TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11710:2017
NHỰA
ĐƯỜNG - THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT VÀ KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY
MÀNG MỎNG XOAY
Asphalt
binder - Test method for effect of heat and air on a moving film of asphalt
binder
(Rolling
thin-film oven test)
Lời nói đầu
TCVN 11710:2017 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
NHỰA ĐƯỜNG -
THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT VÀ
KHÔNG KHÍ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẤY MÀNG MỎNG XOAY
Asphalt
binder - Test method for effect of heat and air on a moving film of asphalt
binder (Rolling thin-film oven test)
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M 231, Standard Specification
for Weighing Devices Used in the Testing of Materials (Quy định kỹ thuật đối với
cân sử dụng trong thí nghiệm vật liệu).
AASHTO M 320, Performance-Graded
Asphalt Binder (Nhựa đường phân cấp theo đặc tính sử dụng).
ASTM C 670, Standard
Practice for Preparing Precision and Bias Statements for Test Methods for
Construction Materials (Tiêu chuẩn thực hành cho chuẩn bị độ chụm và độ lệch đối
với các phương pháp thử vật liệu xây dựng).
3 Tóm tắt phương
pháp
3.1 Đổ mẫu nhựa đường
đã chuẩn bị vào cốc đựng mẫu, dùng tay xoay cốc đựng mẫu để dàn mẫu xung quanh
thành cốc đựng mẫu. Đặt cốc đựng mẫu nằm ngang trong giá quay của tủ sấy và được
sấy nóng trong khoảng thời gian 85 min ở 163 °C. Ảnh hưởng của nhiệt và không khí đến hóa cứng
(hóa già) của mẫu thử được xác định thông qua các thử nghiệm quy định với mẫu
thử trước và sau khi sấy. Những ảnh hưởng của nhiệt và không khí được xác định
thông qua những thay đổi xảy ra đối với các giá trị thí nghiệm vật lý
với mẫu thử trước và sau khi sấy. Mẫu thử thu được sau thử nghiệm này cũng được
sử dụng để thử nghiệm các chỉ tiêu khác theo quy định tại AASHTO M320. Một
trình tự quy định được đưa ra để xác định sự thay đổi khối lượng mẫu.
3.2 Các giá trị độ
chụm của phương pháp thử nghiệm này được phát triển cho độ nhớt ở 60 °C, độ kéo dài ở 15.6 °C và sự thay đổi
khối lượng.
4 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị
5.1 Tủ sấy
Tủ sấy là loại tủ sấy đối lưu
làm nóng bằng điện kiểu 2 lớp. Kích thước bên trong cao 381 mm, rộng 483 mm, và
sâu (445 ±
13)
mm (khi cửa tủ
đóng
lại). Cửa tủ
sấy có một cửa sổ ở chính giữa rộng
từ 305 đến 330 mm, cao từ 203 đến 229 mm. Cửa sổ này gồm hai tấm kính chịu nhiệt
lắp song song nhau, giữa là không khí. Cửa sổ phải cho phép nhìn vào phía
bên trong tủ sấy. Bộ phận
làm nóng được đặt phía dưới sàn tủ sấy và phải đủ để duy trì nhiệt độ yêu
cầu. Tủ sấy có bộ phận thông hơi phía trên và phía dưới. Các lỗ thông hơi phía
dưới được bố trí đối xứng nhau để cung cấp không khí vào bộ phận làm nóng và có
diện tích xung quanh là (15,0 ± 0,7) cm2. Các lỗ thông hơi phía trên
được bố trí đối xứng ở phần trên của
tủ sấy và có diện
tích xung quanh là (9,3 ± 0,45) cm2.
5.1.1 Tủ sấy có hệ
thống thông khí tuần hoàn rộng 38 mm ở hai bên thành và nóc tủ. Tại điểm giữa chiều
rộng của tủ và cách mặt giá quay hình tròn bằng kim loại 152 mm so với trục của
nó, là một chiếc quạt kiểu lồng sóc đường kính ngoài 133,4 mm, rộng 73 mm quay
với tốc độ 1725 r/min bởi một động cơ gắn bên ngoài. Quạt lồng sóc sẽ được đặt
sao cho quay theo hướng ngược lại với cánh trong của nó. Dòng khí tuần hoàn được
hút từ sàn của tủ sấy qua hệ thống dẫn khí ở thành và trần tủ đến quạt và
tác dụng vào mẫu. Hình. 1 và Hình. 2 biểu thị chi tiết hệ thống quạt thông khí
này.
