đựng mẫu dạng hình trụ tròn
có đường kính trong 140 ± 1 mm, sâu 9,5 ±1,5 mm và có đáy phẳng. 50 ml mẫu cho
vào đĩa này sẽ
tạo
ra lớp mẫu có chiều dầy 3,2 mm. Đĩa đựng mẫu làm bằng thép không gỉ có chiều dầy
khoảng 0,64 mm.
CHÚ THÍCH 1 - Đĩa đựng mẫu có xu hướng bị biến dạng hoặc bị cong trong
quá trình sử dụng. Mặc dù các thử nghiệm đã chỉ ra rằng sự biến dạng nhỏ
này không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm, nhưng cũng thường xuyên kiểm tra để
loại bỏ những đĩa bị biến dạng quá nhiều hoặc bị hỏng. Chiều dầy của đĩa kim loại sử dụng
đề cập ở trên cho thấy
là đĩa có độ cứng phù
hợp với khối lượng không quá lớn. Đĩa đựng mẫu làm bằng tấm thép có chiều dầy từ
0,6 mm (số 24) phù hợp với chiều dầy theo khuyến cáo. Đĩa đựng mẫu làm bằng tấm
thép có chiều dầy từ 0,48 mm (số 26) cũng có thể chấp nhận được,
nhưng có xu hướng bị biến dạng lớn hơn trong khi sử dụng.
5.4 Cân
Cân được sử dụng phải thỏa mãn các yêu
cầu của loại G2 theo quy định của ASTM D4753.
6 Chuẩn bị tủ sấy
6.1 Đảm bảo, đầu
của nhiệt kế ở phía trên, cách mặt trên của giá quay và giữa vòng
cung của đĩa quay 40 mm.
6.2 Đảm bảo, cân
chỉnh tủ sấy để
giá
quay nằm trên một mặt phẳng nằm ngang. Độ nghiêng tối đa khi quay của giá không
được vượt quá 3° so với mặt phẳng nằm ngang.
6.3 Tủ sấy được
gia nhiệt trước ít nhất hai tiếng trước khi thực hiện thử nghiệm bằng cách điều
chỉnh chế độ điều khiển sao cho chế độ điều khiển đó được giữ nguyên trong suốt
quá trình thử nghiệm. Chế
độ điều khiển được lựa chọn sao cho sau khi được gia nhiệt hoàn toàn tủ sấy đạt
nhiệt độ 163 ± 1°C.
CHÚ THÍCH 2 - Việc lấy đĩa đựng
mẫu ra sẽ ảnh hưởng tới hiện tượng đối lưu không khí trong tủ sấy và có thể
làm thay đổi chỉ số trên nhiệt kế so với giá trị thực tế. Đây là hiện tượng
thông thường và xảy ra bởi vị trí nhiệt
kế không giống như vị trí của cảm biến điều khiển nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Cho vật liệu
thử nghiệm vào một hộp đựng mẫu phù hợp và làm nóng chảy mẫu. Cần đảm bảo để
không xảy ra hiện tượng quá nhiệt cục bộ, và nhiệt độ cao nhất khi gia nhiệt
không vượt quá 163°C. Trong quá
trình gia nhiệt, dùng đũa khuấy đều mẫu, tránh tạo bọt khí trong mẫu. Cân (50,0
± 0,5) g mẫu vào 2 hay nhiều đĩa đựng mẫu được quy định tại Mục 5.3.
7.2 Đồng thời, đổ mẫu vào các
đĩa đựng mẫu khác để thử nghiệm xác định các chỉ tiêu quy định trên mẫu nhựa gốc.
Thực hiện các thử nghiệm này theo các phương pháp thử nghiệm phù hợp.
7.3 Nếu có yêu cầu
xác định khối lượng tổn thất, để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng và cân khối lượng
của từng mẫu riêng biệt chính xác đến 0,001 g. Nếu không có yêu cầu xác định sự
tổn thất khối lượng, để mẫu nguội đến nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ phòng trước khi
đặt vào trong tủ sấy như quy định ở Mục 8.1.