5.1.2 Tủ sấy được
trang bị một thiết bị có khả năng điều chỉnh nhiệt độ để duy trì nhiệt độ tại
(163
± 1) °C. Các cảm biến
của bộ điều khiển nhiệt có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào cho phép ở trong tủ sấy để duy trì
việc kiểm soát nhiệt độ theo quy định. Bộ điều khiển nhiệt phải có khả năng
cung cấp nhiệt cho tủ sấy tới nhiệt độ thí nghiệm trong khoảng thời gian là 10 min sau
khi đặt mẫu vào tủ sấy đã được sấy nóng.
5.1.3 Nhiệt kế được
treo hoặc gắn với khung trên nóc tủ sấy cách 51 mm tính từ phía bên phải tại
trung điểm chiều sâu của tủ sấy. Bầu nhiệt kế hoặc đầu thiết bị cảm biến nhiệt được
treo trong vòng khoảng cách 25 mm so với trục quay của giá quay hình tròn.
5.1.4 Tủ sấy được lắp
giá quay thẳng đứng hình tròn với đường kính
305 mm (chi tiết xem Hình 2). Giá quay có 8 lỗ có gá kẹp để giữ chặt 8 cốc đựng
mẫu thủy tinh ở vị trí nằm
ngang (xem Hình 3). Giá quay thẳng đứng được điều khiển cơ học thông qua một trục
đường kính 19 mm với tốc độ (15 ± 0,2) r/min.
5.1.5 Tủ sấy được
trang bị một ống phun không khí để thổi không khí nóng vào giữa mỗi cốc đựng mẫu
tại vị trí thấp nhất hành trình, ống phun không khí có một lỗ thoát đường kính 1,02 mm kết
nối với một ống bằng đồng lạnh có đường kính ngoài 7,9 mm, dài 7,6 m. Ống này được xếp
cuộn phẳng ở phía dưới của
tủ sấy và dẫn đến một nguồn khí nén tươi, khô, không bụi. Cuộn ống được bố trí
đảm bảo không khí phía dưới tủ thông thoáng
và không được bao phủ bởi lá nhôm hoặc vật liệu khác.
CHÚ THÍCH 1 - Gen silic hoạt tính đã qua xử
lý với chất hút ẩm thích hợp để làm không khí khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình. 1 Sơ đồ dòng
khí nhìn từ phía trước (hình chiếu đứng)

Hình. 2 Giá quay kim
loại hình tròn
5.2 Lưu lượng kế
Lưu lượng kế có khả năng đo chính xác dòng
không khí ở mức (4000 ± 100) mL/min. Lưu lượng kế phải được bố trí phía trên của cuộn
ống và ở vị trí luôn ở khoảng
nhiệt độ phòng. Lưu lượng kế phải được hiệu chuẩn tối thiểu 12 tháng một lần. Sự
hiệu chỉnh này căn cứ vào dòng không khí thoát ra khỏi ống phun khí và được tiến
hành khi tắt tủ sấy và ở nhiệt độ phòng.
5.3 Nhiệt kế
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 155 °C - 170 °C, có độ chính
xác đến ±
0,2
°C. Nhiệt kế phải
được hiệu chuẩn, kiểm định ít nhất một năm một lần. Nhiệt kế được sử dụng cho tất
cả các phép đo nhiệt độ theo yêu cầu của phương pháp thử này. Nhằm giảm bớt
nguy cơ vỡ nhiệt kế, có thể bọc hoàn toàn hoặc một phần nhiệt kế trong một lớp
bảo vệ bằng polymer quang học trong suốt có độ dày tối đa là 0,25 mm. Nếu sử dụng
một lớp bảo vệ, nó sẽ được lắp đặt sao cho có sự tiếp xúc cơ học đáng kể với
nhiệt kế. Nhiệt kế phải
được hiệu chuẩn lại sau khi lắp đặt lớp bảo vệ.
5.3.1 Nhiệt kế thí
nghiệm có thể được thay thế bằng một thiết bị đo nhiệt khác, đáp ứng được các
yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.2. Các thiết bị đo nhiệt phải có
sai số đo không lớn hơn so với nhiệt kế mà nó thay thế, và giá trị hiển thị đến 0,1
°C.
5.3.1.3. Các thiết bị đo nhiệt hiệu
chuẩn, kiểm định ít nhất một
năm một lần.
5.4 Cốc đựng mẫu
Cốc đựng mẫu làm bằng thủy tinh chịu
nhiệt, lòng nhẵn mịn, với kích thước phù hợp như Hình 3.

Hình. 3 Cốc đựng
mẫu
5.5 Cân
Nếu cần xác định khối lượng tổn thất
sau thí nghiệm RTFOT, sử dụng cân loại B theo quy định của AASHTO M 231
có khả năng cân đến 200g với độ chính xác ± 0,002g. Nếu
chỉ yêu cầu xác định
phần dư của mẫu sau thí nghiệm RTFOT, có thể sử dụng cân loại G2 theo quy định
của AASHTO M 231 với độ chính xác ± 0,2g. Cân phải được hiệu chuẩn, kiểm định ít
nhất một năm một lần.
5.6 Giá làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Ống ni-vô:
Dùng để điều chỉnh tủ sấy cân bằng
khi lắp đặt và hiệu chỉnh, ống có chiều
dài không nhỏ hơn 125mm.
6 Chuẩn bị thử nghiệm
6.1 Vị trí của
vòi phun dòng không khí cách miệng cốc thủy tinh đựng mẫu là 6,4 mm. Vòi phun thổi
dòng không khí vào chính giữa cốc đựng mẫu ở vị trí thấp nhất khi giá quay.
6.2 Nhiệt kế được
lắp đặt tại vị
trí
quy định tại 5.3 để phần bầu của nhiệt kế nằm trong vòng khoảng cách 25mm so với
trục quay của giá quay hình tròn. Nếu
một thiết bị đo nhiệt khác được sử dụng, vị trí của nó như quy định tại 5.3 sao
cho đầu của cảm biến là trong vòng khoảng cách 25mm so với trục quay của giá
quay hình tròn.
6.3 Điều chỉnh tủ sấy ở vị trí sao cho trục
ngang của cốc đựng mẫu bằng thủy tinh ở vị trí nằm ngang với góc sai lệch không
quá ±
1
°. Việc điều chỉnh này chỉ cần thực hiện bằng cách kiểm tra giá quay, và được
thực hiện tối thiểu 6 tháng một lần với các gối đỡ và khi kiểm tra mức thấp nhất
của giá quay.
6.4 Bật quạt. Các
quạt này vẫn duy trì hoạt động cho đến khi bộ gia nhiệt của tủ sấy được bật và
cửa tủ sấy đóng lại. Các quạt có thể dừng lại khi cửa tủ sấy mở ra. Có thể dừng
các quạt này bằng tay ở một cửa khóa liên động điện tử, hoặc thông qua các
thiết bị khác.
6.5 Gia nhiệt tủ
sấy tối thiểu 2 h trước khi thí nghiệm với nhiệt độ được kiểm soát trong suốt
quá trình. Thiết lập này sẽ được lựa chọn sao cho tủ sấy đủ nhiệt
độ và không khí vào, tủ
sấy sẽ cân bằng
tại (163 ± 1) °C như số chỉ của nhiệt
kế thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 2 - Vì khi có mặt của các cốc
đựng mẫu ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trong tủ sấy, cốc đựng mẫu phải được đặt
trong tủ sấy khi thiết lập nhiệt độ xác định. Việc sử dụng các cốc đựng mẫu
không chứa mẫu được chấp thuận cho mục đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Cho vật liệu
thí nghiệm vào một đĩa đựng mẫu phù hợp để làm nóng chảy mẫu. Cần phải cẩn
thận để không có hiện tượng quá nhiệt cục bộ, và nhiệt độ cao nhất khi đun
không được vượt quá 163 °C. Trong suốt
quá trình đun nhựa, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, không để xuất hiện những bong
bóng khí trong mẫu. Kiểm tra lượng nước trong mẫu, nếu có thì phải tách nước
bằng phương pháp thích hợp trước khi tiến thí nghiệm, hoặc phải lấy mẫu khác
không chứa nước.
7.2 Khi xác định
sự thay đổi khối lượng, sử dụng hai cốc đựng mẫu riêng biệt để cân. Cân xác định
khối lượng của hai cốc đựng mẫu không chứa mẫu chính xác đến 0,001 g. Rót (35 ±
0,5) g mẫu vào cốc đựng mẫu thủy tinh theo yêu cầu để cung cấp đủ
vật liệu cho các thí nghiệm được thực hiện trên phần dư mẫu thu được sau thí
nghiệm RTFOT.