8 Trình tự thử nghiệm
8.1 Sau khi tủ sấy được gia
nhiệt và điều chỉnh nhiệt theo mục 6.3, nhanh chóng đặt đĩa đã có mẫu thử nghiệm
vào vị trí trên giá
quay (Chú thích 3, 4). Đặt các đĩa không vào các vị trí trống trên giá quay. Đóng cửa tủ
sấy và bắt đầu cho giá quay. Giữ cho nhiệt độ ở 163°C ± 1°C trong 5 h
tính từ khi nhiệt độ tủ
sấy
đạt đến nhiệt độ 162°C. Trong mọi
trường hợp, tổng thời gian đĩa đựng mẫu đặt trong tủ sấy không được vượt quá
5,25 h. Sau khoảng thời gian này, lấy đĩa đựng mẫu ra khỏi tủ sấy. Nếu không xác định
sự thay đổi khối lượng mẫu, thực hiện tiếp Mục 7.5. Nếu phải xác định sự thay đổi
khối lượng mẫu, để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng thử nghiệm, cân xác định khối
lượng mẫu chính xác đến 0,001 g và tính toán lượng thay đổi của khối lượng
mẫu nhựa trong từng đĩa (Chú thích 5).
CHÚ THÍCH 3 - Các vật liệu
có đặc tính thay đổi
khối lượng khác nhau thường không được thử nghiệm tại cùng thời điểm vì sự hấp
phụ chéo.
CHÚ THÍCH 4 - Phương pháp thử
nghiệm này không cấm việc đặt đĩa đựng mẫu nhựa ngay dưới nhiệt kế. Tuy nhiên,
khuyến cáo không nên đặt đĩa đựng mẫu nhựa tại vị trí này, tại vị trí này nên đặt một đĩa
không chứa mẫu để giảm thiểu
khả năng làm vỡ nhiệt kế.
CHÚ THÍCH 5 - Khi không thể thực hiện được tất cả
các thử nghiệm trong
cùng ngày, trong trường hợp đã xác định được khối lượng mẫu thay đổi, cân phần
mẫu còn lại và lưu trữ chúng qua đêm trước khi thực hiện gia nhiệt lại,
trong trường hợp chưa xác định khối lượng mẫu thay đổi, chuyển phần mẫu còn lại
vào hộp đựng mẫu có thể tích 240 ml như
yêu cầu trong mục 8.3 trước khi lưu trữ qua đêm.
8.2 Sau khi cân
khối lượng đĩa và sản phẩm còn lại, đặt đĩa chứa mẫu lên các tấm chịu nhiệt
và đặt chúng trên giá quay trong tủ sấy tại nhiệt độ 163°C. Đóng cửa tủ
sấy và cho giá quay trong thời gian 15 min, lấy các mẫu và tấm chịu nhiệt ra khỏi
tủ sấy, ngay lập tức thực hiện Mục 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 - Phải thực hiện bảo dưỡng mẫu nếu mẫu
bị gia nhiệt lại nhiều hơn một lần, do
khi bị gia nhiệt quá
nhiều có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm.
9 Báo cáo kết quả
9.1 Báo cáo kết
quả thử nghiệm các chỉ tiêu trên mẫu nhựa gốc xác định được theo Mục 7.2 và trên phần
mẫu dư thu được theo Mục 8.3. Sự thay đổi độ nhớt có thể được tính bằng tỷ số giữa độ nhớt
thử nghiệm được trên phần dư so với độ nhớt thử nghiệm được trên mẫu nhựa gốc.
Sự thay đổi độ kim lún được tính bằng tỷ số phần trăm của độ kim lún thử nghiệm
được trên phần dư so với độ kim lún thử nghiệm được trên mẫu nhựa gốc.
9.2 Báo cáo độ
giãn dài hoặc các kết quả thử nghiệm khác theo phương pháp thử nghiệm tương ứng.
9.3 Khi được yêu
cầu, sự thay đổi khối lượng được
tính là tỷ số phần trăm của khối lượng thay đổi trên phần mẫu dư so với khối lượng mẫu
nhựa gốc. Tổn thất khối lượng sẽ được thể hiện trong báo cáo là số âm, trong khi sự
gia tăng khối lượng được thể hiện trong báo cáo là số dương.