7.3 Ngay sau khi
rót mẫu vào trong cốc đựng mẫu thủy tinh, chuyển cốc đựng mẫu đến vị trí nằm
ngang. Xoay cốc đựng mẫu từ từ ít nhất một vòng theo chiều ngang, và cố gắng để mẫu nhựa
đường dàn mỏng và bao phủ
toàn bộ bề mặt của cốc đựng mẫu hình trụ. Không nhất thiết phải để mẫu nhựa đường
bao phủ từ đầu đến cuối cốc đựng mẫu, và phải thực hiện cẩn thận để tránh mẫu chảy
ra khỏi các cốc đựng mẫu trong bước này. Đảm bảo rằng nhựa đường không tập
trung cục bộ trong cốc đựng mẫu. Đặt cốc đựng mẫu theo chiều ngang trong một
giá làm mát được
duy trì trong điều kiện
thông gió tự do ở nhiệt độ phòng, tránh ảnh hưởng từ tủ sấy và các nguồn nhiệt khác.
CHÚ THÍCH 3 - Việc bao phủ hoàn toàn bề
mặt của cốc đựng mẫu hình trụ có thể
không khả dĩ đối với
loại nhựa cải thiện.
CHÚ THÍCH 4 - Để đảm bảo độ chụm tối
đa khi xác định sự thay đổi khối lượng, giá làm mát phải đặt ở vị trí có cùng nhiệt độ
và độ ẩm như vị trí đặt cân để cân khối lượng của cốc đựng mẫu.
CHÚ THÍCH 5 - Tĩnh điện có thể là nguyên nhân làm
cho việc xác định khối lượng không ổn định, một phần do đặc tính của cốc đựng mẫu
thủy tinh, vấn đề này có thể được giảm thiểu bằng cách gắn một nguồn ion
thụ động bên trong cân.
7.4 Làm mát cốc thủy
tinh đựng mẫu trong giá làm mát trong thời gian tối thiểu 60 min và không quá
180 min trước khi đặt các cốc đựng mẫu vào trong tủ sấy.
7.5 Khi xác định sự
thay đổi khối lượng, sử dụng hai cốc đựng mẫu riêng biệt để cân.
Sau khi làm mát, cân xác định khối lượng của hai cốc đựng mẫu có chứa mẫu đặt thẳng
đứng chính xác đến 0,001 g.
7.6 Sau khi tủ sấy
đã đạt nhiệt độ thí nghiệm và dòng khí đạt được mức lưu lượng khí (4000 ± 300) mL/min,
đặt các cốc đựng mẫu vào trong giá quay và để nó cân bằng. Đặt những cốc đựng mẫu
không chứa mẫu vào tất cả các chỗ trống chưa sử dụng trên giá quay. Đóng cửa tủ sấy và quay
hệ thống giá quay ở tốc độ (15 ± 0,2) r/min. Duy trì cốc đựng mẫu trong tủ sấy,
dòng khí và giá quay quay trong 85 min. Nhiệt độ thí nghiệm phải đạt (163 ± 1)
°C trong 10 min
đầu tiên, nếu không, sẽ dừng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 - Có thể sử
dụng phương pháp khác miễn là lấy được ≥ 90 % phần dư mẫu còn lại trong cốc đựng mẫu. Nên nạo
theo chu vi của cốc đựng mẫu.
7.8 Sau khi lấy
phần dư trong mỗi cốc đựng mẫu, nhẹ nhàng khuấy cốc chứa tất cả các mẫu nhựa
thu được sau khi sấy cho đến khi đồng nhất và hết bọt khí.
7.9 Nếu cần xác
định sự thay đổi khối lượng mẫu thử, tiếp tục làm mát cốc mẫu trên giá làm mát
tối thiểu 60 min và không quá 180 min. Sau khi làm mát, đặt lần lượt từng
cốc mẫu thẳng đứng lên cân có độ phân giải 0,001 g hoặc lớn hơn để xác định chính xác khối
lượng.
7.9.1 Phải ghi nhận
trên báo cáo nếu bất kỳ mẫu nào bị chảy ra khỏi cốc đựng mẫu. Nếu mẫu đã bị chảy ra khỏi
cốc đựng mẫu, thì không sử dụng
cốc đựng mẫu đó để xác định
sự thay đổi khối lượng.
CHÚ THÍCH 7 - Một số phòng thí nghiệm đã thông
báo vấn đề với các mẫu chảy
ra từ cốc đựng mẫu trong quá trình thí nghiệm. Nếu điều đó xảy ra, phải kiểm tra lại mức nhỏ nhất của
giá quay và kiểm tra lại kích thước của cốc đựng mẫu. Cốc đựng mẫu có đầu tròn
nhỏ dường như rất nhạy cảm với vấn đề này. Cốc đựng mẫu không đúng theo yêu cầu
về kích thước sẽ phải loại bỏ.
CHÚ THÍCH 8 - Để cải thiện độ chụm
trong việc xác định sự thay đổi khối lượng, các cốc đựng mẫu sử dụng để xác định sự
thay đổi khối lượng cần dùng găng tay sạch và kẹp, di chuyển tới vị trí cân
bằng bằng kẹp tránh làm thay đổi nhiệt độ có thể làm sai lệch kết quả đo khối
lượng.
8 Báo cáo kết quả
8.1 Phần nhựa đường
sau khi thí
nghiệm
RTFOT được sử dụng trong các tiêu chuẩn thí nghiệm tiếp theo để đánh
giá sự thay đổi tính chất vật lý so với nhựa đường ban đầu. Các giá trị thu được
bằng cách thực hiện các thí nghiệm trên mẫu nhựa đường trước và sau khi thí nghiệm
RTFOT.
CHÚ THÍCH 9 - Các kết quả thí nghiệm tính chất vật lý của nhựa
theo AASHTO M 320 được báo cáo như quy định tại AASHTO M 320, không báo cáo
trong thí
nghiệm
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 10 - Phương pháp thí nghiệm
này có thể cho kết quả
là giảm khối lượng hoặc tăng khối lượng. Trong quá trình thí nghiệm,
thành phần chất dễ bay hơi (nguyên nhân làm giảm khối lượng), trong khi
các hiện tượng ô xy hóa xảy ra (nguyên nhân
làm tăng khối lượng). Ảnh hưởng tổng hợp đó làm cho mẫu bị giảm khối lượng
hoặc tăng khối lượng. Các mẫu có hàm lượng chất dễ bay hơi rất thấp thường cho
kết quả tăng khối lượng, mẫu có hàm lượng chất dễ bay hơi lớn thường cho kết quả
giảm khối lượng.
8.3 Báo cáo thử
nghiệm tối thiểu cần có các thông tin sau:
- Nguồn gốc mẫu;
- Nếu cầu xác định sự thay đổi khối lượng:
Khối lượng cốc không chứa mẫu; Khối lượng cốc chứa mẫu trước khi thí nghiệm; Khối
lượng cốc chứa mẫu sau khi thí nghiệm; Sự thay đổi khối lượng tính bằng phần
trăm.
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Ngày thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
9 Độ chụm
9.1 Tiêu chuẩn
đánh giá độ chụm của các kết quả thí nghiệm độ nhớt ở 60 °C và độ kéo
dài ở 15.6
°C trên phần dư
mẫu sau thí nghiệm RTFOT được trình bày trong Bảng 1. Các giá trị ở Cột 2 là độ
lệch chuẩn tương ứng với các vật liệu và điều kiện thí nghiệm được
mô tả ở Cột 1. Giá
trị ở Cột 3 là các
giá trị giới hạn chấp thuận không được lớn hơn của hai kết quả thử nghiệm. Giá
trị ở Cột 4 là hệ
số biến sai tương ứng với các vật liệu và điều kiện thí nghiệm như mô tả ở Cột
1. Giá trị ở Cột 5 là giá
trị giới hạn chấp thuận không được lớn hơn của hai kết quả thử nghiệm thể hiện
bằng phần trăm giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Phương pháp
thí nghiệm
Độ lệch chuẩn (1s)
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm (d2s)
Hệ số biến
sai (% giá trị trung bình) (1s %)
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm (% giá trị trung bình) (d2s %)
1
Một thí nghiệm 1viên:
(Thử nghiệm đơn
phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
1.2
- Độ nhớt ở 60 °C
- Độ kéo dài ở 15,6 °CA
-
3 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 cm
2,3
-
6,5
-
2
Nhiều phòng thí
nghiệm: (Thử nghiệm liên phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
2.2
- Độ nhớt ở 60 °C
- Độ kéo dài ở
15,6 °CA
-
6 cm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
-
11,9
-
A Dựa trên dữ
liệu kết quả phân tích từ 16 phòng thí nghiệm trên 2 mẫu nhựa đường trong khoảng
từ 13 đến 30 cm
9.2 Độ chụm đối với
sự thay đổi khối lượng
Tiêu chuẩn đánh giá độ chụm của các kết
quả thí nghiệm thay đổi khối lượng trước và sau thí nghiệm RTFOT được trình bày trong
Bảng 2 và Bảng 3. Bảng 3 thể hiện chi tiết cho từng khoảng thay đổi khối lượng
từ các phương trình của Bảng 2.