CHÚ THÍCH 7 - Phương pháp thử
nghiệm này có thể cho kết quả là sự tăng hoặc giảm khối lượng. Khi thử nghiệm,
quá trình bay hơi là nguyên nhân làm giảm khối lượng, trong khi đó quá trình
ôxy hóa là nguyên
nhân làm tăng khối lượng. Ảnh hưởng tổng hợp của hai nguyên nhân trên làm cho mẫu có
thể bị tăng hoặc giảm khối lượng. Các mẫu có hàm lượng chất dễ bay hơi rất thấp thường
cho kết quả là
gia tăng khối
lượng, mẫu có hàm lượng chất
dễ bay hơi lớn thường cho
kết quả
là
giảm khối lượng.
CHÚ THÍCH 8 - Trong quá trình thử nghiệm
nếu xuất hiện hiện tượng tạo màng thì phải đưa vào trong báo cáo thử nghiệm.
9.4 Báo cáo thử
nghiệm tối thiểu cần
có các thông tin sau:
- Nguồn gốc mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ kim lún (trước và sau TFOT);
- Độ nhớt (trước và sau TFOT);
- Độ giãn dài (trước và sau TFOT);
- Sự thay đổi độ kim lún;
- Sự thay đổi độ nhớt;
- Sự thay đổi khối lượng (nếu có);
- Người thử nghiệm và đơn vị thử nghiệm;
10 Độ chụm
Các tiêu chí để đánh giá khả năng chấp
thuận được của độ nhớt ở 60°C và 135°C, sự thay đổi độ nhớt ở 60°C, sự thay đổi độ kim
lún ở 25°C, độ giãn dài
ở 15,6°C (trung bình của ba mẫu) và sự thay
đổi khối lượng được xác định theo phương pháp thử nghiệm này được đưa ra ở Bảng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử nghiệm
Độ lệch chuẩn (1s)
Khoảng chấp
nhận của 2 kết quả (d2s)
Hệ số biến
thiên (% giá trị trung bình) (1s %)
Khoảng chấp
nhận của 2 kết quả (% giá trị trung bình) (d2s
%)
Độ chụm do một người
thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi độ kim lún
1,43
4,0
-
-
- Sự thay đổi khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 0.4% (max)
0,014
0,04
-
-
Lớn hơn 0.4%
-
-
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ nhớt ở 60°C
-
-
3,3
9,3
- Độ nhớt ở 135°C
-
-
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi độ nhớt ở 60°C
-
-
5,6
16,0
- Độ giãn dài ở 15,6°C, cm A
7
20
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm do nhiều
phòng thử nghiệm thực hiện:
- Sự thay đổi độ kim lún
2,90
8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi khối lượng
Không lớn hơn 0.4% (max)
0,055
0,16
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 0.4%
-
-
14,0
40,0
- Độ nhớt ở 60°C
-
-
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ nhớt ở 135°C
-
-
6,4
18,0
- Sự thay đổi độ nhớt ở 60°C
-
-
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ giãn dài ở 15,6°C, cm A
12
34
-
-
A Dựa trên dữ
liệu kết quả phân tích từ 60 phòng thử nghiệm trên 4 mẫu nhựa đường với độ giãn dài
trung bình trong khoảng
từ 20 đến 40 cm
B Độ chính xác do nhiều
phòng thử nghiệm thực hiện được áp dụng đối với nhựa đường có sự
thay đổi độ nhớt
nhỏ
hơn 3.0. Độ chính xác đối với
các tỷ lệ độ nhớt lớn hơn 3.0 chưa được xác lập.
Những giá trị trong Cột 2 là độ lệch
chuẩn được tìm ra phù hợp
với vật liệu và điều kiện thử nghiệm như được miêu tả trong Cột 1. Những giá trị
được đưa ra trong Cột 3 là các giới hạn mà sự sai khác giữa các kết quả thử nghiệm
không được vượt quá. Những giá trị trong Cột 4 là các hệ số biến thiên được tìm
ra phù hợp với vật liệu và điều kiện thử nghiệm như được miêu tả trong Cột 1.