9.3 Độ chụm khi
thử nghiệm tại một phòng thí nghiệm (thử nghiệm đơn phòng)
Các phương trình ở Cột 2 Bảng 2
là độ lệch chuẩn của các kết quả thử nghiệm (1s) được thể hiện như là một hàm của
sự thay đổi khối lượng (X) cho các điều kiện thử nghiệm được mô tả
trong Cột 1. Hai kết quả thí nghiệm thu được với cùng điều kiện thử nghiệm (do
một người thí
nghiệm
trên cùng loại thiết bị, cùng loại mẫu thử nghiệm, cùng thời gian thí nghiệm) đảm
bảo độ chụm khi sự khác biệt của hai kết quả không vượt quá giới hạn xác định bằng
cách nhân độ lệch chuẩn (1s) ở Cột 2 tính với giá trị trung bình Xavg của
hai kết quả, với hệ số 2,83. Điều này được thể hiện ở Bảng 2, Cột
3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương trình ở Cột 2 Bảng 2
là độ lệch chuẩn của các kết quả thử nghiệm (1s) được thể hiện như là một hàm của
sự thay đổi khối lượng (X) cho các điều kiện thử nghiệm được mô tả trong Cột 1.
Hai kết quả do hai người thí nghiệm khác nhau trên cùng một vật liệu trong các phòng
thí nghiệm khác nhau đảm bảo độ chụm khi sự khác biệt của hai kết quả không vượt
quá giới hạn xác định bằng cách nhân độ lệch chuẩn (1s) ở Cột 2 tính với giá trị trung
bình Xavg của hai kết quả, với hệ số 2,83. Điều này được thể hiện ở Bảng 2, Cột 3.
Bảng 2 - Ước
tính độ chụm đối
với
sự
thay đổi khối lượng
Điều kiện
Độ lệch chuẩn (1s) a,b
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm
(d2s)a,b,c
Một thí nghiệm
viên:
(Thử nghiệm đơn
phòng)
Tổn thất khối lượng (%)
1s = 0,0061
+
0,0363
(X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều phòng thí nghiệm:
(Thử nghiệm liên
phòng)
Tổn thất khối lượng (%)
1s =
0,00153 + 0,1365 (X)
d2s =
(0,00153 + 0,1365 (Xavg)) x (2,83)
a Những giá trị này đại diện cho một
giới hạn 1 s và d2s mô tả trong tiêu chuẩn ASTM C 670.
b X và Xavg
được nhập vào phương trình là số
dương.
c Giá trị Xavg
đại diện cho các
giá trị trung bình của
hai kết quả thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 11 - Các ước tính
độ chụm được đưa ra trong Bảng 2 dựa trên việc phân tích các kết quả
kiểm tra từ tám cặp mẫu AMRL thành thạo. Các dữ liệu được phân tích bao gồm
kết quả từ 166-191 phòng thí nghiệm cho mỗi trong tám cặp mẫu. Các phân tích bao gồm
năm cặp nhựa đường:
PG 52-34, 64-16 PG, PG 64-22, 70-22 PG, và PG 76-22 (cải thiện SBS).
Các mẫu được sử dụng trong phân tích có thay đổi khối lượng trung bình khối lượng
nằm trong khoảng từ -0,05 % đến -0,51 %. Các phương trình để ước tính độ
chụm chỉ đáng tin cậy trong các trường hợp khi sự thay đổi trong khối lượng là
âm. Các chi tiết của phân tích này là trong báo cáo cuối cùng cho NICHRP Dự án
số 9-26, giai đoạn 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
Độ lệch chuẩn
(1s)a
Giới hạn chấp
thuận của hai kết quả thử nghiệm (d2s) a
Một thí nghiệm
viên: (Thử nghiệm đơn phòng)
Tổn thất khối
lượng (%)
0,0 % - 0,1
%
0,0079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 % - 0,2
%
0,0115
0,0327
0,2 % - 0,3
%
0,0152
0,0429
0,3 % - 0,4
%
0,0188
0,0532
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0224
0,0635
Nhiều phòng thí
nghiệm: (Thử nghiệm liên phòng)
Tổn thất khối lượng (%)
0,0 % - 0,1
%
0,0084
0,0236
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0220
0,0623
0,2 % - 0,3
%
0,0357
0,1009
0,3 % - 0,4
%
0,0493
0,1395
0,4 % - 0,5
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1781
a Những giá trị
giới hạn 1s và d2s ở những
khoảng giá trị
chi
tiết.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn cách đánh giá độ chụm
A.1 Đánh giá độ
chụm của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu độ chụm thỏa mãn quy định ở Bảng 1 thì kết quả báo
cáo bằng trung bình của 2 kết
quả thử nghiệm. Nếu không thỏa mãn thì phải thí nghiệm lại.
A.1.1 Kết quả thử nghiệm có
thể là giá trị thí nghiệm của một
mẫu hoặc trung bình của 2 mẫu
thí nghiệm thỏa mãn quy định độ chụm.
A.1.2 Sự khác nhau
giữa hai kết quả thử nghiệm
biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình phải nhỏ hơn giới hạn cho
phép.
A.1.3 Giới hạn cho
phép của một chỉ tiêu kỹ thuật được xác định bằng phân tích thống kê từ nghiên
cứu thực nghiệm ở
nhiều
phòng thí
nghiệm
trên số mẫu thử lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Tính giá trị
trung bình:
(A.1)
Có thể dùng hàm AVERAGE(x1:x2)
trong Excel để tính giá trị trung bình
A.2.2 Tính độ lệch
chuẩn:
(A.2)
Có thể dùng hàm STDEV.S (x1:x2)
trong Excel để tính độ lệch
chuẩn
A.2.3 Tính sự khác
nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
(A.3)
Trong đó: 1,96 là hệ số ứng với mức
xác suất 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
(A.5)
A.2.5 So sánh:
- Nếu 1s % ≤ giới hạn cho phép [1s %]
và d2s % ≤ giới hạn cho phép [d2s %] thì đảm bảo độ chụm thí nghiệm. Kết quả
thí nghiệm bằng giá trị trung bình.
- Nếu 1s % > giới hạn cho phép [1 s
%] và d2s % > giới hạn cho
phép [d2s %] thì không đảm bảo
độ chụm thí nghiệm, cần phải
thí nghiệm lại.
Ví dụ 1: Đánh giá kết quả thử nghiệm độ
nhớt ở
60
°C tại phòng
thí nghiệm A (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí
nghiệm độ nhớt ở 60 °C của mẫu nhựa
đường sau RTFOT được thực hiện tại phòng thí nghiệm A: x1 = 450; x2 = 463.
Giải: Tính toán theo
trình tự các bước ở A.2 ta được:
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xtb = 456,5
-
Độ lệch chuẩn:
S = 9,19
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 25,48
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so với
giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
So sánh: 1s % < [1s %] = 2,3 (Bảng 1) → Đảm
bảo độ chụm.
d2s % < [d2s %] = 6,5 (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
-
Kết quả thí nghiệm xtb = 456,5.
Ví dụ 2: Đánh giá kết quả thử nghiệm độ nhớt ở 60 °C tại phòng
thí nghiệm B (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí
nghiệm độ nhớt ở 60 °C của mẫu
nhựa đường sau RTFOT được thực hiện tại phòng thí nghiệm B: x1 = 440; x2 = 428.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá trị trung bình:
xtb = 434,0
-
Độ lệch chuẩn:
S = 8,49
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 23,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so
với giá
trị
trung bình:
1s % = 1,96 %
d2s % = 5,42 %
-
So sánh: 1s % < [1s %] = 2,3 (Bảng
1) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s % < [d2s %] = 6,5 (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
-
Kết quả thí nghiệm xtb = 434,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 3: Đánh giá kết quả thí nghiệm độ
nhớt ở 60 °C liên phòng
thí nghiệm
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí nghiệm độ nhớt
ở 60 °C của mẫu nhựa
đường sau RTFOT được thực hiện tại liên phòng thí nghiệm A và B như Ví
dụ 1 và Ví
dụ
2 ở trên.
Giải: Tính toán theo trình
tự các bước ở A.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
xtb = 445,3
-
Độ lệch chuẩn:
S = 15,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 44,10
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm so
với giá
trị
trung bình:
1s % = 3,57 %
d2s % = 9,90 %
-
So sánh: 1s % < [1s %] = 4,2 (Bảng
1) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s % < [d2s %] = 11,9 (Bảng 1) → Đảm bảo độ
chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kết quả thí nghiệm xtb = 445,3.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Phương pháp đánh giá độ chụm với kết quả thí
nghiệm tổn thất khối lượng
B.1 Đánh giá độ
chụm của 2 kết quả thử nghiệm. Nếu
độ chụm thỏa mãn quy định ở Bảng 2 hoặc Bảng 3 thì kết quả báo cáo bằng trung bình của
2 kết quả thử nghiệm. Nếu không thỏa mãn thì phải thí nghiệm lại.