Những giá trị được đưa ra trong Cột 5 là các giới hạn mà sự sai khác giữa các kết
quả thử nghiệm tính theo phần trăm của giá trị trung bình không được
vượt quá. Phương pháp đánh giá độ chụm tham khảo trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Hướng dẫn cách đánh giá độ chụm
A.1 Đánh giá độ
chụm của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu độ chụm thỏa mãn quy định ở Bảng 1 thì kết
quả báo cáo bằng trung bình của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu không thỏa mãn thì phải thử
nghiệm lại.
A.1.1 Kết quả thử
nghiệm có thể là giá trị thử nghiệm của một mẫu hoặc trung bình của 2 mẫu thử
nghiệm thỏa mãn quy định độ chụm.
A.1.2 Sự khác nhau
giữa hai kết quả thử nghiệm biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình phải
nhỏ hơn giới hạn cho phép.
A.1.3 Giới hạn cho
phép của một chỉ tiêu kỹ thuật được xác định bằng phân tích thống kê từ nghiên
cứu thực nghiệm ở nhiều phòng thử nghiệm trên số mẫu thử lớn.
A.2 Trình tự đánh
giá độ chụm từ hai kết quả thử nghiệm x1 và x2
A.2.1 Tính giá trị
trung bình:
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Tính độ lệch
chuẩn:
(A.2)
Có thể dùng hàm STDEV.S (x1:x2)
trong Excel để tính độ lệch chuẩn
A.2.3 Tính sự khác
nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
(A.3)
Trong đó: 1,96 là hệ số ứng với mức
xác suất 95%.
A.2.4 Tính sự khác
nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với giá trị trung bình:
(A.4)
(A.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu 1s ≤ giới hạn cho phép [1s]
và d2s ≤ giới hạn cho phép [d2s] thì đảm bảo độ chụm thử
nghiệm. Kết quả thử nghiệm bằng giá trị trung bình.
- Nếu 1s > giới hạn cho phép
[1s] và d2s
> giới hạn cho phép [d2s] thì không đảm bảo độ chụm
thử nghiệm. Thử nghiệm lại.
- Nếu 1s% ≤ giới hạn cho phép
[1s%] và d2s% ≤ giới hạn cho phép [d2s%] thì đảm bảo độ chụm
thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm bằng giá trị trung bình.
- Nếu 1s% > giới hạn cho
phép [1s%] và d2s% > giới hạn cho phép [d2s%]
thì không đảm bảo độ chụm thử nghiệm, cần phải thử nghiệm lại.
Ví dụ 1: Đánh giá kết quả thử nghiệm độ
nhớt ở 60°C tại phòng
thí nghiệm A (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm độ nhớt ở 60°C của mẫu nhựa
đường sau TFOT được thực hiện tại phòng thử nghiệm A: x1 = 573,931
(Pa.s); x2 = 572,090
(Pa.s)
Giải. Tính toán theo
trình tự các bước
ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 1,301
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 3,608
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 0,227 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s% = 0,629 %
-
So sánh 1s% < [1s%] = 3,3
% (Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s% < [d2s%] = 9,3 % (Bảng
1) → Đảm bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 573,010.
Ví dụ 2: Đánh giá kết quả thử nghiệm độ
nhớt ở
60°C
tại phòng thí nghiệm B (đơn phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 586,366
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 4,899
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 0,835 %
d2s% = 2,316 %
-
So sánh 1s% < [1s%] = 3,3 % (Bảng 1) → Đảm
bảo độ chụm
d2s% < [d2s%] = 9,3 % (Bảng 1) → Đảm bảo
độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm Xtb = 586,366.
Ví dụ 3: Đánh giá kết quả thí nghiệm độ
nhớt ở 60°C liên phòng
thử nghiệm
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử nghiệm độ nhớt
ở 60°C của mẫu nhựa
đường sau TFOT được thực hiện tại liên phòng thử nghiệm A và B như Ví dụ 1 và
Ví dụ 2 ở trên.