B.1.1 Kết quả thử
nghiệm có thể là giá trị thí nghiệm của một mẫu hoặc trung bình của 2 mẫu
thí nghiệm thỏa mãn quy định độ chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Giới hạn cho
phép của một chỉ tiêu kỹ thuật được xác định bằng phân tích thống kê từ nghiên
cứu thực nghiệm ở nhiều phòng thí nghiệm trên số mẫu thử lớn.
B.2 Trình tự đánh
giá độ chụm từ hai kết quả thí nghiệm x1 và x2
B.2.1 Tính giá trị
trung bình:
(B.1)
Có thể dùng hàm AVERAGE(x1:x2)
trong Excel để tính giá trị trung bình
B.2.2 Tính độ lệch chuẩn theo
công thức tại Bảng 2:
Thử nghiệm đơn phòng: 1s = 0,0061 + 0,0363
(X) (B.2)
Thử nghiệm liên phòng: 1s = 0,00153 + 0,1365
(X) (B.3)
B.2.3 Tính sự khác
nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm theo công thức tại Bảng 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm liên phòng: 2ds = (0,00153 +
0,1365 (Xavg) x (2,83) (B.5)
B.2.4 So sánh:
- Nếu 1s ≤ giới hạn cho phép [1s] và
d2s ≤ giới hạn cho phép [d2s] thì đảm bảo độ chụm thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm bằng
giá trị trung bình.
- Nếu 1s > giới hạn cho phép [1s]
và d2s > giới hạn cho phép [d2s] thì không đảm bảo độ chụm thí nghiệm. Thí nghiệm lại.
Ví dụ 1: Đánh giá kết quả thử nghiệm tổn thất khối
lượng tại phòng thí nghiệm A (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí
nghiệm tổn thất khối lượng của mẫu nhựa đường sau RTFOT được thực hiện tại
phòng thí nghiệm A: x1
=
0,027 %: x2 = 0,031 %.
Giải: Tính toán theo
trình tự các bước
ở B.2 ta được:
-
Giá trị trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn:
1s1 = 0,0071
1s2 = 0,0072
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 0,0202
-
So sánh: 1s < [1s] =
0,0079 (Bảng 3) → Đảm bảo độ
chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kết quả thí nghiệm xtb = 0,029 %.
Ví dụ 2: Đánh giá kết quả thử
nghiệm tổn thất khối lượng
tại phòng thí
nghiệm
B (đơn phòng)
Đánh giá độ chụm của 2 kết quả thí
nghiệm tổn thất khối
lượng của mẫu nhựa đường sau RTFOT được thực hiện tại phòng thí nghiệm A: x1 = 0,048 %; x2 = 0,040 %.
-
Giá trị trung bình:
xtb = 0,044 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn:
1s1 = 0,0078
1s2 = 0,0076
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 0,0218
-
So sánh: 1s < [1s] =
0,0079 (Bảng 3) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s < [d2s]
= 0,0224 (Bảng 3) → Đảm bảo độ
chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kết quả thí nghiệm xtb = 0,044 %
Ví dụ 3: Đánh giá kết quả thí nghiệm tổn thất
khối lượng liên phòng thí nghiệm
-
Giá trị trung bình:
xtb = 0,037 %
-
Độ lệch chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1s2 = 0,0075
-
Sự khác nhau giữa 2 kết quả thử nghiệm:
d2s = 0,0184
-
So sánh: 1s < [1s] =
0,0084 (Bảng 3) → Đảm bảo độ
chụm.
d2s < [d2s]
= 0,0236 (Bảng 3) → Đảm bảo độ
chụm.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Tóm tắt
phương pháp
4 Ý nghĩa và sử
dụng
5 Thiết bị
5.1 Tủ sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nhiệt kế
5.4 Cốc đựng mẫu
5.5 Cân
5.6 Giá làm mát
5.7 Ống ni-vô
6 Chuẩn bị thử
nghiệm
7 Cách tiến hành
8 Báo cáo kết
quả
9 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp đánh
giá độ chụm với kết quả thí nghiệm tổn thất khối lượng