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 579,688
-
Độ lệch chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 26,177
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 1,629 %
d2s% = 4,515 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh 1s% < [1s%] = 11,6 % (Bảng
1) → Đảm bảo độ chụm
d2s% < [d2s%] = 33,0 % (Bảng 1) → Đảm
bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 579,688.
Ví dụ 4: Đánh giá kết quả thử nghiệm sự
thay đổi khối lượng tại phòng thí nghiệm A (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm sự thay đổi khối lượng của mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại
phòng thử nghiệm A: x1 = 0,087 (%);
x2 = 0,086 (%).
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xtb = 0,0865
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 0,0007
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 0,002
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s% = 2,27 %
-
So sánh 1s < [1s] = 0,014
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 0,04 (Bảng 1)
→ Đảm bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 0,0865.
Ví dụ 5: Đánh giá kết quả thử nghiệm sự
thay đổi khối lượng
tại phòng thí nghiệm B (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử nghiệm sự
thay đổi khối lượng của mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại phòng thử
nghiệm B: x1 = 0,083 (%); x2 = 0,085(%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 0,0840
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 0,0014
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 1,68 %
d2s% = 4,67 %
-
So sánh 1s < [1s] = 0,014
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 0,04 (Bảng
1) → Đảm bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 0,0840.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm sự thay đổi khối lượng của
mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại liên phòng thử nghiệm A và B như Ví
dụ 4 và Ví dụ 5 ở trên.
Giải: Tính toán theo
trình tự các bước ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 0,0853
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 0,0018
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s = 0,005
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 2.07 %
d2s% = 5.75 %
-
So sánh 1s < [1s] = 0,055
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 0,16 (Bảng 1) → Đảm bảo
độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm Xtb = 0,0853.
Ví dụ 7: Đánh giá kết quả thử nghiệm sự
thay đổi độ kim lún tại phòng thí nghiệm A (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm sự thay đổi độ kim lún của mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại
phòng thử nghiệm A: x1 = 71,82 (%); x2
= 70,35 (%).
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 71,085
-
Độ lệch chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 2,881
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 1,462 %
d2s% = 4,053 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh 1s < [1s] = 1,43
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 4,0 (Bảng 1) → Đảm bảo
độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 71,085.
Ví dụ 8: Đánh giá kết quả thử
nghiệm sự thay đổi độ kim lún tại phòng thí nghiệm B (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm sự thay đổi độ kim lún của mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại
phòng thử nghiệm B: x1 = 70,11 (%); x2 =
69,37.
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xtb = 69,740
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 0,523
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 1,450
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s% = 2,079 %
-
So sánh 1s < [1s] = 1,43
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 4,0 (Bảng 1)
→ Đảm bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 69,740.
Ví dụ 9: Đánh giá kết quả
thử nghiệm sự thay đổi độ kim lún liên phòng thử nghiệm
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thử
nghiệm sự thay đổi độ kim lún của mẫu nhựa đường sau TFOT được thực hiện tại
liên phòng thử nghiệm A và B như Ví dụ 7 và Ví dụ 8 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá trị trung bình:
Xtb = 70,412
-
Độ lệch chuẩn:
1s = 0,951
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 2,636
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
1s% = 1,350 %
d2s% = 3,743 %
-
So sánh 1s < [1s] = 2,90
(Bảng 1) → Đảm bảo độ chụm
d2s < [d2s] = 8,0 (Bảng 1)
→ Đảm bảo độ chụm
-
Kết quả thử nghiệm Xtb = 70,412.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Bản vẽ cấu tạo tủ sấy TFOT


MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ý nghĩa và sử
dụng
5 Thiết bị
5.1 Tủ sấy
5.2 Nhiệt kế
5.3 Đĩa đựng mẫu
5.4 Cân
6 Chuẩn bị tủ sấy
7 Chuẩn bị mẫu thử
8 Trình tự thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm
Phụ lục A (tham khảo) Hướng dẫn cách
đánh giá độ chụm
Phụ lục B (tham khảo) Bản vẽ cấu tạo tủ sấy TFOT